1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ tp hà tĩnh

86 664 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 457,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua việc tìm hiểu đề tài, thấy rõ được: Điều kiện tự nhiên và tình hình kinhtế, xã hội của xã Thạch Hạ ; hoạt động sản xuất nấm ăn nói chung và nấmmoojcnhix nói riêng tại địa phương: lịc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:

Nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại

xã Thạch Hạ - Tp Hà Tĩnh – tỉnh Hà Tĩnh

Họ và tên: Lê Thị Duyên Lớp: Phát triển nông thôn K46B Thời gian thực hiện: 28/12/2015 – 1/5/2016 Địa điểm thực hiện: Xã Thạch Hạ - TP Hà Tĩnh Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Viết Tuân

Bộ môn : Hệ thống nông nghiệp

NĂM - 2016

Trang 2

3 thôn Tân Học, Liên Thanh và Thôn Hạ đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tôitrong suốt thời gian tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đãđộng viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập vàthực hiện đề tài

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan, khách quan Khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự thôngcảm và đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày tháng 05 năm 2011

Sinh viên

Lê Thị Duyên

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở lí luận 3

2.1.1 Tổng quan về nấm mộc nhĩ 3

2.1.1.1 Khái niệm về nấm 3

2.1.1.2 Khái niệm nấm mộc nhĩ 3

2.1.1.3 Khái niệm sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất 4

2.1.1.4 Tiêu thụ và và các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 5

2.1.2 Nội dung phát triểnsản xuất và tiêu thụ nấm ăn 8

2.1.2.1 Phát triển sản xuất nấm ăn 8

2.1.2.2 Phát triển tiêu thụ nấm ăn 8

2.1.3 Giá trị của nấm mộc nhĩ 11

2.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng 11

2.1.3.2 Giá trị dược liệu 11

2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất và tiêu thụ nấm ăn 12

2.1.4.1 Mối quan hệ trong sản xuất và tiêu thụ nấm ăn 12

2.1.4.2 Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản xuất nấm ăn 12

a Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên 12

b Nhóm nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội 12

c Nhóm nhân tố về tổ chức và kỹ thuật 13

2.1.4.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tiêu thụ nấm ăn 13

2.1.5 Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế: 14

2.2 Kết quả một số nghiên cứu có liên quan tới đề tài 15

2.3 Cơ sở thực tiễn 16

Trang 4

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới và ở Việt Nam 16

2.3.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ăn trên thế giới 16

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam 18

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm tại tỉnh Hà Tĩnh 19

2.2.3 Một số mô hình thực tiễn 20

2.2.3.1 Nghề trồng nấm ở Nình Bình 20

2.2.3.2 Mô hình trồng nấm ở Yên Bái 21

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 22

NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu đề tài 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 22

3.2 Nội dung nghiên cứu 22

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Thạch Hạ: 22

3.2.2 Thực trạng sản xuất nấm mộc nhĩ của xã Thạch Hạ: 22

3.2.3 Thực trạng sản xuất nấm mộc nhĩ của các hộ gia đình sản xuất nấm mộc nhĩ tại xã 22

3.2.4 Thực trạng tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ 23

3.2.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng nấm mộc nhĩ của xã Thạch Hạ .23

3.2.6 Những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ 23

3.2.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ của xã Thạch Hạ 23

3.3 Phương pháp nghiên cứu 23

3.3.1 Phương pháp chọn điểm , chọn mẫu nghiên cứu 23

3.3.1.1 Chọn điểm nghiên cứu 23

3.3.1.2 Chọn mẫu nghiên cứu 24

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 24

Trang 5

3.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu 24

3.3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 26

3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 26

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thạch Hạ 27

4.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của xã Thạch Hạ 27

4.1.1.1 Vị trí địa lí 27

4.1.1.2 Đất đai, khí hậu 28

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 30

4.1.2.1 Kinh tế 30

4.1.2.2 Xã hội 31

4.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm ăn xã Thạch Hạ 34

4.2.1 Sơ lược sự hình thành và phát triển sản xuất nấm mộc nhĩ xã Thạch Hạ 34 4.2.2 Diện tích, quy mô và số hộ sản xuất nấm mộc nhĩ xã Thạch Hạ 35

4.2.3 Hình thức tổ chức sản xuất nấm mộc nhĩ xã Thạch Hạ 37

4.2.4 Mùa vụ sản xuất và sử dụng nguồn giống nấm mộc nhĩ xã Thạch Hạ 38

4.2.5 Năng suất và sản lượng nấm mộc nhĩ 41

4.3 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại nhóm hộ điều tra 41

4.3.1 Đặc điểm chung của nhóm hộ điều tra 41

4.3.2 Hoạt động sản xuất nấm mộc nhĩ tại nhóm hộ điều tra 45

4.3.2.1 Tình hình sản xuất nấm mộc nhĩ phân theo quy mô 45

4.3.2.3 Các hình thức sản xuất nấm mộc nhĩ tại nhóm hộ điều tra 46

4.3 Thực trạng tiêu thụ nấm mộc nhĩ xã Thạch Hạ 49

4.3.1 Tình hình chung 49

4.3.1.1 Tình hình tiêu thụ nấm mộc nhĩ của xã 49

4.3.1.2 Thực trạng tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại các hộ điều tra 50

4.3.2 Giá cả sản phẩm nấm mộc nhĩ 52

4.3.3 Hệ thống kênh phân phối sản phẩm nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ 53

Trang 6

4.4 Đánh giá chung hiệu quả từ việc sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ của xã

Thạch Hạ 55

4.4.1 Tình hình đầu tư chi phí sản xuất nấm mộc nhĩ trong hộ điều tra 55

4.4.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ 56

4.5 Đánh giá tình hình sản xuất nấm mộc nhĩ của xã Thạch Hạ 57

4.5.1 Kết quả và những thành tựu đạt được 57

4.5.2 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ của xã Thạch Hạ 58

4.5.2.1 Thuận lợi 58

4.5.2.2 Khó khăn 60

4.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ ở xã Thạch Hạ 61

4.6.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất 61

4.6.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm nấm mộc nhĩ 62

4.7 Những giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ trên địa bàn xã Thạch Hạ 63

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của nấm mộc nhĩ 11Bảng 4.1 Cơ cấu sử dụng đất của xã Thạch Hạ 28Bảng 4.2 Giá trị ngành nông, lâm và ngư nghiệp của xã Thạch Hạ trong 2 năm

2014- 2015 30Bảng 4.3 Hiện trạng dân số, lao động xã Thạch Hạ năm 2015 32Bảng 4.4.Tình hình sử dụng lao động xã Thạch Hạ 2014 – 2015 33Bảng 4.5 Diện tích, quy mô và số hộ sản xuất nấm mộc nhĩ của xã qua 3 năm

2013 – 2015 35Bảng 4.6 Số hộ trồng nấm của xã qua 3 năm 2013 - 2015 36Bảng 4.7 Quy mô, năng suất và sản lượng nấm mộc nhĩ xã Thạch Hạ qua 3

năm 2013 – 2015 41Bảng 4.8 Đặc điểm chung của các nhóm hộ khảo sát năm 2015 42Bảng 4.9 Trình độ văn hóa nghề nghiệp của nhóm hộ điều tra 43Bảng 4.10: Tình hình sử dụng đất và nguồn thu nhập bình quân của hộ điều tra

năm 2016 44Bảng 4.11 Tình hình sản xuất nấm mộc nhĩ phân theo quy mô qua 3 năm 2013

– 2015 46Bảng 4.12 Tỷ lệ hộ theo hình thức sản xuất và theo quy mô năm 2015 48Bảng 4.13 Tình hình tiêu thụ nấm ăn của xã Thạch Hạ qua 3 năm (2013-2015)

50Bảng 4.14 Tình hình tiêu thụ sản phẩm nấm mộc nhĩ 51tại các hộ điều tra năm 2015 51Bảng 4.15 Giá bán sản phẩm nấm mộc nhĩ qua các nhóm hộ điều tra năm 2015

52Bảng 4.16 Tình hình đầu tư chi phí sản xuất nấm mộc nhĩ theo nhóm hộ điều tra

năm 2015 55

Trang 8

Bảng 4.17 Hiệu quả sản xuất nấm mộc nhĩ tại các nhóm hộ điều tra năm 2015

56

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hóa 6

Hình 4.1 Bản đồ vị trí xã Thạch hạ 27

Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Thạch Hạ qua 2 năm 2014 – 2015 31

Hình 4.3 Hộ sản xuất theo hình thức sản xuất 38

Hình 4.4 Quy trình sản xuất nấm mộc nhĩ 39

Hình 4.5 Tỷ lệ hộ theo hình thức tổ chức sản xuất 47

Hình 4.6 Kênh tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ 53

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT

Chữ viết tắt Chữ được viết tắt

TP Thành phố

HTX Hợp tác xã

SX Sản xuất

UBND Ủy ban nhân dân

SXNN Sản xuất nông nghiệpKT-XH Kinh tế - xã hội

CSHT Cơ sở hạ tầng

KHKT Khoa học kỹ thuật

KH&CN Khoa học và công nghệ

NL Nguyên liệu

Trang 10

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

- Tên đề tài: “Nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ - TP Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh”

- Mục tiêu nghiện cứu:

+ Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ - TP hà Tĩnh– Tỉnh Hà Tĩnh

+ Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ và kênh tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã ThạchHạ- TP Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh

- Sinh viên thực hiện : Lê Thị Duyên

- Giáo viên hướng dẫn : T.S Nguyễn Viết Tuân

- Phần tóm tắt đề tài:

+ Giới thiệu đề tài:

Xã Thạch Hạ - TP Hà Tĩnh là một nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển nghề trồng nấm nói chung và nghề trông nấm mộc nhĩ nói riêng Thạch Hạhiện đang là xã dẫn đầu về sản lượng nấm của TP Hà Tĩnh Trong các sản phẩmnấm hiện nay của xã thì nấm mộc nhĩ đang là sản phẩm được trồng nhiều nhất và

có khối lượng tiêu thụ lớn Tuy nhiên nghề trồng nấm ở xã Thạch Hạ hiện nay đanggặp một số khó khăn như: quy mô vẫn còn nhỏ lẻ và thiếu ổn định , người dân vẫncòn bị động về giá, kỹ thuật sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và còn phụthuộc nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu Mặc dù trong quá trình phát triển sảnxuất nấm của địa phương đã có những giải pháp để phát triển sản xuất nấm nhưngmới chỉ là tình thế chưa mang tính hệ thống và đồng bộ Việc nghiên cứu rõ tìnhhình trồng và tiêu thụ nấm mộc nhĩ ở địa phương đang là vấn đề bức thiết và có ýnghĩa quan trọng để góp phần giải quyết vấn đề khó khăn trong sản xuất và tiêu thụnấm mộc nhĩ Đồng thời phát huy những lợi thế của vùng về điều kiện tự nhiên ,kinh tế xã hội đẻ cho sản xuất nấm mộc nhĩ được phát triển theo lối sản xuất hànghóa, tăng giá trị cho sản phẩm nấm mộc nhĩ Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài :

“Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ - Tp Hà

Tĩnh” để nghiên cứu.

+ Nội dung, phương pháp:

Trang 11

Qua việc tìm hiểu đề tài, thấy rõ được: Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh

tế, xã hội của xã Thạch Hạ ; hoạt động sản xuất nấm ăn nói chung và nấmmoojcnhix nói riêng tại địa phương: lịch sử phát triển nấm mộc nhĩ tại địaphương địa phương, quy mô sản xuất nấm mộc nhĩ; hình thức sản xuất nấm mộcnhĩ tại địa bàn xã; Các hình thức tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại địa bàn xã, các kênhphân phối sản phẩm nấm mộc nhĩ , sản lượng phân phối, giá mua và bán, chiphí, lợi nhuận trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ ; những thuậnlợi và khó khăn ; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt sản xuất và tiêu thụnấm mộc nhĩ tại xã

Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng phương pháp phân tích là phântích định tính và phân tích định lượng Các dữ liệu thứ cấp, phỏng vấn sâu đượcphân tích, đánh giá qua bảng biểu, sơ đồ bằng phương pháp phân tích định tính

Dữ liệu phỏng vấn hộ được phân tích định lượng, mã hóa và quản lí bẳng phầnmềm excel 2007 gồm: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của những biến cầnnghiên cứu của các hộ điều tra

+ Kết quả nghiên cứu:

Xã Thạch Hạ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nấm mộcnhĩ Hiện nay trên địa bàn xã có 107 hộ sản xuất nấm mộc nhĩ trong đó thônLiên Thanh, Thôn Tân Học và thôn Hạ là 3 thôn có diện tích và quy mô nguyênliệu sản xuất nấm lớn nhất.Tổng diện tổng trồng nấm nấm mộc nhĩ trên địa bàn

xã Thạch Hạ năm 2015 là 19,8ha, quy mô nguyên liệu sản xuất là 1.204 tấnnguyên liệu với tổng sản lượng đạt 102,72 tấn sản phẩm nấm mộc nhĩ

Hiện nay, hoạt động trồng nấm mộc nhĩ ở xã Thạch Hạ đang tồn tại haihình thức tổ chức sản xuất cơ bản Đó là hộ sản xuất độc lập và hộ sản xuấttrong HTX Tùy vào quy mô, diện tích sản xuất và điều kiện cụ thể mà các hộlựa chọn hình thức tổ chức sản xuất khác nhau Năm 2015, có đến 86 hộ sảnxuất theo hình thức sản xuất độc lập và 21 hộ sản xuất trong HTX trong tổng số

107 hộ sản xuất nấm mộc nhĩ trên địa bàn xã Thạch Hạ

Lượng nấm mộc nhĩ xã Thạch Hạ được tiêu thụ trên thị trường ngày càngtăng trong những năm gần đây dưới hình thức sơ chế(sấy khô),tốc độ tăngtrưởng nhanh, bình quân mỗi năm lượng nấm mộc nhĩ tiêu thụ tăng 25,34%.Nhìn chung, sản lượng nấm mộc nhĩ sản xuất ra trên địa bàn xã đều được tiêuthụ hết thông qua các kênh tiêu thụ Nấm mộc nhĩ sau khi thu hoạch được sấykhô sẽ được bán cho HTX ; thương lái hoặc đưa đi nhập cho các đại lý ở các chợ

và người tiêu dùng trong Thành phố Hà Tĩnh

Trang 12

Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ trên địa bàn xãbao gồm : Nguyên liệu, kỹ thuật và công nghệ, thời vụ, trình độ lao động ,vốnsản xuất, lao động, thì trường tiêu thụ, giá cả sản phẩm, hành vi của người tiêudùng,công tác quảng cáo và tiếp thị.

Trang 13

+ Kết luận

Sản xuất nấm mộc nhĩ trên địa bàn xã Thạch Hạ có nhiều điều kiện để pháttriển , tuy nhiên quy mô còn nhỏ lẻ và chưa ổn định Chính vì vậy, để phát triểnhoạt động sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ cần có những giải pháp hỗ trợ kịpthời nhằm khuyến khích, thu hút sự tham gia của người dân ở địa phương, đồngthời phát huy vai trò của HTX và tìm kiếm thị trường đầu ra ổn định cho ngườisản xuất

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

T.S Nguyễn Viết Tuân Lê Thị Duyên

Trang 14

PHẦN 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính c PHẦN MỞ ĐẦUn

Nghành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàngtrăm năm nay Do đặc tính khác biệt với thực vật và động vật về khả năng quanghợp, dinh dưỡng và sinh sản, nấm được xếp vào thành một giới riêng Ở Việt Namviệt nghiên cứu và sản xuất nấm ăn mới bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ trước.Trong mấy chục năm qua , nghề nuôi trồng nấm có nhiều bước thăng trầm Tuynhiên những năm gần đây kết quả nghiên cứu đã gắn liền với sản xuất đem lại hiệuquả kinh tế thiết thực và những công nghệ phù hợp Hiện nay ở nước ta đã và đanghình thành một hệ thống khá đồng bộ từ khâu nghiên cứu đến khâu nuôi trồng, chếbiến, tiêu thụ sản phẩm

Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng proteinchỉ đứng sau thịt, các, rất giàu khoáng chất, axitamin không thể thay thế, cácVitamin A, B, C, D, và không chứa các độc tố Nấm ăn là loại thực phẩm sạch,giàu dinh dưỡng như một loại “rau sạch” và “thịt sạch” được nhiều người ưachuộng, mặc dù hàm lượng đạm cao nhưng nấm cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể

mà không gây ra hậu quả bất lợi như đạm động vật, đường hay tinh bột của độngvật Bên cạnh đó nấm còn nhiều loài nấm còn có khả năng phòng, chống bệnh

mà hiện nay đang được nghiên cứu rất nhiều trong đó có nấm mộc nhĩ Đặc biệt

là tác dụng phòng chống virut, khối u, ung thư và các bệnh khác như tim mạch,tiểu đường, huyết áp

Công nghệ sản xuất nấm không phức tạp, nấm sinh trưởng nhanh, nguyênliệu để sản xuất chủ yếu là xenlulô hêmixinlulô, các phế thải của nghành sảnxuất nông, công, lâm nghiệp dễ kiếm, dễ sử dụng Chính vì thế mà nghề trồngnấm trên thế giới đã được hình thành và phát triển từ nhiều năm nay ở quy môcông nghiệp hiện đại, cũng như quy mô hộ gia đình ở nhiều nước như: Hà Lan,Pháp,Ý, Mỹ,Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc

Ở nước ta nấm ăn cũng đã biết đến từ lâu Tuy nhiên việc sản xuất chưađược mở rộng do điều kiện trồng nấm chưa thuận lợi mặc dù vậy, chỉ trongvòng mười lăm năm trở lại đây, với sự chuyển giao công nghệ và việc áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật nên nghề trông nấm đã được phát triển rất mạnh Khi

đó nghề sản xuất nấm ăn mới được xem như là một nghề mang lại hiệu quả kinh

tế cao Vì vậy mà hầu hết các tỉnh thành trong cả nước ta đều có nghề trồngnấm, trong đó nấm mộc nhĩ là một trong những loại nấm ăn được sử dụng rấtrộng rãi, có giá trị dinh dưỡng khá cao

Trang 15

Xã Thạch Hạ - TP Hà Tĩnh là một nơi có nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển nghề trồng nấm nói chung và nghề trông nấm mộc nhĩ nói riêng Thạch Hạhiện đang là xã dẫn đầu về sản lượng nấm của Thành phố Hà Tĩnh Trong các sảnphẩm nấm hiện nay của xã thì nấm mộc nhĩ đang là sản phẩm được trồng nhiềunhất và có khối lượng tiêu thụ lớn Tuy nhiên nghề trồng nấm ở xã Thạch Hạ hiệnnay đang gặp một số khó khăn như: quy mô vẫn còn nhỏ lẻ và thiếu ổn định , ngườidân vẫn còn bị động về giá, kỹ thuật sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và cònphụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu Mặc dù trong quá trình phát triểnsản xuất nấm của địa phương đã có những giải pháp để phát triển sản xuất nấmnhưng mới chỉ là tình thế chưa mang tính hệ thống và đồng bộ Việc nghiên cứu

rõ tình hình trồng và tiêu thụ nấm mộc nhĩ ở địa phương đang là vấn đề bức thiết

và có ý nghĩa quan trọng để góp phần giải quyết vấn đề khó khăn trong sản xuất vàtiêu thụ nấm mộc nhĩ Đồng thời phát huy những lợi thế của vùng về điều kiện tựnhiên , kinh tế xã hội đẻ cho sản xuất nấm mộc nhĩ được phát triển theo lối sản xuấthàng hóa, tăng giá trị cho sản phẩm nấm mộc nhĩ Vì vậy tôi quyết định chọn đề

tài : “ Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ - Tp

Hà Tĩnh” để nghiên cứu.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.Tìm hiểu thực trạng sản xuất nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ-TP Hà Tỉnh Hà Tĩnh

Tĩnh-2 Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ và kênh tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã Thạch

Hạ - TP Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh

Trang 16

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ s II TỔNG

2.1.1 Tổng quan về nấm mộc nhĩ

2.1.1.1 Khái niệm về nấm

Nấm là những thực vật bậc thấp không có hoa, không có lá và không cóchất diệp lục Vì không có diệp lục tố, nấm không lấy năng lượng qua ánh sángmặt trời được nên phải sống ký sinh trên các cây khác hoặc trên chất mục nát

Có loại nấm sống cộng sinh lấy chất dinh dưỡng của cây và cung cấp cho câykhoáng chất như phospho [13]

Nấm vừa có ích vừa có hại với chúng ta Nấm được dùng cho việc làmbánh mì, bia, pho mát, rượu vang, các axit hữu cơ, enzym, các sinh tố và chấtkháng sinh Thuốc penixilin được làm từ loại nấm penicilin có màu xanh lục vàxanh dương, rất hữu ích trong việc chữa trị nhiều căn bệnh

Men nấm là loại nấm được dùng cho quá trình lên men Một vài loại nấmđược làm thực phẩm (nấm ăn), một số nấm khác thì rất độc, không thể ăn được

và một số nấm gây ra các bệnh tật hoặc gây hại cho mùa màng [13]

Nấm ăn là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Nấm ăn có hàmlượng protein (đạm thực vật) rất cao: chỉ sau thịt, cá, đồng thời rất giàu chấtkhoáng và các axit amin không thay thế (các vitamin: A, B, C, D, E, v.v ), nấm

ăn không có các độc tố nên có thể coi nấm ăn như một loại "rau sạch" và “thịtsạch" giàu chất dinh dưỡng, rất tốt cho sức khỏe Sản phẩm nấm được tiêu thụchủ yếu ở dạng tươi, đóng hộp, sấy khô và làm thuốc bổ[1, tr4]

Hiện nay trên thế giới đã có hàng chục loại nấm ăn (thu hái tự nhiên vànuôi trồng), các món ăn từ nấm cũng được chế biến vô cùng phong phú và tinh

tế Nấm ăn còn là nguồn nguyên liệu để chế biến các món ăn chay, ăn kiêng [1,tr5]

Các loại nấm ăn được trồng phổ biến hiện nay thuộc các chi Nấm mỡ

(Agaricus), Nấm hương (Lentinus), Nấm rơm (Volvariella), Nấm sò (Pleurotus), Mộc nhĩ (Auricularia)…của ngành Nấm đảm (Bsidiomycota)[15].

2.1.1.2 Khái niệm nấm mộc nhĩ

Mộc nhĩ hay còn gọi là nấm mèo hoặc là nấm tai mèo vì lúc còn tươi cóhình dạng giống tai mèo Mặt ngoài tai nấm có màu nâu nhạt, mạch trong nhănmàu nâu sẫm Mộc nhĩ có tên khoa học là Auricularia polytricha sacc, chi

Trang 17

Auricularia Bull ExMerat,thuộc họ Auriculariaceae Mộc nhĩ nguyên là mộtloại nấm mọc hoang trên những thân gỗ mục[16].

Nấm mộc nhĩ được phân bố chủ yếu ở các tỉnh: Lai Châu, Lào Cai, YênBái, Tuyên Quang, Thái Nguyên,Lạng Sơn, Quảng Ninh,Bắc Giang, Hà Nội,Thanh Hóa,Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, TâyNinh[16]

Mùn cưa tạp xử lý bằng nước +n.vôi + sunphát amôn và đường saccarô tỷ lệ 0,5-1% so với trọng lượng khô của mùn cưa Ủ đảo Chăm sóc, tưới nước sạch Cấy giống Đóng bịch, hấp, thanh trùng ở 100 C 0 trong 1 ngày Ươm sợi Thu hái, sơ chế,tiêu thụ Treo, rạch bịc

2.1.1.3 Khái niệm sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất

Khái niệm về sản xuất

Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào để tạo ra sảnphẩm hàng hóa hoặc dịch vụ đầu ra Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến mộtcách có hệ thống với trình độ sử dụng các đầu vào hợp lý, người ta mô tả mốiquan hệ giữa đầu vào và đầu ra bằng một hàm số sản xuất:

Q = f(X1,X2,X3…,Xn)Trong đó: Q là số lượng một loại sản phẩm nhất định

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất

- Vốn sản xuất : Vốn đối với quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng.

Trong điều kiện năng suất lao động không đổi ki tăng tổng số vốn sẽ dẫn tớităng thêm sản lượng sản phẩm hàng hóa

- Lực lượng lao động: Là yếu tố đặc biệt quan trọng của quá trình sảnxuất Mọi hoạt động sản xuất đều do lao động của con người quyết định, nhất làngười lao động có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm và kĩ năng lao động Do đóchất lượng lao động quyết định kết quả và hiệu quả sản xuất

- Đất đai: Là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với nghànhnông nghiệp và còn rất quan trọng với nghành sản xuất với nghành công nghiệp

và dịch vụ Đất đai là yếu tố cố định lại bị gới hạn bởi quy mô nên người ta phảiđầu tư thêm vốn và lao động trên một đơn vị diện tích nhắm nâng cao hiệu quảsửu dụng đất đai

- Khoa học và công nghệ: Quyết định đến sự thay đổi năng suất lao động

và chất lượng sản phẩm Những phát minh sáng tạo mới được ứng dụng trongsản xuất đã giải phóng được lao động nặng nhọc , độc hại cho người lao động và

Trang 18

tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Ngoài ra còn một số yếu tố khác: Quy mô sản xuất, các hình thức tổchức sản xuất, mối quan hệ cân đối tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành,các thành phần kinh tế, các yếu tố về thành phần nguyên liệu, thị trường tiêu thụsản phẩm, cũng có tác động đến quá trình sản xuất

2.1.1.4 Tiêu thụ và và các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm

Khái niệm về tiêu thụ

+ Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị cũng như giá trị sử dụng của hànghóa Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa chuyển dịch từ hình thái hiện vật sanghình thái giá trị và vòng chuyển vốn được hình thành

+ Tiêu thụ sản phẩm được coi là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũngnhư người sản xuất (Trần Đình Đằng, Nguyễn Hữu Ngoan, 2003)

Do đó, hoạt động tiêu thụ sản phẩm được cấu thành bởi các yếu tố sau:+ Chủ thể kinh tế tham gia là người bán và người mua

+ Đối tượng là sản phẩm hàng hóa tiền tệ

+ Thị trường nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua

Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa phải thông qua thị trường, thì trường đượccoi là một nơi mà ở đó có người bán, người mua tự tìm đến nhau để thỏa thuậnnhu cầu của cả hai bên

Chức năng của thị trường: Chức năng thừa nhân hoặc chấp nhận hàng hóa,dịch vụ; chức năng thực hiện; chức năng điều tiết kích thích sản xuất và tiêu thụ

xã hội; chức năng thồn tin

luật cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư

Kênh phân phối sản phẩm:

+ Khái niệm: Kênh phân phối sản phẩm là sự kết hợp qua lại với nhau giữangười sản xuất và người trung gian để thực hiện việc chuyển giao hàng hóa mộtcách hợp lý nhất, thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng [6]

+ Các loại kênh phân phối sản phẩm (Sơ đồ 1.1)

* Kênh trực tiếp

Trang 19

Nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng, khôngthông qua khâu trung gian Người sản xuất kiêm luôn bán hàng Họ có hệ thốngcác cửa hàng, siêu thị để bán các sản phẩm sản xuất ra.

Ưu điểm của kênh này là đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, đảm bảocho sự giao tiếp của doanh nghiệp và người tiêu dùng, đảm bảo tín nhiệm củadoanh nghiệp trên thị trường kinh doanh, doanh nghiệp thường thu lợi nhuận caohơn Song cũng có nhiều hạn chế như: chi phí khấu hao bán hàng tăng, chuchuyển vốn chậm, quản lý phức tạp

Kênh trực tiếp

Kênh một cấp

Kênh cấp hai

Kênh ba cấp

Hình 2.1 Sơ đồ các kênh tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

* Kênh gián tiếp: Người sản xuất bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng thôngqua hệ thống trung gian

- Kênh một cấp: Gồm một người trung gian gần nhất với người tiêu dùng cuốicùng trên thị trường, người trung gian này thường là người bán lẻ

Kênh này có nhiều điểm tương đồng với kênh tiêu thụ trực tiếp Tuy nhiên

là có hạn chế quy mô lưu thông hàng hóa còn ít, phân bố trong kênh chưa cânđối hợp lý

- Kênh cấp hai: Gồm hai người trung gian trên thị trường tiêu dùng, thành phần

Ngườibán lẻ

Người tiêu dùng

Trang 20

trung gian có thể là nhà bán buôn hoặc bán lẻ Kênh này có thể áp dụng đối với một sốnhà bán buôn hoặc bán lẻ.

Kênh này có ưu điểm là do mua bán theo từng đoạn nên có tổ chức kênh chặtchẽ, quy mô hàng hóa lớn và quay vòng vốn nhanh Tuy nhiên có nhiều rủi ro do phảitrải qua các khâu trung gian

- Kênh ba cấp: Gồm ba người trung gian, kênh này dễ phát huy tác dụng tốtnếu người sản xuất kiểm soát được và các thành phần trong kênh chia sẻ lợi íchmột cách hợp lý

Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm

lượng một cách hợp lý, cơ cấu sản phẩm thích hợp với người tiêu dùng, chấtlượng sản phẩm cao, giá cả sản phẩm hạ và phải được cung ứng đúng thời gian

đến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, mặt khác nó còn ảnh hưởngtrực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

kinh tế thị trường giá cả là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa ngườimua và người bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trường xã hội Đốicới doanh nghiệp, giá cả được xem như là một tín hiệu đáng tin cậy phản ánhtình hình biến động của thị trường

trong những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Nâng cao chất lượng sản phẩm tọa điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ sảnphẩm, tăng chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn đồng thời góp phần tăng cường

uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

độ khả dụng, vì thế trên thị trường người mua lựa chọn sản phẩm hàng hóa xuấtphát từ sở thích, quy luật cầu và nhiều nhân tố khác Trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm hành vi của người tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tiêu thụsản phẩm

sách trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng có tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp đếnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

thuộc vào số lượng cấp doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh các mặt

Trang 21

hàng đó Do đó từng doanh nghiêp phải có đối thủ cạnh tranh, bởi vậy có doanhnghiệp phải có những đối sách phù hợp tron cạnh tranh để tăng khả năng tiêuthụ sản phẩm của mình.

2.1.2 Nội dung phát triểnsản xuất và tiêu thụ nấm ăn

2.1.2.1 Phát triển sản xuất nấm ăn

Phát triển sản xuất nấm ăn được hiểu là:

- Quá trình tăng lên về quy mô, bao gồm: tăng về sản lượng; tăng giá trị sảnxuất nấm; tăng về năng suất nấm ăn; tăng về diện tích nuôi trồng nấm ăn

- Quá trình thay đổi cơ cấu:

+ Cơ cấu theo loại sản phẩm nấm ăn: những loại sản phẩm nấm ăn chủ yếu

và thích hợp nhất được tăng lên để đem lại lợp ích lớn nhất

+ Cơ cấu theo kỹ thuật, công nghệ sản xuất: muốn phát triển sản xuất nấm

ăn tốt nhất là phải tìm ra được công nghệ sản xuất nấm phù hợp cho từng vừng,địa phương để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất có thể cho vùng, địa phương

đó Kiểu mô hình theo hộ gia đình, mô hình sản xuất tập trung quy mô lớn(trangtrại nấm, làng nấm, HTX, doanh nghiệp) Hiện nay phổ biến nhất là tổ chức sảnxuất theo hộ gia đình trên cơ sở tập trung phế phẩm của ngành nông nghiệp tạo

ra sản phẩm vừa để ăn và vừa để bán Mô hình tổ chức tập trung quy mô lớnhiện nay còn hạn chế

+ Phối hợp các yếu tố trong sản xuất: trong phát triển sản xuất nấm ăn thìcác yếu tố như vốn, lao động tư liệu sản xuất theo mô hình phù hợp

- Quá tình nâng cao chất lượng sản phẩm nấm ăn: người tiêu dùng ngàycàng có xu thế đòi hỏi các sản phẩm có chất lượng tốt nhất (ăn ngon mặc đẹp)

Vì vậy trong quá trình sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu kỹ thuật đặt

ra trong quá trình công nghệ sản xuất

Quá trình trên góp phần nâng cao tăng hiệu quả sản xuất nấm ăn bao gồmhiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả môi trường

2.1.2.2 Phát triển tiêu thụ nấm ăn

Quá trình phát triển tiêu thụ nấm ăn cũng là một quá trình thể hiện sảnphẩm ngày càng được tiêu thụ với số lượng lớn và hoàn thiện hơn về cơ cấu tiêuthụ cho thích hợp với nhu cầu của thị trường Do đó phải đặc biệt chú ý đến thịtrường tiêu thụ sản phẩm, phát triển tiêu thụ là tìm cách mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm

- Đặc điểm của thị trường tiêu thụ nấm ăn

Trang 22

+ Thị trường tiêu thụ nấm ăn được coi là cầu nối giữa người sản xuất nấm

ăn và người tiêu dùng nấm ăn

Trang 23

+ Cung về sản phẩm nấm ăn được hiểu là khả năng ngành sản xuất nấm ăn

có thể cung cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm nấm ăn trong điều kiệncác yếu tố khác không thay đổi

Cung về sản phẩm nấm ăn do những nguồn sau: sản xuất trong nước, nhập

từ nước ngoài

Tùy theo điều kiện của từng nước mà tỷ trọng của những sản phẩm nấm ănhàng hóa lưu thông trên thị trường là không giống nhau Việc xác định số lượngcung căn cứ vào diễn biến của tình hình thực tế sản xuất, việc xác định khả năngcung cho thị trường thì căn cứ vào khối lượng sản phẩm nấm ăn hàng hóa

Khối lượng sản phẩm nấm ăn hàng hóa cung cấp cho thị trường phụ thuộcvào: Khối lượng tổng sản phẩm nấm ăn và tốc độ tăng lên của nó Trình độchuyên môn hóa của sản xuất nấm ăn Những giải pháp về thị trường, vốn côngnghệ Các nhân tố về cơ chế chính sách, về sản xuất và lưu thông sản phẩm nấm

ăn của Chính phủ trong từng thời kỳ và hiệu lực của nó

+ Cầu về sản phẩm nấm ăn: cầu về sản phẩm nấm ăn được hiểu là nhu cầucác loại sản phẩm nấm ăn của xã hội Nhu cầu này có thể bao gồm các loại khácnhau, nhu cầu về các loại sản phẩm nấm ăn làm thực phẩm ngày càng tăng về

số lượng, chất lượng và chủng loại không chỉ dừng lại ở sản phẩm tươi sống màcòn cả những sản phẩm đã qua chế biến, nhu cầu cho tiêu dùng trong nước, nhucầu sản phẩm nấm ăn cho xuất khẩu…

+ Nhân tố giá cả: giá cả các loại nấm ăn khác nhau có tác động đến ngườisản xuất và người tiêu dùng, người sản xuất muốn cung ra thị trường những loạisản phẩm nấm ăn có giá trị và giá bán cao trên thị trường

Giá cả nấm ăn khác nhau trong từng loại hình kênh phân phối sản phẩmtrên thị trường, giá cả nấm ăn các loại kênh phân phối trực tiếp là cao hơn đốivới người sản xuất, so với quá trình phân phối theo kênh gián tiếp Tuy nhiên,phân phối theo kênh gián tiếp người sản xuất tăng lượng sản phẩm tiêu thụ, cóđiều kiện tăng doanh thu và thu nhập

+ Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự hành thành và phát triển của thịtrường tiêu thụ sản phẩm nấm ăn:

cũng như giới hạn tiêu thụ loại sản phẩm nấm ăn đó

Trang 24

 Giá cả sản phẩm nấm ăn hàng hóa trên thị trường.

phẩm nấm ăn trên thị trường thế giới

nước tong từng thời kỳ

+ Thị trường sản phẩm nấm ăn xét về khía cạnh cung: khối lượng sản phẩmnấm ăn đưa ra thi trường tuy có thay đổi nhưng không thể có biến đổi lớn trongmột thời gian nhất định Không phải cứ có nhu cầu tiêu dùng và giá đắt là ngườisản xuất muốn cung ngay một khối lượng sản phẩm ra thị trường được vì sảnphẩm nấm ăn còn tùy vào tính thời vụ

+ Thị trường sản phẩm nấm ăn có tính thời vụ: nhất là những sản phẩmnấm rơm,nấm mỡ Chính vì vậy mà cung và cầu về sản phẩm nấm ăn trên thitrường thường không cân bằng về thời gian và không gian

+ Sự hình thành và phát triển của thị trường sản phẩm nấm ăn gắn chặt vớiviệc sử dụng các yếu tố sinh học và có quan hệ chặt chẽ với việc duy trì sứckhỏe và đời sống con người

+ Sự hình thành và phát triển của thị trường sản phẩm nấm ăn gắn chặt vớiviệc khai thác và sử dụng lời thế so sánh các điều kiện tự nhiên,khí hậu và thờitiết

- Cấu trúc của thị trường tiêu thụ nấm ăn

+ Thị trường trong nước: tiêu thụ tươi và chế biến thông qua các kênh phânphối sản phẩm trực tiếp và gián tiếp

+ Thị trường nước ngoài: tiêu thụ thông qua hình thức xuất khẩu

Trang 25

2.1.3 Giá trrường nước ngoài:

2.1.3.1 Giá trị dinh dưỡng

Từ xưa đến nay, nấm ăn được coi là thực phẩm cao cấp, đặc biệt cho ngườigiàu vì vị ngon và lạ của nó.Ngày nay tính phổ biến của nó không chỉ là do giátrị nấu nướng của nó mà còn do tiềm năng của nó như một nguồn protein tăngcường cho sự thiếu hụt ở người, đặc biệt là các nước đang phát triển, nơi màthực phẩm còn thiếu và đắt tiền

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của nấm mộc nhĩ

Loại nấm

Mẫuphântích(100g)

Hàmlượngnước

%

Proteinthô

%

Chấtbéo

%

Carbonhydrat

8 loại amino acid này rất ít, trong ngũ cốc thường thiếu 1- 2 loại, còn nấm có đủ 8loại mà hàm lượng lại cao ( Cục khuyến nông và khuyến lâm, 2003)

2.1.3.2 Giá trị dược liệu

Mộc nhĩ có tính hàn, không độc có tác dụng giải nhiệt, tăng cường khảnăng đề kháng của cơ thể tham gia chữa bệnh, mộc nhĩ đen có khả năng giảmđược tình trạng máu vón cục, làm dịu hiện tượng động mạch bị xơ cứng và do

đó phòng được tác hại hình thành mạch máu bị tắc nghẽn, có hiệu lực tốt vớibệnh tim mạch ( Mão, 1989) Qua thực nghiệm cho thấy, chất đa đường có tínhacid của nó đạt hiệu quả khống chế khối u trong cơ thể chuột bạch tới 42,6%( dương, 1988).Ngoài ra moojcn hĩ còn có khả năng phòng chống một số bệnhkhác như bướu cổ, máu xấu, lão hóa

Trang 26

2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất và tiêu thụ nấm ăn

2.1.4.1 Mối quan hệ trong sản xuất và tiêu thụ nấm ăn

Giữa sản xuất và tiêu thụ nấm ăn có mối quan hệ hữu cơ, khăng khít khôngtách rời, trong đó sản xuất quyết định đến quá trình tiêu thụ Vì sản xuất tạo rakhối lượng sản phẩm cho quá trình tiêu thụ Sản xuất nấm ăn phải đảm bảo đủ

số lượng cho các hợp đồng tiêu thụ lớn, nhất là trong xuất khẩu, thế mới lấyđược lòng tin của nước nhập khẩu Ngược lại tiêu thụ nấm ăn lại có tác động trởlại với quá trình tiêu thụ nấm ăn Chỉ mới tiêu thụ được snr phẩm thì mới quyếtđịnh có nên sản xuất nữa hay không? quy mô bao nhiêu? việc tìm kiếm thịtrường tiêu thụ nấm ăn hiện nay cũng rất quan trọng bởi vì tiêu thụ nấm ănnhiều, giá bán hợp lý sẽ kích thích sản xuất phát triển Quan hệ giữa chuyênmôn hóa và tập trung hóa với sản xuất tự cấp tự túc: để thỏa mãn một phần nhucầu về dinh dưỡng người nông dân bất cứ ở đâu cũng có thể sản xuất nấm ăn đểtiêu dùng Hiện vấn đề sản xuất nấm ăn với khối lượng sản phẩm hàng hóa phục

vụ cho xuất khẩu là một vấn đang đặt ra, cần tìm hướng giải quyết Do vậy, phảihết sức quan tâm đến xây dựng các vùng sản xuất nấm ăn mang tính chất chuyênmôn hóa cao, quy mô lớn ở những nơi có điều kiện thuận lợi Tạo điều kiện pháttriển kinh tế nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH đất nước

2.1.4.2 Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản xuất nấm ăn

a Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên

- Điều kiện khí hậu thời tiết: khí hậu, thời tiết,thủy văn có ảnh hưởngtrực tiếp đến năng suất của từng chủng loại nấm ăn Vì mỗi loại nấm ăn đều đòihỏi những giới hạn nhất định về nhiệt độ, độ ẩm,ánh sáng…và khả năng chịuđựng những bất lợi về điều kiện thời tiết Vì vậy, phải không ngừng nghiên cứu

tự nhiên, tìm hiểu những giải pháp của nó những biện pháp phù hợp nhất

- Dịch hại và sâu bệnh: là yếu tố làm tổn hại lớn về năng suất và phẩm chấtcủa mỗi loại nấm ăn Vì vậy trong quá trình nuôi dưỡng phải tuân thủ những quyđịnh nghiêm ngặt về vệ sinh, đảm bảo cho nấm ăn không bị nhiễm bệnh

- Môi trường: không khí, nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng vàphát triển của nấm ăn

b Nhóm nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân số: dân số tạo ra nhu cầu lớn và đa dạng các sản phẩm của ngành nấm

ăn đồng thời cung cấp lao động cho quá trình sản xuất nấm ăn Đây là một trongnhững nhân tố kích thích để cho ngành nấm ăn không ngừng phát triển, nâng cao

Trang 27

năng suất, chất lượng các chủng loại nấm ăn và cải tiến phương thức tổ chức tiêuthụ để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của thị trường.

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: trong sản xuất nấm ăn muốn đạt năng suất cao và

phẩm chất tốt phải có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại để thực hiện nuôi trồngtheo phương pháp công nghiệp Hiện nay ở nước ta vấn đề này chưa thực hiệnđược

- Nguồn nguyên liệu: nguyên liệu sẵn có và cung ứng kịp thời tạo điều kiện

cho sane xuất nấm ăn phát triển,đặc biệt với vùng nông thôn

- Hệ thống chính sách của Nhà nước: bao gồm chinh sách đầu tư của Nhà

nước, chính sách thuế, chính sách giá cả đều có những ảnh hưởng nhất định đốivới quá trình sản xuất và tiêu thụ nấm ăn

c Nhóm nhân tố về tổ chức và kỹ thuật

- Giống và cơ cấu mùa vụ: trong sản xuất nấm ăn giống là yếu tố kỹ thuật

quan trọng để không ngừng tăng năng suất và sản lượng Sự tiến bộ jtrong côngtác giống nấm tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp Mùa vụ ảnhhưởng nhất định đến quá trình sinh trưởng và phát triển của nấm, vì vậy phải bốtrí thích hợp về thời từng thời vụ cho từng loại nấm ăn

- Kỹ thuật và công nghệ:làm thay đổi bản chất của quá trình sản xuất nấm

ăn truyền thống nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất nấm

- Quy mô sản xuất: có tác động đến phát triển nấm, nên phát triển theo

chiều hướng tăng quy mô sản xuất lớn Trong sản xuất nấm ăn chủ yếu là tăngquy mô sử dụng nguyên liệu

- Hình thức tổ chức sản xuất: điều đáng quan tâm trong công tác tổ chức là

sản xuất các loại nấm ăn được tiến hành theo phương thức nào?Hợp tác xã hay

hộ nông dân, tổ chức kinh tế Hình thức tổ chức sản xuất phải làm sao tạo sự chủdộng cao nhất cho người nông dân

- Trình độ người lao động: phải được nâng cao để thực tốt các biện pháp kỹ

thuật trong quá trình sản xuất nấm ăn

- Đầu tư chi phí: ảnh hưởng đến năng suất cũng như phẩm chất nấm ăn 2.1.4.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tiêu thụ nấm ăn

- Nhân tố sản xuất: Sản xuất với lượng vừa phải, cơ cấu sản phẩm nấm ăn

thích hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, giá sản phẩm nấm ăn ngày càng hạ

và chất lượng nấm tươi, chất lượng nấm chế biến ngày càng tăng, bên cạnh đóphải chứ ý đến khâu cung ứng phải kịp thời

Trang 28

- Thị trường tiêu thụ nấm : Thị trường tiêu thụ nấm chịu ảnh hưởng bởi quy

luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu như các thị trường khác Nó là

sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khâu sản xuất và tiêu thụ Nếu thị trường chấp nhậnthì quy mô của sản xuất sẽ duy trì và phát triển mở rộng

- Giá cả sản phẩm nấm ăn: Được xem như một tín hiệu đáng tin cậy, phản

ánh tình hình biến động của thị trường Vì vậy luôn luôn phải quan tâm đến giábán, tránh tình trạng làm mất khách hàng

- Chất lượng sản phẩm: Để tạo điều kiện cho quá trình tiêu thụ phải

tăng cường chất lượng các loại sản phẩm nấm ăn, đảm bảo theo đúng quytrình kỹ thuật

- Hành vi người tiêu dùng: Khi thu nhập của người tiêu dùng cao họ có nhu

ầu tiêu thụ những sản phẩm nấm chất lượng cao, tuy nhiên không phải lúc nàođiều này cũng đúng vì nó bị giới hạn bởi đặc tính, thói quen tiêu dùng nấm ăn vàđặc tính sinh học của các loại nấm ăn

- Sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trường: Hiện nay vấn đề này chưa

được đặt ra trong tiêu thụ nấm ăn

- Sự hoàn thiện các kênh phân phối sản phẩm: Công tác tiếp thị quảng cáo

cũng ảnh hưởng rõ rệt đến quá trìh tiêu thụ nấm ăn Nếu kênh phân phối nàohoàn hảo thì lượng nấm ăn lưu thông ngày càng nhiều, công tác quảng cáo vàtiếp thị tốt khách hàng biết đến sản phẩm nấm ăn nhiều hơn, tạo điều kiện cho

cả quá trình tiêu thụ

- Chính sách của Nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm

2.1.5 Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế:

Khái niệm chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi

để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mụcđích thu lợi nhuận[17]

Chỉ tiêu hiệu quả:

- Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị tăng thêm so với chi phí sản xuất bỏ ra.

Công thức: VA= GO-IC

- Hiệu suất đồng vốn (HS): Do sản xuất nông nghiệp có chu kỳ ngắn nên

có thể gọi là "Hiệu quả sử dụng đồng vốn"; Công thức tính là: HS=VA/IC

- Lợi nhuận (Pr): Pr = GO-TC.

- Chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế:

Trang 29

+ Hiệu quả kinh tế tuyệt đối (H0): Là so sánh tuyệt đối giữa giá trị gia tăng(VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phương án sảnxuất này so với phương án sản xuất khác ; công thức tính: H0 = VA1-VA2hoặc Pr1- Pr2.

+ Hiệu quả kinh tế tương đối (H1): Là so sánh tương đối giữa giá trị giatăng (VA), hoặc Lợi nhuận (Pr) của mô hình này so với mô hình khác, phương

án sản xuất này so với phương án sản xuất khác ; công thức tính: H1 =VA1/VA2 hoặc Pr1/Pr2

+ Hiệu quả kinh tế tăng thêm (ΔH) = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC; ΔGO =H) = ΔH) = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC; ΔGO =GO/ΔH) = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC; ΔGO =IC hoặc ΔH) = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC; ΔGO =GO/ΔH) = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC; ΔGO =TC; ΔH) = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC; ΔGO =GO =GO2 - GO1; ΔH) = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC; ΔGO =IC = IC2-IC1; ΔH) = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC; ΔGO =TC = TC2-TC1

Trong đó: GO2 là giá trị sản xuất ở mức đầu tư IC2 hoặc TC2, GO1 là giátrị sản xuất ở mức đầu tư IC1 hoặc TC1

Doanh thu:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu[17]

Công thức: TR=P*Q Trong đó: P là giá bán, Q là sản lượng

bao gồm chi phí vật chất, các dịch vụ cho sản xuất, công lao động và khấu hoatài sản cố định Công thức tính: Pr = GO-TC[3]

chu kỳ sản xuất một đồng chi phí trung gian tạo ra được bao nhiêu đồng giá trịgia tăng Nói cách khác, đây là tỉ số giữa giá trị gia tăng và chi phí trung gian.Công thức tính là: HS= VA/IC

này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vịgiá trị sản xuất

vị chi phí mua ngoài bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng, đây là nguồn thu thực tế trong quá trìnhđầu tư sản xuất

2.2 Kết quả một số nghiên cứu có liên quan tới đề tài

Đã có rất nhiều nghiên cứu phân tích những khía cạnh khác nhau về SX và

tiêu thụ nấm ăn của các địa phương, các tỉnh, từ đó có những giải pháp chủ yếunhằm nâng cao kết quả và hiệu quả nấm ăn cho những giai đoạn tiếp theo

Trang 30

Tác giả Đinh Nho Toàn (2006), đã nghiên cứu đề tài “ Thực trạng và giảipháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất nấm ăn tại tỉnh Bắc Giang”, luận vănthạc sĩ kinh tế, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Đề tài đã hệ thống hóa được

cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về nâng cao hiệu quả kinh tế, đánh giá thựctrạng sản xuất nấm ăn tại địa bàn nghiên cứu, so sánh kết quả và hiệu quả củacác loại nấm trồng, có phân tổ theo quy mô để phân tích [4]

Tác giả Phạm Thị Hoa (2009) , Nghiên cứu phát triển sản xuất và tiêu thụnấm ăn ở huyện Yên Khánh – Ninh Bình, luận văn tốt nghiệp, trường Đại HọcNông nghiệp Hà Nội Nguyễn Đình An (2009), đã tiến hành đề tài “ Nghiên cứuphát triển sản xuất và tiêu thụ nấm ăn trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh BắcGiang” , luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Hainghiên cứu này đã đánh giá được thực trạng, những thuận lợi, khó khăn và nhữngnhân tố ảnh hưởng đến SX và tiêu thụ nấm ăn trên địa bàn nghiên cứu [11]

Đề tài mà tôi nghiên cứu : “Nghiên cứu thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấmmộc nhĩ tại xã Thạch Hạ - TP Hà Tĩnh – Tỉnh Hà Tĩnh” đã sử dụng chỉ tiêu phân

tổ theo quy mô sử dụng nguyên liệu để đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất vàtiêu thụ nấm mộc nhĩ Đồng thời đánh giá được những thuận lợi, khó khăn vànhững nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ từ đó sẽ gópphần đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ nấm

ăn đặc biệt là nấm mộc nhĩ của địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới nói riêng

và có những khuyến nghị với các cấp nhà nước, để mô hình sản xuất nấmchuyên canh hàng hóa thực sự trở thành mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp trong quá trình CNH, HĐH đất nước nói chung

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới và ở Việt Nam

2.3.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ăn trên thế giới

Ngày nay, đã phát hiện trên 2000 loại nấm, trong đó có khoảng 80 loài cóthể ăn được và nuôi trồng thành công như nấm mỡ, nấm rơm, nấm bào ngư, nấmmộc nhĩ, nấm kim châm, nấm đùi gà,… và nấm sử dụng trong lĩnh vực dượcliệu như nấm linh chi, nấm phục linh, nấm vân chi, nấm đầu khỉ,… Có trên 100quốc gia/ vùng lãnh thổ trồng nấm, sản lượng nấm trên thế giới đạt khoảng 25triệu tấn/ năm, tốc độ tăng trưởng bình quân từ 7% - 10% / năm Các nước sảnxuất nấm hàng đầu thế giới( số liệu năm 1994) là: Trung Quốc 2.850.000 tấn( trong đó Đài Loan 71.800 tấn), chiếm 53,79% tổng sản lượng nấm thế giới,Hoa Kỳ 393.400 tân( 7,61%),Nhật Bản 360.100 tấn( 7,34%), Pháp 185.000 tấn,

Trang 31

Indonesia 118.800 tấn, Hàn Quốc 92.000 tấn, Hà Lan 88.500 tấn, Ý 71.000 tấn,Canada 46.000 tấn, Anh 28.500 tấn (Công Phiên,2012).

Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan đã áp dụng kỹ thuật tiên tiến và côngnghiệp hóa nghề nấm nên đã đạt mức tăng trưởng gấp hàng trăm lần trong vòng

10 năm qua Nhật Bản dạt gần 1 tấn nấm hương/ năm Hàn Quốc nổi tiếng vớinấm linh chi Mỗi năm xuất khẩu thu về hàng trăm triệu USD Trung Quốc cónhiều viện, trung tâm nghiên cứu nấm lớn, là đầu tàu để phát triển nghề trồngnấm mỗi năm đem lại hàng trăm tỷ mỗi năm từ xuất khẩu

Năm 2008, tổng giá trị sản xuất nấm ở Hàn Quốc đạt gần 8 tỷ USD, chiếm3% tổng giá trị ngành nông nghiệp Trong đó nấm ngân nhĩ chiếm 27,8 %, nấmđùi gà chiếm 23,3%, nấm sò 20,2%, nấm hương 19,3%, nấm hưowng 5,4% Hàn Quốc hiện là nước đag nhập khẩu nguyên liệu ( mùn cưa, rơm rạ) từ ViệtNam, Trung Quốc để trồng nấm, đồng thời xuất khẩu nấm sang 80 quốc gia,trong đó có Việt Nam( Hiệp hội nấm ăn Hàn Quốc, 2010)

Trung Quốc là nước sản xuất nấm lớn nhất thế giới Năm 1995, sản lượng

là 3 triệu tấn, chiếm 60% tổng sản lượng thế giới, riêng tỉnh Phúc Kiến là 0,8triệu tấn chiếm 26,7% cả nước, 6,4% toàn thế giới Năm 2008, Trung Quốc đãsản xuất được 18 triệu tấn nấm tươi các loại Năm 2009, riêng tỉnh Phúc Kiến đãsản xuất gần 2 triệu tấn đạt giá trị trên 8,6 tỷ Nhân dân tệ thu hút trên 3 triệu laođộng trồng nấm chuyên nghiệp Năm 2010, Trung Quốc sản xuất được 20,2triệu tấn tương đương mức giá trị khoảng 300 tỷ Nhân dân tệ ( Tổng cục thống

kê Trung Quốc, 2011)

Thị trường tiêu thụ nấm ăn lớn nhất hiện nay là Đức ( 300 triệu USD) ,Hoa Kỳ (200 triệu USD), Pháp (140 triệu USD), Nhật Bản(100 triệu USD), Mức tiêu thụ nấm bình quân theo đầu người của Châu Âu, Mỹ, Nhật, Đứckhoảng 4,0 – 6,0 kg/ năm, dự kiến tăng trung bình 3,5%/năm Tại thị trườngChâu Âu nấm mỡ chiếm khoảng 80-95%, mộc nhĩ khoảng 10% thị phần.Những năm trước của thế kỷ 20, Mỹ chiếm khoảng 50% thị trường nấm mỡcủa thé giới (Công Phiên, 2012)

Theo ITC, năm 2010 thế giới nhập khẩu 1,26 triệu tấn, giá trị 3,3 tỷ USD.Trong đó nấm tươi 572 nghìn tấn, giá trị 1,52 tỷ USD, nấm chế biens ăn liền 504nghìn tấn, giá trị gần 1 tỷ USD , nấm khô 60,6 nghìn tấn, giá trị gần 740 triệuUSD Từ năm 2006 đến năm 2010 tốc độ tăng trưởng thị trường xuất nhập khẩukhoảng 10%/ năm

Trang 32

2.2.2 Tình hình sập khẩu 1,26 triệu tấn, giá trị 3,

Nước ta sản xuất khoảng 16 loại nấm, các tỉnh phía Nam chủ yếu là trồngnấm rơm, nấm mộc nhĩ, các tỉnh phía Bắc chủ yếu là trồng nấm hương, nấm sò,nấm linh chi,

Sản lượng nấm hàng nấm của nước ta khoảng 250.000 tấn, kim ngạch xuất

khẩu khoảng 25-30 triệu USD( không tính xuất khẩu tiểu ngạch), trong đó nấmmộc nhĩ 120.000 tấn, nấm rơm 64.500 tấn, nấm sò 60.000 tấn, nấm mỡ 5000 tấn,nấm linh chi 300 tấn,các loại nấm khác như nấm vân chi, nấm đầu khỉ, nấm kimchâm, nấm ngọc châm khoảng 700 tấn (Nguyễn Như Hiến và Phạm văn Dư, 2013)

Các vùng sản xuất nấm:

+ Nấm rơm được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ và đồngbằng Sông Cửu Long(Đồng Tháp, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ,Đồng Nai, ) chiếm 90% sản lượng cả nước

+ Nấm mộc nhĩ được trồng tậ0p trung ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ( Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước, ) chiếm khoảng 70% sản lượng cả nước.+ Nấm mỡ, nấm sò , nấm hương được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc,sản lượng khoảng 3.000 tấn/ năm

+ Nấm làm dược liệu ( nấm linh chi, vân chi, đầu khỉ, ) mới được pháttriển trồng ở một số tỉnh/Thành phố như ( Hà Nội,TP Hồ Chí Minh, Hưng Yên,Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Đồng Nai, ) sản lượng khoảng 300 tấn/năm

+ Một số loại nấm khác như nấm trân châu, nấm kim châm, nấm đùi gà,nấm chân dài, nấm ngọc châm, ddang nghiên cứu và trồng thử nghiệm thànhcông tại một số cơ sở, sản lượng khoảng 100 tấn/năm

Tình hình tiêu thụ trong nước: Nhu cầu tiêu thụ nấm ( nấm khô, nấm

tươi) trong nước tăng nhanh trong những năm gần đây, giá nấm luôn đứng ởmức cao, nấm hương 70.000- 80.000 đồng/kg, nấm rơm, nấm mỡ 50.000 –60.000 đồng/kg, nấm mộc nhĩ 60.000- 70.000 đồng/kg

Tình hình xuất khẩu: Nấm xuất khẩu dưới nhiều dạng như nấm muối,

nấm hộp, nấm khô của các loại nấm mộc nhĩ, nấm hương, nấm rơm, kim ngạchxuất khẩu năm 2009 là 60 triệu USD, tăng lên 90 triệu USD (năm 2011) Giánấm rơm muối xuất khẩu tháng 1/2009 là 1.299 USD/ tấn tăng lên 1.790 USD(tháng 11/2009), hiện nay khoảng 2.000 USD/ tấn, nhiều công ty xuất khẩu nấm

có uy tín ở các tỉnh phía Nam là West Food Cần Thơ, Vegetexco Hồ ChíMinh,Vegehagi, NutriWorld Đồng Nai ( Minh Huệ, 2012)

Trang 33

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm tại tỉnh Hà Tĩnh

Tình hình sản xuất nấm tại tỉnh Hà Tĩnh

Nghề trồng nấm ở Hà Tĩnh đã phát triển từ lâu song quy mô nhỏ lẻ, chủyếu mang tính tự phát Hiện nay hầu hết các đều có người trồng nấm Có cácloại nấm chủ yếu trồng ở Tỉnh Hà Tĩnh như: Nấm rơm, nấm linh chi, nấm mộcnhĩ, nấm sò,… Những năm gần đây, nghề trồng nấm đã phát triển và đem lạithu nhập cho người dân.Nấm trồng phổ biến ở các Huyện Thạch Hà, Đức Thọ,Can Lộc Đến nay, các địa phương trong tỉnh đều đã bổ sung nấm vào hệ thốngcác sản phẩm chủ lực và có quy hoạch phát triển gắn với quy hoạch xây dựngnông thôn mới Nhiều mô hình được quy hoạch nhà xưởng bài bản, đáp ứng yêucầu sản xuất Các tổ hợp tác, hợp tác xã được hình thành với quy mô lán trại lớn,sản xuất đa dạng các loại nấm và đã phần nào nâng cao thu nhập cho người dân.Chuỗi sản xuất, chế biến, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm đã hình thành, chủ yếutập trung tại Trung tâm Phát triển nấm ăn và nấm dược liệu (Thạch Hà), Công ty

CP Đầu tư phát triển Phú Cường Đạt (Thạch Xuân - Thạch Hà) và cửa hàng giớithiệu nấm, các sản phẩm công nghệ - Sở KH&CN[10]

Qua 3 năm thực hiện đề án phát triển nấm ăn và nấm dược liệu, toàn tỉnhhiện có 169 cơ sở sản xuất nấm thương phẩm với 687 hộ tham gia, tăng 85 hộ sovới trước khi ban hành đề án Diện tích lán trại trồng nấm năm 2013 là 55.693m2, năm 2014 là 62.789 m2, tăng gần 3 lần so với trước đó Sản lượng nấm cácloại năm 2013 đạt 421 tấn, năm 2014 là 479 tấn, tăng gần 12 lần so với trước.Nghề nấm trên địa bàn đã thu hút lượng lớn người dân tham gia sản xuất, tậndụng lao động nhàn rỗi và mang lại thu nhập cho người sản xuất [10]

Nghề trồng nấm đang được nhân rộng, số mô hình tăng mạnh, cùng với đó,vấn đề tiêu thụ cũng có những tín hiệu mới Từ đó, đã giúp nông dân tận dụngtriệt để nguồn phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp, giảm thiểu ô nhiễm môitrường, nâng cao thu nhập, góp phần tái cơ cấu nông nghiệp, hỗ trợ mục tiêu xâydựng nông thôn mới Tuy nhiên, so với những mục tiêu đề ra trong đề án pháttriển sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu, kết quả đạt được chưa tương xứng.Thực tiễn đang đòi hỏi sự đầu tư, chỉ đạo quyết liệt hơn nữa của các cấp, ngành,địa phương trong thời gian tới

Tình hình tiêu thụ nấm tại tỉnh Hà Tĩnh

Thị trường tiêu thụ nấm ngày càng được mở rộng trong và ngoài tỉnh, làđiều kiện quyết định cho phát triển sản xuất ở Hà Tĩnh Thị trường trong nướcđang trở nên sôi động hơn khi người tiêu dùng, các khách sạn, nhà hàng đã trở

Trang 34

nên quen thuộc đối với món ăn từ nấm Mặt khác Hà Tĩnh đang trong thời kỳkinh tế phát triển nhanh, nhiều dự án được triển khai thu hút lực lượng lớn laođộng, chắc chắn thị trường tiêu thụ nấm ăn trong thời gian tới sẽ tăng nhanh.Tuy số lượng các tác nhân tham gia ngành hàng nấm của Hà Tĩnh khá đadạng, nhưng sản phẩm chính trong các kênh phân phối vẫn là nấm tươi (nấmrơm, nấm sò, kim châm, đùi gà) và mộc nhĩ khô, linh chi, nấm hương Riêng đốivới nấm mộc nhĩ và linh chi là sản phẩm đặc thù chủ yếu được tiêu thụ ở dạngkhô (qua phơi nắng hoặc sấy), số lượng sản phẩm nấm còn ít và đang yếu trongvấn đề bảo quản, chế biến Đây là hạn chế lớn nhất làm cho chuỗi giá trị thamgia thị trường không phong phú Hiện nay ngành hàng nấm Hà Tĩnh có 3 kênhtiêu thụ, qua phân tích số liệu điều tra cho thấy: Đối với từng đối tượng nấm khikênh tiêu thụ khi càng qua nhiều tác nhân của chuỗi giá trị thì giá trị càng tănglên, ví dụ đối với nấm sò: Kênh tiêu thụ 1 (Cơ sở sản xuất -> Người tiêu dùng):Giá trị lợi nhuận đạt 41,06 % so với chi phí sản xuất; Kênh tiêu thụ 2 (Cơ sở sảnxuất -> Cơ sở thu gom, phân phối -> Người tiêu dùng): Giá trị lợi nhuận đạt52,67 % so với chi phí bỏ ra (sản xuất và thu gom, phân phối), tăng 11,61 % lợinhuận so với kênh tiêu thụ 1; Kênh tiêu thụ 3 (Cơ sở sản xuất -> Cơ sở thu gom,phân phối -> Bán lẻ -> người tiêu dùng): Giá trị lợi nhuận đạt 62,52 % so vớichi phí bỏ ra (sản xuất, thu gom, phân phối và bán lẻ), tăng 11,61 % lợi nhuận sovới kênh tiêu thụ 2 và 21,46 % so với kênh tiêu thụ 1 Tuy nhiên, thị trường tiêuthụ nấm ở Hà Tĩnh đang chủ yếu thuộc Kênh tiêu thụ 1 đối với tất cả các sảnphẩm nấm (trung bình trên 60% dòng hàng chu chuyển qua kênh này), đâychính là nguyên nhân làm cho thị trường ngành hàng nấm Hà Tĩnh chưa thực sựphát triển.

2.2.3 Một số mô hình thực tiễn

2.2.3.1 Nghề trồng nấm ở Nình Bình

Mô hình sản xuất nấm ăn ở Ninh Bình xuất hiện thập niên 90 của thế kỷtrước, đến năm 1999 Ninh Bình đầu tư phát triển sản xuất và tiêu thụ nấm Đặcbiệt là HTX huyện Yên Khánh và Hoa Lư, bước đầu đạt được nhiều thành côngđáng ghi nhận Sau một thời gian phogn trào lan rộng ra nhiều địa phương Năm

Khánh – Ninh Bình) đầu tư khoảng 600 triệu đồng để trồng các loại nấm rơm,

sò, mỡ, mộc nhĩ, linnh chi Vừa sản xuất, gia đình ông vừa là nơi thu mua nấmlớn nhất xã rồi tiếp tục cung cấp cho các nhà máy chế biến nông sản Trừ chiphí, 2 năm qua gia đình ông Ngoạn thu nhập 50 – 70 triệu đồng/tháng.[5]

Trang 35

2.2.3.2 Mô hình trồng nấm ở Yên Bái

Ngày 08/01/2010 Thành phố Yên Bái đã ra quyết định triển khai đề án pháttriển sản xuất nấm thực phẩm và nấm dược liệu giai đoạn 2010 – 2012 Đây làbước tiến phát triển phù hợp với điều kiện nông nghiệp địa phương Đồng thời,tạo cơ hội cho nông dân thành phố có thêm một mô hình sản xuất nông nghiệpvới tiềm năng phát triển bền vững.[2]

Cũng nhờ đề án nấm thương phẩm và nấm dược liệu của thành phố mànhiều hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư xây dựng lán trại mở rộng diện tích nuôitrồng nấm Điển hình như hộ bà Nguyễn Thị Dịu: Với tinh thần dám nghĩ, dám

và nhà cấy nấm giống với tổng vốn đầu tư gần 500 triệu đồng

Để mở rộng thị trường và chất lượng nấm thương phẩm, gia đình bà cò đầu

tư máy đóng bịch, máy đánh nguyên liệu và máy hút chân không Bà Dịu phấnkhởi cho biết: Trước đây gia đình tôi cũng đã từng nuôi trồng nấm nhưng quy

mô nhỏ lẻ, sau khi được thành phố hỗ trợ theo đề án, gia đình tôi đã mở rộngquy mô sản xuất nấm, đầu tư thêm nhiều máy móc phục vụ cho việc nuôi trồng

và chế biến bịch nấm giống cũng như nấm thương phẩm Từ đầu năm tới nay,gia đình tôi đã thu gần 250 triệu tiền bán nấm và bịch nấm giống

Qua hơn 10 tháng, sản lượng nấm của thành phố Yên Bái đạt gần 90 tấnnấm tươi, tăng 71 tấn so với cùng kỳ năm trước Thị trường tiêu thụ ổn định vàgiá trung bình từ 17.000 đồng/kg nấm sò, 70.000 đồng/kg nấm mộc nhĩ và500.000 đồng/kg nấm linh chi

Những mô hình trên mang lại kết quả và hiệu quả tốt, xuất phát từ việc chỉđộng trong khâu sản xuất tới tiêu thụ, đầu tư xây dựngcơ sở vật chất hiện đại bảoquản, sơ chế nấm ăn, hạn chế được nhược điểm về thời vụ của sản xuất nấmtrong ngành nông nghiệp, sẽ là cơ hội để Hà Tĩnh học tập và có định hướng pháttriển lâu dài trong thời gian tới

Trang 36

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 Đ1IÊN C ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ

3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã Thạch Hạ:

(1) Đặc điểm về điều kiện tự nhiên: Thông tin về vị trí địa lý của xã; Thôngtin về khí hậu thủy văn của xã; Thông tin về tình hình đất đai, nguồn nước ảnhhưởng đến sản xuất nấm mộc nhĩ

(2) Đặc điểm về điều kiện kinh tế- xã hội: Dân số, Cơ cấu lao động; Thunhập; Tỷ lệ hộ nghèo; Cơ cấu ngành

3.2.2 Th Đặc điểm về điều nTh Đặc điểm về điều kiện ki

(1) Sơ lược sự hình thành và phát triển nấm mộc nhĩ xã Thạch Hạ

3.2 3 Thực trạng sản xuất nấm mộc nhĩ của các hộ gia đình sản xuất nấm mộc nhĩ tại xã

của các nhóm hộ điều tra

Trang 37

(2)Tình hình sản xuất nấm mộc nhĩ tại các nhóm hộ điều tra: nắng suất, sảnlượng

(3) Hình thức sản xuất nấm mộc nhĩ của các hộ điều tra

3.2.4 Thực trạng tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ

(4) Kênh phấn phối tiêu thụ sản phẩm nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ

3.2.5 Đánh giá h iệu quả kinh tế của việc trồng nấm mộc nhĩ của xã Thạch Hạ

3.2.6 Những thuận lợi và khó khăn trong việc sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ

(1) Những thuận lợi

(2) Khó khăn, nguyên nhân khó khăn

3.2 7 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ của xã Thạch Hạ

(1) Những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nấm mộc nhĩ: Vốn sản xuất;

(2) Những yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ nấm mộc nhĩ: Giá cả;Chât

thụ sản phẩm

33.3 Phương pháp nghiên cứu

3.33 1 Phương pháp chghiên cứutrong hỗ trợ tiêu th

33 31 1 1 Chương pháp chghiên

Tôi chọn xã Thạch Hạ để tiến hành khảo sát và điều tra thực trạng quá trình

Trang 38

sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ bởi một số lí do cơ bản sau:

+ Thứ nhất, cùng với sự phát triển của kinh tế địa phương, nghề trông nấmđặc biệt là nấm mộc nhĩ trong những năm qua ở xã Thạch Hạ đã góp phần thayđổi đáng kể bộ mặt kinh tế xã, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngtích cực

+ Nhiều năm qua xã Thạch Hạ phối hợp với TP Hà Tĩnh đầu tư nghiên cứu

và đẩy mô hình sản xuất nấm chuyên canh hàng hóa Hơn nựa xã Thạch Hạ làvùng có nhiều lợi thế cho việc sản xuất và tiêu thụ nấm ăn do được thiên nhiên

ưu đãi về vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

+ Xã Thạch Hạ có 3 thôn: thôn Liên Thanh, thôn Hạ và thôn Tân Học có số

hộ sản xuất nhiều nhất, người dân có kinh nghiệm sản xuất lâu năm hơn

33 31 1 2 Chã Thạch Hạ có 3 t

- Chọn mẫu:

+ Loại mẫu: mẫu hộ

+ Dung lượng mẫu: 45 hộ

+ Tiêu chí chọn hộ: Những hộ trồng nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ - TP

Hà Tĩnh

+ Phương pháp chọn hộ: ngẫu nhiên phân loại

Dựa trên danh sách các hộ sản xuất nấm mộc nhĩ của xã về thực trạng

sản xuất và tiêu thụ nấm nhiều nhất, mỗi thôn chọn 15 hộ để tiến hành phỏngvâns

3 3 2 Phương pháp thu thcó số hộ s

3 3 2.1 Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu

* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Phương pháp kế thừa số liệu

Các tài liệu tổng kết các công trình nghiên cứu của trung tâm công nghệ sinhhọc thực vật, các công trình liên quan đến đề tài

Thu thập các số liệu thông qua sách báo, tạp chí và các cơ quan liên quanthuộc xã Thạch Hạ (các phòng ban : thống kê, nông nghiệp, tài nguyên và môitrường và các báo cáo hàng năm của UBND xã )

Trang 39

Các tài liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập như sau:

Thông tin chung về nấm ăn nói

chung và nấm mộc nhĩ nói riêng: Giá

trị dinh dưỡng, tình hình sản xuất và

tiêu thụ nấm ăn trên thế giới và ở

Việt Nam, một số chỉ tiêu kỹ thuật

Tài liệu của Trung tâm ứng dụng

KH-KH TP Hà Tĩnh, Viện Di truyền Nôngnghiệp và một số địa phương nhưNinh Bình, Bắc Giang, nguồn tài liệutrên mạng internet…

Tình hình cơ bản của địa bàn

Niên giám thống kê xã , thông quaphòng ban thống kê

* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Phiếu điều tra: Được xây dựng để có thông tin chung về nhân khẩu, lao

động, giới tính, tuổi , những chỉ tiêu về tình hình đầu tư chi phí sản xuất cũngnhư tiêu thụ nấm mộc nhĩ trên địa bàn xã của từng hộ Hoặc thông tin về tìnhhình sản xuất, chế biến tiêu thụ nấm mộc nhĩ của các hộ trên địa bàn

Các phiếu điều tra khảo sát tình hình tiêu thụ nấm ăn trên địa bàn xã baogồm các thông tin: số lượng nấm mộc nhĩ đã được tiêu thụ trong các quán ăn,nhà hàng, khách sạn trên địa bànThành phố, cũng như những yêu cầu về chấtlượng sản phẩm nấm mộc nhĩ…

Xây dựng những phiếu điều tra để điều tra về đối tượng tiêu dùng sản phẩmnấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ, chủ yếu là những câu hỏi gợi mở để đối tượng phátbiểu ý kiến riêng mình về sự tiêu dùng sản phẩm nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ

Trang 40

- Phương pháp điều tra

- Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn người am hiểu ( Đối tượng là cán bộ khuyếnnông xã; cán bộ phụ trách nông nghiệp xã, trưởng thôn, những nông dân điểnhình trong sản xuất nấm mộc nhĩ, người thu mua nấm mộc nhĩ)

- Phỏng vấn người thu mua nấm mộc nhĩ tại xã Thạch Hạ để tìm hiểu tìnhhình tiêu thụ và kênh tiêu thụ nấm mộc nhĩ, tình hình thu mua nấm mộc nhĩ tại xã

- Phỏng vấn trực tiếp các hộ sản xuất nấm ăn, các đối tượng tiêu dùng sảnphẩm nấm ăn về tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ăn của hộ gia đình và của địaphương theo bảng hỏi đã chuẩn bị

- Thảo luận nhóm: thực hiện 1 cuộc thảo luận nhóm 5 - 10 người bao gồmđại diện các hộ nông dân trồng nấm, các trưởng thôn, cán bộ phụ trách nôngnghiệp xã, cán bộ khuyến nông xã, người thu mua nấm để tìm giải pháp pháttriển sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ

- Quan sát thực địa: Tiến hành quan sát tổng thể địa bàn nghiên cứu về tìnhhình kinh tế, văn hóa, xã hội và tình hình sản xuất, tiêu thụ nấm mộc nhĩ

3 3 2 2 Phương pháp xử lý thông tin

Với hệ thống câu hỏi đã chuẩn bị trước ghi trong phiếu điều tra, tôi thu thập

số liệu, thông tin cần thiết, tổng hợp và xử lý thông tin bằng chương trình máytính (phần mềm Excel) Trong quá trình tổng hợp số liệu của các hộ sản xuất vàtiêu thụ nấm mộc nhĩ tôi thực hiện phân tổ hộ nông dân theo quy mô sử dụngnguyên liệu

3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

Trên cơ sở số liệu đã thu thập được, tiến hành tổng hợp số liệu, phân tích đánhgiá bằng phương pháp phân tổ thống kê Số hộ sản xuất được phân tổ theo tiêu hức:Quy mô nguyên liệu sử dụng trong năm

Dùng phương pháp thống kê mô tả và so sánh để tiến hành mô tả hiện tượng,

so sánh, đối chiếu biết được sự biên động của hiện tượng qua các năm đi tới kếtluận Tính toán các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sản xuất nấm mộc nhĩ

Qua thực hiện phân tổ, so sánh được các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sản về quy

mô sử dụng nguyên liệu khác nhau trong các nông hộ

Phương pháp phân tích: Nghiên cứu này sử dụng hai phương pháp phântích là phân tích định tính và phân tích định lượng Số liệu định lượng sẽ đượcphân tích, đánh giá

Ngày đăng: 06/10/2016, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn – Trung tâm khuyến nông quốc gia. Nấm ăn – Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng. NXB nông nghiệp Hà Nội – 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm ăn – Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội – 2008
[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003), “thực trạng và giải pháp trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nấm ăn”, Hội nghị Triển khai sản xuất và chế biến nấm, đăng ngày 23/3/2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “thực trạng và giải pháp trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nấm ăn”
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2003
[3] - Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Zani Fedirico (2001), nấm ăn- cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nấm ăn- cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng
Tác giả: - Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn, Zani Fedirico
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2001
[4] - Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh (2002), “kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sẩn xuất giống, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ nấm ăn-nấm dược liệu của trung tâm công nghệ sinh học thực vật 1996-2001”, hội thảo tiềm năng và hướng phát triển ngành sản xuất nấm ăn Viêt Nam 16- 17/5/2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sẩn xuất giống, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ nấm ăn-nấm dược liệu của trung tâm công nghệ sinh học thực vật 1996-2001
Tác giả: - Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh
Năm: 2002
[5] Nguyễn Duy Gia (2002), Bàn về mâu thuẫn và định hướng phát triển trong quản lý phát triển” nghiên cứu kinh tế, 9(9), tr 10- 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Bàn về mâu thuẫn và định hướng phát triển trong quản lý phát triển” nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Nguyễn Duy Gia
Năm: 2002
[6] Viện nghiên cứu và phổ biến kiến thức bách khoa. PGS.TS Nguyễn Hữu Đống, CN Đinh Xuân Linh, CN Huỳnh Thị Dung. Nuôi trồng và sử dụng nấm ăn – nấm dược liệu. Nxb Nghệ An – 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi trồng và sử dụng nấm ăn – nấm dược liệu
Nhà XB: Nxb Nghệ An – 2003
[7] UBND Xã Thạch Hạ Báo cáo tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Thạch Hạ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.5. Diện tích, quy mô và số hộ sản xuất nấm mộc nhĩ của xã qua 3 năm - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
Bảng 4.5. Diện tích, quy mô và số hộ sản xuất nấm mộc nhĩ của xã qua 3 năm (Trang 46)
Bảng 4.6. Số hộ trồng nấm của xã qua 3 năm 2013 - 2015 - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
Bảng 4.6. Số hộ trồng nấm của xã qua 3 năm 2013 - 2015 (Trang 47)
4.2.3. Hình thức tổ chức sản xuất nấm mộc nhĩ  xã Thạch Hạ - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
4.2.3. Hình thức tổ chức sản xuất nấm mộc nhĩ xã Thạch Hạ (Trang 48)
Bảng 4.9. Trình độ văn hóa nghề nghiệp của nhóm hộ điều tra - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
Bảng 4.9. Trình độ văn hóa nghề nghiệp của nhóm hộ điều tra (Trang 54)
Bảng 4.10: Tình hình sử dụng đất và nguồn thu nhập bình quân của hộ điều tra - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
Bảng 4.10 Tình hình sử dụng đất và nguồn thu nhập bình quân của hộ điều tra (Trang 55)
Bảng 4.11. Tình hình sản xuất nấm mộc nhĩ  phân theo quy mô qua 3 năm 2013 – 2015 - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
Bảng 4.11. Tình hình sản xuất nấm mộc nhĩ phân theo quy mô qua 3 năm 2013 – 2015 (Trang 57)
Bảng 4.12. Tỷ lệ hộ theo hình thức sản xuất và theo quy mô năm 2015 - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
Bảng 4.12. Tỷ lệ hộ theo hình thức sản xuất và theo quy mô năm 2015 (Trang 59)
Bảng 4.14. Tình hình tiêu thụ sản phẩm nấm mộc nhĩ - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
Bảng 4.14. Tình hình tiêu thụ sản phẩm nấm mộc nhĩ (Trang 63)
Bảng 4.15. Giá bán sản phẩm nấm mộc nhĩ qua các nhóm hộ điều tra năm 2015 - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
Bảng 4.15. Giá bán sản phẩm nấm mộc nhĩ qua các nhóm hộ điều tra năm 2015 (Trang 64)
Bảng 4.16. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất nấm mộc nhĩ theo nhóm hộ điều - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
Bảng 4.16. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất nấm mộc nhĩ theo nhóm hộ điều (Trang 67)
Bảng 4.17.  Hiệu quả sản xuất nấm mộc nhĩ tại các nhóm hộ điều tra năm 2015 - Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nấm mộc nhĩ tại xã thạch hạ   tp hà tĩnh
Bảng 4.17. Hiệu quả sản xuất nấm mộc nhĩ tại các nhóm hộ điều tra năm 2015 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w