1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Theo dõi bước đầu khả năng sử dụng nguồn thức ăn tinh, thô của bê lai brahman trong giai đoạn bú sữa ở mô hình chăn nuôi trang trại tại xã nhơn tân – TX an nhơn – bình định

45 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 803 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Càng ngày chúng càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững bởi khả năng sử dụng tất cả các nguồn nguyên liệu sẵn có, đặc biệt là thức ăn ít cạnh tranh lương thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Chăn Nuôi – Thú Y

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Tên đề tài :

Theo dõi bước đầu khả năng sử dụng nguồn thức ăn tinh, thô của bê lai Brahman trong giai đoạn bú sữa ở mô hình chăn nuôi trang trại tại xã Nhơn Tân – TX An Nhơn – Bình Định.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Sanh Lớp: Cao đẳng chăn nuôi 47 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hữu Văn

Bộ môn: Chăn nuôi chuyên khoa

Năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một khoảng thời gian dài ngần ấy 3 năm học tập và rèn luyện trên mảnh đất yêu thương của xứ Huế, trong sự đùm bọc, dạy dỗ và đỡ đần của mái trường Đại Học Nông Lâm Huế, tôi đã hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình và tiếp thu được một lượng kiến thức nhất định Để đạt được những thành quả đó trong học tập của mình, ngoài sự phấn đấu của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên của gia đình, sự hướng dẫn giảng dạy của thầy cô giáo trong nhà trường và

sự giúp đỡ chia sẽ của bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi tới Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Huế, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi-thú y cùng các thầy cô giáo đã tận tình dạy bảo và truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong nghề nghiệp cũng như trong cuộc sống

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Văn-người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tiến trình đề tài và hoàn thành bài báo cáo này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị, bạn bè ở trong trại bò đã động viên, chia sẽ và giúp đỡ tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành tốt đợt thực tập cũng như quá trình viết bài báo cáo này

Tuy đã có nhiều cố gắng song kinh nghiệm, năng lực, kiến thức còn nhiều hạn chế nên trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành nội dung bài báo cáo này khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi mong nhận được sự đóng góp của thầy cô, bạn bè để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 23 tháng 05 năm

2016

Sinh viên

Nguyễn Xuân Sanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của chính bản thân tôi Các số liệu, kết quả trong bản Báo cáo tốt nghiệp là trung thực khách quan và chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Các tài liệu tham khảo được trích dẫn chính xác theo tài liệu gốc hay chỉ rõ nguồn gốc

Sinh viên

Nguyễn Xuân Sanh

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5

BẢNG CHÚ GIẢI NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT 6

MỤC LỤC 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

PHẦN 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

Biểu đồ 4.4.a Biểu diễn số đo vòng ngực của bê thí nghiệm 30

Biểu đồ 4.4.b Biểu diễn số đo dài thân chéo của bê thí nghiệm 31

Biểu đồ 4.5.Diễn biến khối lượng của bò me từ sơ sinh đến 3 tháng 32

Biểu đồ 4.6 Diễn biến điểm thể trạng của bò mẹ từ sơ sinh đến 3 tháng 33

Biểu đồ 4.7 Diễn biến sản lượng sữa của con mẹ 34

PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5

BẢNG CHÚ GIẢI NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT 6

MỤC LỤC 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

2.1 Tình hình chăn nuôi bò ở Việt Nam và tỉnh Bình Định 2

2.1.1 tình hình phát triển chăn nuôi bò ở Việt Nam 2

2.1.1 Định hướng phát triển chăn nuôi bò ở Việt Nam 5

2.1.2 Tình hình chăn nuôi và định hướng phát triển chăn nuôi bò tỉnh Bình Định 5

2.2 Vai trò và ý nghĩa của chăn nuôi trâu bò trong sản xuất và đời sống 7

2.2.1 Cung cấp thực phẩm 7

2.2.2 Cung cấp sức kéo 7

2.2.3 Cung cấp phân bón và chất đốt 8

2.2.4 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thủ công mỹ nghệ 8

2.2.5 Chăn nuôi trâu bò làm giảm cạnh tranh lương thực giữa con người và vật nuôi 8

2.2.6 Ý nghĩa kinh tế- xã hội và văn hóa của chăn nuôi trâu bò 9

2.3 Một số giống bò tai Vệt Nam 9

2.31 Giống bò vàng 9

2.3.2 Một số bò Zebu phổ biến ở nước ta 10

2.3.3 Giống bò Brahman 12

2.4 Một số đặc điểm sinh lý máu cần chú ý của bê 13

2.4.1 Đặc điểm sinh lý 13

2.4.2 Đặc điểm tiêu hóa 13

2.4.3 Sinh lý điều hòa thân nhiệt 14

2.4.4 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của bê nghé 14

2.5 Kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc bê 15

2.5.1 Nuôi dưỡng 15

2.5.2 Các loại hình thức ăn và mức dinh dưỡng cho bê nghé 16

2.6 Nuôi dưỡng bê nghé 18

26.1 Nhu cầu dinh dưỡng của bê nghé 18

2.5.2 Chăm sóc 19

2.7 Tình hình cơ bản của vùng nghiên cứu 20

2.7.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thị xã An Nhơn 20

2.7.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội xã Nhơn Tân 23

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

Trang 8

3.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Thời gian và địa diểm nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.3.1 phương pháp nghiên cứu 25

3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 26

3.4 Phương pháp xử lí số liệu 27

PHẦN 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Ảnh hưởng của việc bổ sung thức ăn trong giai đoạn bú sữa đến tốc độ sinh trưởng của bê 28

4.3 Diễn biến khối lượng của bê tại trang trại và hộ dân từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi 29

4.4 Diễn biến số đo vòng ngực và dài thân chéo của bê thí nghiệm từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi 30

4.5.Diễn biến khối lượng của bò mẹ từ sơ sinh đến 3 tháng 31

4.6 Diễn biến điểm thể trạng của con mẹ từ sơ sinh đến 3 tháng 32

4.7 Diễn biến sản lượng sữa của bò mẹ 33

PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Kiến nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 9

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây chăn nuôi phát triển trên toàn thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng đặc biệt là chăn nuôi bò Hiện nay trong nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam thì chăn nuôi bò đóng góp vai trò hét sức quan trọng, nó cung cấp cho con người nhiều mặt hàng có giá trị cao không những thế chăn nuôi bò còn cung cấp cho con người nhiều thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp sức kéo, phân bón cho ngành trồng trọt Ngoài ra chăn nuôi bò còn cung cấp các nguyên liệu cho ngành công nghiệp và thủ công mỹ nghệ Càng ngày chúng càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp bền vững bởi khả năng sử dụng tất cả các nguồn nguyên liệu sẵn có, đặc biệt là thức ăn ít cạnh tranh lương thực với con người và mang lại các thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao

Để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi bò cần khai thác tối đa các nguồn nguyên liệu sẵn có, cũng như các phụ phẩm nông nghiệp là điều hết sức cần thiết nhằm mang lại giá trị cao cho xã hội

Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi, chăn nuôi bò sẽ ngày càng phát triển cho đến nay vẫn chưa có ngành nào thay thế được nó trong việc sản xuất và cung cấp thực phẩm Không những thế trong xu hướng phát triển của nền nông nghiệp hiện nay, ngành trồng trọt giảm dần và ngành chăn nuôi sẽ tang lên về quy mô đặc biệt là chăn nuôi bò

Bình Định là tỉnh thuộc vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ với tổng diện tích

tự nhiên 605.058 ha, trong đó đất nông nghiệp442.939 ha, đát trồng cỏ dùng vào chăn nuôi 37 ha, thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi bò Trong những năm qua cùng với các chủ trương, chính sách cua đảng và nhà nước về phát triển kinh tế của tỉnh nhà UBND tỉnh có nhiều chính sách ưu tiên đầu tư khuyến khíchphát triển chăn nuôi tạo động lực thúc đẩy phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, bước đầu hình thành một số vùng sản xuất chăn nuôi hành hóa tập trung là tiền đề cần và đủ phát triển ngành chăn nuôi Bình Định trong đó

có sự đóng góp của ngành chăn nuôi bò Đối vói ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định, chăn nuôi là ngành sản xuất có vị trí quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh trong năm 2012 chiếm 49,5% Tổng đàn bò Bình Định có đến 1/10/2013 là 246.723 con, tăng 0,2% so với thời điểm 1/10/2012, là năm đàn bò có sự tăng nhẹ sau 6 năm giảm liên tục (2007-2012), tốc độ giảm bình quân giai đoạn 2008-2013 là 5% Trong đó đàn bò lai175.086 con chiếm 71%, tăng 4,5% so với cùng kỳ, tăng 19,7% so với năm 2007 Nhơn Tân là một trong

Trang 10

những xã có truyền thống chăn nuôi bò lân đời của tỉnh Bình Định, ở đây cũng

là nơi tập trung nhiều gia trại và trang trại phát triển chăn nuôi bò khà phát triển.Hiện nay diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, diễn biến khí hậu ngày càng phức tạp và chất lượng thức ăn xanh kém không cung cấp đủ dinh dưỡng cho bò và sự phát triển của bê con với các thế hệ đàn bò tương lai để đưa vào sinh sản, cải tạo giống và tăng khả năng phẩm chất của giống Vì vậy chúng

tôi tiến hành đề tài:“Theo dõi bước đầu khả năng sử dụng nguồn thức ăn tinh, thô của bê lai Brahman trong giai đoạn bú sữa ở mô hình trang trại tại

xã Nhơn Tân-An Nhơn-Bình Định”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

Với đề tài này chúng tôi muốn hướng tới đó là đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp đẻ nâng cao khả năng sinh trưởng của bê con, nhằm tìm

ra các giai đoạn bổ sung, cũng như khẩu phần ăn thích hợp nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi bò cho người dân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trả lời câu hỏi bổ sung thức ăn tinh cho bê trong giai đoạn bú sữa có tăng được khả năng sinh trưởng của bê, nhằm tăng năng suất với hiệu quả cao có thể

PHẦN 2.TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình chăn nuôi bò ở Việt Nam và tỉnh Bình Định

2.1.1 tình hình phát triển chăn nuôi bò ở Việt Nam

Tình hình kinh tế của nhân dân hiện nay không những thu nhập từ các ngành công nghiệp màcòn phụ thuộc rất lớn vào ngành chăn nuôi Hiện nay chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng là ngành hết sức quan trọng

và đẵ có từ lâu đời đối với ngành chăn nuôi Ngành chăn nuôi trâu bò ở nước ta chủ yếu khai thác sức kéo và phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngày nay

Trang 11

cơ khí hóa ngành nông nghiệp nông thôn đang dần dần thay thế sức kéo trâu bò,

vì vậy số lượng, cơ cấu đàn và mục đích sử dụng đàn trâu bò cũng thay đổi Trong khi đàn trâu bò cày kéo có xu hướng giảm thì chăn nuôi trâu bò lấy thịt và sữa ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu về thực phẩm ngày càng tăng của nhân dân

Trong những năm gần đây tình hình chăn nuôi bò của nước ta có nhiều biến động, số lượng đàn bò luôn thay đổi, điều đó được thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Số lượng đàn bò và sản lượng thịt của nước ta qua các năm từ 2008-2014

Số lượng ( nghìn con) 6337,

7

6103,3 5808,3 5543,6 5194,2 5156,7 5234,3 Sản lượng thịt ( tấn) 227,20 257,78 278,91 287,17 293,97 285,44 292,90

Nguồn: [Tổng cục thống kê]

Qua kết quả từ bảng trên cho thấy, đàn bò nước ta có xu hướng giảm dần qua các năm (2008-2013), tổng đàn bò năm 2013 là 5156,7 nghìn con, giảm 0,72% so với năm 2012 và giảm 18,63% so với 2008.Tuy nhiên, gần đây số lượng đần bò trên cả nước có xu hướng tăng trở lại, tổng đàn bò trên cả nước năm 2014 là 5234,3 nghìn con, tăng 1,5% so với năm 2013 Điều đó, cho thấy ngành chăn nuôi bò nước ta đang ngày càng được người dân quan tâm hơn Với

sự phát triển không ngừng của ngành chăn nuôi, thì chăn nuôi bò thịt đã và đang

có vai trò lớn trong ngành chăn nuôi của nước ta

Mặc dù số lượng đàn bò có xu hướng giảm, tuy nhiên chất lượng đàn bò của nước ta ngày càng được nâng cao, đều được thể hiện qua sản lượng thịt xuất

chuồng Theo số liệu điiều tra hàng năm của Tổng Cục Thống Kê, sản lượng thịt

bò xuất chuồng ở nước ta những năm gần đây có xu hướng tăng dần từ năm

2008 đến năm 2012, từ năm 2012 đến 2014 ổn định Sản lượng thịt xuất chuồng năm 2014 tăng 2,61% so với năm 2013 và tăng 28,91% so với năm 2008 Tuy nhiên, bình quân số gia súc bao gồm cả trâu và bò trênđầu người vẫn còn rất thấp, trong khi đó khôi lượng gia súc nhỏ nên sản lượng thịt cũng không cao Mỗi năm nước ta giết thịt trên 700 ngàn con bò Tổng khối lượng thịt bò hơi mỗi năm cũng chỉ đạt trên dưới 250 ngàn tấn, năm 2012 đạt 294 ngàn tấn, như vậy bình quân đầu người trong một năm thịt bò cũng mới đạt 3,3 kg thịt hơi Nếu tỷ

lệ thịt tinh đạt 40% so với thịt hơi thì trung bình mỗi người dân nước ta được

Trang 12

hơn 1,32 kg thịt tinh mỗi năm, nghĩa là vẫn còn thấp hơn các nước trong khu vực Nhu cầu thịt bò trong nước rất lớn, chỉ riêng thành phố Hồ Chí Minh mỗi ngày bình quân tiêu thụ 170 tấn thịt bò các loại trong khi đó sản lượng thịt bò xuất chuồng hàng năm từ chăn nuôi trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ Hàng năm nước ta pahỉ nhập khẩu một số lượng lớn thịt bò ở nước ngoài để tiêu thụ, theo hiệp hội chăn nuôi bảy tháng đầu năm 2014, Việt Nam đã nhập 150,5 nghìn con bò , trị giá 130,6 triệu USD Tất cả số liệu trên cho thấy tiềm năng thị trường to lớn của ngành chăn nuôi bò thịt ở nước ta trong tương lai.

Bảng 2.2 Số lượng đàn bò các vùng ở nước ta giai đoạn 2007-2012

Trung du và miền núi Bắc Bộ 1088,8 1058,9 1031,

Trang 13

5194,2 nghìn con ( năm 2012) Tốc độ giảm đàn hàng năm trung bình khoảng 5,03% Đồng bằng sông Hồng và Đong NamBộ là hai vùng sinh thái có tốc đọ giảm đàn mạnh nhất với tỷ lệ tuóng ứng 8,8% và6,71%.

2.1.1 Định hướng phát triển chăn nuôi bò ở Việt Nam

Trước xu hướng tiêu dùng thịt bò trong nước ngày một càng cao, nhưng sản lượng thịt bò mới chiếm hơn5,2% tổng sản lượng thịt hơi, trong khi đó tại các nước trên thế giới từ 25-30% Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định phê duyệt chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, đưa ra quan điểm, định hướng và mục têu phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi trâu bò nói riêng Trong đó xác định chuyển hướng chăn nuôi bò truyền thống sang bán thâm canh và thâm canh sản xuất hàng hóa chất lượng cao( Thủ tướng chính phủ, 2008)

Tại hội nghị triển khai chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, Bộ

NN và PTNT đã xác định tỷ trọng của ngành chăn nuôi chiếm trên 42% vào năm

2020, như vậy ngành chăn nuôi phải tăng trọng hàng năm đạt bình quân từ 7% Phấn đầu từ nay đến năm 2020, đàn bò thịt tăng 4%, đạt 12,46 triệu con với

5-tỷ lệ bò lai trên 50%, sản lượng thịt bò đạt 424,9 ngàn tấn/năm

Chuyển đổi một phần diện tích đất nông nghiệp đẻ trồng cỏ thâm canh và các loại cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi bằng các giống năng suất cao, giàu đạm ( Đinh Văn Cải, 2007) Đinh hướng trong thời gian tới phải chọn lọc nhiều giống

cỏ có chất lượng cao đưa vào sản xuất đại trà để người dân có thể lựa chọn giống cỏ phù hợp với điều kiện của mình

2.1.2 Tình hình chăn nuôi và định hướng phát triển chăn nuôi bò tỉnh Bình Định

a.Hiện trạng

Đàn bò tỉnh Bình Định hiện có 246723 con; trong đó , bò lai 175086 con, tăng 4,5% so với năm 2012, tăng 19,7% so với năm 2007 ( Tổng cục thống kê, 2013)

Bình Định là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với tổng diện tích tự nhiên 605058 ha; trong đó đất nông nghiệp 442939 ha, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi 37 ha, thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi bò

Đối với ngành nông nghiệp tỉnh Bình Định, chăn nuôi là ngành sản xuất

có vị trí quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh ( năm 2012 chiếm 49,5%) Trong đó ngành chăn nuôi của tỉnh, chăn nuôi bò chiếm vị trí số

2 chie sau chăn nuôi lợn Huyện có tỷ lệ đàn bò cao nhất là: Vĩnh Thạch 87,2%; tiếp là huyện Tây Sơn 85,0%; thị xã An Nhơn 79,0%; Hoài Nhơn 77,1%; Phù

Trang 14

Mỹ 76,7% Đó là kết quả đáng khích lệ của chương trình cải tạo đang bò cỏ “ Sind hóa” và “Zebu hóa”.

Đàn bò lai Zebu của tỉnh chủ yếu là lai Brahman và lai Sind được tạo ra

do thụ tinh nhân tạo bằng tinh bò Zebu và sử dụng bò đực lai Zebu ( từ 75% máu bò Zebu trở lên) phối giống trực tiếp có khả năng tăng trọng nhanh, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và hình thức chăn nuôi bán chăn thả của tỉnh Đàn

bò Zebu là nguyên liệu quý để chọn lọc và tiếp tục lai tạo bò thịt chất lượng cao Đây cũng là nền tảng để phát triển chăn nuôi bò thịt vỗ béo tại Bình Định

Bảng 2.3 Đàn bò tỉnh Bình Định qua các năm

(Đơn vị tính: Con)

Tổng đàn 335618 307477 288372 276848 251811 246253 246723 Trong đó: bò lai 172283 169112 173023 179951 156196 163708 175086

Tỷ lệ bò lai (%) 51,1 55,0 60,0 65,0 62,0 66,5 71,0 Tốc độ phát triển tổng

Giai đoạn 2001-2005 đàn bò tăng liên tục, tốc độ tăng bình quân hàng năm là 3,9%/năm; song giai đoạn 2006-2013 dàn bò có xu hướng giảm dần, năm

2013 (246723 con) Đàn bò có số lượng lớn nhất vào năm 2006 (34028 con) và giảm dần từ năm 2007 Tốc độ giảm đàn bình quân giai đoạn 2006-2010 là 0,89%/năm Nguyên nhân đàn bò giảm do diện tích trồng rừng tăng nhanh nên bãi chăn thả này càng bị thu hẹp, dịch LML, mặt khác sự phát triển các khu , cum công nghiệp trong và ngoài tỉnh đã thu hút một lượng lớn lao động trẻ, do thiếu lao động chăn dắt nên người chăn nuôi không tăng quy mô đàn

a Định hướng phát triển

Định hướng phát triển chăn nuôi bò thịt tỉnh Bình Định giai

đoạn2014-2020 là tận dụng tối đa các tiềm năng, phát huy lợi thế và điều kiện tự nhiên, huy động tối đa các nguồn lực, đưa chăn nuôi bò thịt thành vật nuôi sản xuất

Trang 15

hàng hóa trong ngành chăn nuôi của tỉnh nhà, từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về số lượng và chất lượng cho tiêu dùng trong nước và hướng đến xuất khẩu Muốn làm được điều đó, cần phải tổ chức chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và cải thiện điều kiện an sinh xã hội, hình thành các vùng chăn nuôi bò trang trại, gia trại với quy mô hợp lý Khuyến khích phát triển chăn nuôi bò theo hướng trang trại công nghiệp với quy mô sản xuất hàng hóa đồng thời hỗ trợ, tạo điều kiện cho hộ chăn nuôi bò chuyển dần phương thức chăn nuôi tự túc sang chăn nuôi sản xuất hàng hóa Cùng với việc xây dựng thương hiệu và bảo hộ nhãn hiệu bò thịt Bình Định góp phần quan trọng nâng cao giá trị cạnh tranh bò Bình Định và

tạ thế ổn định bền vững cho chăn nuôi tỉnh nhà, có tác động trực tiếp đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nông dân ở tỉnh nhà

2.2 Vai trò và ý nghĩa của chăn nuôi trâu bò trong sản xuất và đời sống

2.2.1 Cung cấp thực phẩm

Trâu bò cung cấp 2 loại thực phẩm có giá trị cao đối với con người là thịt

và sữa Thịt trâu bò được xếp vào loại thịt đỏgiá trị dinh dưỡng cao.Thịt trâu béo cung cấp 2558 kcal/kg, loại trung bình là 2080 kcal/kg Sữa được xếp vào loại thực phẩm cao cấp vì nó hoàn chỉnh về dinh dưỡng và rất dễ tiêu hóa Năm 2004 toàn thế giới sản xuất trên 62 trệu tấn thịt trâu bò và khoảng 620 triệu tấn sữa, trong đó 80-90% là từ trâu bò Trâu bò là loại gia súc nhai lại có khả năng biến thức ăn rẻ tiền như cây cỏ, rơm rạ thành hàng trăm thành phần khác nhau của thịt và sữa Mức sống càng được cải thiện thì nhu cầu của con người về thịt và sữa của trâu bò càng được tăng lên

2.2.2 Cung cấp sức kéo

Trâu bò được sử dụng từ lâu đời với mục đích chính là cung cấp sức kéo

để làm đất phục vụ trông trọt Ngoài việc làm đất, trâu bò còn được sử dụng để kéo xe vận chuyển hàng hóa và các mục đích lao tác khác như kéo gỗ, kéo nước, kéo cối xay…vv…Lợi thế của sức kéo trâu bò là có thể hoạt động ở bất cứ địa bàn nào và sử dụng tối đa các nguồn thức ăn tự nhiên tại chỗ và các phụ phẩm nông nghiệp làm nguồn cung cấp năng lượng Do vậy sử dụng sức kéo trâu bò giúp trành được các cuộc khủng hoảng gây ra bởi các nguồn năng lượng hóa thạch đang được khai thác cạn kiệt dần Thực tế tăng giá dầu ngày càng tăng cao như hiện nay thì sức kéo trâu bò lại trở nên có nhiều ưu thế so với sức kéo

cơ giới và viêc khai thác trâu bò cày kéo sẽ có tính bền vững cao

Trang 16

2.2.3 Cung cấp phân bón và chất đốt

Phân trâu bò là loại phân hữu cơ có khối lượng đáng kể Khoảng 1/3 khối lượng vật chất khô trâu bò ăn vào được thải ra ngoài dưới dạng phân Hàng ngày mỗi trâu bò trưởng thành thải ra từ 15-20 kg phân, bò trưởng thành 10-15 kg Phân trâu bò chứa khoảng 75-80 nước, 5-5,5% khoáng, 10% axit photphoric, 0,1% kali, 0,2% canxi Mặc dù chất lượng không cao bằng phân lợn, nhưng nhờ

có khối lượng lớn phân trâu bò đã đáp ứng một phần lớn nhu cầu phân hữu cơ cho nền nông nghiệp hữu cơ Hiệnnay có nhiều vùng, nhất là những vùng trồng

cà phê phân trâu bò được bán với giá khá cao để làm phân bón Nhiều nơi người

ta nuôi trâu bò với mục đích lấy phân là chính Ngoài việc dùng làm phân bón trên thế giới phan trâu bò còn được dùng làm chất đốt Tại một số nước Tây Nam Á như Ấn Độ, Pakistan, phân được trộn với rơm băm nắn thanh bánh phơi khô, dự trữ và sử dụng làm chất đôt quanh năm

2.2.4 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và thủ công mỹ nghệ

Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho con nguời , sức kéo và phân bón cho công nghiệp, ngành chăn nuôi trâu bò có sản xuất một số phụ phẩm mà con người cò thể khai thác sử dụng Sừng trâu nêu được gia công chế biến cẩn thận

có thể trở thành nhiều mặt hàng mỹ nghệ khác nhau Da trâu bò là nguồn nguyên liệu cho nhà máy thuộc da Da trâu bò có thể dùng làm áo da, găng tay, bao sung, dây lung, dày, dép…Ở nhiều vùng nông thôn người ta còn dùng làm da trâu làm thực phẩm Nhờ độ dày, sức bền và khả năng uốn mềm của nó mà lông trâu thích hợp cho viêc sản xuất bàn chải mỹ nghệ và lau chùi một số máy móc quang học

2.2.5 Chăn nuôi trâu bò làm giảm cạnh tranh lương thực giữa con người và

vật nuôi

Nhờ có hệ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ, trâu bò và gia súc nhai lại nói chung có hai đặc thù sinh học nổi bật là khả năng phân giải thức ăn xơ chứa liên kết Bêta-1,4 glucozit và sử dụng nitơ phi protein (NPN) Vi sinh vật dạ cỏ có khả năng phân giải liên kết Bêta-1,4 glucozit trong đại phân tử xenluloza và hemixenluloza của vách tế bào thức ăn thực vật Chính nhờ khả năng đặc thù này mà gia súc nhai lại có khả năng sử dụng các loại thức ăn xơ thô mà người và các loại dạ dày đơn không sử dụng làm thức ăn được Điều này có ý nghĩa sinh thái rất lớn, cho phép chăn nuôi gia súc nhai lại trên những nguồn thức ăn ít cạnh tranh như cây cỏ và phụ phẩm nông nghiệp và do vậy mà có thể phát triển bền vững Vi khuẩn công sinh trong dạ cỏ có khả năng tổng hợp protein từ NPN

Trang 17

Protein vi sinh vật dạ cỏ là nguồn cung cấp protein quan trọng cho vật chủ Nhờ khả năng khai thác NPN này mà trâu bò ít phụ thuộc vào các loại thức ăn protein chất lượng cao có thành phần axit amin cân đối như các loại dạ dày đơn Trái lại, người chăn nuôi có thể sử dụng các nguồn NPN công nghiệp như urê để thỏa mãn một phần quan trọng nhu cầu protein của gia súc nhai lại Điều này cũng có

ý nghĩa kinh tế và sinh thái rất quan trọng do giảm được giá thành và sự canh tranh thức ăn trong chăn nuôi

2.2.6 Ý nghĩa kinh tế- xã hội và văn hóa của chăn nuôi trâu bò

Với việc khaithác những vai trò nói trên của trâu bò thì chăn nuôi trâu bò trước hết là một hoạt động kinh tế Trong hoạt động kinh tế này trâu bò có thể coi như là “ nhà máy sinh học” với nguyên liệu là cây cỏ và sản phẩm là thịt, sữa, sức kéo, phân bón kèm theo các phụ phẩm khác.Nguyên liệu cho hoạt động này dễ sản xuất còn thị trường sản phẩm thì hết sức rộng lớn Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trâu bò cho phép khai thác tối đa các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, kể cả những nguồn năng lượng có thể tái tạo đang bị bỏ phí gây ô nhiễm môi trường như rơm rạ và các phụ phẩm cây trồng khác để tạo ra những sản phẩm có giá trị cao cho xã hội

Đối với nhiều vùng nông thôn và miền núi trâu bò còn được coi như một tài sản cố định, là phương tiện tích lũy tài chính hay một ngân hàng sống để đảm bảo an ninh kinh tế cho hộ gia đình có thể chuyển thành tiền mặt bất cứ lúc nào gia đình cần cho những nhu cầu lớn như xây nhà, ma chay, cưới xin, chữa bệnh…vv…Cũng chính vì vậy mà uy tín và vị thế của một người trong thôn bản nhiều khi phụ thuộc vào số lượng trâu bò mà họ có được

Bên cạnh kinh tế-xã hội như trên, trâu bò đã từng gắn bó với đời sống văn hóa và tâm linh của người dân nông thôn Việt Nam cũng như nhiều nước khác Con trâu cùng với cây tre đã làm nên biểu tượng của làng quê Việt tự lực tự cường Các hội thi trâu, chọi trâu, đâm trâu, các chợ trâu bò vv…là những sinh hoạt mang tính văn hóa truyền thống sâu sắc của cả dân tộc Việt Nam

2.3 Một số giống bò tai Vệt Nam

2.31 Giống bò vàng

Bò nội ở nước ta được phân bố rộng và thường được gọi theo tên địa phương như bò Thanh Hóa, bò Nghệ An, bò Lạng Sơn, bò Phú Yên,.v Mặc dù

có sự khác nhau nhất định về một số đặc điểm màu lông và thể vóc nhưng chưa

có cơ sở nào để khẳng định đó là những giống bò khác nhau, cho nên có thể gọi chung các loại bò nội của ta là bò vàng Việt Nam Bò nội thường có sắc lông

Trang 18

màu vàng, vàng nhạt hoặc vàng cánh dán và không có thiên hướng sản xuất rõ rệt.

Ngoại hình bò Vàng cân xứng Đầu con cái thanh, sừng ngắn; con đực đầu to, sừng dài chĩa về phía trước; mạch màu và gân mặt nổi rõ Mắt tinh , lanh lợi Cổ con cái thanh, cổ con đực to; long màu đen Yếm kéo dài từ hầu đến xương ức Da có nhiều nếp nhăn U vai con đực cao, con cái không có Lưng và hông thẳng, hơi rộng Bắp thịt nở nang Mông hơi xuôi, hẹp và ngắn Ngực phát triển tốt , sâu nhưng hơi lép Bụng to, tròn nhưng không sệ Bốn chân thanh, cứng cáp; 2 chân trước thẳng, 2 chân sau đi thường cham khoeo

Bò nội có nhược điểm là tầm vóc nhỏ Khối lượng sơ sinh 14-15kg, lúc trưởng thành bò cái nặng 160-200 kg, con đực nặng 250-280 kg Tuổi phối giống lần đầu vào khoảng 20-24 tháng tuổi Tỷ lệ đẻ hàng năm khoảng 50-80% Khả năng cho sữa thấp, khoảng 2 kg/ngày trong thời gian 4-5 tháng, tuy nhiên,

tỷ lệ mỡ sữa cao (5-5,5%) Năng suất thịt không cao, tỷ lệ thịt xẻ 40-44% Sức kéo trung bình của bò cái 380-400N, con đực 440-490N Sức kéo tối đacon đực 1200-1800N Bò Vàng có khả năng làm việc dẻo dai ở những chân đất nhẹ, có tốc độ đi khá nhanh

Bò Vàng có ưu điểm nổi bật là chịu đựng kham khổ tốt, có khả năng chống bệnh tật cao, thích nghi nhều vùng khí hậu trong nước

2.3.2 Một số bò Zebu phổ biến ở nước ta

2.3.2.1 Bò sind ( Red sindhi)

Bò sind là một giống bò có nguồn gốc từ vùng sindhi (Pakistan) Bò sind

là một giống bò kiêm dụng sữa-thịt-lao tác, thường được nuôi theo phương thức chăn thả tự do

Bò có màulông đỏ cánh dán hay nâu thẩm Bò này có thân hình ngắn, chân cao, mình lép, tai to, rủ xuống, có yếm, và nếp gấp da dưới rốn rất phát triển Bò đực có u vai rất cao, đầu to, trán gồ, rộng, sừng ngắn, cổ ngắn, vạm vỡ, ngực sâu nhưng không nở Bò cái có đầu và cổ nhỏ hơn, phần sau phát triển hơn phần trước, vú phát triển, núm vú to, dài, tĩnh mạch nổi rõ

Khi trưởng thành bò đực có khối lượng 450-500 kg, bò cái 350-380 kg Sản lượng sữa trung bình khoảng1400-2100 kg/chu kỳ 270-290 ngày Tỷ lệ mỡ sữa 5-5,5%

Trang 19

2.3.2.2 Bò Sahiwal

Bò Sahiwal là giống bò u của Pakistan Bò có màu lông đỏ vàng hay vàng thẫm Bò này có than hình ngắn, chân cao, mình lép, tai to, rủ xuống, có yếm và nếp gấp da dưới rốn rất phát triển Bò đực có u vai rất cao, đầu to, trán gồ, rộng, sừng ngắn, cổ ngắn, vạm vỡ Bò cái có đầu và cổ nhỏ hơn, phần sau phát triển hơn phần trước , vú phát triển, núm vú to, dài, tĩnh mạch nổi rõ

Khi trưởng thành bò cái có khối lượng 360-380 kg, bò đực 470-500 kg Sản lượng sữa khoảng 2100-2300 kg/chu kỳ 9 tháng Tỷ lệ mỡ sữa 5-5,5%

2.3.2.3 Bò Drought Master

Bò Drought Master là một giống bò thịt nhiệt đới được tạo ra ở Australia bằng cách lai giữa bò Shorthorn với bò Brahman Bò có màu lông đỏ Lúc trưởng thành bò đực nặng 820-1000kg, bò cai nặng 550-680kg Lúc một năm tuổi con đực nặng 450kg, con cái nặng 325kg Bê đực 6-12 tháng tuổi được nuôi dưỡng tốt cho tăng trọng 1000-1200 g/ngày và cho tỷ lệ thịt xẻ 55-60%khi giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi

2.3.2.5 Bò Santa Gentrudis

Bò Santa Gentrudis là giống bò chuyên dụng thịt được tạo ra ở vùng Santa Gentrudis thuộc bang taxas của Mỹ là nơi có khí hậu khắc nghiệt, nóng và khô Bò được tạo ra giữa bò Shorthorn và bò Brahman với tỷ lệ bò Brahman 3/8

và bò Shorthorn 5/8

Bò có màu lông đỏ sẫm Kết cấu ngoại hình vững chắc, ngực sâu, có yếm

to, dày nhiều nếp gấp Lưng thẳng, phẳng Da mỏng, lông mịn

Khi trưởng thành bò đực cò khối lượng 850-900 kg, bò cái 630-720 kg Nuôi tốt bê đực 12 tháng tuổi nặng 480 kg, bê cái 335 kg Bê 6-12 tháng tuổi cho tăng trọng 1000-1300 kg Nuôi chăn thả trên đồng cỏ bê đực một năm tuổi

Trang 20

nặng 300-350 kg Bê đực nuôi nhốt giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi cho tỷ lệ thịt xẻ 55-60%

2.3.3 Giống bò Brahman

Bò Brahman là một loại bò thịt thuộc giống bò Zebu có nguồn gốc từ Ấn

Độ (Bos primigenius indicus) Bò được đặt tên theo vị thần Bà La Môn tôn kính của tôn giáo Ấn Độ Đây là loại bò thịt nhiệt đới, được nuôi rộng rãi ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới trong đó có Việt Nam

– Ðặc điểm bò Brahman:

+ Màu sắc: trắng, xám nhạt, đỏ, đen hoặc trắng đốm đen, đực trưởng thành màu lông sậm hơn con cái Lông cổ, vai, đùi, hông sậm màu hơn các vùng khác Ở ÚC, người dân nuôi bò Brahman màu trắng là chủ yếu để sản xuất thịt, còn nuôi Brahman màu đỏ chủ yếu để xuất cho các nước Châu Á do các nước này chuộng màu đỏ

+ Là giống lớn con, ngoại hình đẹp, thân dài, lưng thẳng, tai to, u, yếm phát triển

+ Trọng lượng bê Brahman sơ sinh: 20 – 30 kg

+ Trọng lượng 6 tháng tuổi: 120 – 150 kg

– Bò Brahman đực trưởng thành: 700 – 1000 kg

– Bò Brahman cái trưởng thành: 450 – 600 kg

– Tốc độ tăng trưởng nhanh: 650 – 800 gram/ngày

– Giai đoạn vỗ béo bò Brahman tăng trưởng: 1200 – 1500 gram/ngày.– Khoảng cách giữa 2 lần đẻ: 12 – 14 tháng

– Bò Brahman Ðộng đực lần đầu: 15 -18 tháng tuổi

– Tính mắn đẻ, bò Brahman dễ đẻ, lành tính, nuôi con giỏi

– Bò Brahman kháng ve, ký sinh trùng đường máu, không mắc các bệnh

về mắt, móng

– Bò Brahman có thể lực tốt, thích nghi cao với điều kiện nhiệt đới, khô hạn Khả năng sinh sản, sản xuất vẫn duy trì ở nhiệt độ cao, thời tiết khắc nghiệt cũng như vùng đồng cỏ khô hạn khi mà các giống bò khác bị giảm năng suất Việc đầu tư chăm sóc ở mức tối thiểu

Trang 21

2.4 Một số đặc điểm sinh lý máu cần chú ý của bê

2.4.1 Đặc điểm sinh lý

- Khi sinh ra trong máu của gia súc non không có thành phần Gama globulin, chỉ sau khi được uống sữa đầu thì thành phần mới xuất hiện Bởi vậy,cho uống sữa đầu ngay sau khi bê được sinh ra là giúp cho bê tăng khả năng chống bệnh tật

- Giai đoạn từ 0-3 tháng tuổi số lượng hồng cầu và huyết sắc tố tăng, tuy nhiên hồng cầu đang ở dạng non và dạng lưới do đó khả năng vận chuyển khí và chất dinh dưỡng rất kém; đến giai đoạn 4-6 tháng tuổi thì số lượng hồng cầu có

xu hướng giảm và đi vào ổn định lúc 6 tháng tuổi

- Số lượng bạch cầu cũng có nhiều chuyển biến phức tạp, sau khi sinh bạch cầu có tổng số thấp, đặc biệt là bạch cầu đa nhân và bạch cầu trung tính

- Khả năng thực bào của bạch cầu yếu vì vậy bê rất dễ nhiễm trùng.Trong chăm sóc nuôi dưỡng bê cần phải chú ý tránh gây tổn thương cho

bê, hạn chế bê bị nhiễm trùng

2.4.2 Đặc điểm tiêu hóa

- Đặc điểm nổi bật nhất trong thời kỳ đầu là quá trình tiêu hóa của bê nghé xảy ra chủ yếu ở dạ múi khế theo phương thức tiêu hóa hóa học bằng men Sau khi cai sữa bê nghé ăn thức ăn thực vật là chủ yếu, loại thức ăn giàu cellulose thì quá trình tiêu hóa xảy ra chủ yếu ở dạ cỏ theo phương thức lên men

vi sinh vật

- Cùng với qúa trình chuyển đổi này có liên quan mật thiết với sự phát triển

và tương quan giữa các túi của dạ dày

Bảng 2.4 Tỷ lệ của các túi dạ dày của bê theo các giai đoạn tuổi (%)

Trang 22

đểtránh khủng hoảng dinh dưỡng sau thời kỳ cai sữa thì việc kích thích dạ cỏ,

dạ tổong phát triển nhanh để đạt tỷ lệ 70% là điều rất cần thiết

Nhiều tác giả chỉ ra rằng thức ăn cứng là nhân tố kích thích dạ cỏ, dạ tổ ong phát triển sớm hơn cả về trọng lượng, dung tích và sự phát triển nhung mao

Ở bê khi đạt 12 tuần tuổi có thể sống hoàn toàn (100%) bằng thức ăn giàu

xơ vì lúc này dạ cỏ đã phát triển hoàn thiện

Ở dạ múi khế thức ăn lỏng ( sữa hoặc thức ăn giống sữa ) được đưa xuống thẳng qua rảnh thực quản và tại đây quá trình tiêu hóa xẩy ra theo phương thức tiêu hóa bằng men

2.4.3 Sinh lý điều hòa thân nhiệt

Trong thời kỳ của bê nghé nhất là giai đoạn sơ sinh, hệ thống điều hòa thân nhiệt phát triển chưa hoàn thiện khả năng phản ứng lại với các thay đổi của môi trường ngoài rất kém, điều đó có thể ở chỗ: Thân nhiệt của bê nghé thường cao hơn thân nhiệt của trâu bò trưởng thành từ 1-1,50C và còn phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường Vì vậy chăm sóc bê nghé, đặc biệt là thời tiết thay đổi là rất quan trọng Trong giai đoạn sơ sinh tốt nhất là nên nhất trong chuồng không nên cho bê nghé ra ngoài khi thời tiết thay đổi

2.4.4 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của bê nghé

2.4.4.1 Con vật từ trạng thái dị dưỡng chuyển qua trạng thái tự dưỡng

Trong quá trình là bào thai con vật được mẹ nuôi dưỡng, che chở, bảo vệ Khi ra ngoài cơ thể mẹ thì sự phụ thuộc vào con mẹ chỉ là mức độ thấp ( chỉ thông qua quá trình bú sữa)

Nguồn dinh dưỡng trong cơ thể mẹ là do máu cung cấp thông qua hệ thống nhau thai còn khi ra ngoài con vật phải tìm kiếm và thu nhận lấy thức ăn ( kể cả quá trình bú sữa ) cho nên trong thời kì này bê nghé phải trải qua cuộc khủng hoảng dinh dưỡng Cuộc khủng hoảng này thể hiện rõ ở bê nghé giai đoạn cai sữa chuyển từ tiêu hóa bằng men qua tiêu hóa lên men vi sinh vật dạ cỏ

Sự tác động của các yếu tố ngoại cảnh của cơ thể bê nghé trong thời kì bào thai là gián tiếp, các tác nhân này khi đến bào thai sẽ là giảm nhiều về cường độ và hoạt lực do được mẹ che chắn bảo vệ Còn khi ra ngoài các tác nhân ngoại cảnh là trực tiếp, ảnh hưởng sâu sắc, mạnh mẽ tới đời sống con vật Mọi sự kích thích của ngoại cảnh dù nhỏ nhưng cũng ảnh hưởng lớn và có thể gây ra hậu quả xấu cho bê nghé

Ngày đăng: 06/10/2016, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Cục thống kê Bình Định (2012; 2013; 2014). Niêm giám thống kê Bình Định.http://cucthongke.binhdinh.gov.vn/list.php?id=35 Link
[2]. Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Lê Văn Ban (2006), giáo trình chăn nuôi trâu bò trường Đại học Nông Nghiệp 1-Hà Nội( dùng cho sinh viên đại học ngành chăn nuôi), NXB nông nghiệp Hà Nội Khác
[4]. Nguyễn Xuân Bả, Đình Xuân Dũng, Nguyễn Thị Mùi, Nguyễn Hữu Văn, Phạm Hồng Sơn, Hoàng Thị Mai, Trần Thanh Hải, ROWAN SMITH, DAVID PARSONS, JEFF CORFIELD. Hiện trạng hệ thống chăn nuôi bò sinh sản trong nông hộ ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, Việt Nam Khác
[5]. Nguyễn Hữu Văn, Nguyễn Tiến Vởn, Nguyễn Xuân Bả và Tạ Nhân Ái (2009). Đánh giá khả năng sinh trưởng từ sơ sinh đến trưởng thành của đàn bò địa phương và lai Sind hiện nuôi ở tỉnh Quảng Trị Khác
[6].Tạ Nhân Ái và Nguyễn Tiến Vởn (2009). Nghiên cứu khả năng tiết sữa của bò nộivà ảnh hưởng của các chế độ bổ sung thức ăn cho bê bú sữa đến tăng trọng của bêtừ 0-12 tuần tuổi. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 10, 59-62 Khác
[7]. Đinh Văn Tuyền, Văn Tiến Dũng, Nguyễn Tấn Vui và Hoàng Công Nhiên (2010).Sinh trưởng của bờ ẵ Red Angus và bờ lai Sind nuụi tập trung bỏn chăn thả tại ĐăkLăk. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi. 22(5), 5-12 Khác
[8]. Tạ Nhân Ái và Nguyễn Tiến Vởn (2010b). Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độbổ sung thức ăn khác nhau đến sự phát triển dạ cỏ của bê địa phương trong giai đoạn bú sữa từ 0-12 tuần tuổi: II. Sự phát triển của nhú lông niêm mạc dạ cỏ. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn. 4, 63-67 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2  Số lượng đàn bò các vùng ở nước ta giai đoạn 2007-2012 - Theo dõi bước đầu khả năng sử dụng nguồn thức ăn tinh, thô của bê lai brahman trong giai đoạn bú sữa ở mô hình chăn nuôi trang trại tại xã nhơn tân – TX an nhơn – bình định
Bảng 2.2 Số lượng đàn bò các vùng ở nước ta giai đoạn 2007-2012 (Trang 12)
Bảng 2.3 Đàn bò tỉnh Bình Định qua các năm - Theo dõi bước đầu khả năng sử dụng nguồn thức ăn tinh, thô của bê lai brahman trong giai đoạn bú sữa ở mô hình chăn nuôi trang trại tại xã nhơn tân – TX an nhơn – bình định
Bảng 2.3 Đàn bò tỉnh Bình Định qua các năm (Trang 14)
Bảng 2.4. Tỷ lệ của các túi dạ dày của bê theo các giai đoạn tuổi (%) - Theo dõi bước đầu khả năng sử dụng nguồn thức ăn tinh, thô của bê lai brahman trong giai đoạn bú sữa ở mô hình chăn nuôi trang trại tại xã nhơn tân – TX an nhơn – bình định
Bảng 2.4. Tỷ lệ của các túi dạ dày của bê theo các giai đoạn tuổi (%) (Trang 21)
Bảng 3.1. Tỷ lệ phối trộn và giá của thức ăn thí nghiệm - Theo dõi bước đầu khả năng sử dụng nguồn thức ăn tinh, thô của bê lai brahman trong giai đoạn bú sữa ở mô hình chăn nuôi trang trại tại xã nhơn tân – TX an nhơn – bình định
Bảng 3.1. Tỷ lệ phối trộn và giá của thức ăn thí nghiệm (Trang 34)
Bảng 4.3. Diễn biến khối lượng của bê tại trang trại và hộ dân từ sơ sinh đến 3 - Theo dõi bước đầu khả năng sử dụng nguồn thức ăn tinh, thô của bê lai brahman trong giai đoạn bú sữa ở mô hình chăn nuôi trang trại tại xã nhơn tân – TX an nhơn – bình định
Bảng 4.3. Diễn biến khối lượng của bê tại trang trại và hộ dân từ sơ sinh đến 3 (Trang 37)
Bảng 4.2. Diễn biến lượng ăn vào của bê thí nghiệm - Theo dõi bước đầu khả năng sử dụng nguồn thức ăn tinh, thô của bê lai brahman trong giai đoạn bú sữa ở mô hình chăn nuôi trang trại tại xã nhơn tân – TX an nhơn – bình định
Bảng 4.2. Diễn biến lượng ăn vào của bê thí nghiệm (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w