TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Khuyến Nông & Phát triển nông thônKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi trồng thủy sản vùng ven biể
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Khuyến Nông & Phát triển nông thôn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế (Nghiên cứu trường hợp: xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế)
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Anh Lớp: Phát triển nông thôn 46B Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Truyền Địa điểm thực tập: Xã Phú Hải, huyện Phú Vang
tỉnh Thừa Thiên Huế Thời gian thực hiện: Từ ngày 28/12/2015 đến 01/05/2016
Bộ môn: Hệ thống nông nghiệp
Huế, 05/2016
Trang 2Lời Cảm Ơn
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trờng Đại Học Nông Lâm Huế, tôi đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập và tiếp thu những kiến thức nhất định Để có đợc kết quả đó, ngoài sự
nổ lực phấn đấu của bản thân, tôi đã nhận đợc sự động viên của gia đình, sự hớng dẫn, giảng dạy của thầy cô giáo trong nhà trờng, sự giúp đỡ, chia sẽ của các anh chị và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Ngọc Truyền, ngời
đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong và ngoài khoa Khuyến Nông & Phát triển nông thôn đã giảng dạy, cung cấp kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 27 thỏng 05 năm 2016
Sinh viờn thực hiện
Trần Ngọc Anh
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Phú Hải năm 2014 18
Bảng 4.2: Tình hình dân số tại xã Phú Hải năm 2014 19
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu về nguồn nhân lực của hộ điều tra 20
Bảng 4.4: Thực trạng phát triển hệ thống thủy sản tại xã Phú Hải giai đoạn 2012-2015 22
Bảng 4.5: Những khó khăn trong sản xuất, nuôi trồng thủy sản của nông hộ 23
Bảng 4.6: Diễn biến thời tiết, khí hậu tại xã Phú Hải qua các mốc thời gian 24
Bảng 4.7: Đánh giá sự thay đổi của các hiện tượng khí hậu ở địa phương N=35.27 Bảng 4.8: Xếp hạng mức độ ảnh hưởng đến NTTS 28
Bảng 4.9: Tình hình dịch bệnh và hiệu quả của hộ nuôi giai đoạn 2012-2015 29
Bảng 4.10: Các nguyên nhân gây dịch bệnh 30
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của bão, lụt đến hoạt động NTTS 32
Bảng 4.12: Thích ứng với biến đổi khí hậu 34
Bảng 4.13: Lịch thời vụ qua các năm 36
Bảng 4.14: Số vụ nuôi và hiệu quả NTSS của các nhóm hộ 37
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Bản đồ vị trí địa lý xã Phú Hải trong tổng thể huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu lao động trong các ngành nghề ở xã Phú Hải 20Y
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Khí hậu 3
2.2.Biến đổi khí hậu 3
2.2.1 Khái niệm 3
2.2.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu 4
2.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản 4
2.2.3 Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu 5
2.2.3.1 Đánh giá tác động dựa vào kịch bản của biến đổi khí hậu 5
2.2.3.2 Đánh giá tác động dựa vào sự thay đổi các hiện tượng thời tiết cực đoan .6
2.3 Biểu hiện biến đổi khí hậu trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Thừa Thiên Huế 7
2.3.1 Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới 7
2.3.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Việt Nam 8
2.3.4 Tại tỉnh Thừa Thiên Huế 10
2.4 Thích ứng với biến đổi khí hậu 10
2.4.1.Khái niệm 10
2.4.2 Các nhóm phương pháp thích ứng 11
2.5 Ứng phó với biến đổi khí hậu 12
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng nghiên cứu 13
Trang 73.2 Phạm vi nghiên cứu 13
3.3 Nội dung nghiên cứu 13
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế 13
3.3.2 Đặc điểm chung của hộ nuôi trồng thủy sản tại điểm nghiên cứu 13
3.3.3.Tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản tại vùng nghiên cứu .13
3.3.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của vùng nghiên cứu 13
3.3.5 Các hoạt động thích ứng với BĐKH trong hoạt động nuôi trồng thủy sản .13
3.3.6 Giải pháp thích ứng với BĐKH 13
3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
3.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 13
3.4.2 Phương pháp chọn mẫu 14
3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 14
3.4.3.1 Thu thập số liệu thứ cấp 14
3.4.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp 14
3.4.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 15
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương nghiên cứu 16
4.1.1 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 16
4.1.2 Tình hình sử dụng đất vùng nghiên cứu 17
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội tại vùng nghiên cứu 18
4.2 Đặc điểm hộ nuôi trồng thủy sản 20
4.3 Thực trạng nuôi trồng thủy sản tại xã Phú Hải 22
Trang 84.4.Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nuôi trồng thủy sản xã Phú Hải
24
4.4.1 Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu tại vùng nghiên cứu 24
4.4.1.1 Sự thay đổi của lũ lụt 26
4.4.1.2 Sự thay đổi của bão 26
4.4.1.3 Sự thay đổi của nhiệt độ 26
4.4.2 Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu 26
4.4.3 Ảnh hưởng của BĐKH đến nuôi trồng thủy sản 28
4.5 Những hoạt động thích ứng với BĐKH trong nuôi trồng thủy sản 34
4.6 Giải pháp thích ứng với BĐKH trong tương lai đối với NTTS 42
4.6.1 Giải pháp thích ứng của người dân 42
4.6.2 Giải pháp về quản lý sản xuất 42
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Kiến nghị 44
PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 9TÓM TẮT KHÓA LUẬN
TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu tác động của Biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi trồng thủy sản khu vực ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, nghiên cứu trường hợp xã Phú Hải, huyện Phú Vang, TT Huế
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Anh
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Truyền
1 Đặt vấn đề
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những vấn đề lớn, mang tính toàncầu hiện nay Sự biến đổi phức tạp của hệ thống khí hậu thời tiết toàn cầu đã vàđang tác động xấu đến thời tiết khí hậu các nước trên thế giới cũng như ở ViệtNam Những năm qua, các diễn biến xấu của thời tiết, khí hậu như: Lũ lụt, hạnhán, rét, mưa bão,…diễn ra ở nhiều vùng trong cả nước đã gây ra không ít khókhăn cho sản xuất và đời sống nhân dân nước ta
Phú Hải là một xã thuộc vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế với hoạt độngsản xuất chủ yếu là đánh bắt và nuôi trồng thủy sản với tổng diện tích là 15,41ha(2014) và đang ngày càng chịu tác động mạnh của BĐKH Những tác động củaBĐKH bao gồm như bão, lũ, mưa, nhiệt độ đã này đã ảnh hưởng nặng nề và tiêucực đến sinh kế hằng ngày của người dân sống trong vùng, đặc biệt là người dânsống phụ thuộc vào hoạt động nuôi trồng thủy sản Đây chính là lý do tiến hành
nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tác động của Biến đổi khí hậu đến hoạt động
nuôi trồng thủy sản khu vực ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, nghiên cứu trường hợp xã Phú Hải, huyện Phú Vang, TT Huế”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu biểu hiện của biến đổi khí hậu tại vùng nghiên cứu dựa vào kiếnthức người dân
Đánh giá tác động của BĐKH đến nuôi trồng thủy sản và phân tích hiệuquả của hoạt động nuôi trồng thủy sản
Phân tích giải pháp thích ứng với BĐKH trong NTTS
2 Nội dung, phương pháp nghiên cứu
2.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung tìm hiểu các nội dung nghiên cứu: (1) Điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của xã Phú Hải ;(2) Đặc điểm chung của hộ nuôi trồng thủy sảntại điểm nghiên cứu;(3)Thực trạng nuôi trồng thủy sản tại xã Phú Hải; (4) Tácđộng của biến đổi khí hậu đến sản xuất nuôi trồng thủy sản xã Phú Hải;(5)
Trang 10Những hoạt động thích ứng với BĐKH trong nuôi trồng thủy sản; (6) Chiếnlược thích ứng với BĐKH trong tương lai.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tiến hành phỏng vấn 35 hộ bằng bảng hỏi bán cấu trúc, kết hợp vớiphỏng vấn người am hiểu, tìm hiểu đặc điểm của các nông hộ có hoạt động nuôitrồng thủy sản, những tác động do yếu tố biến đổi khí hậu gây ra đối với hoạtđộng nuôi trồng thủy sản và giải pháp nhằm thích nghi với xu thế biến đổi khíhậu hiện nay.Quan sát thực địa về tình hình nuôi trồng thủy sản tại địa phương.Phương pháp phân tích định tính và định lượng được sử dụng trong xử lý vàphân tích kết quả
3 Kết quả nghiên cứu
Những năm qua, các hiện tương thời tiết khí hậu tại xã có những biểu hiệnbất thường: Nhiệt độ không khí có xu hướng tăng lên; xuất hiện nhiều đợt rétđậm, rét hại kéo dài; bão lũ có những biểu hiện bất thường, mùa mưa bão đếnsớm và kết thúc muộn hơn; lượng mưa và thời gian mưa giảm, thường xuất hiệnnhững cơn mưa lớn, đột ngột gây ngập úng BĐKH đã làm gia tăng dịch bệnhtrên vật nuôi, làm giảm năng suất, chất lượng, tăng chi phí sản xuất và tàn phá
hệ thống bờ ao
Trước các hiện tượng thời tiết cực đoan có những diễn biến bất thường, khó
dự đoán và có chiều hướng gia tăng, chính quyền và người dân địa phương đãthực hiện các giải pháp thích ứng trong hoạt động nuôi trồng thủy sản như: rútngắn thời gian nuôi, nuôi muộn, giảm mật độ nuôi, phòng trừ dịch bệnh kịp thời
4 Kết luận
Nhìn chung, việc thực hiện các giải pháp thích ứng với BĐKH trong nuôitrồng thủy sản của chính quyền, người dân đã mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội,giúp người dân yên tâm sản xuất Tuy nhiên việc thích ứng vẫn gặp khá nhiều khókhăn như thiếu vốn, thiếu đất sản xuất, thiếu lao động… và hiệu quả của các biệnpháp này chủ yếu vẫn phụ thuộc vào mức độ các loại thiên tai xảy ra BĐKH sẽcòn diễn biến phức tạp, khó lường trước hết được những hậu quả mà nó gây ra Vìvậy, việc không ngừng tìm hiểu về BĐKH và các biện pháp thích ứng với tìnhhình BĐKH hiện nay là điều rất cần thiết từ đó đưa ra các giải pháp hỗ trợ đểhoạt động nuôi trồng thủy sản của nông dân đạt hiệu quả và bền vững
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Truyền Trần Ngọc Anh
Trang 11PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Các hoạt động của con người trong nhiều thập kỷ gần đây đã làm tăngđáng kể những tác nhân gây hiệu ứng nhà kính (nồng độ khí thải trong cáchoạt động công nghiệp, giao thông, sự gia tăng dân số ), làm trái đât nóng dầnlên, từ đó gây ra hàng loạt những thay đổi bất lợi như sẽ làm băng tan ở haicực và các vùng núi cao, làm mực nước biển dâng cao sẽ nhấn chìm một sốđảo nhỏ và nhiều vùng đồng bằng ven biển có địa hình thấp Biến đổi khí hậu(BĐKH) tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống, và môi trường trênphạm vi toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Với các biểu hiệnnhư: Nhiệt độ tăng, nước biển dâng, nhiễm mặn nguồn nước, độ ẩm khôngkhí giảm…những biểu hiện dường như một cách trực tiếp tác động vào nôngnghiệp, từ đó cũng gây rủi ro lớn cho các ngành công nghiệp chế biếnViệtNam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu,nhất là đối với các tỉnh vùng ven biển
Thừa Thiên - Huế có khoảng trên 56.000ha đất sản xuất nông nghiệp, trong
đó, khoảng 40.000ha đang được sử dụng canh tác, tập trung chủ yếu ở các huyệnPhú Vang, Quảng Điền, Phong Điền, Phú Lộc, thị xã Hương Thủy Phần lớndiện tích đất nông nghiệp của Thừa Thiên - Huế nằm trong vùng thấp trũng, hệthống đê bao nằm sát đầm phá Tam Giang - Cầu Hai và cửa biển Thuận An - TưHiền, nên có nguy cơ chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn Vì vậy đất ở đây trởnên thiếu dinh dưỡng làm cho những thửa ruộng lúa trên địa bàn xã Phú Hải,huyện Phú Vang ngày càng ít dần và trở thành những thửa ruộng chết do đât bịnhiễm mặn Bên cạnh đó, khu vực ven biển Thừa Thiên Huế là nơi chịu nhiềuảnh hưởng của xói mòn đất do 2 yếu tố đó là gió và nước, nó đã gây ảnh hưởngnghiêm trọng đến việc sản xuất nông ngiệp của cộng đồng dân cư sống tại đây.Những tác động của biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng đến việc phát triểnnông nghiệp tại xã là vô cùng lớn, vì vậy cần phải có những biện pháp thích ứngvới biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp như sử dụng các loại cây trồng,vật nuôi thích hợp hay bằng hoạt động nuôi trồng thủy sản.Tuy nhiên, trong khitài chính và công nghệ tiên tiến của xã còn nhiều hạn chế thì việc nghiên cứucác kinh nghiệm của người dân để thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua hoạtdộng nuôi trồng thủy sảnlà giải pháp tối ưu để cải thiện sinh kế người dân, cũngnhư phát triển kinh tế của xã
Trang 12“Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế , trường hợp nghiên cứu tại xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” có ý nghĩa hết sức thiết
thực trong hoàn cảnh tình trạng biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu biểu hiện của biến đổi khí hậu tại vùng nghiên cứu dựa vào kiếnthức người dân
Đánh giá tác động của BĐKH đến nuôi trồng thủy sản và phân tích hiệuquả của hoạt động nuôi trồng thủy sản
Phân tích giải pháp thích ứng với BĐKH trong NTTS
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Khí hậu
Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó, thí dụnhư một tỉnh, một nước, một châu lục hoặc toàn cầu trên cơ sở chuỗi số liệu dài,khoảng 30 năm trở lên Khi ta nói, khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới giómùa, nóng và ẩm, điều đó có nghĩa là nước ta thường xuyên có nhiệt độ trungbình hằng năm cao và lượng mưa trung bình hằng năm lớn, đồng thời thay đổitheo mùa [3], [5]
Nhìn chung, khí hậu tại một nơi nào đó mang tính ổn định tương đối.Nhưng mặt khác, khí hậu là kết quả của sự tương tác giữa các quá trình vật lý,hóa học và sinh học dưới tác động của năng lượng mặt trời Sự tương tác này làquá trình phức tạp Vì vậy, chế độ khí hậu không phải mang tính chất cố định
mà có sự biến động Sự biến động của khí hậu dài hạn sẽ dẫn tới BĐKH BĐKH
sẽ có tác động hết sức lớn lao đến sự sống cũng như các hoạt động của conngười [3], [5]
2.2 Biến đổi khí hậu
Theo Rex và đồng tác giả (2007), BĐKH ở Việt Nam đó là gia tăng nhiệt
độ và ngày càng nóng lên trong mùa hè và nhiệt độ cực thấp kéo dài vào mùađông, cũng như tần suất và cường độ của lụt, hạn, bão, rét hại và mưa thấtthường xảy ra trong năm [2]
Theo báo cáo của IPCC năm 2007, biến đổi khí hậu được hiểu là mọi thayđổi của khí hậu theo thời gian do sự thay đổi tự nhiên hoặc kết quả hoạt độngcủa con người [2] Với định nghĩa này, nguyên nhân của biến đổi khí hậu là dochính bản thân của điều kiện tự nhiên, nội tại của nó hoặc là do bên ngoài tácđộng vào
Trang 14Như vậy, BĐKH là những thay đổi bất thường của thời tiết thông qua giátrị trung bình của các yếu tố khí tượng trung bình quan sát trong một khoảngthời gian dài Sự thay đổi này theo chiều hướng xấu không có lợi cho sinh vậtsống trên trái đất và các hoạt động của con người [1]
2.2.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu
Các biểu hiện cụ thể của biến đổi khí hậu là [7]:
- Sự nóng lên của nhiệt độ bề mặt trái đất hay còn gọi là hiện tượng nónglên toàn cầu
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trườngsống của con người và các sinh vật trên Trái đất
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng các vùngđất thấp, các đảo nhỏ trên biển
- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùngkhác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các
hệ sinh thái và hoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chutrình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hóa khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thànhphần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển
2.2.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến nuôi trồng thủy sản
Trong các hoạt động nuôi trồng thủy sảnven biển thì nuôi tôm nước lợ chịunhiều bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra Ngược lại, một số hình thức nuôi tômcũng đã và đang làm tăng phát thải khí nhà kính (như: nuôi bán thâm canh, thâmcanh, hoặc nuôi ở quy mô công nghiệp) Như vậy, để thích ứng với biến đổi khíhậu, cần xác định các tác động của biến đổi khí hậu và tình trạng thực tế, từ đóxây dựng giải pháp đặc thù cho từng mô hình nuôi nhằm dần dần thích ứng vớinhững điều kiện bất lợi do biến đổi khí hậu gây ra [18]
Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ do đặc thù địa hình và điều kiện tự nhiên, làvùng thường xuyên phải chịu tác động bất lợi của thời tiết và khí hậu, như hạnhán, bão, lũ lụt, gió Tây Nam khô nóng, nước biển dâng, đặc biệt là gia tăng nhiệt
độ và thay đổi lượng mưa… gây ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản trong vùng.Khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ mùa hè tăng từ 1,4-1,80C (giữa thế
kỉ 21) lên 3,1-3,70C (cuối thế kỉ 21) [18] Mức tăng nhiệt độ này bắt đầu vượt
Trang 15ngưỡng chịu đựng của hệ sinh thái và gây ra nhiều tác động nghiêm trọng cho sựsinh trưởng của các đối tượng nuôi trồng thủy sản Vào mùa mưa, lượng mưa tăngmạnh đã gây lũ lụt, nhưng đến mùa khô thì không có mưa, gây hạn hán Lượngmưa thay đổi cũng làm thay đổi độ mặn và dòng chảy của các sông và cửa sôngchính Mặc dù vùng Bắc Trung Bộ có hệ thống đê ven biển nhưng vẫn bị ảnhhưởng về diện tích nuôi trồng thủy sản trong và ngoài đê (thu hẹp hoặc mở rộng).Chính vì vậy, hoạt động nuôi trồng thủy sản của khu vực Bắc Trung Bộ được dựbáo là sẽ chịu nhiều tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu.
Các tác động bất lợi và tiêu cực này nếu không có biện pháp can thiệp, sẽ
đe dọa các mục tiêu tăng trưởng bền vững của ngành thủy sản Một số nghiêncứu đã cho thấy, biến đổi khí hậu có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đếnnuôi trồng thủy sản thông qua nguồn nước, diện tích nuôi, môi trường nuôi, congiống, dịch bệnh… và qua đó gây ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và cơ sở
hạ tầng của các vùng nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản venbiển nói riêng Các hiện tượng thời tiết bất thường như bão lũ, hạn hán, nắngnóng hoặc giá rét kéo dài có thể tác động tiêu cực đến nguồn nước và sức đềkháng của các đối tượng nuôi, gây bùng phát dịch bệnh
2.2.3 Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
Đánh giá tác động do BĐKH là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng củaBĐKH lên môi trường và các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương Ngoàicác ảnh hưởng bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi Đánh giá tác động củaBĐKH cũng bao gồm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng vớiBĐKH [6]
2.2.3.1 Đánh giá tác động dựa vào kịch bản của biến đổi khí hậu
Các nhà khoa học đánh giá tác động của BĐKH từ quá khứ đến hiện tại vàtương lai chủ yếu dựa trên những kịch bản của BĐKH
Kịch bản BĐKH được tính toán trên các kịch bản phát thải toàn cầu, cótính đến các thay đổi của địa phương Các kịch bản phát thải được xác định dựatrên tốc độ phát triển kinh tế, tốc độ tăng dân số, mức độ đưa vào sử dụng kỹthuật mới, mức độ sử dụng năng lượng hóa thạch của các nghành công nghiệp,những chủ đề cơ bản lớn khác như sự hội tụ gữa các vùng, khả năng xây dựng
và tương tác văn hóa xã hội và khả năng làm giảm sự khác nhau về thu nhậptheo vùng [9]
Trang 16Mục tiêu của việc xây dựng kịch bản về BĐKH (nhiệt độ, lượng mưa, nướcbiển dâng…) là đưa ra những thông tin cơ bản về xu thế BĐKH trong tương laitrên cơ sở các kịch bản khác nhau về sự phát triển kinh tế - xã hội ở quy mô toàncầu và thông qua đó là mức độ phát thải khí nhà kính trong thế kỷ 21.
Khi đánh giá tác động và xác định các giải pháp thích ứng cần tính đếnnhững trường hợp khác nhau về sự thay đổi khí hậu và các kịch bản phát triển cóthể xảy ra trong tương lai Bên cạnh đó, cần có sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vựcchịu tác động đang xem xét, vị trí địa lý, các đặc điểm khác nhau của địa bàn.Cập nhật khi có các thông tin bổ sung về các kịch bản BĐKH hoặc các thay đổi
về định lượng phát triển của địa phương Khi tham gia vào hoạt động đánh giátác động của BĐKH thì các bên cần phải được tập huấn về kiến thức cũng như
kỹ năng liên quan đến tổ chức thực hiện đánh giá
Cơ sở để xây dựng kịch bản BĐKH: (1) Sự phát triển kinh tế ở quy môtoàn cầu; (2) Dân số và mức độ tiêu dùng; (3) Chuẩn mực cuộc sống và lối sống;(4) Tiêu thụ năng lượng và tài nguyên năng lượng; (5) Chuyển giao công nghệ;(6) Thay đổi sử dụng đất…
2.2.3.2 Đánh giá tác động dựa vào sự thay đổi các hiện tượng thời tiết cực đoan
Đánh giá tác động của BĐKH dựa vào sự thay đổi của các hiện tượng thờitiết cực đoan như: Lũ lụt, rét, hạn hán, bão…để chỉ ra được ảnh hưởng củaBĐKH đối với địa phương như thế nào, vào thời điểm nào, mức độ thiệt hại rasao và đối tượng nào bị tác động mạnh nhất
Trước tiên để đánh giá tác động thì cần phải làm rõ được sự thay đổi củacác hiện tượng thời tiết cực đoan về cường độ mạnh hay yếu, tần suất xuất hiệnnhiều hay ít, thời gian xuất hiện sớm hay muộn và tính bất thường được thể hiệnnhư thế nào Đánh giá tác động cần phải xác định được mối liên hệ giữa các hiệntượng thời tiết cực đoan với các đối tượng chịu ảnh hưởng để tìm ra được hiệntượng nào tác động mạnh nhất và đối tượng nào bị tác động nhiều nhất Trên cơ
sở đó đưa ra được các giải pháp thích ứng để giảm nhẹ thiệt hại do tác động củaBĐKH gây ra Hỗ trợ cho việc chuyển đổi từ đối phó sang thích ứng đòi hỏinhững nổ lực hợp tác và cùng tham gia Tâp trung hàng đầu trong tương lai choviệc đầu tư về BĐKH là nâng cao khả năng phục hồi của các hệ thống xã hội vàsinh thái Tuy nhiên, việc này chỉ có thể thực hiện được thông qua sự tham giatích cực của cộng đồng gắn với những sinh kế của người dân, để có thể quản lýtốt hơn nguồn tài nguyên và cải thiện sự bền vững trong các hoạt động tạo sinh
kế của chính họ
Trang 17Trong nghiên cứu này, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạtđộng sản xuất nông nghiệp dựa vào sự thay đổi cường độ, tần suất và tính hoạtđộng bất thường của các hiện tượng thời tiết cực đoan.
2.3 Biểu hiện biến đổi khí hậu trên thế giới, tại Việt Nam và tại tỉnh Thừa Thiên Huế
2.3.1 Biểu hiện của biến đổi khí hậu trên thế giới
Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của IPCC, nhiệt độ trung bình toàn cầutăng 0,740C trong thời kỳ 1906 – 2005 và tốc độ tăng nhiệt độ của 50 năm trở lạiđây gấp đôi so với 50 năm trước đó [1] Nhiệt độ ở lục địa cao hơn so với nhiệt
độ ở đại dương Trung bình, nhiệt độ trái đất đã được bổ sung nhiều hơn hoặc íthơn 0,0740C trong mỗi thập kỷ Tuy nhiên, mức độ tăng nhiệt độ phụ thuộc vàocác thời kỳ khác nhau và ở các khu vực địa lý khác nhau, trong đó nhiệt độ tạihai cực tăng gấp hai lần so với trung bình toàn cầu Gần đây xu hướng tăng lêncủa nhiệt độ trong 50 năm cao hơn gấp đôi tỷ lệ trung bình của 100 năm là0,10C/thập kỷ Hai năm được ghi nhận là có nhiệt độ trung bình toàn cầu caonhất từ trước đến nay là 1998 và 2005 [8] Nhiệt độ trung bình ở Bắc Cực trungbình tăng 0,150C/100 năm [8], gấp hai lần so với tăng trung bình toàn cầu Đếnnăm 2100, nhiệt độ trung bình toàn cầu được dự đoán sẽ tăng thêm 1,4 – 5,80C.Khi nhiệt độ tăng lên, các dòng sông băng nằm chủ yếu ở Bắc Cực, NamCực và Greenland đã tan chảy ngày càng tăng và tương ứng với mực nước biển
sẽ cao hơn từ 0.09 – 0,88m [12]
Nhiệt độ trung bình đỉnh lớp băng vĩnh cửu ở Bắc bán cầu đã tăng 30C kể
từ năm 1980 Theo IPCC (2001), vào những năm cuối thập niên 1960 diện tíchbao phủ của băng giảm khoảng 10% được quan sát thấy thông qua các dữ liệu vệtinh Kích thước biển băng ở Bắc bán cầu giảm bình quân đến 2,7% mỗi thập
kỷ, đặc biệt là 7,4% trong mùa hè từ năm 1978 [8] Bên cạnh đó, về độ dày củabiển băng trong thời gian cuối mùa hè đến đầu mùa thu ở Bắc cực giảm 40%trong những thập kỷ gần đây Mực nước biển trung bình toàn cầu tăng với tỷ lệtrung bình 1,8mm/năm, từ năm 1961 – 2003 và tăng nhanh hơn với tỷ lệ 3,1mm/năm trong thời kỳ 1993 – 2003 Tổng cộng mực nước biển toàn cầu tăng 0,31mtrong 100 năm gần lại đây [10]
Trong thế kỷ 20 trung bình mực nước biển dâng tại Châu Á là 2,4mm/năm
và chỉ riêng thập kỷ vừa qua là 3,1mm/năm, và dự báo tiếp tục tăng cao hơntrong thế kỷ 21 ít nhất từ 2,8 – 4,3mm/năm (IPCC, 2007)
Khi nhiệt độ cao hơn, lượng mưa sẽ thay đổi do sự gia tăng lượng nước bốc
Trang 18hơi, lượng mưa toàn cầu tăng khoảng 1% trong vài thập niên qua [11] Tuynhiên, xu thế thay đổi lượng mưa khác nhau theo các khu vực địa lý khác nhau.Lượng mưa có chiều hướng tăng trong thời kỳ 1900 – 2005 ở 300 vĩ độ Bắc,nhưng lại có xu hướng giảm kể từ năm 1970 ở vùng nhiệt đới Trong các khuvực nhiệt đới của Bắc bán cầu lượng mưa của mỗi thập kỷ đã được quan sát thấytăng 0,2 – 0,3% Ngược lại, trên các khu vực cận nhiệt đới lượng mưa giảm0,3% mỗi thập kỷ [8] Một phần từ sự thay đổi lượng mưa, lượng mưa ít hơn ởcác khu vực khô hạn, bán khô hạn và ẩm ướt hơn đối với những vùng nằm từ vĩ
độ trung bình đến vĩ độ cao
Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từnăm 1970 Hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới, đặc biệt là các cơn bão mạnh giatăng từ những năm 1970 và ngày càng xuất hiện nhiều hơn các cơn bão có quỹđạo bất thường
Có sự biến đổi trong chế độ hoàn lưu quy mô lớn trên cả lục địa và đạidương, dẫn đến sự gia tăng về số lượng và cường độ hiện tượng El Nino Biến đổikhí hậu không chỉ liên quan với thay đổi của các yếu tố khí hậu trung bình trongkhoảng thời gian dài mà còn thay đổi trong sự hình thành các hiện tượng khí hậucực đoan: Bão, giông, tố, lốc…với cường độ và tần suất ngày càng cao hơn Tầnsuất của các trận mưa lớn đã tăng 2 – 4% ở vùng vĩ độ trung bình đến vĩ độ caocủa Bắc bán cầu [8] Tần suất và cường độ của bão, lũ lụt, hạn hán ngày càngtăng lên dưới sự tăng giảm của các điều kiện khí hậu trung bình của nhiệt độ vàlượng mưa [14] Mưa lớn, lũ lụt thường xảy ra ở khu vực xích đạo Đông TháiBình Dương, miền tây Hoa Kỳ, Chi Lê, Ác-hen-ti-na và Châu Phi [12]
2.3.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Theo Cục Bảo vệ môi trường, tổng lượng phát thải khí nhà kính của ViệtNam mỗi năm khoảng 120,8 triệu tấn Khí nhà kính của Việt Nam gồm 4 loạichủ yếu: CO2, CH4, NO2, NO và phát thải chủ yếu do các hoạt động trong các lĩnhvực năng lượng, công nghiệp và giao thông Trong đó, giao thông chiếm tới85% khí CO, công nghiệp chiếm 95% khí NO2…Với đà phát triển như hiện nay,lượng phát thải khí nhà kính nước ta sẽ còn tăng mạnh Theo đó hiện tượngnóng lên của khí hậu sẽ đến sớm hơn cả dự báo Tại TP.Hồ Chí Minh và CầnThơ, số liệu đo đạc cho thấy nhiệt độ đang tăng lên: Từ năm 1960 đến 2005 tăngkhoảng 0,020C, từ năm 1991 đến 2005 tăng lên khoảng 0,0330C Riêng tạiTP.Vũng Tàu, từ năm 1960 đến nay đã tăng lên 20C Điều đó không chỉ thể hiện
sự ấm lên về nhiệt độ mà sẽ kéo theo nhiều thứ như nước biển dâng, hiện tượngkhí hậu cực đoan và thiên tai bão, lụt, hạn hán tăng nhanh… Theo đà tăng nhiệt
Trang 19độ trên toàn thế giới, từ năm 1920 đến nay nhiệt độ tại Việt Nam cũng tăng lên
từ 0,2 đến 10C nhưng tăng nhanh chủ yếu là từ năm 1980 đến nay [13]
Biến đổi khí hậu tại Việt Nam ảnh hưởng đến đời sống của người dân ngàycàng rõ ràng Khảo sát của Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và môi trườngcho biết, tại Bến Tre, mực nước biển đã dâng lên khoảng 20cm so với cách đây
10 năm, hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện ngày càng nhiều “Trước đâyvùng này không hề có bão nhưng năm 2007 đã có bão…” Do BĐKH, ô nhiễmmặn đã tăng lên khoảng 20% so với trước đó 10 năm Tại Thừa Thiên Huế, thayđổi khí hậu còn đậm nét hơn, cường độ mưa tăng rõ rệt [16] Từ năm 1952 đến
2005 đã có 32 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp và lũ lụt thường xuyên hơn nửa đầuthế kỷ trước Không những thế, mực nước biển và đỉnh lũ lần sau luôn cao hơnlần trước Chỉ riêng năm 1999, mực nước biển tháng 11 đã lên đến mức cao nhất
so với trước đây “Thay đổi khí hậu làm gia tăng thiên tai ở nhiều vùng miền củaViệt Nam Điều này được thể hiện rõ qua hiện tượng bão lụt xảy ra liên tiếp tạikhu vực duyên hải miền Trung Việt Nam những năm gần đây” [16]
Biến đổi khí hậu tại Việt Nam có những diễn biến ở nhiều yếu tố như:Nhiệt độ, lượng mưa, không khí lạnh, bão và áp thấp nhiệt đới, mực nước biển
- Nhiệt độ: Từ 1951 đến 2000 nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tănglên 0,70C Những năm gần đây, số ngày nắng đã tăng lên ở nhiều nơi rõ rệt nhất
là các tỉnh phía Nam, xu thế tăng nhiệt độ đang dần chuyển biến rõ [12]
- Lượng mưa: Xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình trong 9 thập kỷvừa qua từ 1911 đến 2000 không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khácnhau, có các giai đoạn tăng lên nhưng cũng có những giai đoạn giảm xuống Sốlượng trận mưa lớn diễn ra ngày một nhiều hơn nhưng thời gian có mưa bị ngắnlại Điều đáng quan tâm trong một vài năm gần đây, mưa lớn có thể xuất hiện ởbất cứ tháng nào trong năm và lượng mưa cực lớn có thể xảy ra vào những tháng
Trang 20- Mực nước biển: Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua mựcnước biển trung bình đã tăng lên 20cm [6]
2.3.4 Tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo kịch bản dự báo, nhiệt độ ở Thừa Thiên Huế sẽ tăng 0,5oC vào năm
2020, 1,4OC vào năm 2050 và 2,6OC vào năm 2100 Lượng mưa trung bình nămtăng tương ứng 0,5% vào năm 2020, 3,7% vào năm 2050 và 6,8% vào năm 2100với xu thế giảm trong mùa khô và tăng trong mùa mưa Do vậy, về mùa khô,hạn càng nặng nề hơn, về mùa mưa lũ, lụt càng dữ dội hơn [19]
Nghiên cứu của chuyên gia Nguyễn Việt- Chuyên gia khí tượng thủy văncủa Thừa Thiên Huế cho thấy, tổng lượng mưa ở Huế so với cách đây 30 nămthấp hơn 5% Số cơn bão ảnh hưởng trực tiếp giảm 30% so với 30 năm trước[19] Tuy nhiên, dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, ngày càng xuấthiện nhiều cơn bão cường độ mạnh như bão Yangsane (2006), Ketsana (2009),Haiyan (2013) gây thiệt hại rất lớn về người và của Trong 20 năm gần đây,dưới tác động của biến đổi khí hậu, số trận lũ tăng 26% và đỉnh lũ tăng 11%
2.4 Thích ứng với biến đổi khí hậu
2.4.1.Khái niệm
Theo IPCC(1996) cho rằng khả năng thích ứng đề cập đến mức độ điềuchỉnh có thể trong hành động, xử ký, cấu trúc của hệ thống đối với những dựkiến có thể xảy ra hay thực sự đã và đang diễn ra của khí hậu Sự thích ứng cóthể là tự phát hay được chuẩn bị trước và có thể được thực hiện để đối phó vớinhững biến đổi trong điều kiện khác nhau [17]
Nghiên cứu của Burton (1998) cho rằng: thích ứng với khí hậu là một quátrình mà con người làm giảm những tác động bất lợi của khí hậu đến sức khỏe
và đời sống và sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu manglại.Ở đây thích ứng là làm thế nào giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu, tận dụngnhững thuận lợi nếu có thể
Theo Smit(1999), thích ứng có nghĩa là điều chỉnh trong các hệ thống kinh
tế - xã hội - môi trường để đối phó lại với thực tế hoặc những thay đổi của thờitiết, những tác động hay ảnh hưởng của chúng [2]
Trong nghiên cứu này, thích ứng là các điều chỉnh trong cộng đồng và cánhân, hoặc những điều chỉnh dựa trên cộng đồng để đáp ứng những thay đổiđiều kiện tác động theo thời gian Đó là những kinh nghiệm thực tiễn đã và đangđược người dân áp dụng trong điều kiện hiện tại, ngay tại địa phương của họ
Trang 21có thể.
2 Chia sẽ tổn thất: Loại phản ứng này liên quan đến việc chia sẽ những tổnthất giữa một cộng đồng dân cư lớn Cách thích ứng này thường xảy ra trongmột cộng đồng truyền thống và trong xã hội công nghệ cao, phức tạp Trong xãhội truyền thống, nhiều cơ chế tồn tại để chia sẻ những tổn thất giữa cộng đồng
mở rộng, như giữa các hộ gia đình, họ hàng, làng mạc hay các cộng đồng nhỏtương tự Các cộng đồng lớn phát triển cao chia sẻ những tổn thất thông qua cứutrợ cộng đồng, phục hồi và tái thiết bằng các quỹ công cộng Chia sẻ tổn thấtcũng có thể được thực hiện thông qua bảo hiểm cá nhân
3 Làm thay đổi nguy cơ: Ở một mức độ nào đó người ta có thể kiểm soátđược những mối nguy hiểm từ môi trường Đối với một số hiện tượng tự nhiênnhư: lũ lụt, hạn hán, những biện pháp thích hợp là công tác kiểm soát lũ lụt (đắpđập, đào mương, đắp đê) Đối với biến đổi khí hậu, có thể điều chỉnh thích hợplàm chậm tốc độ biến đổi khí hậu bằng cách giảm phát thải khí nhà kính và cuốicùng là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển
4 Ngăn ngừa các tác động: Là một hệ thống các phương pháp thường dùng
để thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động của biến đổi và bất ổn của khíhậu
5 Thay đổi cách sử dụng: Khi những rủi ro của biến đổi khí hậu làm cho sựtiếp tục các hoạt động kinh tế là không thể được hoặc rất mạo hiểm, người ta cóthể thay đổi cách sử dụng
6 Thay đổi/chuyển địa điểm: Một sự đối phó mạnh mẽ hơn là sự thayđổi/chuyển địa điểm của các hoạt động kinh tế Ví dụ, việc di chuyển các câytrồng chủ chốt và vùng canh tác ra khỏi khu vực khô hạn đến một khu vực mát
mẻ thuận lợi hơn và có thể sẽ thích hợp hơn với các loại cây trồng trong tương lai
Trang 227 Nghiên cứu: Quá trình thích ứng có thể phát triển bằng cách nghiên cứulĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích ứng.
8 Giáo dục thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Một kiểu hoạtđộng thích ứng khác là sự phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thông tincông cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi Những hoạt động đó trướcđây ít được chú ý đến và ít được ưu tiên , nhưng nay tầm quan trọng của chúngtăng lên do cần có sự hợp tác của nhiều cộng đồng, lĩnh vực, khu vực trong việcthích ứng với biến đổi khí hậu
Như vậy, sự thích ứng diễn ra cả ở trong tự nhiên và hệ thống kinh tế, xã hộicủa con người Thích ứng với biến đổi khí hậu điều quan trọng chính là sự phùhợp với điều kiện tự nhiên và khả năng kinh tế, phong tục tập quán của con người
ở mỗi vùng miền khác nhau Trong phạm vi đề tài này sẽ nghiên cứu các tác động
và biện pháp thích ứng với nhiễm mặn của cộng đồng ven biển Và nghiên cứuthích ứng ở đây chủ yếu là những hoạt động thực tiễn của nông hộ, những kinhnghiệm thực tiễn được áp dụng trong điều kiện của vùng nghiên cứu
2.5 Ứng phó với biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu là một vấn đề toàn cầu mà tất cả các quốc gia đều bị ảnhhưởng Những nạn nhân nhạy cảm nhất, bao gồm các quốc gia và tầng lớp dânchúng nghèo nhất, sẽ phải hứng chịu sớm nhất và nặng nề nhất, mặc dù họ lạigóp phần nhỏ nhất trong việc tạo ra các nguyên nhân biến động khí hậu Chúng
ta có thể tránh được nguy cơ thảm họa khí hậu của thế kỷ 21 cho các thế hệtương lai nếu chúng ta lựa chọn hành động ngay hôm nay
Ứng phó với BĐKH có hai khía cạnh: giảm nhẹ BĐKH và thích ứng với nó
- Để giảm nhẹ BĐKH, phải ngăn ngừa sự nóng lên toàn cầu, muốn vậy phảigiảm phát thải để nồng độ khí nhà kính tăng chậm lại
- Thích ứng bao gồm tất cả những hoạt động, điều chỉnh trong hoạt độngcủa con người để giảm thiểu hậu quả tác động của BĐKH và khai thác nhữngmặt thuận lợi của nó
Với điều kiện thực tế của nước ta, thích ứng với BĐKH là yêu cầu tất yếu.Khả năng tổn hại của Việt Nam khi chịu tác động của BĐKH là rất lớn, nên chỉ
có thích ứng tốt với sự BĐKH, chúng ta mới đảm bảo được sự phát triển bềnvững và ngược lại, chỉ phát triển theo hướng bền vững mới giúp chúng ta cóđiều kiện thích ứng, nâng cao năng lực ứng phó với BĐKH [4]
Trang 23PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những hộ có hoạt động NTTS trong vùng nghiêncứu chịu ảnh hưởng từ BĐKH
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện ở vùng ven biển vớihoạt động nuôi trồng thủy sản là chính tại xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnhThừa Thiên Huế
- Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập thông tin liên quan đến vấn đềnghiên cứu giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 12/2015 đến 05/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
3.3.2 Đặc điểm chung của hộ nuôi trồng thủy sản tại điểm nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Để tiến hành đề tài này điểm nghiên cứu phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Là một xã ven biển, sinh kế chính của người dân là nuôi trồng thủy sản
Trang 24- Là xã có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản, trong nhữngnăm trở lại đây hoạt động sản xuất, nuôi trồng thủy sản bị chi phối nhiều bởicác yếu tố của BĐKH.
- Phải có điều kiện thuận lợi cho loại hình nuôi trồng thủy sản phát triển: Vịtrí địa lí, cơ sở hạ tầng, tài nguyên thiên nhiên…
- Thuận tiện cho quá trình thu thập thông tin nghiên cứu
Qua quá trình điều tra tìm hiểu xã Phú Hải, huyện Phú Vang, tỉnh ThừaThiên Huế là xã đã đáp ứng các điều kiện trên nên được lựa chọn làm điểmnghiên cứu Đề tài nhằm tìm hiểu đặc điểm của các nông hộ có hoạt động nuôitrồng thủy sản, những tác động do yếu tố biến đổi khí hậu gây ra đối với hoạtđộng nuôi trồng thủy sản và giải pháp nhằm thích nghi với xu thế biến đổi khíhậu hiện nay
3.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Tiêu chí chọn mẫu: Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn cácnông dân có hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã, từ danh sách hộ do
Uỷ ban nhân dân (UBND) xã cung cấp để điều tra
Cách chọn mẫu: Phương pháp chọn ngẫu nhiên không lặp lại, cụ thể dựatrên danh sách do UBND xã cung cấp cung cấp Lấy người đầu tiên bằng cáchbốc xăm, sau đó cách 03 người chọn 01 người cho đủ số lượng 35 người
3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.3.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn nông dân bằng bảng hỏi bán cấu trúc
Số lượng người phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn 35 nông dân (đã chọnđược theo các tiêu chí chọn mẫu ở trên) trên địa bàn xã để thu thập các thông tinphục vụ cho việc nghiên cứu
Trang 25Nội dung phỏng vấn: Thông tin cơ bản của người được phỏng vấn, diệntích nuôi trồng thủy sản, các giống vật nuôi đang sản xuất và sản lượng, các biểnhiện của biến đổi khí hậu theo quan điểm của người được phỏng vấn, nhữngthuận lợi và khó khăn do biến đổi khí hậu mang lại và các biện pháp thích ứngcủa hộ, của cộng đồng cũng như các biện pháp hỗ trợ từ phía chính quyền.
Phương pháp thảo luận nhóm:
Thành phần: Đề tài tổ chức thảo luận nhóm với thành phần là 5 nông dânnòng cốt, giàu kinh nghiệm về nuôi trồng thủy sản và am hiểu về tình hình tạiđịa phương, được chọn từ danh sách hộ điều tra và 3 người am hiểu tại vùngnghiên cứu
Nội dung thảo luận: Liệt kê các loại thiên taixảy ra tại địa phương, tần suất,cường độ, thời điểm xuất hiện và tác động của đến hoạt động nuôi trồng thủysản; vẽ lịch thời vụ nuôi trồng thủy sản và các giải pháp thích ứng của tậpthể/chính quyền, hiệu quả của các giải pháp và những khó khăn, thuận lợi khithực hiện các giải pháp Những kiến nghị, đề xuất đối với các cấp chính quyền
có liên quan
Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn Phó chủ tịch UBND xã,cán bộ Nông-Lâm-Ngư tại xã về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản và các vấn đề khác
có ảnh hưởng đến hoạt động sản nuôi trồng thủy sản tại địa phương
Nội dung phỏng vấn: Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động nuôitrồng thủy sản tại địa phương do tác động của BĐKH; Các chính sách của cáccấp chính quyền đối với nuôi trồng thủy sản tại địa phương; quá trình tiếp nhậncác kỹ thuật, chính sách mới của người dân trong hoạt động nuôi trồng thủy sản.Quan sát thực địa: Tiến hành quan sát tổng thể địa bàn nghiên cứu về tìnhhình kinh tế, văn hóa, xã hội, tình hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn
3.4.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu thu thập được phân loại, mã hoá, nhập và xử lý bằng phần mềm Excel
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng để mô
tả phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu
Trang 26PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu
Vị trí địa lý
Phú Hải là một trong những xã nằm trong vùng Bãi ngang ven biển thuộchuyện Phú Vang, nằm về phía Tây của huyện Phú Vang Với tổng diện tích tựnhiên là 335,35 ha Ranh giới hành chính được giới hạn như sau:
+ Phía Đông giáp biển Đông
+ Phía Tây giáp phá Tam Giang
+ Phía Nam giáp xã Phú Diên và phá Tam Giang
+ Phía Bắc giáp xã Phú Thuận và biển Đông
Hình 1 Bản đồ vị trí địa lý xã Phú Hải trong tổng thể huyện Phú Vang,
tỉnh Thừa Thiên Huế
Khí hậu
Là xã nằm trong vùng đồng bằng ven biển miền Trung, nên Phú Hải chịu
sự chi phối chung của khí hậu nội chí tuyến nhiệt đới gió mùa có ảnh hưởng khíhậu đại dương vì vậy những đặc trưng chủ yếu về khí hậu thời tiết là:
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 24 – 250C Mùa khô chịu ảnhhưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt độ trung bình từ 29 – 300C, ngày
Trang 27nóng nhất có thể lên đến 40,10C, nhiệt độ cao tập trung ở các tháng 5, 6, 7 và 8.
Về mùa lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ giảm xuống,trung bình từ 18 – 200C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 10,20C, nhiệt độ thấp tậptrung vào các tháng 12, tháng 1 và 2 năm sau
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hằng năm trên địa bàn khoảng
2.550mm/năm Đỉnh mưa dịch chuyển trong 4 tháng từ tháng 9 đến tháng 12,riêng tháng 11 có lượng mưa nhiều nhất chiếm khoảng 30% lượng mưa cả năm.Trong khi đó thời gian từ tháng 4 đến tháng 7 lượng mưa không đáng kể
Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình hằng năm khoảng 85 –
86% Độ ẩm trong năm cũng có sự khác biệt khá rõ nét: Vào các tháng mùa mưa
độ ẩm cao, có thể lên đến 89%, vào các tháng khô nóng độ ẩm giảm, độ ẩm thấpnhất 76%
Gió, bão: Xã Phú Hải chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính
- Gió mùa Tây Nam: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, tốc độ bình quân 3m/s có khi lên tới 7 – 8m/s Mùa này gió thường khô nóng, bốc hơi mạnh nêngây khô hạn kéo dài
2 Gió mùa Đông Bắc: Bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, tốc độ gióbình quân từ 4 – 6m/s Gió kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm dễ gây lụt,ngập úng ở nhiều nơi
- Bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10 Tốc độ gió lớn cóthể đạt trên 15 – 20m/s trong gió mùa Đông Bắc và 30 – 40m/s trong khi lốc,bão
Nắng: Số giờ nắng trung bình năm: 2.075 h/năm và số ngày nắng trung
bình là 196 ngày/năm
4.1.2 Tình hình sử dụng đất vùng nghiên cứu
Phú Hải là xã có quy mô diện tích nhỏ nhất của huyện Phú Vang với tổngdiện tích đất tự nhiên là 335,35 ha, chủ yếu là đất cát pha thịt, đất thịt, đất có hàmlượng mùn thấp Diện tích đất đai sử dụng cho sản xuất nông nghiệp còn hẹp Bêncạnh đó, do yêu cầu phát triển các ngành nên một phần diện tích đất sản xuấtnông nghiệp bị chuyển sang các loại đất khác như: chuyển từ đất lúa sang đất trụ
sở cơ quan, sang đất giao thông; chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang đất ởnông thôn, đất văn hoá, đất y tế, đất giáo dục, đất chợ nên diện tích đất sản xuấtnông nghiệp còn lại chiếm một tỷ lệ không lớn 62,44ha chiếm 30,21% Chínhdiện tích đất ít nên việc trồng trọt còn bị hạn chế, chủ yếu trồng cây hàng năm
Trang 28như lúa, hoa màu, ớt, Đó cũng là lý do mà trong những năm gần đây diện tíchđất phi nông nghiệp tăng lên đáng kể và chiếm diện tích chủ yếu của xã 78.79%bao gồm đất ở đất chuyên dùng ,đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩađịa, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng Đất lâm nghiệp chiếm 6,52% tổngdiện tích tự nhiên, đa phần là đất rừng sản xuất trồng bạch đàn, keo, phi lao…Ngoài ra, rừng dương có tác dụng phòng hộ được phân bố ở giữa biển và khu dân
cư, sự phân bố này có tác dụng chắn gió, chắn cát cho khu dân cư, đồng thờichống sự xâm thực của nước biển vào đất liền và chống sạt lở đất
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã Phú Hải năm 2014
(Nguồn: UBND xã Phú Hải, 2014)
Bên cạnh đó,diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn xã là 8,73ha chiếm2,60% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Trong thời gian tới địa phương cần cócác biện pháp, chính sách để khai thác triệt để các diện tích đất chưa sử dụng nóitrên để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của xã
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội tại vùng nghiên cứu
Toàn xã có 4 thôn: Thôn Cự Lại Bắc, thôn Cự Lại Trung, thôn Cự LạiĐông và thôn Cự Lại Nam với 825 hộ và 5,686 khẩu vào năm 1989 và đến năm
2014 xã có 1.594 hộ8,100 nhân khẩu (tăng 769 hộ và 2,414 khẩu), lao động có3.340 người Trong đó lao động biển và NTTS có 1.210 người; lao động tiểu thủcông nghiệp có 380 người; lao động nông nghiệp có 80 người; lao động cácngành nghề buôn bán, chế biến và dịch vụ khác có 1.570 người
Bảng 4.2 Tình hình dân số tại xã Phú Hải năm 2014
Trang 29(Nguồn: UBND xã Phú Hải năm 2014)
Kết quả tổng hợp cho thấy:
Về nghề nghiệp: đa số các hộ trong xã sống phụ thuộc vào sản xuất nôngnghiệp(chiếm 78,16% tổng số hộ), trong khi diện tích đất sản xuất của xã ngàycàng bị thu hẹp một phần do đất bị nhiễm mặn và một phần do thu hồi đất đểnuôi tôm công nghiệp nên đời sống người dân ở đây còn gặp rất nhiều khó khăn.Ngoài ra, do địa hình giáp biển và đầm phá đã tạo nên sự đa dạng trongngành nghề của người dân địa phương: nông nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ và cácngành nghề khác
Về loại hộ: Số hộ trung bình của xã chiếm tỷ lệ cao nhất 46,03% Hộ nghèo
và cận nghèo lần lược là 16,52% và 13,55% Điều này cho thấy tại địa phương
số hộ nghèo vẫn còn cao, đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dâncòn hạn chế
Về cơ cấu nguồn lao động trong toàn xã, số lao động trong các ngành buônbán, chế biến và dịch vụ khác chiếm tỉ lệ lớn nhất với 47%, địa phương còn là nơitập trung nhiều cơ sở chế biến nước mắm,các ngành nghề tiểu thủ công nghiệpnhư sản xuất nước đá, nghề mộc đang phát triển khá, theo hướng tiến bộ hiệnđang chiếm tỉ lệ 14,39% Mặt khác, Phú Hải là xã ven vùng đầm phá nơi có nhiềutiềm năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, thực tế cũng cho thấy tỉ lệlao động tham gia đánh bắt, nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ lệ khá lớn 38,30%
Trang 30Bên cạnh đó, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dẫn đến laođộng tham gia vào sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ rất thấp (chỉ 2,39%), điều đóchứng tỏ nông nghiệp vẫn là một trong những nghề có tính rủi ro cao, dễ bị tổnthương do những tác động tiêu cực của thời tiết nên sản xuất bấp bênh, đời sốngcủa người dân còn gặp nhiều khó khăn và họ phải luôn đối mặt với những tháchthức về sinh kế.
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu lao động trong các ngành nghề ở xã Phú Hải
4.2 Đặc điểm hộ nuôi trồng thủy sản
Hoạt động nuôi trồng thủy sản phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh tế- xã
hội, đối với nông hộ các chỉ tiêu về độ tuổi nhân khẩu, lao động, trình độ hay số
năm làm nghề ảnh hưởng rất lớn đến năng lực và hiệu quả sản xuất
Trong số 35 hộ được chọn để khảo sát có 8 hộ khá, 18 hộ trung bình và 9
hộ nghèo Đây là những hộ có đất nuôi trồng thủy sản, lao động, kinh nghiệmđặc trưng cho các hộ nuôi trồng ở địa phương
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu về nguồn nhân lực của hộ điều tra
Trang 314.Bình quân trình độ chủ hộ Lớp 11,12 7,94 5,11 8,065.Tuổi bình quân chủ hộ Tuổi 53 44,5 40,33 45,94
7 Thu nhập bình quân
Triệuđồng/năm
Về sự chênh lệch độ tuổi giữa các hộ khá, trung bình và nghèo là rất lớn, cụthể hộ khá có độ tuổi trung bình là 53 hộ trung bình 44,5 và hộ nghèo 40,33
b Trình độ văn hóa:
Trình độ văn hóa ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức và áp dụng các tiến bộkhoa học – kỹ thuật vào sản, nuôi trồng thủy sản của nông hộ Kết quả khảo sát
hộ cho thấy trình độ học vấn trung bình của chủ hộ tại điểm nghiên cứu là 8,06,
cụ thể nhóm hộ khá có trình độ học vấn là 11,12 cao hơn nhóm hộ trung bình7,94 và nhóm hộ nghèo 5,11, hầu hết các chủ hộ chỉ học hết cấp 1và cấp 2 và chỉ
có một số ít học hết cấp 3.Điều này chứng tỏ việc sản xuất, nuôi trồng thủy sảntại địa phương chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
c Diện tích NTTS:
Diện tích NTTS của các hộ khảo sát là khá thấp, trung bình 0,45ha/hộ, tuynhiên sự khác nhau về diện tích giữa các nhóm hộ lại khá lớn Cụ thể đối với cácnhóm hộ khá có diện tích lớn nhất 0,65ha, tiếp đến là hộ trung bình 0,39ha vàcuối cùng là hộ nghèo 0,32ha, sự chênh lệch về diện tích như vậy chủ yếu là dođiều kiện kinh tế quyết định, sở dĩ nhóm hộ khá họ đã sẵn có nguồn vốn lớn nên
Trang 32họ mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất cùng với đó là việc mở rộng diện tíchnuôi trồng thủy sản nhiều hơn so với nhóm hộ nghèo và trung bình Trái lại thìnhóm hộ nghèo thường là những hộ mới tham gia vào hoạt động sản xuất vànguồn gốc của diện tích đất NTTS là từ thừa kế hay mua lại nên diện tích ít nhấttrong các nhóm hộ.
d.Về lao động:
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng đến việc quyết định sựthành công trong sản xuất.Qua khảo sát 35 hộ nuôi trồng thủy sản thì số khẩubình quân là 4,19khẩu/hộ và không có sự chênh lệch lớn giữa ba nhóm hộ Mỗi
hộ đều có lao động chính là 2 vợ chồng và chỉ có một số ít là có con tham giavào hoạt động nuôi trồng thủy sản Cụ thể ở hộ khá là 2,12, hộ trung bình 2,5 và
hộ nghèo 2,56
d Thu nhập bình quân:
Thu nhập bình quân hằng năm giữa các nhóm hộ đã có sự chênh lệch rõràng Cụ thể thu nhập bình quân của các nhóm hộ khá, trung bình và nghèo lầnlượt là, 73,75 triệu/năm, 45,83 triệu/ năm và 16,11 triệu/năm Hộ khá là hộ đã cóđiều kiện kinh tế vững chắc, hộ không ngần ngại đầu tư vào máy móc, kỹ thuật đểtăng hiệu quả sản xuất nhằm đem lại thu nhập cao hơn, đối với hộ trung bình vànghèo do điều kiện kinh tế không đáp ứng đủ, họ cũng có áp dụng máy móc đểnâng cao hiệu quả sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận tuy nhiên chỉ mới dừng lại ởmột vài hộ, điều đó dẫn đến thu nhập bình quân hằng năm rất thấp so với hộ khá
4.3 Thực trạng nuôi trồng thủy sản tại xã Phú Hải
Do chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố thủy văn của các con sông và biển nên hệthống NTTS vùng đầm phá nói chung phát triển trên thủy vực nước lợ là chủ yếu
Bảng 4.4 Thực trạng phát triển hệ thống thủy sản tại xã Phú Hải
Trang 33Diện tích nuôi cao triều Ha 1,51 1,74 1,86 1,86Diện tích nuôi thấp triều Ha 12,13 12,51 13,55 13,55Diện tích nuôi Ha 12,26 13,5 14,1 14,5Diện tích bỏ hoang Ha 1,38 0,75 1,31 0,912.Năng suất nuôi Tạ/ha 2,1 2,4 1,3 3,0
3.Sản lượng nuôi Kg 2574,6 3240 1833 4350
(Nguồn: Báo cáo phòng Nông Lâm Ngư xã Phú Hải)
Kết quả điều tra cho thấy,
So với năm 2012 thì diện tích NTTS của năm 2013 đã có sự thay đổi đáng
kể trong khi đó diện tích bỏ hoang chỉ còn 0,75ha Kéo theo đó là sản lượngnuôi và năng suất nuôi cũng tăng theo trong vụ nuôi này, lần lượt là 2,4 tạ/ha và3240kg Năm 2014, do tình hình thời tiết xấu kéo dài, bệnh đầu vàng xuất hiệntrên diện rộng đã làm cho tôm chết hàng loạt dẫn đến năng suất nuôi năm 2014đạt mức thấp kỉ lục (chỉ có 1,3 tạ/ha) Đến năm 2015, do áp dụng đúng lịch thời
vụ, thêm vào đó là môi trường đầm phá đã dần dần về trạng thái tốt hơn nên
năng suất của vụ đã có sự chuyển biến một cách rõ rệt hơn (3tạ/ha) (bảng 4.4).
Trang 34Để có giải pháp toàn diện cho việc sản xuất, nuôi trồng thủy sản trên địabàn toàn xã, cần phải tìm hiểu những khó khăn mà nông hộ gặp phải cũng nhưnhững nguyện vọng của hộ trong để có thể kịp thời đề xuất giải pháp phù hợpvới tình hình thực tế của địa phương Qua điều tra phỏng vấn 35 hộ trên địa bàn
xã đã chỉ ra được những khó khăn mà hộ gặp phải chủ yếu là về giá cả, vốn, kỷthuật sản xuất, giá vật tư cao, khâu đầu ra,…Bảng 4.5 liệt kê các khó khăn trongsản xuất,nuôi trồng thủy sản mà nông hộ điều tra đưa ra
Bảng 4.5 Những khó khăn trong sản xuất, nuôi trồng thủy sản của nông hộ
Trang 35phát sinh gây ra nhiều khó khăn cho người dân, tuy nhiên các biện pháp giảmnhẹ và phòng chống thiên tai của người dân chưa thực sự hiệu quả.
Khó khăn lớn tiêp theo mà người dân gặp phải đó là tình trạng giá thu muathấp, tỷ lệ các nhóm hộ đồng tình với ý kiến này là: 62,5% đối với hộ khá,
72,22% hộ trung bình và 88,88% hộ nghèo (bảng4.5) Các thương lái thường
đến tận hồ để thu mua tôm, cá tuy nhiên do người dân ít am hiểu và không nắmbắt được thị trường nên thường hay bị các thương ép bán ở mức giá thấp hơn giáthị trường nhằm thu được lợi nhuận cao