TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Khuyến nông và Phát triển nông thônKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lạc tại phường Hương Chữ, thị xã H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lạc tại phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thao
Lớp: Phát triển nông thôn 46B
Giáo viên hướng dẫn: ThS Đinh Thị Kim Oanh
Thời gian thực tập: Từ 28/12/2015 đến 01/05/2016
Địa điểm thực tập: Phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà,
tỉnh Thừa Thiên Huế
Bộ môn: Kinh tế nông thôn
HUẾ, 05/2016
Trang 2Lời Cảm Ơn
Thực tập cuối khóa là một phần kết quả học tập của tôi sau những năm ở giảngđường Đại học Để hoàn thành bài khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi cònnhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô giáo, gia đình và bạn bè
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.s Đinh Thị KimOanh là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi làm đềtài
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú cán bộ ở UBND phường Hương Chữ cũngnhư hợp tác xã nông nghiệp La Chữ đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi học tập vànghiên cứu
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các hộ nông dân phường Hương Chữ đã nhiệttình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra và thu thập số liệu phục vụ cho đề tài
Và cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và đóng góp
ý nhiều ý kiến quý giá để tôi hoàn thành đợt thực tập này Tuy nhiên, do còn nhiều hạnchế mặt kiến thức và kĩ năng nên nội dung của đề tài không tránh khỏi những sai sót.Kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ dẫn của thầy cô và các bạn để đề tài đượchoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày … tháng … năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thao
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới (2008 – 2010) 17
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (2009 – 2013) 18
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất lạc ở Thừa Thiên Huế (2010 – 2014) 19
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất bình quân của các huyện, thị xã của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn (2010 – 2014) 19
Bảng 4.1 Tình hình nhân khẩu và số lao động phường Hương Chữ từ năm 2013-2015 26
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng đất đai của phường Hương Chữ qua các năm 2013 –2015 28
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất các loại cây trồng của phường Hương Chữ giai đoạn 2013-2015 31
Bảng 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc giai đoạn 2013 đến 2015 của phường Hương Chữ 32
Bảng 4.5: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 33
Bảng 4.6 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra năm 2015 33
Bảng 4.7 Chi phí sản xuất lạc năm 2015 (tính cho 1 sào) 35
Bảng 4.8 Diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị thu được của cây lạc năm 2015 36 Bảng 4.9 Hiệu quả sản xuất lạc của các nhóm hộ năm 2015 (tính cho 1 sào) 37
Bảng 4.10 So sánh hiệu quả hoạt động sản xuất lạc và hoạt động sản xuất lúa năm 2015 (tính cho 1 sào) 39
Bảng 4.11 Khó khăn trong sản xuất lạc của nông hộ 41
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế phường Hương Chữ năm 201 31 Hình 4.2 Biểu đồ về định hướng trong phát triển sản xuất lạc tại nông hộ 42
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
IC Chi phí trung gian
VA Giá trị gia tăng
GO/IC Giá trị sản xuất tính cho một đơn vị chi phí trung gianVA/IC Giá trị gia tăng tính cho một đơn vị chi phí trung gianVA/LĐ Giá trị gia tăng trên lao động
Trang 6MỤC LỤC
PH N 1: Đ T V N Đ ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 10
1.1 Tính c p thi t c a đ tài ấp thiết của đề tài ết của đề tài ủa đề tài ề tài 10
1.2 M c tiêu nghiên c u ục tiêu nghiên cứu ứu 11
PH N 2: T NG QUAN CÁC V N Đ NGHIÊN C U ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ẤN ĐỀ Ề ỨU 12
2.1 C s lí lu n ơ sở lí luận ở lí luận ận 12
2.1.1 Lí lu n v hi u qu kinh t ận ề tài ệu quả kinh tế ả kinh tế ết của đề tài 12
2.1.2 T ng quan v cây l c ổng quan về cây lạc ề tài ạc 15
2.2 C s th c ti n ơ sở lí luận ở lí luận ực tiễn ễn 17
2.2.1 Tình hình s n xu t l c trên th gi i ả kinh tế ấp thiết của đề tài ạc ết của đề tài ới 17
2.2.2 Tình hình s n xu t l c Vi t Nam ả kinh tế ấp thiết của đề tài ạc ở lí luận ệu quả kinh tế 18
2.2.3 Tình hình s n xu t l c trên đ a bàn t nh Th a Thiên Hu ả kinh tế ấp thiết của đề tài ạc ịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ỉnh Thừa Thiên Huế ừa Thiên Huế ết của đề tài 20
PH N 3: N I DUNG VÀ PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU 22
3.1 N i dung nghiên c u ội dung nghiên cứu ứu 22
3.2 Ph ươ sở lí luận ng pháp nghiên c u ứu 22
PH N 4: K T QU NGHIÊN C U ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU 25
4.1 T ng quan đ a bàn nghiên c u ổng quan về cây lạc ịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ứu 25
4.1.1 Đ c đi m t nhiên, kinh t - xã h i c a ph ặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Hương Chữ ểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Hương Chữ ực tiễn ết của đề tài ội dung nghiên cứu ủa đề tài ường Hương Chữ ng H ươ sở lí luận ng Ch ữ 25
4.2 Th c tr ng s n xu t nông nghi p c a ph ực tiễn ạc ả kinh tế ấp thiết của đề tài ệu quả kinh tế ủa đề tài ường Hương Chữ ng H ươ sở lí luận ng Ch ữ 32
4.2.1 V tr ng tr t: di n tích, năng su t các lo i cây tr ng qua các năm ề tài ồng trọt: diện tích, năng suất các loại cây trồng qua các năm ọt: diện tích, năng suất các loại cây trồng qua các năm ệu quả kinh tế ấp thiết của đề tài ạc ồng trọt: diện tích, năng suất các loại cây trồng qua các năm 32
4.2.2 V th c tr ng s n xu t l c ề tài ực tiễn ạc ả kinh tế ấp thiết của đề tài ạc 33
4.3 Th c tr ng s n xu t trong các h đi u tra ực tiễn ạc ả kinh tế ấp thiết của đề tài ội dung nghiên cứu ề tài 34
4.3.1 Đ c đi m c a các h kh o sát t i đ a ph ặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Hương Chữ ểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Hương Chữ ủa đề tài ội dung nghiên cứu ả kinh tế ạc ịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ươ sở lí luận 34 ng 4.3.2 K t qu và hi u qu c a ho t đ ng s n xu t l c ết của đề tài ả kinh tế ệu quả kinh tế ả kinh tế ủa đề tài ạc ội dung nghiên cứu ả kinh tế ấp thiết của đề tài ạc 35
4.3.3 Các khó khăn trong s n xu t l c t i nông h ả kinh tế ấp thiết của đề tài ạc ạc ội dung nghiên cứu 42
4.3.4 Đ nh h ịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ưới ng trong phát tri n s n xu t l c ểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Hương Chữ ả kinh tế ấp thiết của đề tài ạc 43
5.1 Đ nh h ịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ưới ng chung 44
Trang 75.2 Các gi i pháp ch y u nh m nâng cao hi u qu s n xu t l c ph ả kinh tế ủa đề tài ết của đề tài ằm nâng cao hiệu quả sản xuất lạc ở phường ệu quả kinh tế ả kinh tế ả kinh tế ấp thiết của đề tài ạc ở lí luận ường Hương Chữ ng
H ươ sở lí luận ng Ch ữ 44
5.2.1 Gi i pháp v kỹ thu t ả kinh tế ề tài ận 44
5.2.2 Gi i pháp v đ t đai ả kinh tế ề tài ấp thiết của đề tài 45
5.2.3 Gi i pháp v c s h t ng ả kinh tế ề tài ơ sở lí luận ở lí luận ạc ầng 45
5.2.4 Gi i pháp v công tác khuy n nông ả kinh tế ề tài ết của đề tài 45
5.2.5 Gi i pháp v v n ả kinh tế ề tài ốn 46
PH N VI: K T LU N VÀ KI N NGH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN VÀ KIẾN NGHỊ ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ị 47
6.1 K t lu n ết của đề tài ận 47
6.2 Ki n ngh ết của đề tài ịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 47
TÀI LI U THAM KH O ỆU THAM KHẢO Ả NGHIÊN CỨU 49
PH L C Ụ LỤC Ụ LỤC
Trang 8TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Tên đề tài: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lạc tại phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thao - Lớp Phát triển nông thôn 46
Giáo viên hướng dẫn: ThS Đinh Thị Kim Oanh
Lí do chọn đề tài: Cây lạc là cây trồng được trồng khá phổ biến ở nước ta nhất
là ở khu vực miền Trung Hương Chữ là một phường thuộc thị xã Hương Trà, tỉnhThừa Thiên Huế có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển lạc, mang lại giá trị cao chongười dân ở đây Hơn nữa, cây lạc còn là cây trồng đem lại nhiều giá trị và lợi ích đápứng nhu cầu cho con người
Trong điều kiện đất nông nghiệp ngày càng hạn hẹp, sự nóng lên của trái đất,thời tiết ngày càng khắc nghiệt, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì việc xem xét đánhgiá hiệu quả kinh tế của một hoạt động sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng.Xuất phát từ những thực tiễn trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu hiệu quả kinh tế củahoạt động sản xuất lạc tại phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
để làm đề tài nghiên cứu của mình
Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu một số nội dung chính
sau: (1) Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của phường Hương Chữ (2)Nghiên cứu thực trạng sản xuất tại phường Hương Chữ như cơ cấu giống, diện tích,năng suất, sản lượng của lạc và các cây trồng khác trên địa bàn giai đoạn 2013-2015.(3) Nghiên cứu thực trạng sản xuất lạc ở các hộ điều tra gồm diện tích, năng suất, sảnlượng, giá bán lạc qua các năm Các chi phí đầu tư, giá trị thu được và hiệu quả kinh tếcủa cây lạc năm 2015, so sánh hiệu quả của hoạt động sản suất lạc với sản xuất lúa (4)Tìm hiểu các khó khăn trong sản xuất lạc của nông hộ và giải pháp phát triển lạc
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin
Để thực hiện nghiên cứu này tôi đã sử dụng các phương pháp thu thập thông tin
Trang 9tế-Thu thập thông tin sơ cấp: Phỏng vấn hộ dựa trên bảng hỏi để phỏng vấn trựctiếp 60 hộ dân trồng lạc Phỏng vấn sâu cán bộ chủ tịch hội nông dân, trưởng thôn, chủnhiệm hợp tác xã.
- Phương pháp chọn mẫu: Từ danh sách hộ tham gia sản xuất lạc và dựa vào tỉ lệcác nhóm hộ của phường, chọn ngẫu nhiên 60 hộ để phỏng vấn
- Phương pháp xử lí số liệu: các dữ liệu định lượng được xử lí bằng phần mềmExcel Dữ liệu định tính được tổng hợp, phân tích và đánh giá
Kết quả đạt được:
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài tại phường Hương Chữ tôi đã đạt đượcnhững kết quả sau:
- Cơ bản đánh giá được hiệu quả sản xuất lạc trên địa bàn phường
- Hiểu được những khó khăn cũng như nhu cầu của người dân trong việc đẩymạnh sản xuất lạc
- Đưa ra các giải pháp góp phần để phát triển sản xuất lạc trong thời gian tới
- Thấy được rằng sản xuất lạc thực sự hiệu quả và phù hợp với điều kiện kinh tếcủa địa phương
Huế, ngày … tháng … năm 2016
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S Đinh Thị Kim Oanh Nguyễn Thị Thao
Trang 10PHẦN 1:
ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Lạc là một loại cây công nghiệp ngắn ngày, là cây có nhiều giá trị dinh dưỡngcao và được người dân ở nước ta cũng như trên thế giới sản xuất để phục vụ cho nhucầu về thực phẩm cũng như sản xuất để thu lợi nhuận, cải thiện đời sống Là một câythuộc họ đậu nên nó có khả năng bảo vệ đất và tăng độ phì nhiêu cho đất Trong số cácloại cây có dầu ngắn ngày, cây lạc đứng thứ hai sau đậu tương về diện tích cũng nhưsản lượng Hơn nữa, trồng lạc mang lại giá trị kinh tế cao và góp phần thúc đẩy kinh tế
Thừa Thiên Huế là một tỉnh thuộc miền Trung, có các điều kiện thuận lợi để pháttriển cây lạc Trong chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh thì cây lạc đượcđặc biệt quan tâm và được xem là cây công nghiệp ngắn ngày chủ lực Cây lạc đượctrồng và phát triển trên nhiều huyện, thị xã của tỉnh Thừa Thiên Huế Với tổng diệntích trồng lạc của tỉnh năm 2014 là 3487 ha thì sản lượng đạt được là 63120 tạ Trênđịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hầu hết các huyện và thị xã đều trồng lạc với diện tíchlớn Chỉ riêng 2 huyện miền núi là Nam Đông và A Lưới trồng với diện tích nhỏ Tuynhiên diện tích trồng lạc giảm dần từ 2010-2014 Nguyên nhân là do giá mua các đầuvào thì cao mà đầu ra thì lại giảm Nên một số vùng đã chuyển sang trồng các câytrồng khác
Hương Chữ là một phường thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Điềukiện tự nhiên tương đối ổn định và thuận lợi cho việc sản xuất lạc Với tiềm năng đấtđai màu mỡ đã làm cho cây lạc trở thành cây trồng chủ lực đem lại thu nhập cao chonông dân và thúc đẩy kinh tế phát triển Với diện tích trồng lạc của phường năm 2015
là 140 ha thì năng suất đạt được là 35 tạ/ha và được trồng ở hai thôn Quê Chữ và LaChữ Tuy nhiên, tình trạng sản xuất lạc ở đây còn gặp nhiều vấn đề bất cập như chưamang tính sản xuất hàng hóa, sản xuất theo kinh nghiệm là chính, ít áp dụng và tìm tòicác phương pháp sản xuất tiên tiến để phát triển về số lượng lẫn chất lượng để nângcao hiệu quả Dẫn đến năng suất và sản lượng chưa cao Đặc biệt, vấn đề ở đây là sựbiến động giá cả làm cho sản xuất lạc gặp nhiều khó khăn hơn
Trang 11Xuất phát từ những lí do trên, em đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lạc tại phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
a Tìm hiểu hiện trạng sản xuất lạc tại phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà,tỉnh Thừa Thiên Huế
b Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế của việc trồng lạc tại nông hộ phườngHương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
c Xác định các thuận lợi, khó khăn trong việc trồng lạc của các nông hộ tạiphường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 12PHẦN 2:
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Lí luận về hiệu quả kinh tế
a Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của hoạt động kinh
tế, là thước đo, cơ sở động lực của hoạt động sản xuất Nó phản ánh trình độ khai tháccác yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và các phương thức quản lý Nâng cao chấtlượng của hoạt động kinh tế, tăng cường sử dụng các nguồn lực xã hội do nhu cầu vậtchất cuộc sống của con người ngày càng tăng [3]
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế, trong đó sản xuất phải đạt cả hiệu quả kỹthuật và hiệu quả phân phối Có nghĩa là yếu tố hiện vật và giá trị đều đóng vai trò rấtquan trọng trong việc đánh giá hiệu quả kinh tế
Về mặt khái quát có thể hiểu rằng: hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế biểuhiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai tháccác nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất, nhằm thựchiện các mục tiêu đã đặt ra [2]
- Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệmlao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế,gắn liền với quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật nâng cao năng suấtlao động và quy luật tiết kiệm thời gian Yêu vầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế làđạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng baogồm cả chi phí để tạo ra nguồn lực đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội [1]
Hiệu quả kinh tế còn biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt đượcvới chi phí kinh tế bỏ ra để đạt được kết quả đó Quan hệ so sánh tuyệt đối chỉ có ýnghĩa ở một phạm vi rất hẹp
Trong thực tế tùy theo mục đích tính toán hiệu quả kinh tế mà xác định kết quả chophù hợp như: mục tiêu sản xuất ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội là chính,thì kết quả được sử dụng là tổng giá trị sản phẩm được sản xuất ra nhưng đối với doanhnghiệp hay trang trại phải thuê nhân công kết quả thu được cần phải quan tâm đến lợinhuận Đối với các nông hộ kết quả mà nông hộ quan tâm là kết quả thu nhập
Chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh là những chi phí cho yếu tố đầuvào như: đất, lao động, nguyên nhiên vật liệu tùy theo từng mục đích nghiên cứu màchi phí bỏ ra được tính toàn bộ hoặc cho từng yếu tố chi phí
Trang 13b Phương pháp xác định hiêu quả kinh tế
Để xác định được hiệu quả kinh tế cần sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tếnhư: giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, năng suất, số lượng…
Việc xác định hiệu quả kinh tế tuân theo những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả, tiêu chuẩn hiệuquả được xác định ra trên cơ sở mục tiêu
Phân tích hiệu quả của 1 phương án nào đó luôn luôn dựa trên các mục tiêu cầnđạt được Phương án có hiệu quả nhất khi nó đóng góp nhiều nhất cho việc thực hiệncác mục tiêu đặt ra với chi phí thấp nhất [3], [5]
Với quan điểm tổng quát thì các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế lựa chọn để nghiêncứu chủ yếu được trình bày dưới một số dạng cơ bản sau đây:
Dạng thuận: H=Q/C (1)
Trong đó:
H: là hiệu quả
Q: là lượng kết quả đạt được
C: chi phí hoặc các yếu tố đầu vào
Công thức (1) nói lên: một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị hiệu quảDạng nghịch: H=C/Q (2)
Trong đó:
H: là hiệu quả
Q: là lượng kết quả đạt được
C: chi phí hoặc các yếu tố đầu vào
Công thức (2) nói lên: để đạt được một đơn vị kết quả thì cần tiêu tốn bao nhiêuđơn vị chi phí
Hai loại chỉ tiêu này có ý nghĩa khác nhau nhưng có liên hệ mật thiết với nhau,cùng được dùng để phản ánh hiệu quả kinh tế Các chỉ tiêu trên được gọi là chỉ tiêutoàn phần
Ngoài các chỉ tiêu toàn phần trên còn có các chỉ tiêu cận biên như sau :
Dạng thuận: Hb=∆Q/∆C (3)
Trong đó: Hb là hiệu quả cận biên; ∆Q là lượng tăng hoặc giảm thêm của hiệuquả; ∆C là lượng tăng hoặc giảm thêm của chi phí
Trang 14Công thức (3) thể hiện: cứ tăng thêm một đơn vị chi phí sẽ tăng thêm bao nhiêuđơn vị kết quả.
c Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả kinh tế
Việc đánh giá hiệu quả kinh tế giúp cho các doanh nghiệp và người sản xuất thấy
rõ kết quả đầu tư của mình Việc đầu tư các chi phí đầu vào sẽ được so sánh với kếtquả thu được sau 1 chu kì sản xuất Từ đó giúp người sản xuất thấy được hiệu quả củahoạt động đầu tư và đó cũng là cơ sở để quyết định lượng cung ứng các yếu tố đầu vào
và giải quyết tốt đầu ra, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động, sử dụng triệt đểnguồn nhân lực, vật lực của từng vùng trong nông nghiệp, giúp khai thác tốt tiềm năngđất đai tạo nhiều sản phẩm cho xã hội
Từ việc đánh giá hiệu quả kinh tế, doanh nghiệp cũng như người sản xuất sẽ thấyđược thế mạnh và điểm yếu của mình, biết được khâu nào đã làm tốt, khâu nào làmchưa tốt và đâu là nguyên nhân của những kết quả đó Trên cơ sở đó, đề ra những biệnpháp phù hợp khắc phục hạn chế, phát huy các thế mạnh
Trong sản xuất nông nghiệp, đối tượng sản xuất chính là cây con với những đặctính sinh học riêng Vì vậy, đánh giá chính xác hiệu quả trong sản xuất là cơ sở đểngười sản xuất lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp, có chế độ chăm sóc hợp lí, tạođiều kiện để nâng cao đời sống của người dân, khai thác triệt để tiềm năng kinh tế xãhội của vùng Như vậy có thể nói, đánh giá hiệu quả kinh tế là việc làm cần thiết phảitiến hành thường xuyên và có 1 vị trí hết sức quan trọng cho sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp cũng như đối với hộ sản xuất [3]
d Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
Hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh là 1 bộ phận của hiệu quả kinh tế xãhội về mặt vật chất Tuy nhiên, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của sản xuấtkinh doanh nói chung và sản xuất lạc nói riêng đều không thống nhất bởi hệ thống hiệuquả kinh tế của cây lạc nên chỉ sử dụng 1 số chỉ tiêu sau:
*Nhóm chỉ tiêu phản ánh đặc điểm chung của các nông hộ điều tra Bao gồm:trình độ văn hóa, tuổi, nghề nghiệp
Trang 15*Nhóm chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất của các hộ điều tra:
- Quy mô đất đai: tổng diện tích đất/ hộ, diện tích trồng lạc/hộ…
- Quy mô về lao động: số nhân khẩu, số lao động, số lao động nông nghiệp…
- Quy mô vốn đầu tư: giá trị tư liệu sản xuất/ hộ, vốn đầu tư/hộ…
*Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất của các hộ:
- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của các hộ:
Giá trị sản xuất (GO) là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của sảnphẩm vật chất (thành phẩm, bán thành phẩm…) và dịch vụ sản xuất ra trong một chu
kỳ sản xuất (thường là một năm)
GO được tính theo công thức sau: GO = Pi*Qi
Trong đó: Qi là lượng sản phẩm loại i được sản xuất ra; Pi là giá trị sản phẩmloại i
Tổng chi phí (TC) là giá trị thị trường của tất cả đầu vào mà nông hộ sử dụngtrong một chu kì sản xuất Tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh chi phí sản xuấtkinh doanh được xác định trên cơ sở tính toán và tổng hợp mục tiêu chi phí cụ thể, baogồm cả công lao động đã được sử dụng trong quá trình sản xuất
Chi phí trung gian (IC): còn được gọi là chi phí sản xuất là một bộ phận cấuthành của giá trị sản xuất Là chi phí cho một mô hình hoặc một đơn vị diện tích, trongmột khoảng thời gian; bao gồm: chi phí vật chất, dịch vụ, không bao gồm công laođộng, khấu hao đã được sử dụng trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng (VA) là lượng giá trị mới tăng thêm trong giá trị sản phẩm do kếtquả của quá trình sản xuất và khấu hao tài sản cố định trong một thời kì nhất định
VA=GO-IC
- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
Giá trị sản xuất tính cho một đơn vị chi phí trung gian (GO/IC): chỉ số này phảnánh 1 đồng chi phí trung gian bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất
Giá trị gia tăng tính cho một đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): là chỉ tiêu phảnánh về lượng, cho biết cứ một đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêuđơn vị giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng/lao động (VA/LĐ): là chỉ tiêu phản ánh thu nhập tăng thêm chomột lao động
2.1.2 Tổng quan về cây lạc
a Nguồn gốc của cây lạc
Lạc (tên khác: Đậu phộng, đậu phụng; danh pháp khoa học: Arachis hypogaea),
là một loài cây thực phẩm thuộc họ Đậu có nguồn gốc tại Trung và Nam Mỹ Nó làloài cây thân thảo hàng năm tăng có thể cao từ 30–50 cm Lá mọc đối, kép hình lôngchim với bốn lá chét, kích thước lá chét dài 1–7 cm và rộng 1–3 cm Hoa dạng hoa đậu
Trang 16điển hình màu vàng có điểm gân đỏ, cuống hoa dài 2–4 cm Sau khi thụ phấn, quả pháttriển thành một dạng quả đậu dài 3–7 cm, chứa 1-4 hạt (ánh), và quả (củ) thường dấuxuống đất để phát triển.
Hạt lạc là loại thực phẩm rất giàu năng lượng vì có chứa nhiều lipit
Cây lạc có nguồn gốc lịch sử ở Nam Mỹ Vào thời kỳ phát hiện Châu Mỹ, cùngvói sự thâm nhập của Châu Âu vào lục địa mới, người ta mới biết cây lạc
Nguồn gốc cây lạc ở Nam Mỹ được khẳng định khi SKiê (E.G.1877) tìm thấy lạctrong ngôi mộ cổ An Côn ở bờ biển gần LiMa, thủ đô PêRu Người ta đã phát hiện ởđây nhiều ngôi mộ có chứa những xác ướp đặt ngồi, xung quanh là những vại bằng đấtnung đựng nhiều loại thực phẩm khác nhau, còn được bảo vệ tốt Trong đó có nhiềuvại dựng quả lạc Những mẫu vật về lạc phát hiện ở AnCôn có liên quan với văn hoátrước AnCôn được xác định vào khoảng 750-500 năm trước công nguyên Theo tàiliệu của Engen thì lạc tìm thấy ở (Las Haldas) thuộc thời kỳ trước đồ gốm cách đâykhoảng 3800 năm [6]
b Vai trò của cây lạc
Giá trị của cây lạc
* Giá trị thực phẩm: Lạc là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Lạc lànguồn thức ăn giàu về dầu lipit và protein Do có giá trị dinh dưỡng cao, từ lâu lạc đãđược loài người sử dụng như một nguồn thực phẩm quan trọng Sử dụng trực tiếp (quảnon luộc, quả già rang, nấu ) ép dầu để làm dầu ănvà khô dầu để chế biến nước chấm
và thực phẩm khác Gần đây nhờ có công nghiệp thực phẩm phát triển, người ta chếbiến thành rất nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị từ lạc, như rút dầu, bơ lạc, pho mátlạc, sữa lạc, kẹo lạc [8]
* Giá trị trong nông nghiệp
- Giá trị chăn nuôi
Giá trị làm thức ăn gia súc của lạc được đánh giá trên các mặt: Khô dầu lạc, thân
lá lạc làm thức ăn xanh và tận dụng các phụ phẩm của dầu lạc.[8]
- Giá trị trồng trọt
Lạc là cây trồng có ý nghĩa đối với nhiều nước trên thế giới, đặc biệt với cácnước nghèo vùng nhiệt đới Ngoài giá trị kinh tế của lạc, đối với ép dầu, trong côngnghiệp thực phẩm, trong chăn nuôi, lạc còn có ý nghĩa to lớn trong việc cải tạo đất dokhả năng cố định đạm (N) của nó Cũng như các loại họ cây đậu khác, rễ lạc có thể tạo
ra các nốt sần do vi sinh vật cộng sinh cố định đạm hình thành đó là vi khuẩnRhizobium vigna Rhizôbium vigna có thể tạo nốt sần ở rễ một số cây họ đậu Nhưngvới lạc thì tạo được nốt sần lớn và khả năng cố định đạm cao hơn cả.[8]
* Giá trị trong công nghiệp
Trang 17Lạc phục vụ cho công nghiệp ép dầu, dầu lạc được dùng làm thực phẩm và chếbiến dùng cho các ngành công nghiệp khác như (chất dẻo, xi mực in, dầu diesel, làmdung môi cho thuốc bảo vệ thực vật ), ngoài ra khô dầu lạc còn được dùng làm thức
ăn cho người và chăn nuôi gia súc và gia cầm Khô dầu lạc, đậu tương dùng chế biếnthành đạm gồm 3 nhóm (bột, bột mịn, thô, đạm cô đặc), khô dầu lạc, đỗ tương có thểchế biến thành hơn 300 sản phẩm khác nhau phục vụ cho các ngành thực phẩm, trên
300 loại sản phẩm công nông nghiệp.[8]
Vai trò cải tạo đất và xen canh trong hệ thống canh tác đa canh
Giá trị cải tạo đất của lạc ngoài phần thân lá, trên rễ lạc còn có vi khuẩn cộngsinh có khả năng cố định đạm tự do thành dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng Kết quảnghiên cứu cho thấy lượng đạm để lại trên 1 ha có thể đạt từ 70 - 110 kg/ha/vụ Chínhnhờ khả năng cố định đạm mà lượng protein trong hạt, trong các bộ phận khác của câylạc cao hơn nhiều các cây trồng khác
Lạc là một loài cây họ đậu, có nhu cầu đối với các chất dinh dưỡng không thuộcloại cao lắm, bên cạnh đó lạc có khả năng sử dụng được đạm do vi sinh vật cố định từkhông khí, nhờ vi sinh vật này sống cộng sinh trong nốt sần ở rễ cây họ đậu.Cây lạc cókhả năng cố định được 72 - 124 kgN/ha, dưới tác động hóa học, sinh học N phân tửđược chuyển thành đạm vô cơ được cây trồng sử dụng
Mặc khác người ta còn dùng thân, lá lạc làm phân bón để cải tạo đất bởi vì trong
đó có tỉ lệ một số chất dinh dưỡng cao
So sánh với phân chuồng tính theo chất khô thì tỉ lệ lân và kali trong thân lá lạcxấp xỉ ngang phân chuồng, riêng đạm của thân lá lạc bằng 2 lần phân chuồng Mỗi halạc cho khối lượng trung bình từ 8-10 tấn có khi đến 15-20 tấn thân lá tươi Hiện nay,hầu hết các vùng trồng lạc đều sử dụng thân, lá lạc làm phân bón cho lúa, hoa màu.Mỗi ha thân, lá lạc đủ bón cho 2 – 3 ha lúa và năng suất tăng rõ rệt
Vì vậy người ta thường trồng lạc luân canh với cây khác, xen canh giữa các câynhư sắn, ngô để cải tạo đất, chống xói mòn và tăng độ phì nhiêu cho đất
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Tình hình sản xuất lạc trên thế giới trong 3 năm (2008-2010) được thể hiện ởbảng 2.1 như sau:
Trang 18Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới (2008 – 2010)
(Nguồn: Luận án tiến sĩ nông nghiệp của tác giả Hồ Khắc Minh)
Diện tích trồng lạc năm 2010 trên thế giới đạt 24,01 triệu ha, có trên 112 nướctrồng lạc
Các nước có diện tích lớn gồm 10 nước, trong đó Ấn Độ có diện tích lớn nhất đạt4.930.0006 ha, Trung Quốc đạt 3.550.000 ha, Ni-giê-ria đạt 2.640.000 ha Diện tíchtrồng lạc trên thế giới trong 3 năm 2008, 2009 và 2010 biến động từ 23,91 triệu ha đến24,59 triệu ha Đứng đầu là Ấn Độ biến động từ 4,93 triệu ha đến 6,85 triệu ha, tiếpđến là Trung Quốc biến động từ 3,55 triệu ha đến 4,62 triệu ha, Ni-giê-ria biến động từ2,3 triệu ha đến 2,64 triệu ha Xu hướng biến động theo hướng giảm là chủ yếu và cónhững nước quy mô giảm đến hàng triệu ha như Ấn Độ, Trung Quốc Năng suất lạcbình quân của thế giới là 1,523 - 1,539 tấn/ha Năng suất lạc của các nước trên thế giớichênh lệch nhau khá lớn và không ổn định qua các năm
Trong khi các loại cây như lúa mì và lúa nước đã gần đạt tới năng suất trần và có
xu hướng giảm dần ở nhiều nước trên thế giới thì năng suất lạc trong sản xuất vẫn cònkhác xa so với năng suất tiềm tàng Thực tế này đã gợi mở khả năng nâng cao năngsuất và hiệu quả sản xuất lạc trên cơ sở áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất để khai thác tiềm năng Chiến lược này đã được áp dụng thành công ở nhiềunước và đã trở thành bài học kinh nghiệm trong phát triển sản xuất lạc của các nướctrên thế giới [9]
2.2.2 Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Cây lạc được trồng ở Việt Nam từ lâu đời, và là cây lấy dầu đứng thứ nhất vềdiện tích, sản lượng và xuất khẩu, hàng năm đóng góp khá lớn vào tổng giá trị kimngạch xuất khẩu nông sản của nước ta Tuy nhiên, trước năm 1990 cây lạc vẫn chưa
Trang 19được quan tâm đúng mức nên diện tích, năng suất và sản lượng đạt được rất khiêm tốn.Năm 1987 là đỉnh cao của sản xuất lạc thời gian này nhưng diện tích đạt 237.000 ha,nhưng năng suất chỉ đạt 0,97 tấn/ha và sản lượng xấp xỉ 231.000 tấn.
Trong giai đoạn 1990 – 1995 sản xuất lạc có xu thế tăng về diện tích và sảnlượng, song năng suất còn thấp chỉ đạt trên 0,1 tấn/ha Đến giai đoạn 1995 – 2000năng suất lạc đã có bước tăng nhảy vọt, đặc biệt năm 1999 năng suất đạt 1,43 tấn/hacao nhất trong giai đoạn này
Theo FAOSTAT (2012) giai đoạn 2000 - 2005 diện tích, năng suất lạc có bướctiến ngoạn mục năm sau cao hơn năm trước Năm 2000 diện tích đạt 244.900 ha, năngsuất đạt 1,45 tấn/ha, nhưng đến năm 2005 diện tích đạt 269.600 ha, năng suất đạt 1,82tấn/ha đưa cây lạc đứng vào tốp 10 mặt hàng nông sản xuất khẩu, đạt kim ngạch xuấtkhẩu thu 30 - 50 triệu USD/năm
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam (2009 – 2013)
là vào năm 2009 sau đó lại có xu hướng giảm ở các năm tiếp theo Theo thống kê của
Bộ Nông nghiệp và PTNT (2009) ,hiện nay 5 vùng sinh thái có diện tích trồng lạc lớncủa Việt Nam là đồng bằng Sông Hồng (30.500 ha), Đông Bắc (40.350 ha), Bắc Trung
bộ (75.300 ha), Duyên hải Nam Trung bộ (33.100 ha) và Đông Nam bộ (29.575 ha).Diện tích còn lại phân bố nhiều nơi trong cả nước và cây lạc được trồng ở 62/64 tỉnhthành, chỉ có hai tỉnh không trồng lạc là Hậu Giang và Cà Mau Trong đó 10 tỉnh códiện tích trồng lạc lớn là Nghệ An (23.675 ha), Tây Ninh (21.400 ha), Hà Tĩnh (20.325ha), Thanh Hóa (16.175 ha), Bắc Giang (10.900 ha), Quảng Nam (10.225 ha), Đắk Lắk(9.425 ha), Bình Định (8.400 ha), Đắk Nông (8.125 ha) và Long An (7.500 ha)
Tuy nhiên, trong giai đoạn này sản lượng vẫn tiếp tục có xu hướng tăng lên Sảnlượng lạc giữa các tỉnh thành trong cả nước có sự chênh lệch đáng kể Sản lượng bìnhquân giai đoạn 2009 – 2013 của tỉnh Vĩnh Phúc là 6,2 nghìn tấn đạt thấp nhất và củaNghệ An là 44,5 nghìn tấn đạt cao nhất Các tỉnh có sản lượng lạc cao năm 2013 làNghệ An (44,5 nghìn tấn), Hà Tĩnh (40,8 nghìn tấn), Bình Định (30 nghìn tấn), BắcGiang (28,8 nghìn tấn), Thanh Hóa (27,6 nghìn tấn), Nam Định (25 nghìn tấn), Long
An (23,8 nghìn tấn), Tây Ninh (23,2 nghìn tấn), Trà Vinh (23,3 nghìn tấn) và Quảng
Trang 20Nam (21,4 nghìn tấn) [11]
2.2.3 Tình hình sản xuất lạc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Diện tích và sản lượng lạc của tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2010-2014 được thểhiện qua bảng sau:
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất lạc ở Thừa Thiên Huế (2010 – 2014)
Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
(Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế) [10]
Thừa Thiên Huế là một tỉnh thuộc miền Trung, có các điều kiện thuận lợi để pháttriển cây lạc Trong chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh thì cây lạc đượcđặc biệt quan tâm và được xem là cây công nghiệp ngắn ngày chủ lực của tỉnh Tuynhiên trong những năm qua, theo thống kê cho thấy diện tích trồng lạc giảm dần từ2010-2014 Nguyên nhân là do giá mua các đầu vào thì cao mà đầu ra thì lại giảm.Nên một số vùng đã chuyển sang trồng các cây trồng khác
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hầu hết các huyện, thị xã đều trồng lạc với diệntích lớn Chỉ riêng 2 huyện miền núi là Nam Đông và A Lưới trồng với diện tích nhỏ.Diện tích và sản lượng lạc của các huyện, thị xã của tỉnh Thừa Thiên Huế đượcthể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất bình quân của các huyện, thị xã của tỉnh Thừa
Thiên Huế giai đoạn (2010 – 2014)
ST T
Huyện, thị xã Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
Trang 21(Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế) [10]
Theo số liệu thống kê của cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, huyện Phong Điền
có diện tích trồng lạc lớn nhất: 1284,4 ha, tiếp đó là thị xã Hương Trà với 994 ha,Quảng Điền: 540,6 ha, Phú Vang: 399,4 ha, Phú Lộc: 267 ha, Hương Thủy: 116 ha
Vì diện tích khác nhau, nên năng suất giữa các huyện, thị xã cũng khác xanhau Phong Điền có sản lượng lớn nhất: 2527,2 tấn, tiếp đó là thị xã Hương Trà:2285,4 tấn, Quảng Điền: 1090,8 tấn, Phú Vang: 849,6 tấn, Phú Lộc: 441,8 tấn,Hương Thủy: 256,8 tấn
Còn hai huyện Nam Đông và A Lưới có diện tích và sản lượng không đáng kể
Trang 22PHẦN 3:
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Nội dung nghiên cứu
Tổng quan địa bàn nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên gồm: Vị trí địa lý, địa hình đất đai, khí hậu thời tiết, chế độthủy văn
- Điều kiện kinh tế - xã hội gồm: Tình hình dân số và lao động, tình hình sử dụngđất đai, tình hình cơ sở hạ tầng và cơ cấu kinh tế
-Thực trạng sản xuất các loại cây trồng tại phường Hương Chữ: diện tích, năngsuất của các loại cây trồng của phường giai đoạn 2013-2015
Về thực trạng sản xuất lạc
-Cơ cấu giống lạc
-Diện tích, năng suất, sản lượng lạc giai đoạn 2013-2015
Thực trạng sản xuất lạc tại các hộ điều tra
- Đặc điểm của các hộ khảo sát tại phường Hương Chữ
Tình hình nhân khẩu và lao động gồm: số nhân khẩu, trình độ văn hóa, số ngườitrong độ tuổi lao động
Tình hình sử dụng đất gồm: đất nhà ở, đất trồng lạc và đất trồng lúa
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lạc năm 2015
Các chi phí sản xuất lạc bao gồm: giống, phân hóa học, vôi, thuốc bảo vệ thựcvật, công lao động, thuê máy…
Diện tích, năng suất, sản lượng, giá bán và giá trị thu được của cây lạc
Hiệu quả kinh tế của cây lạc năm 2015 gồm: GO, IC, TC, VA, GO/IC, VA/IC,VA/LĐ
- Các khó khăn trong sản xuất lạc của nông hộ: tìm hiểu các thuận lợi cũng nhưcác khó khăn mà nông hộ đang gặp phải trong sản xuất lạc
- Định hướng trong phát triển sản xuất lạc
- Giải pháp phát triển lạc
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Hương chữ là một địa phương thuần nông, và cây lạc là một cây trồng chủ lực và
Trang 23là một trong những nguồn thu nhập chính của các hộ dân Vì vậy, để đánh giá hiệu quảcủa việc sản xuất lạc thì phường Hương Chữ là nơi phù hợp để nghiên cứu và thu thậpthông tin.
Địa điểm nghiên cứu cụ thể được thực hiện tại thôn La Chữ và thôn Quê Chữ (tổ
1, tổ 2, tổ 3, tổ 4) mỗi tổ gồm 15 hộ dân Vì cây lạc được trồng ở hai thôn này vàngười dân có nhiều kinh nghiệm lâu năm trong hoạt động sản xuất lạc
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Dung lượng mẫu: 60 hộ
Tiêu chí chọn mẫu: Những hộ được chọn thuộc những hộ trực tiếp tham gia sảnxuất lạc trên địa bàn
Cách chọn mẫu: Dựa vào danh sách trồng lạc của 2 thôn này Chọn ra 60 hộ đểtiến hành thu thập thông tin theo quy trình xác suất thống kê ngẫu nhiên có hệ thống(cách một hộ chọn một hộ) Để đánh giá một cách khách quan hơn, đảm bảo số liệukhông bị nghiêng lệch, chọn cơ cấu nhóm hộ điều tra gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộkhá Tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ khá của phường lần lượt là 4,69%; 7,14% và88,17% Dựa theo tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo của phường để chọn ra tỉ lệ giữa cácnhóm điều tra Lấy tỉ lệ hộ nghèo của phường nhân với dung lượng mẫu để lấy ra số
hộ nghèo Làm tương với hộ cận nghèo và còn lại là hộ khá Nên ta được hộ nghèo: 3
hộ, hộ cận nghèo: 4 hộ và hộ khá là 53 hộ
Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin thứ cấp
+ Cấp phường (xã): Thu thập từ báo cáo kinh tế- xã hội của phường (xã) qua cácnăm 2013, 2014, 2015 Các báo cáo về tình hình đất đai, đất sản xuất nông nghiệp, vịtrí địa lý, địa hình, tài nguyên, dân số, lao động, cơ sở hạ tầng, tình hình kinh tế- chínhtrị…Các thống kê về tình hình sản xuất lạc của phường (xã), các dự án, các báo cáonghiên cứu có liên quan đến cây lạc
+ Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê
+ Cục thống kê Thừa Thiên Huế, niên giám thống kê Thừa Thiên Huế
+ Tài liệu từ internet, sách báo…
-Thu thập thông tin sơ cấp
+ Phỏng vấn hộ: dựa trên bảng hỏi để phỏng vấn trực tiếp 60 hộ dân trồng lạcNội dung phỏng vấn: phỏng vấn vế diện tích, năng suất, sản lượng, các loại chiphí cho sản xuất lạc, những thuận lợi và khó khăn trong việc trồng lạc, giá lạc qua cácnăm, định hướng phát triển trong thời gian tới…
+ Phỏng vấn sâu: cán bộ chủ tịch hội nông dân, trưởng thôn, chủ nhiệm hợp tác xã
Trang 24Nội dung phỏng vấn: tình hình sản xuất cây trồng tại địa phương Đặc biệt là chútrọng phỏng vấn về tình hình sản xuất lạc Các khó khăn, phương hướng phát triển củađịa phương, tình hình sâu bệnh Đóng góp của của cây lạc cho sự phát triển kinh tế củađịa phương
+Thảo luận nhóm: gồm một người am hiểu là Bác trưởng thôn Quê Chữ cùng 6người dân có kinh nghiệm Nội dung thảo luận: Khó khăn và thuận lợi trong sản xuấtlạc của nông hộ bằng phương pháp so sánh cặp đôi
Phương pháp xử lí thông tin
- Phương pháp xử lí số liệu thứ cấp
Các số liệu thứ cấp thu thập được tổng hợp, đối chiếu, chọn lọc ra những thôngtin phù hợp, cần thiết cho đề tài nghiên cứu
-Phương pháp xử lí số liệu sơ cấp
Các thông tin thu thập được như: loại hộ, số nhân khẩu, số lao động, diện tích,năng suất, chi phí sản xuất, giá trị sản xuất… sẽ được nhập và xử lí số liệu bằng phầnmềm Excel
3.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ tham gia vào hoạt động trồng lạc tại phườngHương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Thời gian: Thu thập các thông tin và số liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2013-2015
và số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn hộ dân, phỏng vấn sâu và thảo luậnnhóm năm 2015 Thời gian nghiên cứu từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2016 tại phườngHương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 25PHẦN 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU4.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Hương Chữ
a Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Phường Hương Chữ thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở vị tríphía Nam của thị xã, cách trung tâm thị xã từ 8-9 km và tiếp giáp với thành phố Huế.Nằm ở nút giao thông quan trọng Quốc lộ 1A và đường tránh Tây Nam thành phốHuế, có tuyến đường liên Hương Chữ, Hương An, nối đường Tây Nam và tỉnh lộ 12B.+ Phía đông giáp với phường Hương An, phường An Hòa (TP Huế)
+ Phía tây giáp với phường Hương Xuân
+ Phía nam giáp với phường Hương Hồ và xã Hương Bình
+ Phía bắc tiếp giáp với xã Hương Toàn
Tổng diện tích đất tự nhiên của phường là 1552,2 ha, tỷ lệ so với thị xã HươngTrà là 3,04%
Địa hình của phường là đồi núi và đồng bằng thấp từ Tây Nam về Đông Bắc tạothành hai vùng rõ rệt, vùng đồi núi khá cao và đồng bằng bằng phẳng trải rộng từ chânnúi về tiếp giáp với xã Hương Toàn và phường Hương Xuân, hình thành hai vùng sảnxuất lúa, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu rõ rệt
Tóm lại, phường Hương Chữ có vị trí địa lý thuận lợi, địa hình đa dạng có điềukiện cho phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp trong đó có cây lạc cũng như giaolưu văn hóa xã hội, chuyển giao khoa học kỹ thuật và trong tương lai đây là cầu nốigiữa thị xã Hương Trà và thành phố Huế
- Địa hình, đất đai
Hương Chữ là một phường vùng đồng bằng và bán sơn địa thuộc thị xã HươngTrà, được phân thành 7 thôn Địa hình mang đặc thù của vùng Duyên hải miền Trung,dốc và thấp từ Tây Nam về Đông Bắc tạo thành hai vùng rõ rệt, vùng đồi núi khá cao,
độ cao bình quân 100 m và đồng bằng bằng phẳng (độ cao bình quân 2,5 m so với mặtnước biển)
Do cấu trúc địa hình cho nên trên địa bàn phường có hai loại đất chính là đất phù
sa được bồi đắp hằng năm ở vùng đồng bằng, đất nâu vàng phù sa cổ và một số ít đất
đỏ vàng trên đá sét, loại đất chủ yếu là thịt trung bình, cát pha
- Khí hậu, thời tiết
Phường Hương Chữ cũng như các địa phương khác trong tỉnh Thừa Thiên Huếđều nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa rõ rệt là mùa nắng từ tháng 3 đến tháng 8,mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Nhiệt độ trung bình cả năm là
Trang 2625,30C, tháng cao nhất từ tháng 5 đến tháng 6 nhiệt độ dao động khoảng 35-38,80C,nhiệt độ cao nhất có thể lên đến 41,80C, thấp nhất là tháng 12 và tháng 12 và tháng 1năm sau, nhiệt độ khoảng 12,40C-140C Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc, mùa hạ có gió Tây Nam khô nóng, lượng mưa phân bố không đều nên thườnghạn hán, lũ lụt, ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt.
Độ ẩm trung bình các tháng trong năm tương đối cao khoảng từ 85-87% Lượngmưa phân bố không đều trong năm, mưa tập trung bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vàocuối tháng 2 hằng năm, vào những tháng này thường xảy ra bão lũ và lượng mưa bìnhquân cả năm khá cao đật 3.056,0 mm Lượng mưa tương đối cao sẽ có tác động giảmđược chi phí thủy lợi cho sản xuất Tuy nhiên trong những tháng mùa mưa thường chịuảnh hưởng của những đợt biến đổi khí hậu phức tạp, không khí lạnh từ Bắc tràn xuống.Mùa mưa thường kéo dài dai dẳng, khí hậu có sự chuyển biến đột ngột nằm giữa đèoNgang và đèo Hải Vân nên bão thường xuất hiện từ tháng 8, tập trung và thườngxuyên xảy ra từ tháng 10 đến tháng 11 gây lũ lụt hàng năm, ảnh hưởng đến tình hìnhsản xuất lạc, lúa và các cây trồng khác cũng như đời sống kinh tế xã hội
- Chế độ thủy văn
Phường Hương Chữ là phường có điều kiện thủy văn và thủy lợi rất tốt Tuy trênđịa bàn phường không có sông lớn nhưng phường có chịu ảnh hưởng của sông Hương,sông Bồ, có hồ chứa nước Thọ Sơn phục vụ cho 110 ha lúa của HTX Phú An, đập đónphục vụ tưới cho 20 ha ở vùng ruộng phân La Lã, kênh Chọ Rọ Ngoài ra, phường còn
có các ao hồ chứa nước khá lớn như Bàu Sen, Bàu Tằm là nguồn cung cấp nước chosản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, góp phần điều tiết khí hậu của vùng.Hơn thế, phường còn có 13 trạm bơm trong đó có 7 trạm bơm điện, 6 trạm bơmdầu và 1 số hệ thống cấp 1 kênh mương nội đồng, hiện nay đã được bê tông hóa 30%.Nhìn chung, hệ thống thủy lợi phục vụ được 100% nhu cầu tưới tiêu của phường, tạođược sự an tâm cho nông dân trong việc tưới tiêu nước ở vùng canh tác
b Điều kiện kinh tế-xã hội
- Tình hình dân số và lao động
Dân số và lao động là một trong những yếu tố quyết định đến quá trình sản xuất
Đó vừa là mục tiêu vừa là động lực của mọi sự phát triển Lao động kết hợp với cácyếu tố vật chất khác như trang thiết bị, đất đai… để tạo ra của cải vật chất và là nềntảng vững chắc cho sự phát triển phồn vinh của xã hội Đánh giá tình hình dân số vàlao động của địa phương sẽ giúp ta nắm rõ nguồn nhân lực đồng thời đó cũng là thịtrường tiêu thụ rộng lớn cho những của cải vật chất tạo ra
Qua bảng số liệu 4.1 cho ta thấy tổng số hộ và tổng số nhân khẩu có sự tăng lênqua các năm Số nhân khẩu tăng lên chủ yếu do sinh đẻ và số hộ tăng do tách ra từ các
hộ lớn So với năm 2013 thì trong năm 2014 số hộ đã tăng lên 97 hộ tương ứng với4,17 % vì số khẩu tăng lên 100 khẩu tương ứng với 0,99%
Trang 27Bảng 4.1 Tình hình nhân khẩu và số lao động phường Hương Chữ từ năm 2013-2015
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Trang 28Với quỹ đất tự nhiên có hạn thì việc gia tăng dân số trở thành vấn đề đáng longại, đặc biệt việc giải quyết công ăn việc làm và các vấn đề về an sinh xã hội nhưgiáo dục, y tế,… sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
Về mặt lao động, ta thấy có sự tăng lên qua các năm So với năm 2014 số laođộng cũng tăng lên đáng kể với 144 lao động tương ứng với 2,20% Trong đó, laođộng nông nghiệp tăng 120 người tương ứng với tăng 2,69% và lao động phi nôngnghiệp tăng 24 lao động tương ứng với tăng 1,08% so với cùng kỳ năm 2014 Nguyênnhân của tình trạng này là do sự chuyển đổi ngành nghề của một số thanh niên đã đến
độ tuổi lao động và xu hướng học nghề đang gia tăng Sự tăng lên của lao động đã làmcho bình quân số lao động / hộ cũng có xu hướng tăng qua các năm, so với năm 2014
số lao động bình quân trên hộ tăng 0,61%
Nhìn chung cơ cấu lao động đang dần chuyển dịch theo hường tích cực, giảiquyết được tình trạng thiếu lao động nông nghiệp lúc mùa vụ ở địa phương, góp phầncải thiện thu nhập và đời sống cho nông hộ Tuy nhiên do sự gia tăng dân số qua cácnăm nên mật độ dân số cũng có xu hướng tăng Lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn
và sự hạn chế về diện tích đất đai là nhân tố cản trở đối với tích tụ và tập trung đấtnông nghiệp Do đó để nâng cao khả năng sản xuất của hộ, các biện pháp hạn chế giatăng dân số là cần thiết, đồng thời tập trung phát triển các ngành nghề khác để cải thiệnthu nhập cho hộ sản xuất cả trong và ngoài nông nghiệp
- Tình hình sử dụng đất đai
Đối với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng vàkhông thể thay thế được Nó vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động và cótính chất giới hạn theo bề mặt không gian Quy mô và trình độ sử dụng nguồn lực này
có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập từ sản xuất nông nghiệp Làm thế nào để khai thác
và sử dụng tài nguyên đất hợp lý và hiệu quả là vấn đề không dễ đối với người dân sảnxuất Nhìn chung trong thời gian qua công tác quản lý và sử dụng đất của phườngtương đối tốt, để thấy được rõ hơn tình hình đất đai ở địa phương ta xem xét bảng sốliệu sau: