Đồng thời cũng thúc đẩy cácngành khác phát triển như: Công nghiệp chế biến thực phẩm, trồng trọt, thuỷsản,… Trong tình hình Chăn nuôi đang phát triển mạnh như hiện nay ở nước ta, đặc biệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Chăn nuôi - Thú y
BÁO CÁO
TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp để phát triển chăn nuôi lợn nông hộ ở xã Quảng Minh, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thái Sơn Lớp: Cao đẳng Chăn Nuôi 47
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đàm Văn Tiện
Bộ môn: sinh lý – giải phẫu
NĂM 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Chăn nuôi - Thú y
BÁO CÁO
TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp để phát triển chăn nuôi lợn nông hộ ở xã Quảng Minh, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
Sinh viên thực hiện:
Lớp: Cao đẳng Chăn Nuôi 47 Thời gian thực tập: Ngày 18/01/2016 – 24/04/2016 Địa điểm thực tập: Xã Quảng Minh- thị xã Ba Đồn-Tỉnh
Quảng Bình Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đàm Văn Tiện
Bộ môn: sinh lý – giải phẫu
NĂM 2016
Trang 3Lời cảm ơn
Đ ể hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo khoa Chăn nuôi – Thú y, trờng Đại học Nông Lâm Huế đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trờng.
Cám ơn thầy giáo PGS.TS Đàm Văn Tiện và đề tài cấp bộ đã giúp đỡ và tài trợ cho nghiên cứu này Đặc biệt xin gửi lời cám ơn tới thầy PGS.TS Đàm Văn Tiện đã cung cấp các bản dịch thuật và tận tình trực tiếp hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Chân thành cảm ơn UBND xã Quảng Minh thị xã
Ba Đồn tỉnh Quảng Bình và ngời dân địa phơng đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập ở địa phơng.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, ngời thân, bạn bè đã động viên tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 4DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Hàm lượng năng lượng, đạm (Protein) và khoáng trong một số
loại nguyên liệu sẵn có trong địa phương 14
Bảng 2.2: Giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của lợn nái hậu bị và lợn nái( tính cho 1kg vật chất khô) 20
Bảng 2.3: Giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của lợn thịt( tính cho 1kg vật chất khô) 21
Bảng 2.4: Diễn biến số lượng đàn lợn thế giới 22
Bảng 2.5: Tình hình chăn nuôi của Việt Nam năm 2005– 2013 23
Bảng 4.1: Nhiệt độ bình quân các tháng trong năm của Quảng Bình 26
Bảng 4.2.: Một số cây trồng chính thông qua khảo sát tại địa phương 29
Bảng 4.3: Các loại gia súc tại địa phương 29
Bảng 4.4: Một số thông tin chung về tiềm năng sản xuất chăn nuôi ở nông hộ tại địa điểm nghiên cứu 30
Bảng 4.5: Kiểu chuồng trại 32
Bảng 4.6: Cơ cấu giống lợn 33
Bảng 4.7: Cơ cấu đàn lợn 33
Bảng 4.8 : Trọng lượng xuất bán lợn 34
Bảng 4.9: Hình thức mua bán lợn tại địa phương 35
Bảng 4.10: Giá mua bán lợn tại địa phương nghiên cứu 36
Bảng 4.11: Khó khăn gặp phải trong đầu ra 37
Bảng 4.12: Giải pháp xử lý khi lợn mắc bệnh 38
Bảng 4.13: Tình hình tiêm phòng cho lợn 39
Bảng 4.14: Tỷ lệ lợn con chết trong thời gian nuôi 40
Bảng 4.15 Đánh giá mức độ khó khăn trong chăn nuôi 41
Bảng 4.16 Các công thức phối trộn thức ăn cho lợn nái chửa và nái nuôi con .45
Bảng 4.17 Các công thức phối trộn thức ăn cho lợn lai nuôi thịt 45
Trang 5Bảng 4.18: Công thức phối trộn thức ăn cho lợn con tập ăn đến khi cai sữa( tính cho 100kg thức ăn) 46
Bảng 4.19: Mục đích sử dụng các loại thức ăn xanh 50
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Đồ thị 4.1: Nguồn thu nhập của gia đình 31
Đồ thị 4.2: Trọng lượng xuất bán lợn ở xã Quảng Minh 35
Đồ thị 4.3: Khó khăn gặp phải trong đầu ra 37
Đồ thị 4.4: Giải pháp xử lý khi lợn bị mắc bệnh 38
Đồ thị 4.5: Tình hình tiêm phòng cho lợn 39
Trang 7MỤC LỤC
Phần 1: Đặt vấn đề 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1 Một số giống lợn tại Việt Nam 3
2.1.2 Sinh lý tiêu hóa hấp thu ở lợn 6
2.1.2.1 Tiêu hóa ở miệng 7
2.1.2.2 Tiêu hóa ở dạ dày 7
2.1.2.3 Tiêu hóa ở ruột non 8
2.1.2.4 Tiêu hóa ở ruột già 9
2.1.2.5 Quá trình tiêu hóa 9
2.1.2.6 Hấp thu các chất dinh dưỡng 10
2.1.2.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa 11
2.1.3 Vai trò của thức ăn trong chăn nuôi lợn và một số nhóm thức ăn chính 12 2.1.3.1 Vai trò thức ăn trong chăn nuôi lợn 12
2.1.3.2 Các nhóm thức ăn chính trong chăn nuôi lợn 12
2.1.4 Một số loại thức ăn sử dụng trong nông hộ 15
2.1.5 Thức ăn bổ sung 17
2.1.6 Thức ăn công nghiệp 18
2.1.7 Nhu cầu dinh dưỡng của các loại lợn ở giai đoạn tuổi khác nhau 19
2.1.8 Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình chăn nuôi lợn tại địa phương 21 2.2 Tình hình chăn nuôi lợn 22
2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới 22
2.2.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam 22
Trang 8Phần 3: Phương pháp nghiên cứu 24
3.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.2 Nội dung nghiên cứu 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 25
Phần 4: Kết quả và thảo luận 26
4.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2 Đặc điểm khí hậu 26
4.2 Tình hình phát triển kinh tế tại xã Quảng Minh 27
4.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp 27
4.2.2 Hiện trạng chăn nuôi ở xã Quảng Minh 30
4.2.2.2 Kiểu chuồng trại 32
4.2.2.3 Cơ cấu giống lợn 32
4.2.2.4 Cơ cấu đàn lợn 33
4.2.2.5 Trọng lượng xuất bán lợn 34
4.2.2.6 Giá mua bán lợn tại địa phương nghiên cứu 36
4.2.2.7 Khó khăn gặp phải trong đầu ra 36
4.2.2.8 Giải pháp xử lý khi lợn mắc bệnh 38
4.2.2.9 Tình hình tiêm phòng cho lợn 39
4.2.2.10 Tỷ lệ lợn con chết trong thời gian nuôi 40
4.2.2.11 Một số khó khăn trong chăn nuôi lợn nông hộ 40
4.2.2.1 Giải pháp về con giống 42
4.2.2.2 Giải pháp về thức ăn 43
4.2.2.3 Giải pháp về chuồng trại 47
4.2.2.4 Giải pháp về thú y 49
4.2.2.5 Giải pháp về chính sách 53
4.2.2.6 giải pháp về giết mổ, chế biến và thị trường tiêu thụ 54
Phần 5: Kết Luận và đề nghị 55
5.1 Kết luận 55
Trang 95.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 10Phần 1: Đặt vấn đề 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp Nông nghiệp giữ một vị trí hết sứcquan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cùng với trồng trọt, ngành Chăn nuôinói chung và ngành Chăn nuôi lợn nói riêng đang trên đà phát triển và dần trởthành ngành chính trong nền kinh tế nông nghiệp Trong những năm gần đâyngành Chăn nuôi lợn đã cung cấp một lượng thịt lớn cho tiêu dùng trong nước
và đóng góp một phần đáng kể cho xuất khẩu Đồng thời cũng thúc đẩy cácngành khác phát triển như: Công nghiệp chế biến thực phẩm, trồng trọt, thuỷsản,… Trong tình hình Chăn nuôi đang phát triển mạnh như hiện nay ở nước
ta, đặc biệt là chăn nuôi ở các nông hộ thì việc đưa các tiến bộ khoa học kỹthuật vào áp dụng trong chăn nuôi để nâng cao năng suất, chất lượng sảnphẩm là một yêu cầu cấp thiết cần được thực hiện ngay như: Các biện phápnuôi dưỡng, vệ sinh thú y, kiểm soát dịch bệnh, quản lý giết mổ…nhằm manglại hiệu quả kinh tế cao nhất cho người chăn nuôi
Chăn nuôi lợn ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Quảng Bình nói riêng còngặp nhiều khó khăn Nguyên nhân là do người dân chủ yếu vẫn chăn nuôi theohình thức nông hộ nhỏ lẻ không tập trung nên khi xảy ra bệnh dịch khó kiểmsoát gây thiệt hại lớn, ngoài ra chi phí thức ăn cao và đầu ra sản phẩm không ổnđịnh do mất cân đối về cung-cầu cũng là một nguyên nhân quan trọng
Xã Quảng Minh là một xã thuần nông ở phía Tây Nam thị xã Ba Đồn tỉnhQuảng Bình.Địa bàn xã Quảng Minh nằm cách 35 km TP Quảng Bình Nghềchăn nuôi lợn ở xã Quảng Minh đã có và phát triển từ lâu đời tuy nhiên vẫn chủyếu dựa vào kinh nghiệm của người dân còn chưa mang tính bền vững chọn lọcchưa phát huy hết được tiềm năng sẵn có của địa phương Còn gặp nhiều khókhăn liên quan tới các vấn đề như giá cả thức ăn, thuốc thú y, vốn đầu tư, cácyếu tố kỹ thuật, rủi ro dịch bệnh…Và cần phải khắc phục được các yếu tố đồngthời tận dụng triệt để được những tiềm năng sẵn có ở địa phương để trở thànhvùng chăn nuôi lớn cung cấp được sản phẩm có chất lượng cao và sạch bệnh chocác thị trường tiêu thụ lớn
Do đó, xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế bền vững chăn nuôi lợn
Chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải
pháp để phát triển chăn nuôi lợn nông hộ ở xã Quảng Minh, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình” với mục đích thu thập những phản hồi của các chủ hộ nuôi
lợn về những khó khăn hiện nay của người nuôi lợn và những cơ sở cho việc
Trang 11phát triển tiềm năng chăn nuôi ở địa phương, từ đó đề xuất một số giải pháp kỹthuật nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi cho người dân và đi liền với kế hoạchphát triển của địa phương ở vùng nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi lợn ở nông hộ tại xã Quảng Minh (mộtvùng thuần nông kinh tế chủ yếu là chăn nuôi và trồng trọt) từ đó có thể đưa racác biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm phát triển các mô hình chăn nuôi ở nông hộsao cho có thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 12Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1Một số giống lợn tại Việt Nam
a Giống lợn nhập nội
- Giống Yorkshire: lợn Yorkshire là một trong những giống lợn trắng cổgốc Anh, vùng Yorkshire Lợn sắc lông trắng, có hình dạng thân dài, lung rộng;đầu dài trán rộng, trắc diện hơi lõm, có 2 loại lớn bé: Đại Bạch và Tiểu Bạch Ởnước ta đã nhập lợn Đại Bạch ở Liên Xô cũ Con đực trưởng thành có trọnglượng 350-380kg, dài than 170-185cm; con cái trưởng thành có trọng lượng250-280kg Số con trên 1 lứa là 10-12 con Có lứa đạt 17-18 con Lợn hướngkiêm dụng về thịt và nạc
- Giống Landrace: lợn Landrace có nguồn gốc từ Đan Mạch, lợn có màulông trắng tuyền, mình dài, tai to, rủ úp về phía trước; bụng gọn không sâu, 4chân mảnh dẻ đẹp Lợn đực trưởng thành nặng 300-320 kg Lợn cái có 12-14 vú,nặng 220-250 kg, lợn có mức tang trọng 750-800g/ngày, có độ dày mỡ ở xươngsườn 10 là 3,09cm, tỷ lệ nạc 56% trở lên Ở Việt Nam lợn Landrace được nhập
từ CuBa vào năm 1978 và những năm 1985-1986 nhập lợn từ Bỉ và Nhật Bản
- Giống Hampshire: lợn Hampshire có nguồn gốc từ Mỹ, lợn có màu dalông đen Một vành lông da trắng vắt qua vai bao gồm cả chân và trước ngực,mình ngắn tai đứng, lưng hơi cong Khả năng tăng trọng 730g/ngày Đọ dày mỡlưng ở sườn 10 là 2,31 cm, diện tích thăn là 33,66 cm2 Đây là một giống lợnhướng nạc
- Giống Duroc: lợn Duroc có nguồn gốc từ Hoa Kỳ, lợn được nhập vàonước ta từ năm 1976; lợn có màu lông hung đỏ toàn thân, mõm đen, tai đứng;lợn có khả năng tăng trọng 785g/ngày, độ dày mỡ lưng ở sườn 10 là 3,09 cm,diện tích cơ thân 30,45 cm2, khả năng sinh sản 9,3 con/lứa
- Giống Pietrain: lợn Pietrain có xuất xứ từ Bỉ, lợn có toàn thân màu trắng
và có nhiều đốm xám trên không ổn định, đầu nhỏ tai dài, tai to hơi vểnh, cổ to
và chắc chắn, toàn thân trông như hình trụ đây là 1 giống tiêu biểu hướng nạc.Lợn có khả năng sản xuất tốt có thể đạt 66,7% nạc trong thân thịt, lợn nái có khảnăng sinh sản tương đối tốt, lợn để trung bình 9-11con/ lứa, 1 năm đạt 1,7-1,8lứa/năm
- Giống lợn Cornwall: Chúng có nguồn gốc từ vùng Cornwall, phía Namnước Anh được hình thành vào khoảng 1824-1825, được tạo thành bởi quá trình
Trang 13lai tạo giữa giống lợn Berkshire với Lợn Trung Quốc Toàn thân lợn có màu đentuyền, đầu nhỏ và dài, tai to dài rủ xuống kín mặt, cổ nhỏ – dài, mình dài, vai-lưng-mông-đùi phát triển,g iống lợn này có tỷ lệ mỡ khá cao Lợn có khả năngtăng trọng từ 500-600 g/ngày, 7 tháng tuổi Lợn thịt có thể đạt 90–100 kg Khitrưởng thành con đực nặng 300 kg, con cái 220–240 kg lợn đẻ trung bình 9-10con/lứa,1 năm đạt 1,4-1,5 lứa/năm.
b.giống lợn bản địa
- Giống Móng Cái: là giống lợn nội có nguồn gốc từ tỉnh Quảng Ninh, lợnMóng Cái chia ra hai nòi khác nhau: nòi xương nhỡ (nhân dân quen gọi làxương to) và nòi xương nhỏ Đặc điểm chính của hai nòi này là:
Nòi xương to: Dài mình, chân cao, xương ống to, mỏng chẽ nhìn như 4ngón, mõm dài và hơi hớt, tai to đưa ngang, tầm vóc to, khối lượng 140- 170 kg,
có con tới 200 kg, xuất hiện động dục chậm hơn, cỏ thể từ 7-8 tháng mới bắtđầu, đa số có 14 vú, một số ít 12 vú, số con đẻ trung bình 10- 12 con/ lứa
Nòi xương nhỏ: Mình ngắn, chân thấp, xương ống nhỏ, hai móng tochụm lại, mõm ngắn, thẳng, lai nhỏ dỏng lên trên, tầm vỏc bé, khối lượng 85kg
là tối đa, lập mỡ sớm từ 6 tháng, đa số cỏ 12 vú, số ít cỏ 14 vú, số con đẻ trungbình 8-9 con/1ứa
- Giống lợn Ỉ: lợn có xuất xứ từ miền Bắc Nam Định, phổ biến 2 loại: Ỉ
Mỡ và Ỉ Pha:
+ Lợn ỉ mỡ: Lợn ỉ mỡ cũng có lông da đen bóng, đa số có lông nhỏ thưa,một số có lông rậm (lông móc) như ỉ pha Đầu hơi to, khi béo trán dô ra, mặtnhăn nhiều, nọng cổ và má sệ từ khi lợn 5-6 tháng tuổi, mắt híp, mõm to bè vàngắn, môi dưới thường đài hơn môi trên, lợn nái càng già mõm càng dài và conglên nhưng luôn ngắn hơn ỉ pha Vai nở, ngực sâu, thân mình ngắn hơn ỉ pha,lưng võng, khi béo thì trông ít võng hơn, bụng to sệ, mông nở từ lúc 2-3 tháng,phía sau mông hơi cúp Chân thấp hơn ỉ pha, lợn thịt hoặc hậu bị có hai chântrước thẳng, hai chân sau hơi nghiêng, lợn nái thì thường đi chữ bát, hai chânsau yếu
+ Lợn ỉ pha: Lợn ỉ pha có lông da đen bóng, đa số có lông nhỏ thưa, một
số có lông rậm lông móc) Đầu to vừa phải, trán gần phẳng, mặt ít nhăn, khi béothì nọng cổ và má chảy sệ, măt lúc nhỏ và gây thì bình thường nhưng khi béo thìhíp Mõm to và dài vừa phải, lợn nái càng già mõm càng dài và cong lên Vai nởvừa phải, từ 8-9 tháng vai bằng hoặc lớn hơn mông, ngực sâu Thân mình dài
Trang 14hơn so với ỉ mỡ, lưng đa số hơi võng, khi béo thì trông phẳng, bụng to, mông lúcnhỏ hơi lép về phía sau, từ 6-7 tháng mông nở dần Chân thấp, lợn thịt 1 hoặchậu bị thì hai chân trước tương đối thẳng hai chân sau hơi nghiêng lợn nái thìnhiều con đi vòng kiềng hoặc chữ bát.
- Giống lợn Sóc: lợn Sóc được nuôi ở hầu hết các buôn làng của đồng bàocác dân tộc Êđê, Gia-rai, Bana, Mơnông… ở 4 tỉnh Lâm Đồng, Đắc Lắc, GiaLai, Kon-Tum Hình dáng lợn Sóc rất gần với lợn rừng, tầm vóc nhỏ, mõm dài,hơi nhọn và chắc, thích hợp với đào bới kiếm thức ăn Da của giống lợn nàythường dày, mốc, lông đen, dài, có bườm dài và dựng đứng Chân nhỏ, đi bằngmóng rất nhanh nhẹn Lợn Sóc có tầm vóc nhỏ, dáng hoang dã, thích nghi vớiviệc thả rông tự tìm kiếm thức ăn Tốc độ sinh trưởng chậm và phụ thuộc nhiềuvào nguồn thức ăn kiếm được Khối lượng ở 1 năm tuổi chỉ đạt 30-40 kg, tăngtrọng chỉ khoảng 100g/ ngày lợn Sóc có tuổi thành thục về tính muộn, thời gianđộng dục lại sau đẻ dài dẫn đến khoảng cách hai lứa đẻ dài, thường chỉ được 1,1– 1,2 lứa/năm, số con đẻ ra 1 lần ít
- Giống lợn Mẹo: Lợn Mẹo được nuôi chủ yếu ở vùng núi tỉnh Nghệ An,tập trung nhiều ở hai huyện Kỳ Sơn và Tương Dương Lợn Mẹo có tầm vóc khálớn, trường mình, phát triển cân đối Lông da màu đen, da dày, lông dài và cứng,thường có 6 điểm trắng ở 4 chân, trán và đuôi, một số có loang trắng ở bụng.Đầu to, rộng, mặt hơi gãy, trán dô và thường có khoáy trán, mõm hơi dài, tai vừaphải và hơi chúc về phía trước Vai rộng, lưng dài rộng, phẳng hoặc hơi vồnglên Phần hông rộng và phẳng, mông rộng và chiều cao mông thường cao hơnvai Bụng lợn to, dài nhưng không sệ Chân lợn cao, thẳng, vòng ống thô, điđứng trên hai ngón trước Lợn Mẹo được nuôi chủ yếu trong điều kiện thả rôngquanh năm, ít được chăm sóc của con người nên tốc độ sinh trưởng chậm, thờigian nuôi kéo dài, có khi đến 2-3 năm tuổi Nhiều con lợn được nuôi trên 2 năm
có khối lượng lớn từ 200-300 kg
- Giống Lang Hồng: Lợn Lang Hồng được phân bố chủ yếu ở các tỉnh BắcNinh, Bắc Giang (Hà Bắc cũ) Lợn Lang Hồng có khoang trắng không ổn định.Lợn Lang Hồng thường có lưng võng, bụng xệ, càng lớn lại càng xệ, càng võng.Vốn là loại lợn hướng mỡ nên càng béo càng di động khó khăn, chân đi cả bàn,
vú quét đất Lợn Lang Hồng có đầu to vừa phải, mõm bé và hơi dài Tai to,đứng, hơi úp về phía trước, cổ ngắn, lưng dài và rộng tuỳ từng con, lưng võng,
có khi võng sâu tạo thành nếp nhăn từ lưng đến bụng Bụng to và võng Lợn cóchửa bầu vú quét đất, núm vú chìa ra, mông rộng và thẳng, gốc đuôi to và cao.Bốn chân vừa phải, bụng xệ trông càng thấp, càng yếu, bàn chân đi chụm khi
Trang 15còn non, khi lớn lên hơi choãi, móng sau có con có thể chạm đất, lông ngắn vàthưa, da hơi hồng Mõm ươn ướt, mắt tinh nhanh, đuôi phe phẩy Bụng có 12 vú,
ít con có vú lẻ, vú lép, nói chung đầu thẳng hàng dọc, cân đối hàng ngang
c.giống lợn lai
- Giống lợn Ba Xuyên: Lợn Ba Xuyên tập trung nhiều ở huyện Vị Xuyêntỉnh Sóc Trăng, và hiện nay cỏ rải rác ở các tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ, TiềnGiang, Kiên Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp…Phần lớn lợn BaXuyên cỏ cả bông đen và bông trắng trên cả da và lông, phân bố xen kẽ nhau.Đầu to vừa phải, mặt ngắn, mõm hơi cong, trán cỏ nếp nhăn, tai to vừa và đứng.Bụng to nhưng gọn, mông rộng Chân ngắn, mỏng xoè, chân chữ bát và đimỏng, đuôi nhỏ và ngắn
- Lợn thuộc nhiêu: Đây là con lai giữa lợn Bồ Xụ và lợn Yorkshire ở vùngThuộc Nhiêu, huyện Châu Thành và Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Lợn ThuộcNhiêu có lông màu trắng, có thể có vài đốm đen nhỏ Đa số lợn có thể chấtthanh sổi, thân hình vuông, thấp, lưng hơi oằn, mông vai nở, chân thấp, yếu, đingón, móng xoè, đuôi ngắn Bình quân lợn đẻ 2 lứa/năm; số con sơ sinh trungbình mỗi lứa 9,5 con
2.1.2Sinh lý tiêu hóa hấp thu ở lợn
Lợn là gia súc dạ dày đơn Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của lợn bao gồmmiệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và cuối cùng là hậu môn Bằng cácbiện pháp: cơ học, hóa học và vi sinh vật học để biến những chất hữu cơ phứctạp thành những chất đơn giản nhất mà cơ thể lợn có thể hấp thu được Khả năngtiêu hóa của lợn với các loại thức ăn cao thường có tỷ lệ từ 80-85% tùy từng loạithức ăn.[1]
Trang 162.1.2.1 Tiêu hóa ở miệng
- Lợn có 44 chiếc răng bao gồm: 12 chiếc răng cửa, 4 chiếc răng nanh, 16chiếc răng hàm trước, 12 chiếc răng hàm sau
- Thức ăn ở miệng được cắt nghiền nhỏ bởi động tác nhai và thức ăn trộnvới nước bọt làm trơn để được nuốt trôi xuống dạ dày Nước bọt chứa phần lớn
là nước (tới 99%) trong đó chứa enzyme amylase có tác dụng tiêu hoá tinh bột,tuy nhiên thức ăn trôi xuống dạ dày rất nhanh nên việc tiêu hoá tinh bột xảy ranhanh ở miệng, thực quản và tiếp tục ở dạ dày khi thức ăn chưa trộn với dịch dạdày Độ pH của nước bọt khoảng 7,3 [2],[1]
2.1.2.2 Tiêu hóa ở dạ dày
- Dung tích dạ dày của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần lúc sơ sinh
- Thức ăn sau khi vào dạ dày chịu hai sự tác động cơ học và hóa học Tácđộng cơ học là sự co bóp của dạ dày nhằm nhào trộn, nghiền nát thức ăn và đẩythức ăn xuống ruột Sự biến đổi hóa học của thức ăn do dịch vị của tuyến dạ dàytiết ra Các enzyme dạ dày bao gồm:
+ Men Pepsin: Khoảng 25 ngày đầu sau khi đẻ ra men pepsin trong dạ dàylợn con chưa có khả năng tiêu hóa protein của thức ăn Sau 25 ngày tuổi trongdịch vị lợn con mới có HCl ở dạng tự do và men Pepsinnogen tiết ra ở dạng
Trang 17không hoạt động mới được HCl hoạt hóa thành men pepsin hoạt động và mennày mới có khả năng tiêu hóa Do thiếu HCl ở dạng tự do nên lợn con dưới 25ngày tuổi dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập vào đường tiêu hóa gây ra triệu chứng
ỉa chảy phân trắng Chúng ta có thể kích thích tế bào vách dạ dày tiết ra HCl ởdạng tự do sớm hơn bằng cách bổ sung thức ăn sớm cho lợn con
+ Men Amilaza và Maltaza: Hai men này có trong nước bọt và trong dịchtụy từ khi lợn con mới đẻ ra nhưng dưới 3 tuần tuổi hoạt tính này còn thấp dokhả năng tiêu hóa tinh bột của lợn con còn kém, chỉ tiêu hóa được khoảng 50%lượng tinh bộ ăn vào Lợn con dưới 3 tuần tuổi chỉ có một số men có hoạt tínhmạnh như: Men trypsin là men tiêu hóa protein của thức ăn Khi lợn con mớisinh ra có hoạt tính của men Trypsin ở dịch tụy rất cao để bù đắp lại khả năngtiêu hóa kém của men Pepsin trong dạ dày
+ Men Catepsin có tác dụng tiêu hóa protein trong sữa Men Lactaza có tácdụng tiêu hóa đường Lacto trong sữa Men này có hoạt tính mạnh ngay từ khi lợncon mới sinh ra và tăng cao nhất ở tuần thứ 2 sau đó hoạt tính giảm dần [2]
2.1.2.3 Tiêu hóa ở ruột non
- Dịch tụy bao gồm bicacbonat và đó là nhân tố chính giảm độ acid của
nhũ chấp trong tá tràng từ dạ dày xuống, ngoài ra trong dịch tụy còn chứa cácenzim giúp cho quá trình tiêu hóa tinh bột, protein, chất béo và các acid nucleicnhư Trypsin, Chimotrypsin, Cacboxylpeptidaza
- Lượng dịch tụy của lợn tiết ra thay đổi theo lứa tuổi của lợn tức lợn contiết ra dịch tụy thấp (500ml/ngày khi lợn con được 6 tuần tuổi) và tăng nhanh ởlợn lớn
- Dịch mật bao gồm các ion Na, K, Cl bicacbonat và chất hữu cơ chủ yếu
là muối mật (photpholipit, colesterol ) có pH = 7,31-7,93 Đặc điểm chính củamuối mật là có tính hoạt động bề mặt cao và là dẫn xuất của sterol Ngoài ratrong dịch mật chứa các lecithin chất này vào ruột được men Phospholipaza tụybiến đổi thành Lycolecithin góp phần vào cắt chuỗi phân tử chất béo
- Màng nhầy tá tràng có tuyến Brunner, các tuyến này tiết ra dịch với độkiềm rất cao pH =8,4-8,9 Dịch này kết hợp với dịch mật và dịch tụy giúp choquá trình trung hòa nhũ chấp xuống từ dạ dày, như vậy nú giỳp cho việc bảo vệthành ruột từ các chất chứa của dạ dày có độ acid rất cao Lượng dịch ruột tiết rakhoảng 15,8-17,3 ml/h (Florey và Lium,1940) [2]
Trang 182.1.2.4 Tiêu hóa ở ruột già
- Trong ruột già có quá trình tiêu hóa Cellulo nhờ vào sự phân giải và lênmen của vi khuẩn của ruột già Trong điều kiện bình thường, một ngày đêm thìkhẩu phần ăn cho lợn lớn cần 3.500 – 4000g Hydratcacbon trong đó có tới 25-30% là Cellulo Chỉ sau 16 ngày tuổi khi ăn thức ăn thực vật thì mới xuất hiện vikhuẩn phân giải Cellulo ở manh tràng và kết tràng Trong khẩu phần thì hàmlượng Cellulo cao quá giới hạn thì làm giảm tỷ lệ tiêu hóa Hàm lượng xơ thíchhợp nhất trong khẩu phần là 6-7% (theo sinh lý, sinh hóa ứng dụng trong chănnuôi, 1987) Ngoài ra, nó cũng có nhiệm vụ hấp thu lại một phần nước, khoáng
và các chất dinh dưỡng mà từ ruột non chưa hấp thu hết nhưng chủ yếu là hấpthu lại lượng nước có trong thức ăn [2]
2.1.2.5 Quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa và hấp thu là hai giai đoạn của quá trình trao đổi chất nó thựchiện chức năng phân giải các chất dinh dưỡng trong thức ăn từ những hợp chấtphức tạp chuyển biến thành những chất đơn giản mà cơ thể động vật có thể hấpthu được Trong quá trình trao đổi chất lợn không ngừng lấy thức ăn từ bênngoài để cung cấp vật chất và năng lượng cơ thể Trong nguồn thức ăn có chứacác chất dinh dưỡng cần thiết để duy trì hoạt động sống bình thường Nhữngchất dinh dưỡng này bao gồm Gluxit, Protein, Lipit, muối khoáng, vitamin vànước Những thành phần thức ăn trên vào cơ thể nhờ tác động của bộ máy tiêuhóa biến đổi thành các chất đơn giản dễ hấp thu, chỉ có nước, muối khoáng vàvitamin là có thể hấp thu được ở dạng nguyên vẹn như ban đầu
- Tiêu hóa Gluxit:
Gluxit là một hợp chất rất phổ biến trong tự nhiên và trong cơ thể sinh vật.Thành phần mô bào thực vật có tới 80% vật chất khô (VCK) là gluxit nhưng ở
mô bào động vật ít hơn chỉ với 2% Như vậy trong khẩu phần thức ăn của lợn thìhàm lượng gluxit rất cao vì gần như 100% thức ăn cho lợn có nguồn gốc từ thựcvật Gluxit có vai trò chủ yếu là cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động trong
cơ thể lợn đồng thời còn tham gia một phần nhỏ vào cấu trúc hóa học của cơ thể
- Tiêu hóa protein:
Quá trình tiêu hóa protein ở lợn được thực hiện bởi men pepsin Tuynhiên không phải hoạt động của men pepsin lúc nào cũng có hiệu quả vì menpepsin mặc dù được tiết ra sau vài ngày khi lợn con mới sinh nhưng không có
Trang 19tác dụng tiêu hóa protein do nó ở dạng không hoạt động được và quá trình thủyphân protein mới diễn ra.
Ngoài ra, trong dạ dày cũn cú những men khác tham gia vào quá trìnhthủy phân protein như catepsin, renin…
- Tiêu hóa mỡ:
- Các chất béo trong khẩu phần chứa các thành phần chứa các thành phầnchính là Tryglycerid và một số dạng khác như Photpholipit, Sterol, Estesrol Cácthành phần này sẽ được thủy phân do các men của dịch tụy tiết ra Quá trìnhtiêu hóa mỡ còn nhờ sự tác dụng của dịch mật bao gồm các sắc tố mật(Bilirubin), acid mật (acid colic, desoxicolic,glicocolic) [2]
2.1.2.6 Hấp thu các chất dinh dưỡng
- Sự hấp thu ở các vị trí khác nhau sẽ có mức độ hấp thu khác nhau
+ Ở miệng không có quá trình hấp thu thức ăn
+ Ở dạ dày có sự hấp thu nước, glucoza, acid amin, chất khoáng song ít.+ Ở ruột non: Lượng đường và protein đã được tiêu hóa, hấp thu tới 85-87% Ruột non cũng là nơi hấp thu khoáng và nước chủ yếu Một ngày đêm cóthể hấp thu tới 23 lít nước
+ Ở ruột già vẫn tiếp tục quá trình hấp thu nhưng ít
- Trong cơ thể lợn có quá trình tiêu hóa vi sinh vật học do hoạt động của
mà cả cellulo và Hemicellulo Thức ăn sau khi vào dạ dày chưa bị dịch vị thấmngay nên tinh bột trong thức ăn được men Amilaza, Mantaza có trong nước bọtthủy phân thành Mantoza và glucoza Đặc biệt trong khu thượng vị và manhnang do thiếu acid của dịch vị nên rất thích hợp cho sự tác dụng của các men từnước bọt chuyển xuống
- Khi acid thấm vào thì hoạt tính của các men giảm dần và khi pH = 4 thìhoạt tính của men ngừng hẳn Cho nên trong dạ dày có hai quá trình phân giảiprotein của dịch vị và quá trình phân giải tinh bột do men của nước bọt, Đường
Trang 20sản sinh ra do quá trình phân giải tinh bột sẽ được vi khuẩn lên men sinh ra acidhữu cơ Lớp trên do thấm ít acid nên hàm lượng đường và các acid béo bay hơitương đối cao so với các lớp dưới Cho nên cường độ của quá trình lên mentrong dạ dày có quan hệ mật thiết với tác dụng của dịch vị và quan hệ nghịch với
độ thấm của acid HCl tự do vào các lớp thức ăn Càng xa bữa ăn thì lượng acidhữu cơ trong dạ dày càng cao, sau khi ăn 10-12h thì dịch lọc của vật chứa trên
dạ dày có chứa lượng acid hữu cơ là 4,50 - 9,23 Meq/100ml gần bằng hàmlượng trong dạ cỏ của trâu, bò
- Khi hàm lượng HCl tự do cao thì tạo điều kiện thuận lợi cho men pepsinhoạt động vì men này khi tiết ra ở dạng không hoạt động nhưng nhờ có HCl tự
do mà nó trở thành men hoạt động Sau khi hấp thụ vào máu các acid acetic,propionic, butylic được cơ thể sử dụng làm nguồn năng lượng cho cơ thể sửdụng Ngoài ra vi sinh vật còn tham gia vào quá trình phân giải protit
- Theo Michel (1970) thì ảnh hưởng của khu hệ vi sinh vật ruột đếnchuyển hóa Nitơ ở vật chủ là kết quả của một loạt các phản ứng qua lai tạo ranăng lượng và các sản phẩm vô dụng đối với vật chủ như acid amin, CO, NH
- Cuối cùng là sự hấp thu của dạ dày do đoạn trước của tá tràng tương đốingắn, nhũ chấp lại có phản ứng toan (pH= 4,55-4,7) nên đường và protit đượctiêu hóa, hấp thu mạnh ở dạ dày Trong vòng 24 giờ thì tổng lượng hấp thu củaGluxit là 19,5%, cường độ hấp thu nhiều hay ít phụ thuộc vào tỷ lệ Gluxit trongthức ăn [2]
2.1.2.7 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu hóa
- Tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong khẩu phẩn:
Khi khẩu phần thức ăn kém cân bằng sẽ gây ra hoạt động căng thẳngcủa cơ quan tiêu hóa từ đó dẫn đến hiện tượng giảm đồng hóa thức ăn Khikhẩu phần có lượng protein thấp lúc đó sẽ làm giảm đồng hóa hoá thức ăn
Trang 21Khẩu phần có lượng protein cao thì lượng dịch được tiết ra càng nhiều đểtăng cường tiêu hóa.
- Phương thức cho ăn:
Cách cho ăn cũng ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thông qua lượng dịch tiêuhóa tiết ra bị thay đổi Nếu cho lợn ăn nhiều bữa và cho ăn khô sẽ làm tănglượng dịch tiêu hóa
- Ngoài các yếu tố thức ăn đã trình bày trên thì các yếu tố về điều kiện môitrường cũng ảnh hưởng đến tiêu hóa của lợn [2]
2.1.3Vai trò của thức ăn trong chăn nuôi lợn và một số nhóm thức ăn chính 2.1.3.1 Vai trò thức ăn trong chăn nuôi lợn
Thức ăn là nguồn cung cấp chính các chất dinh dưỡng như năng lượng,protein (các acid amin), các chất khoáng, các acid béo, vitamin để lợn sinhtrưởng, phát triển và sản xuất Việc thiếu hụt hoặc mất cân đối các chất dinhdưỡng do cung cấp từ thức ăn sẽ dẫn đến một số ảnh hưởng đối với lợn nóichung, lợn sinh sản nói riêng, cụ thể như sau:
- Thiếu năng lượng: Lợn sinh trưởng, phát triển chậm, năng suất và chấtlượng sữa kém, lượng tinh dịch ít Lợn con sơ sinh có khối lượng nhỏ
- Thiếu protein: Lợn sinh trưởng, phát triển chậm, tích luỹ nạc kém; năngsuất và chất lượng sữa, lượng tinh dịch ít Lợn con sơ sinh có khối lượng nhỏ
- Thiếu khoáng: Lợn con xương phát triển kém, dễ bị bệnh còi xương Lợnchửa, lợn nái nuôi con dễ bị bại liệt
- Thiếu vitamin: Lợn nái thụ thai kém, tỷ lệ chết phôi cao, sẩy thai; lợncon sơ sinh giảm sức sống, dễ bị chết yểu, còi cọc, dễ mắc bệnh về thiếu máu,
về mắt, về da… [2]
2.1.3.2 Các nhóm thức ăn chính trong chăn nuôi lợn
- Nhóm thức ăn giàu năng lượng: Là nhóm nguyên liệu thức ăn có giá trịnăng lượng cao từ 2.500 – 3.000 Kcal/ kg nguyên liệu (tính theo vật chất khô),chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạt động như đi lại, thở, tiêu hoá thứcăn…và góp phần tạo nên các sản phẩm (thịt, thai, sữa và tinh dịch…) Nhómthức ăn giàu năng lượng gồm có:
Hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của chúng: Ngô, thóc, tấm, cám gạo… Các loại củ: Sắn, khoai lang, khoai tây, dong riềng, củ từ,…
Trang 22- Nhóm thức ăn giàu protein: Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượngprotein cao chủ yếu tổng hợp thành protein của thể Nhóm thức ăn giàu proteingồm có:
Thức ăn có nguồn gốc thực vật: Đậu tương, vừng, lạc, khô dầu (lạc, đậutương…)
Thức ăn có nguồn gốc động vật: Cá, bột cá, bột tôm, bột thịt, bột nhộngtằm, giun đất, …
- Nhóm thức ăn giàu khoáng: Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượngcác chất khoáng cao để tham gia vào quá trình cấu tạo xương, tế bào và điều hoà
sự hoạt động của các cơ quan nội tạng, đồng hoá thức ăn Nhóm thức ăn giàukhoáng gồm có:
Các loại từ tự nhiên: Bột vỏ don, vỏ cua, vỏ ốc, …
Các loại từ sản phẩm chăn nuôi, giết mổ gia súc: vỏ trứng, bột xương…Hàm lượng khoáng trong khẩu phần thức ăn cho lợn quá mức quy định sẽgây ngộ độc cho gia súc
- Nhóm thức ăn giàu vitamin: Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượngvitamin cao, giúp tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể; tăng năng suấtsinh sản và phòng ngừa bệnh Nhóm thức ăn giàu vitamin gồm có:
Các loại rau, cỏ, củ, quả (cà rốt, bí đỏ, su hào…)
Ngoài ra còn có các loại vitamin công nghiệp và các loại premix vitaminkhoáng nhằm cung cấp cả chất khoáng và vitamin cho vật nuôi [3]
Trang 23Bảng 2.1: Hàm lượng năng lượng, đạm (Protein) và khoáng trong một số
loại nguyên liệu sẵn có trong địa phương
Tên nguyên liệu NLTĐ
(Kcal/kg)
Đạm (%)
Khoáng (%) Canxi Phốt pho
Nguồn: Kỹ Thuật Chăn nuôi lợn trong nông hộ
2.1.4Một số loại thức ăn sử dụng trong nông hộ
- Rau muống:
Trang 24Được trồng và sử dụng ở nhiều vùng vì có năng suất và giá tri dinh dưỡngcao Rau muống sinh trưởng nhanh trong mùa mưa, kém chịu lạnh, trồng đượctrên nhiều loại đất khác nhau: từ khô ẩm đến sình lầy Thân rau muống tươngđối giàu protein, ít xơ, nhiều đường nên gia súc và đặc biệt là lợn rất thích ăn.Trung bình 1kg chất khô chứa 180-280g protein, 150-200 g đường, 140-150g
xơ và cung cấp đến 2500-2600 Kcal trao đổi đối với lợn
- Thân lá khoai lang:
Khoai lang ngoài mục đích trồng lấy củ là chính còn có thể trồng để cungcấp thức ăn thô xanh cho vật nuôi Thân lá khoai lang chứa hàm lượng tinh bộtthấp nhưng hàm lượng protein và xơ cao Protein trung bình đạt 18% (tính theovật chất khô), hàm lượng xơ thô đạt 16-17% Giá trị dinh dưỡng chủ yếu củathân khoai lang là protein và vitamin
- Gạo:
Thóc là hạt ngũ cốc chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á Thóc được dùngchủ yếu cho gia súc nhai lại và ngựa, gạo, cám được dùng cho người, lợn, giacầm Vỏ trấu chiếm 20% khối lượng hạt thóc, rất giàu silic và thanh phần chủyếu là cellulose Cám gạo chứa khoảng 11-13% protein thô và 10-15 lipit Thóctách trấu có giá trị dinh dưỡng cao hơn, gia súc tiêu hoá và hấp thu dễ hơn Gạo
có hàm lượng xơ 40-80 g/kg và protein là 70-80 g/kg, hàm lượng lyzin, arginin,tryptophan trong gạo cao hơn ngô, nhưng hàm lượng các nguyên tố khoáng đalượng, vi lượng thấp hơn so với nhu cầu của gia súc, gia cầm
- Ngô:
Ngô có năng lượng cao, lợn thích ăn, tỉ lệ tiêu hóa cao đến 85% Ngôvàng chứa nhiều sắc tố Oytoxanthin là tiền chất của vitamin A Do đó làm cholòng đỏ của trứng gà có màu sắc đậm hơn, làm cho mỡ lợn có màu đặc trưngnên người tiêu dùng ưa chuộng Ngô là loại thức ăn có tỉ lệ tiêu hóa năng lượngcao, giá trị protein thấp và không cân đối acid amin Ngô chứa 730g tinh bột/ kgvật chất khô Protein thô từ 8-13% (vật chất khô) Lipit của ngô từ 3-6%, chủyếu là các acid béo chưa no, nhưng là nguồn phong phú acid linoleic Ngô làloại thức ăn giàu năng lượng, 1 kg ngô hạt chứa 3200-3300 Kcal ME Ngô còn
là loại thức ăn ngon miệng đối với lợn Tuy nhiên thức ngô là loại thức ăn bị hạnchế các acid amin như lysine và tryptophan, do vậy trong chăn nuôi cần chú ý
bổ sung những loại acid amin thiếu hụt này Ngô dễ bị ẩm mốc sản sinh độc tốAflatoxin, không nên cho lợn ăn ngô mốc
- Củ khoai lang:
Trang 25Trọng lượng chất khô của củ khoai lang là 270-290 g/kg, biến động tùytheo giống, mùa vụ thu hoạch, hàm lượng protein trong khoai lang rất thấp (35-
39 g/kg vật chất khô), nhưng lại giàu tinh bột và đường Hàm lượng khoángtrong củ khoai lang là 2,6 g Ca; 1,7 g P; 0,4 g Mg, 6 mg Zn; 1,7 mg Mn và 5 mg
Cu Trong củ khoai lang cacbonhydrat chiếm tới 80- 90 % vật chất khô nhưngtinh bột của củ khoai lang còn tươi khó bị amylaza phân huỷ Củ khoai langđược sủ dụng rất nhiều trong chăn nuôi lợn nông hộ
- Củ sắn :
Trong củ sắn tỉ lệ chất khô, tinh bột cao hơn củ khoai lang, còn tỉ lệprotein, chất béo, chất khoáng thì thấp hơn củ khoai lang, trung bình 1 kg chấtkhô chứa 22-28 g protein, 3-4 g chất béo và 600-800 g tinh bột Trong củ sắntươi chứa nhiều độc tố (axid cyanuahydrid ), là chất độc với lợn, nên cần chếbiến để làm giảm hàm lượng độc tố trước khi dùng làm thức ăn cho lợn
- Cám gạo:
Lượng cám thu được bằng 10% khối lượng lúa Cám gạo bao gồm một sốthành phần chính như vỏ cám, hạt phôi gạo, trấu và một ít tấm Chất lượng cámthay đổi tuỳ theo hàm lượng trấu trong cám Cám gạo là một nguồn phụ phẩmrất tốt cho vật nuôi và dùng cám có thể thay thế một số loại thức ăn tinh trongkhẩu phần loài nhai lại và lợn
Cám là sản phẩm có giá trị dinh, chứa 11-135 protein thô, 10-15% lipitthô, 8-9% chất xơ thô, khoáng tổng số là 9-10% Ngoài ra cám là nguồn vitamin
B phong phú
- Sản phẩm phụ của ngành nấu rượu, bia:
Bã bia là loại thức ăn chứa nhiều protein (10,5-12,0 g/kg vật chất khô), xơthô (184-262 g/kg vật chất khô), nhưng năng lượng thấp (552-643 Kcal DE) Làloại thức ăn an toàn cho hầu hết các loại vật nuôi, nếu trước khi cho ăn cần loạithức ăn thừa để cho không bị chua Bã bia là thức ăn cồng kềnh, năng lượngthấp và thỉnh thoảng người ta mới sử dụng vổ béo bò Bã bia không phải là thức
ăn thông dụng cho lợn, nhưng có thể sử dụng một lượng nhỏ trong khẩu phầncho lợn trên 35 kg mà không ảnh hưởng đến sức sản xuất, lượng bã bia trongkhẩu phần cho lợn phụ thuộc vào tuổi, nhưng tối đa 50% protein trong khẩuphần Bổ sung bã bia, rượu khô có thể đến 13-14% trong khẩu phần, nếu cho lợn
ăn tươi thì 80-85% bã rượu, trộn thêm 10-12% cám, 5% bột cá, cho thêm một ítbột xương
Trang 26- Sản phẩm phụ của ngành chế biến thuỷ sản:
+ Sản phẩm phụ của ngành chế biến tôm: là phụ phẩm từ công nghệ chếbiến tôm đông lạnh xuất khẩu Những sản phẩm này rất khác nhau về thànhphần cơ giới, bao gồm đầu tôm có cả nội tạng, vỏ và đuôi Thành phần cơ giớinày phụ thuộc vào phương pháp chế biến và loại tôm Theo Lê Đức Ngoan(2000), tỷ lệ phụ phẩm của chế biến tôm chiếm 50% (30 - 55% theo khối lượngtươi) Phụ phẩm của tôm giàu protein thô (20-60%), chitin (10-30%), chất béo(2-10%) và khoáng (20-40%)
+ Sản phẩm phụ của ngành chế biến cá: Bột cá là loại thức ăn bổ sunghoàn hảo cho gia súc, gia cầm, là loại thức ăn giàu protein và chất lượng proteincao Bột cá tốt chứa tới 50-60% protein, tỷ lệ acid amin, có nhiều acid aminchứa lưu huỳnh 1 kg bột cá có chất lượng tốt có 52 g lysine, 15-20 gmethionine, 8-10 g cystine, giàu Ca, P tỷ lệ tương đối cân đối: Ca khoảng 6-7%,
P khoảng 4%, giàu vitamin B1, B12, ngoài ra còn vitamin A và D Tuy nhiênchất lượng bột cá còn phụ thuộc rất nhiều vào loại cá và các bộ phận của cá đemchế biến.[3],[9]
2.1.5Thức ăn bổ sung
Thức ăn bổ sung: là một chất hữu cơ hoặc một chất khoáng ở dạng tựnhiên hay hỗn hợp, không giống với thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cungcấp năng lượng, protein, khoáng Thức ăn bổ sung được đưa vào khẩu phần củacon vật với liều lượng hợp lý hoặc với liều rất thấp giống liều của thuốc Thức
ăn bổ sung người ta thường phân thành những loại như sau: thức ăn bổ sungprotein; bổ sung khoáng; bổ sung vitamin và các loại bổ sung khác: kích thíchsinh trưởng, chất bảo vệ, bảo quản thức ăn, tạo mùi vị, thuốc phòng bệnh
Các acid amin công nghiệp:
- Các acid amin lizin, methionin, triptophan, arginin, valin, …là nhữngacid amin cần thiết cho cơ thể lợn tổng hợp nên protein Nếu thiếu lizin và một
số acid amin nói trên trong khẩu phần ăn thì hiệu quả sử dụng thức ăn thấp, lợnsinh trưởng và phát dục chậm, năng suất chăn nuôi và sinh sản kém
- Thông thường trong protein thực vật rất thiếu các acid amin cần thiết nêutrên, vậy trong việc phối hợp khẩu phần ăn cho lợn, ngoài việc phối hợp cảprotein động vật và thực vật thì cũng cần thiết bổ sung một số acid amin cầnthiết từ bên ngoài
Premix khoáng:
Trang 27- Trong cơ thể lợn có trên 20 chất khoáng gồm canxi, photpho, natri, kali,magiê, lưu huỳnh, sắt, đồng, mangan, i-ốt, selen, coban, molyp-đen, flo, crom,silic, kẽm, vanadi, thiếc, arsenic, … Trong đó, 12 nguyên tố đầu là các chấtkhoáng tham gia chức năng cấu tạo cơ thể và nhiều chức năng trao đổi khác, 8nguyên tố tiếp theo chi phối nhiều đến sinh lý của lợn Để đảm bảo lợn sinhtrưởng, sinh sản tốt cần đáp ứng đủ chu cầu về các chất khoáng nói trên
- Thực tế để cơ thể lợn hấp thu một số chất khoáng theo tỷ lệ quy định (ví
dụ để đảm bảo cơ thể lợn hấp thu canxi và photpho tốt cần tỷ lệ 1,2 canxi/1photpho) Trong đó phần lớn các loại thức ăn của lợn trong tự nhiên thườngthiếu và không cân đối các chất khoáng cần thiết; hoặc trong quá trình chế biến,phối hợp thức ăn có một số thành phần của thức ăn này làm hạn chế phân giảikhoáng trong cơ thể của thức ăn kia (ví dụ khô dầu đậu tương có hàm lượng acidphitic cao nên khi phối trộn thức ăn sẽ làm hạn chế khả năng hấp thu kẽm trongkhẩu phần), … Vì vậy, đầu tư thức ăn cho lợn cần thường xuyên bổ sung một sốnguyên tố khoáng quan trọng là canxi, photpho, natri, clo (nguyên tố khoáng đalượng); sắt, kẽm, i-ốt, selen, đồng, man-gan (nguyên tố khoáng vi lượng)
Premix vitamin:
- Vi tamin cần thiết cho quá trình trao đổi chất bình thường của lợn Cơthể lợn có thể tự tổng hợp được một số loại vitamin đủ đáp ứng nhu cầu, một sốvitamin khác phải lấy từ nguồn thức ăn
- Nguồn thức ăn rau, cỏ, củ quả ngoài tự nhiên của lợn rất giàu vitamin,nhưng phần lớn vitamin bị mất đi trong quá trình bảo quản, sấy khô, …do đócần bổ sung vitamin vào khẩu phần của lợn để đạt được năng suất tối ưu [3]
2.1.6Thức ăn công nghiệp
Thức ăn công nghiệp là loại thức ăn được chế biến sẵn, gồm 2 loại: Thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là loại thức ăn cho ăn trực tiếp, ở dạng bột/viên có đầy đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của lợn.Khi sử dụng không cần phối trộn them chất khác, không cần phải nấu chin
- Thức ăn đậm đặc là loại thức ăn có hàm lượng chất dinh dưỡng cao,thường ở dạng bột Khi sử dụng cho lợn ăn cần phải trộn them với các nguyênliệu sẵn có ở địa phương theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Trang 28- Khi mua cần chú ý ngày sản xuất hạn sử dụng và kiểm tra kỹ chất lượng
và cần phải sử dụng đúng loại thức ăn cho loại lợn theo hướng dẫn của nhà sảnxuất [6]
2.1.7Nhu cầu dinh dưỡng của các loại lợn ở giai đoạn tuổi khác nhau
Các loại lợn ở các giai đoạn tuổi khác nhau có nhu cầu dinh dưỡng rấtkhác nhau Người chăn nuôi lợn cần nắm vững nhu cầu đặc điểm nhu cầu dinhdưỡng của từng loại lợn ở các giai đoạn để cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiếtcho lợn phát triển
Đối với lợn cái hậu bị:
- Lợn cái hậu bị cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để chuẩn bịcho cơ thể bước vào giai đoạn phối giống, mang thai và nuôi dưỡng lợn con
- Nếu cho lợn cái hậu bị ăn quá nhiều tinh bột so với nhu cầu thì lợn sẽbéo, dẫn đến nân sổi (không động dục) hoặc động dục thất thường, khó thụ thai,
tỷ lệ chết phôi cao dẫn đến đẻ ít con
- Nếu cho lợn cái hậu bị ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng lợn sẽ bị gầy,chậm hoặc không động dục, kéo dài tuổi phối giống lần đầu, không tích lũy đủcho cơ thể trong quá trình mang thai và nuôi con sau này [6]
Đối với lợn nái chửa:
- Lợn nái chửa cần được cho ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để nuôi bào thaiphát triển tốt Thời gian chửa của lợn nái là 114 ngày(dao động từ 110-118ngày), được chia thành 2 giai đoạn với nhu cầu dinh dưỡng khác nhau dựa vàomức độ phát triển của bào thai:
+ Giai đoạn chửa kỳ 1( từ khi phối đến ngày 84): Thức ăn phải đảm bảo
đủ số lượng và chất lượng để bào thai phát triển tốt và lợn mẹ tích lũy vào cơ thểchuẩn bị cho thời kỳ nuôi con
+ Giai đoạn chửa kỳ 2( từ ngày 85 tới khi đẻ): Lượng thức ăn cần cho lợnnái chửa kỳ 2 tăng khoảng 25-30% so với chửa kỳ 1 để cung cấp đủ chất dinhdưỡng nuôi bào thai phát triển Thời kỳ này bào thai lớn nhanh( chiếm đến 65-70% khối lượng lợn con sơ sinh) [6]
Đối với lợn nái nuôi con
- Lợn nái nuôi con cần được cho ăn đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trì thểtrạng của bản thân và tiết đủ sữa nuôi con
Trang 29- Thức ăn cho lợn nái nuôi con cần giàu chất dinh dưỡng hơn thức ăn cholợn nái hậu bị, lợn nái chửa Cần tăng cả về số lượng và chất lượng thức ăn cholợn nái [6]
Bảng 2.2: Giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của lợn nái hậu bị và lợn nái( tính
cho 1kg vật chất khô)
Chỉ tiêu
Lợn cái hậu bị
Lợn nái chửa
Lợn nái nuôi con 10-30kg 31-60kg 61kg-phối
Trang 30Bảng 2.3: Giá trị dinh dưỡng trong thức ăn của lợn thịt( tính cho 1kg vật chất khô)
Chỉ tiêu
Các loại lợn thịt Lợn thịt 10-30kg Lợn thịt 31-60kg Lợn thịt 61kg trở lên
Nguồn: Kỹ Thuật Chăn nuôi lợn trong nông hộ
2.1.8Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình chăn nuôi lợn tại địa phương
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tình hình chăn nuôi tại xã Quảng Minhnhưng có thể đề cập đến các yếu tố chính sau:
- Khí hậu: Được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm, mùa đông khô
hanh làm ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tăng trọng cũng như khả năng đềkháng bệnh của lợn
- Giống: Có ảnh hưởng lớn và quan trọng đến hiệu quả chăn nuôi củangười dân Cần phải chọn giống phù hợp với điều kiện của nông hộ
- Thức ăn: Thức ăn cũng có ảnh hưởng nhiều đến khả năng sản xuất củalợn Các giống lợn khác nhau đòi hỏi nhu cầu về dinh dưỡng khác nhau, thức ănphải đáp ứng đủ nhu cầu về dinh dưỡng thì mới có thể phát huy hết tiềm năngsản suất của giống lợn
- Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng: phải tiêm phòng đầy đủ đúng quy trình,thường xuyên định kỳ tẩy giun sán, vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại phòngtrừ các bệnh truyền nhiễm, bệnh KST,…thì lợn tăng trọng nhanh hơn cũng nhưnâng cao hiệu quả sinh sản của lợn Đặc biệt hạn chế triệu chứng Stress ở lợn đểtạo điều kiện thích nghi và phát triển tốt nhất, nâng cao hiệu quả chăn nuôi chongười dân [2]
2.2 Tình hình chăn nuôi lợn
2.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới
Trang 31Theo số liệu thống kê FAO (2014) Ngành chăn nuôi lợn toàn thế giới liêntục tăng trưởng ổn định trong những năm gần đây (bảng ) và dự kiến sẽ tiếp tụctăng trưởng trong thời gian tới.
Bảng 2.4: Diễn biến số lượng đàn lợn thế giới
2.2.2Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Chăn nuôi lợn là nghề truyền thống có từ lâu đời ở nước ta, nó đóng vaitrò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp cũng như nâng cao đời sống kinh tếcủa người dân Qua quá trình thuần hóa, thích nghi, chọn lọc, nhân giống nước
ta đã cho ra những giống lợn thích nghi với từng vùng miền như miền bắc vàmiền trung có giống lợn Móng Cái, lợn Ỉ…, miền nam có giống lợn ThuộcMiêu, lợn Ba Xuyên
Hiện nay ngành chăn nuôi của nước ta còn mang tính nhỏ lẻ, quy mô nhỏ,còn mang đậm tính tận dụng, chưa cung ứng được nhu cầu của thị trường Khókhăn trong việc phòng chống dịch bệnh Gây trở ngại trong việc đầu tư côngnghệ chăn nuôi thâm canh Thị trường có nhiều biến động về giá cả nên khókhăn cho người chăn nuôi cũng như người kinh doanh
Tình hình chăn nuôi ở Việt Nam từ năm 2005 đến năm 2013 có sự biếnđộng lên xuống nhưng có xu hướng tăng lên, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng
và sản lượng thịt bình quân đầu người cũng đang dần dần tăng lên và được thểhiện ở bảng sau:
Trang 32Bảng 2.5: Tình hình chăn nuôi của Việt Nam năm 2005– 2013
Năm Số lượng đầu con
( nghìn con)
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng ( nghìn tấn)
Sản lượng thịt bình quân đầu người (kg/người)
Trang 33Phần 3: Phương pháp nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tổng số 30 hộ chăn nuôi lợn ở xã Quảng Minh thị
xã Ba Đồn được chúng tôi triển khai thu thập thong tin nhằm nhận được phảnhồi của người dân về thực trạng chăn nuôi lợn của nông hộ Từ đó có những cơ
sở số liệu để đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm giúp người dân chăn nuôihiệu quả hơn
3.2 Nội dung nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu được đề cập trong cuộc điều tra thể hiện bởinhững khía cạnh dưới đây:
- Khảo sát hiện trạng để tìm hiểu tình trạng chăn nuôi lợn ở khu vực baogồm các chỉ tiểu như: điều kiện tự nhiên, tình hình đất đai, nguồn nước
- Thu nhập của người dân từ chăn nuôi
- Thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn
- Phương pháp chế biến thức ăn
- Kiểu chuồng trại hiện hành tại địa phương
- Cơ cấu giống lợn nuôi tại địa phương
- Cơ cấu đàn lợn nuôi tại địa phương
- Trọng lượng xuất bán lợn tại địa phương
- Hình thức mua và bán lợn tại địa phương
- Khó khăn trong đầu ra của người nông dân
- Các khó khăn gặp phải trong chăn nuôi
Trang 34Từ đó đề xuất một sô giải pháp kỹ thuật như: giải pháp chế biến bảo quảnthức ăn, giải pháp hạn chế street nhiệt cả về cải thiện tiểu khí hậu chuồng nuôi,giải pháp thú y và áp dụng 1 số tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi lợn để giúpngười dân cải thiện năng suất chăn nuôi.
3.3Phương pháp nghiên cứu
+ Hỏi phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân bằng bộ câu hỏi điều tra đượcsoạn trước gồm: Số đầu lợn, cách thức cho ăn, khẩu phần ăn, xây dựng chuồngtrại, tình hình dịch bệnh và tình hình tiêm phòng trong quá trình chăn nuôi
+ Quan sát trực tiếp điều kiện chăn nuôi, điều kiện vệ sinh chuồng trại,nuôi dưỡng thú y …
+ Quá trình lựa chọn các thôn, các hộ điều tra phải đảm bảo tính kháchquan, các thôn phải có chăn nuôi lợn phát triển Trong quá trình điều tra chúngtôi còn nhờ các cán bộ kỹ thuật và cán bộ quản lý của địa phương trong khu vựcđiều tra, nhờ họ tham vấn những ý kiến có liên quan nhằm xác định độ tin cậy từphản hồi của người dân liên hệ cán bộ cấp xã, huyện xin các báo cáo tổng kếtsản xuất nông nghiệp, tài liệu liên quan đến tình hình chăn nuôi lợn tại xã QuảngMinh, các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội năm 2015.
- Phương pháp thu thập số liệu được tiến hành thong quá phiếu điều tra vàphỏng vấn trực tiếp người chăn nuôi Phương pháp nghiên cứu định tính và địnhlượng được phối hợp sử dụng trong nghiên cứu này Số liệu sơ cấp được xử lýthống kê và tập hợp thành biểu bảng theo các tiêu chí cần phân tích Trong quátrình đánh giá tình hình chăn nuôi ở khu vực chúng tôi tôn trọng những ý kiếnphản hồi của người dân về những vấn đề trong chăn nuôi lợn của họ Thông quaphỏng vấn các nông hộ các thông tin liên quan đến kinh nghiệm chăn nuôi thịtrường và những vấn đề liên quan khác được thu thập làm cơ sở cho việc phântích và đánh giá thực trạng chăn nuôi ở địa phương
- Mẫu điểu tra phỏng vấn: Chi tiết thiết kế bộ câu hỏi điều tra (xem phầnphụ lục 1)
- Các số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học bằngchương trình Excel và Minitab để đánh giá các chỉ tiêu, số trung bình, sai sốtrung bình, hệ số biến động
Trang 35Phần 4: Kết quả và thảo luận
4.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
4.1.1Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất nôngnghiệp Nó là yếu tố quyết định đến việc lựa chọn, bố trí cây trồng và sửdụng đất đai, cũng như hướng thị trường tiêu thụ cho hàng hoá sản phẩm
- Quảng Minh là một xã thuần nông ở phía Tây Nam thị xã Ba Đồn tỉnhQuảng Bình
Phía bắc giáp xã Quảng Hòa
Phía đông giáp xã Quảng Văn
Phía Tây giáp xã Quảng Sơn
Bảng 4.1: Nhiệt độ bình quân các tháng trong năm của Quảng Bình
- Lượng mưa: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Lượng mưatrung bình hàng năm 2.000 - 2.300mm/năm Thời gian mưa tập trung vào cáctháng 9, 10 và 11
- Số ngày mưa trong năm trung bình khoảng 140 - 150 ngày, trong đó sốngày mưa nhỏ, mưa phùn chiếm khoảng 60 - 65 ngày
Trang 36Mùa khô lượng mưa trung bình từ 200 300 mm chiếm khoảng 15 20% tổng lượng mưa năm.
- Ngoài ra ở Quảng Bình còn xuất hiện mưa giông, là những trận mưa lớnđột xuất kèm theo gió lớn và giông sét Mưa giông xuất hiện từ tháng 2 đếntháng 11 và tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9.[18]
- Độ ẩm trung bình năm từ 80 - 90%
- Độ ẩm cao nhất trong năm xuất hiện vào tháng 2
- Độ ẩm nhỏ nhất trong năm xuất hiện vào tháng 11 và tháng 12 [18]
Gió : Quảng Bình nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên có haimùa gió chính là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hè Do địa hình chi phốinên hướng gió không phản ánh đúng cơ chế của hoàn lưu Tuy nhiên, hướnggió thịnh hành vẫn biến đổi theo mùa rõ rệt Gió được xác định chủ yếu theohai đại lượng: hướng gió và tốc độ gió
- Tại các địa phương của tỉnh Quảng Bình, trong hai mùa đều có gió mạnhxảy ra Mùa đông do các đợt không khí lạnh mạnh có thể gây ra gió mạnh
từ 15 - 20m/s ở đồng bằng ven biển và từ 12 - 18m/s ở miền núi Trongtrường hợp có bão, dông, lốc, tố, gió mạnh có thể đạt từ 20 - 40m/s
- Khí hậu thời tiết có mối liên quan chặt chẽ với các hoạt động sống của conngười cũng như động vật, thực vật trên Trái Đất Đối với sản xuất nông nghiệp,khí hậu thời tiết ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng và vật nuôi Vì vậy hiểubiết và nghiên cứu các quy luật của khí hậu, thời tiết có ý nghĩa kinh tế to lớn vàrất thiết thực cho việc quy hoạch vùng trồng trọt và lựa chọn loại cây trồng thíchhợp.
4.2 Tình hình phát triển kinh tế tại xã Quảng Minh
4.2.1Tình hình sản xuất nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở xã bao gồm: nông nghiệp(54%) – tiểu thủcông nghiệp(30%)– dịch vụ thương mại(16%)
Trang 3716%
30%
nông nghiệp dịch vụ thương mại tiểu thủ công nghiệp
Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội xã Quảng Minh năm 2013.
Đồ thị 4.1: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã Quảng Minh
Nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là 54% , thứ đến là tiểu thủ công nghiệpchiếm 30%, còn dịch vụ nông thương mại chiếm 16% Ở xã Quảng Minh vẫnchú trọng đến sản xuất nông nghiệp nên tỉ lệ cơ cấu nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệcao nhất , thấp nhất là dịch vụ thương mại
Trồng trọt:
Nhìn chung kinh tế nông nghiệp của địa phương đang còn tính chất tự sản
tự tiêu là chính, chưa tiến đến việc sản xuất dạng hàng hóa, tìm thị trường tiêuthụ Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn hạn chế,việc ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch, chế biến và cơ giớihóa nông nghiệp chưa cao
Sau đây là một số cây trồng chính ở địa phương và là một nguồn cung cấpphế phẩm quan trọng cho chăn nuôi nông hộ
Trang 38Bảng 4.2.: Một số cây trồng chính thông qua khảo sát tại địa phương
Tiêu chí
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Tổng sản phẩm chính (tấn)
… đây là nguồn cung cấp thức ăn dồi dào đối với các nông hộ sử dụng phươngthức chăn nuôi tận dụng
Chăn nuôi
Trên toàn xã chăn nuôi tiếp tục được duy trì và phát triển theo thế mạnhcủa xã, đàn lợn tiếp tục được nạc hóa, đàn gia cầm quy mô phát triển theo môhình trang trại, chăn nuôi theo mô hình an toàn sinh học được nhân dân áp dụng
và nhân rộng
Bảng 4.3: Các loại gia súc tại địa phương
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Nguồn: Báo cáo kinh tế-xã hội xã Quảng Minh 2010-2013
Nhìn chung đàn lợn 2558 con và đàn gia cầm 8870 con chiếm số lượnglớn nhất và tăng nhanh trong những năm gần đây Trong khi đó đàn trâu bò chỉ
Trang 39chiếm một lượng nhỏ là 726 con và đang có dấu hiệu giảm dần Trong năm 2011– 2013 do tình hình thời tiết khắc nghiệt, bão lũ, lốc xoáy diễn biến khó lường ,nên số lượng vật nuôi giảm mạnh.
4.2.2Hiện trạng chăn nuôi ở xã Quảng Minh
4.2.2.1 Một số thông tin chung về tiềm năng sản xuất chăn nuôi ở nông hộ tại
địa điểm nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu về tiềm năng sản xuất chăn nuôi ở nông hộ thể hiệntrên bảng 4.4
Bảng 4.4: Một số thông tin chung về tiềm năng sản xuất chăn nuôi ở nông hộ tại địa
điểm nghiên cứu
Nguồn nước cho gia súc uống tại chuồng
Trang 40nó có liên quan tới phát triển trồng trọt, phế phụ phẩm của trồng trọt là nguồnthức ăn phục vụ chăn nuôi theo hướng tái sử dụng hiệu quả [12] chính vì vậytrong sản xuất nông nghiệp người ta đặt ra hệ thống trồng trọt chăn nuôi kết hợp
là để nâng cao hiệu quả sản xuất trên cơ sở sản phẩm phụ của trồng trọt chuyểnthành thịt,trứng, những thực phẩm có giá trị và giá bán cao hơn sản phẩm chính
là cây lúa,ngô, Tuy nhiên thu nhập của người chăn nuôi ở khu vực điều tra chothấy thu nhập từ chăn nuôi chỉ chiếm tỷ trọng 29,8%, trồng trọt là 29,2%, cácnguồn khác là cao nhất 41% Phần đa các nông hộ đều nuôi lợn với ý nghĩa tái
sử dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho gia súc như vậy rõ ràngrằng thu nhập từ chăn nuôi đã là nguồn thu nhập chính của nông hộ Ngoài ra,chăn nuôi còn tạo ra nguồn khí biogas cung cấp cho các hoạt động sinh hoạtthường ngày của gia đình như: đun, nấu,… Không những vậy nó còn tạo ra công
ăn việc làm thường xuyên cho nông hộ
Đồ thị 4.1: Nguồn thu nhập của gia đình
4.2.2.2 Kiểu chuồng trại
Thông qua các kiểu chuồng trại trong khu vực cũng chúng ta cũng phầnnào đánh giá được tiềm năng chăn nuôi của địa phương, xem người dân có trútrọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng để tạo tiền đề cho chăn nuôi sản xuất bền vữngtrong nhiều năm tới hay chưa Kết quả nghiên cứu về kiểu chuồng nuôi ở nông
hộ thể hiện trên bảng 4.5