Trong 2 loàicây này thì cây Bời lời đỏ được trồng, được khai thác nhiều hơn, giá thu muacũng cao hơn vì vỏ dày hơn, chất nhớt nhiều hơn… Trước kia, Bời lời được khai thác trong rừng tự n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Lâm nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh thái và khả năng sinh
trưởng của loài bời lời đỏ (Machilus odoratissima Nees) tại huyện
Phước Sơn tỉnh Quảng Nam
Sinh viên thực hiện: Trần Thanh Ti Lớp: lâm nghiệp 46
Giáo viên hướng dẫn 1: Th.s Hoàng Dương Xô Việt Giáo viên hướng dẫn 2: PGS.TS Đặng Thái Dương Thời gian thực tập:
Địa điểm thực tập:
Bộ môn: Lâm nghiệp xã hội
HUẾ, 05/2016
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành luận văn và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận đợc sự dạy bảo của quý thầy cô giáo và sự giúp đỡ của gia đình, các tập thể và cá nhân, cùng bạn bè đồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s Hoàng Dơng Xô Việt là ngời thầy giáo hớng dẫn trực tiếp, tận tình, tâm huyết và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Lãnh đạo UBND xã Phớc Sơn đã hỗ trợ tạo điều kiện cho tôi tiếp cận hiện trờng, nông dân và cung cấp các thông tin dữ liệu cơ bản về KTXH ở địa phơng.
Đặc biệt tôi xin trận trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đặng Thái Dơng đã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn này.
Cám ơn gia đình và những ngời thân, bạn bè đã giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành đợc khoá học này.
Do thời gian có hạn và trình độ chuyên môn còn hạn chế, bản thân mới bớc
đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp quan tâm góp ý
đểluận văn đợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Tác giả
Trần Thanh Ti
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
vỏ của Bời lời đỏ 4 năm tuổi trên 3 vị trí trồng 30
vỏ của Bời lời đỏ 3 năm tuổi trên 2 vị trí trồng 32Bảng 4.3: Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bờilời đỏ trồng thuần 34Bảng 4.4: Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời đỏ trồng NLKH xen
Sắn 34Bảng 4.5: Sinh trưởng, tăng trưởng cây bình quân Bời lời đỏ trồng NLKH xen Dứa
35Bảng 4.6: Dg và Hg của bời lời đỏ trong các mô hình nghiên cứu 35Bảng 4.7: Hg và ∆Hgcủa Bời lời đỏ trong các mô hình nghiên cứu 37
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
A Tuổi cây bời lời đỏ trong mô hình nghiên cứu
Dg, Hg, V Đường kính D 13 , chiều cao Hvn, thể tích cây bình quân lâm phần
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
2.1 Cơ sở lý luận 2
2.1.1 Khái niệm, các loại tăng trưởng 2
2.1.1.1 Khái niệm 2
2.1.1 2 Các loại tăng trưởng 3
2.2 Cơ sở thực tiễn 4
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 6
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 9
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 9
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 9
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu 9
3.2.2.1 Phạm vi về thời gian 9
3.2.2.2 Phạm vi về không gian 9
3.3 Nội dung nghiên cứu 9
3.3.1 Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nguyên cứu 9
3.3.2 Đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị sử dụng cây Bời lời đỏ 9
3.3.3 Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của bời lời đỏ9 3.3.4 Ảnh hưởng của phương thức trồng đến sinh trưởng của Bời lời đỏ 9
3.3.5 Sinh trưởng Bời lời đỏ trong các mô hình 10
Trang 73.3.6 Đề xuất các giải pháp tác động, cải tiến và khuyến cáo nhân rộng để phát
triển cây Bời lời 10
3.4 Phương pháp nghiên cứu 10
3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 10
3.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp 10
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 11
PHÂN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 12
4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 12
4.1.1 Vị trí địa lý 12
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 13
4.1.1.2 Tài nguyên đất 16
4.1.1.3 Tài nguyên rừng 18
4.1.1.4 Tài nguyên nước 19
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác 19
4.1.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên 20
4.1.3 Nguồn lực Kinh tế-Xã hội 22
4.2 Đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị sử dụng cây Bời lời đỏ 26
4.2.1 Đặc điểm hình thái 27
4.2.2 Đặc điểm sinh thái, phân bố 28
4.2.3 Giá trị sử dụng 28
4.3 Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của bời lời đỏ.30 4.4 Ảnh hưởng của phương thức trồng đến sinh trưởng của Bời lời đỏ 31
4.5 Sinh trưởng Bời lời đỏ trong các mô hình 33
4.5.1 Mô hình bời lời trồng thuần loài 33
4.5.2 Mô hình bời lời trồng xen Sắn 34
4.5.3 Mô hình bời lời trồng trồng xen Dứa 34
4.6 Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật gây trồng, chăm sóc Bời lời đỏ 38
Trang 8PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Kiến nghị 40
PHẦN 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC
Trang 9PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Bời lời là loài cây được khai thác lấy vỏ làm chất kết dính Có giả thiết chorằng, Bời lời được làm chất kết dính trong việctạo gạch xây dựng các côngtrình cổ trước kia của người Chăm; ngày nay Bời lời được khai thác vỏ làmchất kết dính trong việc làm nhang, làm ván ép Theo người dân hay gọi, thì ởtỉnhPhước Sơn có hai loài Bời lời là Bời Lời trắng và Bời Lời đỏ Trong 2 loàicây này thì cây Bời lời đỏ được trồng, được khai thác nhiều hơn, giá thu muacũng cao hơn vì vỏ dày hơn, chất nhớt nhiều hơn…
Trước kia, Bời lời được khai thác trong rừng tự nhiên, ngày nay Bời lờiđược trồng nhiều dưới dạng quy mô vườn hộ, vườn rừng ở nhiều huyện trên địabàn tỉnh Phước Sơn Đây cũng là loài cây được gây trồng mạnh vì nhanh cho thuhoạch, ngoài vỏ thân là sản phẩm thu hoạch chính thì các sản phẩm phụ kháccũng được tận thu triệt để: vỏ cành, lá cũng được thu mua, thân sau khi bóc vỏcũng được bán làm vật liệu xây dựng Sau khi khai thác, gốc cây tái sinh chồimạnh nên sau khi trồng thì sau vài luân kỳ khai thác nữa mới phải trồng lại.Mặc dù là loài cây đa dụng, có chu kỳ sinh trưởng và phát triển nhanh, sảnphẩm có giá bán cao trên thị trường, nên Bời lời đỏ được coi là cây “làm giàu”của người bản địa vì trồng đơn giản, sản phẩm có thể bán bất cứ ở độ tuổi nào,bất cứ lúc nào trong năm và có thể trồng dưới nhiềuhình thức khác nhau: trồngthuần, trồng xen, trồng nông lâm kết hợp… nhưng cáctài liệu nghiên cứu về câyBời lời nói chung cũng như cây Bời lời đỏ nói riêngcòn rất ít, ngoài tài liệu điềutra mô tả về hình thái, sinh thái, giá trị sử dụng…trong một số tài liệu thì nhữngnghiên cứu sâu về sinh trưởng, hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường… của loàicây này thì còn rất hạn chế
Việc trồng và khai thác loài cây này đều xuất phát từtự phát của người dân
và nhu cầu thị trường, do đó việc đánh giá sinhtrưởng và hiệu quả kinh tếcủa mộtsố phương thức trồng Bời lời Đỏ là vấn đề cần thiết nhằm đưa ra những khuyếncáo, làm tài liệu tham khảo cho người dân trong việc gây trồng loài cây này
Thấy được điều cần thiết đó, tôi tiến hành “Nghiên cứu đặc điểm hình
thái sinh thái và khả năng sinh trưởng của loài bời lời đỏ (Machilus
odoratissima Nees) tại huyện Phước Sơn tỉnh Quảng Nam” để góp phần tăng
vốn hiểu biêt ,nâng cao hiệu quả sản xuất lời bời lời đỏ, đảm bảo an sinh sinh kếngười dân địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và bảotồn đa dạng sinh học trong giai đoạn hiện nay
Trang 10PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, các loại tăng trưởng
2.1.1.1 Khái niệm
Sinh trưởng là sự tăng lên của một đại lượng nào đó nhờ kết quả đồng
hóa của một vật sống (theo V.Bertalanfly) hoặc là sự biến đổi của nhân tố điềutra theo thời gian (theo Vũ Tiến Hinh – Phạm Ngọc Giao [1997])
Do sinh trưởng gắn liền với thời gian nên còn được gọi là quá trình sinhtrưởng Các đại lượng sinh trưởng được xác định trực tiếp hoặc gián tiếp qua chỉtiêu nào đó của cây Ví dụ: chiều cao (h); đường kính (d); thể tích (v) Sự biếnđổi theo thời gian cúa các đại lượng này đều có quy luật Khi mô tả quy luậtbiến đổi theo tuổi của các đại lượng bằng biểu thức toán học thì chúng được gọi
là biến số phụ thuộc (y) Sinh trưởng được coi là một hàm của thời gian (t) vàyếu tố môi trường (u) Hàm số có dạng:
Y=F(t.u)Yếu tố môi trường rất đa dạng như đất đai, nhiệt độ, lượng mưa Cho đếnnay người ta vẫn chưa đánh giá được ảnh hưởng đầy đủ và cụ thể của những yếutố này đến sinh trưởng như thế nào Do đó trong những phạm vi nhất định môitrường được coi là hằng số và sinh trưởng chỉ phụ thuộc vào thời gian
Phát triển là sinh trưởng cộng với sự biến đổi về chất theo thời gian.
Chẳng hạn, giai đọan nảy mầm, ra hoa, kết quả lâm phần thành thục nóilên các thời kỳ phát triển của cây cũng như lâm phần
Có thể phân biệt các kiểu sinh trưởng và phát triển khác nhau, gồm
(1) sinh trưởng chậm và phát triển chậm;
(2) sinh trưởng nhanh và phát triển chậm;
(3) sinh trưởng nhanh và phát triển nhanh;
(4) sinh trưởng chậm và phát triển nhanh
Trang 11Giai đọan phát triển có quan hệ chặt chẽ với sinh trưởng và rất khó táchbiệt Vì vậy người ta thường dùng khái niệm sinh trưởng và phát triển.
Tăng trưởng là số lượng biến đổi được của một nhân tố điều tra nào đó
của cây rừng trong một đơn vị thời gian Tăng trưởng là hiệu số đại lượng sinhtrưởng ở các thời gian khác nhau:
Z = yt – yt-nVới n là khoảng thời gian giữa 2 lần xác định sinh trưởng
Nếu sinh trưởng là hàm biến thiên liên tục theo thời gian thì tăng trưởng làđạo hàm bậc nhất ứng với thời điểm t1 nào đó
Zt1 = Y’ = F’(t1)Mục đích của đo và tính tăng trưởng của cây là nhằm xác định tốc độ sinhtrưởng, từ đó có thể dự đoán sản lượng và năng suất của rừng phục vụ cho cácmục đích khác nhau trong kinh doanh rừng
2.1.1 2 Các loại tăng trưởng
Tăng trưởng thường được biểu thị bằng trị số tuyệt đối hoặc tương đối
(%) cho cả cây cá lẻ và lâm phần
Có thể phân chia một số loại tăng trưởng theo thời gian như sau:
Tăng trưởng thường xuyên hàng năm là sè lượng biến đổi được của
nhân tố điều tra trong một năm Công thức để tính tăng trưởng thường xuyênhàng năm:
Zt = T(a) - T(a-1)Với T(a) là nhân tố điều tra tại (a) năm T(a-1) là nhân tố điều tra tại( a-1) năm
Tăng trưởng thường xuyên định kỳ là số lượng biến đổi được của nhân
tố điều tra trong một định kỳ n năm Công thức để tính lượng tăng trưởngthường xuyên định kỳ là:
Znt = T(a) - T(a-n)
Trong đó, T(a) là nhân tố điều tra tại (a) năm; T(a-n) là nhân tố điều tra tại( a-n) năm Tăng trưởng bình quân định kỳ là số lượng biến đổi được của nhântố điều tra tính bình quân cho 01 năm trong một định kỳ (n) năm Công thức tínhlượng tăng trưởng bình quân định kỳ:
Δnt = (Tnt = (Ta – T(a-n)) / n = Znt /n
Tăng trưởng bình quân chung là số lượng biến đổi được của nhân tố
điều tra tính bình quân 01 năm trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây rừng (a)năm Công thức tính lượng tăng trưởng bình quân chung:
Δnt = (Tt = T(a) /a
Trang 12Suất tăng trưởng là tỷ số phần trăm giữa tăng trưởng thường xuyên hàng
năm và tổng tăng trưởng thường xuyên hàng năm của một nhân tố điều tra.Công thức tính suất tăng trưởng như sau:
Pt = Zt / T(a) x100Với những loài cây sinh trưởng chậm người ta thường dùng tăng trưởngbình quân định kỳ (Δnt = (Tnt) thay cho tăng trưởng thường xuyên hàng năm (Zt), khi
đó suất tăng trưởng được tính theo công thức của Pressler:
Pt = [(Ta – T(a-n)) / (Ta + T(a-n))] x (200/n)Phương pháp xác định tăng trưởng của cây trước hết phải dựa vào tuổicây Để xác định tuổi cây rừng trồng phải căn cứ vào hồ sơ của lâm phần rừngtrồng đó Để xác định tuổi của các cây rừng tự nhiên, thường sử dụng phươngpháp giải tích thân cây hoặc sử dụng khoan tăng trưởng khoan vào phần gốcthân cây để đếm số vòng năm Ngoài ra có thể dựa vào kết quả đo D1,3 ở 3 định
kỳ liên tục để suy luận và ước lượng tuổi dựa vào sự thay đổi tốc độ tăng trưởngđường kính Một số loài cây có thể ước lượng tuổi cây dựa vào số vòng cành(thông thường mỗi mùa tăng trưởng có một vòng cành) Tuy nhiên, phươngpháp này cho độ chính xác thấp
Ngoài tuổi cây, để tính tăng trưởng cho nhân tố nào phải đo đếm nhân tố
đó ở các tuổi hoặc giai đoạn tuổi khác nhau Để làm việc đó, có thể theo dõi và
đo lặp nhiều năm trên một cây, hoặc đo các cây ở các tuổi khác nhau hoặc giảitích thân cây để đếm vòng năm và đo các nhân tố đường kính, chiều cao qua cácnăm sinh trưởng của cây
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bời lời đỏ là một cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao nên được rấtnhiều các nước trên thế giới nghiên cứu và đưa vào trồng để phát triển kinh tế.Bời lời đỏ phân bố ở các nước như Ấn Độ, Trung Quốc (Phúc Kiến, QuảngĐông, Quảng Tây, Hải Nam, Vân Nam), Bangladesh, Bhutan, Nepal, Sri Lanka,Malaysia, Philippines, Australia
Ngoài ra, cây Bời lời đỏ còn là loài cây đa mục đích và được người dânbản địa nhiều nơi trên thế giới sử dụng thường xuyên như một loại dược liệu đểđiều trị trong đời sống hằng ngày (Arya, 2002; Majumdar, 2006).Tuy nhiênnhững nghiên cứu về loài cây này còn hạn chế
Trên thế giới, ở một số vùng người dân trồng loài cây này như một loạidược liệu hằng ngày với công dụng trị các bệnh như: bong gân, viêm khớp, ungnhọt, tiêu chảy
Trang 13Với giá trị dược liệu nổi trội của cây Bời lời đỏ ( Machilus
odoratissima Nees) nhiều nghiên cứu trên thế giới chủ yếu tập trung vào đặc
điểm này Chẳng hạn như theo nghiên cứu tại Ấn Đô, các nhà khoa họcRadhkrishman, Ramasani A và Arfin S (1989) đã tách được từ vỏ cây Bời lời
đỏ chất Sufoof- E musummin dùng làm dược liệu trong y học
Tại Indonexia, các tác giả Rizan Helmi và Zamri Adel (1989) bằngphương pháp quang phổ đã chiết xuất từ cành rễ và vỏ cây Bời lời các chất như2,9 dyhydroxy, 1,10 dimethoxyaporhyne, 6 methonyphenan threne 9% dùngtrong y học Tại hội nghị quốc tế về y học dân tộc và những cây thuốc họp tạiIndonexia năm 1990 đã xác nhận cây Bời lời đỏ có thể chiết xuất một số hóachất dùng trong y dược Các thông tin trên cho phép khẳng định một cách chắcchắn về giá trị kinh tế của Bời lời đỏ, nhất là trong lĩnh vực y dược
Theo tạp chí quốc tế về Công nghệ sinh học và sinh học phân tử nghiêncứu Bời lời đỏ (Lour) C.B Rob (Tiếng Hin-du: Maida lakri) là một cây thuốc cógiá trị dược phẩm rất lớn Loài này cực kì nguy cấp do tình trạng khai thác bừabãi để dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược phẩm, nó được sửdụng để sản xuất các loại thuốc giảm đau, có tác dụng hiệu quả trong điều trịtiêu chảy và bệnh lỵ,
Theo nghiên cứu của Rebena năm 2007 thì vỏ Bời lời đỏ chứa tinh dầuthơm, được chiết suất dùng trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu và làmkeo dán công nghiệp hoặc sơn, ngoài ra còn được dùng làm nhang đốt trong tínngưỡng tôn giáo của người dân, (Rabena, 2007) Điều này được chứng minh rõhơn tại một tài liệu dùng để tập huấn công tác nhân giống các loài cây dược liệucủa Somashekhar và cộng sự (2002), theo tài liệu này đã tổng kết, mô tả thực vật
và phân loại những bộ phận dùng để làm thuốc và sản xuất biệt dược của nhữngloài cây tại Bangalore Trong đó, đã xác nhận bộ phận dùng để làm thuốc và sảnxuất ra biệt dược của loài cây Bời lời đỏ là thân và vỏ thân
Tại hội nghị Quốc tế khác về y học dân tộc và những cây thuốc họp tạiIndonesia cũng đã xác nhận từ Bời lời đỏ có thể chiết suất một số hóa chất dùngtrong y dược (Soewarsono, 1990) Một số tác giả khác ở Trung Quốc (Wang,2010) , cũng đã công bố và mô tả cấu trúc hóa học về một số những chiết suấtbiệt dược này được mô tả cụ thể, một nghiên cứu của Shahadat và các cộng sựkhác (2010) Theo đó thì chiết suất tinh dầu cây Bời lời đỏ có tác dụng trongviệc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu và các loài thực vật có khả năng tiết rachất kháng khuẩn do tổng thân và lá có chứa rất nhiều tannin, alkaloid vàsaponin (Prustis, 2008)
Trang 14Gần đây, hai tác giả người Ấn Độ đã công bố những nghiên cứu về việctìm nguồn nguyên liệu sinh học, đặc tính của các loại dầu sinh học từ nhữngnguồn thực vật khác nhau như là nguồn nguyên liệu thay thế cũng đã mô tả đặctính nguyên liệu dầu sinh học của cây Bời lời đỏ được chế biến từ hạt cây của nó(Singh, 2010).
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trước đây có một số tác giả đã nghiên cứu, viết tài liệu về cây Bời lời đỏnhưng tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám định tên loài, nêu giá trị côngdụng của nó trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng, trong danh mụctài nguyên thực vật… Hầu như chưa có đi nghiên cứu chuyên sâu vào về loàicây này Cụ thể:
- Năm 1967, trong sách “ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tácgiả Đỗ Tất Lợi có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một cáctương đối tỉ mỉ và đầy đủ hơn về giá trị sử dụng
- Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 1967 đã phát hành sách: “Tên cây rừngViệt Nam” của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự
- Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội 1971 đã phát hành sách: “Cây gỗ rừngmiền Bắc Việt Nam” tập I của Viện điều tra quy hoạch rừng
Cả hai tài liệu trên mặc dù đã nêu lên về mặt phân loại học, mô tả đặc điểmsinh học của các loài Bời lời đỏ nhưng chưa đề cập đến những giá trị, côngdụng, kỹ thuật gây trồng đối với Bời lời đỏ
- Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội 1971, trong tài liệu “Cây cỏthường thấy ở Việt Nam” tập II của tác giả Lê Khả Kế, ngoài việc mô tả còn chobiết thêm một số công dụng của Bời lời đỏ
- Trong sách “Danh sách thực vật Tây Nguyên” của Viện khoa học Lâmnghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng đã đề cập đến loài Bời lời đỏ nhưngcũng, mới chỉ dừng lại ở mức độ mô tả và giới thiệu
- Trong tạp chí Lâm nghiệp tháng 7 năm 1994 có bài viết về “Trồng Bời lờinhớt” của Nguyễn Bá Chất Ở bài viết này, tác giả cũng đã đề cập đến một sốvấn đề kỹ thuật trồng Bời lời đỏ nhưng chỉ dừng lại ở mức độ khái quát và mangtính chất định tính
- Trong tài liệu thông tin chuyên đề “Kỹ thuật trồng Bời lời đỏ: của kỹ sưNguyễn Hiền, Sở khoa học công nghệ và môi tường tỉnh Gia Lai, 1991, đã giớithiệu một số nét cơ bản về kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng Bời lời đỏ Xongnhững đặc điểm sinh thái học của loài cây này thì hầu như chưa được đề cập tới
Trang 15- Năm 1997, trong luận văn thạc sĩ với đề tài “Bước đầu nghiên cứu một số
đặc điểm sinh học của loài Bời lời đỏ (Machilus odoratissima Nees C.B.Roxb)
làm cơ sở cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai” của tác giả Lê Thị Lý,Trường đại học Tây Nguyên đã xác định được một số đặc điểm sinh học: mô tảthân, cành, lá, rễ, hoa, màu và chu kỳ ra hoa, khả năng nảy mầm, kỹ thuật gieoươm, dự tính sản lượng vỏ trên mô hình trồng thuần và trồng xen trong cà phê.Tuy nhiên các dự tính sản lượng vỏ mới chỉ là tạm tính trên hàm tương quan vềmối quan hệ giữa sản lượng vỏ với tuổi cây, mật độ trồng…
- Trần Văn Con (2001) trong báo cáo khoa học của Viện Khoa học Lâmnghiệp Việt Nam về đề tài Xác định một số cây trồng chính phục vụ trồng rừngsản xuất vùng Bắc Tây Nguyên, tác giả đã đề xuất trồng Bời lời đỏ trên các dạnglập địa chính là đất đỏ nâu dưới trảng cây bụi, bằng phẳng, tương đối ẩm và đất
đỏ nâu dưới trảng cây bụi, cao nguyên bằng phẳng, khô nóng Phương thứctrồng: Tùy theo phương thức hỗn giao, NLKH Tỷ lệ hỗn giao dưới 60% Bời lời
đỏ và 40% cây ăn quả hoặc Cà phê, với phương pháp hỗn giao theo hàng hoặctheo đám Cự ly hàng cách hàng 3m, cây cách cây 3m
- Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia đã xuất bản sách :Kỹ thuậtcanh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” do tác giả Nguyễn Ngọc Bình và PhạmĐức Tuấn biên soạn, trong đó đã nêu các đặc điểm hình thái, phân bố, sinh thái,lâm sinh, kỹ thuật gieo ươm, đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hìnhNLKH có sửa dụng cây Bời lời đỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê, trồng câyĐậu đỗ, Ngô, Sắn xen trong vườn Bời lời đỏ Các kết quả này chỉ là các số liệuđiều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân chưa đưa ra những
mô hình dự tính, dự báo về hiệu quả của các hệ thống NLKH trên
- Nhà xuất bản Lao động năm 2007, được sự hỗ trợ của “Dự án hỗ trợchuyên ngành lâm sản ngoài gỗ Việt Nam” giai đoạn 2, nhóm tác giả: TrầnNgọc Hải (Đại Học Lâm Nghiệp) và Nguyễn Việt Khoa (Trung Tâm KhuyếnNông Quốc Gia) đã biên soạn cuốn sách “Bời lời đỏ” với nội dung gồm: Giớithiệu đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố và giá trị sử dụng của loài Bời lờiđỏ; kỹ thuật tạo giống, trồng và chăm sóc Bời lời đỏ
- Năm 2009, Bảo Huy và các cộng sự đã thực hiện đề tài nghiên cứu “ Ước
mô hình nông lâm kết hợp Bời lời đỏ-Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai.Trong đó nhóm tác gải đã xây dựng được một số hàm tương quan giữa sinh khối
Trang 16của cây Bời lời đỏ với tuổi cây (A), biểu sản lượng… Các kết quả này đã thể hiệntương đối đầy đủ sinh trưởng của Bời lời đỏ trên mô hình NLKH Bời lời đỏ - Sắn,giá trị thu nhập của hệ thống… Nên các kết quả này hoàn toàn có thể được sửdụng làm tài liệu để so sánh, tham khảo trong đề tài này.
- Năm 2011, trong luận văn thạc sĩ : Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả
kinh tế của một số mô hình trồng Bời lời đỏ (Machilus odoratissima Nees) tại
một số huyện Gia Lai của Mai Minh Tuấn đã bước đầu đánh giá sinh trưởng,năng suất và hiệu quả kinh tế của mô hình trồng Bời lời đỏ xen Cà phê, xenSắn và trồng thuần loài Nhìn chung, đề tài chỉ bước đầu so sánh sinh trưởng
và hiệu quả kinh tế trồng Bời lời ở các phương thức trồng khác nhau Nhữngnghiên cứu về ảnh hưởng các biện pháp kỹ thuật, điều kiện lập địa và chấtlượng giống chưa được đề cập
- Theo báo cáo kết quả thực hiện dự án FLITCH tại các tỉnh Tây Nguyên
và tỉnh Phú Yên, có hai tỉnh trồng Bời lời đỏ là tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai.Ban quản lý dự án các tỉnh Đakrông và Đăk Nông đã đưa Bời lời đỏ vào kếhoạch trồng cây Bời lời đỏ những đến năm 2013 vẫn chưa thực hiện Số liệu báocáo các tỉnh cho thấy, tính đến năm 2013 tổng diện tích trồng Bời lời đỏ ở tỉnhGia Lai và Kon Tum là 3,119.33 ha Trong đó, diện tích trồng Bời lời đỏ trồngtại các tỉnh Kon Tum và Gia Lai theo lần lượt là 2,813.18 ha và 306.15 ha
- Ngoài ra hiện nay, cây Bời lời đỏ còn được sử dụng để chế tạo dầu sinhhọc Nguyễn Đình Hải, tác giả của đề án công nghệ sinh học từ cây Bời lời đỏcho biết, bình quân một mùa cây cho thu hoạch là 150 kg quả, khi sản xuất ra sẽthu hồi được hơn 100 lít dầu ứng với 2 triệu đồng (đã trừ kinh phí sản xuất 1 lítdầu là 3.000 đồng) Công nghệ được Nguyễn Đình Hải chọn để sử dụng trongviệc sản xuất năng lượng từ cây Bời lời là công nghệ HTPM (High Temperatureand Pressured Methanol – Methanol) dưới nhiệt độ và áp lực cao đã được cấpbằng phát minh sáng chế
Trang 17PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu đặc điểm hình thái sinh thái và khả năng sinh trưởng cây Bời
lời đỏ (Machilus odoratissima Nees) ở huyện Phước Sơn tỉnh Quảng Nam.
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
Mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái của cây bời lời đỏ
So sánh sinh trưởng của cây bời lời đỏ ở các điều kiện lập địa khác nhau.Đánh giá sinh trưởng của cây Bời lời đỏ theo các phương thức trồng khácnhau tại địa bàn nghiên cứu
Đề nghị các biện pháp để nâng cao hiệu quả, chất lượng cây trồng Bời lời
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tên Việt Nam: Bời lời đỏ
- Tên khoa học:Machilus odoratissima Ness
- HọLong não: Lauraceae
- Bộ Long não: Laurales
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.2.1 Phạm vi về thời gian
Đề tài được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 01/2016 tới tháng 5/2016
3.2.2.2 Phạm vi về không gian
Địa điểm tiến hành nghiên cứu là huyện Phước Sơn tỉnh Quảng Nam
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nguyên cứu
3.3.2 Đặc điểm hình thái, sinh thái và giá trị sử dụng cây Bời lời đỏ
3.3.3 Ảnh hưởng của điều kiện lập địa đến khả năng sinh trưởng của bời lời đỏ
Trang 183.3.4 Ảnh hưởng của phương thức trồng đến sinh trưởng của Bời lời đỏ 3.3.5 Sinh trưởng Bời lời đỏ trong các mô hình
3.3.6 Đề xuất các giải pháp tác động, cải tiến và khuyến cáo nhân rộng để phát triển cây Bời lời
3.4 Phương pháp nghiên cứu
+ Liên hệ với UBND xã, hội đồng nông dân thu thập các thông tin cần thiết
3.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Trên phần diện tích thực hiện trồng rừng của chương trình này tiến hànhlập ô tiêu để đo đếm đánh giá về các chỉ tiêu: tình hình sinh trưởng, mật độ, sốlượng, phẩm chất cây, chất lượng rừng trồng …
+Số lượng ô : 3-5% tổng diện tích được trồng
+Bố trí ô ngẫu nhiên
+Hvn : Dùng sào đo cao
+D1,3 : Thước dây
+ Độ dài vỏ ở gốc
+ Trong ô tiêu chuẩn: Điều tra về cự ly, mật độ Sửdụng các công cụ vàthiết bị thích hợp để đo các nhân tố đường kính ngang ngực(D1.3), chiều caovút ngọn (Hvn), độ dài vỏ của Bời lời
+ Giải tích cây bình quân lâm phần để thu thập số liệu sinh trưởng, sinhkhối tươi: Mỗi ô tiêu chuẩn, tính toán giá trị đường kính bình quânlâm phần theo tiết diện ngang (Dg), chọn cây tiêu chuẩn theo Dg để giải tích.Cây giải tích được phân làm 5 đoạn bằng nhau, đo đường kính từng phân đoạn
Trang 19để tính thể tích cây Cân từng bộ phận cây như thân, cành, lá và vỏ để xác địnhkhối lượng sinh khối tươi.
+ Phỏng vấn chủ hộ mô hình về các loài cây thuộc phạm vi nghiên cứu:Bời lời đỏ, Sắn, Dứa Các thông tin thu thập bao gồm: chi phí sản xuất đầu
tư gây trồng và chăm sóc mô hình theo từng năm, năng suất các loại cây trồng,giá cả và thị trường tiêu thụ và tổng thu nhập và lợi nhuận cho 1 ha cây trồng ởcác mô hình trồng thuần và trồng xen ở các tỷ lệ kết hợp khác nhau Tỷ lệ lợinhuận từ thu nhập cây Bời lời so với các loài cây khác cótrong mô hình
+ Phỏng vấn nông hộ để điều tra đánh giá kinh tế hộ, các phần thu nhập vàmức đóng góp từ mô hình, thu nhập từ cây Bời lời trong kinh tế nông hộ
+ Lập ô tiêu chuẩn, vẽ bản đồ phân bố, sử dụng GPS
+ Thể tích thân cây bời bời: Tính toán thể tích thân cây trên cơ sở tínhtổng thể tích của 5 phân đoạn bằng nhau
+ Mô hình hóa các mối quan hệ theo các hàm đa biến: yi = f(xj): Mô hìnhhóa các mối quan hệ giữa thể tích, sinh khối, với các nhân tố điều tra cây bìnhquân và lâm phần như tuổi: A, Dg, Hg, số gốc/ha, N/ha Xây dựng biểu đồ để sosánh các nhân tố đó
+ Các số liệu thu thập được từ đo đếm thực nghiệm sẽ được xử lý bằng cáchàm thống kê toán học( Excel)
Trang 20PHÂN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
4.1.1 Vị trí địa lý
Phước Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, nằm cách thànhphố Tam Kỳ 115 km về phía Tây và cách thành phố Đà Nẵng 130km về phíaTây Nam Diện tích tự nhiên của huyện là: 1.144,79 km2, chiếm 11 % diện tích
tự nhiên toàn tỉnh
Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Phước Sơn
- Vị trí địa lý giới hạn từ: 15º 06’ 33˝ đến 15º 21’ 23˝ vĩ độ Bắc
107º 06’ 23˝ đến 107º 35’ 25˝ kinh độ Đông
- Vị trí tiếp giáp của huyện với các đơn vị hành chính như sau:
+ Phía Bắc giáp huyện Nam Giang và Quế Sơn;
+ Phía Đông giáp huyện Hiệp Đức và Trà My;
+ Phía Tây giáp huyện Nam Giang và tỉnh KonTum;
+ Phía Nam giáp huyện Đăk Glei tỉnh KonTum
Huyện Phước Sơn có 12 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn bao gồm: thị
Trang 21trấn Khâm Đức và 11 xã được phân ra 03 vùng là:
+ Vùng cao gồm 05 xã: Phước Chánh, Phước Công, Phước Kim, PhướcThành, Phước Lộc
+ Vùng Trung gồm 03 xã: Phước Đức, Phước Năng, Phước Mỹ và thị trấnKhâm Đức
+ Vùng thấp gồm 03 xã: Phước Hòa, Phước Hiệp và Phước Xuân
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
a Khí hậu, thời tiết
Mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Duyên hải Nam Trung
bộ, khí hậu huyện Phước Sơn chịu ảnh hưởng khí hậu vùng núi cao, đặc điểmkhí hậu của huyện được chia thành hai mùa rõ rệt:
- Mùa khô, bắt đầu từ tháng 02 đến tháng 08, trời khô nóng, nhiệt độ trungbình vào khoảng 280C đến 300C, có lúc lên tới 360C
- Mùa mưa từ tháng 09 đến tháng 01 năm sau, nhiệt độ thấp, bình quân từ
150C đến 200C, có lúc xuống tới 140C, trời rét
b Nhiệt độ
nhất là tháng tháng 1, 11 và 12
c Lượng mưa
Lượng mưa trung bình hàng năm trên 3.600 mm, lượng mưa phân bốkhông đều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng 08, 09, 10 và 11, chiếmđến hơn 76% lượng mưa cả năm Vào những tháng này thường xảy ra lũ lụt,ngược lại vào những tháng cuối mùa khô lượng mưa ít, độ ẩm không khí thấp,lượng bốc hơi cao, làm tăng khả năng hạn hán
d Độ ẩm
Độ ẩm trung bình trong năm từ 87% đến 89%, tháng cao nhất 97%, thángthấp nhất 79% Thời kỳ có độ ẩm cao nhất từ tháng 9 đến tháng 01 năm sau
Trang 22e Gió
Huyện Phước Sơn chịu ảnh hưởng của 02 mùa gió chính:
+ Gió mùa đông: Hướng gió chủ yếu là Đông Bắc, từ tháng 10 đến tháng
02 năm sau muộn nhất đến tháng 4, gió mang theo không khí lạnh và kèm theo lượng mưa lớn.
+ Gió mùa hè hướng gió thịnh hành chính là gió Tây-Nam thổi từ tháng 4đến tháng 8 thường gây khô nóng
Các cơn bão xảy ra trên địa bàn huyện vào khoảng từ tháng 09 đến tháng
11, trung bình hàng năm có từ 01 - 02 cơn bão, so với các địa phương khác trongtỉnh Quảng Nam thì địa bàn huyện Phước Sơn ít chịu ảnh hưởng của gió bão
g Môi trường không khí
Là một huyện miền núi vùng cao, trên địa bàn có núi đồi xen kẽ sông suốikết hợp với phong cảnh đẹp còn nhiều nét tự nhiên, hoang sơ tạo cho Phước Sơncảnh quan môi trường phong phú và đa dạng Môi trường của huyện nói chunghiện còn khá trong sạch, tuy nhiên ở một số nơi đang bị ô nhiễm do nạn khaithác khoáng sản vàng
h Đặc điểm địa hình
Là huyện miền núi nên địa hình khá hiểm trở và phức tạp, phân tầng độ caolớn, độ chia cắt mạnh, nhiều nơi tạo thành vách đứng dễ gây quá trình sạt lở,trượt khối, hướng dốc chính từ Tây Nam, độ cao trung bình từ trên 1.000m Mặtkhác, sông suối tạo thành có lòng hẹp nên mùa mưa lũ thường xảy ra lũ quét,gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân Các núi cao trên địa bànhuyện như núi NgoklumHeo cao trên 2.045m, núi NgocTion có độ cao 2.032mngoài ra còn nhiều dãy núi cao trên 1.500 m
Địa hình Phước Sơn có thể chia ra làm 03 vùng chính
- Vùng thấp gồm 03 xã là Phước Xuân, Phước Hiệp và Phước Hòa là vùngđất ven sông suối có địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc phát triểnsản xuất nông nghiệp và trồng rừng sản xuất, phát triển lâm nghiệp
- Vùng trung: gồm 3 xã là Phước Đức, Phước Năng, Phước Mỹ và thị trấnKhâm Đức, đây là vùng thung lũng ven chân núi và là vùng kinh tế mạnh nhấtcủa huyện, ngoài các dịch vụ, buôn bán, sản xuất lương thực, thế mạnh của vùngcòn phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả và tiểu thủ công nghiệp
Trang 23- Vùng đồi núi cao: Gồm các xã còn lại, độ cao trung bình so với mặt nướcbiển từ 800 – 1.200m, địa hình khá hiểm trở, phức tạp, bị chia cắt bởi các sôngsuối và các dãy núi cao, vì thế chỉ tạo nên được các cánh đồng nhỏ hẹp, ruộngbậc thang khó canh tác Vùng này thường bị khô hạn nặng vào mùa khô, đối vớicây trồng chủ yếu là cây lâm nghiệp.
Nhìn chung địa hình huyện Phước Sơn chủ yếu đồi núi phức tạp nên rấtkhó khăn trong việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật như giao thông, điện nước và cáccông trình công cộng khác phục vụ cho dân sinh Đất đai manh mún khó bố trísản xuất, phát triển thủy lợi, xây dựng cải tạo đồng ruộng và ứng dụng cơ giớihóa trong sản xuất nông nghiệp
f Thủy văn
Do đặc điểm địa hình, hệ thống sông suối trên địa bàn huyện hầu hết nhỏhẹp, uốn lượn, lòng sông dốc, nhiều gềnh đá, mùa khô cạn kiệt mùa mưa thườnggây lũ lớn Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng của các sông chính nhưsau:
- Sông Đak Mi: Có độ dài 56km bề rộng trung bình 150m, bắt nguồn từ dãynúi Ngọc Linh chảy theo hướng Bắc, đây là sông lớn có nhiều ghềnh thác, lòngsông dốc hiện nay đã và đang xây dựng nhiều thủy điện trên sông này
- Sông Trường: Dài 45km rộng trung bình 50m được bắt nguồn từ dãy núiphía Tây Nam xã Phước Hiệp chảy theo hướng Đông đổ ra sông Thu Bồn
- Sông Đak Met: Sông có chiều dài 21km rộng trung bình 20m được bắtnguồn từ dãy núi phía Nam xã Phước Thành và đổ ra sông Đakmi, lòng sôngdốc và nhiều ghềnh đá
- Sông Nước Chè: Bắt nguồn từ dãy núi phía tây nam xã Phước Mỹ cóchiều dài 12km bề rộng trung bình 20m có nhiều nhánh suối như Nước Zút, suốiĐaksa Suối Đaksa được bắt nguồn từ dãy núi phía tây xã Phước Đức dài 8kmrộng trung bình 8m đổ ra sông Nước Chè
Ngoài các con sông chính trên thì trên địa bàn huyện Phước Sơn có nhiềukhe suối nhỏ đan xen giữa những dãy núi Mặc dù lượng nước các sông suối vàomùa khô ít nhưng do mật độ sông suối dày nên thuận lợi cho việc phát triển cáccông trình thủy lợi nhỏ phục vụ sản xuất nhất là phục vụ cho sản xuất lúa nước.Mặt khác, với địa hình cao, độ dốc lớn, sông suối, ghềnh thác chằng chịt, vàmưa nhiều đã và đang tạo cho Phước Sơn nguồn thủy điện dồi dào
Trang 244.1.1.2 Tài nguyên đất
a Thổ nhưỡng
Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của Viện Quy hoạch bộ Nông Nghiệp vàtheo báo cáo quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế-xã hội huyện Phước Sơn củaViện Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn thì trên địa bàn huyện Phước Sơn có cácloại đất chính như sau:
b Đất phù sa sông suối (P)
Diện tích khoảng 1.570,26 ha chiếm khoảng 1,38% tổng diện tích tự nhiêntoàn huyện, nhóm đất này hình thành từ sự bồi đắp tích tụ của các sông, sảnphẩm phù sa nghèo dinh dưỡng hơn vùng đồng bằng, đất chua đến ít chua, thànhphần cơ giới thịt nhẹ, tầng đất trung bình, tỷ lệ đá lẫn cao Phân bố rãi rác dọctheo các sông suối với diện tích nhỏ, ít tập trung, loại đất này phù hợp cho trồnglúa và rau màu
c Đất vàng đỏ trên đá Macma axit (Fa)
Đây là loại đất chiếm diện tích lớn nhất trên địa bàn huyện Phước Sơn vớitổng diện tích 42.953,09ha chiếm trên 37,64% tổng diện tích tự nhiện Đá mẹchủ yếu của loại đất này là granit, liparit được hình thành ở địa hình dốc, tầngđất mỏng dưới 1m Thành phần cơ giới gồm thịt nhẹ, cấp hạt sét thấp <20%, kếtcấu rời rạc, khả năng giử nước và giử dinh dưỡng kém độ pH từ 4-4,5 phân bốtập trung nhiều ở các xã Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước Kim, Phước Thành vàthị trấn Khâm Đức Hiện trạng phần lớn là đất rừng tự nhiên, rừng phòng hộ vàđất chưa sử dụng, loại đất này phân bố trên địa hình cao có độ dốc lớn nên hiệntượng xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh do đó cần có biện pháp nâng cao độ chephủ của rừng
d Đất vàng đỏ trên đá sét và đá biến chất (Fs)
Với diện tích 40.573,02ha chiếm 35,55% tổng diện tích tự nhiên toànhuyện, đất được hình thành từ sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ phổ biếnnhư: sa phiến Thạch, phiến sét, phiếm mica đất có màu đỏ vàng được phântầng rỏ thành phần cơ giới thịt trung bình, đất có phản ứng chua, độ pH từ 4-4,5
tập trung nhiều ở các xã Phước Kim, Phước Hòa, Phước Đức, Phước Hiệp và thịtrấn Khâm Đức Loại đất này hiện nay chủ yếu thuộc đất rừng tự nhiên, đất rừngtrồng và một phần đất đồi chưa sử dụng
Trang 25e Đất nâu đỏ trên phù sa cổ(Fp)
Diện tích 435,05ha chiếm 0,38% diện tích tự nhiên, loại đất này được hìnhthành trên nền phù sa cổ nhưng đặc tính lý hóa có nhiều biến đổi do các điềukiện địa hình, khí hậu Đất có màu vàng nâu, mức độ kết von và đá ong hóa khámạnh phân bố chủ yếu ở xã Phước Hiệp và Phước Hòa, hiện nay chủ yếu là sảnxuất nông, lâm nghiệp
g Đất mùn đỏ vàng trên đá pragơnai (Hs)
Diện tích khoảng 3.350,23ha, chiếm 2,94% diện tích tự nhiên toàn huyện,nhóm đất này được hình thành trên vùng núi cao có độ dốc >250, thành phần cơgiới thịt nhẹ, tầng dày 120-150cm, hàm lượng mùn cao, đất có màu đỏ vàng tích
tụ mùn trong điều kiện khí hậu ẩm, độ che phủ cao phù hợp cho phát triển sảnxuất nông, lâm nghiệp Loại đất này phân bố chủ yếu ở Phước Thành, PhướcKim và Phước Lộc
h Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất (ha)
Diện tích khoảng 21.700,71ha chiếm 19,01% tổng diện tích tự nhiên toànhuyện, loại đất này là sản phẩm của quá trình phong hóa đá phiến thạch, phiếnsét Thành phần cơ giới là thịt nhẹ tầng đất mỏng, kết cấu vừa, giử nước tốt,phân bố trên địa hành cao của 05 xã vùng cao là Phước Công, Phước Chánh,Phước Kim, Phước Thành và Phước Lộc, hiện đang sử dụng cho mục đích lâmnghiệp loại đất này phù hợp cho việc trồng cây lâm nghiệp và cây công nghiệpdài ngày
f Nhóm đất dốc tụ (D)
Diện tích 535,12 ha chiếm 0,47% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, đấtchủ yếu phân bố ở các thung lũng do các sản phẩm dốc tụ hình thành Thànhphần đất hỗn tạp, phẫu diện không rõ ràng, có màu xám đen, hiện phân bố rãirác trên địa bàn các xã loại đất này thích hợp cho trồng rau màu và cây ăn quả
j Đất nâu tím trên đá Panagơnai (Fe)
Diện tích 310,03 ha chiếm 0,27% diện tích tự nhiên toàn huyện, loại đấtnày được hình thành trên đá paganơnai màu có thành phần cơ giới nhẹ, kết cấurời rạc, giữ nước kém, phân bố ở địa hình cao Đây là loại đất dể bị rửa trôi chấtdinh dưỡng, loại đất này chủ yếu phân bố ở Phước Hiệp và Phước Hòa hướng sửdụng cho việc trồng hoa màu và trồng rừng
Trang 26k Đất nâu đỏ trên đá macma bagơ và trung tính (Fk)
Diện tích 2.230,34ha, chiếm 1,95% diện tích tự nhiên toàn huyện là loại đấtferalit được hình thành trên đá bazan, gabro, andezit là sản phẩm do núi lửa
thịt nhẹ, tầng đất dày, đất có kết cấu viên 3-5mm, tơi xốp, thoáng khí, tỷ lệ mùncao Đây là loại đất có đặc tính lý hóa tốt thích hợp cho phát triển sản xuất, trồngcây công nghiệp Đất phân bố chủ yếu ở xã Phước Năng, Phước Mỹ và KhâmĐức và hiện đang chủ yếu khai thác sản xuất nông nghiệp và một phần trồng câycông nghiệp
Nhìn chung, Phước Sơn khá đa dạng về loại đất, phân bố trên nhiều địahình khác nhau tạo ra nhiều vùng sinh thái Nông - Lâm nghiệp thích hợp với cácloại cây trồng lâu năm trên vùng đồi núi Tuy nhiên trong quá trình khai thác, sửdụng trong nhiều năm trước còn chưa hợp lý, do tập quán canh tác, do ý thức
đã làm cho nhiều nơi bị xói mòn, rửa trôi và suy thoái chất lượng đất, một sốvùng ứng dụng vào trồng cây chưa phù hợp với tính chất của các loại đất
4.1.1.3 Tài nguyên rừng
a Thảm thực vật
- Trải qua thời gian dài của chiến tranh rừng bị tàn phá, sau ngày giảiphóng công tác bảo vệ rừng chưa được chú trọng trong những năm qua đã làmcho diện tích rừng Phước Sơn giảm mạnh Cùng với nó hệ sinh thái rừng cũng bịảnh hưởng đáng kể, khả năng tái sinh rừng trên địa bàn huyện rất yếu, cộng với
sự xói mòn các chất dinh dưỡng nên trên các khu vực gò trống, đồi trọc thực vậtchủ yếu là các loài cây bụi, cỏ dại như: Cỏ tranh, lau lách xen kẽ một vài loàicây lấy gỗ nhỏ rải rác trong các khe nước và thung lũng
- Hiện nay trên địa bàn huyện có 95.966,40 ha đất lâm nghiệp trong đó đất
có rừng tự nhiên phòng hộ là 45.615,68 ha, đất có rừng sản xuất là 30.192,27 ha
và trên 20.158,45ha rừng đặc dụng Rừng Phước Sơn đa dạng về chủng loại cónhiều loại gỗ quý hiếm như: Lim, Gõ, Lác, Dỗi, Chò Chỉ, Chò Nâu, các loài lâmsản phụ như mây, đót và cây dược liệu như Ươi Đặc biệt 25.214 ha rừng nằmtrong khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh thuộc địa phận các xã Phước Mỹ,Phước Năng và Phước Công thuận lợi cho việc bảo vệ tài nguyên, sinh thái môitrường và tiềm năng phát triển du lịch
- Ngoài ra, hiện nay trên địa bàn huyện đang phát triển mạnh trồng rừng sảnxuất với các loại cây chủ yếu như: Keo, Bời lời, Cao su tuy nhiên diện tích cònnhỏ lẻ, phân tán, sản lượng thấp, chưa phục vụ nhiều cho công nghiệp chế biến
Trang 27b Hệ động vật rừng
Trên địa bàn huyện có hệ động vật đa dạng và phong phú với nhiều loàiquý hiếm như Voi, Báo, Gấu, Vooc, Mang, Nai, Hổ, Nhím và các loài chim:
(gõ kiến, cú mèo, nhồng, sáo, trĩ ) cùng nhiều loài lưỡng cư và bò sát (trăn,
rắn, kỳ đà, nhông ) Tuy nhiên số lượng của các loài động, thực vật này hiện đã
cạn kiệt do nạn khai thác, săn bắt trái phép
4.1.1.4 Tài nguyên nước
a Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt tương đối phong phú, đáp ứng được khả năng tưới tiêucho phần lớn diện tích canh tác, là yếu tố chínhquyết định bảo đảm sự tăngtrưởng của nền nông nghiệp trong huyện hiện nay và tương lai Nguồn nước mặt
của huyện chủ yếu được cung cấp bởi nguồn nước mưa (lượng mưa hàng năm
khoảng 3.600mm),hệ thống sông, suối cùng nhiều ao hồ nhỏ khác trong khu dân
cư Tuy nhiên, do địa hình phức tạp, dòng sông ngắn, độ dốc cao nên việc khaithác lượng nước mặt cho sản xuất và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn Phân bốnước lại không đều giữa các mùa trong năm cũng gây trở ngại không ít trongviệc sử dụng nguồn nước, vào mùa khô thường hạn hán, ngược lại vào mùa mưatốc độ dòng chảy lớn thường gây ra lũ quét làm sạt lở đất, thiệt hại lớn cho sảnxuất và đời sống của nhân dân trong huyện
b Nguồn nước ngầm
Theo số liệu của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam thì nguồnnước ngầm của huyện Phước Sơn thường rất sâu khoảng 14-18m và thay đổitheo địa hình Hiện nguồn nước ngầm chỉ sử dụng sinh hoạt cho một số vùngbằng giếng đào, tuy nhiên việc khai thác còn nhiều khó khăn do độ sâu nguồnnước lớn, mặt khác công nghiệp khai thác vàng đang phát triển mạnh dẫn đếnnguồn nước ngầm bị ô nhiễm ở một số xã như Phước Đức, Phước Hiệp, PhướcHoà, Phước Xuân
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác
a Tài nguyên khoáng sản
Hiện trên địa bàn huyện có các loài khoáng sản như vàng, đồng, titan, caolanh, bột màu, đá granit với trữ lượng khá lớn trong đó nổi lên là khoáng sảnvàng Theo đánh giá của các nguồn tài liệu, trữ lượng vàng trên địa bàn huyệnPhước Sơn tương đối lớn do đó trong những năm qua đã hình thành nhiều điểm,nhiều cơ sở khai thác vàng Việc khai thác thiếu quy hoạch, thiếu sự quản lý gâythất thoát và tác động xấu đến môi trường nhất là chặt phá rừng, xẻ núi gây sạt