Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến sinh trưởng phát triển của cây Viết...12... Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu thể đến sự sinh trưởng của cây Viết ở giai đoạn vườn ươm...28
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Lâm nghiệp
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh
trưởng của loài Viết (Mimusops elengi L) tại vườn ươm xã Quảng
Lợi - Quảng Điền - Thừa Thiên Huế
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Xuân Toại
Lớp: Lâm Nghiệp 46
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Hồng Bích Ngọc
Bộ môn: Lâm sinh
Địa điểm thực tập: Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Thời gian thực tập: 28/12/2015 -20/04/2016
HUẾ, 05/2016
Trang 2Đặc biệt tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô Th.s Hồng Bích Ngọc đãhướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tạitrường và trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ và làchỗ dựa vững chắc để tôi vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thựchiện khóa luận
Mặc dù có nhiều cố gắng hoàn thành đề tài một cách hoàn chỉnh song domới làm quen với công việc nên còn nhiều hạn chế và thiếu sót Rất mong sựđóng góp của quý thầy cô để khóa luận được hoàn thành tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Xuân Toại
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Tốc độ tăng trưởng Hvn của cây 22
Biểu đồ 4.2 Tốc độ tăng trưởng Do của cây 24
Biểu đồ 4.3 Biểu đồ tỉ lệ sống của cây con qua các lần đo 26
Biểu đồ 4.4 Biểu đồ tình hính sinh trưởng số lượng lá của cây con 28
Biểu đồ 4.5 Tốc độ tăng trưởng Hvn của cây 31
Biểu đồ 4.6 Tình hình sinh trưởng về đường kính gốc của cây con 33
Biểu đồ 4.7 Tình hình tỉ lệ sống của cây con qua các lần đo 35
Biểu đồ 4.8 Biểu đồ số lượng lá của cây con qua các lần đo 37
Biểu đồ 4.9 Tình hình sinh trưởng chiều cao của cây con qua các lần đo 40
Biểu đồ 4.10 Tình hình phát triển đường kính gốc của cây con qua các lần đo 42 Biểu đồ 4.11 Tình hình tỉ lệ sống của cây con qua các lần đo 44
Biểu đồ 4.12 Tình hình số lượng lá của cây con qua các lần đo 46
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm về độ che bóng 12
Bảng 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm về thành phần ruột bầu 13
Bảng 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm về chế độ dinh dưỡng 13
Bảng 3.4 Phân tích phương sai 15
Bảng 4.1 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng tới chiều cao của cây Viết ở vườn ươm 20
Bảng 4.2 Phân tích phương sai 20
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng tới tăng trưởng chiều cao vút ngọn của cây con 21
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng tới đường kính gốc của cây Viết ở vườn ươm 22
Bảng 4.5 Phân tích phương sai 23
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng tới đường kính gốc của cây con 23
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng tới tỉ lệ sống của cây Viết ở vườn ươm 24
Bảng 4.8 Phân tích phương sai 25
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng tới tỉ lệ sống của cây con 25
Bảng 410 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng tới số lá của cây Viết ở vườn ươm 26
Bảng 4.11 Phân tích phương sai 27
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng tới số lá của cây con 27
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu tới chiều cao của cây Viết ở vườn ươm 29
Bảng 4.14 Phân tích phương sai 30
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu tới tăng trưởng chiều cao vút ngọn của cây con 30
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu tới đường kính gốc của cây Viết ở vườn ươm 31
Bảng 4.17 Phân tích phương sai 32
Bảng 4.18 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu tới tăng trưởng đường kính gốc của cây con 32
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến tỉ lệ sống của cây Viết ở vườn ươm 33
Bảng 4.20 Phân tích phương sai 34
Bảng 4.21 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu tới tỉ lệ sống của cây con 34
Bảng 4.22 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu tới số lá của cây Viết ở vườn ươm 35
Trang 6Bảng 4.23 Phân tích phương sai 36
Bảng 4.24 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu tới số lượng lá của cây con 36
Bảng 4.25 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng tới chiều cao của cây Viết ở vườn ươm 38
Bảng 4.26 Phân tích phương sai 38
Bảng 4.27 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng tới tăng trưởng chiều cao vút ngọn của cây con 39
Để đánh giá chất lượng cây con thông qua đó cúng tôi tiến hành phân tích trên 2 chỉ tiêu là: Do và Do thể hiện aốc của cây Viết ở vườn ươm 40
Bảng 4.28: Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng tới đường kính gốc của cây Viết ở vườn ươm 40
Bảng 4.29 Phân tích phương sai 41
Bảng 4.30 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng tới đường kính gốc của cây con 41
Bảng 4.31 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng tới tỉ lệ sống của cây Viết ở vườn ươm 42
Bảng 4.32 Phân tích phương sai 43
Bảng 4.33 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng tới tỉ lệ sống của cây con 43
Bảng 4.34 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng tới số lượng lá của cây Viết ở vườn ươm 44
Bảng 4.35 Phân tích phương sai 45
Bảng 4.36 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng tới số lượng lá của cây con 45
Trang 7MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Các nghiên cứu về loài Viết trên thế giới 3
2.2 Những nghiên cứu liên quan ở Việt Nam 4
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật 6
2.3.1 Ánh sáng 6
2.3.2 Nước 7
2.3.3 Chế độ dinh dưỡng 7
PHẦN 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
3.1.1 Mục tiêu chung 10
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 10
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
3.2.1 Đối tượng nghiêm cứu 10
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu 10
3.3 Nội dung nghiên cứu 10
3.3.1 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu 10
3.3.2 Các đặc điểm sinh vật học của loài viết 11
3.5 Các phương pháp nghiên cứu 12
3.5.1 Dụng cụ và vật liệu nghiên cứu 12
3.5.2 Thừa kế số liệu thứ cấp 12
3.5.3 Thu thập số liệu sơ cấp 12
3.5.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến sinh trưởng phát triển của cây Viết 12
Trang 83.5.3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến sinh trưởng và phát
triển của cây Viết 13
3.5.3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến sinh trưởng phát triển của cây Viết 13
3.5.3 Xử lý và phân tích số liệu 14
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
4.1 Một số đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 16
4.1.1 Vị trí địa lý 16
4.1.2 Đặc điểm khí hậu và thủy văn 16
4.1.3 Thổ nhưỡng 17
4.2 Đặc điểm của vườn ươm 18
4.3 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng đến sinh trưởng và phát triển của loài Viết ở giai đoạn vườn ươm 19
4.3.1 ảnh hưởng của chế độ ánh sáng đến sinh trưởng chiều cao của cây con ở giai đoạn vườn ươm 19
4.3.2 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng đến đường kính gốc của cây Viết ở giai đoạn vườn ươm 22
4.3.3 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng đến tỉ lệ sống của cây Viết ở giai đoạn vườn ươm 24
4.3.4 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng số lượng lá của cây Viết ở giai đoạn vườn ươm 26
4.5 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu thể đến sự sinh trưởng của cây Viết ở giai đoạn vườn ươm 28
4.5.1 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến chiều cao của cây Viết ở giai đoạn vườn ươm 29
4.5.2 Ảnh hưởng của của thành phần ruột bầu đến đường kính gốc của cây Viết ở giai đoạn vườn ươm 31
4.5.3 Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến tỉ lệ sống của cây Viết ở giai đoạn vườn ươm 33
Trang 94.5.4 Ảnh hưởng của của thành phần ruột bầu đến số lượng lá của cây Viết ở
giai đoạn vườn ươm 35
4.5 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng( phân bón) đến sự sinh trưởng của cây Viết ở giai đoạn vườn ươm 37
4.5.1 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến chiều cao của cây con Viết ở giai đoạn vườn ươm 38
4.5.2 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến đường kính gốc của cây con Viết ở giai đoạn vườn ươm 40
4.5.3 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến tỉ lệ sống của cây con Viết ở giai đoạn vườn ươm 42
4.5.4 Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng đến số lượng lá của cây con Viết ở giai đoạn vườn ươm 44
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Tồn tại 47
5.3 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 10TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh
trưởng của loài Viết (Mimusops elengi L) tại vườn ươm vũng cát xã Quảng Lợi – Quảng Điền- Thừa Thiên Huế” là nghiên cứu bước đầu của chúng tôi
trên đối tượng là loài Viết, với mục tiêu chính là tìm hiểu sự ảnh hưởng của cácyếu tố sinh thái như ánh sáng, chế độ dinh dưỡng, thành phần ruột bầu… đến sựsinh trưởng, phát triển và tỷ lệ sống của cây ở giai đoạn vườn ươm nhằm đặt cơ
sở cho vấn đề chăm sóc, điều khiển và tạo điều kiện để công tác trồng rừng bằngloài cây này mang lại hiệu quả cao.Với các chỉ tiêu theo dõi là: chiều cao vútngọn, đường kính gốc, số lá, tỉ lệ sống của cây qua các thời điểm 30 ngày, 60ngày và 90 ngày bằng phương pháp phân tích thống kê trong lâm nghiệp đểchọn ra công thức nào là tốt nhất
Qua nghiên cứu kết quả cho thấy, loài Viết sau 90 ngày được che bóngbằng lưới lan, trồng trên nền 100% đất phù sa kết hợp phân lân đem lại hiệu quảcao nhất về các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, tỷ lệ sống và số lá
Huế, tháng 05 năm 2016
Trang 11PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá đối với con người, nếu chúng ta biếtkhai thác, sử dụng và bảo vệ một cách hợp lý Rừng không chỉ cung cấp nhữngvật dụng thực phẩm lâm đặc sản như: thuốc men, gỗ củi… mà rừng còn là láphổi xanh của nhân loại, điều hòa khí quyển, hấp thụ các chất độc hại như: CO2,SO2 và làm can bằng môi trường sinh thái đem lại cuộc sống trong lành cho conngười và mọi sinh vật
Trong những năm qua của thế kỉ 20, do nhiều nguyên nhân rừng nước tavẫn trong tình trạng suy giảm về chất lượng, diện tích rừng ngày càng bị thuhẹp Tỉ lệ đất có rừng che phủ của mỗi quốc gia là một chỉ tiêu đánh giá chấtlượng môi trường sống quan trọng Diện tích đất có rừng của một quốc gia tối
ưu phải đạt 45% tổng diện tích Thực tế, hơn một nửa tài nguyên rừng trên thếgiới đang bị phá hủy nghiêm trọng và trên 30% đang bị suy thoái, trong khi đórất nhiều nước đang phát triển chủ yếu dựa vào lĩnh vực Lâm nghiệp Tại ViệtNam tính đến năm 2013 có 13.954.454 ha rừng, trong đó 10.398.160ha rừng tựnhiên, 3.556.294ha rừng trồng, độ che phủ đạt 41%( theo quyết định 3322/QĐ-BNNPTNT về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2013) Nguyên nhâncủa tình trạng trên là do tình trạng khai thác quá mức, chưa có biện pháp phụchồi, bảo vệ hiệu quả dẫn đến đất đai bị xói mòn, kém màu mỡ,môi trường sống ônhiễm,đặc biệt là hiện tượng nhà kính,trái đất ngày một nóng lên.Vì vậy việc sửdụng tài nguyên rừng phải đi đôi với trồng rừng,bảo vệ rừng
Cây Viết thuộc loài thực vật thân gỗ trung bình, cao từ 10-20m, thân cónhựa mủ trắng, cành nhánh nhiều tán lá sum suê, Viết có lá đơn, mép nguyênmọc cách Lá có phiến không lông, cứng dài 12cm, rộng 6cm với màu xanh đậmláng bóng ở mặt trên, nhạt màu hơn ở mặt dưới Viết có tán lá hình trứng, gọn,xanh quanh năm, rất ít khi rụng lá Cây đẹp dáng, tốt lá nên thường được sửdụng làm cây công trình tạo cảnh quan đô thị như: trồng từng cá thể đơn lẻ kếthợp với cây có hoa, trồng thành bồn cây, trồng thành cụm 3-5 cây trong côngviên, khuôn viên trường học, kí túc xá, khu dân cư, công sở hay trồng thànhhàng trên đường phố, dọc bờ sông, trồng sân vườn biệt thự…Viết có gỗ nặng,tốt, bền nên còn được trồng làm cây lấy gỗ dùng trong xây dựng, làm cầu cống,đóng thuyền, làm sàn nhà hay sử dụng làm các dụng cụ sinh hoạt, nhạccụ… Ngoài ra, Viết còn là một cây dược liệu rất tốt, chữa được nhiều bệnh nhưđau đầu, đau răng, tiêu chảy, các vết thương, viêm mắt…hoa của cây Viết còn
Trang 12được chưng cất làm nước hoa và khá được yêu thích Viết là một trong các loàicây được trồng và sử dụng trong hệ thống cây xanh, cho bóng mát nên đượctrồng nhiều để làm cây cảnh trong công viên, độ thị hiện nay ở nhiều nơi trong
cả nước nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng Tuy nhiên chưa có nghiên cứusâu về kỹ thuật gieo ươm loài Viết trên địa bàn Thừa Thiên Huế
Xuất phát từ những vấn đề nói trên, tôi thực hiện đề tài:
“ Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh trưởng của
loài Viết (Mimusops elengi L) tại vườn ươm vũng cát xã Quảng Lợi – Quảng
Điền- Thừa Thiên Huế ”
Là rất cần thiết nhằm đề xuất một số biện pháp kĩ thuật gieo ươm để nhân giống hiệu quả, phục vụ cho công tác trồng rừng và sản xuất
Báo cáo này trình bày kết quả thí nghiệm đánh giá khả năng sinh trưởng của câycon Viết ở giai đoạn vườn ươm dưới ảnh hưởng của một số nhân tố: Ánh sang, phân bón và thành phần ruột bầu
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Các nghiên cứu về loài Viết trên thế giới
Tái sinh tự nhiên của rừng là một quá trình rất phức tạp Tuy vậy vấn đềnày cũng đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà lâm học Khi nghiên cứu tái sinhrừng, người ta thường tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế
Khi nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên, phần lớn các nhà nghiên cứu thườnghướng vào tìm hiểu sự thiếu hụt ánh sáng của cây con do tán lâm phần mẹ gâynên Năm 1949, Kozlovxki (Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992) [1] cho rằng, sựthiếu hụt ánh sáng là thường xuyên đối với cây con Khi bị che bóng, mật độ vàsức sống của cây tái sinh sẽ suy giảm (Walter, 1947; Roussel, 1962, 1967).Những nhận định về vai trò của ánh sáng đối với tái sinh của cây gỗ ở rừng mưacũng tìm thấy trong các tài liệu của Richards (1952), Banard (1954) và Baur(1961 - 1962) [2] Độ khép tán của quần thụ cũng ảnh hưởng rõ rệt đến mật độ
và sức sống của cây con (Orlov, 1951; Alekseev, 1954; Makximov, 1971) (Dẫntheo Nguyễn Văn Thêm, 1992) [1]
Khi nghiên cứu vai trò của những yếu tố tối thiểu đối với sinh trưởng củacây con, Karpov (1969) và Rusin (1970) (Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, (1992)[1] cho rằng, sự cải thiện điều kiện sinh trưởng của cây con theo yếu tố đa lượng
có ảnh hưởng không đáng kể đến sức sống của cây con Theo Mazin (1969) [2],ánh sáng sẽ trở thành yếu tố giới hạn ở những nơi mà nước và chất khoángkhông ở mức giới hạn
Khi nghiên cứu về sinh thái của hạt giống và sinh trưởng của cây gỗ non,Ekta và Singh (2000) [1] đã nhận thấy rằng, cường độ ánh sáng có ảnh hưởng rõrệt tới sự nảy mầm, sự sống sót và quá trình sinh trưởng của cây con Năm 1981,Sasaki và Mori [2] đã tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả năng chịu bóng của
một số loài như Shorea talura, Sovalis, Hopea helferei và Vatica odorata Kết quả
cho thấy sinh trưởng của cây con bị ức chế khi cường độ ánh sáng cao hơn 50%.Theo Thomas (1985) [2], chất lượng cây con có mối quan hệ logic với tìnhtrạng chất khoáng Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho sự sinh trưởng vàphát triển của cây con Tình trạng dinh dưỡng của cây con thể 12 hiện rõ quamàu sắc của lá Phân tích thành phần hóa học của mô là một cách duy nhất để đolường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con
Trang 142.2 Những nghiên cứu liên quan ở Việt Nam
Ở Việt Nam, từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về gieoươm cây gỗ Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhànghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyếtđịnh đến sinh trưởng của cây con Những nhân tố được quan tâm nhiều là ánhsáng, đất, hỗn hợp ruột bầu, chế độ nước và kích thước bầu Mặt khác, nhiềunghiên cứu còn hướng vào việc làm rõ tiêu chuẩn cây con đem trồng
Khi nghiên cứu gieo ươm thông nhựa (Pinus merkusii), Nguyễn Xuân Quát
(1985) [3] cũng đã tập trung xem xét ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruộtbầu Những nghiên cứu như thế cũng đã được Hoàng Công Đãng (2000) [17]thực hiện với loài Bần chua ở giai đoạn vườn ươm
Khi bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của độ tàn che, Nguyễn Xuân Quát(1985) đã phân chia 5 mức che sáng: không che (đối chứng), che 25%, 50%,75%, 100% Để thăm dò phản ứng của cây con với phân bón, Nguyễn XuânQuát (1985) [4] đã bón lót super lân, clorua kali, sulphat amôn với tỷ lệ từ 0 -6% so với trọng lượng ruột bầu Đối với phân hữu cơ, các tác giả thường sửdụng phân chuồng hoai (phân trâu, phân bò và phân heo) với liều lượng từ 0 -25% so với trọng lượng bầu Một số nghiên cứu cũng hướng vào xem xét phảnứng của cây gỗ non với nước Tuy vậy, đây là một vấn đề khó bởi vì hiện naycòn thiếu những điều kiện nghiên cứu cần thiết (Nguyễn Xuân Quát, 1985) [4]
Từ năm 1980 - 1985, Nguyễn Minh Đường [5] và nhiều tác giả khác cũng
có những nghiên cứu chi tiết về gieo ươm và trồng rừng sao dầu ở rừng ở miềnĐông Nam Bộ
Năm 1997, Nguyễn Thị Mừng [6] đã nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ che
bóng đến sinh trưởng của cây Cẩm lai (Dalbergia bariaensis Pierre) trong giai
đoạn vườn ươm Kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ rằng, ở giai đoạn từ 1 - 4 thángtuổi, mức độ che bóng 50 - 100% (tốt nhất 75%) đảm bảo cho Cẩm lai có hàmlượng diệp lục a, b và tổng số cao hơn, sinh khối, sinh trưởng chiều cao đều lớnhơn so với đối chứng (không che bóng) Nhưng đến tháng thứ 6, các chỉ tiêutrên lại đạt cao nhất ở tỷ lệ che bóng 50%
Khi nghiên cứu về gieo ươm Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre),Nguyễn Tuấn Bình (2002) [7] nhận thấy độ tàn che 25% - 50% là thích hợp chosinh trưởng của Dầu song nàng 12 tháng tuổi Khi nghiên cứu về cây Huỷnh liên(Tecoma stans (L.) H.B.K) trong giai đọan 6 tháng tuổi, Nguyễn Thị CẩmNhung (2006) [8] nhận thấy độ che sáng thích hợp là 60%
Trang 15Kỹ thuật chăm sóc cây con ở giai đoạn vườn ươm có ảnh hưởng quyết địnhđến tỷ lệ sống và chất lượng cây con trong đó chế độ che sáng và thành phần
ruột bầu được coi là nhân tố quan trọng (Schmidt, 2000; Thimothy et al., 2012
dẫn theo Đỗ Anh Tuấn (2013)) Theo Đỗ Anh Tuấn (2013) [9], nghiên cứu ảnhhưởng của che sáng và thành phần ruột bầu đến tỷ lệ sống và sinh trưởng củacây con giổi ăn hạt trong giai đoạn vườn ươm với nhân tố che sáng ở 5 mức: đốichứng, che sáng 25%, che sáng 50%, che sáng 75% và che sáng 100% và 5 côngthức thành phần ruột bầu khác nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy việc che bóng
có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây con trong giai đoạnvườn ươm và mức độ che sáng phù hợp với biến động theo giai đoạn tuổi củacây con Giai đoạn 4 tháng tuổi mức che sáng 75% là tốt nhất, sang giai đoạn 6đến 8 tháng tuổi thì mức độ che sáng 50% là phù hợp
Thành phần ruột bầu trong thí nghiệm không ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệsống của cây con, nhưng lại có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng đường kính cổ
rễ và chiều cao của cây con trong giai đoạn vườn ươm Công thức ruột bầu với95% đất mặt và 5% vi sinh là công thức tốt nhất Theo nghiên cứu về ảnh hưởngcủa thành phần ruột bầu và ánh sáng đến sinh trưởng của cây con ở giai đoạnvườn ươm cho thấy cây con trong giai đoạn này ảnh hưởng bởi tỷ lệ phân bón.Thành phần ruột bầu có 10% lượng phân chuồng hoai với 2% supe lân và 88%đất cho kết quả tốt đối với cây con sinh trưởng tốt về đường kính cổ rễ và chiềucao cây cân đối và độ che sáng 25% tốt nhất ở giai đoạn từ khi cấy cây có 2 đôi
lá đến khi cây 4 tháng tuổi (Nguyễn Việt Cường & cs, 2014)
Một vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu là thành phần hỗnhợp ruột bầu Theo Nguyễn Văn Sở (2004) [10,11], sự phát triển của cây conphụ thuộc không chỉ vào tính chất di truyền của cây, mà còn vào môi trườngsinh trưởng của nó (tính chất lý hóa tính của ruột bầu) Tuy nhiên không phải tất
cả các loài cây đều cần một loại hỗn hợp như nhau, mà chúng thay đổi tùy thuộcvào đặc tính sinh thái học của mỗi loài cây Theo Nguyễn Thị Mừng (1997) [6],thành phần ruột bầu được cấu tạo từ 79% đất + 18% phân chuồng + 0,5% N +2% P + 0,5% K hoặc 80% đất + 15% phân 14 chuồng + 1% N + 3% P + 1% K
sẽ đảm bảo cho cây Cẩm lai (Dalbergia bariaensis Pierre) sinh trưởng tốt trong giai đoạn vườn ươm Khi nghiên cứu gieo ươm Dầu song nàng (Dipterrocarpus
dyerii), Nguyễn Tuấn Bình (2002) [7] cũng nhận thấy hỗn hợp ruột bầu có ảnh
hưởng rất nhiều đến sinh trưởng của cây con Theo tác giả, đất feralit đỏ vàngtrên phiến thạch sét và đất xám trên granit có tác dụng nâng cao sức sinh trưởngcủa cây con Dầu song nàng Hàm lượng phân super phốt phát (Long Thành)
Trang 16thích hợp cho sinh trưởng của Dầu song nàng là 2% - 3%, còn phân NPK là 3%
so với trọng lượng bầu Theo Nguyễn Văn Thêm và Phạm Thanh Hải (2004)
bón lót cho Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai) trong giai đoạn 6 tháng
tuổi ở vườn ươm là việc làm cần thiết Nếu bón lót phân tổng hợp NPK(16:16:8) cho Chiêu liêu nước, thì hàm lượng thích hợp là 1% so với trọnglượng ruột bầu Tương tự, phân super photphat là 1%, còn phân hữu cơ hoai là15% - 20% so với trọng lượng ruột bầu Theo Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006)
[4], khi gieo ươm cây Huỷnh liên (Tecoma stans (L.) H.B.K), hỗn hợp ruột bầu
thích hợp bao gồm đất, phân chuồng hoai, xơ dừa, tro, trấu theo tỷ lệ 90:5:2: 2,1
và 0,3% kali clorua, 0,5% super lân và 0,1% vôi
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của thực vật
2.3.1 Ánh sáng
Về lý thyết ánh sáng là nhân tố tối quan trọng đối với thực vật Ánh sáng lànguồn năng lượng cần thiết cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ Ánh sáng cóảnh hưởng căn bản đến sự phân phối lượng tăng trưởng mới giữa các bộ phậncủa cây gỗ Khi được che bóng, tăng trưởng chiều cao của cây gỗ non diễn ranhanh, nhưng đường kính nhỏ, sức sống yếu và thường bị đổ ngã khi gặp giólớn Trái lại, khi gặp điều kiện chiếu sáng mạnh, tăng trưởng chiều cao của cây
gỗ non diễn ra chậm, nhưng đường kính lớn, thân cây cứng và nhiều cành Nóichung, việc che bóng giúp cây con tránh được những tác động cực đoan của môitrường, làm giảm khả năng thoát hơi nước, đồng thời làm giảm nhiệt độ c ủa cây
và của hỗn hợp ruột bầu (Kimmins, 1998; Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm,2002[1] Sự sống sót ban đầu của cây con ở điều kiện đất trồng rừng cũng phụthuộc vào việc điều chỉnh ánh sáng trong giai đoạn vườn ươm Những cây consinh trưởng với cường độ ánh sáng thấp sẽ hình thành các lá chịu bóng Nếu bấtngờ đưa chúng ra ngoài ánh sáng và kèm theo điều kiện ẩm độ, nhiệt độ thayđổi, chúng sẽ bị ức chế bởi ánh sáng mạnh Điều này có thể làm cho cây con bị
tử vong hoặc giảm tăng trưởng cho đến khi các lá chịu bóng được thay thế bằngcác lá ưa sáng (Kimmins, 1998; Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002[1] Chế độánh sáng được coi là thích hợp cho cây con ở vườn ươm khi nó tạo ra tỷ lệ lớngiữa rễ/chiều cao thân, hình thái tán lá cân đối, tỷ lệ chiều cao/đường kính bằnghoặc gần bằng 1 Đặc điểm này cho phép cây con có thể sống sót và sinh trưởngtốt khi chúng bị phơi ra ánh sáng hoàn toàn Vì thế, trong gieo ươm nhà Lâmhọc phải chú ý đến nhu cầu ánh sáng của cây con Nguyễn Xuân Quát, 1985,Nguyễn Văn Thêm, 2002-2003)[12]
Trang 172.3.2 Nước
Nước là thành phần bắt buộc của tế bào sống Có nhiều nước thực vật mớihoạt động bình thường được Nhưng hàm lượng nước trong thực vật khônggiống nhau, thay đổi tùy thuộc loài hay các tổ chức khác nhau của cùng một loàithực vật Hàm lượng nước còn phụ thuộc vào thời kỳ sinh trưởng của cây vàđiều kiện ngoại cảnh mà cây sống
Vì vậy:
- Nước là thành phần cấu trúc tạo nên chất nguyên sinh (>90%)
- Nếu như hàm lượng nước giảm thì chất nguyên sinh từ trạng thái solchuyển thành gel và hoạt động sống của nó sẽ giảm sút
- Các quá trình trao đối chất đều cần nước tham gia Nước nhiều hay ít sẽảnh hưởng đến chiều hướng và cường độ của quá trình trao đối chất
- Nước là nguyên liệu tham gia vào một số quá trình trao đối chất
- Sự vận chuyển các chất vô cơ và hữu cơ đều ở trong môi trường nước
- Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Donước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bàocho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định
- Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảođảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Trong quátrình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và
OH- do nước phân ly ra
- Nước góp phần vào sự dẫn truyền xung động các dòng điện sinh học ởtrong cây khiến chúng phản ứng mau lẹ không kém một số thực vật bậc thấpdưới ảnh hưởng của tác nhân kích thích của ngoại cảnh
- Nước có một số tính chất hóa lý đặc biệt như tính dẫn nhiệt cao, có lợi chothực vật phát tán và duy trì nhiệt lượng trong cây Nước có sức căng bề mặt lớnnên có lợi cho việc hấp thụ và vận chuyển vật chất Nước có thể cho tia tử ngoại
và ánh sáng trông thấy đi qua nên có lợi cho quang hợp Nước là chất lưỡng cực
rõ ràng nên gây hìện tượng thủy hóa và làm cho keo ưa nước được ổn định
2.3.3 Chế độ dinh dưỡng
Hỗn hợp ruột bầu có ảnh hưởng lớn đến sự sống và sinh trưởng trong giaiđoạn cây con ở vườn ươm Theo Nguyễn Văn Sở (2004), cây con phát triển tốthay không không những tùy thuộc vào tính chất di truyền của cây, mà còn phụ
Trang 18thuộc vào tính chất vật lý(thành phần các cấp hạt trong đất, cấu trúc đất, độ xốp, độthoáng khí, độ ẩm, khả năng giữ nước) và hóa học (chất hữu cơ, khả năng hấp phụcủa đất, các nguyên tố dinh dưỡng trog đất và mức độ dễ tiêu của đất khả năng traođổi cation và anion) của ruột bầu[11] Nếu hỗn hợp ruột bầu nhẹ, thoáng khí, khảnăng giữ nước cao nhưng nghèo chất khoáng cũng không giúp cây phát triển tốt.Ngược lại, một hỗn hợp ruột bầu chứa nhiều chất khoáng, nhưng cấu trúc đất nặng,khó thấm nước và thoát nước cũng ảnh hưởng xấu đến cây con.
Thành phần hỗn hợp ruột bầu bao gồm đất, phân bón (hữu cơ, vô cơ) vàchất phụ gia để đảm bảo điều kiện lý hóa tính của ruột bầu Đất được chọn làmruột bầu là đất tốt, có khả năng giữ ẩm và thoát nước tốt, thành phần cơ giới từcát pha đến thịt nhẹ, pH trung tính, không mang mầm mống sâu bệnh hại TheoNguyễn Xuân Quát (1985)[12], để giúp cây con sinh trưởng và phát triển tốt,vấn đề bổ sung thêm chất khoáng và cải thiện tính chất của ruột bầu bằng cáchbón phân là rất cần thiết Trong giai đoạn vườn ươm, những yếu tố được đặc biệtquan tâm là đạm, lân, kali và các chất phụ gia Đạm (N) là chất dinh dưỡng cầncho sinh trưởng và phát triển của cây trồng Mặc dù hàm lượng trong cây khôngcao, nhưng nitơ lại có vai trò quan trọng bậc nhất Thiếu nitơ cây không thể tồntại Nitơ là thành phần quan trọng cấu tạo nên tất cả các axit amin và từ các axitamin tổng hợp nên tất cả các loại protein trong cơ thể thực vật Vai trò củaprotein đối với sự sống của cơ thể thực vật là không thể thay thế được Nitơ cómặt trong axit nucleic, tham gia vào cấu trúc của vòng porphyril, là những chấtđóng vai trò quan trọng trong quang hợp và hô hấp của thực vật Nói chung,nitơ là dưỡng chất cơ bản nhất tham gia vào thành phần chính của protein, vàoquá trình hình thành các chất quan trọng như amino axit, men, nhiều loạivitamin trong cây như B1, B2, B6…Nitơ thúc đẩy cây tăng trưởng, đâm nhiềuchồi, lá to và xanh, quang hợp mạnh Nếu thiếu đạm, cây sinh trưởng chậm, còicọc, lá ít và có kích thước nhỏ và hơi vàng Nhưng nếu bón thừa đạm cũng gâytác hại cho cây Biểu hiện của triệu chứng thừa đạm là cây sinh trưởng quá mức,cây dễ đổ ngã, nhiều sâu bệnh, lá có màu xanh đậm vì diệp lục được tổng hợpnhiều []; Viện thổ nhưỡng nông hóa, 1998 [13]; Ekta Khurana and J.S Singh,2000[3]; Thomas D Landis, 1985[3]
Lân (P) là yếu tố quan trọng trong quá trình trao đổi năng lượng Lân có tácdụng làm tăng tính chịu lạnh cho cây trồng, thúc đẩy sự phát triển của hệ rễ Lâncần thiết cho sự phân chia tế bào, mô phân sinh, kích thích sự phát triển của rễ,
ra hoa, sự phát triển của hạt và quả Cây được cung cấp đầy đủ lân sẽ tăng khảnăng chống chịu với điều kiện bất lợi như lạnh, nóng, đất chua và kiềm Nếu
Trang 19thiếu lân, kích thước cây nhỏ hơn bình thường, lá cây phồng cứng, lá màu xanhđậm, sau chuyển dần sang vàng; thân cây mềm, thấp; năng xuất chất khô giảm.Ngoài ra, thiếu lân sẽ hạn chế hiệu quả sử dụng đạm Một vài loại lá kim khithiếu lân lá sẽ đổi màu xanh thẫm, tím, tím nâu hay đỏ Ở những loài cây lárộng, thiếu lân sẽ dẫn đến lá có màu xanh đậm, xen kẽ với các vết nâu, cây tăngtrưởng chậm Khi thừa lân không thấy tác hại nghiêm trọng như thừa nitơ (TrịnhXuân Vũ, 1975 [7]; Viện thổ nhưỡng nông hóa, 1998 [15]; Ekta Khurana andJ.S Singh, 2000[4]; Thomas D Landis, 1985[5]) Kali (K) đóng vai trò chủ yếutrong việc chuyển hóa năng lượng, quá trình đồng hóa của cây, điều khiển quátrình sử dụng nước, thúc đẩy quá trình sử dụng đạm ở dạng NH4+, giúp câytăng sức đề kháng, cứng chắc, ít đổ ngã, chống sâu bệnh, chịu hạn và rét Dovậy, nếu thiếu kali, thì cây có biểu hiện về hình thái rất rõ như lá hơi ngắn, phiến
lá hẹp và có màu lục tối, sau chuyển sang vàng, xuất hiện những chấm đỏ, lá bị
khô (cháy) rồi rủ xuống (Trịnh Xuân Vũ, 1975);(Nguyễn Văn Thêm, 2002 Sinh
thái rừng Nhà xuất bản Nông nghiệp, Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh);(Viện thổ
nhưỡng nông hóa, 1998) [16] Các chất phụ gia thường được sử dụng là xơ dừa,tro trấu…Chúng có tác dụng làm xốp đất, giữ ẩm, thoáng khí…
Trang 20PHẦN 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Đối tượng nghiêm cứu
Tên khoa học : Mimusops elengi L
Tên Việt Nam : Viết
- Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu 4 tháng
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu
Quảng Điền là một huyện phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành phốHuế khoảng 10-15km Phía Đông và Nam giáp huyện Hương Trà, phía Tây vàTây-Bắc giáp huyện Phong Điền, phía Bắc và Đông-Bắc giáp biển Đông Vớigiới hạn đó, Quảng Điền năm gọn trong khoảng 16o30’58”-16o40’13” vĩ độ bắc
và 107o21’38”- 107o34’ kinh độ đông
Trang 213.3.2 Các đặc điểm sinh vật học của loài viết
Cây Viết là một loài cây có nguồn gốc ở các nước Châu Á nhiệt đới Đây làcây bản địa Việt Nam, được tìm thấy nhiều ở Tây Nguyên trong các khu rừngthường xanh Ngoài ra, cây Viết còn xuất hiện nhiều ở các nước Lào,Campuchia, Ấn Độ,…
Hình 3.1: Cây Viết
Cây Viết thuộc loài thực vật thân gỗ trung bình, cao từ 10-20m, thân cónhựa mủ trắng, cành nhánh nhiều tán lá sum suê Cây Viết có lá đơn, mépnguyên mọc cách Lá có phiến không lông, cứng dài 12cm, rộng 6cm với màuxanh đậm láng bóng ở mặt trên, nhạt màu hơn ở mặt dưới
Cây Viết có hoa màu trắng mọc ở nách lá, hoa có hương thơm thoangthoảng Qủa cây Viết thuộc dạng quả mọng hình trứng dài khoảng 2cm mang 1hạt dẹt bên trong Qủa có màu xanh bóng, khi chín chuyển sang màu cam, thịtquả có thể ăn được
Cây Viết có tán lá hình trứng, gọn, xanh quanh năm, rất ít khi rụng lá Câyđẹp dáng, tốt lá nên thường được sử dụng làm cây công trình tạo cảnh quan đôthị như: trồng từng cá thể đơn lẻ kết hợp với cây có hoa, trồng thành bồn cây,trồng thành cụm 3-5 cây trong công viên, khuôn viên trường học, kí túc xá, khudân cư, công sở hay trồng thành hàng trên đường phố, dọc bờ sông, trồng sânvườn biệt thự…
Viết có gỗ nặng, tốt, bền nên còn được trồng làm cây lấy gỗ dùng trong xâydựng, làm cầu cống, đóng thuyền, làm sàn nhà hay sử dụng làm các dụng cụsinh hoạt, nhạc cụ… Ngoài ra, Viết còn là một cây dược liệu rất tốt, chữa đượcnhiều bệnh như đau đầu, đau răng, tiêu chảy, các vết thương, viêm mắt…hoacủa cây Viết còn được chưng cất làm nước hoa và khá được yêu thích
Cây Viết thường được nhân giống từ hạt, với sức nảy mầm mạnh hạt Viết
có thể tạo cây con khỏe mạnh trong vườn ươm, sau đó được nuôi dưỡng tốt và
Trang 22đem trồng ngoài công trình và tạo cảnh quan xanh mát Cây Viết thích đất ẩm, làloài cây ưa sáng toàn phần nên tránh trồng cây dưới bóng râm để cây Viết pháttriển tán lá tốt, cây khỏe, dáng đẹp.
3.5 Các phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Dụng cụ và vật liệu nghiên cứu
Thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
Các nghiên cứu, tài liệu liên quan đến cây Viết
Các thông tin bảng biểu có liên quan
3.5.3 Thu thập số liệu sơ cấp
3.5.3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến sinh trưởng phát triển của cây Viết
Trang 23Trong đó:
CT 1: Đối chứng( không che)
CT 2: Che bằng lưới lan
Trang 24- Đánh giá sinh trưởng theo phương pháp phân tích phương sai: Tiến hànhphân tích phương sai một nhân tố để xác định tiêu chuẩn F (Fisher) để đánh giákhác biệt của công thức thí nghiệm, xử lý hạt giống nảy mầm, che bóng, giá thể
và phân bón
-Công thức tính như sau:
Phân tích thống kê xử lý thí nghiệm ảnh hưởng của công thức giá thể, côngthức che bóng và phân bón đến sinh trưởng của cây con:
Trang 25Bảng 3.4 Phân tích phương sai
Nguồn biến động Tổng
biến động Bậc tự do
Phương sai F tính F 05
Sử sụng hàm Fisher để phân tích Kết quả xác định Ftính sau đó so sánh với
F05 tra bảng có bậc tự do k1= a-1 và k2= n-a
+ Nếu Ft F05: Công thức tác động đồng đều lên kết quả thí nghiệm với
- Trong đó: + ¯ X1 và X ¯2 là giá trị bình quân lớn thứ nhất và thứ hai
trong các giá trị bình quân khi phân cấp nhân tố A
+ n1là số lần lặp của công thức có giá trị bình quân lớn nhất và n2 là số lầnlặp của công thức có giá trị bình quân lớn thứ 2
+ SN là Sai tiêu chuẩn ngẫu nhiên SN=√ V N
n−a
- So sánh |ttính| với t05(k=n-a):
+ Nếu |t| ≤ t05: Giữa 2 số trung bình được chọn không có sự sai khác.+ Nếu |t| > t05: Giữa hai số trung bình được chọn có sự sai khác rõ và chọncông thức có số trung bình lớn nhất làm công thức có hiệu quả
PHẦN 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 264.1 Một số đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Điền là một huyện phía bắc của Thừa Thiên Huế có thị trấn Sịa và 7
xã vùng ven phá Tam Giang, gồm Quảng An, Quảng Thành, Quảng Phước,Quảng Thọ, Quảng Vinh Các xã còn lại là Quảng Thái, Quảng Lợi, QuảngNgạn, Quảng Công, Quảng Phú Phá Tam Giang chạy dọc phía đông huyện, cònsông Bồ chảy dọc phía Tây Nam của huyện
Bản đồ1: Bản đồ hành chính huyện Quảng Điền
Trang 27Do nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa nên có lượng bức xạ hàng nămkhá lớn, đạt 70 - 85 Kcal/cm² Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 25ºC;cao nhất là tháng 8 (28,5ºC); thấp nhất là tháng 1 và 12 (20,3ºC) Mùa lạnh làkhoảng thời gian nhiệt độ trung bình trong ngày ổn định dưới 200C, thời gianlạnh tùy theo vùng có thể kéo dài từ 30 đến 60 ngày Mùa nóng là thời kỳ nhiệt
và đất cát biển; nhóm đất phèn ít và trung bình, mặn nhiều; nhóm đất mặn;nhóm đất phù sa úng nước, đất lầy và đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ có đến59.440 ha, chiếm 60% diện tích đất bằng Diện tích đất phân bố ở địa hình dốc
có 369.393 ha (kể cả đất sói mòn trơ sỏi đá)
Trang 28Khu vực Quảng Điền bao gồm các loại đất chủ yếu sau:
3 Đất cồn cát chưa phát triển, nhiễm mặn
4 Đất cát gley nông, nhiễm mặn
5 Đất cát gley nông, tầng mặt giàu mùn
6 Đất cát gley sâu, chua
15 Đất cát gley nông, tầng mặt nhiều mùn biến đổi do tác nhân
16 Đất cát gley nông biến dổi do tác nhân
17 Đất cát gley sâu biến đổi do tác nhân
18 Đất cát gley sâu chưa biến đổi do tác nhân
- Loài cây: bách bệnh, sến trung, bần chua,gụ lau, đặng sâm, tràm nước
- Mảng hoạt động: gieo ươm, trồng rừng, kinh doanh cây con
Trang 29- Sơ đồ vườn ươm:
Sơ đồ 1: Sơ đồ vườn ươm
4.3 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng đến sinh trưởng và phát triển của loài Viết ở giai đoạn vườn ươm
4.3.1 ảnh hưởng của chế độ ánh sáng đến sinh trưởng chiều cao của cây con
ở giai đoạn vườn ươm
Ánh sáng là nhân tố sinh thái quan trọng ảnh hưởng tới sinh trưởng và pháttriển của cây, đặc biệt giai đoạn vườn ươm chế độ ánh sáng ảnh hưởng mạnhđến các bộ phận trên mặt đất, sự sinh trưởng chiều cao cây, tốc độ tăng trưởng
về chiều cao cho biết tiềm lực của cây về sự hút nước, dinh dưỡng của bộ phậndưới mặt đất
Vì vậy, chúng tôi đánh giá ảnh hưởng của chế độ ánh sáng thông qua 2 chỉ
tiêu là Hvn, H thể hiện ở Bảng 4.1 và 4.2, 4.3
Rừng trồng
Vườn ươm
WC
Khu nhà lưới Khu nhà ở
Vườn ươm
Hồ nước Lối vào
Bể nước
Nhà
kho
Trang 30Bảng 4.1 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng tới chiều cao của cây Viết ở
F(t) = 47,223 > F(05) = 5,143 Kết quả này cho thấy chế độ ánh sáng cóảnh hưởng đến chiều cao cây con
Để tìm ra loại giá thể nào là thích hợp, tôi tiến hành xét hai loại giá thể cho
Trang 31kết quả chiều cao trung bình cao nhất và cao nhì : CT1 và CT2 Kết quả kiểm trachỉ tiêu t cho thấy: |t| = 7,83 > t(05) = 2.91, điều này chứng tỏ có sự khác biệtgiữa hai công thức so sánh, do đó chọn CT2.
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của chế độ ánh sáng tới tăng trưởng chiều cao vút
ngọn của cây con
Nguồn: Thí nghiệm năm 2016
Nhận xét: Để xác định tốc độ tăng trưởng, chúng tôi tiến hành lấy số
liệu sau 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày (1 tháng)
đó thể hiện qua biểu đồ 4.1
Biểu đồ biểu thị sinh trưởng chiều cao của cây con