TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Tài Nguyên Đất & Môi Trường Nông NghiệpKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: Thực trạng quản lý và sử dụng đất của các dự án trên địa bàn Quận Hải Châu thành phố
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Tài Nguyên Đất & Môi Trường Nông Nghiệp
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
Thực trạng quản lý và sử dụng đất của các dự án trên
địa bàn Quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Hà Thị Khánh Linh Lớp: quản lý đất 46A
Thời gian thực hiện: 1/2016– 5/2016 Địa điểm thực tập: chi nhánh văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hoàng Khánh Linh
Bộ môn: công nghệ thông tin đất đai
Năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập cuối khoá là hoạt động quan trọng đối với sinh viên chúng em, đây
là bước đầu cũng là cơ hội để em vận dụng những kiến thức đã học từ nhà trườngvào thực tiễn cuộc sống
Để hoàn thành bài khoá luận này ngoài sự nổ lực của bản thân, em luôn nhậnđược sự quan tâm, động viên, giúp đỡ quý báu về mọi mặt từ thầy cô, gia đình vàbạn bè Em xin gửi lời cảm ơn đến:
- Trước hết em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS NguyễnHoàng Khánh Linh đã trực tiếp hướng dẫn, động viên,theo dõi em trong suốt quátrình thực tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
- Toàn thể quý thầy cô giáo khoa Tài Nguyên Đất và Môi Trường NôngNghiệp, trường đại học Nông Lâm Huế đã dạy cho em nhiều kiến thức bổ ích để
có thể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
- Toàn thể cán bộ chi nhánh văn phòng đăng ký đất quận Hải Châu- thành phố
Đà Nẵng đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và cho em nhiều kinh nghiệm quý báutrong suốt thời gian thực tập vừa qua
- Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn chia sẻ vàđộng viên em trong thời gian qua
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên nội dung của đề tài không tránhkhỏi những sai sót và khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn củathầy cô và bạn bè để khoá luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Hà Thị Khánh Linh
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu so sánh với thành phố và các quận bạn đến năm 2014Bảng 4.2 Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2011-2015
Bảng 4.3 Tình hình biến động đât đai trên địa bàn quận Hải Châi giai đoạn 2011-2015
Bảng 4.4 Số liệu tổng hợp các dự án trên địa bàn quận Hải Châu
Bảng 4.5 Các dự án trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2011-2015
Bảng4.6 Tổng hợp số liệu điều tra phỏng vấn
Bảng 4.7 Số liệu diện tích so sánh giữa phương án đầu tư và thực tế triển khai dự
án Công viên châu Á
Bảng 4.8 Bảng cân đối sử dụng đất dự án khu phức hợp Đa Phước
Bảng 4.9 Cân bằng quy hoạch sử dụng đất dự án khu dân cư Sư Đoàn 372 giai đoạn 1
Bảng 4.10 Cân bằng quy hoạch sử dụng đất dự án khu dân cư Sư Đoàn 372 giai đoạn 2
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1 Bản đồ ranh giới quận Hải Châu
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2015 tại quận Hải Châu
Hình 4.3 Sơ đồ vị trí bãi đỗ xe ngầm Bạch Đằng – Trần Phú – Quang TrungHình 4.4 Sơ đồ tổng mặt bằng dự án bãi đỗ xe ngầm Bạch Đằng – Trần Phú – Quang Trung
Hình 4.5 Công viên Châu Á
Hình 4.6 Tổng mặt bằng công viên Châu Á
Hình 4.7 Công trường xây dựng công viên châu Á
Hình 4.8 Toàn cảnh Khu đô thị mới Đa Phước
Hình 4.9 Hiện trạng khu phức hợp Đa phước
Hình 4.10 Hiện Trạng khu dân cư Sư Đoàn 372
Trang 6PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2.Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2
1.3.Yêu cầu của đề tài 2
1.4.Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1.Ý nghĩa khoa học 2
1.4.2.Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Khái niệm về đất đai 3
2.1.2 Khái niệm về phân loại đất 4
2.1.2.1 Phân loại theo thổ nhưỡng 4
2.1.2.2 Phân loại đất theo mục đích sử dụng 4
2.1.4 Khái niệm dự án 7
2.1.5 Khái niệm về quản lý đất đai 8
2.1.6 Sử dụng đất – quan điểm sử dụng đất bền vững 9
2.2 Cơ sở thực tiễn 10
2.2.1 Một số đề tài có liên quan 10
2.2.2 Tình hình sử dụng đất vào các dự án ở Việt Nam hiện nay 10
Trang 7PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 13
3.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.2 Phạm vi nghiên cứu 13
3.2.1 Không gian 13
3.2.2 Thời gian 13
3.3 Nội dung nghiên cứu 13
3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập, số liệu, tài liệu 13
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 13
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 14
3.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 14
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng 15
4.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 15
4.1.1.1 Vị trí địa lý 15
4.1.1.2 Khí hậu 16
4.1.1.3 Thuỷ văn 17
4.1.1.4 Tài nguyên nước 17
4.1.1.5 Tài nguyên đất 17
4.1.1.6 Tài nguyên biển và ven biển 18
4.1.1.7 Tài nguyên du lịch và di sản văn hoá 18
4.1.1.8 Tài nguyên nhân văn 18
Trang 84.1.2 Khái quát về kinh tế - xã hội 19
4.1.2.1 Quy mô, chất lượng dân số 19
4.1.2.2 Nguồn nhân lực 19
4.1.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 20
4.1.2.4 Kết cấu hạ tầng 21
4.1.2.5 Thực trạng phát triển các ngành 25
4.1.2.6 Đánh giá chung về kinh tế xã hội 29
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất trên địa bàn quận Hải Châu .31
4.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận quận Hải Châu 31
4.1.3.2 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn quận Hải Châu 32
4.2.1 Tình hình quản lý đất trên địa bàn quận Hải Châu 34
4.2.2 Tình hình sử dụng đất trên địa bàn quận Hải Châu 40
4.3 Thông tin về các dự án có sử dụng đất trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2011 – 2015 41
4.4 Đánh giá thực trạng sử dụng đất trước và sau khi thực hiện dự án 50
4.4.1 Dự án Bãi đỗ xe ngầm Bạch Đằng – Trần Phú – Quang Trung 50
4.4.2 Dự án Công viên châu Á 52
4.4.3 Dự án khu đô thị mới Đa Phước 57
4.4.4 Khu dân cư Sư Đoàn 372 61
4.5 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn quận Hải Châu 64
4.5.1 Giải pháp về vốn 64
4.5.2 Giải pháp về chính sách 64
Trang 94.5.3 Tổ chức thực hiện 65
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾNNGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận Hải Châu năm 2015 69
PHỤ LỤC 2 Hình ảnh các dự án chậm tiến độ trên địa bàn quận Hải Châu 71
PHỤ LỤC 3 Một số hình ảnh liên quan đến đề tài 73
PHỤ LỤC 4 Thông tin các dự án trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn 2011-2015 .74
Trang 10PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của con người, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nhân tố môi trường sống, là nơi cư trú của con người , đất đai cũng là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh… Có thể thấy đất đai là điều kiện chung nhất của mọi quá trình sảnxuất và hoạt động của con người, chính vì vậy việc sử dụng đất một cách hợp lý và
có hiệu quả là điều vô cùng quan trọng
Để thực hiện tốt công tác quản lý đất đai thì cần phải tiến hành công tác quy hoạch sử dụng đất, thông qua đó nhà nước đề xuất các biện pháp nhằm tổ chức sử dụng đất đai hợp lý, đầy đủ và có hiệu quả từ đó tạo ra các công trình, dự án quy hoạch sử dụng đất trên các vùng
Thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế của khu vực miền Trung- Tây
Nguyên có vị trí quan trọng trong việc phát triển vùng kinh tế miền Trung Trong
đó quận Hải Châu là trung tâm chính trị-hành chính, văn hoá-xã hôi, kinh tế và là địa bàn trọng điểm về an ninh – quốc phòng của thành phố Đà Nẵng Việc phát triển các đô thị gắn liền với hàng loạt các dự án: Khu công viên văn hoá và vui chơi giải trí tại phường Hoà Cường Bắc, dự án khu tái định cư đầu đường Nguyễn Văn Linh, dự án khu phức hợp thương mại dịch vụ cao cấp cao tầng khu vực sân vận động Chi Lăng, dự án mở rộng cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, dự án nhà hàng và bến du thuyền khu vực phía nam cảng sông Hàn, dự án khu đô thị mới Đa Phước… Nhằm xây dựng quận Hải Châu trở thành trung tâm giao lưu của Đà Nẵng về thương mại dịch vụ, văn hoá, du lịch, khoa học – công nghệ, giáo dục, đào tạo là địa bàn có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng an ninh Quận Hải Châu phấn đấu trở thành địa phương đi đầu trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước [10].Thực tế cho thấy các dự án, chỉnh trang đô thị đã tác động đến các mặt kinh
tế, xã hội, môi trường và đời sống của người dân xung quanh khu dự án Từ những vấn đề trên được sự hướng dẫn của TS Nguyễn Hoàng Khánh Linh nên tôi thực
hiện đề tài “ Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các dự án trên địa bàn quận Hải Châu thành phố đà Nẵng”
Trang 111.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các dự án được lựa chọn trên địa bàn nghiên cứu, trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các dự án trên địa bàn nghiên cứu
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Các số liệu điều tra thu thập đầy đủ, chính xác và phản ánh đúng thực tế
- Tìm hiểu các quy định và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các
dự án
- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các dự án
1.4 Ý nghĩa của đề tài
2.1 Cơ sở lý luận
Điều 53 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
quy định “ Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,vùng trời, tài nguyên
thiên nhiên khác và các tài sản do nhà nước đầu tư, quản lý tài sản công do nhà
Trang 12nước đại diện sở hữu và thống nhất quản lý” Điều này đã khẳng định tính chất
quan trọng của đất đai Đồng thời, đây là cơ sở pháp lý để nhà nước thống nhấtquản lý đất đai nhằm đưa chính sách quản lý và sử dụng đất có hiệu quả, đúng đốitượng, đúng mục đích [11]
2.1.1 Khái niệm về đất đai
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại vàphát triển của con người và các sinh vật trên trái đất [1]
Đất đai là lớp bề ngoài của trái đất, có khả năng cho sản phẩm cây trồng đểnuôi sống con người Mọi hoạt động của con người gắn liền với lớp bề mặt đó theokhông gian và thời gian nhất định Chất lượng của đất đai phụ thuộc vào độ phìnhiêu của đất [1]
Theo quan điểm của C.Mác: Đất là tài sản mãi mãi của con người, là điềukiện cần để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơbản trong nông lâm nghiệp [8]
Theo quan điểm của FAO thì đất đai được xem là tổng thể của nhiều yếu tốgồm: khí hậu, địa hình, đất, thổ nhưỡng, thuỷ văn, động vật, thực vật, những biếnđổi của đất do hoạt động của con người [9]
Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì đất đai là lớp vỏ trên cùng của vỏ tráiđất tương đối tơi xốp do các loại đá phong hoá ra, có độ phì, trên đó cây cỏ có thểmọc được Đất hình thành do tác động tổng hợp của nước, không khí và sinh vậtlên đá mẹ
Như vậy, tuỳ quan điểm trong từng lĩnh vực về chuyên môn mà đất đai đượccác tác giả nhìn nhận trên các phương diện khác nhau và có nhiều ý nghĩa khácnhau
Tuy nhiên khi nói đến đất ngày nay chúng ta hường dùng hai khái niệm là đất(soil) và đất đai(land) Đất (soil) là lớp bề mặt của vỏ trái đất gọi là thổ nhưỡng.Thỗ nhưỡng phát sinh là do tác động lẫn nhau của khí trời (khí quyển), nước (thuỷquyển), sinh vật (sinh quyển) và đá mẹ (thạch quyển) qua thời gian lâu dài Kháiniệm đất theo nghĩa đất đai (land) có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau, đất như
là không gian, cộng đồng lãnh thổ, vị trí địa lý, nguồn vốn, môi trường, tài sản [2].Trong quản lý nhà nước về đất đai người ta thường đề cập đến đất đai theo kháiniệm đất (land)
2.1.2 Khái niệm về phân loại đất
Trang 13Hiện nay, trên thế giới tuỳ theo mục đích phân loại mà có nhiều cách phânloại đất khác nhau Ở Việt Nam đất thường được phân loại theo hai cách: phân loạitheo thổ nhưỡng và phân loại theo mục đích sử dụng.
2.1.2.1 Phân loại theo thổ nhưỡng
Phân loại đất theo thổ nhưỡng nhằm xây dựng bản đồ thổ nhưỡng Trên thếgiới có 3 trường phái chủ yếu [2]
Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh
Phân loại đất theo định lượng các tầng đất
Phân loại đất theo FAO – UNESCO
Ở Việt Nam, năm 1976, Bộ Nông Nghiệp đã xây dựng bản đồ đất tỷ lệ1/1.000.000, bảng phân loại đất chia đất nước ta thành 13 nhóm với 3 loại đất theophát sinh Từ những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, ở nước ta sử dụng hệthống phân loại đất theo định lượng FAO – UNESCO gồm 19 nhóm và 54 loại đất
2.1.2.2 Phân loại đất theo mục đích sử dụng
Ở Việt Nam, luật đất đai đầu tiên (1987) quy định đất đai được phân thành 5loại theo mục đích sử dụng, gồm: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư,đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Luật đất đai 1993 quy định đất đai đượcphân thành 6 loại theo mục đích sử dụng, gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng
Cách phân loại theo Luật đất đai 1987 và luật đất đai 1993 phân theo mụcđích sử dụng và vừa phân theo địa bàn gây nên sự chồng chéo Để khắc phục tìnhtrạng này, luật đất đai 2003 có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 quy định căn cứ theomục đích sử dụng đất đai được phân thành 3 nhóm: Đất nông nghiệp, đất phi nôngnghiệp và đất chưa sử dụng Loại đất, mục đích sử dụng đất của mỗi thửa đất đượcxác định theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng đất
Và mới nhất luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013 thì căn cứvào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: đất nông nghiệp, phi nôngnghiệp và đất chưa sử dụng, cụ thể được quy định tại điều 10 Luật Đất đai như sau:
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm như sau: đất trồng cây hàng năm gồm đấttrồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sảnxuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối;đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khácphục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất;
Trang 14xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đượcpháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích họctập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, câycảnh;
Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại
đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, anninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sựnghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thểthao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác; đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khuchế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụngcho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất sửdụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay,cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ vàcông trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lamthắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất côngtrình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lýchất thải và đất công trình công cộng khác; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làmnghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
và mặt nước chuyên dùng;đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trạicho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nôngsản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằmmục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
Nhóm đât chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
2.1.3 Những lý luận về chuyển đổi đất đai
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một hoạt động vừa mang tính chất kinh
tế vừa mang tính chất xã hội lớn, phức tạp [15]
Theo quy luật phát triển ở xã hội, CNH-ĐTH là xu hướng của các quốc giađang phát triển trong quá trình HĐH đất nước Chuyển đổi đất nông nghiệp để xâydựng các khu công nghiệp hoặc đô thị là một hướng để phát triển kinh tế trong mộtnước, và cũng là bước đầu để thực hiện ĐTH vì việc chuyển đổi cũng tạo ra lànsóng di dân vào đô thị tìm việc làm Chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nôngnghiệp là yếu tố làm phát triển kinh tế nhanh chóng và còn tạo ra một số ảnhhưởng đến diện tích đất nông nghiệp lân cận
Trang 15Ở nước ta hiện nay chuyển đổi quyền sử dụng đất hoàn toàn gồm có 2 dạng:chuyển đổi đất tự nguyện và chuyển đổi đất bắt buộc
Cơ chế chuyển đổi đất đai tự nguyện trên cơ sở người SDĐ thực hiệnchuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền SDĐ thông qua chuyểnnhượng, thuê hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất sau đó thực hiện chuyển đổimục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật
- Chuyển đổi đất đai bắt buộc với cơ chế nhà nước thu hồi đất để giao, chothuê vào mục đích khác thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thuhồi đất Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được thu hồi đất, việc thu hồiđất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp phải phù hợp với quyhoạch đã được xét duyệt Nhà nước có chính sách bồi thường, hỗ trợ, giải quyếtviệc làm cho người mất đất nông nghiệp để đảm bảo sinh kế cho người dân Trongthực tế, đất đai được chuyển đổi mục đích theo cơ chế bắt buộc là chủ yếu và cótác động lớn đến đời sống của người dân
Trong quá trình CNH-HĐH đất nước nảy sinh nhiều vấn đề nên việc chuyểnmục đích sử dụng đất để phù hợp với thời cuộc và khai thác tối đa các tiềm năng
về đất đai là rất quan trọng
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất là sự thay đổi mục đích sử dụng của đất Có
2 loại chuyển mục đích sử dụng đất: chuyển mục đích phải xin phép và chuyểnmục đích không phải xin phép.hầu hết khi chuyển mục đích sử dụng đất phải xinphép cơ quan có thẩm quyền chỉ có hai trường hợp chuyển mục đích sử dụng đấtkhông cần xin phép đó là: Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng xâydựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được phápluật cho phép; chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở
2.1.4 Khái niệm dự án
Dự án là một loạt các hoạt động được sắp xếp nhằm đạt được một kết quả cụthể trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định Dự án không phải kế hoạch[14]
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổchức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự ánhoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chấtlượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra [15]
Dự án là một hoạt động đầu tư trong đó các nguồn lực hạn chế được sử dụng nhằm tạo ra lợi nhuận Thông thường, một dự án có thể đứng độc lập hoặc nằm
Trang 16trong một chương trình gồm nhiều dự án Quy mô của một dự án nên ở mức độ mang tính khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật và quản lý nhất Có ba dạng thức dự án chính, bao gồm dự án đầu tư mới, dự án mở rộng và dự án thay thế:
- Dự án đầu tư mới: Hoạt động đầu tư mới trong một lĩnh vực, địa bàn nhất định
- Dự án mở rộng: Đầu tư mở rộng sản xuất hay dịch vụ nào đó đã có từ trước (mở rộng về quy mô, địa bàn)
- Dự án thay thế: Đầu tư thay thế một hoạt động sản xuất hay dịch vụ nào đó
đã có từ trước song lợi suất không cao (do quá cũ hoặc hết khấu hao) Đầu tư này nhằm lợi suất cao hơn và hiệu quả hơn về kinh tế [16]
Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ, một nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động [17]
Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án là một dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số hoạtđộng có liên hệ mật thiết với nhau [17]
Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO
9000:2000: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc
về thời gian, chi phí và nguồn lực [17]
Theo tài liệu MBA trong tầm tay chủ đề Quản lý dự án của tác giả Eric
Verzuh (Mỹ): Một dự án được định nghĩa là “công việc mang tính chất tạm thời vàtạo ra một sản phẩm hay dịch vụ độc nhất” Công việc tạm thời sẽ có điểm bắt đầu
và kết thúc Mỗi khi công việc được hoàn thành thì nhóm dự án sẽ giải tán hoặc di chuyển sang những dự án mới [17]
Dự án là một tập hợp qua lại, nhằm bố trí và sử dụng các nguồn lực khan hiếm trong khoảng thời gian xác định để tạo ra những sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn mục tiêu đã được xác định [4]
Trang 172.1.5 Khái niệm về quản lý đất đai
Quản lý là nghệ thuật dẫn dắt định hướng, hoặc là mô tả quá trình lãnh đạo vàđịnh hướng một phần hoặc toàn bộ một tổ chức thông qua việc sử dụng và điểu khiển các dạng tài nguyên (nhân lực, tài chính…) [7]
Quản lý là quá trình sử dụng các dạng tài nguyên và dẫn dắt các hoạt độngnhằm đạt được mục tiêu và kết quả dự kiến với hiệu quả cao nhất [7]
Quản lý là sự tác động có định hướng bất kì lên một hệ thống nào đó; là sự chỉhuy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của conngười nhằm trật tự hoá nó, hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhấtđịnh nhằm đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý [6]
Quản lý đất đai là một phương pháp mà nhờ đó tài nguyên đất đai được sửdụng hiệu quả [18]
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai;
đó là hoạt động nắm chắc tình hình sư dụng đất; phân phối và phân phối lại quy đấttheo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điềutiết các nguồn lợi về đất đai [6]
Quản lý hành chính nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơquan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nướcđối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối vàphân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm kê giám sát quá trình quản lý
và sử dụng đất đai; điều tiết các nguồn lợi về đất đai [3]
và ngăn chặn suy thoái đất và nước [19]
Trang 18Khái niệm quản lý sử dụng đất “bền vững”, nhóm các nhà nghiên cứu vềkhung đánh giá quản lý đất “ bền vững” (Narobi,1991) đưu ra một điều khoản nhưsau: quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách hoạt độngnhằm kết hợp các nguyên lý kinh tế xã hội với các vấn đề về quan tâm môi trường
để đồng thời giải các vấn đề:
- Duy trì hoặc nâng cao năng suất nông nghiệp
- Giảm rủi ro cho sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất và nước
- Có hiệu quả lâu dài
- Được xã hội chấp nhận
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Một số đề tài có liên quan
Phùng Hữu Thành, luận văn thạc sĩ nông nghiệp “Đánh giá hiệu quả sử dụngđất của một số dự án trên địa bàn tại huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam”, 2013
Trịnh Thị Thu Hằng, luận văn thạc sĩ nông nghiệp “ Đánh giá tình hình quản
lý, sử dụng đất khu công nghiệp Tịnh Phong và Quảng phú, tỉnh Quảng Ngãi”,
Phạm Văn Nam, luận văn thạc sĩ nông nghiệp “ Đánh giá thực trạng và đềxuất giải pháp quản lý đất đai có hiệu quả trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố ĐàNẵng”, 2013
2.2.2 Tình hình sử dụng đất vào các dự án ở Việt Nam hiện nay
Việt Nam đang phát triển theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá đấtnước Cùng với xu thế đó, việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển hạtầng, khu đô thị, khu công nghiệp… là việc cần thiết phải thực hiện Đây là nguyênnhân làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp
Việc thu hồi đất gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và công việc của đa
số người dân nằm trong diện có đất bị thu hồi Tuy nhiên, quỹ đất thu hồi để giaocho các dự án vẫn còn tình trạng sử dụng không đúng mục đích và không đúng tiến
độ theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đây là nguyên nhân gây
Trang 19lãng phí quỹ đất, đặc biệt là quỹ đất sản xuất nông nghiệp của người dân và sự mấtlòng tin của người dân vào các cấp chính quyền Tình trạng này không chỉ xảy racục bộ ở một vài địa phương mà xảy ra ở khá nhiều tỉnh thành trên cả nước.
dự án mới [20]
UBND thành phố Cần Thơ đã phê duyệt nhiều dự án đầu tư khu dân cư tậptrung, khu thương mại dịch vụ và khu công nghiệp nhưng chưa bám sát quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt.Nhưng trên thực tế việc triển khai những dự
án này rất chậm, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, phần lớn quỹ đất các dự án đầu tưkhu dân cư chưa hoàn tất công tác đền bù, giải phóng mặt bằng hoặc bỏ hoangkhông người ở; đất trong khu công nghiệp cũng bỏ trống, không thu hút được nhàđầu tư thứ cấp
Thừa Thiên Huế
Năm 2015, đã có 14 dự án ở các khu công nghiệp của Thừa Thiên-Huế bị thuhồi đất và giấy chứng nhận đầu tư do chậm tiến độ [21]
Năm 2016, Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên - Huế, hiện có ít
nhất khoảng 20 dự án đầu tư chậm tiến độ sẽ bị thu hồi trong thời gian tới Trong
đó có 6 dự án tại Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, 4 dự án tại các khu côngnghiệp, còn lại là các dự án đầu tư khác trên địa bàn Đặc biệt có các dự án đầu tư
Trang 20tại các khu đất "vàng" ở thành phố Huế không thể thu hồi do thiếu chế tài để xử lý[22].
Tại Thừa Thiên - Huế, nhà đầu tư đã xây dựng một số hạng mục công trìnhthì không thể thu hồi được và doanh nghiệp vẫn có thể tiếp tục triển khai dự án;hoặc chủ đầu tư có thể "làm mới" dự án bằng cách xin điều chỉnh thiết kế kỹ thuật
và tổng mức đầu tư để tìm cách lách luật, kéo giãn thời gian thực hiện dự án [22]
Trang 21PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các dự có sử dụng đất trên địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Không gian
Đề tài được thực hiện trện địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng
3.2.2 Thời gian
- Đề tài được thực hiện từ 1/2016 đến 5/2016
- Số liệu thu thập được từ các dự án được thực hiện trên địa bàn nghiên cứu từnăm 2011 đến năm 2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình biến động đất đai của quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng từ năm 2011 đến năm 2015
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và một số công tác quản lý nhà nước về đất của các tổ chức
- Tìm hiểu các dự án có sử dụng đất trên địa bàn cần nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất trước và sau khi thực hiện của một số dự ántrên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các dự án trên địa bàn nghiên cứu
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập, số liệu, tài liệu
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập báo cáo số liệu, tài liệu tại các phòng ban của quận Hải Châu để cóthông tin cơ bản của vùng nghiên cứu
- Thu thập số liệu tại sở tài nguyên môi trường, trung tâm phát triển quỹ đất
và cơ quan thuế để thông tin nghiên cứu
- Thu thập thông tin từ các công trình nghiên cứu: báo, hội thảo, báo cáo, thông tin từ internet qua các địa chỉ website…
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Trang 22- Điều tra, khảo sát thực địa: tiến hành đi thực địa, quan sát, chụp ảnh thực tế nhằm kiểm tra các thông tin thu thập về thực trạng sử dụng đất của các dự án.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các hộ dân xung quanh vùng có dự án gồm 50hộ; nội dung phỏng vấn gồm: dự án có gây ảnh hưởng đến gia đình hay không? Dự án có hủy hoại đất không? Tiến độ thực hiện dự án như thế nào? Và phản ánh của người dân về dự án
3.4.1.3 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được vận dụng mô tả tổng quát về địa bàn nghiên cứu và thực trạng sử dụng đất tại vùng nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Quá trình tổng hợp, phân tích nhằm phân tích số liệu đã thu thập, liệt kê các tài liệu, số liệu có nội dung đáng tin cậy, từ đó tổng hợp xây dựng nội dung của luận văn
Trang 23PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng
4.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 1.1 Bản đồ ranh giới quận Hải Châu
Quận Hải Châu có toạ độ địa lý từ 16003’ vĩ độ Bắc,10802’ kinh độ Đông … Diện tích 23,359 km2 chiếm 1,7% diện tích toàn thành phố Ranh giới của Quận được xác định:
- Phía Bắc: giáp vịnh Đà Nẵng
- Phía Nam: giáp Quận Cẩm Lệ
Trang 24- Phía Tây: giáp Quận Thanh Khê và huyện Hoà Vang
- Phía Đông: giáp Quận Sơn Trà và Quận Ngũ Hành Sơn
Quận Hải Châu có 13 đơn vị hành chính cấp phường: phường Thanh Bình, phường Thuận Phước, phường Thạch Thang, Phường Hải Châu 1, phường Hải Châu 2, phường Phước Ninh, phường Hoà Thuận Tây, phường Hoà Thuận Đông, phường Nam Dương, phường Bình Hiên, phường Bình Thuận, phường Hoà CườngBắc, phường Hoà Cường Nam
Với vị trí là một quận trung tâm, nằm sát trục giao thông Bắc Nam và cửa ngõ ra biển Đông, nhà ga, cảng biển, sân bay quốc tế; có các cảng sông, cảng cá chuyên dụng, cùng hệ thống hạ tầng giao thông phát triển mạnh, đồng thời là trungtâm hành chính, thương mại, dịch vụ của thành phố, tập trung đông dân cư và các
cơ quan, văn phòng của hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Vì vậy quận Hải Châu có tầm quan trọng đặc biệt trong sự phát triển của thành phố Đà Nẵng, giữ vai trò là trung tâm hành chính – kinh tế - văn hoá – chính trị và là địa bàn trọng điểm về an ninh và quốc phòng của Thành phố Đà Nẵng
4.1.1.2 Khí hậu
Quận Hải Châu nằm trong vùng khí hậu của thành phố Đà Nẵng Đây là vùng
có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao, ít biến động Khí hậu Đà nẵng là nơi chuyển tiếp giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở miền Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài
từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thường xuyên chịu ảnhhưởng của bão và thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm không kéo dài
- Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình năm là 25,90C
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất là 280C-300C vào các tháng6,7,8
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất là 180C-230C vào các tháng 12,1,2
Trang 25+ Lượng mưa cao nhất là: từ 550-1000 mm/tháng vào các tháng 10, 11
+ Lượng mưa thấp nhất là: từ 23 -40 mm/tháng vào các tháng 1,2,3,4
- Nắng: số giờ nắng bình quân trong năm là 2156,2 giờ
+ Nhiều nhất là: từ 234 – 277 giờ/tháng vào các tháng 5,6
Mùa hè toàn bộ sông Hàn và sông Cẩm Lệ trên địa bàn quận bị nhiễm mặn
4.1.1.4 Tài nguyên nước
Nguồn nước cung cấp cho quận Hải Châu chủ yếu lấy từ sông Cẩm Lệ, sông Yên, Vĩnh Điện, nhìn chung đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và sinh hoạt của người dân Nguồn nước ngầm hạn chế và phần lớn bị nhiễm bẩn
Đất ở đô thị, đất chuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác Đất chưa sử dụng có diện tích là 277,3ha
Với tốc độ đô thị hoá nhanh từ năm 2004 nên quận Hải Châu không còn đấtnông nghiệp tập trung
Việc quy hoạch phát triển quận thành một trung tâm hành chính – chính trị văn hóa - thương mại dịch vụ của thành phố Đà Nẵng hiện đại gặp nhiều khó khăn
-do mật độ dân cư đông đúc và việc xây dựng không theo quy hoạch trước đây
Trang 264.1.1.6 Tài nguyên biển và ven biển
Quận Hải Châu có bờ biển ngắn trên vịnh Đà Nẵng Qua điều tra sơ bộ củathành phố, vùng biển Đà Nẵng có trữ lương khá lớn, và phân bố tập trung ở cácvùng nước có độ sâu từ 51-200m chiếm 48%, độ sâu 50m chiếm 31,1 %, vùngnước sâu trên 200m chỉ chiếm 20,5% khả năng khai thác Hiên nay, trữ lượng hảisản, trữ lượng cá ven bờ ở độ sau dưới 50m đặc biệt dưới 30m trở vào đã khai thácquá mức cho phép, từ năm 2004 đến nay, việc khai thác nguồn lợi ven bờ đã đượchạn chế nhằm bảo vệ môi trường sinh thái biển và phục vụ du lịch
Trên địa bàn quận hiện chỉ có các cảng sông nằm ở khu vực Bắc sông Hàntiếp nhận tàu 5000 Tấn và cảng cá chuyên dùng nằm ngay cửa sông giáp vịnh ĐàNẵng, thuận lợi cho việc khai thác tài nguyên hải sản phong phú của biển Đông
4.1.1.7 Tài nguyên du lịch và di sản văn hoá
Trên địa bàn quận Hải Châu có các di tích thời mới hình thành vùng đấtQuảng (Đình làng Hải Châu, Đình Nam Đại…), các di tích lịch sử cách mạngchống thực dân xâm lược (Nghĩa trũng Phước Ninh, Thành Điện Hải, các bia ditích, ), Bảo tàng điêu khắc Chàm, bảo tàng quân khu 5, bảo tang thành phố
Quận có vị trí cách 3 di sản văn hoá thế giới (Thánh địa Mỹ Sơn, Đô thị cổHội An, Cố Đô Huế) với bán kính dưới 100 km, đây là điều kiện thuận lợi để thuhút khách trong và ngoài nước
4.1.1.8 Tài nguyên nhân văn
Quận Hải Châu là nơi tập trung tương đối nhiều di tích văn hoá các dân tộc,các tôn giáo do nhiều thế hệ để lại (Bảo tàng Chăm, nhà thờ chí sĩ Phan Chu Trinh,nhà thờ Chư Phái Tộc…) các luồng văn hoá đặc trưng có sức thu hút khách du lịchđến thăm quan
Truyền thống cần cù, hiếu học, tinh thần dũng cảm trong đấu tranh chốngthực dân xâm lược, tinh thần chịu khó và sáng tạo trong xây dựng… của người dânđất Quảng, của người dân thành phố là tài nguyên vô cùng quý giá, là nội lực quantrọng để thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá- xã hội của quận, của thành phố
4.1.2 Khái quát về kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Quy mô, chất lượng dân số
Trang 27Dân số trung bình của quận năm 2010 là 196.098 người, đến đầu năm 2015 là205.378 người; mật độ dân số trung bình là 8.821 người/km2, phân bố không đều, tập trung ở các phường trung tâm quận (cao nhất là Hải Châu 2(38.009 người/km2)
và thấp nhất là Hoà Thuận Tây(1.572 người/km2)) Vấn đề di chuyển dân cư vào địa bàn quận và di chuyển vào các phường nội quận ra những phường ven quận theo các nhu cầu khác nhau và do các năm gần đây thành phố đẩy mạnh quá trình
đô thị về phía nam đã làm tăng thêm sự chênh lệch về dân cư
Dân số của quận tương đối trẻ, lao động chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực dịch vụthương mại và công nghiệp, số người hoạt động thuỷ sản, nông nghiệp không đángkể
Công tác tuyên truyền, tư vấn kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản được quan tâm đầu tư thích đáng nên tỷ suất giảm sinh hằng năm từ
0,050/00 đến 0.250/00 và quận giữ được mưu sinh thay thế
4.1.2.2 Nguồn nhân lực
Đến đầu năm 2015, dân số trong độ tuổi lao dộng là 137.000 người chiếm 64,68% dân số; lực lượng lao dộng là 105.205 người, chiếm 76,79% nguồn lao động
Lực lượng lao dộng xã hội có trình độ văn hoá khá cao ( trình độ phổ thông chiếm 44,19%); lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật 55,81%( trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học là 46,1%; trình độ trung cấp , công nhân kỹ thuật là 9,71%) Quận có ưu thế thu hút chất xám cao hơn các địa phương khác, đây là mộtlợi thế và nguồn nhân lực để thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của quậnChất lượng lao động làm việc có trình độ chuyên môn kỹ thuật tuy có cao nhưng cơ cấu, trình độ chưa phù hợp, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội Vấn đề này sẽ gây áp lực lớn cho việc phát triển kinh tế và giải quyết tốt các vấn đề xã hội của quận
4.1.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
Trong bối cảnh cả nước chịu ảnh hưởng của khủng hoảng và suy thoái kinh tếtoàn cầu, kinh tế quận cũng gặp nhiều khó khăn, các cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động cầm chừng, sức mua thị trường giảm, nguồn vốn đầu tư hạn hẹp… Tuy nhiên giá trị sản xuất giai đoạn năm 2010-2015 ước tính bình quân là 12,86% nên mức tăng trưởng đạt được trong thời gian qua đã thể hiện sự cố gắng rất lớn của quận
Trang 28Quy mô kinh tế quận Hải Châu so với các quận, huyện bạn trong thành phố ở một số chỉ tiêu chủ yếu cho thấy sự phát triển của một quận trung tâm thành phố.
Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu so sánh với thành phố và các quận bạn đến năm 2014
Châu
TP Đà Nẵng
Thanh Khê
Sơn Trà
Ngũ Hành Sơn
Liên Chiểu
Cẩm Lệ
Quận Hải Châu có tổng chiều dài đường khoảng 281,6 km, trong đó đườngtrục chính có tổng chiều dài là 42,2 km, chiều dài các kiệt hẽm, đường không tênhơn 100 km Mạng lưới đường bộ hiện nay chỉ chiếm khoảng 30% diện tích quận.Mật độ trung bình 2,6km/km2 và 0,31km/1000 dân Có một đoạn quốc lộ 14B chạyqua theo hướng Đông - Tây là cửa ngỏ phía Nam của thành phố Mật độ đườngphân bổ không đều, hệ thống đường nội thị chưa phát triển đến vùng ven Quỹ đấtdành cho giao thông thấp, chưa đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn một đô thị hiện đại
Trang 29Hệ thống giao thông đường bộ Hải Châu có đủ các loại hình: hỗn hợp, tự do,song song và bàn cờ, xuyên tâm; đây là điểm thuận lợi trong khai thác vận chuyển,
di chuyển trong nội thành, giải quyết ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm Mạnglưới đường bộ hiện nay chiếm trên 40% diện tích đất của toàn quận và được xâydựng qua nhiều thời kỳ lịch sử, chịu tác động mạnh mẽ của quá trình ĐTH, cùngvới các bất cập trong công tác quản lý đô thị trước đây nên mạng lưới giao thông
đô thị còn nhiều hạn chế như: đa số các đường phố chưa đúng tiêu chuẩn cấpđường, thường có cắt ngang hẹp, diện tích vỉa hè nhỏ; các đường phố thường bịkhống chế bởi các công trình, vật kiến trúc dọc 2 bên tuyến nên việc nâng cấp cảitạo, mở rộng các đường phố gặp nhiều khó khăn và chi phí đầu tư lớn
Tuy mạng lưới đường đa dạng nhưng bề rộng nền đường tương đối hẹp, do bịkhống chế bởi các công trình đã được xây dựng, đặc biệt là các khu phố cũ Phầnđường dành riêng cho xe cơ giới tách khỏi làn xe chỉ có đối với những tuyếnđường xây dựng mới sau này, còn đối với những tuyến đường hiện trạng thì bị hạnchế do quỹ đất chưa mở rộng được hay những dự án quy hoạch bố trí tái định cưcác khu vực dân cư mới có những tuyến đường bố trí bàn cờ có bề rộng nền đườnghẹp (3,75m) Kiệt hẽm không tên trong các khu dân cư do hình thành tự phátnên nhiều đường kiệt mặt cắt quá nhỏ, không đều Đến nay quận đã bê tông hóađược 100% các trục kiệt chính và đường ống nước sinh hoạt cũng được dẫn đếncác hộ dân hoặc chờ sẵn trong quá trình làm đường
Hiện trạng trên địa bàn quận có mạng lưới dày đặc các nút giao thông lớn,vừa và nhỏ chủ yếu là giao nhau cùng mức; vì vậy mật độ xe cộ tại nút rất lớn Cácnút giao thông trên địa bàn quận có diện tích nút lớn, có dự trữ diện tích giao thôngtĩnh nhưng được thiết kế có độ dốc nút ngược (siêu cao ngược) Vì vậy, khi xe dichuyển vào nút với vận tốc lớn rất dễ gây tai nạn, điển hình là nút giao thôngđường vào cầu Tuyên Sơn - đường 2 tháng 9, đường Nguyễn Văn Linh - đườngNguyễn Tri Phương, Đống Đa - 3 tháng 2 - Bạch Đằng, nút giao Nguyễn Hữu Thọvới các đường cắt ngang… thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông
Hiện trạng hệ thống các cầu ở quận chủ yếu bắt ngang qua Sông Hàn Địa bànquận hiện có 06 chiếc cầu bắc qua sông Hàn được đưa vào sử dụng, phát huy đượcchức năng giao thông Tuy nhiên, nó chỉ giải quyết về nhu cầu giao thông cục bộtrong giai đoạn hiện nay, nhưng chưa có sự nối kết liên hoàn nối nhà ga - sân bay -bến cảng - trục đường vành đai và đảm bảo sự an toàn giao thông
Trang 30Gắn với hệ thống đường bộ là hệ thống Cảng sông Hàn gồm 5 cầu cảng liền
bờ dài 384m, cầu cảng này hiện nay đang được thành phố quy hoạch sử dụng chomục đích du lịch và đón nhận các tàu du lịch hạng nhỏ và trung Giao thông đườngthủy trên địa bàn quận có tính khớp nối với mạng lưới giao thông đường thuỷ củathành phố Đà Nẵng Đường sông chỉ có một đoạn từ điểm cầu Trần Thị Lý ra cửabiển là ranh giới giữa quận Hải Châu và quận Sơn Trà, đoạn từ cầu Trần Thị Lýđến cầu Hòa Xuân là ranh giới giữa quận Hải Châu và quận Ngũ Hành Sơn.Đường biển là một phần vịnh Đà Nẵng thuộc địa giới Hải Châu và điểm cuối sôngHàn ra cửa biển
Sân bay quốc tế Đà Nẵng có diện tích là 150 ha (diện tích cả khu vực là 842ha), nằm cách trung tâm thành phố 3 km Đây là sân bay có quy mô lớn thứ 3 củaViệt Nam (sau sân bay Nội Bày và sân bay Tân Sơn Nhất) Hiện tại, sân bay quốc
tế Đà Nẵng đạt cấp 4E, có thể cho máy bay hạng nhẹ và hạng trung có thể cất/hạcánh và có hơn 30 hãng hàng không nước ngoài có máy bay bay qua vùng trời ĐàNẵng Hiện có 4 hãng hàng không nội địa và 13 hãng hàng không quốc tế đang cóđường bay đến sân bay quốc tế Đà Nẵng Từ Đà Nẵng đã có 9 tuyến bay nội địa,
25 tuyến đường bay đi quốc tế Năm 2014 sân bay đã phục vụ cho 5 triệu lượtkhách và dự kiến năm 2015 sẽ đạt 6 triệu lượt khách với mức tăng lượng khách
155 mỗi năm
Ngày 15/12/2011, nhà ga quốc tế mới đã khánh thành và phục vụ chuyến bayđầu tiên Nhà ga mới sân bay quốc tế Đà Nẵng do Tổng Công ty Cảng hàng khôngmiền Trung làm chủ đầu tư, được khởi công xây dựng ngày 24/12/2007 với tổngvốn hơn 1.345 tỉ đồng và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15/12/2011 Nhà gađược xây dựng trên diện tích gần 14.500 m2, gồm ba tầng nổi và một tầng hầm vớitổng diện tích sử dụng 36.600 m2 Diện tích từng khu vực chức năng đủ tiêu chuẩnphục vụ 6 triệu lượt khách/năm (tiêu chuẩn theo quy định của Hiệp hội Vận tảiHàng không quốc tế (IATA) Bảo đảm yêu cầu thẩm mỹ và phù hợp với điều kiệnkhí hậu miền Trung, tải trọng động đất cấp 7 Ngoài ra, còn có các thiết bị đặc biệtnhư hệ thống xử lý hành lý, 5 ống lồng hàng không dẫn khách, 6 thang cuốn tốc độ0,5 m/giây, 11 thang máy tải trọng 1.000 - 2.000 kg, các hệ thống điện tử chuyêndụng hàng không và hệ thống phụ trợ như chiếu sáng, cấp thoát nước, điều hòakhông khí, hệ thống nhà máy điện năng lượng mặt trời
Trang 31Thông tin liên lạc phát triển mạnh, các đầu mối thông tin liên lạc trong nước
và nước ngoài đều ở trên địa bàn, đã được hiện đại hoá trở thành trung tâm viễnthông lớn thứ ba của cả nước Hiện nay trên địa bàn quận có hầu hết các loại dịch
vụ viễn thông, bao gồm: Điện thoại cố định (vô tuyến và hữu tuyến), điện thoại diđộng và các dịch vụ Internet như: Internet gián tiếp, trực tiếp, băng rộng, truy nhập
vô tuyến, thuê kênh riêng băng rộng (Leased IP) và các dịch vụ trên mạng NGN,truyền dữ liệu Mạng lưới viễn thông rộng khắp, đảm bảo chất lượng dịch vụ.Mạng viễn thông đã bắt đầu chuyển sang mạng thế hệ mới (NGN) Mạng truyềndẫn đã được cáp quang hoá đến 100% các phường Các loại hình dịch vụ đa dạng,phong phú Tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ sử dụng dịch vụ tương đối cao, hầu hếtcác chỉ tiêu viễn thông của quận đều cao hơn mức bình quân chung của các quậnkhác trong thành phố
Hiện nay, trên địa bàn quận có trụ sở Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại ĐàNẵng (VTV)
Hiện nay, quận Hải Châu đang sử dụng nước của 02 nhà máy nước:
- Nhà máy nước Cầu Đỏ, đặt tại phường Hoà Thọ Tây, quận Cẩm Lệ Côngsuất thiết kế là 50.000m3/ngày đêm, công suất thực tế là 62.809m3/ngày đêm lànguồn cung cấp nước chủ yếu cho khu vực quận quận Hải Châu
- Nhà máy nước Sân Bay, đặt tại phường An Khê, quận Thanh Khê Côngsuất 30.000m3/ngày đêm, công suất thực tế là 23.975m3/ngày đêm cung cấp mộtphần thông qua tuyến chuyển dẫn D1200-1000-900-700-500
Cả 02 nhà máy nước đều được cung cấp từ nguồn nước mặt sông Cẩm Lệthường hay bị nhiễm mặn vào mùa khô kiệt (từ tháng 6 đến tháng 8) Chính vì vậy
để giảm bớt độ mặn trong nước nguồn Thành phố đã xây dựng trạm bơm nước thôtại ngã ba sông Tuý Loan nhằm bổ sung lượng nước cho nhà máy nước Cầu Đỏkhi xảy ra nhiễm mặn Hiện nay mạng lưới cấp nước đủ đáp ứng nhu cầu dùngnước của nhân dân quận Hải Châu Về mùa khô, phải áp dụng những biện phápcần thiết để cân bằng lượng tiêu thụ trong toàn thành phố
* Nước thải thoát về sông Hàn từ đường Đống Đa đến Cầu Tuyên Sơn sẽ thugom và được xử lý tại Trạm xử lý nước thải Hòa Cường Tổng diện tích khu vựcnày khoảng 510ha Hệ thống thu gom nước thải được xây dựng dọc theo đườngBạch Đằng và vỉa hè đường 2/9 Ống thu gom nước thải tự chảy có đường kính từ
Trang 32D160mm D800mm, các ống áp lực của trạm bơm có đường kính từ 315mm 630mm
-* Nước thải thoát về Vịnh Đà Nẵng từ đường 3/2 đến sông Phú Lộc và khuvực Đầm Rong sẽ thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải Phú Lộc Tổng diệntích khu vực này khoảng 438ha Hệ thống thu gom nước thải được xây dựng dọctheo vỉa hề phía nam đường Nguyễn Tất Thành Ống thu gom nước thải tự chảy cóđường kính từ D160mm - D800mm
Nhìn chung hệ thống thoát nước chưa đồng bộ, thiếu và hư hỏng nhiều; quátải trong mùa mưa bão, gây ngập úng cục bộ cho nhiều khu vực dân cư Hệ thốngthoát nước thải và nước mặt cùng sử dụng chung; các bệnh viện, cơ sở sản xuất,dịch vụ không có hệ thống xử lý nước thải cục bộ mà đổ thẳng ra các cống; thiếucác hồ điều hoà và chưa có trạm xử lý trước khi đổ ra sông, biển là tác nhân quantrọng trong việc gây ô nhiễm môi trường trong quận và Vịnh Đà Nẵng
Quận Hải Châu được cấp điện từ 03 trạm biến áp: Liên Trì công suất1x25MVA 110/22 KV; Xuân Hà (E10), có công suất 2x40MVA, cấp điện áp110/35-22-6KV và Cầu Đỏ (E12), có công suất 2x25MVA, cấp điện áp 110/35-22-10KV Lưới điện trung, hạ thế trên địa bàn quận Hải Châu được cải tạo, nâng cấptheo Dự án cải tạo lưới điện chung thành phố bằng nguồn vốn SIDA nên toàn bộđường dây trung thế 6KV đã được cải tạo lên cấp điện áp 22KV, khối lượng vàphạm vi cấp điện của đường dây trung thế 15KV giảm mạnh
Điện năng đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện toàn xã hội Chất lượng điện
áp đảm bảo, tương đối ổn định Hiện nay trên địa bàn quận Hải Châu có 126 tuyếnđường và một số tuyến đường trong khu dân cư đã được lắp điện chiếu sáng, vớitổng chiều dài tuyến 54.625m, trong đó tổng số đèn được lắp đặt là 2.111 bộ Quathời gian sử dụng, các thiết bị đặc biệt là bộ đèn đã không còn đảm bảo cung cấpánh sáng; quang thông suy giảm rất nhiều đã ảnh hưởng đáng kể đến tính nănghoạt động và yêu cầu cung cấp đủ ánh sáng; không đạt yêu cầu về các tiêu chuẩnnhư độ rọi, độ chói và độ đồng đều (so với tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN259:2001 về tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường phố, quảng trường ).Ngoài ra hiện tượng lão hoá của đèn đã ảnh hưởng đến phương truyền khúc xạ dobóng đèn phát ra qua choá làm góc khúc xạ không tập trung đến mặt đường
Trang 33Lưới điện chiếu sáng hiện nay tuy đã được hiện đại hoá các thiết bị sử dụngnhư đèn chiếu sáng, cáp dẫn đa dạng về chủng loại và trụ chiếu sáng cũng nhưtrang trí đẹp về mẫu mã và chất lượng tốt hơn Đầu tư cho chiếu sáng kiệt, hẻmchủ yếu theo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm” và nguồn được đấunối với hệ thống chiếu sáng đường phố tại khu vực Về cơ bản đến nay 100% kiệt,hẽm lớn vào các khu dân cư đều đã lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng
Phương tiện vận chuyển hàng hóa trên địa bàn quận chủ yếu là xe thô sơ, taxitải, xe tải nhỏ chuyên chở hàng hóa trong nội thành, trung chuyển hàng hóa từ cácbến xe thành phố về các trung tâm thương mại, kho hàng và ngược lại Vận chuyểnhành khách chủ yếu là xe thô sơ (trừ xe ba gác), taxi, xe buýt, xe dịch vụ dưới 16chỗ ngồi phục vụ chuyên chở hành khách đi lại với cự ly gần, đến các điểm dulịch
4.1.2.5 Thực trạng phát triển các ngành
Ngành dịch vụ:
Với lợi thế là quận trung tâm thành phố Đà Nẵng nên hoạt động thương mại dịch vụ - du lịch trên địa bàn quận đã phát triển nhanh, với sự tham gia nhiều thànhphần kinh tế làm cho thị trường thêm đa dạng, phong phú; hàng hoá lưu thông tăngnhanh về số lượng và chủng loại đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xã hội;phương thức kinh doanh đa dạng; ngày càng xuất hiện hình thức kinh doanh vănminh, hiện đại và một số loại hình dịch vụ mới như các dịch vụ kỹ thuật tài chính –tín dụng; khoa học – công nghệ; dịch vụ công cộng… đóng góp tích cực vào tăngtrưởng kinh tế thành phố
-Thương mại là lĩnh vực phát triển nhanh nhất và khá toàn diện, đảm nhiệm tốtvai trò trung tâm phát luồng hàng bán buôn cho thành phố Đà Nẵng, miền Trung
và Tây Nguyên.Mạng lưới kinh doanh phân bố khắp toàn quận, tập trung dày đặc ởcác phường trung tâm quận với những trung tâm thương mại lớn, siêu thị, cửa hànglớn, của hàng tự chọn… hệ thống chợ đang được quy hoạch lại, xây dựng mới vàcải tạo nâng cấp nên đã đáp ứng được nhu cầu mua sắm của nhân dân
Giá trị sản xuất ngành dịch vụ trong giai đoạn này ước đạt 100.256 tỷ đồng,tăng bình quân 15,92%/năm; đến năm 2015 giá trị sản xuất dịch vụ tăng gấp 2,09lần so năm 2010 Trong nội bộ ngành dịch vụ, ngành thương mại chiếm tỷ trọngkhá lớn (33,09% vào năm 2015) Giá trị ngành Dịch vụ của quận chiếm 50,88% so
Trang 34với giá trị toàn thành phố Quận đã triển khai và bước đầu hình thành các phốchuyên doanh trên địa bàn như: phố thời trang Lê Duẩn, phố điểm tâm HuỳnhThúc Kháng, phố ẩm thực đêm Phạm Hồng Thái
Tổng mức lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ trong nhiệm kỳ qua ước đạt412.216 tỷ đồng, tăng bình quân 19,92%/năm, trong đó tổng mức bình quân bán lẻtăng bình quân 19,02%
Hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn quận giảm so với giai đoạn trước.Tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn ước giảm bình quân 5,39%/năm, trong đóxuất khẩu khu vực dân đông tăng bình quân 3,86%/năm Nguyên nhân chủ yếu gâysuy thoái kinh tế, mặt khác số công ty có giá trị xuất khẩu lớn chuyển sang địa bànkhác như: Công ty điện máy và kỹ thuật công nghệ chuyển sang hoạt động địa bànquận Ngũ Hành Sơn; công ty CP lương thực và công nghệ thực phẩm, công tyxăng dầu khu vực V, công ty liên doanh may mặc hàng xuất khẩu Đà Nẵng, công
ty CP thuỷ sản và thương mại Thuận Phước đã chuyển sang địa bàn quận Sơn Trà
Trang 35Bảng 4.2 Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn giai đoạn 2010 – 2015
Đơn vị tính : 1.000 USD
quân Tổng kim
án khách sạn, nhà hàng lớn và cao cấp được đưa vào khai thác( như Novotel, MinhToàn Galaxy, ), đặc biệt pháo hoa quốc tế, đường hoa năm nhân dịp tết nguyên Đán và nhiều hoạt động lễ hội đa dạng trên đường Bạch Đằng đã tạo ra sức hút hấpdẫn du khách cũng như thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán đều phát triển mạnh
mẽ, làm cho các yếu tố kinh tế thị trường trên địa bàn quận Hải Châu ngày càng phát triển đa dạng về chất lượng và loại hình dịch vụ Hoạt động ngân hàng đã có bước tiến mới về chất, theo môi trường pháp lý theo hướng hội nhập; cơ chế tín dụng ngày càng thông thoáng đảm bảo sự bình đẳng đối với các thành phần kinh
tế Thị trường chứng khoán và cho thuê tài chính đã hình thành
Đến năm 2015, tổng số lao động hoạt động trong ngành dịch vụ chiếm 75% trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quận, tập trung chủ yếu một số lĩnh vực như: thương mại, dịch vụ dân sinh, vận tải, nhà hàng , khách sạn, giáo dục đào tạo
Ngành công nghiệp – xây dựng
Trang 36Với vị trí là quận trung tâm, dân cư đông đúc, mặt bằng xây dựng chật hẹpnên chủ chương của thành phố và quận chỉ phát triển công nghiệp có công nghệsạch và hàm lượng khoa học kĩ thuật cao,…Tỷ lệ đóng góp của ngành công nghiệp– xây dựng giai đoạn này trong cơ cấu kinh tế của quận đạt trên 20%.
Trên địa bàn quận Hải Châu hiện nay các doanh nghiệp sản xuất chủ yếu làcác văn phòng đại diện và cửa hàng Một số cơ sở nhỏ lẽ nằm xem kẽ trong khudân cư, chủ yếu sản xuất thực phẩm, đồ uống dùng cho nhu cầu hằng ngày như:bún, mỳ, chả, nước đóng chai…; gia công sản phẩm cưa sắt, nhôm Tỷ trọng ngànhthực phẩm, đồ uống chiếm 37,21% May mặc chiếm 26,5%
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 6,63%; trong đó côngnghiệp dân doanh do quận quản lý tăng 7,57% và tăng gấp 1,44% lần so với năm
2010 Công nghiệp ngoài quốc doanh của quận trong những năm qua có mức tăngtrưởng khá Một số ngành có giá trị sản xuất chiếm tỷ trọng lớn như: điện, maymặc, thực phẩm, đồ uống,…
Sản xuất công nghiệp trên địa bàn quận tiếp tục ổn định, giữ mức tăng trưởng
do thực hiện tốt việc cải thiện môi trường đầu tư và khuyến khích phát triển cácthành phần kinh tế, công nghiệp dân doanh phát triển mạnh đã góp phần giải quyếtviệc làm cho người lao động, tạo khối lượng sản phẩm xuất khẩu và phục vụ tiêudùng tại địa phương, góp phần bình ổn thị trường
Ngành nông nghiệp – Thuỷ sản
Khai thác thuỷ sản trong giai đoạn này đã đẩy mạnh khai thác theo hướngvươn khơi Năng lực khai thác thuỷ sản xa bờ được nâng lên bằng cách nâng cấp,cải hoán tàu thuyền Sản lượng hải sản khai thác năm 2014 là 3.175 tấn , tăng bìnhquân hàng năm là 9,04%/năm Cơ cấu sản phẩm hải sản khai thác đã có sự thay đổinhanh chóng theo hướng đầu tư khai thác những sản phẩm có giá trị kinh tế cao vàsản phẩm xuất khẩu ngày càng chiếm tỷ trọng lớn
Quận đã tạo điều kiện cho người dân chuyển đổi ngành nghề, tận dụng đấtvườn trồng hoa, cây cảnh; đồng thời khuyến khích cho các doanh nghiệp, hộ nôngdân liên hệ mua, thuê đất, mặt nước ở các địa phương lân cận để làm kinh tế trangtrại, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và con vật nuôi, phát triển sản xuất rau sạch, hoatươi, hoa cây cảnh, Nông nghiệp đô thị tại địa phương (chủ yếu trồng hoa, cây cảnh
có giá trị kinh tế cao) có bước phát triển đáng kể
Khoa học – công nghệ và công nghệ thông tin
Trang 37Việc đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, thiết bị hiện đại để tăng năng suất laođộng, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnhtranh đã được các cơ sở sản xuất kinh doanh chú trọng hơn trước.
Hoạt động sỡ hữu trí tuệ trên địa bàn quận trong thời gian gần đây đã cóchuyển biến tích cực và trở thành yêu cầu bức thiết của các doanh nghiệp và cơ sởsản xuất kinh doanh Đến nay, quận Đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuận TCVN ISO 9001:2008 vào các lĩnh vực dịch vụ hành chính công, nhờvậy mà chất lượng dịch vụ công ngày càng được cải thiện và thực hiện tốt chứcnăng phục vụ của nền hành chính
4.1.2.6 Đánh giá chung về kinh tế xã hội
Quận Hải Châu bước vào giai đoạn thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội với những thuận lợi và khó khăn nhất định, đó là:
có hệ thống giao thông (sân bay quốc tế, các cảng sông…), thông tin liên lạc kháphát triển; có các trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ, du lịch củathành phố Đây là điều kiện thuận lợi để quận mở rộng giao lưu với cả nước, vớiquốc tế và tạo ra sức hút mạnh mẽ đối với các tổ chức, doanh nghiệp trong vàngoài nước đến tìm hiểu cơ hội làm ăn và đặt văn phòng đại diện, chi nhánh hoạtđộng trên địa bàn quận
Cảng sông Hàn có hạ tầng kỹ thuật tương đối hoàn chỉnh lại nằm gần vớiđường hàng hải quốc tế đã tạo thế thuận lợi để quận trở thành điểm đón tàu du lịchnước ngoài và phát triển loại hình du lịch sông - biển
Quận có nguồn nhân lực dồi dào, đội ngũ cán bộ khoa học-kỹ thuật, cán bộquản lý, công nhân lành nghề đang sinh sống và làm ăn trên địa bàn quận khá đôngđảo, quận có ưu thế thu hút chất xám cao hơn các địa phương khác ở miền Trung.Đây là một lợi thế về nguồn nhân lực để thúc đẩy quá trình phát triển của quận
Trang 38Sự chỉ đạo năng động của Đảng bộ và chính quyền quận đã phát huy đượctruyền thống yêu nước, cần cù trong lao động, sáng tạo trong phát triển kinh tế vàxây dựng đã tạo ra cơ hội lớn để quận Hải Châu thay thế nhanh công nghệ sản xuấtlạc hậu sang công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường; mặt khác quận HảiChâu cũng là nơi hội tụ nhiều cán bộ nghiên cứu khoa học đầu đàn, nơi tập trungtương đối đông đảo các trung tâm nghiên cứu, cơ sở đào tạo của Đà Nẵng.
Khi Đà Nẵng hội nhập sâu vào kinh tế thế giới, kinh tế khu vực và mở rộngthị trường xuất khẩu sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư đến tham gia đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng phục vụ phát triển thị trường tài chính tín dụng, thị trường chứng khoán,thương mại, du lịch và dịch vụ cao cấp,
Khi thành phố Đà Nẵng mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, thu hút các nhàđầu tư đến làm ăn với Đà Nẵng sẽ tạo ra cơ hội để xây dựng quận Hải Châu trởthành một đô thị phát triển kinh tế ngày càng nhanh và bền vững, có môi trườngsinh thái trong lành
Khó khăn:
Đất đai của quận rất hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu xây dựng các dự
án phát triển kinh tế hoặc văn hoá xã hội lớn Quy mô các cơ sở sản xuất kinhdoanh của quận chủ yếu nhỏ và siêu nhỏ; ngành dịch vụ chưa xây dựng được nhiềusản phẩm dịch vụ, du lịch đặc sắc mang tính thương hiệu Thu ngân sách quận chưathật vững chắc
Là khu đô thị cũ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị xây dựng trước đây có nhiềubất cập so với sự phát triển mới, chưa tuân thủ theo quy hoạch; quản lý trật tự đô thịcòn hạn chế Quy hoạch lộ giới kiệt hẽm chưa bảo đảm; vỉa hè chưa đồng bộ, một sốtuyến xuống cấp Quản lý lô đất trống còn nhiều lúng túng Một số nhà chung cưxuống cấp chưa được cải tạo Do vậy, để xây dựng phát triển thành một đô thị hiệnđại vừa đòi hỏi chi phí rất lớn vừa gặp nhiều khó khăn nhất là trong việc giải tỏa,
di dời, bố trí lại
Một số lĩnh vực văn hóa - xã hội còn hạn chế, cơ sở vật chất phục vụ cho giáodục còn thiếu và xuống cấp, chất lượng giáo dục chưa đồng đều Thiết chế văn hóacòn thiếu và chưa được đầu tư thích đáng; ý thức về văn hóa, văn minh đô thị của một
bộ phận dân cư chưa theo kịp với tốc độ phát triển của đô thị Trang thiết bị y tế đượcquan tâm đầu tư nhưng chưa theo kịp yêu cầu
Trang 39Mật độ dân số của quận khá cao, mật độ xây dựng khá dầy đặc là khó khăntrong việc giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển sản xuất-kinh doanh với bảo vệ môitrường sống, đảm bảo trật tự an toàn giao thông và mỹ quan đô thị Lao động chưa
có việc làm còn cao, trong khi việc giải quyết việc làm tại chỗ có nhiều hạn chế,đây là áp lực lớn cho sự phát triển kinh tế và giải quyết tốt các vấn đề xã hội Côngtác quản lý về chất lượng lực lượng dự bị động viên vẫn còn những khó khăn; diễntập cơ chế có nội dung còn hình thức Tình hình tội phạm diễn biến khó lường; tộiphạm ma túy, giết người do nguyên nhân xã hội có chiều hướng phức tạp, tiềm ẩn.Công tác quản lý nhân, hộ khẩu còn bất cập.Quy mô kinh tế còn nhỏ bé, manh mún,ngành dịch vụ - thương mại chưa thật sự trở thành động lực cho kinh tế-xã hội củaquận phát triển; các dịch vụ tài chính tín dụng, khoa học công nghệ chưa được chú
ý đúng mức nên các thế mạnh không được khai thác triệt để
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất trên địa bàn quận Hải Châu
4.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận quận Hải Châu
Tổng diện tích đất toàn quận tính đến hết ngày 31/12/2015 là 2.335,9 ha.Trong đó đất nông nghiệp: 8,1ha, đất phi nông nghiệp: 2.050,50 ha; đất chưa sửdụng: 277,30 ha
Trang 40Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2015 tại quận Hải Châu
4.1.3.2 Tình hình biến động đất đai trên địa bàn quận Hải Châu
Từ số liệu thu được (phụ lục 1) và kết quả điều tra tôi hình thành được bảng tình hình biến động trên địa bàn quận Hải Châu giai đoạn năm 2011-2015
Bảng 4.3 Tình hình biến động trên địa bàn quận Hải Châu
(Đơn vị: ha)
Tăng(+) Giảm(-)
Tổng diện tích đất tự nhiên 2328,27 2335,9 +7,63