Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ tại hai xã Hướng Việt và Hướng Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị...33 4.4.2.1.. Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Lâm Nghiệp
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá thực trạng gây trồng và sinh trưởng rừng trồng Bời
lời đỏ (Litsea glutinosa L.) ở hai xã Hướng Việt và Hướng Lập,
huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Sinh viện thực hiện: Nguyễn Anh Hạ
Lớp: Lâm Nghiệp 46
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Cường
Thời gian thực tập: Từ 28/12/2015 đến 01/05/2016
Địa điểm thực tập: Xã Hướng Lập và Hướng Việt,
huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Bộ môn: Lâm sinh
Trang 2NĂM 2016
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 7
Lời Cảm Ơn 8
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 10
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 11
NLKH 11
TÓM TẮT LUẬN VĂN 12
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Khái niệm về sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng 3
2.1.1 Khái niệm về sinh trưởng của cây rừng 3
2.1.2 Tăng trưởng của cây rừng 3
2.2 Sơ lược về cây Bời lời đỏ 4
2.2.1 Phân loại 4
2.2.2 Đặc điểm hình thái 5
2.3 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 6
2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước 7
PHẦN 3: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, 9
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
3.1.1 Mục tiêu chung 9
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 9
3.2 Đối tượng nghiên cứu 9
3.3 Phạm vi nghiên cứu 9
3.4 Nội dung nghiên cứu 9
3.4.1 Tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu 9
3.4.2 Hiện trạng gây trồng rừng Bời lời đỏ tại hai xã Hướng Việt và Hướng Lập 10
3.4.2.1 Diện tích rừng trồng Bời lời đỏ tại khu vực nghiên cứu 10
3.4.2.2 Phương thức trồng rừng Bời lời đỏ tại hai xã Hướng Việt và Hướng Lập 10
Trang 43.4.2.3 Khai thác và sử dụng rừng trồng Bời lời đỏ 10
3.4.2.4 Kênh thị trường tiêu thụ sản phẩm 10
3.4.2.5 Đánh giá nhu cầu trồng rừng Bời lời đỏ so với các loài cây trồng lâm nghiệp khác tại địa phương 10
3.4.2.6 Phân tích cơ chế, chính sách phát triển cây Bời lời đỏ tại địa phương 10
3.4.3 Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ 10
3.4.3.1 Kỹ thuật trồng rừng Bời lời đỏ tại địa phương 10
3.4.3.2 Sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ 10
3.4.3.3 Đánh giá các nhân tốt ảnh hưởng đến sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ 10
3.4.4 Giải pháp phát triển rừng trồng Bời lời đỏ ở hai xã Hướng Việt và Hướng Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 10
3.4.4.1 Giải pháp về kỹ thuật 10
3.4.4.2 Giải pháp về chính sách 10
3.4.4.3 Giải pháp về xã hội 10
3.5 Phương pháp nghiên cứu 11
3.5.1 Phương pháp nghiên cứu chung 11
3.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 11
3.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp về hiện trạng rừng trồng Bời lời đỏ 11
3.5.2.2 Phương pháp đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ 11
3.5.3 Xử lý số liệu điều tra sinh trưởng rừng trồng 11
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
4.1 Tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu 13
4.1.1 Điều kiện tự nhiên tại xã Hướng Việt 13
4.1.1.1 Vị trí địa lý - diện tích 13
4.1.1.2 Đất đai 13
4.1.1.3 Khí hậu – thủy văn 14
4.1.2 Điều kiện tự nhiên tại xã Hướng Lập 14
4.1.2.1 Vị trí địa lý 14
4.1.2.2 Địa hình – địa thể 15
4.1.2.3 Khí hậu 15
4.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội ở xã Hướng Việt 15
4.2.2.1.Tình hình kinh tế 15
Trang 54.2.2.2 Tình hình xã hội 17
4.2.3 Tình hình kinh tế - xã hội ở xã Hướng Lập 17
4.2.3.1 Tình hình kinh tế 17
4.2.3.2 Tình hĩnh xã hội 18
4.3 Thực trạng gây trồng Bời lời đỏ 19
4.3.1 Diện tích rừng trồng Bời lời đỏ tại hai xã Hướng Việt và Hướng Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 19
4.3.2 Kỹ thuật trồng rừng Bời lời đỏ tại địa phương 23
4.3.2.1 Kỹ thuật trồng Bời lời đỏ 23
4.3.2.2 Kỹ thuật chăm sóc rừng trồng Bời lời đỏ 26
4.3.3 Kênh thị trường sản phẩm Bời lời đỏ 27
4.3.4 Nhu cầu trồng rừng Bời lời đỏ và cơ chế, chính sách phát triển rừng trồng Bời lời đỏ tại địa phương 27
4.4 Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ 28
4.4.1 Sinh trưởng và tăng trưởng rừng trồng Bời lời đỏ 28
4.4.1.1 Sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ theo các độ tuổi khác nhau 28
4.4.1.2 Năng suất và sản lượng rừng trồng Bời lời đỏ 32
4.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ tại hai xã Hướng Việt và Hướng Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 33
4.4.2.1 Điều kiện lập địa, đất đai – khí hậu 34
4.4.2.2 Phương thức trồng rừng 34
4.4.2.3 Kỹ thuật chăm sóc và mật độ trồng 34
4.4.2.4 Nguồn giống 34
4.5 Các giải pháp đề xuất nhằm phát triển gây trồng và nâng cao hiệu quả rừng trồng Bời lời đỏ tại địa bàn nghiên cứu 35
4.5.1 Giải pháp về kỹ thuật 35
4.5.2 Giải pháp về chính sách 35
4.5.3 Giải pháp về xã hội 35
PHẦN V: KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Tồn tại và kiến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
PHỤC LỤC 1
Trang 6PHIẾU ĐIỀU TRA TỔ THÀNH THỰC VẬT RỪNG 1
Trang 7Bảng 4.1 Diện tích rừng trồng Bời lời đỏ ở huyện Hướng Hóa đến năm 2014 20 Bảng 4.2 Diện tích rừng trồng Bời lời đỏ ở xã Hướng Việt và Hướng Lập, huyện Hướng Hóa 21 Bảng 4.3 Diện tích rừng trồng Bời lời đỏ phân theo nguồn đầu tư 22 Bảng 4.4: Diện tích rừng trồng Bời lời đỏ ở xã Hướng Lập và Hướng Việt phân theo thời gian 22 Bảng 4.5: Mật độ rừng trồng hiện còn ở các độ tuổi khác nhau tại khu vực nghiên cứu 28 Bảng 4.6: Sinh trưởng chiều cao, đường kính 1,3m và độ dày vỏ rừng trồng Bời lời đỏ ở các độ tuổi khác nhau tại xã Hướng Việt và Hướng Lập 30 Bảng 4.7: Sinh trưởng thể tích và trữ lượng rừng trồng Bời lời đỏ ở các độ tuổi khác nhau tại xã Hướng Việt và Hướng Lập 31 Bảng 4.168 Sản lượng rừng trồng Bời lời đỏ tại xã Hướng Việt 32 Bảng 4.179 Sản lượng rừng trồng Bời lời đỏ tại xã Hướng Lập 33
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ sinh trưởng (Y) và tăng trưởng (Y’)Error: Reference source
not found
Trang 8Lời Cảm Ơn
Đợc sự phân công của Khoa Lâm nghiệp, Trờng Đại Học Nông Lâm Huế và sự đồng ý của thầy giáo hớng dẫn Th.S Phạm Cờng tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng gây trồng và sinh trởng rừng trồng Bời lời đỏ ( Litsea glutinosa L.) ở hai xã Hớng Việt và Hớng Lập, huyện Hớng Hóa, tỉnh Quảng Trị”.
Để hoàn thành tốt khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hớng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Trờng Đại Học Nông Lâm Huế.
Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo hớng dẫn Th.S Phạm Cờng đã tận tình, chu đáo hớng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do bớc đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng nh hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân cha thấy đợc Tôi rất mong đợc sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp
để khóa luận đợc hoàn chỉnh hơn.
Để hoàn thành tốt khúa luận này, tụi xin chõn thành cảm ơn cỏc thầy cụ giỏo đó tận tỡnh hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quỏ trỡnh học tập, nghiờn cứu
và rốn luyện ở Trường Đại Học Nụng Lõm Huế.
Xin chõn thành cảm ơn Thầy giỏo hướng dẫn Th.S Phạm Cường đó tận
Trang 9tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do bước đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Anh Hạ
Trang 10DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 11NLKH Nông – lâm kết hợp
CHDCND Cộng hòa dân chủ nhân dân
XHCNVN Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong những năm gần đây nước ta đã có nhiều chương trình, dự án về cơ cấu cây trồng cho người dân, đặc biệt là những người dân ở vùng sâu vùng xa, các dân tộc thiểu số… nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng hiệu quả kinh tế cho người dân, trong đó Bời lời đỏ được xem là cây đem lại lợi ích kinh tế cao, không những giúp người dân xóa đói giảm nghèo hiệu quả mà còn giàu lên nhờ cây Bời lời đỏ
Hiện nay Bời lời đỏ chủ yếu được gây trồng ở các tỉnh Gia Lai và Kon Tum và một số tỉnh khác ở Tây Nguyên Ở khu vực miền Trung nói chung và tỉnh Quảng Trị nói riêng đã có danh mục các loài cây trồng lâm nghiệp chính, trong đó Hướng Hóa là huyện được các dự án đầu tư trồng cây lâm nghiệp nhiều nhất Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ cho đến nay trên toàn địa bàn huyện Hướng Hóa, tổng diện tích trồng Bời lời đỏ lên đến 1.800 ha Chủ yếu tập trung
ở xã Hướng Lập (700ha), Hướng Việt (100ha) và các xã khác Do đặc điểm về địa hình, tiểu khí hậu, phương thức gây trồng Bời lời đỏ khác nhau, do vậy tình hình sinh trưởng cũng khác nhau
Được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Th.S Phạm Cường tôi đã thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng gây trồng và sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ
(Litsea glutinosa L.) ở hai xã Hướng Việt và Hướng Lập, huyện Hướng Hóa,
cứu; sử dụng thống kê toán học trong Lâm nghiệp để xử lý số liệu; phương pháp
thu thập số liệu thứ cấp; phương pháp đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng và phương pháp phỏng vấn hộ
Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng của rừng trồng Bời lời đỏ tại hai
xã cho thấy quá trình sinh trưởng khá đồng đều qua các năm, tuy nhiên từ tuổi 3 đên tuổi 5 thì sinh trưởng về đường kính D1.3, chiều cao Hvn và độ dày vỏ mạnh hơn so với các độ tuổi khác, cụ thể là D1.3 tăng 3.39cm (trung bình cả hai xã), Hvn
tăng 3.38m (trung bình cả hai xã) và độ dày vỏ tăng 2.995mm (trung bình cả hai
Trang 13xã); từ tuổi 8 đến tuổi 10 thì lại tăng trưởng về thể tích của cây và trữ lượng của rừng, cụ thể: thể tích của cây tăng 0.023m3/cây (trung bình cả hai xã) và trữ lượng rừng tăng 61.19m3/ha (trung bình cả hai xã).
Từ kết quả trên cho thấy cây Bời lời đỏ tại hai xã Hướng Việt và Hướng Lập sinh trưởng khá tốt, trồng Bời lời tại hai xã này đem lại hiệu quả kinh tế cao Với tình hình sinh trưởng như vậy, bà con nên khai thác cây ở tuổi 8, tuy nhiên để càng lâu thì hiệu quả kinh tế càng cao Cần tiếp tục nghiên cứu về tình hình sinh trưởng cây Bời lời đỏ qua nhiều năm tuổi khác nhau, các hình thức trồng, canh tác khác nhau Cần thực hiện điều tra trên phạm vi rộng hơn, ở các
xã, thị trấn có điều kiện lập địa khác nhau Ngoài ra nên có các chính sách hỗ trợ người dân về vốn, giống, kỹ thuật, thị trường … để người dân có điều kiện phát triển rừng trồng Bời lời đỏ có hiệu quả kinh tế cao hơn, góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn các xã
Trang 15PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Rừng đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Rừng không những có tác dụng quan trọng trong việc phòng hộ, bảo vệ môi trường mà còn có chức năng văn hóa xã hội và giá trị du lịch Mặt khác nó còn cung cấp một khối lượng lâm sản quý hiếm cho nhiều ngành công nghiệp và nhu cầu đời sống của nhân dân Trồng rừng là một vấn đề được Nhà nước quan tâm nhằm mục đích tăng diện tích rừng, nâng cao độ che phủ trên toàn quốc, đồng thời cải tạo môi trường sinh thái Do tình hình dân số ngày càng gia tăng, kèm theo quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đáp ứng nhu cầu của con người đã làm cho tài nguyên rừng, đất rừng ngày càng suy giảm, tình trạng môi trường ngày càng xấu đi
Với diện tích đất có rừng là 226.468,3 ha, rừng tự nhiên chiếm 138.104,5
ha và rừng trồng 88.363,8 ha, Quảng Trị được xếp vào một trong những địa phương có diện tích rừng khá lớn Rừng tập trung chủ yếu ở địa bàn các huyện Hướng Hóa, Đakrông, Vĩnh Linh, nơi sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số
Pa kô, Vân kiều; đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí chưa cao, cuộc sống chủ yếu dựa vào rừng, do vậy việc chặt phá, lấn chiếm đất lâm nghiệp trái phép để làm nương rẫy, khai thác gỗ, củi, săn bắt động vật rừng trái phép đang là vấn đề nhức nhối Đời sống đồng bào dân tộc ở đây phụ thuộc chủ yếu vào rừng, nên phát triển rừng là hướng quan trọng giúp xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân
Bời lời đỏ là loại cây lâm nghiệp bản địa Từ xa xưa, người dân vẫn vào rừng khai thác vỏ, xay làm chất keo dính trộn bột làm hương (nhang), ngoài ra còn dùng bột Bời lời trộn với vôi, mật mía để xây nhà, xây tường bao Ngày nay, cây Bời lời được dùng với rất nhiều mục đích khác nhau Vỏ Bời lời, lá Bời lời được bán cho các thương lái (làm bột nhang, công nghệ keo ), gỗ Bời lời (thân và cành) ít mối mọt do vậy được sử dụng để đóng đồ dùng, làm giàn giáo, các đồ gia dụng, làm nguyên liệu giấy hoặc làm gỗ củi, Nghĩa là sản phẩm từ cây Bời lời khi khai thác không bỏ đi thứ gì từ lá đến thân gốc Hiện nay, giá Bời lời đỏ rất ổn định, khoảng 13.000 – 18.000 đồng/kg vỏ khô, giá 1m3 gỗ Bời lời khoảng 400.000 đồng Đây có thể coi là một trong những loài cây lâm nghiệp giảm nghèo bền vững
Nhằm giúp người dân có hướng sản xuất bền vững, bảo vệ tài nguyên đất đai, phát triển vốn rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế Từ năm 2009 đến nay, Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện mô hình trồng
Trang 16rừng thâm canh cây Bời lời đỏ diện tích 32,5 ha trên địa bàn 2 huyện Hướng Hóa
và Đakrông, tổng kinh phí đầu tư gần 400 triệu đồng Nhiều hộ nông dân ở huyện Hướng Hóa đã chủ động đầu tư kinh phí gây trồng Bời lời đỏ, góp phần nâng cao diện tích trồng Bời lời đỏ lên hàng nghìn ha Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến
hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng gây trồng và sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa L.) ở hai xã Hướng Việt và Hướng Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao
hiệu quả sản xuất và gây trồng Bời lời đỏ trên địa bàn nghiên cứu
Trang 17PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm về sinh trưởng và tăng trưởng của cây rừng
2.1.1 Khái niệm về sinh trưởng của cây rừng
Sinh trưởng là sự tăng lên của một đại lượng nào đó nhờ kết quả đồng hóa của một vật sống (theo V.Bertalanfly) hoặc là sự biến đổi của nhân tố điều tra theo thời gian (theo Vũ Tiến Hinh – Phạm Ngọc Giao [1997])
Do sinh trưởng gắn liền với thời gian nên còn được gọi là quá trình sinh trưởng Các đại lượng sinh trưởng được xác định trực tiếp hoặc gián tiếp qua chỉ tiêu nào đó của cây Ví dụ: chiều cao (h); đường kính (d); thể tích(v) Sự biến đổi theo thời gian của các đại lượng này đều có quy luật Khi mô tả quy luật biến đổi theo tuổi của các đại lượng bằng biểu thức toán học thì chúng được gọi
là biến số phụ thuộc (y) Sinh trưởng được coi là một hàm của thời gian (t) và yếu tố môi trường (u) Hàm số có dạng:
Y=F(t.u) (1)
Yếu tố môi trường rất đa dạng như: đất đai, nhiệt độ, lượng mưa Cho đến nay người ta vẫn chưa đánh giá được ảnh hưởng đầy đủ và cụ thể của những yếu tố này đến sinh trưởng như thế nào Do đó trong những phạm vi nhất định môi trường được coi là hằng số và sinh trưởng chỉ phụ thuộc vào thời gian Y=F(t) (2)
Đặc điểm chung của phương trình sinh trưởng là (1) luôn tăng hoặc giảm theo thời gian; (2) ít nhất có một điểm uốn; (3) có các điểm tiệm cận với t = 0 và
t = tmax (tmax là tuổi sống cao nhất mà cây đạt được, trong kinh doanh rừng chúng được gọi là tuổi thành thục tự nhiên); (4) không đối xứng và điểm uốn tại vị trí tu< tmax/2
2.1.2 Tăng trưởng của cây rừng
Tăng trưởng là số lượng biến đổi được của một nhân tố điều tra nào đó của cây rừng trong một đơn vị thời gian
Tăng trưởng là hiệu số đại lượng sinh trưởng ở các thời gian khác nhau:
Z = yt– yt-n (3)
Với n là khoảng thời gian giữa 2 lần xác định sinh trưởng Nếu sinh trưởng
là hàm biến thiên liên tục theo thời gian (2) thì tăng trưởng là đạo hàm bậc nhất ứng với thời điểm (t1) nào đó
Zt1= Y’ = F’(t1) (4)
Mục đích của đo và tính tăng trưởng của cây là nhằm xác định tốc độ sinh trưởng, từ đó có thể dự đoán sản lượng và năng suất của rừng phục vụ cho các mục đích khác nhau trong kinh doanh rừng
Đặc điểm của tốc độ sinh trưởng và phương trình tăng trưởng là:
- Trước khi đến điểm cực đại thì tăng nhanh, sau đó giảm nhanh, càng về
Trang 18Biểu đồ 2.1 Biểu đồ sinh trưởng (Y) và tăng trưởng (Y’)
- Tại t = 0 và t = tmax phương trình tăng trưởng có giá trị = 0 Với tất cả các tuổi, tăng trưởng luôn dương
Từ những đặc điểm trên của hàm sinh trưởng và tăng trưởng cho thấy, để
mô tả sinh trưởng và tăng trưởng của một đại lượng nào đó có thể sử dụng cùng một phương trình
2.2 Sơ lược về cây Bời lời đỏ
Tên khoa học: Litsea glutinosa L (Lour.) C B Rod
Tên Việt Nam: Bời lời đỏ, Bời lời đẹc, Kháo thơm hay Rè vàng
2.2.1 Phân loại
Giới (Regnum): Thực vật – Plantae
Bộ (Ordo): Long não – Laurales
Họ (Famlia): Long não - Laruraceae
Chi (Genus): Bời lời – Litsea
Loài (Species): Litsea glutinosa
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ sinh trưởng (Y) và tăng trưởng (Y’)
Trang 19Bời lời đỏ ( Litsea glutinosa L.) phân bố khá rộng ở Việt Nam, thường gặp
ở trong rừng nhiệt đới ẩm thường xanh gió mùa từ Bắc đến Nam, tập trung ở một số tĩnh ở miền trung và Tây nguyên, ở độ cao 600–700 m (so với mực nước biển), mọc nhiều ở nơi thấp trong rừng thứ sinh, thường gặp ở cửa rừng và ven khe suối lớn Cây ưa sáng mọc nhanh, khả năng tái sinh hạt, chồi mạnh, thích hợp đất sét pha, ẩm, thường mọc nơi đất có tầng dày, nhiều mùn Bời lời đỏ sống thích nghi ở các vùng có nhiệt độ trung bình hằng năm từ 20 – 22 0C, nhiệt
độ trung bình tháng nóng nhất từ 320C – 340C, nhiệt độ tối thiểu khoảng 10 –
150C, lượng mua hằng năm từ 1500 – 2500mm/năm, sinh trưởng tốt trên đất feralit, bazan, tầng đất dầy, độ pH từ 4- 5, trong rừng tự nhiên đây là loài cây mọc xen kẽ với các loại cây như: Dẻ, Trâm, Bình linh, Hương, Ràng ràng, … giai đoạn cây con chịu bóng râm và sinh trưởng mức trung bình
Cây Bời lời đỏ là loài cây đa mục đích, nhưng được khai thác để lấy tinh dầu, tinh dầu Bời lời có nhiều ở phần vỏ của thân cây, tinh dầu có mùi thơm đặc biệt, được người dân khai thác làm hương thắp trong các ngày lễ tết, đặc biệt tinh dầu Bời lời đỏ còn được dùng làm dược liệu điều trị một số bệnh hằng ngày, ngoài ra còn là chất đốt, xuất khẩu
Tuy nhiên trong những năm gần đây do nhu cầu sử dụng vỏ của loài này tăng nhanh, đồng nghĩa với lượng khai thác mạnh, vì vậy nhiều địa phương, hộ gia đình, đặc biệt là ở khu vực miền Trung đã phát triển loài cây lâm sản ngoài
gỗ này và đã thu được nhiều thành công từ loài cây này
2.2.2 Đặc điểm hình thái
Cây Bời lời đỏ là loại cây gỗ trung bình hay cây gỗ lớn, thường xanh, cao
25 – 35m, đường kính 40 – 60 cm, thân tròn thẳng, tán hình cánh dẹp, cành nhỏ
ít, gốc có bạnh vè nhỏ và thấp, vỏ thân màu xám trắng đến màu nâu xám, nhiều
bì khổng, thịt màu vàng nhạt, dày 8 – 10 mm, có mùi thơm, cành nhỏ có màu nâu nhạt nhẵn
Trang 20Hình 2.1 Lá và thân cây Bời lời đỏ
Lá đơn mọc cách, hình mác dài 12cm, rộng 3,5cm mũi hơi nhọn, góc hình nêm,hai mặt nhẵn, gân bên 7 – 10 đôi, cuống lá mảnh dài 7- 15 mm
Hoa mọc thành từng cụm, cụm hoa hình chùy, dài bằng hai vượt chiều dài của lá, gốc trục có lông, hoa màu vàng nhạt, lưỡng tính, bao hoa 6 thùy bằng nhau hình trái xoan thuỗn, ngoài có phủ lông ngắn, nhị 9 xếp thành 3 vòng, 6 nhị ngoài không tuyến, bao phấn 4 ô, 3 nhị trong có 2 tuyến ở gốc, nhị lép 3 Nhị có bầu hình cầu, nhẵn, vòi dài, núm hình cầu hay gần cấu
Quả hình cầu, đường kính 10 – 20mm, có lá đài, quả chín có màu tím đen, ngoài có phủ một lớp phấn trắng, cuống quả màu đỏ nhạt thông thường quả tốt
có từ 3000 – 3500 hạt/kg
2.3 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Cây Bời lời đỏ là loài cây đa mục đích và được người bản địa nhiều nơi trên thế giới sử dụng thường xuyên như 1 loại dược liệu để điều trị trong đời sống hàng ngày Tuy nhiên, những nghiên cứu về loài cây này trên thế giới còn hạn chế
Theo nghiên cứu của Rebena năm 2007 thì vỏ Bời lời chứa tinh dầu thơm, được chiết suất dùng trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu và làm keo dán công nghiệp hoặc sơn, ngoài ra còn được dùng làm nhang đốt trong tín ngưỡng tôn giáo của người dân
Với giá trị dược liệu của cây Bời lời đỏ, nhiều nghiên cứu trên thế giới chủ yếu tập trung vào đặc điểm này Theo nghiên cứu Tại Ấn Độ, các tác giả
Trang 21Bhuakuni và Gupta đã tách được từ vỏ cây Bời lời đỏ chất Sufoof-e-Musammin dùng làm dược liệu trong y học.
Tại hội nghị Quốc tế khác về y học dân tộc và những cây thuốc họp tại Indonexia cũng đã xác nhận từ Bời lời đỏ có thể chiết suất một số một số hóa chất dùng trong y dược Một tác giả khác ở Trung Quốc cũng đã công bố và
mô tả cấu trúc hóa học về một số những chiết xuất biệt dược mới từ cây Bời lời
có tác dụng trong việc chữa bệnh Tác dụng chữa bệnh này được mô tả cụ thể một nghiên cứu của Shahadat và các cộng sự khác , theo đó thì chiết xuất tinh dầu cây Bời lời đỏ có tác dụng trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu và các bệnh lây lan qua đường tình dục ở người Ngoài ra, Bời lời đỏ là một trong
số ít các loài thực vật có khả năng tiết ra chất kháng khuẩn do trong thân và lá có chứa rất nhiều tannin, alkaloid và saponin
Gần đây, hai tác giả người Ấn Độ đã công bố những nghiên cứu về việc tìm nguồn nguyên liệu sinh học, đặc tính của các loại dầu sinh học từ những nguồn thực vật khác nhau như là nguồn nguyên liệu thay thế cũng đã mô tả đặc tính nguyên liệu dầu sinh học của cây Bời lời đỏ được chế biến từ hạt cây của nó Các thông tin trên cho phép khẳng định một cách chắc chắn về giá trị kinh
tế của Bời lời đỏ, nhất là trong y dược, nhưng những tài liệu nghiên cứu ở nước ngoài về kỹ thuật gây trồng, sản lượng… thì chưa được nghiên cứu
2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trước đây có một số tác giả đã nghiên cứu, viết tài liệu về cây Bời lời đỏ nhưng tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám định tên loài, nêu giá trị công dụng của nó để sử dụng trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng, trong danh mục tài nguyên thực vật…Cụ thể:
- Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội 1967 đã phát hành sách: “Tên cây rừng Việt Nam của tác giả Lê Mộng Chân và cộng sự
- Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội 1971 đã phát hành sách: “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt nam” tập I của Viện điều tra quy hoạch rừng
Cả hai tài liệu nói trên mặc dù đã nêu lên về mặt phân loại học, mô tả đặc điểm sinh học của các loài Bời lời nhưng chưa đề cập đến những giá trị, công dụng, kỹ thuật gây trồng đối với loài Bời lời đỏ
Trang 22- Trong tài liệu thông tin chuyên đề “Kỹ thuật trồng Bời lời đỏ” của kỹ sư Nguyễn Hiền, Sở khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Gia Lai, 1991, đã giới thiệu một số nét cơ bản về kỹ thuật gieo ươm và trồng rừng Bời lời đỏ Song những đặc điểm sinh thái học của loài cây này thì hầu như chưa được đề cập tới.
- Năm 1997, trong luận văn Thạc sĩ với đề tài “Bước đầu nghiên cứu một
số đặc điểm sinh học của loài Bời lời đỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb) làm cơ sở
cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai” của tác giả Lê Thị Lý, Trường đại học Tây Nguyên đã xác định được một số đặc điểm sinh học: mô tả thân, cành, lá,
rễ, hoa, mùa và chu kỳ ra hoa, khả năng nẩy mầm, kỹ thuật gieo ươm, dự tính sản lượng vỏ trên mô hình trồng thuần và trồng xen trong cà phê Tuy nhiên các
dự tính sản lượng vỏ mới chỉ là tạm tính trên cơ sở giải tích một số cây cụ thể
mà chưa đưa ra được các ước lượng trên cơ sở hàm tương quan về mối quan hệ giữa sản lượng vỏ với tuổi cây, mật độ trồng…
- Năm 2005, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia đã xuất bản sách “Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” do các tác giả Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn biên soạn, trong đó đã nêu lên các đặc điểm hình thái, phân bố, sinh thái, sinh lý, lâm sinh, kỹ thuật gieo ươm, đánh giá hiệu quả kinh tế của một
số mô hình NLKH có sử dụng cây Bời lời đỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê, trồng cây Đậu đỗ, Ngô, Sắn xen trong vườn Bời lời Các kết quả này chỉ là các
số liệu điều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa đưa ra những mô hình dự tính, dự báo về hiệu quả của các hệ thống NLKH trên
- Năm 2009, Bảo Huy và các cộng sự đã thực hiện đề tài nghiên cứu “ước lượng năng lực hấp thụ CO2 của Bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mô hình
nông lâm kết hợp Bời lời đỏ – Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai Trong đó nhóm tác giả đã xây dựng được một số hàm tương quan giữa sinh khối của cây Bời lời đỏ với tuổi cây (A), biểu sản lượng… Các kết quả này đã thể hiện tương đối đầy đủ sinh trưởng của Bời lời đỏ trên mô hình NLKH Bời lời – Sắn, giá trị thu nhập của hệ thống…nên các kết quả này hoàn toàn có thể được sử dụng làm tài liệu để so sánh, tham khảo trong đề tài này
Trên cơ sở phân tích những tồn tại về kỹ thuật trồng cây Bời lời đỏ, đây là
cơ sở khoa học có ý nghĩa để xây dựng các nội dung và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trang 23PHẦN 3: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu chung
Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất rừng trồng, cải thiện sinh kế người dân (đặc biệt là người dân tộc thiểu số), bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Nhằm đánh giá thực trạng gây trồng Bời lời đỏ tại khu vực
nghiên cứu;
Mục tiêu 2: Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ trên điều kiện lập
địa thuộc hai xã Hướng Việt và Hướng Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị;
Mục tiêu 3: Đề xuất hướng phát triển Bời lời đỏ và đưa ra giải pháp nhằm
góp phần cải thiện sinh kế người dân tại hai xã Hướng Việt và Hướng Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng gây trồng và sinh trưởng của cây Bời lời đỏ
3.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 Tình hình cơ bản khu vực nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên;
- Tình hình kinh tế - xã hội;
- Hiện trạng sử dụng đất và trồng rừng ở khu vực nghiên cứu
Trang 243.4.2 Hiện trạng gây trồng rừng Bời lời đỏ tại hai xã Hướng Việt và Hướng Lập
3.4.2.1 Diện tích rừng trồng Bời lời đỏ tại khu vực nghiên cứu
Thống kê diện tích rừng trồng Bời lời đỏ phân theo năm trồng, thôn, nguồn gốc (người dân tự trồng, dự án/chương trình đầu tư)
3.4.2.2 Phương thức trồng rừng Bời lời đỏ tại hai xã Hướng Việt và Hướng Lập
3.4.2.3 Khai thác và sử dụng rừng trồng Bời lời đỏ
3.4.2.4 Kênh thị trường tiêu thụ sản phẩm
3.4.2.5 Đánh giá nhu cầu trồng rừng Bời lời đỏ so với các loài cây trồng lâm nghiệp khác tại địa phương
3.4.2.6 Phân tích cơ chế, chính sách phát triển cây Bời lời đỏ tại địa phương
3.4.3 Đánh giá sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ
3.4.3.1 Kỹ thuật trồng rừng Bời lời đỏ tại địa phương
3.4.3.2 Sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ
- Đường kính;
- Chiều cao;
- Thể tích;
- Trữ lượng
3.4.3.3 Đánh giá các nhân tốt ảnh hưởng đến sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ
- Điều kiện lập địa;
Trang 253.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Phương pháp nghiên cứu chung
- Áp dụng phương pháp điều tra khảo sát, thu thập và phân tích số liệu nghiên cứu
- Sử dụng thống kê toán học trong lâm nghiệp để xử lý số liệu và phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu
3.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
3.5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp về hiện trạng rừng trồng Bời lời đỏ
- Kế thừa số liệu thống kê từ dự án “Bảo tồn Hành lang đa dạng sinh học tiểu vùng sông Mê Công mở rộng - BCC”, phòng Tài nguyên và Môi trường hai
xã Hướng Việt - Hướng Lập, cán bộ phụ trách nông nghiệp của các xã, kết hợp với những thông tin từ người dân địa phương để thu thập và tổng hợp số liệu diện tích rừng trồng Bời lời đỏ tại hai xã Hướng Việt và Hướng Lập, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
3.5.2.2 Phương pháp đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ
- Tại địa bàn nghiên cứu, chọn những hộ dân có rừng trồng Bời lời đỏ, diện tích lớn để tiến hành lập ô tiêu chuẩn và đo đếm Lập ô tiêu chuẩn hình vuông, các cạnh dài 10x10 m, diện tích 100 m2, đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của tất
cả các cây trong ô, bao gồm: dùng sào có kẻ vạch để đo chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính ngang ngực (D1.3), độ dày vỏ ở độ cao 1.3 m được đo bằng thước kẹp kính banme Trong đó, độ dày vỏ mỗi cây được đo tại 4 vị trí đối xứng Ngoài ra, dùng thước dây để đo đường kính tán (Dt) và phân cấp chất lượng cây tốt, trung bình và xấu dựa vào đặc điểm hình thái và tình hình sinh trưởng của cây Số liệu điều tra được ghi vào phiếu điều tra lập sẵn[3]
3.5.3 Xử lý số liệu điều tra sinh trưởng rừng trồng
- Sử dụng các công thức thống kê để tính giá trị chiều cao, đường kính, đường kính tán bình quân và phần trăm chất lượng cây tốt, trung bình và xấu;
- Thể tích thân cây được tính theo công thức: V = G.H.f
Trong đó:
G là tiết diện ngang thân cây tại vị trí 1,3 m;
H là chiều cao vút ngọn của cây;
f là hình số và lấy giá trị f = 0,5
Trang 26- Thể tích vỏ được tính theo công thức: Vvỏ = V cây – V gỗ
Trong đó:
+ V vỏ: Thể tích của phần vỏ cây (m3);
+ V cây: Thể tích thân cây đứng (m3);
+ V gỗ: Phần thể tích gỗ lõi sau khi đã tính trừ phần vỏ
Gọi a là độ dày của vỏ cây Bời lời đỏ, ta tính V gỗ như sau:
V là thể tích bình quân của lâm phần (m3)
- Phân tích phương sai (INOVA): Sử dụng phương pháp phân tích phương sai một nhân tố (chế độ chăm sóc, điều kiện lập địa, phương thức trồng, thời vụ trồng) đến sinh trưởng rừng trồng Bời lời đỏ tại khu vực nghiên cứu
Trang 27PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Tình hình cơ bản của khu vực nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên tại xã Hướng Việt
4.1.1.1 Vị trí địa lý - diện tích
- Xã Hướng Việt nằm về phía Bắc của huyện Hướng Hóa, cách trung tâm huyện Khe Sanh khoảng 50km về phía Tây, có tọa độ địa lý 16050’23”B
106035’54”Đ và có diện tích đất tự nhiên là 5.944,32 ha; vị trí cụ thể:
+ Phía Bắc: giáp với xã Hướng Lập;
+ Phía Nam: giáp với xã Hướng Phùng;
+ Phía Đông: giáp với xã Hướng Sơn;
+ Phía Tây : giáp với nước CHDCND Lào
4.1.1.2 Đất đai
- Quy mô đất đai: Theo số liệu kiểm kê đất năm 2015, xã Hướng việt có tổng diện tích đất tự nhiên là 5.944,32 ha, trong đó diện tích đất Lâm nghiệp là 4.812,76 ha, chiếm 80,96% diện tích đất tự nhiên
- Đặc điểm thổ nhưỡng:
+ Phân bố chủ yếu ở các thôn: thôn Tà Rùng, thôn Ka Tiêng, thôn Xà Đưng, thôn Chai và thôn Trăng – Tà Puồng, có độ dốc phổ biến từ 5 – 15%, thích hợp cho phát triển cây lương thực, cây hằng năm;
+ Ở độ dốc < 20%, thành phần cơ giới thịt nặng, thích hợp cho phát triển cây hằng năm, cây lâu năm, cây lương thực;
+ Ở độ dốc > 45% loại đất này thích hợp cho phát triển cây Lâm nghiệp, một số đất có dốc cao để khoanh nuôi, bảo vệ rừng Phân bố chủ yếu ở thôn Trăng – Tà Puồng
Trang 284.1.1.3 Khí hậu – thủy văn
- Nhiệt độ: Xã Hướng Việt chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu tiểu vùng khí hậu Đông Trường Sơn, đây là vùng chịu ảnh hưởng rỏ nét của nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Nền nhiệt tăng cao vào mùa nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng, nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao (24,90C).+ Nhiệt độ trung bình năm là 24,90C, thấp hơn nhiệt độ bình quân của các vùng trong tỉnh từ 1 – 20C
+ Nhiệt độ cao nhất là 34,50C ;
+ Nhiệt thấp nhất là 16,90C
- Lượng mưa: Lượng mưa bình quân 1850 mm/năm, lượng mưa tập trung
từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm đến 88% lượng mưa cả năm, tập trung chủ yếu vào tháng 10 – 11
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình khoảng 88,5%, cao nhất vào tháng 8 – 12 (chiếm 89 – 91%), độ ẩm thấp nhất vào các tháng 3 – 7 (chiếm 80 – 85%).+ Lượng bốc hơi trung bình 874,3 mm/năm, trong đó các tháng có lượng bốc hơi cao nhất là tháng 1- 4, đây là thời kỳ dễ gây khô hạn
- Chế độ gió:
+ Xã Hướng Việt chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, tuy nhiên nhẹ hơn nhiều so với các địa bàn khác trong tỉnh Thời kỳ có gió khô nóng thì độ ẩm hạ thấp, lượng bay hơi lớn và nền nhiệt độ cao Bên cạnh đó xã còn chịu ảnh hưởng của gió Nam từ tháng 5 – 8 ;
+ Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Hướng Việt nói riêng và huyện Hướng Hóa nói chung mang lại nhiều khó khăn cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân địa phương
4.1.2 Điều kiện tự nhiên tại xã Hướng Lập.
4.1.2.1 Vị trí địa lý
- Hướng Lập có vị trí địa lý nằm ở phía Bắc của huyện Hướng Hóa, có tổng diện tích tự nhiên là 16.019,49 ha
+ Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình;
+ Phía Nam giáp xã Hướng Việt, Hướng Sơn;
+ Phía Tây giáp nước CHDCND Lào;
+ Phía Đông giáp huyện Gio Linh, huyện Vĩnh Linh
Trang 294.1.2.2 Địa hình – địa thể
- Đặc trưng của địa hình xã Hướng Lập là bị chia cắt bởi hệ thống sông
suối dọc theo hai sườn Đông và Tây Trường Sơn, do đó việc phát triển giao thông, mạng lưới điện cũng như tổ chức sản xuất gặp khó khăn nhất định Địa bàn xã chia thành hai dạng địa hình
+ Dạng địa hình thung lũng, tương đối bằng, thích hợp cho phát triển các cây trồng nông nghiệp (lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp) tập trung chủ yếu hai bên tuyến đường Hồ Chí Minh nố trung tâm xã và thị trấn Khe Sanh, chiếm khoảng 1,78% diện tích tự nhiên;
+ Dạng địa hình núi cao, sườn dốc: Đất dốc, độ dốc phổ biến lớn hơn 200,
độ cao địa hình 500 – 700m Đây là vùng địa hình đa phần thích nghi cho phát triển lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc, chiếm khoảng 98,22% diện tích tự nhiên
4.1.2.3 Khí hậu
Xã Hướng Lập chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu tiểu vùng khí hậu Đông Trường Sơn, đây là vùng chịu ảnh hưởng rõ nét của nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Nền nhiệt tăng cao vào mùa nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng, nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao 24,90C
Nhiệt độ trung bình năm là 22,50C, thấp hơn nhiệt độ bình quân của các vùng trong tỉnh từ 2 – 30C, nhiệt độ cao nhất là 38,20C, thấp nhất là 7.70C
Lương mưa bình quân 1850mm/năm, tổng lượng mưa tập trung từ tháng 5 – 11 chiếm đến 88% lương mưa cả năm, tập trung lớn nhất vào tháng 9, 10 Độ
ẩm không khí trung bình khoảng 88,5%, cao nhất vào tháng 8 – 12 (89 – 91%), thấp nhất vào tháng 3 – 7 (80 – 85%)
Chế độ gió: chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, tuy nhiên nhẹ hơn nhiều
so với các địa bàn khác trong tỉnh Thời kì có gió khô nóng độ ẩm thấp, lượng bay hơi lớn và nền nhiệt cao, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng
4.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội ở xã Hướng Việt
4.2.2.1.Tình hình kinh tế
a) Sản xuất Nông – Lâm nghiệp
Diễn biến thời tiết trong năm 2015 trên địa bàn xã không mấy thuận lợi, nắng nóng kéo dài đã làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của một số cây trồng như: sắn, lúa nước, lúa rẫy, ngô… tỉ lệ mọc thấp sinh trưởng chậm Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã như sau:
Trang 30Trồng trọt: Xã Hướng Việt là một xã thuần nông với tổng diện tích tự
nhiên là 5944,32 ha
Trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 5320,45 ha;
+ Đất phi nông nghiệp: 44,09 ha;
+ Đất chưa sử dụng: 579,78 ha
Tổng diện tích gieo trồng trong năm đạt:
- Cây lương thực: 214 ha đạt 93,04% kế hoạch (kế hoạch: 230 ha)
+ Cây hoa màu các loại: 5,5 ha, đạt 100% kế hoạch (kế hoạch 5 ha)
- Cây công nghiệp dài ngày: 73 ha
Trong đó: + Cà phê: 10 ha, năng suất 2 tấn/ha, sản lượng đạt 20 tấn, đạt 100% kế hoạch (kế hoạch 10 ha);
+ Bời lời: 60 ha, trong đó có 20 ha lấy vỏ, năng suất 7 tấn/ha, sản lượng đạt được 140 tấn, đạt 100% kế hoạch (kế hoạch 60 ha)
Trang 31rừng làm nương rẫy Tuy nhiên do ý thức của một bộ phận nhân dân còn hạn chế nên vẫn còn xảy ra tình trạng lấn chiếm đất rừng để làm nương rẫy.
Tuyên truyền cho bà con nhân dân về phòng chống cháy rừng, đặc biệt trong tháng 3, 4, 5 trên địa bàn xã hạn hán, nắng nóng kéo dài, bà con cần chú ý đến nguồn nước để tưới tiêu trong trồng trọt
- Trạm kiểm lâm địa bàn đã tiến hành hợp đồng cán bộ bảo về rừng trong 6 tháng mùa khô 2015
- Tham gia cùng đoàn Dự án BCC thiết kế trồng rừng sinh kế 30 ha Bời lời tại 2 thôn Ka Tiêng và Tà Rùng
4.2.2.2 Tình hình xã hội
Dân số - kế hoạch hóa gia đình:
Công tác khám và chữa bệnh trong năm 2015: có 1614 lượt bệnh nhân khám và chữa bệnh
- Sức khỏe sinh sản: Trong năm 2015 tại xã có tới 52 phụ nữ sinh con, trong đó: 42 phụ nữ sinh tại trạm xá, 4 phụ nữ sinh tại nhà có cán bộ y tế hỗ trợ,
4.2.3 Tình hình kinh tế - xã hội ở xã Hướng Lập
4.2.3.1 Tình hình kinh tế
a) Sản xuất nông - lâm nghiệp:
Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm: 237 ha Trong đó:
Cây Lương thực có hạt 143 ha; gồm lúa nước 02 vụ, gieo cấy 76 ha, đạt 98,70%
kế hoạch (KH: 77 ha) năng suất bình quân đạt 28 tạ/ha, sản lượng thu được 212 tấn; Lúa rẫy: 67 ha, vượt 11,66% kế hoạch (KH: 60 ha) năng suất đạt 12 tạ/ha, sản lượng thu được 80,4 tấn
Trang 32- Cây lấy bột: 72 ha, trong đó Sắn: 40 ha, đạt 95,23 % kế hoạch (KH 42 ha) năng suất bình quân 60 tạ/ha, sản lượng thu được 240 tấn; Ngô 32 ha, đạt 100%
kế hoạch, năng suất bình quân 50 tạ/ha, sản lượng thu được 160 tấn
- Cây hoa màu, thực phẩm các loại 22 ha, đạt 88% kế hoạch (KH: 25 ha) năng suất đạt 6 tạ/ha, sản lượng thu được 13 tấn
- Tiếp nhận 26,5kg giống rau các loại, 1.500kg giống ngô cấp cho các hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn để chủ động ứng phó với tình hình hạn hán và gieo trồng vụ Hè thu năm 2015; 3.300kg giống lúa khang dân, 23 kg giống rau các loại cấp cho nhân dân nhằm ứng phó với khô hạn trong vụ Đông xuân năm 2015-2016
b) Lâm nghiệp:
Công tác tuyên truyền bảo vệ phòng chống cháy rừng được triển khai nghiêm túc đúng quy định Trong năm 2015 không có vụ cháy rừng nào xảy ra trên địa bàn xã
- Tiến hành giao rừng tự nhiên cho cộng đồng dân cư quản lý, bảo vệ theo đúng quy định
Triển khai trồng rừng vành đai biên giới tại thôn Ta Păng với tổng diện tích 78,6 ha, kinh phí 1.200.000.000 đồng, do Đoàn KTQP 337 đầu tư hỗ trợ Triển khai trồng rừng sinh kế năm 2015, Dự án BCC đã đầu tư cho 23 hộ ở thôn A Xóc và 09 hộ thôn Cựp trồng mới diện tích cây Bời lời và Sến diện tích 44 ha
- Số phụ nữ đi khám phụ khoa 152 người, trong đó số ca điều trị là 107 ca