1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014

79 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 735 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

Trang 1

HĐND : Hội đồng nhân dân

VPĐKQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ 3

2.1.1 Khái niệm chung về đất đai 3

2.1.2 Quản lý nhà nước về đất đai 4

2.1.3 Nội dung của hồ sơ địa chính 5

2.1.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6

2.2 Cơ sở lí luận của công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ 11

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, PHAM VI, NỘI DUNG 13

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.2 Phạm vi nghiên cứu 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 13

3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 13

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu 14

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 15

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

4.1.2 Địa hình, địa mạo 15

4.1.3 Khí hậu 16

4.1.4 Thuỷ văn 18

4.1.5 Các nguồn tài nguyên 18

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 22

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế 22

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 22

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 23

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 32

4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 – 2014 35

4.2.1 Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai 35

4.2.2 Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 39

4.2.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 39

4.2.2.2 Tình hình biến động đất đai 47

Trang 3

4.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ của huyện Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 –

2014 47

4.3.1 Quy trình cấp GCNQSDĐ 47

4.3.2 Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2014 49

4.3.2.1 Kết quả cấp GCNQSDĐ đã đạt được trong giai đoạn 2010 – 2014 49

4.3.2.2 Những trường hợp chưa cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 – 2014 54

4.3.3 Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh trong giai đoạn 2010 – 2014 66

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh 69

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

5.1 Kết luận 70

5.2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2000 - 2010

22

Bảng 4.2: Phân bố dân cư năm 2010 theo đơn vị hành chính 30

Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 39

Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2010 42

Bảng 4.5: Cơ cấu, diện tích đất chuyên dùng năm 2010 huyện Quảng Ninh 42

Bảng 4.6: Diện tích các loại đất chuyên dùng năm 2010 huyện Quảng Ninh 44

Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất ở nông thôn……… 51

Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất lâm nghiệp…………52

Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ đối với đất sản xuất nông nghiệp……… 53

Bảng 4.10: Thống kê số lượng GCNQSDĐ chưa được cấp tại các xã đối với đất ở tại nông thôn……….55

Bảng 4.11: Thống kê số lượng GCNQSDĐ chưa được cấp tại các xã đối với đất sản xuất nông nghiệp……… 60

Bảng 4.12: Thống kê số lượng GCNQSDĐ chưa được cấp tại các xã đối với đất lâm nghiệp……….….62

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình 15

Trang 5

.DANH MỤC CÁC HỘP

Hộp 4.1: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất ở đô thị - trường hợp 1 54 Hộp 4.2: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất ở đô thị - trường hợp 2 55 Hộp 4.3: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất ở đô thị - trường hợp 3 55 Bảng 4.10: Thống kê số lượng GCNQSDĐ chưa được cấp tại các xã đối với đất ở tại nông thôn 56 Hộp 4.4: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất ở nông thôn - trường hợp 1 57 Hộp 4.5: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất ở nông thôn - trường hợp 2 58 Hộp 4.6: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất ở nông thôn - trường hợp 3 58 Hộp 4.7: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất ở nông thôn - trường hợp 4 59 Hộp 4.8: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất ở nông thôn - trường hợp 5 59 Bảng 4.11: Thống kê số lượng GCNQSDĐ chưa được cấp tại các xã đối với đất sản xuất nông nghiệp 60 Hộp 4.9: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất sản xuất nông

nghiệp - trường hợp 1 61 Hộp 4.10: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất sản xuất nông nghiệp - trường hợp 2 61 Hộp 4.11: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất sản xuất nông nghiệp - trường hợp 3 62 Bảng 4.12: Thống kê số lượng GCNQSDĐ chưa được cấp tại các xã đối với đất lâm nghiệp 63 Hộp 4.12: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất lâm nghiệp -

trường hợp 1 64 Hộp 4.13: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất lâm nghiệp -

trường hợp 2 65 Hộp 4.14: Thông tin phỏng vấn hộ chưa được cấp GCNQSDĐ đối với đất lâm nghiệp -

trường hợp 3 65

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

PHẦN I MỞ ĐẦU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 đã nêu: “ Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng

đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật Quyền sử dụng đất

được pháp luật bảo hộ” Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang được diễn ra mạnh mẽ mà đất đai thì có hạn về diện tích, điều đó làm cho các quan hệ đất đai thay đổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp.Vì vậy, công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ là một vấn đề hết sức quan trọng và là một trong 15 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai nhằm thiết lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và đạt hiệu quả cao Mặt khác, nó còn tạo điều kiện thuận lợi cho người dân yên tâm sử dụng đất ổn định, lâu dài góp phần ổn định kinh tế, chính trị, xã hội

Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn đã đạt được một số kết quả nhất định, đất đai từng bước sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật và trở thành nguồn lực quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Cấp GCNQSDĐ là một nhiệm vụ có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lí đất đai được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm, một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai và phục vụ yêu cấu quản lý

Những năm gần đây, công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ ngày càng được quan tâm và đã đạt được những kết quả nhất định, đất đai từng bước được ổn định, quản lý chặt chẽ và có hiệu quả hơn

Bên cạnh những mặt đạt được thực tế công tác này ở một số địa phương còn rất nhiều bất cập, khó khăn Huyện Quảng Ninh thuộc tỉnh Quảng Bình cũng không nằm ngoài thực tế chung đó.Mặc dù trong thời gian qua các cấp, các ban ngành đã có sự đầu tư quan tâm nhưng các vấn đề trên vãn chưa được giải quyết một cách triệt để

Trang 8

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề qua thực tế tại địa phương, đồng thời được sự đồng ý của Khoa Tài Nguyên Đất và Môi Trường Nông Nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm Huế và dưới sự hướng dẫn của thầy

giáo TS Phạm Hữu Tỵ tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp

GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 – 2014”.

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu và nắm chắc những quy định của Nhà nước về công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ

- Tìm hiểu thực trạng, đánh giá tiến độ đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

- Đánh giá quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

- Tìm hiểu nguyên nhân của các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ đối với loại đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện

- Củng cố kiến thức và nâng cao hiểu biết, làm quen với công việc quản lý Nhà nước về đất đai

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm được Luật Đất đai 2003, 2013, các văn bản pháp lý và các văn bản dưới Luật có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ

- Thu thập các số liệu về công tác QLNN liên quan đến công tác cấp GCNQSDD

- Các số liệu thu thập được phải chính xác, trung thực, khách quan và khoa học

- Nắm được quy trình, trình tự cấp GCNQSDĐ

- Phân tích đầy đủ, chính xác về thực trạng và tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

- Đưa ra các kiến nghị, giải pháp có tính khả thi về việc quản lý, sử dụng và cấp GCNQSDĐ

Trang 9

PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ

2.1.1 Khái niệm chung về đất đai

- Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu

tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu

bề mặt, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với khoáng sản và nước ngầm trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định

cư của con người và các kết quả của con người trong qúa khứ và hiện tại để lại

- Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác nữa nhưng tùy theo lĩnh vực mà người ta có thể định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau

* Phân loại đất đai:

gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;

b Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; đất do các

cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;

c Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng [4]

Trang 10

2.1.2 Quản lý nhà nước về đất đai

b Vai trò quản lý nhà nước về đất đai:

Quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh

tế, xã hội, và đời sống nhân dân Cụ thể là:

- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội của đất nước; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ và sử dụng đất đai có hiệu quả

- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế -xã hội có

hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả

- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai (văn bản luật

và dưới luật) tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của hộ gia đình, các

tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong những quan hệ về đất đai

- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư Nhà nước kích thích các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinhtế -xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái

- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, Nhà nước nắm chắc tình hình sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyết những vi phạm pháp luật về đất đai [3]

Trang 11

2.1.3 Nội dung của hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất, làm cơ sở để bảo hộ quyền hợp pháp của người sử dụng đất Đây là hệ thống các tài liệu chứa đựng các thông tin về tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý của các thửa đất trong mỗi đơn vị hành chính cấp xã [3]

Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính; Sổ địa chính; Sổ mục kê đất đai; Sổ theo dõi biến động đất đai; Sổ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

a Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các yêu cầu tự nhiên của thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan đến sử dụng đất lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận

Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.Bộ Tài nguyên Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính trong phạm vi cả nước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính tại địa phương

Bản đồ địa chính được quản lý, lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh,

cơ quan quản lý đất đai cấp huyện và Ủy ban Nhân dân cấp xã

Nội dung bản đồ địa chính thể hiện chi tiết đến từng thửa đất theo yêu cầu công tác quản lý nhà nước đối với đất đai như vị trí, ranh giới, hình thể của thửa đất

b Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thi trấn để ghi các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó

c Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi các thửa đất và các thông tin liên quan đến thửa đất

d Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trang 12

e Sổ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtSổ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là sổ được lập để theo dõi, quản lý việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác.

gắn liền với đất cho các đối tượng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất [3]

2.1.4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a Khái niệm về GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât [3]

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước do Bộ Tài nguyên Môi trường phát hành

b Ý nghĩa của GCNQSDĐ

GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý quan trọng xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Việc cấp GCNQSDĐ với mục đích để Nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý Nhà nước đối với đất đai, để người sử dụng đất yên tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho các thế hệ sau.Thông qua việc cấp GCN QSDĐ để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất của quốc gia [3]

c Những quy định về cấp GCNQSDĐ

Theo Điều 98 Luật đất đai 2013, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm những quy định sau:

1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà

có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

Trang 13

2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.

3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi

họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên

vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận

đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trang 14

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này [5].

d Các trường hợp được cấp GCNQSDĐ

Điều 99 Luật đất đai 2013 quy định:

1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành

án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

Trang 15

2 Chính phủ quy định chi tiết Điều này [5].

đ Điều kiện để được cấp GCNQSDĐ

Điều 100 Luật Đất đai 2013

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày

15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy

tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

Trang 16

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [5]

e Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ

Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo ; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

Trang 17

ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên

và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ [5]

f Các trường hợp không được cấp GCNQSDĐ

Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai vừa được Chính phủ ban hành, có 7 trường hợp không được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở vài tài sản khác gắn liền với đất như sau:

7 trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:

1- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

2- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

3- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

4- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

5- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

6- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

7- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh [2]

2.2 Cơ sở lí luận của công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ

Công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ được Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật sau:

- Hiến pháp năm 2013 của Nhà Nước CHXHCN Việt Nam;

- Luật Đất đai 2013;

Trang 18

- Luật Đất đai 1993;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ

về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ;

- Công văn chỉ đạo số 636/UBND ngày 13/11/2012 về việc đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Công văn số 405/STNMT-ĐKĐĐ ngày 30/03/2015 của Sở TNMT về việc báo cáo việc giả quyết khó khăn cho người dân về cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở tại đô thị;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều,

khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Và nhiều văn bản pháp luật khác trong lĩnh vực đất đai Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan Nhà nước có trách nhiệm triển khai các chính sách đất đai của Đảng và Nhà nước, là căn cứ để so sánh đối chiếu việc quản lý và sử dụng đất trên thực tế

Trang 19

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, PHAM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 – 2014

- Các trường hợp chưa được cấp giấy, nguyên nhân, giải pháp

- Ảnh hưởng của các trường hợp trên đến đời sống, kinh tế của các hộ gia đình, cá nhân

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành trên toàn địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

- Phạm vi thời gian:

+ Thời gian thu thập số liệu: Công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2014

+ Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 05/01/2015 đến ngày 08/05/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Quảng Ninh

- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất huyện Quảng Ninh

- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2014

- Đưa ra các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ qua quá trình phỏng vấn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin, bảng biểu, báo cáo, số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ tại phòng TNMT huyện.Đây là các tài liệu có sẵn, chưa qua xử lý chỉ dùng để tham khảo và đánh giá khái quát

3.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

Gồm các tài liệu, số liệu thứ cấp đã qua xử lý, qua quá trình phỏng vấn thực tế

Trang 20

- Phỏng vấn hộ gia đình: Phỏng vấn các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ trong đó có 20 hộ đất ở đô thị, 20 hộ đất ở nông thôn, 20 hộ đất sản xuất nông nghiệp và 20 hộ đất lâm nghiệp.

- Phỏng vấn sâu: Chọn ra một vài hộ có điều kiện đặc biệt về đời sống, kinh tế trong tổng số hộ trên để điều tra vì sao các hộ đó chưa được cấp GCNQSDĐ.Lập hộp câu hỏi chi tiết về các trường hợp đó để làm rõ vấn đề

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu

Từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được chọn lọc các thông tin có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ tiến hành phân tích từng vấn đề sau đó tổng hợp và rút ra được kết luận chung cho các vấn đề để tìm ra biện pháp xử lý

Trang 21

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

106017’ đến 106048’ độ kinh Đông

- Phía Bắc giáp huyện Bố Trạch và thành phố Đồng Hới;

- Phía Nam giáp huyện Lệ Thuỷ;

- Phía Đông giáp Biển Đông;

- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Ở vào vị trí trung độ của cả nước, có các tuyến giao thông huyết mạch của quốc gia đi qua, có bờ biển dài 17km Quảng Ninh có điều kiện thuận lợi trong tiếp cận và tiếp thu những công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến, giao lưu thông thương với các địa phương trong và ngoài nước [7]

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí địa lý huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình

4.1.2 Địa hình, địa mạo

Quảng Ninh nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, độ dốc nghiêng dần từ Tây sang Đông Địa hình của huyện có thể phân thành 4 dạng như sau:

Trang 22

- Địa hình vùng rừng núi:

Bao gồm vùng núi cao chiếm 83,72% tổng diện tích tự nhiên Đây là vùng

có địa hình hiểm trở với nhiều dãy núi đá vôi là vùng có nguồn tài nguyên rừng phong phú với nhiều loại gỗ quý hiếm như: mun, lim, gụ, sến, táu và đa dạng về thực vật, động vật

- Địa hình vùng đồi:

Huyện Quảng Ninh có tổng diện tích 119.169,19 ha, trong đó diện tích vùng đồi núi 92.940 ha chiếm 78% ổng diện tích tự nhiên Từ Tây Bắc xuống Tây Nam, phía Bắc sông Long Đại địa hình đồi thấp, đồi bát úp Từ Nam sông Long Đại trở vào, địa hình thung lũng với nhiều hợp thuỷ nhỏ xen kẽ với đồi thấp và núi đá vôi Đây là vùng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế vườn đồi, cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc

- Vùng đồng bằng;

Có diện tích chiếm 9,5% tổng diện tích tự nhiên, chiều ngang hẹp bị chia cắt bởi 2 con sông Kiến Giang và Long Đại hợp thành sông Nhật Lệ tạo ra 3 tiểu vùng địa hình , có điều kiện phát triển nông nghiệp toàn diện

* Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình năm: 25,10C

- Nhiệt độ cao nhất trong năm: khoảng 40,1 - 40,60C (vào tháng 6, tháng 7)

- Nhiệt độ thấp nhất trong năm: khoảng 7,8 - 9,40C (vào tháng 12, tháng 1)

- Tổng tích ôn trong năm 9160,60C Biên độ ngày và đêm 5 - 80C

- Số giờ nắng trung bình trong ngày là 5,9 giờ

Trang 23

* Chế độ mưa:

Tổng lượng mưa năm 2009 là 2.142,8mm, phân bố không đồng đều theo vùng và theo mùa Mùa khô nóng, từ tháng 4 đến tháng 8, mưa ít, lượng mưa chiếm 31,6% lượng mưa cả năm Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mưa nhiều, lượng mưa chiếm tới 68,4% lượng mưa cả năm, lũ thường xảy ra trên diện rộng vào mùa này

Số ngày mưa trung bình ở Quảng Ninh khá cao lên tới 122 ngày Tần suất những trận mưa lớn trên 300mm trong 24h, mưa nhiều trong các tháng 9; 10; 11 Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9 (911,4mm), tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng 4 (44mm)

* Độ ẩm không khí:

Độ ẩm không khí hàng năm ở Quảng Ninh khá cao (83,2%), ngay trong những tháng khô hạn nhất của mùa hè (mùa có gió Tây Nam) độ ẩm trung bình tháng vẫn thường xuyên trên 69% (riêng những ngày có gió Tây Nam độ ẩm tương đối thấp)

Thời kỳ có độ ẩm cao nhất ở Quảng Ninh thường xảy ra vào những tháng cuối mùa đông, khi khối không khí cực đới lục địa tràn về qua đường biển và khối không khí nhiệt đới biển Đông luân phiên hoạt động gây ra mưa phùn nên

độ ẩm không khí rất lớn, thường trên 85%

* Lượng bốc hơi:

Tổng lượng bốc hơi ở Quảng Ninh năm 2014 lên đến 1.201,7mm Trong mùa lạnh do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương đối cao, ít gió, áp lực không khí lại lớn nên lượng bốc hơi nhỏ, có nghĩa là trong thời kỳ này thời tiết rất ẩm, đối chiếu với lượng mưa lượng bốc hơi chỉ chiếm 1/3

Về mùa nóng, do nhiệt độ không khí cao, ẩm độ thấp, gió lớn, áp lực không khí giảm nên cường độ bốc hơi lớn Lượng bốc hơi trong các tháng 4; 5; 6; 7; 8 lớn hơn lượng mưa, vì vậy vào thời kỳ này thường xảy ra khô hạn, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi, và mọi sinh hoạt của người dân

* Gió bão:

Trên địa bàn huyện Quảng Ninh, trung bình hàng năm có 2 đến 3 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp, tác động đến các vùng đất ven biển Bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, gây nhiều tác hại ảnh hưởng xấu đến sản xuất và đời sống nhân dân trong huyện

Trang 24

Chế độ gió ảnh hưởng tới chế độ nhiệt và có sự phân bố rõ theo mùa Cụ thể:Gió mùa Đông Bắc: ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến Quảng Ninh từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau Gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ từ 4 – 60c so với bình quân nên ảnh hưởng không tốt đến sản xuất nông nghiệp và đời sống.Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện từng đợt, tổng số ngày có gió Tây Nam ở Quảng Ninh là 30 – 40 ngày/năm thường bắt đầu từ tháng 4, kết thúc vào tháng

8, cao điểm là tháng 7 Gió Tây Nam khô nóng gây hậu quả không tốt đến đời sống và sản xuất [7]

4.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông suối của Quảng Ninh có khá nhiều với mật độ 1÷1,2

Sơn hợp thành sông Nhật Lệ chảy về hướng Đông đổ ra biển Đông Sông Lệ Kỳ

là sông nội vùng ngắn hẹp, do đặc điểm của sông suối trên địa bàn như vậy nên ảnh hưởng rất lớn đến chế độ tưới tiêu, độ mặn, phèn và việc sử dụng đất của huyện Ngoài ra, còn có các hồ, đập chứa nước với dung tích lớn

Trong mùa mưa lũ, nước chảy dồn ứ từ các sườn núi xuống các thung lũng hẹp, triều cường, nước sông lên rất nhanh gây lũ, ngập lụt lớn trên diện rộng Ngược lại về mùa khô, nước sông xuống thấp, dòng chảy trong các tháng kiệt rất nhỏ Hầu hết các con sông ở Quảng Ninh chịu ảnh hưởng trực tiếp của mưa lũ ở thượng nguồn và chế độ thuỷ triều ở hạ lưu Vì vậy, ở các vùng đất thấp ở hạ lưu các con sông thường bị nhiễm mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, có thể vận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước mặn lợ [7]

4.1.5 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra nghiên cứu về đất của Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp - Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, trên địa bàn Quảng Ninh có 8 nhóm đất chính được phân theo hai vùng đồi núi và đồng bằng cụ thể:

* Nhóm đất vùng đồi núi

a Đất xám:

Phần lớn diện tích đất đồi núi ở huyện Quảng Ninh được xếp vào nhóm đất xám (Acrisols), diện tích khoảng 67.017 ha, chiếm 56,27% diện tích tự nhiên Trong đó:

Trang 25

- Đất xám cơ giới nhẹ: được hình thành trên các loại đá mẹ có thành phần cơ

giới nhẹ như đá cát, granit, sa phiến… với tổng diện tích 290 ha, chiếm 0,24% diện tích tự nhiên, chiếm 0,43% diện tích đất xám

- Đất xám bạc màu: Được hình thành trên các loại mẫu chất đá mẹ, có thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt sét bị rửa trôi mạnh với tổng diện tích 114 ha chiếm 0,10% diện tích tự nhiên

- Đất xám Feralit: được hình thành trên các loại đá mẹ nghèo kiềm, có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét Đất xám feralit có diện tích khoảng 65.957 ha chiếm 55,38% diện tích tự nhiên, chiếm 98,42% diện tích đất xám, phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau, từ những dạng bằng thấp ven hợp thuỷ, các dạng đồi thấp thoải đến địa hình núi cao dốc

- Đất xám kết von: Được hình thành do sản phẩm phong hoá của đá mẹ, có thành phần cơ giới nhẹ dưới thảm thực vật thưa thớt, nơi có mực nước ngầm gần mặt đất, chịu tác động định kỳ của chế độ rửa trôi theo chiều ngang và chiều thẳng đứng vào mùa mưa và chế độ bốc hơi vào mùa khô Đất xám kết von có diện tích 384ha, chiếm 0,32% diện tích tự nhiên

- Đất xám mùn trên núi: diện tích 272 ha, chiếm 0,23% diện tích tự nhiên thường được hình thành ở độ cao từ 900m trở lên, khí hậu lạnh và ẩm ướt vùng dưới, thảm thực vật tốt, địa hình dốc cao, hiểm trở Đất có thành phần cơ giới thịt trung bình Đất có hàm lượng lân và kali dễ tiêu nghèo Loại đất này có độ phì tự nhiên khá, nhưng đất ở cao, địa hình hiểm trở, đi lại rất khó khăn, hướng sử dụng loại đất này là khoanh nuôi bảo vệ rừng

b Nhóm đất có tầng mỏng

- Nhóm đất có tầng mỏng chiếm tỷ lệ thấp 0,82% diện tích tự nhiên Được hình thành trong điều kiện địa hình chia cắt, dốc, thảm thực vật che phủ thấp, không có biện pháp và công trình phòng chống xói mòn Loại đất này là loại đất xấu nhất vì vậy cần được sử dụng hợp lý Trước hết phải nhanh chóng phủ xanh bằng thảm thực vật đa dạng phù hợp với môi trường sinh thái để bảo vệ môi trường đất, giữ ẩm, giữ mùn phục hồi độ phì nhiêu của đất

* Nhóm đất vùng đồng bằng

a Nhóm đất cát và cồn cát trắng vàng

- Cồn cát vàng: Loại đất này thường có sườn dốc đứng về phía đất liền và thoải dần về phía biển Gió biển thổi cuốn các hạt cát từ sườn thoải rơi xuống sườn dốc đứng và lấp dần vào bên trong đất liền Phân bố ở các xã Gia Ninh, Võ

Trang 26

Ninh và Hải Ninh Đất có thành phần dinh dưỡng thấp, hiện nay đang trồng phi lao, phần còn lại là hoang hoá, hướng sử dụng là trồng rừng phòng hộ chống cát bay di động để bảo vệ vùng nội đồng, giữ nguồn nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong vùng.

- Đất cát biển trung tính ít chua: Phân bố ở địa hình thấp bằng, diện tích 580ha, chiếm 0,49% diện tích tự nhiên, chiếm 7,46% diện tích đất cát, tập trung

ở các xã Gia Ninh, Võ Ninh Gồm 3 loại đất phụ: Đất cát biển trung tính ít chua điển hình, diện tích 180 ha, chiếm 31,03%; Đất cát biển trung tính ít chua glây nông, diện tích 50 ha, chiếm 8,62%; Đất cát biển trung tính ít chua glây sâu, diện tích 350 ha, chiếm 60,34% diện tích đất cát biển trung tính ít chua

b Đất nhiễm mặn: diện tích 150 ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên Đất

được hình thành từ những phù sa sông, biển được lắng đọng trong môi trường nước biển Đất có thành phần cơ giới ít biến động giữa các tầng

c Đất phèn: Gồm 2 loại (đất phèn hoạt động sâu và đất phèn hoạt động

nông mặn trung bình), diện tích 1.720 ha, chiếm 1,44% diện tích tự nhiên, được hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinh phèn (xác thực vật chứa lưu huỳnh: Pyrite) phát triển mạnh ở môi trường đầm mặn, khó thoát nước

d Đất phù sa: Diện tích 4.350 ha, chiếm 3,65% diện tích đất tự nhiên, có 2

loại đất chính và 6 đơn vị đất phụ, cụ thể:

- Đất phù sa trung tính ít chua, diện tích 1.920 ha, chiếm 1,61% diện tích đất tự nhiên, chiếm 44,14% diện tích đất phù sa, có 2 loại đất phụ là đất phù sa trung tính ít chua điển hình và đất phù sa trung tính ít chua glây nông

- Đất phù sa chua, diện tích 2.430 ha, chiếm 2,04% diện tích đất tự nhiên, chiếm 55,86% diện tích đất phù sa, có 4 loại đất phụ là đất phù sa chua điển hình, đất phù sa chua cơ giới nhẹ, đất phù sa chua glây nông, đất phù sa chua glây sâu

- Các loại đất trong nhóm đất phù sa được hình thành trên các trầm tích sông suối, hiện tại quá trình thổ nhưỡng xảy ra yếu, đất còn thể hiện rõ đặc tính xếp lớp có vật liệu phù sa (Fluvic), do sự bồi đắp hàng năm bởi các cấp hạt khác nhau và hàm lượng chất hữu cơ khác nhau Trong trường hợp sự lắng đọng phù

sa đồng đều thì tính phân lớp khó xác định Hàm lượng cacbon hữu cơ của các lớp đất ở độ sâu 125 cm lớn hơn 0,2%

e Nhóm đất glây: diện tích 100 ha, chiếm 0,08% diện tích tự nhiên, được

hình thành ở địa hình thấp, bão hoà nước mạch thường xuyên, loại đất này có

Trang 27

thành phần cơ giới từ thịt nặng, tỷ lệ cấp hạt cát chiếm 30-40,9%, cấp hạt sét từ 25-40%, còn lại là cấp hạt thịt.

f Nhóm đất mới biến đổi: diện tích 2.420 ha, chiếm 2,03% diện tích tự

nhiên Đất mới biến đổi có hình thái phẫu diện phân dị, có tầng mới biến đổi rõ,

có thành phần cơ giới nặng, có độ phì nhiêu trung bình [7]

b Tài nguyên nước

Quảng Ninh có nguồn nước mặt phong phú nhờ hệ thống sông suối khá nhiều như Sông Long Đại, Sông Nhật Lệ, Sông Rào Đá, Sông Lệ Kỳ, Khe Jìn Jìn, Khe Liệt với mật độ 1÷ 1,2 km/km2 Ngoài ra, trên địa bàn huyện có nhiều công trình hồ chứa nước lớn nhỏ như Hồ Điều Gà, Hồ Rào Đá, Hồ Troóc Trâu,

Hồ Khe Dây, Hồ Trạng Rôộng, Hồ Kim Sen với tổng dung tích nước 128,7

nhưng việc sử dụng phục vụ cho nông nghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do sự phân hoá khí hậu theo mùa

Nguồn nước ngầm ở Quảng Ninh khá phong phú, tuy nhiên phân bố không đều và mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượng mưa trong mùa Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước ngầm nông và dồi dào, ở vùng trung du nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng [7]

Từ năm 2006 - 2010 toàn huyện đã trồng được 1.552,2 ha rừng tập trung, thuộc dự án DPPR, dự án 661 và của dân Bình quân mỗi năm trồng 310,44 ha

Số lượng cây trồng phân tán trong 5 năm là 902.300 cây, bình quân mỗi năm trồng 180.460 cây phân tán Công tác quản lý, khoanh nuôi, bảo vệ đã triển khai thực hiện tốt Diện tích chăm sóc rừng trồng từ 220 ha (năm 2006) lên 685

ha (năm 2010); Diện tích khoanh nuôi, bảo vệ rừng tự nhiên: 2.218 ha (năm 2006) lên 15.800 ha (năm 2010) Bình quân mỗi năm chăm sóc, bảo vệ 13.054,6 ha; Trong đó chăm sóc rừng trồng 644,6 ha, khoanh nuôi bảo vệ rừng tự nhiên là: 124.102 ha [7]

Trang 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Trong 5 năm 2005 - 2010 kinh tế có bước phát triển và dtrưởng khá, tốc độ tăng trưởng thời kỳ này là 13% trong đó: giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng bình quân hàng năm 6,9%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng 21,4%; dịch vụ tăng 10,5%; các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 2005-2010 đã vượt kế hoạch, tạo được thế và lực mới trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn [9]

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện trong những năm qua đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực tỷ trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp giảm, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, thương mại – dịch vụ, phù hợp dần với yêu cầu chuyển đổi cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá [9]

Bảng 4.1: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Quảng Ninh giai

Nông – Lâm – Ngư

Công nghiệp – Xây dựng

Dịch vụ

100 4026,933,1

100 422830

100 423226

136,921,410,5

(Nguồn: báo báo quy hoạch huyện Quảng Ninh giai đoạn 2000 – 2010)

- Cơ cấu Nông – Lâm – Ngư nghiệp: nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao 78,2%, lâm nghiệp 4,7%, Ngư nghiệp 17,1%

- Cơ cấu công nghiệp: quốc doanh chiếm tỷ trọng 76- 87%, công nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 13-24%

- Cơ cấu Thương mại chiếm tỷ trọng 91,47%, Vận tải chiếm tỷ trọng 5,66%, Bưu điện chiếm tỷ trọng 2,87%

Trang 29

4.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 11.156 ha, bằng

99,54% so cùng kỳ; trong đó, lúa gieo cấy 7.621 ha, bằng 92,5% kế hoạch; lúa tái sinh 877 ha; lúa nương rẩy 90 ha; cây ngô 359,5 ha, tăng 2,7%KH Tổng sản lượng lương thực đạt 41.081 tấn, bằng 92,12%KH; trong đó: sản lượng lúa 39.839 tấn, bằng 92,12 % kế hoạch; Cây ngô 1.242 tấn, tăng 1,39% kế hoạch

Vụ Đông Xuân, diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm đạt 6.772,7 ha, so cùng kỳ bằng 99,54%; sản lượng lương thực đạt 29.929 tấn, tăng 284 tấn so kế hoạch, bằng 95,9% so cùng kỳ Vụ Hè Thu, mặc dù đã tập trung chỉ đạo nhưng

do chuột phát sinh nhiều (gây hại trên 1.600 ha lúa, trong đó mất trắng 315 ha) nên năng suất gieo cấy đạt thấp 36,9 tạ/ha (giảm 8,9 tạ/ha so với cùng kỳ); diện tích đất trồng cây hàng năm 4.383 ha, bằng 99,9% so cùng kỳ; sản lượng lương thực 11.153 tấn, giảm 2.795 tấn so cùng kỳ và bằng 77,5% KH

Thực hiện chính sách hỗ trợ của tỉnh, huyện, lượng giống lúa kỹ thuật đưa vào gieo cấy được 358 tấn; trong đó vụ Đông Xuân 248 tấn, chiếm tỷ lệ 40% diện tích; vụ Hè Thu 110 tấn, chiếm tỷ lệ 29,49% diện tích Tập trung chỉ đạo, đẩy mạnh công tác chuyển đổi cây trồng theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, nhất là trên các chân đất từ vùng gò đồi, đất lúa một vụ năng suất thấp sang trồng mướp đắng, dưa leo với diện tích 57 ha cho hiệu quả cao Chỉ đạo vùng sản xuất thâm canh lúa chất lượng cao với diện tích 5.600ha/5.700ha, năng suất đạt 56,2 tạ/ha; toàn huyện có 2.600 ha đất canh tác đạt giá trị trên 50 triệu đồng/ha Thực hiện có hiệu quả mô hình cánh đồng mẫu lớn vụ Hè Thu ở xã Vạn Ninh và mô hình canh tác lúa cải tiến SR1 của dự án SNV tại 3 xã An Ninh, Xuân Ninh và Duy Ninh [8]

- Chăn nuôi: Nhờ tập trung chỉ đạo thực hiện chính sách khuyến khích

phát triển chăn nuôi của tỉnh, huyện nên sản xuất chăn nuôi tiếp tục có bước chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất tập trung, hình thành các trang trại chăn nuôi có quy mô lớn; hiện nay, trên địa bàn huyện có 120 trang trại, trong

đó 19 trang trại đạt chuẩn mới Tại thời điểm 01/10/2013, tổng đàn trâu 3.827 con, tăng 5,69%, đàn bò 5.100 con, tăng 1,37%, đàn lợn 28.987 con, bằng 92,65%, đàn gia cầm 302,6 ngàn con, tăng 2,78% so cùng kỳ Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng 5.971 tấn

Trang 30

Tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế, đến nay, đàn bò lai sind trên 1.700 con, chiếm 40% tổng đàn, số lượng lợn ngoại trên 2.794 con, đạt 8,8% tổng đàn lợn Tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng chống, kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, nhất là sau bão lụt nên không có dịch bệnh lớn xảy ra; kết quả tiêm phòng đạt khá: lỡ mồm, long móng trâu bò 9.075 liều, tụ huyết trùng trâu bò 8.625 liều, tam liên và dịch tả lợn 8.960 liều, cúm gia cầm 121,8 ngàn con… [8].

- Lâm nghiệp: Thực hiện tốt công tác chỉ đạo chăm sóc, quản lý và bảo vệ

rừng; triển khai kế hoạch trồng rừng và khai thác gỗ rừng trồng, gỗ rừng tự nhiên theo kế hoạch Diện tích rừng trồng mới đạt 402 ha; khoanh nuôi tái sinh đạt 1.424ha Xây dựng phương án, tổ chức giao rừng sản xuất ở Trường Sơn, Trường Xuân, đến nay đã trồng được 139,5 ha Nhìn chung, diện tích rừng trồng phát triển tốt, tỷ lệ cây sống đạt khá Nhờ thị trường tiêu thụ gỗ từ rừng trồng ổn định, các chủ rừng đã thực sự quan tâm đến công tác chăm sóc, làm giàu từ rừng nên thu nhập và đời sống người dân ở gần rừng được nâng lên, hiệu quả kinh tế

từ trồng rừng ngày càng được khẳng định, đặc biệt là rừng trồng phục vụ chế biến Diện tích rừng trồng khai thác 853,4 ha, sản lượng gỗ 36.029 m3 keo, bạch đàn và thông Giá trị kinh tế lâm nghiệp tăng do rừng đến chu kỳ khai thác

Công tác bảo vệ rừng, PCCCR thường xuyên được quan tâm Tăng cường chỉ đạo tuần tra, kiểm soát, thực hiện các giải pháp quản lý, bảo vệ rừng, xử lý nghiêm các trường hợp khai thác, buôn bán, vận chuyển gỗ, động vật hoang dã trái phép; đã phát hiện và bắt giữ 150 vụ vi phạm, tăng 33 vụ so cùng kỳ; thu giữ 145,28 m3 gỗ các loại Thu nộp ngân sách 1,68 tỷ đồng [8]

- Thuỷ sản: Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng 3.513 tấn, tăng 13,3% so

cùng kỳ, đạt 106,9% KH; trong đó khai thác tự nhiên 2.207 tấn, tăng 9,1% so với cùng kỳ; thu hoạch từ nuôi trồng 1.306 tấn, so với cùng kỳ tăng 21%;

Về khai thác: Trong điều kiện thời tiết khá thuận lợi cùng với chính sách hỗ trợ của Nhà nước, bà con ngư dân đã mạnh dạn đầu tư đóng tàu công suất lớn để đánh bắt xa bờ; đến nay tổng số thuyền khai thác thủy sản 515 chiếc; trong đó có

22 tàu có công suất trên 33CV Cùng với việc tổ chức sản xuất với các mô hình

tổ, đội, tổ hợp tác đánh cá trên biển hoạt động hiệu quả nên sản lượng tăng khá

so cùng kỳ, nhiều sản phẩm có giá trị kinh tế cao

Về nuôi trồng: Diện tích đưa vào nuôi trồng toàn huyện 1.007,7 ha, tăng 14,6% so cùng kỳ (nước mặn, lợ 121,16 ha; nước ngọt 885,54 ha) Lượng tôm giống thả đạt 61,2 triệu con (trên cát 50 triệu con, đầm nước lợ 11,2 triệu con), cá

Trang 31

giống thả đạt trên 3 triệu con Việc cải tiến kỹ thuật nuôi được áp dụng rộng rãi nên năng suất, sản lượng nuôi trồng tăng khá, sản phẩm nuôi ngày càng phong phú; nhiều hộ dân xã Hải Ninh nuôi trồng thủy sản ở vùng cát ven biển đạt năng suất rất cao 55-60 tấn/ha (Hải Ninh) Ngoài ra có 154 hộ thuê đất nuôi tôm ở các huyện trong tỉnh, với diện tích 53 ha [8].

b Khu vực kinh tế công nghiệp

Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất duy trì hoạt động ổn định Nhà máy xi măng Áng Sơn I nghiền Clinker cho nhà máy xi măng Sông Gianh; nhà máy xi măng Áng Sơn II được Công ty Viciem Hải Vân đầu tư bắt đầu hoạt động; Nhà máy chế biến tinh bột Long Giang đi vào ổn định sản xuất; Nhà máy sản xuất gạch ngói Sông Chanh đang tập trung đầu tư triển khai xây dựng nhà máy, dự kiến đầu quý II năm 2014 đi vào sản xuất Tiểu thủ công nghiệp - ngành nghề nông thôn được duy trì, các sản phẩm chủ yếu như nước mắm, khoai kẹo Hải Ninh, rượu Võ Xá, mộc dân dụng, các cơ sở sản xuất gạch Blốc Một số cơ sở sản xuất ở khu làng nghề thị trấn Quán Hàu; cơ sở sản xuất Than củi hoa sạch ở

xã Vạn Ninh đi vào hoạt động bước đầu mang lại hiệu quả khá Triển khai các bước để xây dựng khu may mặc do công ty TNHH S&D đầu tư; phối hợp tuyển

500 lao động nghề để đào tạo

Giá trị sản xuất (theo giá so sánh năm 2010) đạt 463,5 tỷ đồng, tăng 19,7%

so cùng kỳ và 10%KH Một số sản phẩm chủ yếu: Clinke 475 ngàn tấn; Tinh bột sắn 5.844 tấn, Xi măng 72,15 ngàn tấn, đá học 102 ngàn m3

Do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế và thiệt hại nặng nề về cơ sở vật chất

do cơn bão số 10 gây ra nên hoạt động một số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, TTCN cầm chừng, nhất là các nhà máy xi măng Các đơn vị thiếu vốn kinh doanh, sản phẩm làm ra khó tiêu thụ; việc tìm kiếm, phát triển ngành nghề mới gặp nhiều khó khăn [8]

c Khu vực kinh tế dịch vụ

Thị trường bán lẽ, dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tiếp tục ổn định và tăng trưởng; giá cả ổn định, cung ứng kịp thời cho sản xuất và đời sống của nhân dân Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 829,2 tỷ đồng so với cùng kỳ tăng 9,35%, trong đó thương mại và dịch vụ tăng 9,53%, nhà hàng tăng 5,78%

Hoạt động du lịch có bước phát triển; thu hút đầu tư và du khách đến tham quan, nhất là tuyến du lịch di tích bến phà Long Đại - núi Thần Đinh - nhà thờ Nguyễn Hữu Cảnh ; đã có trên 16.000 lượt khách đến tham quan tại các điểm văn hoá du lịch.Dịch vụ giao thông vận tải đáp ứng cơ bản nhu cầu đi lại và vận

Trang 32

chuyển hàng hóa của nhân dân Tổng doanh thu ngành vận tải 39 tỷ đồng, tăng 6,1% so cùng kỳ; trong đó: Vận tải hàng hóa 31,9 tỷ đồng, vận tải hành khách 6,4 tỷ đồng Hoạt động bưu chính viễn thông tiếp tục phát triển, doanh thu đạt 28,7 tỷ đồng; trong đó: Bưu chính 1,7 tỷ đồng, viễn thông đạt 27 tỷ đồng.

Hoạt động các tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt một số kết quả tích cực: đẩy mạnh huy động vốn, áp dụng lãi suất cho vay phù hợp, thực hiện xử lý nợ xấu Tổng nguồn vốn huy động 1.559,95 tỷ đồng; Doanh số cho vay đạt 821,12

tỷ đồng; tổng dư nợ đạt 1.352,04 tỷ đồng (nợ xấu 13,2 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,98%); doanh số thu nợ 698,71 tỷ đồng

Tuy vậy, hoạt động thương mại, dịch vụ còn nhỏ lẽ, chất lượng và hiệu quả

kinh doanh của các ngành dịch vụ còn thấp; hoạt động du lịch còn mang tính tự phát, doanh thu của ngành chưa tương xứng với tiềm năng; việc huy động các nguồn lực đầu tư phát triển ngành du lịch còn khó khăn, nhất là khu di tích núi Thần Đinh, bãi tắm Hải Ninh Hoạt động của các ngành dịch vụ tiếp tục phải đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng cơn bão số 10; tổng giá trị thiệt hại ước tính trên 225 tỷ đồng [8]

d Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

- Giao thông

Giao thông đường bộ: Có tuyến Quốc lộ 1A, Đường Quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Đồng Hới, đường sắt Bắc Nam, đường Hồ Chí Minh 2 nhánh Đông

và nhánh Tây, tỉnh lộ 10 và đường 4B, đường bờ biển Hải Ninh, 12 tuyến huyện

lộ, đường giao thông đô thị, đường giao thông nông thôn, các tuyến chính cơ bản đã được rải nhựa và bê tông hóa Trên địa bàn huyện đường ô tô đã đến được 15 trung tâm xã, thị trấn

Để đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của huyện trong tương lai, nhiệm vụ đặt ra phải đầu tư phát triển mạng lưới giao thông một cách toàn diện, đồng bộ, một số tuyến đường cần được nâng cấp, mở rộng Đặc biệt phát triển mạng lưới giao thông nông thôn và đô thị

Giao thông đường thuỷ: Huyện có một mạng lưới sông rất phong phú và đa dạng Mạng lưới giao thông đường thuỷ là một thế mạnh của huyện Các tuyến sông tuy chưa phân bố đều khắp nhưng đã nối liền các trung tâm kinh tế – xã hội

và đi đến khắp các địa phương, tạo điều kiện cho vận tải đường thuỷ phát triển Tuy nhiên, do sông bị bồi lắng, ảnh hưởng tới việc vận chuyển hàng hoá bằng đường thủy, chưa phát huy thế mạnh đường thủy của địa phương [7]

Trang 33

- Thuỷ lợi

Hồ chứa nước Rào Đá khởi công xây dựng từ năm 2005 đến nay đã hoàn thành

và đưa vào sử dụng với dung tích 82,4 triệu m3 Trong những năm qua, huyện đã xây dựng được nhiều các công trình thuỷ lợi, tổ chức nạo vét, đào đắp kênh mương công trình thuỷ lợi Ngoài ra trên địa bàn huyện đã khởi công xây dựng đê thủy lợi Thượng Mỹ Trung, đây là công trình thủy lợi trọng điểm quan trọng trong công tác cung cấp nước đảm bảo phục vụ tưới tiêu, chống xâm nhập mặn

Cùng với một số ngành khác trong huyện, ngành thuỷ lợi đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển kinh tế của huyện và thực sự trở thành ngành mũi nhọn phục vụ đắc lực cho nông nghiệp Tuy nhiên, để nâng cao năng lực tưới tiêu đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp thì cần phải tập trung đầu tư hơn nữa để hoàn thiện hệ thống hồ đập, kênh mương dẫn nước trên địa bàn huyện [7]

- Năng lượng, nước sinh hoạt

Năng lương:

Lưu vực sông Long Đại có khả năng xây dựng thủy điện với công suất vừa và nhỏ từ 1,5 ÷ 15 Mw, tận dụng sức gió ở ven biển Hải Ninh để xây dựng trạm phong điện… cần được quy hoạch để xây dựng phục vụ sinh hoạt Đường dây 500Kv mạch

I và mạch II, đường dây 110Kv Đồng Hới - Đông Hà và đường dây 35Kv chạy qua, trạm biến áp 110Kv Áng Sơn Hiện nay hệ thống điện lưới quốc gia đã đến được 15/15 xã, thị trấn trong huyện phục vụ sản xuất và sinh hoạt

Nước sinh hoạt:

Nhân dân trong huyện thường dùng nước từ các mạch ngầm chưa qua xử

lý, một số ít hộ dân còn dùng nước từ các sông suối, ao, hồ

Về chất lượng nước: Qua kết quả phân tích cho thấy nước không có độc tố

và có thể sử dụng được song độ an toàn vệ sinh thấp, độ đục cao, độ cứng tương đương với giới hạn [7]

đ Phát thanh truyền hình, bưu chính viễn thông

Hệ thống phát thanh, truyền thanh, truyền hình đã tiếp âm, tiếp sóng đầy đủ các chương trình của Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Đài PTTH Quảng Bình và đài Truyền thanh của địa phương

- Bưu chính viễn thông: Huyện có 05 bưu cục: Thị trấn Quán Hàu, Áng Sơn,

Cổ Hiền, Dinh Mười, Mỹ Trung Toàn bộ 15 xã, thị trấn đã có điện thoại, công tác chuyển phát thư từ, công văn, bưu phẩm, thông tin liên lạc được duy trì ổn định phục vụ cho công tác lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nhu cầu của nhân dân

Trang 34

Đến nay đã có 14 điểm bưu điện văn hoá xã (riêng Lương Ninh chưa có Bưu điện văn hoá xã), đưa số máy điện thoại bình quân toàn huyện lên 24 máy/100 dân.

Mạng điện thoại di động, internet: Đến năm 2009 đã phủ sóng hầu hết các mạng điện thoại di động như Vina phone, Mobifone, Viettel, VN Mobile, E-Phone… Do đó người dân được tiếp cận với thông tin một cách nhanh chóng đầy đủ, trình độ văn hóa và đời sống tinh thần được nâng lên [7]

e Giáo dục và đào tạo

Hệ thống các cấp học của huyện bao gồm: Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp và trung tâm giáo dục thường xuyên, với tổng số 20.449 học sinh và 698 lớp

Những năm gần đây, ngành đã thực hiện nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, đây là lực lượng quyết định đến chất lượng và kết quả giáo dục

Để tạo điều kiện cho việc dạy và học, trong những năm học tới huyện cần

có kế hoạch đầu tư xây dựng cở sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật dạy và học, cũng cố về số lượng, chất lượng giáo viên trong cùng cấp học, đồng thời quan tâm hơn nữa đến các chế độ đãi ngộ đối với giáo viên để góp phần động viên các cán bộ, giáo viên an tâm công tác [7]

f Y tế

Tăng cường công tác giáo dục sức khỏe cộng đồng, nâng cao nhận thức về

vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; chủ động phòng, chống dịch bệnh, giám sát dịch tễ Từng bước thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; đẩy mạnh

xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực y tế Tăng cường công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác y tế dự phòng, các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình

Chú trọng nâng cao y đức và quy tắc ứng xử cho cán bộ y tế; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực cho các trạm y tế Thực hiện các chính sách thu hút bác sỹ, dược sỹ trình độ đại học, trên đại học về công tác tại huyện Tăng cường công tác quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động hành nghề

y tế tư nhân Phấn đấu 100% Trạm y tế xã, thị trấn có bác sĩ, 100% thôn, bản, tiểu khu có y tá; Xây dựng thêm 02 xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế.Thường xuyên thực hiện công tác truyền thông dân số và kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, ngăn ngừa và hạn chế mất cân bằng về giới

Trang 35

tính Phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm tỷ suất sinh 0,15%o, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 1,0% so năm 2013 [7].

g Văn hoá - thể thao

Phòng văn hoá - thể thao của huyện đã tổ chức được các đêm hội diễn quần chúng chào mừng ngày lễ tết, các đêm liên hoan ca nhạc, kết hợp với các đoàn nghệ thật biểu diễn phục vụ cho hàng chục nghìn lượt người xem

Chỉ đạo các cơ sở về tổ chức Lễ hội “Rằm tháng giêng” đúng quy trình, tiết kiệm, tạo không khí vui tươi, lành mạnh

Chỉ đạo các xã có tuyến đường Hồ Chí Minh đón Đoàn Thông tin lưu động toàn quốc diễu hành về cội nguồn

Vừa qua Phòng VH-TT đã tham mưu cho UBND huyện trình các cấp về xây dựng Tượng đài di tích lịch sử bến phà Long Đại [7]

du lịch, gắn với tua du lịch của tỉnh Đầu tư khai thác và quản lý tốt các điểm du lịch Núi Thần Đinh – Hồ Rào Đá, bãi tắm Hải Ninh, nhà thờ Nguyễn Hữu Cảnh Nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng mạng lưới cho vay và huy động vốn phù hợp, trong đó cần ưu tiên cho vay thực hiện các chương trình, dự án

Trang 36

trọng điểm, hộ nghèo, gia đình chính sách Tăng cưòng kiểm tra giám sát các nguồn vốn cho vay, tích cực thu hồi vốn tồn đọng, nợ quá hạn [7].

i Dân số

bình là 73 người/ km2, một số xã vùng sâu vùng xa mật độ dân số rất thưa như

xã Trường Sơn 5 người/ km2 Tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,06% [7]

Bảng 4.2: Phân bố dân cư năm 2010 theo đơn vị hành chính

TT Đơn vị hành chính

Diện tích ( ha )

Dân số năm 2009 Mật độ

dân số Dân số

( người )

số hộ ( hộ )

(Nguồn: Thống kê dân số huyện Quảng Ninh 2009)

Cơ cấu dân số: thành thị chiếm 4,94%, nông thôn chiếm 95,06% Trong đó

có 43.221 nam, 43.417 nữ

k Lao động và việc làm

Năm 2014 tổng số lao động của huyện là 50.200 người chiếm 57,94% tổng

Trang 37

số dân, trong đó lao động nông nghiệp là chủ yếu chiếm 80,63% tổng số lao động; Lao động chưa có việc làm là 2,04% Điều đáng quan tâm là lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ lệ lớn song còn dư thừa và lãng phí rất lớn, nhất là lúc nông nhàn ở nông thôn Vì vậy, việc phát triển các nghành nghề mới, tiểu thủ công nghiệp, kinh tế vườn đồi - Lâm nghiệp, khai thác hải sản là cấp thiết để giải quyết tình trạng thiếu việc làm, thu hút lao động ở nông thôn.

Trong 5 năm qua huyện đã giải quyết việc làm cho người lao động bình quân là 2.500 lao động/năm [7]

Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2014 còn 10%; Bình quân giảm 5%/năm so với

năm 2010

Bên cạnh đó, những nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống như điện, nước, muối iốt, cũng được tăng cường Góp phần nâng cao mức hưởng thụ cả vật chất đến văn hoá tinh thần cho nhân dân, đẩy lùi tệ nạn xã hội đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội - chính trị ở địa phương [7]

Trang 38

Tăng cường nắm tình hình, tổ chức nhiều đợt tấn công trấn áp tội phạm có hiệu quả; đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh trật tự, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm; tích cực tuần tra, kiểm soát trên các tuyến, địa bàn trọng điểm để xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật như mai túy, mại dâm, lô đề, trộm cắp, gây rối trật tự công cộng… Tình hình ANTT tiếp tục giữ vững, không xảy ra đột xuất, bất ngờ và hình thành điểm nóng về ANTT; An ninh trường học đã có nhiều chuyển biến tích cực, các loại tội phạm xảy ra trên địa bàn huyện giảm so với cùng kỳ(1) Tích cực triển khai các biện pháp quyết liệt nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông nên TNGT giảm trên cả 3 tiêu chí

(2) Chỉ đạo điều tra làm rõ 34/39 vụ/72 đối tượng phạm pháp hình sự, đạt tỷ lệ 87,2%, trong đó tỷ lệ phá án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng 04/04 vụ/05 đối tượng, đạt 100%

Tuy các vụ phạm pháp hình sự, TNGT có giảm so cùng kỳ nhưng tình hình gây thương tích, huỷ hoại tài sản có xu hướng tăng; tệ nạn xã hội, lô đề, sử dụng

ma tuý có chiều hướng diễn biến phức tạp, trật tự trị an thôn xóm ở một số nơi xảy ra nhiều vụ việc đáng quan tâm như đốt, đập phá xe máy Một số người dân trên địa bàn huyện xuất nhập cảnh sang Lào để sang nước thứ 3 làm ăn trái phép vẫn còn xảy ra Trên tuyến biển Hải Ninh, một số tàu thuyền nước ngoài xâm phạm lãnh hải đánh bắt hải sản trái phép, tranh chấp ngư trường vẫn còn xảy ra [8]

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Về cơ bản Quảng Ninh có điều kiện tự nhiên kém thuận lợi, khí hậu khắc nghiệt bởi thường xuyên có bão lụt lớn vào mùa mưa gây ngập úng, có gió Tây Nam khô nóng ảnh hưởng đến sức khỏe con người, cây trồng và vật nuôi Những đợt hạn hán kéo dài vào mùa khô gây nên tình trạng thiếu nước sinh hoạt

và nước tưới cho cây trồng

Đất đai phần lớn có độ phì thấp, phản ứng chua, diện tích đồng bằng nhỏ hẹp bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nên hiện tượng nước biển xâm nhập mặn ngày càng cao, một số diện tích ven sông bị nhiễm mặn, bị phèn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Vùng đồi núi một số nơi rừng bị khai thác kiệt, nên độ che phủ thấp, độ dốc lớn quá trình rửa trôi xói mòn xảy ra mạnh mẽ

1

Trang 39

Tuy nhiên, Quảng Ninh có tổng bức xạ và nhiệt độ cao có khả năng phát triển một nền sản xuất nông nghiệp đa dạng, năng suất cao Nguồn tài nguyên về đất, nước, sinh vật, khoáng sản phong phú, cùng với vị trí thuận lợi nằm trên các trục đường giao thông quan trọng, thông thương hai miền Nam - Bắc, địa hình cảnh quan có sông có núi, ao hồ, đầm phá, bờ biển dài đẹp, là những lợi thế cho phát triển kinh tế xã hội của huyện.

- Dịch vụ phát triển mạnh, từng bước phát huy lợi thế của huyện

- Sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp phát triển tương đối toàn diện và chuyển dần theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, tích cực chuyển dịch cơ cấu trong nội

bộ về cơ cấu

- Khoa học - Công nghệ: Lĩnh vực Khoa học - Công nghệ trong những năm qua đã đạt được những thành tựu nhất định Áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất và đời sống nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nhờ đó góp phần quan trọng làm chuyển biến cơ cấu và tăng trưởng nền kinh tế cải thiện đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân

- Hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao có nhiều chuyển biến cả về nội dung và hình thức Phong trào xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa, cơ quan văn hóa được phát triển sâu rộng và duy trì hàng năm Mạng lưới thông tin

Ngày đăng: 06/10/2016, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Thanh Bồn, Giáo trình thổ nhưỡng học, Trường Đại học Nông Lâm Huế, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thổ nhưỡng học
[3]. Nguyễn Hoàng Khánh Linh, Bài giảng đăng ký và thống kê đất đai , Trường Đại học Nông Lâm Huế năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đăng ký và thống kê đất đai
[4]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, Luật Đất đai 2003, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2003
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội
[5]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, Luật Đất đai 2013, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2013
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
[6]. Đinh Văn Thóa, Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Huế, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai
[2]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 26/10/2013, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 Khác
[7]. UBND huyện Quảng Ninh, Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Quảng Ninh đến năm 2020 Khác
[8]. UBND huyện Quảng Ninh, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2013, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 2014 Khác
[9]. UBND huyện Quảng Ninh, Báo cáo tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Quảng Ninh năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình (Trang 21)
Bảng 4.1: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Quảng Ninh giai - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 4.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Quảng Ninh giai (Trang 28)
Bảng 4.2: Phân bố dân cư năm 2010  theo đơn vị hành chính - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 4.2 Phân bố dân cư năm 2010 theo đơn vị hành chính (Trang 36)
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 (Trang 45)
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2010 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2010 (Trang 48)
Bảng 4.6: Diện tích các loại đất chuyên dùng năm 2010 huyện Quảng Ninh - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 4.6 Diện tích các loại đất chuyên dùng năm 2010 huyện Quảng Ninh (Trang 50)
Bảng 4.11: Thống kê số lượng GCNQSDĐ chưa được cấp tại các xã đối với   đất sản xuất nông nghiệp - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện quảng ninh, tỉnh quảng bình giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 4.11 Thống kê số lượng GCNQSDĐ chưa được cấp tại các xã đối với đất sản xuất nông nghiệp (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w