1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi

69 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiệu quả của mô hình nuôi ếch hiện nay vẫn chưa cao vì chưachủ động được nguồn giống, tỷ lệ sống khi ương nuôi nòng nọc ếch không cao dokinh nghiệm cho đẻ và kỹ thuật ương nuô

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Thủy sản

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI :

Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian tỷ lệ biến thái và tỷ lệ sống của ếch Thái Lan (Rana

rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Liền Lớp: Nuôi trồng thủy sản 46A

Thời gian thực tập: Từ 01/2016 đến 0 5 /2016

Địa điểm thực tập: Phường Hương Xuân,

thị xã Hương, tỉnh T.T.Huế

Thời gian thực tập: tháng 01/2016-04/2016

Giáo viên hướng dẫn: TS Mạc Như Bình

Bộ môn: Nguồn lợi thủy sản

Trang 2

Năm 2016

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi nhận

đợc sự giúp đỡ của nhiều Thầy Cô giáo Tôi xin chân thành cảm ơn đến trờng Đại Học Nông Lâm Huế, Ban chủ nhiệm khoa thủy sản, Bộ môn Nuôi Trồng Thủy Sản đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chơng trình thực tập.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến Thầy giáo T.S Mạc Nh Bình ngời

đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ, động viên và đóng góp nhiều ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này.

Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên trong nhóm thực tập đã nhiệt tình

động viên giúp đỡ trong quá trình học tập và trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

Xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên lớp Nuôi Trồng Thủy Sản 46B

đã nhiệt tình động viên giúp đỡ trong quá trình học tập và trong thời gian thực hiện khóa luận này.

Cảm ơn gia đình, bạn bè và ngời thân đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này.

Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, tuy nhiên do thời gian có hạn nên không thể tránh đợc những sai sót Rất mong đ-

ợc sự quan tâm, góp ý của thầy cô để khóa luận hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Biến động các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm .23

Bảng 4.2 Kết quả tăng trọng trung bình (g/con) của nòng nọc từ ấu trùng đến 30

ngày tuổi .27

Bảng 4.3 kết quả tăng trọng tương đối DWG (g/con/ngày) của nòng nọc ếch

Thái Lan từ ấu trùng đến 30 ngày tuổi .29

Bảng 4.4 So sánh thời gian biến thái của nòng nọc khi cho ăn ba loại thức ăn

khác nhau .30

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Ếch gai (Rana spinosa) 3

Hình 2.2 Ếch vạch (Rana microlineata) 3

Hình 2.3 Ếch xanh (Rana andersoni) 4

Hình 2.4 Ếch Thái Lan(Rana ugulosa) 4

Hình 2.5 Bộ xương của ếch .5

Hình 2.6 Đầu ếch với miệng há .6

Hình 2.7 Vai trò của lưỡi ếch trong động tác bắt mồi .6

Hình 2.8 Vòng đời của ếch .10

Hình2.9 Nuôi trong bể xi măng và bể xi măng lót bạt .11

Hình 2.10 Nuôi trong lồng lưới .11

Hình 2.11 Bệnh đỏ chân .12

Hình 2.11 Bệnh lở loét ơ .13

Hình 2.12 Bệnh sình bụng .14

Hình 2.13 Bệnh quẹo cổ .15

Trang 6

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 4.1: Biến động nhiệt độ trong quá trình nuôi .24

Đồ thị 4.2 biến động oxy trong quá trình nuôi .25

Đồ thị 4.3 Biến động pH trong quá trình thí nghiệm .26

Đồ thị 4.4 Kết quả tăng trưởng trung bình(g/con) của nòng nọc ở các công thức thí nghiệm .28

Đồ thị 4.5 kết quả tăng trọng tương đối DWG (g/con/ngày) của nòng nọc ở các công thức thí nghiệm .30

Đồ thị 4.6 Tỷ lệ biến thái (mọc chi sau) của nòng nọc qua các giai đoạn 31

Đồ thị 4.7 Tỷ lệ biến thái (mọc chi trước) của nòng nọc qua các giai đoạn .32

Đồ thị 4.8 Tỷ lệ biến thái của nòng nọc thành ếch con sau 30 ngày ương 32

Đồ thị 4.9 Tỷ lệ sống của ếch con khi ương với ba loại thức ăn khác nhau .33

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm sinh học của ếch .3

2.1.1 Đặc điểm phân loại, hình thái, cấu tạo của ếch .3

2.1.1.1 Phân loại .3

2.1.1.2 Hình thái .4

2.1.1.3 Cấu tạo .4

2.1.2 Tập tính sống của ếch .7

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng .7

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng .8

2.1.6 Đặc điểm sinh học sinh sản .8

2.2 Các mô hình nuôi ếch Thái Lan .10

2.3 Tình hình dịch bệnh .11

2.3.1 Bệnh đỏ chân .12

2.3.2.Bệnh do nhiễm khuẩn, bệnh lở loét (bệnh ghẻ) .13

2.3.3 Bệnh sình bụng, ăn không tiêu và viêm ruột .14

2.3.4 Một số hiện tượng bệnh mắt mù, cổ quẹo và quay cuồng .15

2.3.5 Bệnh giun sán .16

2.3.6 Bệnh viêm gan, gan có mủ .16

2.4 Tình hình nuôi ếch trên thế giới và ở Việt Nam .17

2.4.1 Tình hình nuôi ếch trên thế giới .17

2.4.2 Tình hình nuôi ếch ở Việt Nam .17

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .20

3.1 Đối tượng nghiên cứu .20

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 20

Trang 9

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu .20

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu .20

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm .21

3.4.3 Phương pháp cho ăn và quản lý chăm sóc 21

3.4.4 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng của ếch nuôi .22

3.4.5 Phương pháp xác định tỷ lệ sống .22

3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu .22

PHẦN 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN .23

4.1 Kết quả khảo sát yếu tố môi trường: .23

4.1.1 Biến động nhiệt độ ( oC) .24

4.1.2 Oxy hòa tan (DO) .25

4.1.3 pH .26

4.2 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng, thời gian biến thái và tỉ lệ sống của nòng nọc ếch Thái Lan (Rana Rugulosa) sau 30 ngày ương: 27

4.2.1 Tốc độ tăng trưởng trung bình(g/con) về trọng lượng của nòng nọc 27

4.2.2 Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng(g/con/ngày) của nòng nọc .29

4.2.3 Thời gian biến thái .30

4.2.3 Tỷ lệ sống .33

PHẦN 5 KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT .35

5.1 Kết luận .35

5.2 Đề xuất .35

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

2.1 Đặc điểm sinh học của ếch 8

2.1.1 Đặc điểm phân loại, hình thái, cấu tạo của ếch 8

Trang 10

2.1.1.1 Phân loại 8

2.1.1.2 Hình thái 9

2.1.1.3 Cấu tạo 9

2.1.2 Tập tính sống của ếch 12

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 12

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 13

2.1.6 Đặc điểm sinh học sinh sản 13

2.2 Các mô hình nuôi ếch Thái Lan 15

2.3 Tình hình dịch bệnh 16

2.3.1 Bệnh đỏ chân 17

2.3.2.Bệnh do nhiễm khuẩn, bệnh lở loét (bệnh ghẻ) 18

2.3.3 Bệnh sình bụng, ăn không tiêu và viêm ruột 19

2.3.4 Một số hiện tượng bệnh mắt mù, cổ quẹo và quay cuồng 20

2.3.5 Bệnh giun sán 21

2.3.6 Bệnh viêm gan, gan có mủ 21

2.4 Tình hình nuôi ếch trên thế giới và ở Việt Nam 22

2.4.1 Tình hình nuôi ếch trên thế giới 22

2.4.2 Tình hình nuôi ếch ở Việt Nam 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 26

3.4.3 Phương pháp cho ăn và quản lý chăm sóc 26

3.4.4 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng của ếch nuôi 27

Trang 11

3.4.5 Phương pháp xác định tỷ lệ sống 27

3.4.6 Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) Error! Bookmark not defined 3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 28

4.1 Kết quả khảo sát yếu tố môi trường: 28

4.1.1.Nhiệt độ ( oC) 29

4.1.2 Hàm lượng O2 (ppm) 29

4.1.3 pH 30

4.2 Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến sự tăng trưởng, thời gian biến thái và tỉ lệ sống của nòng nọc ếch Thái Lan (Rana Rugulosa) sau 30 ngày ương: 31

4.2.1 Tốc độ tăng trưởng trung bình(g/con) về trọng lượng của nòng nọc 31

4.2.2 Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng(g/con/ngày) của nòng nọc 33

4.2.3 Thời gian biến thái 35

4.2.3 Tỷ lệ sống 38

PHẦN 5 KẾT LUẬN –ĐỀ XUẤT 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Đề xuất 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 13

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nuôi trồng thủy sản là một trong những ngành phát triển và rất quan trọng ởViệt Nam hiện nay Nó góp phần rất lớn cho sự phát triển nền kinh tế đất nước.Tuy nhiên trong những năm qua ngành nuôi trồng thủy sản đã gặp không ít khókhăn do tình hình dịch bệnh thường xuyên xảy ra và vấn đề ô nhiễm nguồn nướcngày càng trầm trọng khiến cho tôm cá chết hàng loạt, không đảm bảo đủ mặt hàngtiêu dùng cũng như xuất khẩu Để góp phần đa dạng hóa hơn về mặt hàng thủy sảnthì ngoài một số đối tượng nuôi phổ biến hiện nay là tôm, cua, cá thì ngành thủysản cần nghiên cứu và phát triển thêm một số đối tượng nuôi mới, có giá trị kinh tếcao Một trong những đối tượng đang được quan tâm đầu tư hiện nay là ếch Thịtếch có hương vị thơm ngon, giàu dinh dưỡng và còn có giá trị kinh tế cao Tuynhiên chúng ta chỉ thường thấy món ăn này ở trong các nhà hàng, quán nhậu còntại các khu chợ hay bữa cơm hằng ngày của người dân thì rất hiếm gặp Điều nàycho thấy số lượng ếch sản xuất ra vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng củangười dân

Cùng với cơ chế mở cửa, chúng ta tiếp cận được kỹ thuật nuôi ếch côngnghiệp của các nước trên thế giới như Thái Lan, Ấn Độ, Nhật Bản Tạo cơ hội tốt

để nghề nuôi ếch nước ta phát triển Năm 2003, Việt Nam du nhập giống ếch ởThái Lan về nuôi, đây là đối tượng mới di nhập nhưng đã cho nhiều kết quả tốt , cóthể phát triển rộng rãi và có thể nuôi với quy mô công nghiêp [18] Ếch Thái Lan

dễ nuôi và phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu Việt Nam và có thể sử dụng thức

ăn viên Tuy nhiên, hiệu quả của mô hình nuôi ếch hiện nay vẫn chưa cao vì chưachủ động được nguồn giống, tỷ lệ sống khi ương nuôi nòng nọc ếch không cao dokinh nghiệm cho đẻ và kỹ thuật ương nuôi nòng nọc của người dân lại còn rất hạnchế Do hạn chế về mặt kĩ thuật nên khi ương nuôi nòng nọc, con giống bị nhiễmbệnh, chậm phát triển, chất lượng con giống không được đảm bảo sẽ ảnh hưởng rấtlớn đến giai đoạn nuôi thương phẩm Điều này làm cho nhiều nơi vẫn chưa cho nuôiđược đại trà, chỉ có vài hộ dân nuôi với quy mô nhỏ

Xuất phát từ thực tiễn trên và được sự cho phép của khoa Thuỷ sản,cùng với

sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn, tôi tiến hành đề tài:

“Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian tỷ

lệ biến thái và tỷ lệ sống của ếch Thái Lan (Rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng

Trang 14

đến 30 ngày tuổi.”

Trang 15

Thực hiện đề tài này nhằm mục đích :

Tìm ra loại thức ăn thích hợp trong quá trình ương ếch Thái Lan nhằm đạthiệu quả cao,giảm chi phí trong quá trình ương nuôi

Tìm hiểu về các biện pháp kỹ thuật chăm sóc và quản lý lồng ương

Biết được sự biến động của các yếu tố môi trường ở khu vực đặt giai nuôi

Trang 16

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm sinh học của ếch

2.1.1 Đặc điểm phân loại, hình thái, cấu tạo của ếch

Giống: Rana

Loài: Rana rugulosa Theo tác giả Nguyễn Chung ếch Thái Lan có tên khoa học là Rana rugulosa [53].Ếch hay lớp lưỡng thê nói chung là lớp động vật có xương sống đầu tiên sốngtrên cạn mặc dù chúng còn giữ nhiều đặc điểm sống ở nước

Hiện nay có khoảng 2500 loài ếch nhái thuộc lớp lưỡng thê(Amphibia) và

được phân thành 3 bộ: bộ lưỡng thê có đuôi (280 loài), bộ lưỡng thê không chân(60 loài) và bộ lưỡng thê không đuôi (2100 loài) Ếch là loài lưỡng thê không đuôi,

sống được trên cạn và cả trong môi trường nước, thuộc họ ếch (Ranidae) [53] Một

số loài ếch thuộc giống Rana: [2525]

Trang 17

Hình 2.1 Ếch gai (Rana spinosa) Hình 2.2 Ếch vạch (Rana microlineata)

2.1.1.2 Hình thái

Ếch có mình ngắn không phân cách với đầu chiều dài thân trung bình từ 7 –13cm và nặng 100 – 300g Ếch có 4 chân, 2 chân sau dài hơn chân trước, chân ếch

to khỏe nhìn chung cơ thể của ếch chia làm 3 phần:

Phần đầu: tương đối dẹp, miệng ếch rộng, miệng kéo dài đến mang tai nênếch có thể đớp và giữ mồi 1 cách dễ dàng Trước đầu mõm ở mặt lưng có 1 đôi lỗmũi ngoài, mắt lớn và lồi ra gồm có 3 mí trong đó mí trên phát triển nhất có thể cửđộng được, mí ở dưới không cử động được, mí thứ 3 là một màng nhầyở góc mắt,rất linh hoạt có thể phủ kín ca mắt, sau mắt là màng nhỏ tròn, sau mắt là màng nhỏtròn

Phần thân: toàn thân ếch phủ da trần thường xuyên ẩm ước, da ếch dinh liềnvới khớp cơ, da chỉ gắn với lớp cơ bên dưới theo 1 vài đường nên tạo thành nhữngxoan chứa đầy bạch huyết gớp phần làm cho da ếch ẩm ước, thích ứng với vậnchuyển và hô hấp Phần lưng có màu đất xám nâu nhạt, phần bụng có màu trắngbạc

Phần chi: chi trước có 4 ngón, chi sau có 5 ngón, góc ngón thứ nhất của chitrước có 1 mấu lồi ra, hơi nhám được gọi là chai sinh dục, chai sinh dục phát triển

to trong mùa sinh sản, giúp con đực bám chắc vào con cái khi thực hiện giao phối,các ngon chi sau được nối với nhau bởi 1 màng bơi, giúp ếch bơi lội trong nước.[911]

Trang 18

2.1.1.3 Cấu tạo

* Da ếch: mềm, ẩm ướt và được cấu tạo bởi nhiều lớp, lớp thượng bì có nhiềulớp tế bào và có nhiều tuyến nhờn, lớp hạ bì bị tiêu giảm và chỉ dính với cơ bêndưới làm thành những vách ngăn giữa các túi bạch huyết, vì thế da ếch chỉ dính với

cơ thể theo một số đường nhất định

Da của nòng nọc có cấu tạo giống với da cá Khi ếch trưởng thành, da có biếnđổi Da của ếch có nhiều mạch máu hơn, đảm bảo khả năng hô hấp của da Ngoài

ra, bề mặt của da có phân bố các tế bào sắc tố nên ếch có khả năng thay đổi màusắc để phù hợp với môi trường sống, cũng là cách ngụy trang trốn tránh kẻ thù vàrình bắt mồi [911]

* Hệ hô hấp: phổi ếch vẫn chưa đảm nhận hoàn toàn chức năng hô hấp, vì thế

da ếch có vai trò rất lớn trong hô hấp Có khoảng 51% oxy được lấy từ không khí

và 86% cacbonic được thải qua da, còn lại là chức năng qua phổi

Phổi có dạng túi đơn giản với những phế nang hình thành khắp trong phổi Dothiếu lồng ngực nên tác động hô hấp được thực hiện bằng cử động nuốt khí củamiệng Ngoài việc trao đổi khí chủ yếu thực hiện qua da, phổi, ếch còn có bộ máy

hô hấp riêng là thanh quản Việc trao đổi nước giữa cơ thể và môi trường cũngđược thực hiện chủ yếu qua da Đối với ếch, mất khoảng 15-30% nước sẽ gây chết

Để có thể thực hiện được những chức năng trên, da ếch phải luôn giữ được

ẩm ướt, vì thế tuy ếch sống trên cạn nhưng vẫn phải gắn liền với nước hay khôngkhí ẩm [3]

* Hệ xương: tuy ếch sống trên cạn nhưng sự thích nghi chưa thật hoàn chỉnh.Chi đã có 5 kiểu ngón như động vật có xương sống ở cạn, nhưng còn yếu chưa đủsức nâng cơ thể khỏi mặt đất Sọ có hai khớp nối với đốt sống cổ đầu tiên, song cửđộng của đầu vẫn còn hạn chế [911]

Trang 19

Hình 2.5 Bộ xương của ếch [22]

* Hệ cơ: hệ cơ của ếch có những biến đổi quan trọng, thích nghi với đời sốngvận chuyển trên cạn, đã hình thành những bó cơ riêng biệt và khoẻ Nhiều cơ nằmtrực tiếp trên chi giúp cho quá trình bơi lội và nhảy của ếch Ngoài ra, tính phân đốt của

cơ thể cũng giảm đi rõ rệt, chỉ còn vài cơ ngực và cơ lưng [911]

* Hệ tiêu hoá: khe miệng của ếch rất rộng và khoang miệng lớn, vì thế chúng

có thể đớp mồi có kích cỡ lớn Lưỡi có hệ cơ riêng làm cho chúng có thể cử động.Phần trước của lưỡi dính vào thềm miệng và phần sau dính vào trong họng, do đóchúng có thể dễ dàng phóng lưỡi để bắt mồi Các tuyến nhờn trong xoang miệng cótác dụng làm trơn thức ăn Răng ếch nhỏ, hình nón, đính trên xương hàm trước,xương hàm trên, xương lá mía và có tác dụng giữ mồi [911]

Thực quản ngắn, không phân biệt với dạ dày Thành thực quản có nhiều tuyếnnhờn và tuyến vị tiết acid và men pepsin Dạ dày ếch có hệ cơ khoẻ, có các tuyếntiêu hoá Ruột cuộn lại thành nhiều vòng, không phân biệt rõ ruột trước và giữa,nhưng ruột sau (trực tràng) phân biệt rõ hơn và là nơi chứa phân

Trang 20

1 Lưỡi; 2 Lỗ khoang1; 3 Ống eustachi; 4 Khe họng; 5 Răng lá mía;

6 Màng nhĩ; 7 Mắt

Hình 2.6 Đầu ếch với miệng há

Hình 2.7 Vai trò của lưỡi ếch trong động tác bắt mồi

* Hệ tuần hoàn: hệ tuần hoàn của ếch gồm hai vùng tuần hoàn và tim 3 ngăn:

2 tâm nhĩ và 1 tâm thất, do đó chưa phân biệt máu động mạch và tĩnh mạch, máunuôi cơ thể là máu pha [911]

* Hệ bài tiết: ếch có hai thận nằm sát xương sống ở về phía lưng, trong có nhiềuống thận (2000 ống) Thận thiếu khả năng tái hấp thu nước từ nước tiểu [98]

* Hệ thần kinh: bán cầu não ếch đã có những tế bào thần kinh, có tác dụngphân tích, tổng hợp thông tin đi qua thị giác, thính giác và khứu giác Tiểu nãonhỏ, vì thế cử động của ếch đơn giản, hoạt động chậm chạp [911]

* Thị giác: mắt ếch kém phát triển, chỉ phân biệt được các vật di động, chúngkhông cảm nhận được các vật bất động hay di chuyển chậm chạp Mắt ếch chỉ cóthể phân biệt được 2 màu đỏ và xanh da trời hoặc sự phối hợp giữa hai màu này[911]

* Thính giác, khứu giác: ếch đã có tai giữa Ống dẫn âm thanh có màng nhĩtiếp xúc với không khí và nằm hai bên thái dương Nhiệt độ càng thấp, khả năng

Trang 21

nghe của ếch càng giảm.

Khứu giác của ếch là hai lỗ mũi, trong có nhiều tuyến nhờn, mũi giúp ếchđánh hơi tìm mồi, phát hiện những mùi quen thuộc của ao hồ nơi sinh sống Ởnòng nọc, có cơ quan đường bên giúp nhận biết sự thay đổi về nhiệt độ trong phạm

vi 2-30C [911]

* Hệ sinh dục: ếch đực có một đôi tinh hoàn và hai ống Wolf Tinh dịch được

đổ vào ống Wolf rồi đổ vào xoang huyệt Ếch không có cơ quan giao cấu Buồngtrứng ếch cái có hai nhánh và phần cuối của hai ống dẫn trứng gặp nhau và đổchung vào xoang huyệt Trứng rụng theo ống dẫn trứng rồi đổ vào xoang huyệt sau

đó mới đẻ ra ngoài lỗ huyệt [911]

2.1.2 Tập tính sống của ếch

Vòng đời của ếch chia làm 4 giai đoạn: Trứng – nòng nọc - ếch con - ếchtrưởng thành Đến mùa sinh sản, ếch đực, cái thành thục và bắt cặp đẻ trứng trongmôi trường nước Trứng dính với nhau thành từng mảng nhờ màng nhầy của trứng.Sau khi nở, nòng nọc sống hoàn toàn trong nước và thở bằng mang Khi nòng nọcbiến thái thành ếch con thì thở bằng da, phổi và vừa sống trên cạn, vừa sống dướinước [88]

Ếch có thể bơi nhanh, nhảy liên tục và nhảy cao khoảng 1m Ếch thường đào hang

để ẩn nấp tránh kẻ thù như chuột, rắn đồng thời cũng để giữ ấm cho da [68]

2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Ếch ăn chủ yếu là động vật Chế độ ăn của ếch phụ thuộc vào tuổi, giai đoạnphát triển và nơi ở

Sau khi nở, 3 ngày đầu nòng nọc sống bằng noãn hoàng Sau đó ăn các mùn

bã động thực vật, trùn chỉ, ấu trùng của côn trùng dưới nước,…

Ếch trưởng thành có thức ăn chủ yếu là các loài côn trùng di động như ruồi,muỗi, và giun, ốc, hến,…

Trong điều kiện nuôi, ếch có thể ăn các loại cám gạo, bột ngô, bột ngũ cốctrộn với cá, tôm, tép… hay ăn thức ăn công nghiệp Khi còn nhỏ ếch rất thích ăncám gạo (có canxi giúp cho xương phát triển) [42]

2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng

Trang 22

Đối với ếch nuôi cỡ ếch giống từ 3-5 g/con, sau 1 tháng có thể đạt 25-30g/con, nuôi tiếp 3-4 tháng thành ếch thương phẩm cỡ 200-250 g/con.

Ếch sống được 16 năm, trong tự nhiên do bị nhiều địch hại nên đời sống ngắnchỉ 2-3 năm, không như những động vật khác, ếch còn sống là còn tăng trưởng nên

ở Việt Nam cũng thường thấy có những con ếch đồng nặng gần cả kilogam gọi là

"ếch bà" [7]

2.1.6 Đặc điểm sinh học sinh sản

* Phân biệt ếch đực, cái:

+ Ếch đực: Có 2 màng kêu (2 chấm đen) ở hàm dưới, hai bên hầu, gọi là túi

âm thanh Bàn chân trước nhám hơn, ngón chân trước có mấu thịt hoá sừng (chaisinh dục), da màu xám, không trơn bóng như ếch cái, cùng tuổi ếch đực thườngnhỏ hơn ếch cái, ếch càng già, màng kêu càng to, tiếng kêu càng dõng dạc vang xa

+ Ếch cái: Không có đặc điểm như ếch đực, đến mùa sinh sản thì ếch cái

* Sự biến thái của nòng nọc được chia làm hai thời kỳ:

Trang 23

+ Thời kỳ 1: Nòng nọc mới chỉ có đầu, thân và đuôi Khi mới nở, nòng nọc

chưa có đuôi, đuôi đơn giản nằm trong khối chất nhầy Sau 3-4 ngày, nòng nọcxuất hiện mang ngoài Có đường bên chưa có miệng mà chỉ có các giác bám hìnhchữ V Chúng bám vào cây cỏ thuỷ sinh

Sau khi nở 4-6 ngày, mang ngoài tiêu biến và mang trong hình thành Cơquan bám tiêu biến và xuất hiện miệng hình phễu có răng môi, lỗ thở xuất hiện.Đuôi kéo dài, lỗ hậu môn và mắt xuất hiện Nòng nọc bơi lội dễ dàng trong nước,thức ăn chủ yếu là động vật thuỷ sinh cỡ nhỏ [7]

+ Thời kỳ 2: Xuất hiện các chi Chi trước xuất hiện trước và ẩn dưới da, tiếp

theo là chi sau Đuôi và mang tiêu biến đồng thời xuất hiện mi mắt, lưỡi, phổi và

cơ Hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, da cũng được biến đổi, sau đó nòng nọc trở thànhếch con

Khi tới thời kỳ biến thái, các tuyến nội tiết hoạt động rất mạnh Kích thích tốgiáp trạng có tác dụng quyết định đến sự biến thái của ếch Ngoài ra, nhiệt độ cũngảnh hưởng đến quá trình này Nhiệt độ thấp hơn 220C nòng nọc biến thái rất chậm

Ở nhiệt độ 28 -300C, sau 3 tuần nòng nọc sẽ biến thái thành ếch con Sau khimột tháng nuôi ếch đạt ếch giống 25-30g/con Sau 3-4 tháng nuôi ếch đạt 200-250g/con [7]

Trang 24

Hình 2.8 Vòng đời của ếch [23]

Theo Trần Kiên (1996) sự phát triển của ếch qua các giai đoạn sau:

Ếch bố mẹ Trứng(7 - 8h) Nòng nọc mang ngoài (2-6ngày)

Ếch trưởng Nòng nọc mang trong (8-10ngày)

Ếch con Nòng nọc hai chân sau (4-8ngày)

Nòng nọc hai chân trước (4-8ngày)

2.2 Các mô hình nuôi ếch Thái Lan

Hiện nay có 2 hình thức nuôi ếch phổ biến: nuôi trong bể xi măng hay bể xi

Trang 25

măng lót bạt và nuôi trong lồng lưới.

Hình2.9 Nuôi trong bể xi măng và bể xi măng lót bạt [19]

Hình 2.10 Nuôi trong lồng lưới [20]

2.3 Tình hình dịch bệnh

Trang 26

Một số nguyên nhân chủ yếu khiến ếch bị bệnh như: bể nuôi bị dơ, thức ănkém chất lượng, mật độ nuôi cao, chăm sóc và quản lý môi trường nuôi không tốt,kích cỡ ếch không đều dưới đây là một số bệnh thường gặp ở ếch và cách khắcphục

Trang 27

2.3.1 Bệnh đỏ chân

Hình 2.11 Bệnh đỏ chân [15]

Nguyên nhân: Phát sinh do vi khuẩn Becteria, Aeromonas hydrophilla.

 Hiện tượng: Ếch biểu hiện tình trạng buồn rầu, di chuyển chậm chạp,không quan tâm đến môi trường xung quanh, ăn thức ăn ít đi, biểu hiện có nhữngnốt chấm mẩn đỏ trên thân, vùng da dưới bụng và kể cả mẩn đỏ khắp mình, chân bịsưng, gốc đùi có màu đỏ Khi mổ bụng sẽ thấy tình trạng chảy máu trong và cónước trong ổ bụng (ascites), gan có màu đỏ và đọng máu (congestion)

 Cách điều trị: Chỉ chữa được lúc mới phát bệnh không quá nặng, khi ếch bịquá nặng thì việc chữa trị không có kết quả Việc chữa trị có thể dùng kháng sinhEnrofloxaxin 5-10gr/1kg thức ăn, cho ăn liên tục từ 7-10 ngày hay Oxytetracylin 3-5gr/1kg thức ăn, cho ăn liên tục 7-10 ngày Cùng với việc chữa trị là đem ngâm ếchtrong thuốc tím nồng độ 5-8ppm (5-8gr/1m3 nước) để diệt các vi khuẩn gây bệnh cótrong nước hồ nuôi, đồng thời giảm lượng thức ăn xuống

 Cách phòng chống: Phòng chống bệnh tốt nhất là quản lý chất lượng nướcluôn luôn sạch, có chế độ thay nước thường xuyên và không nuôi với mật độ quádày [15]

Trang 28

2.3.2.Bệnh do nhiễm khuẩn, bệnh lở loét (bệnh ghẻ)

 Nguyên nhân: Do nước dơ bẩn sinh ra vi khuẩn gây bệnh

 Hiện tượng: Ếch ốm yếu, da bị lở loét, mầm bệnh lây lan từ con này quacon khác, ếch hoảng sợ phóng nhảy gây ra vết thương Trên mình ếch xuất hiện cácvết lở loét, ếch có hiện tượng đau nhức, biếng ăn, dẫn đến kiệt sức và chết

 Cách chữa trị :

Trường hợp tắm cho ếch :

Đối với ếch trưởng thành : Cách ly ếch bị bệnh riêng, lấy High Clean 3–5 cc(hoặc BIDINE 100 theo liều hướng dẫn)hoà với 10 lít nước rồi cho ếch bị ghẻngâm khoảng 3 – 5 phút, sau đó vớt ếch ra thả lại xuống hồ Dùng Gentacine vớiliều hướng dẫn trộn đều với thức ăn và cho ếch ăn liện tục từ 5 – 7 ngày

 Đối với ếch con : Dùng POWER FORCE theo tỉ lệ 20cc hòa tan với 20 lítnước tắm cho ếch 1 – 2 phút, ngày một lần vào buổi sáng hoặc chiều mát, sử dụngliên tục đến khi vết thương lành

 Đối với ếch từ 45 ngày tuổi đến 3 tháng tuổi: Dùng FLOXIN 100 với tỉ lệ5cc/1kg thức ăn hoặc dùng GENTACIN, trộn đều và ướp với BODY UP 10g/1kgthức ăn, hong gió cho khô rồi cho ếch ăn, cho ăn 7 ngày liên tục

 Đối với ếch trên 3 tháng tuổi: Sử dụng FLOXIN 100 với tỉ lệ 20cc/1kgthức ăn hoặc dùng GENTACIN, trộn đều và ướp với BODY UP 10g/kg thức ăn,

Trang 29

hong gió cho khô rồi cho ếch ăn, cho ăn liên tục từ 5 – 7 ngày Để phục hồi sứckhỏe nhanh, dùng C – QUICK 3 – 5 g/1kg thức ăn và ướp với VITA COMPLEX

3 – 5 g/1kg cho ăn liên tục đến khi khỏi bệnh [15]

2.3.3 Bệnh sình bụng, ăn không tiêu và viêm ruột

Hình 2.12 Bệnh sình bụng [15]

 Nguyên nhân: Ếch ăn quá nhiều thức ăn không tiêu hoặc thức ăn bị ôi thiu

 Hiện tượng: Bụng ếch bị trương phình, ếch nằm yên một chỗ, một vài con

có ruột và mỡ thoát ra ở lỗ hậu môn, ruột bị sưng và mỏng, bên trong có dịch tronglỏng lẫn với cặn thức ăn không tiêu và có mùi thối

 Cách chữa trị: Ngưng cho ăn trong 1 hay 2 ngày hoặc giảm lượng thức ănxuống, làm vệ sinh chỗ ăn, hồ nuôi, tăng độ tươi sống của thức ăn

 Đối với ếch từ 45 ngày tuổi đến 3 tháng tuổi : Dùng M1 với tỉ lệ 10 – 15 g/1kg thức ăn, trộn đều và ướp vớiBODY UP 10g/1kg thức ăn, hong gió cho khô rồicho ếch ăn, cho ăn liên tục từ 5 – 7 ngày

 Đối với ếch trên 3 tháng tuổi : Sử dụng M1 với tỉ lệ 25 – 30 g/1kg thức ăn,trộn đều và ướp với BODY UP 10 g/1kg thức ăn hong gió cho khô rồi cho ếch ăn,cho ăn liên tục từ 5 – 7 ngày

 Để phục hồi sức khỏe nhanh, dùng C – QUICK 3 – 5 g/1kg thức ăn và ướpvới VITA COMPLEX 3 – 5 g/1kg cho ăn liên tục đến khi khỏi bệnh

Trang 30

 Đối với ếch dưới 45 ngày tuổi : Định kỳ dùng YUCCA PRO, ENVIZYME

để phân hủy chất thải trong bể nuôi

Trong suốt quá trình nuôi nên bổ sung men vi sinh LACTO giúp cân bằng vàphát triển đường ruột ếch, dùng với tỷ lệ 3 – 5 g/1kg thức ăn [15]

2.3.4 Một số hiện tượng bệnh mắt mù, cổ quẹo và quay cuồng

Hình 2.13 Bệnh quẹo cổ [15]

 Nguyên nhân: Do vi khuẩn Pseudomonas sp gây ra, do môi trường nước

bị dơ hoặc nguồn gốc từ các loài chim cò

 Hiện tượng: Mắt trắng, bị đục mù, viêm sưng vùng mắt, có mủ ở mí mắt,

có hiện tượng về thần kinh, thường nằm ngửa bụng thể hiện tình trạng quay cuồng,

cổ quẹo Nếu ếch mù một mắt sẽ có khả năng chữa khỏi, nếu 2 mắt ếch đều mù, cổquẹo không ăn được hãy bắt ra ngay vì không thể chữa được nữa, ếch sẽ chết

 Cách chữa trị:

 Đối với ếch từ 45 ngày tuổi đến 3 tháng tuổi: Dùng M1 với tỉ lệ 10 – 15 g/1kg thức ăn, trộn đều và bao bọc vớiBODY UP 10g/1kg thức ăn, hong gió cho khô

Trang 31

rồi cho ếch ăn, cho ăn liên tục từ 5 – 7 ngày.

 Đối với ếch trên 3 tháng tuổi: Sử dụng M1 với tỉ lệ 20 – 25 g/1kg thức ăn,trộn đều và bao bọc với BODY UP10g/1kg thức ăn, hong gió cho khô rồi mangcho ếch ăn, cho ăn liên tục từ 5 – 7 ngày

 Để phục hồi sức khỏe nhanh, dùng C – QUICK 3 – 5 g/1kg thức ăn và ướpvới VITA COMPLEX 3 – 5 g/1kg cho ăn liên tục đến khi khỏi bệnh

Trang 32

 Cho thay nước ngay ngày đầu cho ăn M1, sử dụng POWER FORCE hoàtan với nước tạt khắp hồ hoặc HIGH CLEAN.

 Đối với người nuôi ếch mỗi lần vào hồ phải rửa tay chân kể cả dụng cụcầm theo, sử dụng bằng POWER FORCE với tỉ lệ 30cc/10lít nước làm vệ sinhtrước khi vào hồ để phòng bệnh lan truyền [15]

2.3.5 Bệnh giun sán

 Nguyên nhân: Do các loại sán lá, sán sơ mít và giun đũa gây ra

 Hiện tượng: Ếch chậm lớn, ăn yếu

 Cách chữa trị: Tẩy sán lãi bằng KILLING 3 – 5 g/1kg thức ăn, trộnvới VITA COMPLEX 3 – 5 g/1kg thức ăn, xấp nước trộn đều cho ếch ăn trong 3ngày liền, sang ngày thứ tư thay nước, khi cho nước mới vào phải diệt khuẩnbằngPOWER FORCE tỷ lệ 30cc/nền hồ 12m2, đem hòa với 10 lít nước tạt khắp hồ.Sau khi cho tẩy giun, cho ếch ăn C – QUICK 3 – 5 g/1kg thức ăn ướp với BODY

UP 3 – 5 g/1kg thức ăn, trộn đều hong gió rồi cho ếch ăn Định kỳ 15 ngày tẩy giuncho ếch một lần [15]

2.3.6 Bệnh viêm gan, gan có mủ

 Nguyên nhân: Ếch bị nhiễm khuẩn từ môi trường nước dơ hay các độngvật gây bệnh trung gian

 Hiện tượng: Ếch mắc bệnh thường bỏ ăn, ít hoạt động, gầy đi rất nhanh.Gan ếch sưng to, tái nhợt, có chấm vàng

 Cách chữa trị:

 Đối với ếch từ 45 ngày tuổi đến 3 tháng tuổi: Dùng M2 với tỉ lệ 10 – 15 g/1kg thức ăn, trộn đều và bao bọc vớiBODY UP 10g/1kg thức ăn, hong gió cho khôrồi cho ếch ăn, cho ăn liên tục từ 5 – 7 ngày

 Đối với ếch trên 3 tháng tuổi: Sử dụng M2 với tỉ lệ 20 – 25 g/1kg thức ăn,trộn đều và bao bọc với BODY UP10g/1kg thức ăn, hong gió cho khô rồi mangcho ếch ăn, cho ăn liên tục từ 5 – 7 ngày

 Để phục hồi sức khỏe nhanh, dùng C – QUICK 3 – 5 g/1kg thức ăn và ướpvới VITA COMPLEX 3 – 5 g/1kg cho ăn liên tục đến khi khỏi bệnh

Trang 33

 Tiến hành thay nước hồ nuôi, diệt khuẩn bằng POWER FORCE hay HIGHCLEAN, kết hợp tạt YUCCA PROgiúp giảm khí độc trong hồ nuôi, giúp ếch khỏehơn, tăng tác dụng của việc dùng thuốc điều trị bệnh.

 Tùy tình trạng bệnh mà có thể điều chỉnh liều dùng của thuốc điều trị, ngoài M2, cóthể sử dụng M1, FLOCIN MAX, SULTRI MAX điều trị các bệnh về gan ở ếch [15]

2.4 Tình hình nuôi ếch trên thế giới và ở Việt Nam

2.4.1 Tình hình nuôi ếch trên thế giới

Ở Thái Lan từ năm 1995-1998 họ đã du nhập giống ếch bò Bắc Mỹ về nuôi và

có kết quả tốt Từ năm 2000, tại Thái Lan đã cho lai giống ếch bò Bắc Mỹ vời ếchđồng địa phương cho ra giống ếch Thái Lan, đây là giống ếch nuôi có hiệu quả cao.[2]

Ở Đài Loan đã phát triển nghề nuôi ếch công nghiệp từ năm 1990 Với loài

ếch bản địa Rana tigrina pan therina , Figzinger Người ta thu gom ếch bố mẹ

trưởng thành từ tự nhiên về nuôi vỗ và cho sinh sản Nòng nọc nở ra được tập cho

ăn thức ăn chế biến đến khi thành ếch giống Ngoài ra Đìa Loan cò nhập giống ếch

bò Bắc Mỹ về nuôi Nhưng do khí hậu mùa đông quá lạnh nên chỉ nuôi được 8-9tháng trong năm Một số quốc gia khác như Nhật Bản, Ấn Độ, Ba Lan, Anh, đều

có dự án nuôi ếch và các trại nuôi quy mô lớn [6]

2.4.2 Tình hình nuôi ếch ở Việt Nam

Ở Việt Nam loài ếch bò đươc di nhập từ Cu Ba vào miền Bắc năm 1960nhưng việc nuôi loại ếch này đem lại hiệu quả không cao Bên cạnh đó thì ếch

đồng (Rana tigrina) cũng được các hộ dân nuôi với quy mô nhỏ do chưa chủ động

được nguồn giống và nguồn thức ăn, chỉ ăn mồi sống nên tỷ lệ sống thấp, lợi nhuậnthấp [10]

Trong năm 2001-2002 một số hộ nuôi ở thành phố Hồ Chí Minh, An Giang,Đồng Tháp đã nhập ếch thái lan về nuôi Kết quả ban đầu cho thấy ếch Thái Lanphát triển tốt và có thể nuôi với quy mô công nghiệp [53]

Ở Thừa Thiên Huế Về xã Hương Phong thời gian này mới thấy cuộc sống củangười dân khấm khá Nếu trước đây, nhiều người dân xã Hương Phong trông chờvào cây lúa là nguồn kinh tế chủ đạo, thì giờ đây họ còn tranh thủ thời gian nôngnhàn mùa vụ để nuôi ếch với hiệu quả kinh tế cao nhờ vai trò của CLB khuyếnnông

Trang 34

Nuôi ếch thử nghiệm vào năm 2011, sau thời gian thấy hiệu quả, một số hộdân ở Hương Phong nghĩ ngay đến thành lập một CLB để bà con địa phương cùngnhau làm giàu Nhờ tác động của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, sự giúp đỡ củaTrung tâm khuyến nông tỉnh, cùng sự quan tâm của chính quyền địa phương, tháng 3-

2012 CLB khuyến nông ra đời Ban đầu gồm 16 người tham gia Đến nay, CLB gồm

24 hộ chính thức và hàng chục đơn xin gia nhập mới [17]

Ông Nguyễn Văn Tranh, Chủ tịch Hội Nông dân xã Hương Phong cho biết: “ỞHương Phong, lực lượng lao động đông nhưng có tới 75% sản xuất lúa, rất ít ngànhnghề phụ Trong khi đó, nhu cầu của bà con về thay đổi điều kiện sống, nâng cao thunhập kinh tế gia đình khiến chúng tôi quyết tâm thành lập một CLB như ngày nay [17]

Theo nhiều hộ nuôi ếch ở Hương Phong, trước khi CLB thành lập, họ cũngtừng thử nuôi ếch Tuy nhiên, thiếu một phương pháp hiệu quả và kinh nghiệmtrong cách nuôi, nhiều người đã không thành công Từ ngày thành lập CLB, các hộdân có điều kiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm nuôi ếch, được các cán bộ chuyên môn

từ tỉnh đến thị xã về tập huấn đồng thời có cơ hội vay vốn, nhiều người trong số đó đãnhanh chóng mở rộng mô hình, làm ăn có hiệu quả [17]

Ban chủ nhiệm CLB cũng bố trí đội ngũ quản lý đồng đều ở các thôn nhằmthường xuyên thăm, kiểm tra tình hình nuôi ếch của bà con và xử lí các trýờng hợpdịch bệnh khi cần thiết

Cũng theo ông Tranh, CLB sinh hoạt rất ðều ðặn Nhiều cuộc họp, ban chủnhiệm CLB thýờng mời các cán bộ khuyến nông tỉnh, thị xã, chi hội nuôi về lắngnghe báo cáo và góp ý tư vấn kỹ thuật, phương pháp nuôi, cách phòng trị bệnh choếch, do vậy rất nhiều hộ dân quan tâm đến việc sinh hoạt CLB

CLB cũng tổ chức vay vốn cho các thành viên qua hình thức nợ giống, phục

vụ nhu cầu mở rộng mô hình nuôi của bà con, đồng thời tạo điều kiện với cấp trên

hỗ trợ vay vốn ngân hàng lên đến 280 triệu đồng, giải quyết khó khăn cho 14 hộnuôi ếch

Theo những hộ nuôi ếch ở Hương Phong, nuôi ếch thương phẩm và sinh sản nhântạo đều dễ làm, thu nhập cao, thị trường rộng rãi Trung bình mỗi hộ dân ở Hương Phongnuôi từ 7.000 -15.000 con ếch mỗi lứa, chỉ trong vòng 45 ngày là thu hoạch, giá mỗi con1.500 đồng, bình quân mỗi hộ cũng thu về khoảng 20 triệu đồng, trừ các khoản chi phí,

Ngày đăng: 06/10/2016, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Nguyễn Chung ( 2005). Kỹ thuật nuôi ếch thịt và sinh sản ếch giống, Nhà xuất bản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi ếch thịt và sinh sản ếch giống
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
[5] Nguyễn Chung (2007). Kỹ thuật nuôi ếch thịt và sinh sản ếch giống, NXB nông nghiệp, 86 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Kỹ thuật nuôi ếch thịt và sinh sản ếch giống
Tác giả: Nguyễn Chung
Nhà XB: NXB nôngnghiệp
Năm: 2007
[6] Nguyễn Văn Thanh Trần Văn Hân, Nguyễn Văn Bảy(2007).,Kỹ thuật mới nuôi Lươn - Ếch – Cá, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật mới nuôiLươn - Ếch – Cá
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh Trần Văn Hân, Nguyễn Văn Bảy
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2007
[7] Nguyệt Thu (2007). Kỹ thuật nuôi ếch thịt và sản xuất ếch giống, Nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi ếch thịt và sản xuất ếch giống
Tác giả: Nguyệt Thu
Nhà XB: Nhà xuất bảnNông Nghiệp
Năm: 2007
[8] Nguyễn Đình Trung (2004). Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản, NXB Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủysản
Tác giả: Nguyễn Đình Trung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
[26] Kỹ thuật nuôi công nghiệp ếch Thái Lan: http://chonongnghiep.com, cập nhật ngày 2/3/2010 Link
[1] Lê Thanh Hùng (2004). Xây dựng mô hình nuôi ếch Thái Lan ở TPHCM, Trường Đại Học Nông Lâm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 103 trang Khác
[2] Ngô Trọng Lư (2002). Kỹ thuật nuôi Lươn, Ếch, BaBa, Cá Lóc, NXB nông nghiệp, 103 trang Khác
[3] Nguyễn Thị Phương Anh (2006). Nghiên cứu kỹ thuật ương ếch Thái Lan.Luận văn tốt nghiệp đại học - Khoa Thuỷ Sản - Trường Đại học Cần Thơ, 40 trang Khác
[9] Trần Kiên (1996). Kỹ thuật nuôi ếch đồng, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 109 trang Khác
[10] Việt Chương (2003). Nuôi ếch công nghiệp. Nhà xuất bản tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, 91 trang Khác
[11] Võ Đức Nghĩa (2006). Bài giảng kỹythuật nuôi thủy đặc sản.11 Khác
[12] Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II (1998). Chuyên đề nuôi ếch, Phòng thông tin khoa học và hợp tác Quốc tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Ếch gai (Rana spinosa)         Hình 2.2. Ếch vạch (Rana microlineata) - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Hình 2.1. Ếch gai (Rana spinosa) Hình 2.2. Ếch vạch (Rana microlineata) (Trang 19)
Hình 2.5. Bộ xương của ếch [22] - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Hình 2.5. Bộ xương của ếch [22] (Trang 21)
Hình 2.7. Vai trò của lưỡi ếch trong động tác bắt mồi - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Hình 2.7. Vai trò của lưỡi ếch trong động tác bắt mồi (Trang 22)
Hình 2.6. Đầu ếch với miệng há - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Hình 2.6. Đầu ếch với miệng há (Trang 22)
Hình 2.10. Nuôi trong lồng lưới [20] - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Hình 2.10. Nuôi trong lồng lưới [20] (Trang 27)
Hình 2.11. Bệnh đỏ chân [15] - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Hình 2.11. Bệnh đỏ chân [15] (Trang 29)
Hình 2.11. Bệnh lở loét [ơ15] - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Hình 2.11. Bệnh lở loét [ơ15] (Trang 30)
Hình 2.12. Bệnh sình bụng [15] - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Hình 2.12. Bệnh sình bụng [15] (Trang 31)
Hình 2.13. Bệnh quẹo cổ [15] - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Hình 2.13. Bệnh quẹo cổ [15] (Trang 32)
Bảng 4.1. Biến động các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Bảng 4.1. Biến động các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm (Trang 42)
Đồ thị 4.1:  Biến động nhiệt độ trong quá trình nuôi - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
th ị 4.1: Biến động nhiệt độ trong quá trình nuôi (Trang 43)
Đồ thị 4.2.  Biến động oxy trong quá trình nuôi - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
th ị 4.2. Biến động oxy trong quá trình nuôi (Trang 44)
Đồ thị 4.3. Biến động pH trong quá trình thí nghiệm - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
th ị 4.3. Biến động pH trong quá trình thí nghiệm (Trang 45)
Bảng 4.2. Kết quả tăng trọng trung bình (g/con) của nòng nọc từ ấu trùng đến 30 ngày tuổi - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
Bảng 4.2. Kết quả tăng trọng trung bình (g/con) của nòng nọc từ ấu trùng đến 30 ngày tuổi (Trang 46)
Đồ thị 4.4. Kết quả tăng trưởng trung bình(g/con) của nòng nọc ở các công thức thí nghiệm - Ảnh hưởng của các loại thức ăn khác nhau đến tăng trưởng, thời gian  biến thái và tỷ lệ sống của ếch thái lan (rana rugulosa) giai đoạn ấu trùng đến 30 ngày tuổi
th ị 4.4. Kết quả tăng trưởng trung bình(g/con) của nòng nọc ở các công thức thí nghiệm (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w