TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾKhoa Chăn Nuôi Thú Y KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPTÊN ĐỀ TÀI: Ảnh hưởng của bệnh tiêu chảy cấp PED đến đàn lợn nuôi tại trại nái sinh sản công ty Bình Định Xanh, thôn N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Chăn Nuôi Thú Y
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPTÊN ĐỀ TÀI:
Ảnh hưởng của bệnh tiêu chảy cấp (PED) đến đàn lợn nuôi tại trại nái sinh sản công ty Bình Định Xanh, thôn Nam Tượng 3, xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định và quy trình kiểm soát dịch bệnh tại trại.
Sinh viên thực hiện: Trần Ngọc Quang Lớp: Thú Y 45
Thời gian thực hiện: 1/2016 – 4/2016
Địa điểm thực hiện: Trại nái sinh sản công ty Bình Định Xanh, thôn
Nam Tượng 3, xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Giáo viên hướng dẫn: ThS Bùi Thị Hiền
Trang 2NĂM 2016 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng đầu lợn (nghìn con) từ năm 2008 – 2014 ở các vùng kinh tế
khác nhau của cả nước 4Bảng 2.2 Diễn biến sản lượng thịt hơi lợn Việt Nam qua các năm (2008-2014).5Bảng 4.1 Số lượng lợn chết khi chưa có sự bảo hộ của auto vắc xin 20Bảng 4.2 Kết quả làm auto vắc xin lần 1 từ ngày 14 – 15/02/2016 26Bảng 4.3 Kết quả làm auto vắc xin lần 2 26
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cơ chế gây bênh của PEDV 12Hình 4.1 Kết quả xét nghiệm mẫu phân lợn nái và lợn con tại trại 21
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2.Mục đích nghiên cứu 2
PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
A ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 3
2.1.Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam 3
2.1.1 Tổng số đầu lợn trong cả nước 3
2.1.2 Số đầu lợn nái 4
2.1.3 Sản lượng lợn thịt 4
2.2.Sơ lược về địa điểm nghiên cứu 5
2.2.1 Vị trí địa lí 5
2.2.2 Đặc điểm địa hình 5
2.2.3 Đặc điểm khí hậu 6
2.2.4 Sơ lược về trại lợn nái Bình Định Xanh 6
B CƠ SỞ KHOA HỌC 8
2.3.Bệnh tiêu chảy cấp lợn (PED) 8
2.3.1 Đặc điểm 8
2.3.2 Lịch sử bệnh 9
2.3.3 Đặc điểm của PEDV 9
2.3.3.1 Hình thái và các tính trạng lí, hóa 9
2.3.3.2 Cấu tạo bộ gen 9
2.3.3.3 Protein 10
2.3.3.4 Tái sản 10
2.3.3.5 Tính chất nuôi cấy 10
2.3.3.6 Sức đề kháng 11
2.3.4 Truyền nhiễm học 11
2.3.4.1 Loài mắc bệnh 11
2.3.4.2 Cơ chế gây bệnh 11
2.3.4.3 Cách lây nhiễm 12
2.3.5 Triệu chứng 12
2.3.6 Bệnh tích 13
2.3.7 Chẩn đoán 14
Trang 52.3.7.1 Chẩn đoán lâm sàng và giãi phẫu bệnh 14
2.3.7.2 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 14
2.3.7.3 Chẩn đoán phân biệt 15
2.3.8 Phòng bệnh 17
2.3.8.1 Thực hiện chăn nuôi theo phương pháp an toàn sinh học 17
2.3.8.2 Chủng ngừa vắc xin 18
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Nội dung 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 19
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1 Ảnh hưởng của PED đối với trại nái 20
4.1.1 Đối với lợn nái 20
4.1.2 Đối với lợn con theo mẹ 20
4.2 Quy trình kiểm soát dịch bệnh và kết quả làm auto vắc xin 22
4.2.1 Quy trình kiểm soát dịch bệnh PED tại trại nái 22
4.2.1.1 Làm auto vắc xin (vắc xin chuồng) 22
4.2.1.2 Cùng vào cùng ra 23
4.2.1.3 An toàn sinh học 23
4.2.1.4 Điều trị chăm sóc hỗ trợ lợn nái, lợn con 24
4.2.2 Kết quả làm auto vắc xin 25
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 28
5.1 Kết luận 28
5.2 Kiến nghị 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 BTBVDHMT Bắc trung bộ và duyên hải miền trung
2 CTC Chlortetracyline Feed grande
3 ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
5 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
6 ELISA Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay
7 PED Porcine Epidemic Diarrhoea
8 PEDV Porcine Epidemic Diarrhoea Virus
9 RNA Ribonucleoic acid
Trang 7PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước nông nghiệp Nông nghiệp giữ một vị trí hết sứcquan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cùng với trồng trọt, ngành chăn nuôi nóichung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng đang trên đà phát triển và dần trở thànhngành chính trong nền kinh tế nông nghiệp Trong những năm gần đây ngànhchăn nuôi lợn đã cung cấp một lượng thịt lớn cho tiêu dùng trong nước và đónggóp một phần đáng kể cho xuất khẩu cụ thể như: Theo Tổng cục Hải Quan, 5tháng đầu năm 2014 [10] thịt lợn vẫn là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu đạt trị giá14.46 triệu USD, giảm 17,12% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 69,1% tổnggiá trị xuất khẩu cách loại thịt Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 10/
2014 của tổng cục thống kê cả nước có 26.761,6 nghìn con lợn, tăng 1,8% sovới cùng kỳ [11]
Hiện nay, chăn nuôi trong nước đang phát triển mạnh và có cơ cấu chuyểndịch theo hướng mới Chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ chuyển dịch sang chăn nuôi hộtrang trại, hình thành các mô hình liên kết Do đó, việc đưa các tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào chăn nuôi để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm là một yêucầu cần thiết Tuy nhiên, việc chuyển đổi mở rộng chăn nuôi đồng thời kéo theo
đó là các dịch bệnh phát triển Trong năm 2008 – 2009, hầu hết các trại chănnuôi lợn của Việt Nam đã bị thiệt hại nặng nề do dịch tiêu chảy cấp [5] Bệnhtiêu chảy cấp ở lợn hay còn gọi là PED (Porcine Epidemic Diarrhoea) Lợn ởmọi độ tuổi đều nhạy cảm với vi rút này Lợn con theo mẹ nhạy cảm nhất, có tỷ
lệ nhiễm bệnh và tỷ lệ chết cao (gần như 100%) Đối với lợn nái, bệnh chỉ gâychết chỉ 30% nhưng những di chứng để lại trên đàn lợn nái rất đáng lo ngại.PED gây thiệt hại 50-100% lứa đẻ trong vòng 24h sau khi đẻ trên đàn lợn nái tơ[3] Có thể nói PED là một trong những mối lo ngại lớn của các nhà chăn nuôilợn trên toàn thế giới
Trước vấn đề đó, và trong tình hình dịch bệnh đang xảy ra tại trại, tôi tiến
hành đề tài: “Ảnh hưởng của bệnh tiêu chảy cấp (PED) đến đàn lợn nuôi tại trại nái sinh sản công ty Bình Định Xanh, thôn Nam Tượng 3, xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định và quy trình kiểm soát dịch bệnh tại trại”.
Trang 9PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
A ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
2.1.1 Tổng số đầu lợn trong cả nước
Ở Việt Nam chăn nuôi lợn xuất hiện từ lâu đời và trở thành một nghềtruyền thống của nông dân Sự hình thành sớm nghề nuôi lợn cùng với nghềtrồng lúa nước đã cho chúng ta thấy ngành chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu [6].Theo số liệu của Tổng cục thống kê trong vòng nhiều năm trở lại đây, chăn nuôilợn luôn đứng vị trí số 1 trong ngành chăn nuôi ở nước ta
Năm 2008, sau khi dịch lợn tai xanh và lỡ mồm long móng được khốngchế số lượng đầu lợn có xu hướng ổn định trở lại với 26701,6 nghìn con (tăng0,5% so với năm 2007) Năm 2009 tổng số đàn lợn tiếp tục tăng lên đạt27627,7 nghìn con (tăng 3,4% so với năm 2008) Nhưng sau đó tổng số đànlợn có xu hướng giảm xuống do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế cùngnhững khó khăn của ngành chăn nuôi, năm 2013 cả nước có 26.264,4 nghìncon, giảm 4,9% so với năm 2009 Năm 2014 ngành chăn nuôi dần ổn định trởlại, tổng số đàn lợn là 26.761,6 nghìn con, tăng nhẹ 1,8% so với cùng kỳ năm
2013 [11]
Đồng thời sự phân bố đàn lợn là không đồng đều ở các vùng trong cả nước.Theo Tổng cục thống kê số lượng đầu lợn năm 2014 phân bố ở các vùng trong
cả nước như sau: Vùng ĐBSH có 6.824,8 nghìn con chiếm 25,9% tổng đàn lợn
cả nước; vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 6.626,4 nghìn con, chiếm23,96% tổng đàn lợn cả nước; vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung có5.207,5 nghìn con, chiếm 19,2% tổng đàn lợn cả nước; vùng Tây Nguyên có1.742,4 nghìn con, chiếm 6,4% tổng đàn lợn cả nước; vùng đồng bằng song CửuLong có 3.470,4nghìn con, chiếm 14,1% tổng đàn lợn cả nước; vùng Đông Nam
Bộ có 2.890,1 nghìn con, chiếm 10,5% tổng đàn lợn cả nước [11]
Trang 10Bảng 2.1 Số lượng đầu lợn (nghìn con) từ năm 2008 – 2014 ở các vùng kinh tế
khác nhau của cả nước
Năm
Cả nước 26701,6 27627,7 27373,1 27055,9 26494,0 26.264,4 26.761,6ĐBSH 6971,9 7095,7 6946,5 7092,1 6855,2 6.759,5 6.824,8TDVMNBB 6289,7 6665,4 6956,6 6424,9 6346,9 6.328,8 6.626,4BTBVDHMT 5551,2 5544,9 5225,6 5253,3 5084,9 5.099,4 5.207,5Tây Nguyên 1557,2 1636,1 1633,1 1711,7 1704,1 1.722,3 1.742,4ĐNB 2701,6 2954,9 2812,4 2801,4 2780,0 2.758,8 2.890,1ĐBSCL 3630,0 3730,8 3798,8 3772,5 3722,9 3.595,6 3.470,4
(Nguồn: Tổng cục thống kê [11])
2.1.2 Số đầu lợn nái
Theo Tổng cục thống kê, năm 2012 cả nước có 4025,6 nghìn con lợn nái,(chiếm 15,2% tổng đàn), giảm 0,56% so với năm 2011 Sự phân bố số lượng lợnnái ở các vùng trong cả nước như sau: Vùng ĐBSH có 1058 nghìn con, chiếm26,28% tổng đàn lợn nái trong cả nước; vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có934,4 nghìn con, chiếm 23,2% tổng đàn lợn nái trong cả nước; vùng Bắc Trung
Bộ và duyên hải miền Trung có 841,6 nghìn con, chiếm 20,9% tổng đàn lợn náitrong cả nước; vùng Tây Nguyên có 224,2 nghìn con, chiếm 5,6% tổng đàn lợnnái trong cả nước; vùng ĐNB có 404,8 nghìn con, chiếm 10,1% tổng đàn lợn náitrong cả nước; vùng ĐBSCL có 562,5 nghìn con, chiếm 14% tổng đàn lợn nái trong
Trang 11Bảng 2.2 Diễn biến sản lượng thịt hơi lợn Việt Nam qua các năm (2008-2014)
độ: 14°42'10 Bắc, 108°55'4 Đông Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, điểm cực Nam
có tọa độ: 13°39'10 Bắc, 108°54'00 Đông Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, điểm cực Tây có tọa độ: 14°27' Bắc, 108°27' Đông Phía Đông giáp biển Đông với bờ
biển dài 134 km, điểm cực Đông là xã Nhơn Châu (Cù Lao Xanh) thuộc thành
phố Quy Nhơn, có tọa độ: 13°36'33 Bắc, 109°21' Đông Bình Định được đánh
giá là có vị trí chiến lược hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội củavùng kinh tế trọng điểm miền Trung, được xem là một trong những cửa ngõ rabiển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng nam Lào, đông bắc Campuchia [2]
2.2.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình của tỉnh tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, với độchênh lệch khá lớn (khoảng 1.000m) Các dạng địa hình phổ biến là:
Vùng núi, đồi và cao nguyên: chiếm 70% diện tích toàn tỉnh với độ cao
trung bình 500 - 1.000m, đỉnh cao nhất là 1.202m ở xã An Toàn (huyện AnLão) Các dãy núi chạy theo hướng Bắc - Nam, có sườn dốc đứng Nhiều khuvực núi ăn ra sát biển tạo thành các mỏm núi đá dọc theo bờ, vách núi dốc đứng
và dưới chân là các dải cát hẹp Đặc tính này đã làm cho địa hình ven biển trởthành một hệ thống các dãy núi thấp xen lẫn với các cồn cát và đầm phá
Trang 12Vùng đồi: tiếp giáp giữa miền núi phía tây và đồng bằng phía đông, có diện tích
khoảng 159.276 ha, có độ cao dưới 100m, độ dốc tương đối lớn từ 10° – 15°
Vùng đồng bằng: Diện tích khoảng 1.000 km², được tạo thành do các yếu
tố địa hình và khí hậu, thường nằm trên lưu vực của các con sông hoặc ven biển
và được ngăn cách với biển bởi các đầm phá, các đồi cát hay các dãy núi
Vùng ven biển: Bao gồm các cồn cát, đụn cát tạo thành một dãy hẹp chạy
dọc ven biển với hình dạng và quy mô biến đổi theo thời gian Bình Định còn có
33 đảo lớn nhỏ được chia thành 10 cụm đảo hoặc đảo đơn lẻ, trong đó đảo NhơnChâu là đảo lớn nhất (364 ha) cách TP Quy Nhơn 24 km, có trên 2.000dân Ngoài các vùng địa hình đặc trưng nói trên, Bình Định có khá nhiều sông.Các sông ngòi không lớn, độ dốc cao, ngắn, hàm lượng phù sa thấp, tổng trữlượng nước 5,2 tỷ m³, tiềm năng thuỷ điện 182,4 triệu kw Có 4 sông lớn là: LạiGiang, Kôn, La Tinh và Hà Thanh
Nhiều hồ nhân tạo được xây dựng để phục vụ cho việc phát triển nôngnghiệp và nuôi trồng thủy hải sản Đặc biệt, đầm Thị Nại là đầm lớn, rất thuậnlợi cho việc phát triển cảng biển tầm cỡ quốc gia và góp phần phát triển khukinh tế Nhơn Hội.Đầm còn được biết đến là một di tích lịch sử - văn hóa và vớicây cầu vượt biển dài nhất Việt Nam hiện nay [2]
2.2.3 Đặc điểm khí hậu
Bình Định có tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa Nhiệt độ không khí trungbình năm: ở khu vực miền núi biến đổi 20,1 - 26,1°C; tại vùng duyên hải là27°C Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng trong năm: tại khu vực miền núi là 22,5
- 27,9% và độ ẩm tương đối 79 – 92%; tại vùng duyên hải độ ẩm tuyệt đối trungbình là 27,9% và độ ẩm tương đối 79% Tổng lượng mưa trung bình năm là1.751mm, cực đại là 2.658mm, cực tiểu là 1.131mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng
9 – 12; mùa khô kéo dài từ tháng 01 – 8 Cấu tạo địa chất, địa hình, khí hậu làmcho Bình Định tuy không có đồng bằng rộng lớn nhưng có đồng ruộng phìnhiêu, đa dạng về sản phẩm nông, lâm, ngư …, nhiều tài nguyên khoáng sản vàtiềm năng thuỷ điện [2]
2.2.4 Sơ lược về trại lợn nái Bình Định Xanh
Giới thiệu về trại Bình Định Xanh
Trại được thành lập năm 2015, nằm giữa cánh đồng thôn Nam Tương 3, xãNhơn Tân, huyện An Nhơn Cách khu công nghiệp Nhơn Hòa 15km về phíaTây Cách đường quốc lộ 1A 20km và đường quốc lộ 19 3km.Trại với quy mô
2500 lợn nái Một trong những khách hàng lớn của công ty CP Việt Nam Hệ
Trang 13thống chuồng trại được xây dựng theo mô hình chăn nuôi khép kín theo thiết kếcủa tập đoàn CP Việt Nam Thức ăn, con giống, quy trình chăn nuôi tiên tiếncủa tập đoàn CP Việt Nam, sở hữu một đội ngũ các cán bộ kỹ thuật, công nhântâm huyết và lành nghề.
Quy mô trại
Trại Bình Định Xanh có tổng diện tích 20 ha, bao gồm:
- Trại cách ly:
Gồm có 3 trại dùng để nuôi lợn hậu bị
- Trại mang thai và chờ phối:
Gồm có 2 trại, mỗi trại có 12 dãy, mỗi dãy có 86 ô Trong đó, có hai dãychờ phối và nhốt đực thí tình, có 6 ô rộng để thử và ép lợn
- Khu sinh hoạt và hành chính:
Gồm Nhà bảo vệ (kế bên cổng ra vào, có phòng sát trùng người ra vào trại,sát trùng xe và đồ đạc Nhà hành chính (phòng làm việc, nhà nghỉ của quản lítrại) Nhà điều hành, nhà ở của công nhân và kỹ thuật, nhà ăn
Trang 14Tổ chức nhân sự
Dịch tiêu chảy cấp lợn (PED) là một loại dịch phổ biến của viêm ruột do vi rút
ở lợn được gây ra bởi vi rút PED (PEDV) Phù hợp với tên của bệnh, tiêu chảy làtriệu chứng chính của PED Ngoài ra, PED biểu hiện với nhiều dấu hiệu lâm sàngkhác, bao gồm nôn mửa, chán ăn, mất nước, và mất trọng lượngvà tỷ lệ tử vong cao
ở lợn con sơ sinh Mặt khác, PEDV cũng có thể gây tiêu chảy, và chu kỳ sinh sản bấtthường ở lợn nái mang thai PEDV có thể lây nhiễm sang lợn ở mọi lứa tuổi, từ sơsinh cho đến lợn nái Tuy nhiên, mức độ nghiêm trọng của PED ở lợn khác nhau tùytheo độ tuổi Quan trọng hơn, nhiễm PEDV ở lợn sơ sinh thường gây ra tử vong dotiêu chảy và mất nước Thật vậy, trong một nghiên cứu trước đây, các nhà nghiên cứunói rằng hơn 1.000.000 lợn con đã chết do nhiễm PEDV, với một tỷ lệ tử vong là 80% -100% Tỷ lệ tử vong cao như vậy có liên quan đến thiệt hại kinh tế rất lớn [13]
Trang 152.3.2 Lịch sử bệnh
PED lần đầu tiên được quan sát thấy ở châu Âu vào năm 1971.Giống
coronavirus CV777 được phân lập từ lợn từng bị tiêu chảy trong một vụ dịch
PED tại Bỉ vào năm 1976 [13]
Giống Coronavirus CV777 này được chỉ định là PEDV và được xếp vào chi Alphacoronavirus, họ Coronaviridae Trong những năm 1970 và 1980, các
vi rút lây lan khắp châu Âu Tuy nhiên, trong những năm 1980 và 1990, sốlượng các dịch PED giảm đáng kể trong khu vực Chỉ có một vài vụ dịchnghiêm trọng đã được báo cáo từ những năm 1980 ở châu Âu Tuy nhiên, PED
đã trở thành một bệnh dịch ở các nước chăn nuôi lợn Châu Á như: Hàn Quốc,Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Philippines, Đài Loan và Thái Lan [13].Mặc dù nổi tiếng ở nước châu Á sản xuất lợn, PED không phải là một cănbệnh nổi tiếng trên toàn thế giới Ví dụ, bệnh đã không bao giờ xảy ra tại Hoa
Kỳ cho đến năm 2013 Trong tháng 5 năm 2013, đột nhiên PED xuất hiện tạiHoa Kỳ và lan truyền nhanh chóng trên toàn quốc, cũng như Canada và Mexico,cái chết gây ra hơn 8 triệu lợn con sơ sinh tại Hoa Kỳ Sau đó, sự bùng phátnghiêm trọng PED xảy ra ở các nước châu Á như Hàn Quốc, Đài Loan và NhậtBản PEDV hiện nay đã xuất hiện hoặc lại nổi lên như là một trong những bệnh
do vi rút phá hoại lợn nhất trên thế giới, là mối quan tâm trong ngành côngnghiệp thịt lợn toàn cầu, đòi hỏi sự chú ý khẩn cấp và sự hiểu biết sâu sắc hơn
về PEDV, sinh học và cơ chế gây bệnh [12]
2.3.3 Đặc điểm của PEDV
2.3.3.1.Hình thái và các tính trạng lí, hóa
Vi rút gây tiêu chảy cấp lợn (PEDV) là một Alphacoronavirus, họ
coronaviridae Virion hầu như hình cầu, đường kính 75 -160 nm RNA genome
kết hợp với protein capsid hình thành ribonucleoprotein (RNP) dạng xoắn Áongoài bao bọc bên ngoài RNP, trong đó có 2 loại glycoprotein phân bố trongmàng phospholipid Ether và các chất hoạt tính bề mặt làm dung giải áo ngoài
mà làm mất đi tính cảm nhiễm của [9]
2.3.3.2.Cấu tạo bộ gen
RNA genome một sợi dương, duỗi thẳng, có tính cảm nhiểm, có cấu trúc
mũ (7-Me-Gppp) ở đầu 5’ và đoạn poly-A ở đầu 3’ Phân tử lượng của RNA
Trang 16Các protein của nucleocapsid được phosphoryl hóa, kích thước 50 – 60kDa.Peplomer là glycoprotein 90 – 180 kDa Còn cái glycoprotein mềm xuyênsuốt qua màng thì có độ lớn 20 – 35 kDa Tất cả các loại protein trên đều là cácprotein cấu trúc vi rút Trong tế bào bị cảm nhiễm còn có enzyme RNA-polymerase phụ thuộc vào RNA [9]
Protein S được coi là kháng nguyên nhất PEDV Protein S chịu trách nhiệmcho sự tương tác với các phân tử thụ thể của tế bào vật chủ Sự tương tác này làrất quan trọng đối với sự xâm nhập của vi rútcvà là liên quan đến cảm ứng trunghòa kháng thể chống lại vi rút Ngoài ra, những đặc điểm quan trọng của protein
S được sử dụng để phân tích dịch tễ học phân tử của PEDV [13]
PEDV mang glycoprotein S (spike) có khối lượng phân tử 180.000 200.000 dalton, protein màng M (membran) có khối lượng phân tử 27.000 -32.000 dalton và protein N có khối lượng phân tử 57.000 - 58.000 dalton Vi rútkhông có khả năng gây ngưng kết hồng cầu
-Hiện nay, người ta mới chỉ phát hiện được 1 serotyp PEDV duy nhất Có 2chủng virus PED là:
+ Chủng PED 1 (ở Châu Âu): chỉ nhiễm trên lợn trong giai đoạn tăngtrưởng
+ Chủng PED 2 (ở Châu Á): nhiễm trên tất cả các loại lợn, kể cả lợn náitrưởng thành [8]
2.3.3.4.Tái sản
Người ta cho rằng vi rút cảm nhiễm tế bào thông qua thụ thể đặc hiệu Saukhi cảm nhiễm RNA genome làm khuông để phiên dịch tổng hợp enzyme RNA-polymerase, sau đó dưới sự xúc tác của RNA-polymerase này sợi RNA âm đượctổng hợp Từ khuôn này mà RNA genome tổng hợp, đồng thời, 5 – 7 loại mRNAđược hình thành nhờ quá trình cắt xén Trên những khuôn mRNA này các phân tửprotein vi rút được tổng hợp, virion hình thành trong các thể tiểu bào và thể Golgirồi được phóng thích ra ngoài nhờ quá trình nẩy chồi khỏi màng của các cấu trúcnày [9]
2.3.3.5.Tính chất nuôi cấy
PEDV có thể nhân lên khi gây bệnh thực nghiệm bằng cách cho lợn conuống vi rút PEDV có khả năng thích ứng kém trong điều kiện nuôi cấy phòngthí nghiệm Người ta đã thử nghiệm nuôi cấy vi rút trên nhiều loại tế bào nhưng
ít thành công Đến nay, tế bào VERO có thể cấy chuyển được PEDV, gây bệnh
Trang 17tích tế bào, tuy nhiên sự phát triển của vi rút phụ thuộc vào sự có mặt của trypsintrong môi trường nuôi cấy.
Hiệu giá vi rút đạt tối đa sau khi nuôi cấy 15 giờ Ngoài ra, một số loại tếbào có thể nuôi cấy vi rút như tế bào túi mật lợn và tế bào thận lợn [8]
2.3.3.6.Sức đề kháng
Vi rút rất mẫn cảm với ether và chloroform Với nhiệt độ lớn hơn 60oC virút mất hoạt tính sau 30 phút, nhưng lại tương đối bền ở 50oC Ở 4oC, pH daođộng từ 4 – 9 hoặc ở nhiệt độ 37oC, pH từ 6,5 – 7,5 vi rút tương đối bền [8]
2.3.4 Truyền nhiễm học
2.3.4.1.Loài mắc bệnh
Bệnh xảy ra ở loài lợn Lợn có thể mắc ở mọi lứa tuổi Trong nhiều ổ dịch
tỷ lệ lợn ốm lên đến 100%, tỷ lệ chết trung bình ở lợn con là 50% nhưng cũng
có thể rất cao đến 100%
- Nếu lợn con mắc bệnh ở độ tuổi 0 - 5 ngày tuổi: tỷ lệ chết 100%
- Nếu lợn con mắc bệnh ở độ tuổi 6 - 7 ngày tuổi: tỷ lệ chết khoảng 50%
- Nếu lợn con mắc bệnh ở độ tuổi > 7 ngày tuổi: tỷ lệ chết khoảng 30% [8]
2.3.4.2.Cơ chế gây bệnh
Khi lợn khỏe mạnh tiếp xúc với các nguồn gây bệnh như: lợn mang mầmbệnh, phân, tinh lợn, vật dụng chăn nuôi có mầm bệnh, xe tải, con người, nguồnnước…Vi rút sẽ từ các nguồn đó xâm nhập vào cơ thể lợn chủ yếu thông quađường tiêu hóa
Tại đường tiêu hóa của lợn (chủ yếu là đoạn không tràng và hồi tràng củaruột non), vi rút (PEDV) nhân lên trong các tế bào nhung mao ruột non làm cholông nhung ruột hư hại, teo đi và ngắn hơn, dẫn đến giảm khả năng hoạt độngcủa các men tiêu hóa trong ruột, từ đó giảm khả năng hấp thu dinh dưỡng trongthức ăn hay trong sữa (đối với lợn con) [3]
Trang 18đã chứng minh PEDV có thể bay trong không khí, có thể lây nhiễm trong khi lơlửng trong không khí) [1].
2.3.5 Triệu chứng
Khi virus xâm nhiễm lần đầu vào đến trang trại lây lan nhanh chóng gâybệnh tiêu chảy trên tất cả lợn giống và phát triển với gần 100% tỷ lệ mắc bệnhtrong vòng 5-10 ngày Thời kỳ ủ bệnh 2-4 ngày [14]
Lợn con theo mẹ: bú ít hoặc bỏ bú, ỉa chảy phân lỏng, tanh, màu vàng, và
ói mửa ra sữa không tiêu, do đó lợn con sụt cân nhanh do mất nước, trở nên gầy
ốm, đi xiêu vẹo, phân trắng dính bết ở hậu môn, da nhăn, lông dài, thân nhiệtgiảm vì vậy triệu chứng điển hình là lợn con thích nằm lên bụng mẹ cho ấm.Bệnh lây lan nhanh chóng đến tất cả các đàn lợn trong trại Điều trị bằng cácloại kháng sinh đặc trị tiêu chảy không có kết quả [1]
Trang 19Lợn con theo mẹ do có hệ thống lông rung phát triển chưa hoàn thiện vàsức đề kháng yếu nên khi vi rút tấn công thì nó là đối tượng bị lây nhiễm nhiềunhất (gần như 100%) và bị tổn thương nặng nhất Ngoài ra, trong ruột lợn contheo mẹ chủ yếu là sữa nên phân thường có màu vàng, nhiều nước (lỏng), mùihôi và có cả sữa không tiêu hóa hết Một thời gian ngắn sau khi tiêu chảy, lợnbắt đầu có hiện tượng nôn, dịch nôn chủ yếu là sữa chưa tiêu hóa hết còn trong
dạ dày và có màu trắng sữa, nhiều nước, vị chua (do sữa lên men)
Sau khi ống tiêu hóa bị tổn thương, nó phát ra một kích thích bất thườngtác động lên trung tâm gây nôn trên não Sau đó, trung tâm này tác động ngượctrở lại cơ hoành, cơ bụng làm cho hai cơ này co thắt lại làm tăng áp lực ổ bụngdẫn đến co các cơ hô hấp, cơ thực quản giãn ra tống các chất từ dạ dày ra ngoài(hay còn gọi là hiện tượng nôn)
Tiêu chảy quá nhiều kết hợp với nôn làm cho những lợn con này mất nướcnặng dẫn đến lợn lạnh, nằm chồng lên nhau và nằm lên bụng lợn mẹ Chúng sẽchết trong vòng 3-4 ngày do mất nước Khi chết, xác lợn gầy kèm theo các triệuchứng như mắt lõm sâu
Đối với lợn choai hay lợn nái, sức đề kháng cao hơn đồng thời hệ thốnglông rung trên niêm mạc ruột cũng khó bị phá hủy hơn nên tỷ lệ nhiễm và tỷ lệchết không cao như lợn con Những lợn lớn trong hệ tiêu hóa có rất nhiều loạichất chứa (không chỉ có mỗi sữa như lợn con theo mẹ) nên khi hệ thống lôngrung ruột bị phá hủy, thức ăn không được tiêu hóa triệt để, các chất chứa trongống tiêu hóa lên men làm cho phân tiêu chảy có màu xám, hay xám đen giốngnhư xi măng hoặc có màu vàng (chủ yếu lợn choai)
Đối với những lợn choai và lợn nái không chết, triệu chứng tiêu chảy sẽbiến mất sau 3 đến 4 tuần và đàn lợn bắt đầu phục hồi Một thời gian sau, lợn náihình thành miễn dịch và truyền sang sữa cho lợn con [3]
2.3.6 Bệnh tích
Các bệnh tích đại thể:
- Thành ruột rất mỏng, trong suốt và có thể nhìn thấy chất chứa bên trong
do lớp lông rung trên niêm mạc bị phá hủy và bào mòn
- Dạ dày có chứa nhiều sữa bị đóng vón