Mục lục1Phạm vi điều chỉnh32Đối tượng áp dụng33Yêu cầu chất lượng nguồn nước sử dụng để sản xuất nước uống tinh khiết34Yêu cầu về an toàn thực phẩm34.1CHỈ TIÊU CẢM QUAN34.2CHỈ TIÊU HOÁ HỌC44.3CHỈ TIÊU VI SINH VẬT64.4Hàm lượng kim loại nặng:94.5Mức nhiễm xạ:105Thành phần cấu tạo:106Hạn sử dụng:107Hướng dẫn sử dụng và bảo quản:108Quy cách bao bì và đóng gói:109Quy trình sản xuất:109.1Hệ thống lọc đa năng109.2Hệ thống lọc than hoạt tính119.3Hệ thống làm mềm nước (Softner)119.4Hệ thống thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis)119.5Sát khuẩn bằng công nghệ Ozone (O3) và Đèn cực tím (U.V)129.6Thiết bị lọc xác khuẩn:129.7Xử lý tráng rửa vỏ bình:129.8Chiết rót và đóng chai, thành phẩm1210Nội dung ghi nhãn:1311Xuất xứ:13
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CHO SẢN PHẨM NƯỚC
UỐNG TINH KHIẾT
GVHD: NGUYỄN THỊ THẢO MINH Nhóm: 11 Tiết học: Sáng Thứ 4_Tiết 4,5,6 SVTH MSSV 1 Nguyễn Trường Giang 2005130406
2 Tăng Thị Ánh Hồng 2005130007
3 Nguyễn Cương 2005130402
4 Lê Thị Ngọc Huyền 2005130350
5 Nguyễn Văn Tuấn 2005130363
Trang 2
Mục lục
1 Phạm vi điều chỉnh 3
2 Đối tượng áp dụng 3
3 Yêu cầu chất lượng nguồn nước sử dụng để sản xuất nước uống tinh khiết 3
4 Yêu cầu về an toàn thực phẩm 3
4.1 CHỈ TIÊU CẢM QUAN 3
4.2 CHỈ TIÊU HOÁ HỌC 4
4.3 CHỈ TIÊU VI SINH VẬT 6
4.4 Hàm lượng kim loại nặng: 9
4.5 Mức nhiễm xạ: 10
5 Thành phần cấu tạo: 10
6 Hạn sử dụng: 10
7 Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: 10
8 Quy cách bao bì và đóng gói: 10
9 Quy trình sản xuất: 10
9.1 Hệ thống lọc đa năng 10
9.2 Hệ thống lọc than hoạt tính 11
9.3 Hệ thống làm mềm nước (Softner) 11
9.4 Hệ thống thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis) 11
9.5 Sát khuẩn bằng công nghệ Ozone (O3) và Đèn cực tím (U.V) 12
9.6 Thiết bị lọc xác khuẩn: 12
9.7 Xử lý tráng rửa vỏ bình: 12
9.8 Chiết rót và đóng chai, thành phẩm 12
10 Nội dung ghi nhãn: 13
11 Xuất xứ: 13
Trang 3TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CHO SẢN PHẨM NƯỚC
UỐNG TINH KHIẾT
1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với nước tinh khiết đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát
Quy chuẩn này không áp dụng đối với thực phẩm chức năng
2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1 Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai của công ty;
2.2 Các tổ chức, cá nhân có liên quan
3 Yêu cầu chất lượng nguồn nước sử dụng để sản xuất nước uống tinh khiết
Nước sử dụng để sản xuất nước uống đóng chai phải đáp ứng các yêu cầu theo QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế
4 Yêu cầu về an toàn thực phẩm
4.1 CHỈ TIÊU CẢM QUAN
Trang 44.2 CHỈ TIÊU HOÁ HỌC
Tên chỉ tiêu Giới
hạn tối
đa
Phương pháp thử Phân
loại chỉ
tiêu(1)
1 Antimony,
mg/l
0,02 ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 964.16 A
2 Arsen, mg/l 0,01 TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003; AOAC 986.15
A
4 Bor, mg/l 0,5 TCVN 6635:2000 (ISO 9390:1990); ISO 11885:2007 A
5 Bromat,
mg/l
6 Cadmi,
mg/l
0,003 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003; AOAC 974.27; AOAC 986.15
A
7 Clor, mg/l 5 ISO 7393-1:1985, ISO 7393-2:1985, ISO 7393-3:1990 A
8 Clorat, mg/l 0,7 TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997) A
9 Clorit, mg/l 0,7 TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997) A
10 Crom,
mg/l
0,05 TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003
A
Trang 511 Đồng,
mg/l
2 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003; AOAC 960.40
A
13 Fluorid,
mg/l
1,5 TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992); TCVN 6490:1999
(ISO 10359-2:1994); ISO 10304-1:2007
A
14 Chì, mg/l 0,01 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003; AOAC 974.27
A
15 Mangan,
mg/l
0,4 TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003
A
16 Thủy
ngân, mg/l
0,006 TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999); AOAC 977.22 A
17 Molybden,
mg/l
0,07 TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003
A
18 Nickel,
mg/l
0,07 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003
A
19 Nitrat ,
mg/l
50 TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1998); ISO 10304-1:2007 A
20 Nitrit ,
mg/l
3 TCVN 6178: 1996 (ISO 6777:1984); ISO 10304-1:2007 A
21 Selen,
mg/l
0,01 TCVN 6183:1996 (ISO 9965:1993); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003; AOAC 986.15
A
nhiễm xạ:
- Hoạt độ
phóng xạ α,
0,5
1
ISO 9697:2008
B
Trang 6Ghi chú:
(1) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy Chỉ tiêu loại B: không
bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy nhưng tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu, chế biến các sản phẩm sữa dạng lỏng phải đáp ứng các yêu cầu đối với chỉ tiêu loại
B
- Tổng chất rắn hòa tan (TDS) là đại lượng đo tổng chất rắn hòa tan có trong nước (tổng
chất khoáng): 200 mg/l < TDS < 400 mg/l
- pH: 7 < pH < 8
4.3 CHỈ TIÊU VI SINH VẬT
Bq/l
- Hoạt độ
phóng xạ β,
Bq/l
mẫu
loại chỉ
tiêu(2)
1 E coli hoặc
coliform chịu nhiệt
1x250
ml
Không phát hiện được trong bất kỳ mẫu nào
TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1:2000, With Cor 1:2007)
A
2 Coliform tổng số 1x250
ml
Nếu số vi khuẩn (bào tử) >1 và <2 thì tiến hành kiểm
TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1:2000, With Cor 1:2007)
A
Trang 7Kiểm tra lần đầu
Nếu số vi khuẩn (bào tử) >2 thì loại
bỏ
4 Pseudomonas
aeruginosa
1x250
ml
5 Bào tử vi khuẩn
kị khí khử sulfit
1x50
ml
TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461-2:1986)
A
Trang 8Kiểm tra lần thứ hai
lấy mẫu
loại chỉ
tiêu(2)
n (3) c(4) m(5) M(6)
1 Coliform
tổng số
4 1 0 2 TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1:2000,
With Cor 1:2007)
A
2
Streptococci
feacal
3
Pseudomonas
aeruginosa
4 Bào tử vi
khuẩn kị khí
khử sulfit
4 1 0 2 TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461-2:1986) A
Ghi chú:
(2) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy
(3) n: số đơn vị mẫu được lấy từ lô hàng cần kiểm tra
(4) c: số đơn vị mẫu tối đa có thể chấp nhận hoặc số đơn vị mẫu tối đa cho phép vượt quá
chỉ tiêu vi sinh vật m Nếu vượt quá số đơn vị mẫu này thì lô hàng được coi là không đạt
(5) m: số lượng hoặc mức tối đa vi khuẩn có trong 1 gam sản phẩm; các giá trị vượt quá
mức này thì có thể được chấp nhận hoặc không được chấp nhận
(6) M: là mức vi sinh vật tối đa được dùng để phân định giữa chất lượng sản phẩm có thể
đạt và không đạt
Trang 94.4 Hàm lượng kim loại nặng:
1 Antimony,
mg/l 0,02 ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 964.16 A
2 Arsen, mg/l 0,01 TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996); ISO 11885:2007; ISO
4 Bor, mg/l 0,5 TCVN 6635:2000 (ISO 9390:1990); ISO 11885:2007 A
6 Cadmi, mg/l 0,003 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO
7 Clor, mg/l 5 ISO 7393-1:1985, ISO 7393-2:1985, ISO 7393-3:1990 A
8 Clorat, mg/l 0,7 TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997) A
9 Clorit, mg/l 0,7 TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997) A
10 Crom, mg/l 0,05 TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998); ISO 11885:2007; ISO
11 Đồng, mg/l 2 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO
12 Xyanid,
TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1:1984); TCVN 7723:2007 (ISO
13 Fluorid,
TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992); TCVN 6490:1999 (ISO
14 Chì, mg/l 0,01 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO
15 Mangan,
TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986); ISO 11885:2007; ISO
16 Thủy ngân, 0,006 TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999); AOAC 977.22 A
Trang 10mg/l
17 Molybden,
TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003); ISO 11885:2007; ISO
4.5 Mức nhiễm xạ:
- Hoạt độ phóng xạ α, Bq/l
- Hoạt độ phóng xạ β, Bq/l
0,5
1
ISO 9696:2007
5 Thành phần cấu tạo:
Nước uống tinh khiết được xử lý qua hệ thống thẩm thấu ngược RO và Ozone Thanh trùng bằng tia cực tím
6 Hạn sử dụng:
HSD là 2 năm kể từ ngày sản xuất
7 Hướng dẫn sử dụng và bảo quản:
Có thể sử dụng ngay, dùng cho mọi đối tượng
Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh nắng, tránh mùi mạnh, và tránh hóa chất
8 Quy cách bao bì và đóng gói:
Loại chai PET dung tích 500ml; 1L; 5L
Quá trình chiết rót được thực hiện trong phòng kính, có trang bị hệ thống đèn
UV để tiệt trùng trong môi trường xung quanh
9 Quy trình sản xuất:
9.1 Hệ thống lọc đa năng
Thông thường thiết bị này chứa 3 lớp màng nguyên liệu khác nhau, chiều sâu của cả ba lớp khoảng 66cm đến 102cm, lớp trên cùng là than hoạt tính, lớp ở giữa là Calcined Alumim Silicate, lớp cuối cùng là thạch anh Với đa chức năng như vậy cho phép thiết bị này khử những tạp chất hữu cơ lơ lửng trong nguồn nước - nguyên nhân gây đục và cân
bằng độ axit và kiềm (pH) trong giới hạn cho phép
Trang 119.2 Hệ thống lọc than hoạt tính
Than hoạt tính đặc biệt hiệu quả trong việc khử mùi, màu do những hợp chất hữu cơ gây ra và đồng thời khử hầu hết lượng dư chất Clorin (THMs) có trong nguồn nước thủy cục Than hoạt tính đồng thời có khả năng hấp thu rất cao lượng hóa chất nông nghiệp có trong nguồn nước như: Aldicard, Aldrin, Endrin và những chất tẩy rửa như: Percholorocthylene (PCE), Trichlorocthylene (TCE) và Benzen
9.3 Hệ thống làm mềm nước (Softner)
Trước tiên để hiểu thêm thế nào là “nước mềm” và “nước cứng”
* Nước cứng (Hardness water) dùng phương pháp hóa để đo lượng Calcium bicarbonate và magnesium bicarbonate hiện diện trong mẫu nước, cộng hai chất lại với nhau ta có tổng cộng độ cứng được tính bằng mg/l hoặc ppm, tuy nhiên để xác định mức
độ như thế nào thì gọi là nước cứng Hiệp hội chất lượng nước Hoa Kỳ WQA quy định tiêu chuẩn như sau: nước cứng (Hardness water) từ 180mg/l (ppm) tổng hợp calcium và magnesium trở lên
* Nước mềm (soft water) bằng hoặc thấp hơn 170 ppm tổng lượng calcium và magnesium Phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay được ứng dụng trong việc
xử lý nước đóng chai là sử dụng hạt nhựa trao đổi làm mềm (Cation exchange softening)
và tái sinh bằng muối thường (NaCl)
Cũng như thiết bị lọc đa năng, thiết bị làm mềm nước cũng phải được tính toán thật chính xác tổng chất rắn hòa tan (TDS) Calcium bicarbonate và magnesium bicarbonate trong mẫu nước và công suất sử dụng ta sẽ có được khối lượng hạt nhựa cần thiết để xử
lý và lượng muối vừa đủ để tái sinh giúp chất lượng nguồn nước luôn ổn định
9.4 Hệ thống thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis)
Đây là thiết bị chiếm vai trò quan trọng nhất và mang tính năng bắt buộc trong quy trình xử lý nước uống đóng chai Vì tính năng thẩm thấu cho nên nguồn nước được đưa vào màng với áp suất cao trung bình là 150psi cho phép loại bỏ đến 99,9% muối và chất nhiễm rắn, loại bỏ hầu như hoàn toàn vi khuẩn ở 0,0001 microns Về nguyên tắc nguồn
Trang 12nước khi qua R.O là có thể đạt tiêu chuẩn uống được Tuy nhiên nguồn nước theo dây chuyền sẽ được dẫn vào bồn chứa trước khi Fill vào chai để sử dụng, giai đoạn này dễ phát sinh vi khuẩn do đường ống dẫn và nguồn nước tiếp cận với không khí trước khi vào bồn Video: Nguyên tắc hoạt động của màn RO
9.5 Sát khuẩn bằng công nghệ Ozone (O3) và Đèn cực tím (U.V)
- Hiện nay Ozone diệt khuẩn nhanh hơn Clorin 3.100 lần và mạnh hơn 1.000 Ozone
không tồn tại ổn định trong nước, nó phân hủy nhanh một nguyên tử oxy khi tiếp xúc với
vi khuẩn,sản phẩm phụ còn lại duy nhất của ozone trong nước là oxy nguyên chất
- Đèn cực tím (U.V) tạo ra những dòng điện từ với độ bức xạ là 2.537 amgstroms (Ă) giết chết những bào tử, bào nang của vi khuẩn không thể phát triển thành tế bào Sử dụng bằng công nghệ tia UV cho phép xử lý các vi khuẩn trong nước mà không làm thay đổi chất lượng nước
9.6 Thiết bị lọc xác khuẩn:
Nước sau khi được xử lý OZONE, UV các vi khuẩn chết, xác của chúng được kết dính với nhau tạo thành các màng lơ lửng có kích thước trong bể chứa nước thành phẩm Do vậy trước khi đến điểm đóng thành phẩm được đưa qua thiết bị siêu lọc 0,2 µm Cho phép loại bỏ hoàn toàn các xác vi khuẩn này Đảm bảo nước thành phẩm đạt chất lượng cao nhất
9.7 Xử lý tráng rửa vỏ bình:
Chai được súc rửa được đưa vào ngâm trong dung dịch KOH và súc lại bằng nước tinh khiết, sau đó đưa vào chiết rót
9.8 Chiết rót và đóng chai, thành phẩm
Toàn bộ quá trình chiết rót được thực hiện trong phòng kính, có trang bị hệ thống đèn
UV để tiệt trùng trong môi trường xung quanh Tiếp theo sản phẩm sẽ được kiểm tra, dán nhãn, sấy màn, in hạn sử dụng, đóng thùng thành phẩm
Trang 1310 Nội dung ghi nhãn:
Việc ghi nhãn nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành
11 Xuất xứ:
Việt Nam