Nội dung hoạt động của Quỹ tín dụng nhân là khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài địa bàn hoạt động để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng của các thành viên.. Xu
Trang 1NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn )
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giảng viên hướng dẫn
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại Học Công nghiệp TPHCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho phép em được làm chuyên đề tốt nghiệp này.
Để hoàn thành chuyên đề này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa kinh tế trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là nền tảng ban đầu cho em làm bài chuyên đề này Em cũng xin cảm ơn cô giáo Trần Thị Yến, giảng viên hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo em trước và trong quá trình học tập, hoàn thiện chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Hậu
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi của khách hàng Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động theo thành phần khách hàng 22
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu huy động vốn tiền gửi theo thời hạn từ 2012 – 2014 Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng huy động vốn tiền gửi theo kỳ hạn từ 2012- 2014 Error: Reference source not found
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự nghiệp xây dựng đất nước nói chung, xây dựng công nghiệp hoá- hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nói riêng Sớm đưa đất nước ta cơ bản thành nước công nghiệp vào năm 2020
Để đời sống nhân dân trong địa bàn, địa phương ổn định và ngày một cải thiện hơn, kinh tế phát triển nhanh, mạnh và bền vững Nhiều mô hình kinh tế phát triển hiệu quả ngoài các yếu tố môi trường đầu tư, chủ trương chính sách thông thoáng thì vốn đóng vai trò cực kỳ quan trọng, là yếu tố nội lực cho phát triển kinh tế trong nước.
Đảng, Nhà nước ta đã khẳng định: vốn là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Trong những năm gần đây, nền kinh tế Tỉnh Thanh Hóa nói chung và xã Thiệu Duy nói riêng có nhiều biến chuyển tích cực, đời sống kinh tế xã hội ngày mở rộng nâng cao, năng lực sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh của hàng hóa được nâng lên Đóng góp của hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Tỉnh trong sự phát triển chung này là rất đáng kể, một trong số đó phải kể đến QTDND cơ sở Thiệu Duy.
Trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thiệu Duy, với diện tích tự nhiên hơn 145km2, dân số trên 15.000 người, số lao động chính chiếm 50%, chủ yếu là nông dân, nông nghiệp Nghề nghiệp chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán nhỏ, và tham gia các dịch vụ nông nghiệp
Nội dung hoạt động của Quỹ tín dụng nhân là khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong và ngoài địa bàn hoạt động để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và tiêu dùng của các thành viên.
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thiệu Duy đã khai thác nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đầu tư phát triển kinh tế, góp phần làm thay đổi bộ mặt nông
Trang 7thôn, song vấn đề huy động vốn hiệu quả luôn luôn được quan tâm, đó là sự duy trì hoạt động, sự mở rộng quy mô hoạt động và đặc biệt là an toàn nguồn vốn Xuất phát từ tình hình trên, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần
Thị Yến, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thiệu Duy” để hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp của mình, tìm hiểu sâu sắc hơn hoạt động huy động vốn có hiệu quả - an toàn và bổ sung thêm những giải pháp huy động vốn tốt hơn để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nông nghiệp – nông thôn tại địa bàn Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thiệu Duy hoạt động
2 Mục đích nghiên cứu của chuyên đề
Trên cơ sở làm rõ vai trò của vốn huy động, đánh giá thực trạng huy động vốn tại QTDND cơ sở Thiệu Duy trên địa bàn hoạt động của QTDND
cơ sở Thiệu Duy huyện Thiệu hoá tỉnh Thanh hoá.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dâncơ sở Thiệu Duy huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh hoá.
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập từ tài liệu của cơ quan thực tập, từ các bảng báo cáo huy động, bảng tổng kết tài sản, tình hình thực tế cơ quan và các tài liệu khác có liên quan, phỏng vấn người trực tiếp thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, kế toán và kiểm soát tại QTDND cơ sở Thiệu Duy.
Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp đối chiếu so sánh giữa các số liệu, chỉ tiêu giữa các thời kỳ, phân tích biểu đồ Tất cả đều dựa trên cơ sở các kiến thức đã học
ở trường và số liệu thực tế tại QTDND cơ sở Thiệu Duy
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 8Đối tượng nghiên cứu: công tác huy động vốn tại QTDND cơ sở Thiệu
Duy huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh hoá.
Phạm vi nghiên cứu: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thiệu Duy Tập
trung chủ yếu vào tình hình huy động vốn các năm: 2012, 2013, 2014.
5 Thời gian nghiên cứu
Số liệu sử dụng trong các năm 2012, 2013, 2014.
6 Kết cấu của bài báo cáo
Do quá trình thời gian thực tập có hạn so với thời gian đã học và do hạn chế khả năng của bản thân nên em không thể nghiên cứu hết được tất cả các nghiệp vụ của quỹ tín dụng Trong điều kiện cho phép cũng như hoạt động kinh tế của quỹ tín dụng nên em chỉ tập trung vào những vấn đề thật sự cần thiết liên quan đến hoạt động huy động vốn Nội dung của báo cáo được kết cấu ngoài phần mở đầu và phần kết luận, gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của QTDND
Chương 2 Thực trạng về hoạt động huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thiệu Duy
Chương 3 Giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thiệu Duy
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG
VỐN CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
1.1 Vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.1.1 Khái quát về QTDND cơ sở
Lịch sử hình thành và phát triển của QTDND luôn gắn liền với lịch sử pháttriển của nền kinh tế sản xuất hàng hoá Sự phát triển kinh tế là điều kiện và đòi hỏi
sự phát triển của các QTDND và sự phát triển của hệ thống các QTDND là độnglực thúc đẩy nền kinh tế phát triển Hoạt động của hệ thống các TCTD ngay từ khi
ra đời không chỉ giữ vai trò quan trọng là huyết mạch mà còn là thước đo sự hưngthịnh, suy thoái trì trệ của một nền kinh tế
Theo Luật Các Tổ chức tín dụng 2010 của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam: QTDND là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình
tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
QTDND là một loại hình kinh tế hợp tác trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng.QTDND thuộc sở hữu tập thể, được hình thành theo nguyên tắc góp vốn cổ phần vàhoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạtđộng, hợp tác, bình đẳng và cùng có lợi; nhằm thực hiện mục tiêu chủ yếu là tươngtrợ giữa các thành viên về vốn, giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện cuộc sống Hoạt động của QTDND là phảiđảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ
Hệ thống QTDND hiện nay chia làm 2 cấp độc lập:
- QTDND cơ sở;
- QTDND Trung ương (nay là ngân hàng Hợp Tác Xã) Hội sở chính đặt tại
Hà Nội, các chi nhánh đặt tại các tỉnh Thành phố
QTDND đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà, cung cấp vốn cho nềnkinh tế
Trang 101.1.2 Khái niệm về vốn
Bất cứ một TCTD nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có những khoản tiền ban đầu để làm phương tiện hoạt động như mua sắm, đầu tư vào tài sản cố định,trang thiết bị phục vụ kinh doanh, cho vay và làm các dịch vụ ngân hàng khác Vốn ban đầu của QTDND cơ sở do các thành viên đóng góp, đó là vốn điều lệ Gọi theo tính chất sở hữu vốn điều lệ là vốn riêng, thuộc quyền sở hữu của QTD Khi có nguồn này đủ mức quy định thì QTD mới được phép triển khai hoạt động
Trong quá trình hoạt động, QTDND cơ sở phải huy động vốn dưới hình thứcnhận tiền gửi của thành viên, các tổ chức cá nhân trong và ngoài địa bàn hoạt động
để cho vay Đồng thời để đảm bảo khả năng chi trả, thanh toán và mở rộng tín dụngđáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên, QTD phải tạo thêm nguồn vốn bằng cách
đi vay của Ngân hàng hợp tác và đi vay của các tổ chức tín dụng khác… Như vậy,vốn của QTD là những giá trị tiền tệ do QTD tạo lập và huy động được Vốn đượcdùng để đầu tư, mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị phục vụ kinh doanh, cho vay
và thực hiện các nghiệp vụ khác trong hoạt động kinh doanh
1.1.3 Cơ cấu nguồn vốn hoạt động của QTDND cơ sở
* Vốn điều lệ: là nguồn vốn riêng thuộc quyền sở hữu riêng của QTDND cơ
sở, được ghi trong Điều lệ QTDND cơ sở, trong giấy phép thành lập và hoạt động,đồng thời là cơ sở đảm bảo an toàn cho quá trình hoạt động kinh doanh
Vốn điều lệ của QTDND cơ sở là tổng số vốn do các thành viên góp Mứcvốn tối thiểu và tối đa của một thành viên do Đại hội thành viên quyết định theo quyđịnh của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
Trang 11Theo quy định của NHNN, thành viên của QTDND cơ sở được góp vốn theoquy định của điều lệ, mức góp vốn để xác lập tư cách thành viên do Đại hội thànhviên quyết định nhưng tối thiểu là 50.000 đồng Tổng mức góp tối đa của các thànhviên không vượt quá 30% so với tổng số vốn điều lệ của QTDND cơ sở tại thờiđiểm góp vốn và nhận chuyển nhượng Vốn điều lệ tối thiểu phải bằng mức vốnpháp định do chính phủ quy định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có đểthành lập một ngân hàng do pháp luật quy định Vốn điều lệ là nguồn vốn có tínhchất ổn định vững chắc.
* Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: được chia thành 2 nguồn
- Nguồn trích lập từ lợi nhuận hàng năm theo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế:Theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ tài chính lợi nhuận sau thuế cònlại sau khi trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được coi là 100% sẽ trích lập quỹ
dự trữ bổ sung vốn điều lệ 5%, mức tối đa của quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệkhông vượt quá vốn điều lệ của QTD
- Nguồn bổ sung từ số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp mà Quỹ được miễngiảm không phải nộp ngân sách theo quy định của Chính phủ, của Bộ tài chính vàhướng dẫn của NHNN
Mục tiêu của việc thành lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ nhằm để bổ sungvốn điều lệ, bảo toàn và không ngừng nâng cao khả năng về vốn của QTD Tuynhiên việc chuyển vốn từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, QTDND cơ sở phải thựchiện theo cơ chế và hướng dẫn của NHNN Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ là nguồnvốn có tính chất ổn định, vững chắc và là một bộ phận của vốn tự có Nguồn vốnnày của QTD có xu hướng ngày càng tăng do hàng năm được trích lập theo kết quảkinh doanh
b Vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà một ngân hàng huy động được của các
tổ chức cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện nghiệp vụ huy động vốn(nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá…)
Trang 12Vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, QTDND cơ sở chỉ
có quyền sử dụng nhưng không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúnghạn cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn Vốn huy độngđóng vai trò quan trọng trong hoạt động của QTD và là một trong những nguồn vốnchủ lực của QTDND cơ sở, thường chiếm tỷ lệ cao nhất so với các loại nguồn vốnkhác Bao gồm: tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn của các cá nhân, tổ chứckinh tế, tổ chức đoàn thể kể cả trong và ngoài nước
QTDND cơ sở có thể vay vốn của Ngân hàng hợp tác, vay của các ngân hàng,TCTD tài chính khác Trong trường hợp cần thiết nếu gặp khó khăn về tài chínhQTDND cơ sở còn được vay vốn của QTDND cơ sở khác khi NHNN cho phép
d Các loại vốn và quỹ khác
- Vốn tài trợ của nhà nước, của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
- Vốn dịch vụ ủy thác của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
Trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tưcủa Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong nước phục vụ lĩnh vực kinh tế nôngnghiệp- nông thôn là nguồn vốn luôn được quan tâm Khi được NHNN cho phép,QTDND cơ sở có thể kêu gọi vốn từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
để đầu tư các mục đích nhất định hoặc được nhận vốn tài trợ để cung ứng cho thànhviên
- Vốn hình thành trong dịch vụ thanh toán, vốn phát sinh từ nghiệp vụ đại lýthu chi hộ khách hàng, dịch vụ giữ hộ, tạm giữ… được hình thành từ hoạt độngnghiệp vụ của QTDND cơ sở
Trang 13- Các quỹ như quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng tài trợ cấp mấtviệc làm,… Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận ròng hàngnăm theo nghị quyết của Đại hội thành viên và hướng dẫn của Bộ tài chính Quỹ dựphòng trợ cấp mất việc làm được trích từ chi phí.
1.2 Các hình thức huy động vốn của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.2.1 Huy động tiền gửi của khách hàng
a Tiền gửi không kì hạn
Là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra sử dụng bất cứ lúc nào, không bịhạn chế về số lần người gửi tiền muốn gửi vào hoặc rút tiền ra khi sử dụng Thôngthường lãi suất tiền gửi không kì hạn thấp hơn tiền gửi có kì hạn Khách hàng gửitiền nhằm mục đích an toàn về tài sản với mục đích chờ thanh toán chứ không vìmục đích kiếm lãi Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãibao gồm:
* Tiền gửi thanh toán
Là các khoản tiền gửi không kỳ hạn, trước hết được sử dụng để tiến hànhthanh toán chi trả cho các hoạt động hàng hóa, dịch vụ và các khoản phát sinh trongquá trình kinh doanh một cách thường xuyên, an toàn và thuận lợi Đối với tiền gửithanh toán việc rút tiền hoặc chi trả cho bên thứ ba thường được thực hiện bằng séchay chuyển khoản Tiền gửi thanh toán thường được quản lý trên tài khoản tiền gửithanh toán và tài khoản vãng lai
* Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy
Là loại tiền được ký gửi với mục đích bảo quản an toàn tài sản Khi cầnkhách hàng có thể đến rút ra Cũng giống như trường hợp trên, ngân hàng phải thỏamãn yêu cầu của khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền và chỉ được phép sử dụngtài khoản khi đã đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả Tuy nhiên, việc sử dụng cácnguồn tiền này gặp nhiều bất lợi bởi nó mang tính chất không ổn định, do kháchhàng có thể gửi hoặc rút ra bất cứ lúc nào, đặt trước rủi ro thanh khoản Do đó,muốn sử dụng hiệu quả nguồn này, QTDND cơ sở phải tiến hành kiểm tra kĩ lưỡng
Trang 14về đặc điểm kinh doanh, thu nhập, chi tiêu… của khách hàng để có kế hoạch khaithác hiệu quả.
b Tiền gửi có kì hạn
Là loại tiền gửi có sự thỏa thuận trước về thời gian rút tiền (3 tháng, 6 tháng,
9 tháng, 1 năm, 3 năm, 5 năm…) giữa khách hàng và QTD
Đại bộ phận tiền gửi này có nguồn gốc từ tích lũy và ký thác để hưởng lãiMức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời hạn trả tiền và sự thỏa thuận giữa QTDND
và khách hàng trên cơ sở xem xét đến mức độ an toàn của QTDND cũng như cungcầu về vốn tại thời điểm đó Tuy nhiên, để tạo nên tính lỏng cho các loại tiền gửi có
kì hạn và do đó mà hấp dẫn khách hàng, QTDND có thể cho phép khách hàng rúttiền trước hạn với những khoản phạt đáng kể (hưởng lãi suất thấp hơn quy định)
Loại tiền gửi có kỳ hạn này giữ vai trò trung gian giữa tiền gửi thanh toán vàtiền gửi tiết kiệm Đây là nguồn tiền tương đối ổn định, QTD có thể sử dụng phầnlớn vào hoạt động kinh doanh QTDND có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụngnguồn vốn này và tính có thời hạn của nguồn vốn Chính vì vậy, QTDND cơ sởluôn tìm cách để đa dạng hóa loại tiền gửi này nhằm đáp ứng mọi nhu cầu củakhách hàng
1.2.2 Huy động tiền gửi tiết kiệm
Tiết kiệm là phần thu nhập quốc dân của cá nhân và người lao động chưa sửdụng cho tiêu dùng Họ gửi vào QTD với mục đích tích lũy tiền một cách an toàn vàhưởng một phần lãi từ số tiền đó Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để tích lũytiền tệ trong lĩnh vực tiêu dùng cá nhân Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này caohơn so với lãi suất cho tiền gửi giao dịch
Hình thức phổ biến và cổ điển nhất là loại tiền gửi tiết kiệm có sổ Đối vớiloại tiền gửi này, người gửi tiền được QTDND cấp cho một quyển sổ dùng để ghitiền gửi vào và tiền rút ra Đồng thời quyển sổ này cũng xác nhận số tiền đã gửi
Ở Việt Nam, các hình thức tiền gửi tiết kiệm bao gồm:
a Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn
Trang 15Là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào, song không được
sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác
Thực chất đây là sản phẩm được thiết kế dành riêng cho đối tượng kháchhàng cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi QTDND vì mục tiêusinh lời và an toàn nhưng không thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trongtương lai Đối với khách hàng khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu antoàn và tiện lợi quan trọng hơn là mục tiêu sinh lời Đối với QTDND, vì loại tiềngửi này khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào cũng được nên QTDND phải đảm bảotồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng Do vậy,QTDND thường trả lãi suất thấp cho loại tiền gửi này
Tuy nhiên số dư tài khoản này thường không lớn nhưng có ưu điểm hơn sovới các khoản tiền gửi giao dịch khác ở chỗ số dư này ít biến động Chính vì vậy,trong kinh doanh các QTDND thường phải trả lãi suất cao hơn so với tài khoản tiềngửi thanh toán Đó là điều kiện để các QTDND cơ sở có thể dễ dàng huy động sốvốn này
b Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn
Khác với tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, tiền gửi tiết kiệm định kì được thiết
kế dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn,sinh lời và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Đối với QTDND,đây là tài khoản có số dư ít biến động nhất trong các loại tài khoản tiền gửi và nó lànguồn vốn chủ yếu để QTDND thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đặc biệt lànghiệp vụ tín dụng
Đối tượng chủ yếu của loại tiền gửi này là khách hàng cá nhân muốn có thunhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý
Đa số khách hàng thích lựa chọn hình thức gửi tiền này là công nhân, viên chức,hưu trí Mục tiêu quan trọng của họ khi lựa chọn hình thức này là lợi tức có đượctheo định kì Do vậy, lãi suất đóng vai trò rất quan trọng để thu hút
Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian gửi và rút tiền, có mức lãisuất cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn gồm:
Trang 16* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn hạn
Là loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng Loại tiền gửinày khá quen thuộc ở Việt Nam, các Ngân hàng, các QTD Về nguyên tắc, kháchhàng chỉ được rút tiền ra khi đến hạn Song, để tăng tính cạnh tranh trong thu húttiền gửi, thực tế các QTDND cơ sở vẫn cho phép khách hàng rút tiền trước hạn Tuynhiên, để tránh việc khuyến khích khách hàng rút tiền trước hạn thì một phần trongtiền lãi mà khách hàng được hưởng sẽ bị khấu trừ
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dài hạn
Là loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên Loại tiền gửi này rấtphổ biến ở một số nước công nghiệp nhằm thu hút tiền nhàn rỗi trong thời gian dài
So với các loại hình tiết kiệm khác đối với khoản tiền gửi này bất cứ lúc nào ngườigửi cũng có thể gửi tiền vào QTD với số lượng không hạn chế nhưng chỉ được rút
ra khi đến hạn Đây là loại hình tiết kiệm mà các QTDND cơ sở đã tận dụng nhằmtạo được nguồn vốn có tính ổn định cao, phục vụ cho hoạt động cấp tín dụng củamình
Các QTDND cơ sở thường huy động các loại tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạnhoặc có kỳ hạn ngắn, đáp ứng nhu cầu tiền gửi của tất cả các khách hàng Với mỗiloại tiền gửi, QTD áp dụng một mức lãi suất tương ứng Về nguyên tắc lãi suất tiềngửi tiết kiệm không kỳ hạn thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn càng dài thì lài suất càng cao Tuy nhiên việc huy động tiền gửitiết kiệm có kỳ hạn dài còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có sự ổn định củatiền tệ, của giá cả cho vay có được cho phép của các định chế do NHNN quy địnhtrong từng thời kỳ
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của QTDND cơ sở
1.3.1 Chỉ tiêu đánh giá về quy mô, cơ cấu
Tỷ trọng các loại tiền gửi = Loại tiền gửi
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của các nguồn tiền gửi trong tổng nguồn vốnhuy động được Nó thể hiện cơ cấu vốn huy động theo các tiêu thức: tiền gửi thanhtoán, tiền gửi tiết kiệm…
Trang 17Các chỉ tiêu này có ý nghĩa trong việc cân đối nguồn vốn, phát hiện tiềmnăng và sự thiếu hụt để kịp thời đẩy mạnh công tác huy động vốn theo từng tiêu chí,theo cơ cấu cho vay của QTDND.
1.3.2 Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là toàn bộ chi phí mà QTDND bỏ ra để hưởng quyền
sử dụng một đồng vốn trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm chi phí lãi vàchi phí phi lãi Chi phí lãi chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí vốn và được coi
là hợp lý khi nó vừa đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường, vừa đảm bảo thực hiệnmục tiêu lợi nhuận của QTDND
Các khoản chi phí phi lãi bao gồm chi trả tiền lương, chi khấu hao, chi quảngcáo, chi thiết lập mạng lưới… Quy mô QTDND càng lớn, cơ cấu tổ chức càng chặtchẽ, năng lực quản lý của ban giám đốc càng tốt thì chi phí này càng giảm
Hầu hết các QTDND đều xác định chi phí huy động vốn thông qua chi phíbình quân gia quyền
Chi phí huy động vốn = Tổng chi phí cho hoạt động huy động vốn Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí trả lãi cho một đồng vốn huy động được củaQTDND Nguồn vốn huy động được coi là có hiệu quả nếu chi phí huy động thấp,đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn một cách kịp thời nhất
1.3.3 Cân đối vốn huy động và sử dụng vốn
Đây là một yêu cầu quan trọng khi xác định quy mô và cơ cấu vốn hợp lýcho QTDND vì xét cho cùng thì QTDND huy động vốn là để sử dụng chúng vớimục đích sinh lời
Tỷ trọng dư nợ trên vốn huy động = Tổng dư nợ cho vay
Trang 18Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng dư nợ so với tổng nguồn vốn huy động được.Ngoài ra chỉ tiêu này lớn thể hiện tiền gửi huy động tham gia vào hoạt động cho vaycao, cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng, chỉ tiêu này còn đánhgiá Qũy có sử dụng hiệu quả vốn huy động để cho vay hay không từ đó ảnh hưởngđến khả năng sinh lời của QTDND Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1, cho thấyQũy chưa sử dụng vốn hợp lý, số vốn huy động về còn dư thừa chưa sử dụng hết
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn = Tổng vốn huy động tiền gửi ngắn hạn Dư nợ cho vay ngắn hạn
Tỷ trọng dư nợ dài hạn = Dư nợ cho vay dài hạn
Tổng vốn huy động tiền gửi dài hạn
Các chỉ tiêu này phản ánh trong tổng vốn huy động thì có bao nhiều phầntrăm sử dụng để cho vay, vì nếu tỉ lệ này thấp thì lợi nhuận của QTDND có thể thấp
do trả lãi tiền gửi cao hơn thu tiền lãi vay, lãi nhận được do điều chuyển vốn đithấp Ngược lại tỉ trọng này cao sẽ phản ánh xu thế có lợi cho QTDND vì QTDND
sẽ thu được lãi cho vay nhiều hơn phải trả lãi tiền gửi
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của QTDND
1.4.1 Yếu tố khách quan
Yếu tố khách quan là những yếu tố bên ngoài tầm kiểm soát của QTDND.Đối với nhóm yếu tố này QTDND cần thích ứng một cách tốt nhất, nó bao gồm:môi trường kinh tế chính trị xã hội, các điều kiện về pháp lý, sự chỉ đạo của NHNN,tâm lý tập quán của khách hàng…
a Điều kiện pháp lý
Các hoạt động của QTDND cơ sở chịu sự điều chỉnh của luật các TCTD và
hệ thống các văn bản pháp luật khác của Nhà nước Trong sự giàng buộc về luậtpháp, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởng đến quy mô
và chất lượng của hoạt động huy động vốn
b Các điều kiện về mặt kinh tế
Trang 19Tình trạng phát triển kinh tế của nền kinh tế là một yếu tố vĩ mô có tác độngtrực tiếp đến mọi hoạt động của QTDND cơ sở, ảnh hưởng đến công tác huy độngvốn.
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển ổn định thì số vốn huy động được củaQTDND cơ sở ngày càng tăng lên và cơ hội đầu tư cho vay ngày càng được mởrộng Nền kinh tế suy thoái, khả năng huy động vốn của QTDND cơ sở khôngnhững bị giảm xuống mà lượng tiền dân cư đã ký gửi vào Quỹ cũng có nguy cơ bịrút ra
c Điều kiện về môi trường cạnh tranh
Sự cạnh tranh của các QTD và các Ngân hàng trên địa bàn sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động huy động vốn của QTDND cơ sở Để tồn tại và phát triển,QTDND cơ sở phải định ra chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể cạnh tranhđược với các QTD khác và các Ngân hàng thương mại trên địa bàn Trong quá trìnhcạnh tranh QTDND cơ sở buộc phải cải tiến và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ,thực hiện mức lãi suất hợp lý, nghiên cứu kĩ thị trường và làm tốt công tácmaketing
d Yếu tố văn hóa- xã hội, tâm lý khách hàng
Khách hàng của QTDND cơ sở bao gồm những người có vốn gửi tạiQTDND cơ sở và những người sử dụng vốn đó Ở khoản mục tiền gửi tiết kiệm có
2 yếu tố quan trọng tác động là thu nhập và tâm lý của người gửi tiền Thu nhập ảnhhưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà QTDND cơ sở có thể huy động được trongtương lai Còn yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền
Tâm lý khách hàng là một trong các yếu tố quan trọng Bất cứ khách hàngnào khi đem vốn của mình đi đầu tư cũng muốn đồng vốn của mình sinh lời Đó là
sự mong muốn của công chúng đầu tư Tuy nhiên, trong thực tế một số QTDNDkhông quan tâm đúng mức yếu tố này Đây cũng là một nguyên nhân gây mất lòngtin của khách hàng đối với QTDND, do vậy QTDND mất đi một lượng khách hànglớn (đồng nghĩa với việc giảm quy mô của nguồn vốn huy động) làm ảnh hưởng tới
uy tín của QTDND trên thị trường Chính vì vậy, các nhà quản lý QTDND phải
Trang 20nghiên cứu tâm lý, nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra những giải pháp thích hợpnhằm khơi dậy lòng tin của khách hàng đối với QTDND.
QTDND phải có địa điểm giao dịch thuận tiện, đây là yếu tố cần thiết nhằmthu hẹp không gian, rút ngắn thời gian cho khách hàng khi đến giao dịch Tạo điềukiện cho khách hàng mở rộng khối lượng giao dịch, đồng thời góp phần nâng caochất lượng huy động vốn Nhân viên QTDND phải thường xuyên giúp đỡ kháchhàng, tạo niềm tin cho khách hàng vào QTDND Từ đó khách hàng thấy được sựquan tâm của QTDND đối với mình và sẵn sàng tìm đến QTDND khi có nhu cầu
1.4.2 Yếu tố chủ quan
a Quy mô và vị thế của QTD
Quy mô và vị thế của QTDND cơ sở ảnh hưởng rất lớn đến vốn huy độngcủa QTD Một QTDND cơ sở có quy mô lớn tạo hình ảnh tốt cho Quỹ, tạo niềm tincho khách hàng Ngoài ra, uy tín của QTDND cơ sở cũng rất quan trọng, kháchhàng thường cân nhắc và lựa chọn QTD hoặc Ngân hàng nào được họ thừa nhận có
uy tín nhất đối với người gửi tiền
b Khả năng quản lý của ban lãnh đạo
Khả năng quản lý của ban lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong hoạt độngcủa QTDND cơ sở Nếu như ban lãnh đạo năng động, có kinh nghiệm, có tầm nhìn
và không ngừng đổi mới, sáng tạo, nhanh nhạy nắm bắt xu hướng thị trường thì sẽtăng hiệu quả hoạt động của Quỹ
c Khả năng sinh lời và khả năng đối phó với rủi ro
Một QTD có lợi nhuận cao sẽ tạo ra lòng tin với khách hàng tốt bởi kháchhàng tin tưởng vào khả năng thanh khoản của Quỹ Tuy nhiên, lợi nhuận cao luônđồng nghĩa với việc QTD phải đối mặt với nhiều rủi ro Vì vậy, yêu cầu các nhàquản trị của Quỹ phải dự báo và phải có những biện pháp tránh rủi ro hiệu quả
d Lãi suất huy động
Lãi suất huy động có tác động rất lớn đến lượng vốn huy động và chi phí huyđộng của QTDND QTDND không thể đẩy lãi suất lên quá cao và cũng không thể
để lãi suất quá thấp vì đều làm giảm lợi nhuận Vì vậy QTDND phải tính đến chi
Trang 21phí vốn để có thể xác định lượng vốn tăng đến bao nhiêu, huy động loại vốn nào thìchi phí huy động là thấp nhất, mang lại lợi nhuận, hiệu quả và sự an toàn nhất.
e Công nghệ của QTDND
Công nghệ QTDND đã trở thành một nhân tố quyết định uy thế, sức cạnhtranh của QTDND không chỉ hoạt động huy động vốn mà cả trong các hoạt độngcủa QTDND Công nghệ QTDND là nền tảng để QTDND cung ứng các dịch vụQTDND hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng tốt mọi nhu cầu của kháchhàng Công nghệ QTDND hiện đại sẽ đảm bảo nhanh chóng, an toàn và thuận lợicho khách hàng trong quá trình giao dịch với QTDND Các QTDND đẩy mạnh ứngdụng những thành tựu công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ thông tin, bởi chỉ trên
cơ sở kỹ thuật công nghệ hiện đại thì các QTDND mới có điều kiện triển khai cácloại hình dịch vụ mới, mở rộng đối tượng và phạm vi khách hàng
Công nghệ thông tin cho phép các QTDND nắm bắt cập nhật và đầy đủ cácthông tin từ phía khách hàng, cho phép giảm thiểu rủi ro từ lựa chọn đối nghịch vàrủi ro đạo đức Công nghệ hiện đại cũng cho phép các QTDND giảm chi phí, giảmthời gian trong giao dịch, tăng độ an toàn cho khách hàng - đây vốn là những yêucầu bắt buộc trong kinh doanh của các QTDND
f Sự đa dạng các dịch vụ, sản phẩm huy động của QTDND
Mỗi khách hàng có nhu cầu dịch vụ khác nhau nên QTDND cần có nhữngsản phẩm, dịch vụ huy động khác nhau để khách hàng lựa chọn Một QTDND códịch vụ, sản phẩm phong phú, linh hoạt, thuận tiện thì khả năng huy động vốn càngcao
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THIỆU DUY
2.1 Tổng quan về Quỹ tín dụng nhân dân Thiệu Duy
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển QTDND Thiệu Duy
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thiệu Duy được chính thức đi vào hoạt động từngày 16/12/2011 với số vốn điều lệ ban đầu là 500 triệu đồng Quỹ tín dụng nhândân cơ sở Thiệu Duy lúc đó chỉ có 30 thành viên góp vốn
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thiệu Duy có các hoạt động là huy động vốnnhàn rỗi trong dân; cho vay trong các lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ, tiểu thủ côngnghiệp, phục vụ đời sống, sản xuất nông nghiệp
Quá trình thành lập và tổ chức hoạt động cũng như duy trì được hoạt độngcủa một quỹ tín dụng nhân dân trong thời điểm vừa qua cũng như hiện tại là rất khókhăn vì phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh của các ngân hàng trong nền kinh tế thịtrường hiện nay Tuy nhiên với việc xác định cho mình một hướng đi riêng, mộtchiến lược phù hợp trong quá trình đầu vốn, đồng thời luôn quản lý tốt và luôn cửcán bộ tín dụng bám sát các địa bàn và hỗ trợ vốn kịp thời cho bà con nông dântrong quá trình sản xuất kinh doanh, giảm thiểu tình trạng bà con phải vay nặng lãi,ngoài ra với phương châm hai cùng “cùng đến cùng phát triển” Quỹ còn trực tiếptham vấn cho bà con những mô hình và giải pháp sử dụng và cũng như đầu tư đồngvốn sao cho có hiệu quả Bên cạnh đó luôn được sự ủng hộ của chính quyền các cấpđặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng hợp tác chinhánh Thanh Hóa
Đồng thời với sự đoàn kết và quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhânviên trong đơn vị mà ở đó nổi bật nhất là vai trò lãnh đạo, tính tiên phong, quyếtđoán và gương mẫu của Ban lãnh đạo, và đặc biệt là nữ giám đốc Phạm Thị Thảo lànhững cơ sở quan trọng góp phần cho sự thành công và phát triển ổn định của đơn
vị trong thời gian qua
Trang 232.1.2 Giới thiệu về QTDND Thiệu Duy
Tên cơ quan: Qũy Tín Dụng Nhân Dân cơ sở Thiệu Duy
Địa chỉ: Thôn Đông Mỹ-Thiệu Duy, Huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Đại diện pháp luật: Nguyễn Trung Trọng
Giấy phép kinh doanh số: 2607000038, ngày cấp: 16/12/2011
Vốn điều lệ ban đầu hoạt động : 500.000.000 đồng
Sau hơn 3 năm hoạt động, Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Thiệu Duy luôn pháttriển số lượng các thành viên, ổn định đội ngũ cán bộ làm việc Tính đến ngày31/12/2014 tổng số thành viên của quỹ tín dụng Thiệu Duy là 535 thành viên, tổngcán bộ làm việc tại quỹ là 22 người.Về trình độ cán bộ, các cán bộ làm việc tại quỹtín dụng Thiệu Duy đều đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của thống đốc Ngân hàng nhànước Việt Nam, trong đó đại học 18 người ( tỷ lệ 82 %), trung cấp 04 người ( tỷ lệ18%) Hầu hết các cán bộ tại quỹ tín dụng đều được tập huấn tại chi nhánh Ngânhàng nhà nước tỉnh Thanh Hóa và tập huấn nâng cao nghiệp vụ do Học viện ngânhàng phân viện Bắc Ninh tổ chức
Trang 24a Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của QTDND cơ sở Thiệu Duy
- Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, hoàn thành thủ tục khi cho vay
- Có trách nhiệm tham mưu, đề xuất, phân tích phương án sản xuất kinhdoanh để trình lên giám đốc xét duyệt
Trang 25- Đi thẩm định, kiểm tra và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định của mình.
- Có trách nhiệm theo dõi trước, trong, sau khi cho vay, có nhiệm vụ nhắcnhở thu hồi khi đến hạn
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước ban giám đốc về những hồ sơ vay vốntrên địa bàn quản lý của mình
- Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến việc kiểm tra quá trình tín dụng
- Theo dõi, đôn đốc việc trả nợ, và một số nhiệm vụ khác theo sự phân côngcủa ban tổng giám đốc
2.2 Phân tích tình hình hoạt động huy động vốn tại QTDND Thiệu Duy
a) Phân tích về quy mô, cơ cấu vốn tại QTDND Thiệu Duy giai đoạn 2014
2012-• Quy mô, tốc độ tăng trưởng vốn huy động tiền gửi của khách hàng
Trong thời gian qua, cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên củaQTDND, công tác huy động vốn đã đạt được những thành công đáng kể Tốc độtăng trưởng vốn huy động tiền gửi khách hàng của QTDND cơ sở Thiệu Duy đượcthể hiện qua bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1: Biến động vốn huy động tiền gửi của khách hàng
Đơn vị: Triệu đồng
2012
Năm 2013
Năm 2014
2013/2012 2014/2013 (+/-) (%) (+/-) (%)
Trang 26Biểu đồ 2.1: Vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi của khách hàng
Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy: Vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửikhách hàng của QTDND Thiệu Duy tăng dần qua các năm: Năm 2012 vốn huyđộng này đạt 89.950 triệu đồng, sang đến năm 2013 đạt 112.254 triệu đồng tănghơn so với năm 2012 là 22.304 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 24,8%
Đến năm 2014, vốn huy động từ nghiệp vụ tiền gửi của khách hàng tiếp tụclại tăng đạt 145.279 triệu đồng; tăng hơn so với năm 2013 là 33.025 triệu đồng, ứngvới tỷ lệ tăng là 29,42%, chứng tỏ rằng QTDND cơ sở Thiệu Duy đã có những nỗlực và có những phương án tốt cho công tác huy động vốn này; tìm kiếm và thu hútthêm nhiều khách hàng đặc biệt các khách hàng là doanh nghiệp
• Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phần khách hàng
Trong nền kinh tế, lượng vốn tạm thời nhàn rỗi từ dân cư thực sự rất lớn vàluôn mang tính ổn định cao đối với QTDND QTDND cơ sở Thiệu Duy đã chútrọng quan tâm đến kênh huy động này Bên cạnh đó, khi nền kinh tế ngày càngphát triển, xuất hiện càng nhiều các loại hình doanh nghiệp quy mô lớn, vừa, nhỏsản xuất kinh doanh, do vậy để đảm bảo cho hoạt động thanh toán của mình, họluôn có nhu cầu giữ đồng vốn an toàn, chính xác, nhanh chóng, thuận lợi cho cáchoạt động giao dịch Chính vì vậy mà cơ cấu tiền gửi huy động từ khách hàng củaQTDND cơ sở Thiệu Duy được thể hiện trong bảng và biểu đồ sau:
Trang 27Bảng 2.2: Cơ cấu vốn huy động theo thành phần khách hàng từ 2012 – 2014
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền (%) Số tiền (%) Số tiền (%) Vốn huy động tiền gửi khách
Huy động từ dân cư 54.150 96,02 108.374 96,54 140.084 96,44
Huy động từ các doanh nghiệp 35.800 3,98 3.880 3,46 5.195 3,56
(Nguồn: phòng kế toán tài chính QTDND cơ sở Thiệu Duy)