2.1. Đề cương này qui định thống nhất nội dung, phương pháp đánh giá kiểm tra chất lượng công trình trong thi công đối với từng hạng mục công trình đã hoàn thành để nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác.2.2. Qui định này áp dụng cho tất cả các phần việc, các hạng mục công trình: Kè bờ.2.3. Trước khi thi công hạng mục công trình yêu cầu Nhà thầu phải tập trung máy móc thiết bị và nhân lực cần thiết. TVGS kiểm tra nếu đáp ứng được mới cho triển khai thi công.2.4. Các tài liệu về công tác kiểm tra đánh giá chất lượng công trình là các văn bản pháp lí không thể thiếu trong hồ sơ hoàn công là căn cứ để tiến hành nghiệm thu chất lượng và thanh quyết toán công trình.2.5. Các biện pháp kiểm tra chất lượng phải làm đúng thủ tục trong đó nêu rõ đối tượng và thời gian kiểm tra, phần việc đã thực hiện, nội dung, khối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm tra và kết luận. Không chấp nhận các loại văn bản kiểm tra chỉ nêu chung chung khái quát, không có số liệu để minh chứng làm căn cứ cho việc kết luận.2.6. Căn cứ để tiến hành việc kiểm tra, đánh giá chất lượng:Căn cứ vào hồ sơ thiết kế được duyệt: Các tiêu chuẩn qui trình qui phạm kĩ thuật thi công của nhà nước và các ngành; Các văn bản được xác lập trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt; Các văn bản pháp qui của nhà nước và các ngành về chế độ quản lí chất lượng, về nghiệm thu và bàn giao công trình, các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của dự án.2.7. Nhà thầu phải có phòng thí nghiệm và các thiết bị chủ yếu để tự kiểm tra trong quá ttrình thi công. Nhà thầu có thể đi thuê thuê các đơn vị có tư cách pháp nhân để thực hiện các công tác thí nghiệm mà nhà thầu không thể thực hiện được và phải thông qua Trưởng TVGS. TVGS sẽ gửi thông báo đề nghị Chủ đầu tư chấp thuận đơn vị thí nghiệm. Mọi thí nghiệm khác của Nhà thầu chỉ là số liệu tham khảo không có giá trị dùng để nghiệm thu thanh toán. Tư vấn giám sát chỉ kiểm tra kết quả và kết luận trên cơ sở thí nghiệm của Phòng thí nghiệm có tư cách pháp nhân được trưởng TVGS chấp thuận.2.8. Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các phần việc tiếp theo, hoặc tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình khi chất lượng thi công của các phần việc hoặc hạng mục công trình đã được kiểm tra đầy đủ, đúng thủ tục và chất lượng được đánh giá là đạt yêu cầu.(Những khiếm khuyết về mặt chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật nhất thiết phải sửa chữa hoặc làm lại, và sau đó cũng phải được TVGS kiểm tra đánh giá lại, khi đạt yêu cầu mới được chuyển giai đoạn thi công).2.9. Khi báo cáo đánh giá chất lượng, tổ chức TVGS sẽ báo cáo đầy đủ đúng thứ tự các hạng mục công tác kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, các sai số đạt được so với yêu cầu, đối chiếu với qui trình, qui phạm và đồ án thiết kế bản vẽ thi công được duyệt để kết luận.2.10. Công tác nghiệm thu trong quá trình thi công tuân thủ theo các qui định hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Trang 1MỤC LỤC
ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN GIÁM SÁT
CHƯƠNG I: CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ QUY ĐỊNH CHUNG _
PHẦN 1 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
PHẦN 2 CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
PHẦN 3 HOẠT ĐỘNG CỦA TƯ VẤN _
CHƯƠNG II: NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TVGS
GIÁM SÁT VÀ NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KÈ BỜ _
MỤC 1- YÊU CẦU CHUNG
MỤC 2- CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
MỤC 3- GIÁM SÁT CÁC HẠNG MỤC
MỤC 4- NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN
MỤC 5- CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG VÀ THAM KHẢO
MỤC 6- TRÌNH TỰ NGHIỆM THU
CHƯƠNG III: HỒ SƠ HOÀN CÔNG CÔNG TRÌNH _
A YÊU CẦU CHUNG CỦA HỒ SƠ HOÀN CÔNG _
B LẬP HỒ SƠ HOÀN CÔNG CÔNG TRÌNH _
C SỐ LƯỢNG BỘ HỒ SƠ HOÀN CÔNG
D TRÁCH NHIỆM LẬP HỒ SƠ HOÀN CÔNG _
E QUY CÁCH
CHƯƠNG IV : NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý - KIẾN NGHỊ
A NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
B KIẾN NGHỊ
CHƯƠNG V : LƯU ĐỒ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC _
CHƯƠNG VI : DANH MỤC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
CHƯƠNG VII: CÁC MẪU BIÊN BẢN NGHIỆM THU _
PHẦN KÈ BỜ
CÁC MẪU BIÊN BẢN:
1 PHIẾU YÊU CẦU KIỂM TRA
2 BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
3 BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
Trang 24 BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP HOÀN THÀNH
CÁC MẪU BIÊN BẢN KÈM THEO
1.1.1- BIÊN BẢN KIỂM TRA VẬT LIỆU ĐẦU VÀO
1.1.2- BIÊN BẢN LẤY MẪU VẬT LIỆU
1.1.3- BIÊN BẢN KIỂM TRA TỶ LỆ XI MĂNG/NƯỚC
1.1.4- BIÊN BẢN NGHIỆM THU TRẮC ĐẠC
2- BIÊN BẢN ĐẮP CÁT
2.1- DANH MỤC BBKTNT ĐẮP CÁT
2.2- BÁO CÁO KIỂM TRA CAO ĐỘ VÀ KÍCH THƯỚC SAU KHI ĐẮP
2.3- PHIẾU KIỂM TRA ĐỘ CHẶT
3- BIÊN BẢN KIỂM TRA CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP (HOẶC ỐNG CỐNG)
3.1- DANH MỤC CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
3.2- KIỂM TRA VÁN KHUÔN
3.3- KIỂM TRA BỐ TRÍ CỐT THÉP
3.4- KIỂM TRA CHUẨN BỊ ĐỔ BÊ TÔNG
3.5- KIỂM TRA ĐỔ BÊ TÔNG
3.6- KIỂM TRA HOÀN THÀNH ĐÚC CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP
4- CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC
4.1- BIÊN BẢN NGHIỆM THU CỌC ĐƯA VÀO CÔNG TRƯỜNG
4.2- BIÊN BẢN NGHIỆM THU CỌC TRƯỚC KHI ĐÓNG
4.3- BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC
4.4- TỔNG HỢP BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐÓNG CỌC
5- CÔNG TÁC VẢI ĐỊA KỸ THUẬT
5.1- BIÊN BẢN NGHIỆM THU VẢI ĐỊA KỸ THUẬT
5.2- TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG THI CÔNG
6- BIÊN BẢN NGHIỆM THU LAN CAN
6.1- DANH MỤC CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH LAN CAN
6.2- BÁO CÁO KIỂM TRA CÔNG TÁC CHUẨN BỊ LẮP ĐẶT LAN CAN
6.3- BÁO CÁO KIỂM TRA HOÀN THÀNH LAN CAN
7- BIÊN BẢN NGHIỆM THU DẦM MŨ CỌC
7.1- DANH MỤC CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
7.2- KIỂM TRA VÁN KHUÔN
7.3- KIỂM TRA BỐ TRÍ CỐT THÉP
7.4- KIỂM TRA CHUẨN BỊ ĐỔ BÊ TÔNG
7.5- KIỂM TRA ĐỔ BÊ TÔNG
7.5- KIỂM TRA HOÀN THÀNH DẦM MŨ
7.6- THÍ NGHIỆM CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN MẪU BÊ TÔNG
8- BIÊN BẢN NGHIỆM THU CỌC BTCT DỰ ỨNG LỰC
Trang 38.1- DANH MỤC CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
8.2- CHUẨN BỊ CÔNG TÁC CĂNG KÉO
8.3- GIÁM SÁT CĂNG KÉO
8.4- BỐ TRÍ CỐT THÉP
8.5- KIỂM TRA CHUẨN BỊ ĐỔ BÊ TÔNG
8.6- CHUẨN BỊ THI CÔNG CẮT CÁP
8.7- KIỂM TRA HOÀN THÀNH CỌC BTCT DƯL
9- BIÊN BẢN NGHIỆM THU BÊ TÔNG LÓT
9.1- DANH MỤC CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH BT ĐỆM MÓNG
9.2- KIỂM TRA VÁN KHUÔN
9.3- KIỂM TRA CHUẨN BỊ ĐỔ BÊ TÔNG
9.4- KIỂM TRA ĐỔ BÊ TÔNG
9.5- BÁO CÁO KIỂM TRA HOÀN THÀNH
10- BIÊN BẢN NGHIỆM THU MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG
10.1- DANH MỤC CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
10.2- KIỂM TRA VÁN KHUÔN
10.3- KIỂM TRA CHUẨN BỊ ĐỔ BÊ TÔNG
10.4- KIỂM TRA ĐỔ BÊ TÔNG
10.5- BÁO CÁO KIỂM TRA HOÀN THÀNH
Trang 4ĐỀ CƯƠNG
GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHƯƠNG I- CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ QUI ĐỊNH CHUNG
PHẦN I: CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 V/v sửa đổi một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;
- Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Thông tư 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng;
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
- Quyết định số 741/QĐ-BGTVT ngày 6/4/2007 của Bộ Giao thông vận tải V/v đầu tư Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (Dự án WB5); Quyết định số 2992/QĐ-BGTVT ngày 19/11/2012 của Bộ GTVT V/v phê duyệt điều chỉnh Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (Dự án WB5);
- Quyết định số 2406/QĐ-BGTVT ngày 9/11/2006 của Bộ Giao thông vận tải V/v phê duyệt Khung tiêu chuẩn áp dụng cho khảo sát thiết kế, dự án WB5; Quyết định
số 23/QĐ-BGTVT ngày 7/01/2011; Quyết định số 3043/QĐ-BGTVT ngày 30/12/2011 và Quyết định số 210/QĐ-BGTVT ngày 20/01/2014 V/v thay thế, bổ sung một số tiêu chuẩn áp dụng cho Dự án WB5;
- Quyết định số 706/QĐ-CĐTNĐ ngày 22/8/2011 của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam về việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban Quản lý các dự án đường thuỷ nội địa phía Nam quản lý, thực hiện một số hợp phần thuộc Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long do Cục Đường thuỷ nội đia Việt Nam làm chủ đầu tư và Quyết định số 853/QĐ-CĐTNĐ ngày 30/9/2011 V/v bổ sung
Trang 5nhiệm vụ và ủy quyền cho Ban Quản lý các dự án đường thuỷ nội địa phía Nam quản lý, thực hiện một số hợp phần thuộc Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long do Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam làm chủ đầu tư;
- Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
về Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng Công trình
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 sửa đổi bổ sung một số điều nghị định 209/2004/NĐ-CP
- Căn cứ thông tư 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ trưởng bộ xây dựng về việc “Quy định áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng”
- Căn cứ Quyết định 25/2005/QĐ-BGTVT ngày 13/5/2005 của Bộ GTVT về việc ban hành “Quy định về việc áp dụng tiêu chuẩn trong xd công trình giao thông”
- Căn cứ Quyết định 741/QĐ-BGTVT ngày 6/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc duyệt đầu tư dự án “Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Đồng bằng sông Cửu Long”
- Quy chế về công tác tư vấn giám sát công trình xây dựng giao thông của Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo quyết định số : 1562/1999/QĐ-BGTVT ngày 29/06/1999 của Bộ trưởng Bộ GTVT
- Quy định trách nhiệm và hình thức xử lý đối với tổ chức, các cá nhân khi vi phạm
về quản lý, bảo đảm chất lượng các dự án xây dựng giao thông - ban hành theo quyết định số 4391/2002/QĐ-BGTVT
- Căn cứ hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế các hợp đồng về thi công cầu và đường đã được Bộ GTVT phê duyệt và các quy trình, quy định hiện hành
- Quy định và chỉ dẫn kỹ thuật được Bộ GTVT duyệt
PHẦN II: CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
1 Mối quan hệ giữa Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư
Mối quan hệ tuân thủ theo nội dung các điều khoản hợp đồng đã ký kết và quyết định TVGS 3173/QD-BGTVT ngày 11/10/2013 của Bộ GTVT
Tư vấn Giám sát thực hiện báo cáo hàng tuần, hàng tháng cho Chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, các sự cố, tình hình bất thường khi thi công của công trường bằng văn bản
2 Qui định chung
2.1 Đề cương này qui định thống nhất nội dung, phương pháp đánh giá kiểm tra chất lượng công trình trong thi công đối với từng hạng mục công trình đã hoàn thành để nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác
2.2 Qui định này áp dụng cho tất cả các phần việc, các hạng mục công trình: Kè bờ
Trang 62.3 Trước khi thi công hạng mục công trình yêu cầu Nhà thầu phải tập trung máy móc thiết bị và nhân lực cần thiết TVGS kiểm tra nếu đáp ứng được mới cho triển khai thi công
2.4 Các tài liệu về công tác kiểm tra đánh giá chất lượng công trình là các văn bản pháp
lí không thể thiếu trong hồ sơ hoàn công là căn cứ để tiến hành nghiệm thu chất lượng và thanh quyết toán công trình
2.5 Các biện pháp kiểm tra chất lượng phải làm đúng thủ tục trong đó nêu rõ đối tượng
và thời gian kiểm tra, phần việc đã thực hiện, nội dung, khối lượng đã kiểm tra, kết quả kiểm tra và kết luận Không chấp nhận các loại văn bản kiểm tra chỉ nêu chung chung khái quát, không có số liệu để minh chứng làm căn cứ cho việc kết luận 2.6 Căn cứ để tiến hành việc kiểm tra, đánh giá chất lượng:
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế được duyệt: Các tiêu chuẩn qui trình qui phạm kĩ thuật thi công của nhà nước và các ngành; Các văn bản được xác lập trong quá trình thi công
đã được cấp có thẩm quyền duyệt; Các văn bản pháp qui của nhà nước và các ngành về chế độ quản lí chất lượng, về nghiệm thu và bàn giao công trình, các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của dự án
2.7 Nhà thầu phải có phòng thí nghiệm và các thiết bị chủ yếu để tự kiểm tra trong quá ttrình thi công Nhà thầu có thể đi thuê thuê các đơn vị có tư cách pháp nhân để thực hiện các công tác thí nghiệm mà nhà thầu không thể thực hiện được và phải thông qua Trưởng TVGS TVGS sẽ gửi thông báo đề nghị Chủ đầu tư chấp thuận đơn vị thí nghiệm Mọi thí nghiệm khác của Nhà thầu chỉ là số liệu tham khảo không có giá trị dùng để nghiệm thu thanh toán
Tư vấn giám sát chỉ kiểm tra kết quả và kết luận trên cơ sở thí nghiệm của Phòng thí nghiệm có tư cách pháp nhân được trưởng TVGS chấp thuận
2.8 Chỉ được phép thi công chuyển giai đoạn cho các phần việc tiếp theo, hoặc tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình khi chất lượng thi công của các phần việc hoặc hạng mục công trình đã được kiểm tra đầy đủ, đúng thủ tục và chất lượng được đánh giá là đạt yêu cầu
(Những khiếm khuyết về mặt chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu về chất lượng, mỹ thuật nhất thiết phải sửa chữa hoặc làm lại, và sau đó cũng phải được TVGS kiểm tra đánh giá lại, khi đạt yêu cầu mới được chuyển giai đoạn thi công) 2.9 Khi báo cáo đánh giá chất lượng, tổ chức TVGS sẽ báo cáo đầy đủ đúng thứ tự các hạng mục công tác kiểm tra, đo đạc, thí nghiệm, các sai số đạt được so với yêu cầu, đối chiếu với qui trình, qui phạm và đồ án thiết kế bản vẽ thi công được duyệt để kết luận
2.10 Công tác nghiệm thu trong quá trình thi công tuân thủ theo các qui định hiện hành
về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trang 7PHẦN III: HOẠT ĐỘNG CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT
A.1 Phạm vi công việc tư vấn giám sát
Phạm vi công việc của tư vấn giám bao gồm những công việc:
1 Giám sát chất lượng thi công;
2 Quản lý, giám sát thực hiện tiến độ thi công;
3 Giám sát về khối lượng và giá thành thi công xây dựng công trình;
4 Giám sát thực hiện công tác đảm bảo ATGT, ATLĐ, PCCN và VSMT;
5 Giám sát môi trường DTM;
6 Các nội dung khác trong quá trình thi công: xác nhận khối lượng, hồ sơ thanh toán
7 Giám sát trong giai đoạn bảo hành
và hoạt động Ban điều hành” và được đính kèm các phụ lục:
- Công văn số 2769/TEDI-TVGS ngày 28/6/2014 của Tổng công ty TVTK GTVT báo cáo về việc thành lập Ban điều hành TVGS hợp phần B dự án phát triển cơ
sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (WB5)
- Quyết định 233/QĐ-TCCB-LĐ ngày 19/06/2014 của Tổng công ty TVTK GTVT về việc thành lập Ban điều hành tư vấn giám sát hợp phần B dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (WB5)
- Quy chế số 236/QĐ-TCCB-LĐ ngày 20/06/2014 của Tổng công ty TVTK GTVT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động ban điều hành tư vấn giám sát hợp phần B dự án phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bằng sông Cửu Long (WB5)
- Quyết định số 234/QĐ-TCCB-LĐ ngày 20/06/2014 của Tổng công ty TVTK GTVT về việc bổ nhiệm giám đốc ban điều hành
- Quyết định số 235/QĐ-TCCB-LĐ ngày 20/06/2014 của Tổng công ty TVTK
Trang 8GTVT về việc Tổng giám đốc ủy quyền cho giám đốc Ban điều hành TVGS Hợp phần B dự án WB5 thực hiện một số nhiệm vụ
- Công văn số 2763/TEDI-TVGS ngày 28/6/2014 của Tổng công ty TVTK GTVT
về việc danh sách các kỹ sư tham gia TVGS dự án WB5
- Quyết định ủy quyền số /QĐ-BĐH-GSW5 ngày 2/7/2014 của Giám đốc Ban điều hành ủy quyền cho phó giám đốc ban điều hành-Tư vấn giám sát trưởng
Căn cứ các công văn, quyết định trên, sơ đồ tổ chức thực hiện tư vấn giám sát
dự án WB5 được thể hiện dưới đây:
Ghi chú:
: Chỉ đạo trực tiếp; : : Quan hệ công tác; : Chế độ báo cáo
Nhà thầu Tư vấn giám sát
Thị Trấn Mỹ An
Văn phòng hiện trường 3
2 Nhóm giám sát Phong Mỹ:
HĐ NW2, NW7.1c, NW7.2b, NW5, NW1
BAN ĐIỀU HÀNH TƯ VẤN GIÁM SÁT (VĂN PHÒNG TVGS WB5)
Trang 9Tổ chức nhân sự ban điều hành tư vấn giám sát được thể hiện dưới đây:
Với mô hình thực hiện và tổ chức nhân sự như trên, nhân sự cho văn phòng hiện trường được thể hiện như sau:
Các giám sát viên hiện
trường gói thầu
Kỹ sư thường trú
Tổ giám sát cụm gói thầu 2
Tổ trưởng giám sát hiện trường 2
Các giám sát viên hiện trường gói thầu
Tổ giám sát cụm gói thầu 3
Tổ trưởng giám sát hiện trường 3
Các giám sát viên hiện trường gói thầu
Phó Giám đốc Ban điều hành -
Tư vấn giám sát Trưởng
GIÁM ĐỐC BAN ĐIỀU HÀNH
Nhân sự thuộc Văn phòng chính:
Trang 10Nhân sự Tư vấn giám sát sẽ huy động căn cứ yêu cầu công việc, tiến độ thực hiện thi công dự án, đồng thời dựa trên hồ sơ đề xuất của Nhà thầu tư vấn giám sát Trong quá trình thực hiện, Ban điều hành TVGS sẽ báo cáo kịp thời Ban QLDA kế hoạch huy động nhân sự cho từng giai đoạn triển khai thi công
A.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Ban điều hành TVGS
a) Chức năng nhiệm vụ
Thay mặt Nhà thầu Tư vấn giám sát thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp ủy quyền của Tổng giám đốc, quy định trong “Quy chế tổ chức và hoạt động Ban điều hành Tư vấn giám sát Hợp phần B, Dự án WB5”
Cụ thể một số nhiệm vụ cơ bản dưới đây:
- Tổ chức soạn thảo đề cương chi tiết thực hiện nhiệm vụ TVGS;
- Bố trí, phân công và điều chỉnh nhân sự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình;
- Làm việc trực tiếp với Ban QLDA và các phòng tham mưu, giúp việc của Ban QLDA về các vấn đề kỹ thuật và tình hình công trường;
- Chịu trách nhiệm chính báo cáo chủ đầu tư về các nội dung sau:
Kiểm tra các điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định
Kiểm tra năng lực các nhà thầu phụ mà tổng thầu hoặc nhà thầu chính chọn
Kiểm tra và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công giai đoạn 2, thiết kế tổ chức thi công, phương án kỹ thuật thi công và kế hoạch tiến độ thi công
Thẩm tra danh mục vật liệu, thiết bị cùng quy cách và chất lượng mà nhà thầu thi công xây dựng đưa ra trong hợp đồng thi công xây dựng
- Tổ chức kiểm tra tiến độ thi công, chất lượng thi công; nghiệm thu công việc hoàn thành giai đoạn xây dựng; ký chứng từ thanh toán
- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện của các nhóm, các thành viên tư vấn giám sát
- Đề xuất chủ trương hoặc báo cáo nhà thầu tư vấn để đề xuất đối với các vấn đề
kỹ thuật phức tạp, quan trọng
- Xem xét và phê chuẩn báo cáo của kỹ sư thường trú
- Phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trìnhthi công xây dựng công trình
- Tổng hợp và lập báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) hoặc đột xuất theo quy định hoặc theo yêu cầu của chủ đầu tư
Trang 11- Cung cấp cho chủ đầu tư tất cả tài liệu phân tích về đền bù, tranh chấp chất lượng; đề xuất ý kiến có tính quyết định về phía người giám sát
b) Quyền hạn:
- Phủ quyết các ý kiến, kết quả giám sát của các thành viên khi không thực hiện đúng quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật hồ sơ thiết
kế được duyệt
- Phủ quyết các kiến nghị bất hợp lý của nhà thầu thi công xây dựng
- Bố trí, sắp xếp, điều chỉnh (khi thấy cần thiết) về cơ cấu và thành phần nhân sự các bộ phận, nhóm TVGS hiện trường trong phạm vi dự án, công trình được giao thực hiện giám sát xây dựng
A.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng TVGS hiện trường
- Thay mặt Tư vấn giám sát trưởng thực hiện công tác giám sát hiện trường;
- Thực hiện một số nội dung ủy quyền cụ thể do Tư vấn giám sát trưởng giao nhiệm vụ;
- Báo cáo tuần, báo cáo tháng về tình hình các công trường đang triển khai thi công;
- Nghiệm thu hạng mục, bộ phận công trình;
- Kiểm tra biện pháp an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trên công trường
- Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu ngoài hiện trường theo biện pháp thi công đã được phê duyệt
- Kiểm tra chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị công trình, cấu kiện, bán thành phẩm đưa vào công trường; yêu cầu sửa chữa, khắc phục các khuyết tật của các sản phẩm này (nếu có)
- Kiểm tra sự phù hợp vị trí, cao độ, mạng, mốc, bố cục các công trình với thiết kế tổng mặt bằng
- Kiểm tra việc thực hiện của các nhà thầu thi công xây dựng đối với các yêu cầu của tư vấn giám sát trưởng hoặc kỹ sư chuyên ngành
- Xử lý những vướng mắc về kỹ thuật trong quá trình thi công; báo cáo tư vấn giám sát trưởng những công việc thực hiện, những vướng mắc cần giải quyết trước khi ra quyết định
- Nghiệm thu chất lượng, khối lượng và ký xác nhận theo phân công của tư vấn giám sát trưởng khi nhà thầu thi công xây dựng có phiếu yêu cầu
- Các nhiệm vụ khác do tư vấn giám sát trưởng phân công
Trang 12- Bảo quản tất cả các ghi chép về trắc đạc, thí nghiệm, theo dõi tiến độ thực tế
- Báo cáo TVGS trưởng thường xuyên và định kỳ
A.5 Chức năng nhiệm vụ của các chức danh tư vấn giám sát
a) Giám đốc Ban điều hành tư vấn giám sát
Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ theo Quyết định ủy quyền của Tổng giám đốc:
- Thay mặt Tổng Giám đốc Tổng công ty điều hành hoạt động Ban điều hành Tư vấn giám sát Hợp phần B dự án WB5;
- Nhận các văn bản, tài liệu, hồ sơ, báo cáo của các đơn vị gửi Tổng công ty TVTK GTVT liên quan đến Tư vấn giám sát tại Dự án;
- Ký các văn bản giao dịch, tài liệu, hồ sơ, báo cáo trong quá trình thực thi nhiệm
vụ điều hành hoạt động Ban điều hành;
- Được đóng dấu Ban điều hành Tư vấn giám sát Hợp phần B dự án WB5 trên toàn bộcác văn bản, tài liệu, hồ sơ, báo cáo do mình ký
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Tổng công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
b) Phó giám đốc Ban điều hành – Trưởng tư vấn giám sát
- Giúp việc và thay mặt cho Giám đốc Ban điều hành theo sự phân công; Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công
- Quản lý, điều hành Văn phòng chính tư vấn giám sát;
- Thực hiện nhiệm vụ của Tư vấn giám sát trưởng theo quy định hiện hành (quy định chi tiết tại Quy chế tạm thời hoạt động TVGS ban hành theo Quyết định số
3173/QĐ-BGTVT ngày 11/10/2013 của Bộ GTVT)
c) Kỹ sư thường trú
- Thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền của Tư vấn giám sát trưởng;
- Quản lý và điều hành chung văn phòng tư vấn giám sát hiện trường;
- Chịu trách nhiệm toàn bộ các nội dung trong điều hành, thực thi chức năng, nhiệm vụ của văn phòng tư vấn giám sát hiện trường
Trang 13- Thực hiện các công việc khác do Tư vấn giám sát trưởng giao nhiệm vụ
e) Giám sát viên hiện trường
- Lập nhật ký giám sát công trường;
- Ký xác nhận nhật ký công trường cho nhà thầu;
- Lập các báo cáo hàng ngày, báo cáo tuần, báo cáo tháng tình hình thực hiện công trường mình phụ trách về văn phòng giám sát hiện trường;
- Trực tiếp kiểm tra, giám sát về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ tại công trường mình phụ trách;
- Kiểm tra chất lượng vật liệu, vật tư, thiết bị công trình, cấu kiện, bán thành phẩm đưa vào công trường; yêu cầu sửa chữa, khắc phục các khuyết tật của các sản phẩm này (nếu có)
- Kiểm tra sự phù hợp vị trí, cao độ, mạng, mốc, bố cục các công trình với thiết kế tổng mặt bằng
- Kiểm tra việc thực hiện của các nhà thầu thi công xây dựng đối với các yêu cầu của tư vấn giám sát trưởng hoặc kỹ sư chuyên ngành
- Xử lý những vướng mắc về kỹ thuật trong quá trình thi công; báo cáo tư vấn giám sát trưởng những công việc thực hiện, những vướng mắc cần giải quyết trước khi ra quyết định
- Nghiệm thu chất lượng, khối lượng và ký xác nhận các công việc hàng ngày trên công trường mình phụ trách khi có phiếu yêu cầu
- Các nhiệm vụ khác do Tư vấn giám sát trưởng hoặc Kỹ sư thường trú phân công
- Bảo quản tất cả các ghi chép về trắc đạc, thí nghiệm, theo dõi tiến độ thực tế
- Báo cáo TVGS trưởng thường xuyên và định kỳ
A.6 Kế hoạch thực hiện
a) Hệ thống quản lý chất lượng
Ban điều hành Tư vấn giám sát là bộ phận phải trực tiếp thụ lý, giải quyết cơ bản các nhiệm vụ của Tư vấn giám sát tại dự án như đề cập chức năng, nhiệm vụ ở trên Để xử lý công việc kịp thời, đạt chất lượng, Phó Giám đốc Ban điều hành –
Tư vấn giám sát trưởng trực tiếp điều hành thường nhật Văn phòng chính tư vấn giám sát, trên cơ sở tuân thủ quy trình xử lý thông tin, công việc theo sơ đồ thể hiện tại hình dưới đây
Trang 14LƯU ĐỒ DÒNG CHẢY QUY TRÌNH XỬ LÝ
- Nơi gửi: Đối tác, Tổng công ty
hoặc nội bộ
- Tiếp nhận: Ban Giám đốc Ban
điều hành TVGS, Tư vấn giám
sát trưởng
Các tài liệu cần thiết, văn bản
- Giải quyết:
- Lãnh đạo Ban điều hành;
- Tư vấn giám sát trưởng
Không cần xử lý tiếp
- Hồ sơ liên quan;
- Kết quả theo dõi thực địa (đã thực hiện)
- Kiểm tra lại thực địa nếu cần thiết
Các yêu cầu giải quyết công việc
Phân công thực hiện
Kiểm tra tài liệu, thực địa và giải quyết
Báo cáo kết quả Lưu trữ hồ sơ Bắt đầu
Phúc đáp kết quả cho bên yêu cầu
Trang 15Ghi chú: Theo phân cấp trách nhiệm, các yêu cầu kiểm tra, nghiệm thu công việc hằng ngày của các nhà thầu thi công xây dựng gửi đến Văn phòng Tư vấn giám sát hiện trường Kỹ sư thường trú sẽ xử lý thông tin, tuân thủ theo hướng dẫn dòng chảy quy trình trong bảng trên
b) Liên hệ và điều phối
Tùy theo loại tài liệu, thông tin trao đổi với tư vấn giám sát trên từng công trường (đãphân cấp xử lý đề cập ở trên), các tài liệu, thông tin được gửi về Ban điều hành tư vấn giám sát tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng tư vấn giám sát hiện trường Địa chỉ liên hệ trong các trường hợp, như sau:
Công tác ngoài hiện trường cần xử lý gấp (hoặc chưa có điều kiện liên hệ
được với văn phòng chính TVGS):
- Liên hệ với ông Hoàng Phú Kỳ - Chức vụ: Kỹ sư thường trú
Các giao dịch thông thường liên hệ với:
Ban điều hành Tư vấn giám sát
- Đ/C: Tầng 2, số 1041/80 Trần Xuân Soạn, P.Tân Hưng, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh
- Email: tvgswb5@gmail.com
- Phụ trách: Ông Nguyễn Khánh Giang – chức vụ: Giám đốc ban điều hành
- Thường trực phụ trách: Hà Thế Hùng - chức vụ: PGĐ - Tư vấn giám sát trưởng
Văn phòng tư vấn giám sát hiện trường 1
- Địa chỉ: Âu Rạch Chanh
- Email: tvgswb5@gmail.com
- Phụ trách: Đoàn Trí Chung - chức vụ: Tổ trưởng giám sát hiện trường 1
Văn phòng tư vấn giám sát hiện trường 2
- Địa chỉ: Khóm 3, đường Lý Thường Kiệt, Thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
Trang 16Thành phần tham dự:
- Trong trường hợp thông thường chỉ gồm 3 bên: Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và đơn vị thi công
- Trong những trường hợp cần có sự tham gia của các đơn vị liên quan khác (thiết
kế, khảo sát, thí nghiệm, cơ quan quản lý có liên quan) đơn vị tư vấn giám sát sẽ
dự kiến trước và thông báo với chủ đầu tư để gửi thông báo mời họp đến các đơn
vị đó
- Nội dung họp giao ban:
- Kiểm điểm lại nội dung các công tác đã và đang thực hiện tại công trường
- Giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh còn tồn đọng
- Xây dựng kế hoạch và kiểm tra công tác chuẩn bị của các công việc sẽ thực hiện tiếp theo
- Các vấn đề liên quan đến thực hiện dự án
Giao ban tuần: (định kỳ vào thứ 6 hàng tuần)
Thành phần gồm có:
- Tư vấn giám sát WB5
- Cán bộ kỹ thuật của chủ đầu tư
- Chỉ huy trưởng công trình của các nhà thầu
Chủ trì: Đại diện ban quản lý hoặc đại diện tư vấn giám sát WB5
Nội dung: Giải quyết các công tác kỹ thuật cụ thể trong quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, hồ sơ và kế hoạch của tuần tiếp theo Toàn bộ những nội dung cuộc họp được thể hiện bằng biên bản cuộc họp
Giao ban tháng: (định kỳ 1 lần/tháng, vào tuần đầu tiên của tháng)
Thành phần: gồm có
- Đại diện ban quản lý dự án và cán bộ kỹ thuật của chủ đầu tư
- Giám sát trưởng và các kỹ sư tư vấn hiện trường
- Lãnh đạo các nhà thầu và chỉ huy trưởng của các nhà thầu
- Chủ nhiệm thiết kế của đơn vị tư vấn thiết kế
- Các đơn vị liên quan (nếu cần thiết)
Chủ trì: Đại diện ban quản lý thông báo và điều hành hoặc tư vấn giám sát WB5
Trang 17- Những công tác liên quan
- Thông báo kết quả cuộc họp tháng do tư vấn giám sát soạn thảo trình chủ đầu tư phê duyệt và thông báo đến các đơn vị là cơ sở để thực hiện
Chế độ báo cáo:
Tư vấn giám sát WB5 thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng với chủ đầu
tư Thời gian nộp báo cáo trước 5 ngày trước lịch giao ban công tác tháng
Nội dung báo cáo công tác định kỳ của tư vấn quản lý giám sát thể hiện các nội dung chính sau đây:
Chất lượng, khối lượng thi công xây dựng
Tiến độ thi công
An toàn lao động
Vệ sinh môi trường
Các hồ sơ pháp lý về quản lý công trình xây dựng
Hồ sơ thanh toán
Các công việc khác liên quan
Trong trường hợp có các vấn đề phát sinh đột xuất, tư vấn giám sát sẽ chủ động báo cáo trực tiếp, kịp thời đến chủ đầu tư đồng thời với việc gửi đến chủ đầu tư báo cáo công tác đột xuất trong đó thể hiện :
Vấn đề phát sinh
Nguyên nhân và trách nhiệm
Đề xuất với chủ đầu tư biện pháp giải quyết
Để phục vụ công tác nghiệm thu và hoàn tất hồ sơ pháp lý của công trình, tư vấn giám sát sẽ thực hiện lập và gửi đến chủ đầu tư các báo cáo giai đoạn hoàn thành công trình theo đúng các quy định trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/20/2013 của Chính phủ và thông tư số 10/2013/ TT-BXD ngày 25/7/2013 của
Bộ xây dựng Báo cáo được lập thành 05 bộ thường xuyên, liên tục cập nhật
Trang 18trong quá trình thực hiện dự án
Quy trình thực hiện
Đặc thù của công tác giám sát giai đoạn còn lại hợp phần B là tiếp quản lại các công tác giám sát của Tư vấn trước đã thực hiện, do vậy cần có tính kế thừa trên nguyên tắc sử dụng các tài liệu hướng dẫn giám sát, hệ thống biên bản đã thực hiện và nghiên cứu, bổ sung cho phù hợp với các quy định khác của Việt Nam về:
- Hướng dẫn giám sát thi công;
- Chỉ dẫn kỹ thuật cũng như các tiêu chuẩn tham chiếu cho chỉ dẫn kỹ thuật được ban hành trong khung tiêu chuẩn đã được phê duyệt;
- Quy trình kiểm soát chất lượng;
- Quy trình kiểm tra, nghiệm thu;
- Các mẫu biên bản hiện trường;
- Các nội dung khác liên quan đến tư vấn giám sát xây dựng dựng công trình;
d) Nhân sự thực hiện
Khối văn phòng điều hành
Trên cơ sở sơ đồ tổ chức nhân sự thực hiện dự án được phân thành khối văn phòng và khối hiện trường
Nhân sự khối văn phòng bao gồm 10 thành viên được thể hiện ở bảng trang sau
Khối hiện trường
Hiện tại, một số gói thầu thuộc giai đoạn 2 của dự án đang triển khai thiết kế bản vẽ thi công do vậy, nhân sự khối hiện trường được đề cập theo các gói thầu đang triển khai, khi các gói thầu giai đoạn 2 được thực hiện, nhân sự tư vấn giám sát
sẽ được điều động hoặc huy động đảm bảo cho công tác giám sát hiện trường tuân thủ theo các quy định hiện hành của Việt Nam
Trang 19CHƯƠNG II - NỘI DUNG CÔNG TÁC TƯ VẤN GIÁM SÁT
GIÁM SÁT VÀ NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG
THI CÔNG KÈ BỜ
MỤC 1- YÊU CẦU CHUNG
Các móng cọc bê tông cốt thép được đúc sẵn, sắp xếp nhân sự, thiết bị, vật liệu, dịch vụ; nhà thầu phụ; nhân sự thực hiện và công tác để sắp xếp các cọc đóng, bê tông, cốt thép và bất kỳ vật liệu khác cần thiết cho cọc tuân thủ theo các Bản vẽ thi công Cũng bao gồm các thí nghiệm tải trọng cọc, loại bỏ các cọc không được chấp thuận, vật liệu đào được và tất cả công tác liên quan khác khi được TVGS yêu cầu
Phương pháp chế tạo và trước khi kiểm tra phải tuân theo các yêu cầu của sơ đồ
và Bản vẽ Thi công đã được phê duyệt Trước khi bắt đầu đổ cọc bê tông, Nhà thầu phải trình TVGS vị trí đúc cọc tại hiện trường và ngày bắt đầu khởi công
Chi tiết chế tạo Hoàn thành thông tin cần thiết cho việc chế tạo sẽ được đệ trình phê duyệt Trong dự án yêu cầu các kích thước của cọc, một bảng chú thích chỉ ra độ dài đúc, cường độ bê tông, dữ liệu cáp dự ứng lực…phải được cung cấp Nhà thầu sẽ đệ trình 6 bản sao để phê duyệt xem xét cần một hay nhiều bãi đúc bê tông Bảng danh mục sẽ thể hiện vị trí sản xuất nơi mà mỗi cọc được chế tạo
Chi tiết thử nghiệm trước Hoàn thành các chi tiết trước thí nghiệm sẽ được đệ trình chi tiết cọc, ván khuôn, các thiết bị giằng cốt thép khi đổ, các phương pháp và chi tiết sắp xếp của cáp, neo, chi tiết …độ giãn dài, áp lực bệ đỡ và tất cả các đặc tính khác….Các tính toán sẽ bao gồm căn chỉnh hệ thống và phương phá
Phương pháp xử lý và vận chuyển Chi tiết việc vận chuyển và chuyên chở không cần đệ trình phê duyệt, ngoại trừ các thiết bị đặc biệt được sử dụng để tiếp nhận phải được chỉ ra trong Bản vẽ thi công
Tất cả các bản vẽ và chi tiết phải được kiểm tra bởi Nhà sản xuất trước khi đệ trình Tiến trình đúc cọc phải được chuẩn bị trên khuôn chuẩn và được đệ trình cho TVGS trước khi kéo căng
Tất cả các cọc phải được đóng với sự hiện diện của Kỹ sư TVGS Các cọc phải được định vị cẩn trọng theo đúng tuyến và khoảng cách như được chỉ định trong Bản vẽ
và được đóng theo phương thẳng đứng hoặc theo phương xiên như được chỉ định
Nếu trong quá trình đóng cọc, các điều kiện cho thấy rằng cọc đang chạm vào chướng ngại vật trước khi đạt đến địa tầng yêu cầu Nhà thầu sẽ đóng xuyên qua chướng ngại hoặc sử dụng các phương tiện cần thiết để di dời hoặc phá hủy chướng ngại mà không tăng thêm chi phí cho Chủ đầu tư
Tất cả công tác đào tại vị trí thiết kế cọc phải được thực hiện trước khi đóng cọc Công tác đào phải được thực hiện đến cao độ để đền bù cho chỗ đất trồi lên hoặc sự sụt lún của đất xung quanh
Trang 20Mỗi bề mặt của cấu trúc cọc sẽ không chệch hơn 6mm từ bất kỳ đường thẳng nào dài 3m liên kết 2 điểm trên bề mặt đó, cũng không phải tại trung tâm của khu vực cọc tại bất kỳ mặt cắt ngang dọc theo chiều dài của nó chệch hơn 1/500 chiều dài cọc từ đường nối trung tâm của khu vực tại điểm cuối cùng của cao độ
Các cọc sẽ không được đóng đến khi 28 ngày trôi qua tính từ thời gian đúc hoặc được kỹ sư cho phép giảm thời gian (Nếu sử dụng phụ gia)
Trước khi thực hiện bất kỳ công tác cọc nào trong Hợp đồng, Nhà thầu sẽ hoàn thành thí nghiệm tải trọng cọc bao gồm việc đóng cọc thí nghiệm tải trọng và hoàn thành các thí nghiệm tải trọng tại vị trí như được yêu cầu bởi Kỹ sư TVGS
MỤC 2- CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Trước khi khởi công các công tác cọc Nhà thầu phải đệ trình phương pháp đóng cọc chi tiết được đề xuất để TVGS chấp thuận bao gồm:
- Kế hoạch thi công chi tiết
- Phương pháp và trình tự đóng cọc, bao gồm các phương pháp tránh gây thiệt hại cho các cọc lân cận, các công cụ và kết cấu, phương pháp để dọn dẹp bệ của cọc khoan nhồi
- Tính toán sức căng của cọc
- Các phương pháp của mối nối và chiều dài cọc
- Các phương pháp kiểm tra mực nước ngầm
- Biến động của đất có thể tiên liệu được, sự di chuyển của đất và hạ thấp mực nước ngầm và các phương pháp đo và giám sát
- Phương pháp và trình tự của công tác đào
- Phương pháp đổ bê tông
- Chi tiết mặt đạt được của các cọc thí điểm bao gồm những tính toán cuối cùng
và chiều cao búa rơi cho công tác đóng cọc được đề xuất, để hỗ trợ tải trọng tối đa của cọc thí điểm tuân thủ theo tiêu chuẩn được quy định trong “Thí nghiệm tải trọng trong các công tác cọc”
- Sắp xếp cho thí nghiệm cọc bao gồm thí nghiệm động lực cọc, tải trọng theo phương thẳng đứng và chương trình thí nghiệm cọc riêng biệt
Trang 21bất chứ chất nào ảnh hưởng đến chất lượng bê tông Đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn TCVN 4506:2012 Nước trộn bê tông và vữa- Yêu cầu kỹ thuật
3.1.1.2 Cát:
Cốt liệu mịn bao gồm cát tự nhiên có độ bền, cứng hoặc là bất cứ vật liệu nào mất hoạt tính có tính chất tương tự Cốt liệu mịn phải sạch sẽ và không chứa vật liệu lạ, hạt đất sét, chất hữu cơ hoặc vật liệu có hại khác theo tiêu chuẩn TCVN 7275:2006 – Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa Nồng độ clo và sun phát hòa tan kết hợp mức tối đa không được quá 1,000 ppm
Theo mô đun độ lớn, cát dùng cho bê tông và vữa được phân ra thành 2 nhóm chính:
- Cát thô khi môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2.0 đến 3.3;
- Cát mịn khi môđun độ lớn trong khoảng từ 0.7 đến 2.0
Cốt liệu phải được phân loại hợp lý và phải đáp ứng các yêu cầu về phân loại đề cập trong bảng sau:
9,5 4,75 2,36 1,18 0.600 0,300 0,150
Tần suất thí nghiệm: Mỗi lô đá dăm với khối lượng không quá 300T (hoặc 200m3)
3.1.1.4 Phụ gia:
Bất cứ chất phụ gia nào được sử dụng đòi hỏi phải có sự chấp thuận của Kỹ sư Mỗi loại chất phụ gia, vị trí sử dụng và mục đích sử dụng phải được phê duyệt riêng biệt, tùy thuộc vào bằng chứng của thiết kế hỗn hợp và hỗn hợp thử nghiệm có chứng tỏ được chức năng của chất phụ gia đó hay không
3.1.1.5 Cấp phối bê tông:
Cường độ yêu cầu cho mỗi loại bê tông như được xác định bằng các mẫu bê tông hình trụ vào ngày 28
Trang 22Cốt liệu và thành phần cấp phối bê tông phải được cấp phối hợp lý và phải đáp
ứng các yêu cầu cấp phối trong bảng:
C50 C45 C40 C35 C30
C30 (Tremie Mix)
C25 C20 C10
P
Cường độ chịu kéo
tổi thiểu 28 ngày
(150x300mm)
(MPa)
50 45 40 35 30 30 25 20 10
5 (Cường
độ chịu uốn nhỏ nhất) Kích thước lớn nhất
của cốt liệu khô
3.1.1.6 Thiết kế cấp phối được phê duyệt:
Thiết kế cấp phối phải bao gồm cường độ trung bình mục tiêu cho hỗn hợp và phải nộp cùng với kết quả thí nghiệm được phê duyệt đối với hỗn hợp thí nghiệm Thiết
kế cấp phối và cấp phối thử nghiệm chỉ sử dụng những vật liệu có nguồn gốc trước đó được Kỹ sư thông qua
*)Mỗi thiết kế cấp phối cần phải bao gồm nhưng không giới hạn trong phạm vi những hạng mục dưới đây:
Trang 23Hàm lượng nước(bao gồm độ ẩm tự do trong cốt liệu và nước trong trống trộn, không tính độ ẩm trong cốt liệu) trong bê tông tính bằng kg/m3;
Tỷ lệ xi măng và nước mục đích;
Tỷ lệ xi măng và nước đối với bê tông sửa đổi là tỷ lệ nước so với khối lượng xi măng porland và chất thay thế xi măng đã được trộn trước đó;
Hàm lượng phụ gia;
Phân tích cỡ hạt cốt liệu thô và cốt liệu mịn;
Độ hấp thụ cốt liệu thô và cốt liệu mịn;
Khối lượng riêng (khô và khô bề mặt bão hòa) của cốt liệu thô và mịn;
Khối lượng đơn vị khô của cốt liệu thô tính bằng kg/m3;
Độ mịn của cốt liệu mịn;
Chứng nhận chất lượng vật liệu xi măng, phụ gia và cốt liệu (nếu áp dụng); Giá trị mục tiêu đối với độ sụt bê tông có sử dụng và không sử dụng phụ gia giảm nước có biên độ cao;
Giá trị mục tiêu đối với hàm lượng khí trong bê tông (nếu có yêu cầu);
Khối lượng đơn vị bê tông;
Cường độ chịu nén của bê tông 28 ngày
3.1.1.7 Hàm lượng clo và sunphat:
Hàm lượng clo trong khối bê tông không được vượt quá 1,000 ppm trong tổng khối lượng bê tông hoặc không quá 6,000 ppm khối lượng xi măng trong hỗn hợp
Khối lượng sun phát trong bê tông không được vượt quá 800 ppm trong tổng khối bê tông hoặc không được quá 5,000 trong tổng lượng xi măng trong hỗn hợp
Lượng Clo và Sunphat phải được xác định bằng phương pháp phân tích thí nghiệm xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia
3.1.1.8 Cốt thép:
Các tiêu chuẩn dưới đây được áp dụng đối với công trình:
TCVN 1651:2008 Thép gia cố bê tông;
AASHTO M31 Thanh thép biến dạng hoặc phẳng đối với cốt thép bê tông; AASHTO M164M Bu lông cường độ cao cho mối nối thép kết cấu;
AASHTO M232 Mạ kẽm (nóng) đối với thép và sắt;
ASTM A82 Dây thép kéo lạnh cho cốt thép bê tông;
ASTM A153 Mạ kẽm (nóng) đối với thép và sắt;
ASTM A615 Thanh thép biến dạng hoặc phẳng đối với cốt thép bê tông;
ASTM A185 Sợi dây thép hàn cho cốt thép;
ASTM A615 Thanh thép biến dạng hoặc phẳng đối với cốt thép bê tông;
Trang 24ACI 315 Chi tiết cốt thép;
ACI 318 Yêu cầu quy chuẩn thi công đối với bê tông kết cấu và thuyết minh; ASTM A722M-07 Không lớp phủ cho thép cường độ cao cho dầm dự ứng lực
Bảng thành phần thép:
Thành phần hoá học % Carbon (C)
Mangan (MA)
0,30 1,50 0,55
Bảng trọng lượng và sai số đường kính thép:
Theo TCVN 1561-1:2008 (Thép gia cố Bê tông – phần 1: Thanh bằng đồng)
Đường kính (mm) Tiết diện (mm2) Khối lượng (kg/1m) Dung sai (%)
Trang 25TCVN 1561-2:2008 (Thép gia cố Bê tông – phần 2: Thanh bằng gan)
3.1.1.9 Ván khuôn và giàn giáo:
Ván khuôn phải được dựng chính xác để đảm bảo hình dáng của kết cấu như được trình bày trong bản vẽ Ván khuôn phải được thiết kế phù hợp và được Kỹ sư phê duyệt Nhà thầu phải điều chỉnh khi cần thiết nhằm đảm bảo co giản, co ngót, độ võng
có khả năng xảy ra trong quá trình thi công để các bộ phận bê tông hoàn thiện tuân thủ một cách chính xác kích thước đã được xác định trước đó về đường nét, bề mặt, cao độ,
vị trí và độ võng
Phải cắt ván gỗ một cách chính xác để định hình và ghép vào đảm bảo không có chỗ hở sau khi làm ẩm ván khuôn trước khi đổ bê tông
Sai số cho phép của ván khuôn:
1 Khảong cách giữa các cột chống ván khuôn, cấu
kiện chịu uốn và khỏang cách giữa các trụ đỡ
giằng ổn định, neo và cột chống so với khỏang
cách thiết kế:
Trang 262 Sai lệch mặt phẳng ván khuôn và các đường giao
nhau của chúng so với chiếu thẳng đứng hoặc độ
nghiêng thiết kế:
b) Trên toàn bộ chiều cao của kết cấu:
3 Sai lệch của trục ván khuôn trượt, ván khuôn leo
Thời gian tháo ván khuôn:
Ván khuôn được sử dụng cho lan can, hàng rào và bề mặt thẳng đứng sẽ được gỡ
bỏ từ 24 giờ đến 48 giờ sau khi đúc, tùy thuộc vào điều kiện thời tiết
3.1.1.10 Bảng dung sai kích thước chung:
Trang 27Hạng mục Sai số Khoảng cách giữa cốt thép
Bê tông phủ các kết cấu bên trên
Bê tông phủ các cấu kiện khác
Chủng loại máy trộn phải là dạng trống Máy trộn có công suất dưới 0.5 m3 không được sử dụng để phối liệu, trộn bê tông dùng cho kết cấu Không được sử dụng máy trộn liên tục
Trạm trộn phải có thùng chứa riêng biệt cho bê tông rời, cốt liệu mịn và cốt thiệu thô, một phễu nhận và cân có khả năng xác định chính xác khối lượng thành phần mỗi
mẻ trộn Cân phải chính xác đến 1% và được hiệu chuẩn ba tháng một lần và bất cứ khi nào có yêu cầu từ phía Kỹ sư
Nếu nhà thầu chưa có kinh nghiệm trước đây với công tác thiết kế phối liệu hoặc các quy trình đặc biệt ví dụ như bơm, thay đổi một hoặc nhiều đặc tính đối với mẻ trộn hay đổ vào ván khuôn, Nhà thầu phải tiến hành đối chiếu các thí nghiệm sản phẩm trộn với thí nghiệm xi măng để xác định những thay đổi này
Nhà thầu phải cung cấp giấy tờ, tiến hành lặp lại các so sánh thí nghiệm khi cần thiết và khi có sự chỉ dẫn của Kỹ sư
3.1.2.2 Trộn và cung ứng:
Khi các mẻ trộn được kéo đến trạm trộn, xi măng rời phải được vận chuyển trong ngăn chống nước hoặc giữa cốt liệu mịn và cốt liệu thô Khi xi măng được cho tiếp xúc với cốt liệu ẩm, mẻ trộn sẽ bị từ chối nếu không được trộn trong khoảng thời gian 1,5 giờ Xi măng túi có thể vận chuyển đến bằng cách đặt trên cốt liệu
Bê tông phải được trộn cho đến khi thấy màu và có độ sụt đồng đều
Công tác trộn và cung ứng bê tông phải tuân theo yêu cầu của tiêu chuẩn hiện hành nếu không có quy định khác trong phần Yêu cầu kỹ thuật này đối với trộn bằng xe trộn hoặc kết hợp hoặc kết hợp cả trộn tập trung với trộn bằng xe tải hoặc khuấy bằng
xe tải trộn Cung cấp bê tông phải được tiến hành đảm bảo đổ bê tông liên tục nếu không bị gián đoạn bằng hoạt động đổ bê tông Khoảng cách giữa các lần cấp mẻ phối
Trang 28liệu không được quá lâu làm cho bê tông bị đông cứng cục bộ và bất cứ trường hợp nào khoảng cách thời gian đó không được quá 45 phút
3.1.2.3 Đổ và đâm nén bê tông:
Nhà thầu phải nêu phương pháp và trình tự đổ bê tông trong Đề xuất phương pháp thi công của mình để Kỹ sư phê duyệt Không được đổ bê tông nếu ván khuôn và
xi măng cốt thép chưa được Kỹ sư phê duyệt
Phải đổ bê tông từ từ vào các vị trí và không được đổ từ độ cao hơn 1,5 m để tránh gây hiện tượng đông kết vật liệu và dịch chuyển cốt thép
Không được sử dụng ống hoặc máng để vận chuyển bê tông nếu không có sự đồng ý của Kỹ sư
Trong trường hợp được phép sử dụng ống hoặc máng thì chúng phải làm bằng cao su hoặc kim loại Nếu yêu cầu độ dốc, thì máng phải được trang bị vách ngăn hoặc máng phải ngắn để định hướng đi của bê tông Không được sử dụng máng, ống nước làm bằng nhôm
Ống và máng có thể được phép đối với phần nhỏ và gầu đáy hoặc thùng chứa phù hợp có thể dùng cho đoạn lớn để chuyển bê tông càng gần càng tốt tới ví trí cuối cùng của nó
Phải đổ bê tông sao cho ngăn nước không tụ lại phía đầu hoặc cuối, phần góc, dọc bề mặt ván khuôn và được không được cho vào với khối lượng lớn tại 1 vị trí nhất định và không được đổ nước trên một khoảng cách quá dài trong ván khuôn
Bê tông phải đổ và nén theo các lớp có độ dày bằng nhau cho mỗi mẻ trộn và mỗi lớp đè lên lớp kia
Độ dày của các lớp bê tông phải từ 15 đến 30 cm đối với bê tông cốt thép và lên tới 45 cm đối với bê tông không cốt thép
Bê tông được nén nhờ đầm rung cơ khí hoặc cơ điện Mỗi lần đầm sâu sẽ tiếp tục cho đến sau khi bong bóng khí không xuất hiện trên bề mặt của bê tông nữa nhưng thời gian này không được vượt quá 30 giây Đầm rung phải được rút ra từ từ và vuông góc đảm bảo không hình thành các túi khí Không được phép đầm kỹ quá Dù bất cứ trường hợp nào thì đầm rung cũng không được va chạm đến cốt thép và không được dùng đầm rung để dàn bê tông trong ván khuôn
Khi có yêu cầu, rung bằng đầm có thể hỗ trợ bằng tay nhờ bằng các công cụ phù hợp để đảm bảo nén đủ và đúng kỹ thuật
Nhà thầu phải có đầm rung dự phòng trong quá trình đổ bê tông Ít nhất phải có
2 cái khi công suất đổ là 25 m3
Đầm, nén và hoàn thiện phải được kết thúc ngay sau khi đổ bê tông vào vị trí cuối cùng của nó
Đổ bê tông vào 1 phần hay đoạn của công trình cần phải được tiến hành trong vòng 1 lần và không được phép có sự gián đoạn nào
Khi cấu trúc có dầm và bản, bê tông phải đổ 1 lần nếu không có quy định cụ thể khác hoặc phải hình thành khe giản thi công