1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG

91 829 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 900,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu cũng như thông tin về hiện trạng sản xuất rau an toàn tại thành phố Châu Đốc An Giang. Cho ta thấy được thực trạng về trồng rau an toàn của thành phố này để rút ra được kết luận về thực trạng này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP - TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU

AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC

TỈNH AN GIANG

HUỲNH THỊ MỸ NƯƠNG

AN GIANG, 04-2016

Trang 2

Khóa luận “ Điều tra hiện trạng sản xuất rau an toàn tại Thành Phố Châu

Đốc tỉnh An Giang ”, do sinh viên Huỳnh Thị Mỹ Nương thực hiện dưới sự

hướng dẫn của Ths Trần Văn Khải Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu vàđược Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày………

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Chân thành biết ơn

Thầy đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến để tôi hoàn thànhluận văn tốt nhiệp

Quí Thầy, Cô trường Đại học An Giang đã tận tâm hướng dẫn dìu dắt

và rèn luyện tôi trong suốt những năm học tại trường Đại học An Giang

Cha mẹ và người thân trong gia đình đã yêu thương, giúp đỡ và độngviên tôi rất nhiều trong cuộc sống

Chân thành cảm ơn

Anh Trần Quốc Cường, anh Lê Minh Sang, các cán bộ của Trạm Bảo

vệ thực vật thành phố Châu Đốc, các Cô, Chú nông dân tại phường Vĩnh Mỹ,phường Châu Phú B và phường Vĩnh Ngươn đã cung cấp thông tin và đónggóp nhiều ý kiến để tôi hoàn thành luận văn

Các bạn lớp DH13TT đã luôn giúp đỡ tôi trong việc học tập cũng nhưtrong quá trình phỏng vấn nông hộ tại thành phố Châu Đốc

Trang 4

TÓM TẮT

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệutrong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới vềkhoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác

Long xuyên, ngày … tháng … năm 2016

Người thực hiện

Huỳnh Thị Mỹ Nương

Trang 6

MỤC LỤC

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

CAM KẾT KẾT QUẢ iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BẢNG x

DANH SÁCH HÌNH xiii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ RAU 2

2.2 ĐẶC ĐIỂM, TẦM QUAN TRỌNG VÀ NHIỆM VỤ NGÀNH RAU 3

2.2.1 Đặc điểm 3

2.2.2 Tầm quan trọng của cây rau 4

2.2.3 Nhiệm vụ ngành rau 4

2.3 MỘT SỐ KỸ THUẬT CANH TÁC RAU 5

2.3.1 Đất trồng rau 5

2.3.2 Bón phân 6

2.3.3 Phòng trừ sâu bệnh 7

2.4 RAU AN TOÀN 7

2.4.1 Một số yếu tố gây ô nhiễm trên rau 7

2.4.1.1 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 8

2.4.1.2 Dư lượng Nitrat (NO 3 - ) 8

2.4.1.3 Dư lượng kim loại nặng 8

Trang 7

2.4.1.4 Các sinh vật gây hại 9

2.4.2 Tiêu chuẩn rau an toàn 9

2.4.3 Biện pháp ngăn ngừa các yếu tố ô nhiễm rau 10

2.4.4 Kỹ thuật trồng rau an toàn 11

2.4.4.1 Chọn đất trồng 12

2.4.4.2 Nguồn nước tưới 12

2.4.4.3 Giống 13

2.4.4.4 Phân bón 13

2.4.4.5 Kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc 13

2.4.4.6 Phòng trừ sâu bệnh 14

2.4.4.7 Áp dụng các phương pháp và kỹ thuật đặc biệt 16

2.4.4.8 Thu hoạch và đóng gói 16

2.5 KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG .17

2.5.1 Kỹ thuật sản xuất rau an toàn quy mô hộ gia đình 17

2.5.1.1 Những đặc điểm cần có của một vườn rau gia đình 17

2.5.1.2 Xây dựng khu chuyên canh rau gia đình 17

2.5.2 Sản xuất rau an toàn chuyên canh quy mô lớn 20

2.5.2.1 Kỹ thuật sản xuất rau an toàn 20

2.5.2.2 Quy trình sản xuất nông nghiệ tốt (GAP) 20

2.5.3 Kỹ thuật sản xuất rau ăn lá 22

2.5.4 Kỹ thuật sản xuất rau ăn trái 26

2.5.4.1 Sử dụng màng phủ nông nghiệp 26

2.5.4.2 Kỹ thuật sử dụng màng phủ nông nghiệp 28

2.6 PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN RAU CẢ NƯỚC .29 2.6.1 Nghiên cứu về giống 29

2.6.2 Sản xuất rau sạch 29

2.6.3 Xây dựng dây chuyền sản xuất-chế biến-tiêu thụ 29

Trang 8

2.7 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU CỦA NÔNG DÂN 30

2.7.1 Tình hình sử dụng thuốc và hiểu biết về thuốc BVTV trên rau 30

2.7.2 Sâu hại quan trọng và cách quản lý 31

2.7.3 Bệnh hại quan trọng và cách quản lý 32

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 34

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.2.1 Phương pháp tiến hành 34

3.2.2 Điều tra nông hộ 34

3.2.3 Chỉ tiêu ghi nhận 35

3.2.3.1 Thông tin chung về nông hộ 35

3.2.3.2 Tình hình sản xuất nông hộ 35

3.2.3.3 Chỉ tiêu kỹ thuật 35

3.2.3.4 Hiệu quả kinh tế 35

3.2.3.5 Thuận lợi, khó khăn, đề xuất 35

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 THÔNG TIN VỀ NÔNG HỘ 36

4.1.1 Độ tuổi nông hộ 36

4.1.2 Diện tích trồng rau 37

4.2 GIỐNG RAU 37

4.2.1 Số loại rau đang trồng 37

4.2.2 Nguồn giống 38

4.3 HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT CANH TÁC 39

4.3.1 Dụng cụ canh tác 39

4.3.2 Chuẩn bị đất trồng 40

4.3.3 Xử lý đất trồng 41

4.3.4 Cách làm đất 41

Trang 9

4.3.5 Tưới nước 42

4.3.5.1 Nguồn nước 42

4.3.5.2 Cách tưới và dụng cụ tưới 42

4.4 KỸ THUẬT BÓN PHÂN 43

4.4.1 Bón lót 43

4.4.2 Bón thúc 44

4.4.2.1 Phân đạm (N) 45

4.4.2.2 Phân lân (P 2 O 5 ) 46

4.4.2.3 Phân kali (K 2 O) 46

4.4.2.4 Cách bón phân 47

4.4.2.5 Cách ly phân bón 48

4.5 QUẢN LÝ DỊCH HẠI 48

4.5.1 Cỏ dại 48

4.5.2 Sâu hại 51

4.5.2.1 Loại sâu hại quan trọng nhất 51

4.5.2.2 Thời gian sâu xuất hiện lần đầu tiên trên rau 52

4.5.2.3 Mật độ gây hại 52

4.5.2.4 Phòng trừ sâu hại 53

4.5.3 Bệnh hại 56

4.5.3.1 Loại bệnh hại quan trọng nhất 56

4.5.3.2 Thời gian bệnh xuất hiện lần đầu tiên trên rau 57

4.5.3.3 Mật độ gây hại 57

4.5.3.4 Phòng trừ bệnh hại 58

4.6 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM 61

4.7 HIỆU QUẢ KINH TẾ 62

4.7.1 Tổng chi phí đầu tư trên 1000m2/vụ 62

4.7.2 Tổng thu trên 1000m2/vụ 63

4.7.3 Hiệu quả kinh tế trên 1000m2/vụ 63

Trang 10

4.7.4 Tỉ suất lợi nhuận 64

4.8 THÔNG TIN RAU AN TOÀN 65

4.9 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỀ XUẤT CỦA NÔNG HỘ .66

4.9.1 Thuận lợi 66

4.9.2 Khó khăn 66

4.9.3 Đề xuất 67

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68

5.1 KẾT LUẬN 68

5.2 ĐỀ NGHỊ 68

Tài liệu tham khảo 69

Phụ lục 72

Trang 12

20 Số hộ và tỉ lệ (%) hộ có thời gian sâu xuất hiện gây hại lần

đầu khác nhau tại TPCĐ

53

21 Số hộ và tỷ lệ (%) hộ áp dụng các loại thuốc khác nhau để

phòng trừ sâu hại trên rau tại TPCĐ

55

22 Số hộ và tỉ lệ (%) hộ có số lần phun thuốc trừ sâu khác nhau

của nông hộ trồng rau tại TPCĐ

26 Số hộ và tỷ lệ (%) hộ áp dụng các loại thuốc khác nhau để

phòng trừ bệnh hại trên rau tại TPCĐ

29 Số hộ và tỷ lệ (%) hộ với mức độ hiệu quả của các biện

pháp phòng trị sâu bệnh trong sản xuất rau tại TPCĐ

62

30 Số hộ và tỉ lệ (%) hộ theo các cách bán rau khác nhau tại

TPCĐ

62

31 Số hộ và tỉ lệ (%) hộ sử dụng chi phí đầu tư cho 1000m2 rau

với các mức khác nhau tại TPCĐ

Trang 13

1000m2 trên vụ tại TPCĐ

34 Hiệu quả kinh tế trên 1000m2/vụ trồng rau tại TPCĐ 65

35 Số hộ và tỷ lệ (%) hộ biêt nguồn thông tin về RAT tại

TPCĐ

67

DANH SÁCH HÌNH

1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) số hộ có xử lý giống và không xử

lý giống rau trước khi trồng tại TPCĐ

40

2 Biểu đồ tỷ lệ (%) nông hộ có và không xử lý đất trước khi 42

Trang 14

trồng rau tại TPCĐ

3 Tỉ lệ (%) cỏ gây hại ở các nông hộ trồng rau tại TPCĐ 51

4 : Tỉ lệ (%) hộ theo số lần làm cỏ bằng tay sau khi trồng ở

các nông hộ trồng rau tại TPCĐ

52

5 Tỉ lệ (%) số hộ có sâu gây hại trên rau với các mật độ khác

nhau tại TPCĐ

54

6 Tỉ lệ (%) số hộ với cách sử dụng thuốc khác nhau để quản

lý sâu hại trên rau tại TPCĐ

56

7 Tỉ lệ (%) số hộ có bệnh gây hại trên rau với các mật độ khác

nhau tại TPCĐ

59

8 Tỉ lệ (%) số hộ với cách sử dụng thuốc khác nhau để quản

lý bệnh hại trên rau tại TPCĐ

CHLB : Cộng hòa liên ban

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

GAP : Thực hành nông nghiệp tốt

Trang 15

FAO : Tổ chức Lương thực Nông nghiệpWHO : Tổ chức tế thế giới

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Rau quả rất cần thiết cho cuộc sống cũng như các bữa ăn hàng ngày củacon người, là nguồn cung cấp vitamin, chất khoáng, vi lượng, chất xơ và một

số chất khác cho cơ thể con người không thể thay thế được Nếu nguồn thựcphẩm nầy được đảm bảo tốt, an toàn, vệ sinh sẽ có ý nghĩa to lớn về mặt kinh

tế và xã hội không chỉ giúp bảo vệ sức khoẻ cộng đồng mà còn thúc đẩy xuấtkhẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Không giống như câylúa, cây rau được gieo trồng với nhiều chủng loại phong phú, có thời gian sinhtrưởng ngắn nên đòi hỏi tưới nước bón phân cũng như phun thuốc bảo vệ thựcvật (BVTV) nhiều hơn Từ đó nảy sinh ra nhiều vấn đề về dư lượng thuốcBVTV (do phun thuốc không đảm bảo thời gian cách ly), đạm (do bón dư thừavượt quá nhu cầu của cây), các loại vi trùng và ký sinh trùng (do tưới nguồnnước bẩn bị ô nhiễm vi sinh) Các vấn đề nêu trên tồn dư trong rau vượt quámức qui định theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5942-1995, có khả năng gâyngộ độc cho người tiêu dùng Đặc biệt, ở các bếp ăn tập thể, các nhà trẻ mẫugiáo hoặc ở các khu vực thành thị đông dân cư Như vậy, việc sản xuất vàcung cấp rau an toàn cho thị trường đảm bảo dư lượng thuốc BVTV, hàmlượng Nitrate (NO- 3), kim loại nặng, dưới mức cho phép là nhu cầu hết sứccần thiết

Nhằm cải thiện dinh dưỡng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đồng thời tăng

thu nhập cho nông dân, đề tài "Điều tra hiện trạng sản xuất rau an toàn tại Thành Phố Châu Đốc tỉnh An Giang" được thực hiện nhằm làm cơ cở khoa

học cho việc xây dựng và phát triển vùng sản xuất rau an toàn tại thành phốChâu Đốc, đồng thời rút ra những khuyến cáo hữu ích cho người nông dân, kỳvọng sẽ khắc phục được những khó khăn mà những người trồng rau an toànđang gặp phải, góp phần nâng cao đời sống cho người nông dân

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiện trạng sản xuất rau an toàn tại thành phố Châu Đốc tỉnh

An Giang

Đề xuất một số ý kiến để sản xuất rau an toàn có hiệu quả và nhu cầu

hỗ trợ từ nông dân

Trang 17

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ RAU

Theo Trần Thị Ba (2010), rau là sản phẩm cực kỳ quan trọng đối vớisức khỏe con người, cung cấp các vitamin (A, C, B, ), một số chất khoáng(canxi, sắt ) và chất bổ dưỡng khác cần thiết cho sự duy trì và phát triển cơthể Nhu cầu rau trung bình của mỗi người khoảng 250-350g cho mỗi ngày,ngoài chất bổ dưỡng thì rau còn làm tăng khẩu vị, kích thích ăn ngon miệng.Cây rau giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằngsông Cửu Long (ĐBSCL), mang lại hiệu quả kinh tế cao Rau có thể trồngquanh năm, chuyên canh, luân canh với lúa, đậu xanh, đậu nành, bắp, hoặctrồng xen trong vườn cây ăn trái mới cải tạo Vì vậy, cây rau luôn có mặt trênđồng ruộng và chủng loại rất phong phú theo mùa vụ Khí hậu nóng ẩm nước

ta là điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển, để hạn chế sự phá hại của sâubệnh nông dân đã sử dụng rất nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), đặcbiệt là thuốc trừ sâu làm rau ô nhiễm và gây ngộ độc cho người tiêu dùng.Hiện nay rau lưu thông trên thị trường có thể phân chia làm bốn cấp độ nhưsau:

Rau thường (normal vegetables): là rau trồng sử dụng phân bón vô cơ

và hóa chất BVTV tùy tiện Người trồng rau thường không được tập huấn về

kỹ thuật, ăn có nguy cơ trúng độc, rau khi đến tay người tiêu dùng thì các chỉtiêu về an toàn thực phẩm không đạt mức cho phép của tổ chức y tế thế giới(thuốc hóa học, nitrate, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh), loại rau nàykhông nên tiếp tục duy trì sản xuất

Rau an toàn (safe vegetables): là những sản phẩm rau tươi (bao gồm

các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm; nấm thực phẩm) được sảnxuất, thu hoạch, sơ chế phù hợp quy trình sản xuất rau an toàn, có chất lượngđúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hóa chất độc và mức độnhiễm các sinh vật gây hại ở dưới tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn chongười tiêu dùng và môi trường Tuy nhiên, trên các phương tiện thông tin đạichúng còn gọi là rau sạch, có thể xem đây cũng chính là rau sạch trong điềukiện Việt Nam Người sản xuất rau an toàn phải được tập huấn nâng cao trình

độ chủ yếu về sử dụng thuốc BVTV Đây là loại rau cần mở rộng sản xuất đểcung cấp cho người tiêu dùng

Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (1998), những sản

Trang 18

phẩm rau tươi có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng cáchóa chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn chophép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rauđảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gọi tắt là rau an toàn (RAT).

Rau sạch (clean vegetables): theo chuyên gia rau Châu Á Nguyễn

Quốc Vọng (2002) thì rau sạch là rau sản xuất theo quy trình công nghệ cao

và hạn chế sử dụng hóa chất nông nghiệp, quy trình công nghệ cao bao gồmnhư các phương pháp thủy canh, bán thủy canh, nhà kính, nhà lưới với môitrường kiểm soát được Rau được gọi là sạch có nghĩa là khi rau đến tayngười tiêu dùng các chỉ tiêu về chất lượng phải đạt mức cho phép của tổ chức

Y tế thế giới như độ tồn dư thuốc hóa học, nitrate, kim loại nặng và khôngchứa các vi sinh vật gây bệnh Việt Nam đã nghiên cứu loại rau này trongnhững năm gần đây, sản xuất kinh doanh chủ yếu do các doanh nghiệp khépkín từ khâu trồng trọt đến thu hoạch, sơ chế, đóng gói, bảo quản lạnh, cóthương hiệu để cung cấp cho siêu thị, nhà hàng hay những cửa hàng bán rauquả cao cấp Các nước tiên tiến đã phát triển mạnh mẽ loại hình trồng raucông nghệ cao này, người trồng rau phải được tập huấn chuyên môn sâu về kỹthuật, quản lý dịch hại trong nhà lưới, nhà kínhvà kỹ thuật chăm sóc

Rau hữu cơ(organic vegetabes): còn gọi là “rau sinh học:

Bio-vegetabes” rau hữu cơ hoàn toàn không sử dụng hóa chất nông nghiệp, đã sảnxuất nhiều ở các nước phát triển, diện tích canh tác ngày càng gia tăng nhanhchóng, sản phẩm tuyệt đối an toàn và chấtlượng cao, hướng đến xuất khẩu.Rau hữu cơ đòi hỏi người canh tác phải có trình độcaođểquản lý đất canh tác

Theo Nguyễn Văn Sơn (2000), ở nước ta trong những năm đầu thậpniên 90 diện tích trồng rau khoảng 2000 ha/năm và sản lượng khoảng 2 triệutấn Trong những năm gần đây nhờ công cuộc đổi mới đất nước đời sống nhândân ngày càng thay đổi, cho nên ngành trồng rau cũng hoà nhập với thịtrường Nhiều công nghệ sinh học được áp dụng để sản xuất rau cao cấp, rau

an toàn như thuỷ canh, trồng rau trong nhà kính, trồng rau hữu cơ,…

Trang 19

2.2.2 Tầm quan trọng của cây rau

Theo Nguyễn Văn Sơn (2000), rau quả là loại thực phẩm không thểthiếu trong bữa ăn hàng ngày Rau quả giúp chúng ta ăn ngon hơn, chống mệtmỏi, chống lão hóa Ngoài việc cung cấp cho người tiêu dùng trong nước, rauquả còn dùng để xuất khẩu thu nhiều ngoại tệ cho đất nước Ngoài ra rau màucòn là nguồn thức ăn quan trọng cho chăn nuôi trong nông hộ cũng như trongcác trang trại lớn

Theo Phạm Hồng Cúc và ctv.(2001), rau chứa nhiều nước, từ 75-80%,

các chất khoáng như: Canxi, Kali, Sắt, Iốt,…giúp trung hòa pH trong máu vàdịch tế bào, các vitamin quan trọng trong rau vitamin A, vitamin B, VitaminC,… Chất xơ có trong rau chủ yếu là chất khô, nó làm tăng thể tích tiếp xúccủa thức ăn với dịch tiêu hóa, giúp cho việc tiêu hóa dễ dàng, kích thích ruột

co bóp và tiết dịch tiêu hóa, giúp cơ thể chống bệnh táo bón Ngoài ra, nó cònchứa chất đạm và là vị thuốc quan trọng

Rau, màu cung cấp nhiều loại vitamin làm cân đối dinh dưỡng của conngười Đặc biệt đối với trẻ em và người già, nó có ý nghĩa rất lớn trong việcthúc đẩy quá trình phát triển và ngăn ngừa tình trạng lão hóa của các tế bào,các mô bào trong cơ thể Trong một số loại màu có chứa chất dầu, chất tinhdầu, một số ankaloid,… Đó là các chất kháng sinh, chất diệt khuẩn, giúp bảo

vệ con người chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của nhiều loài vi sinh vật

(Phạm Hồng Cúc và ctv.,2001).

Lợi ích kinh tế do cây rau mang lại theo Phạm Hồng Cúc và ctv.

(2001), tăng ngày công lao động cho nông thôn vì sản xuất rau đòi hỏi nhiềucông lao động hơn so với sản xuất lúa và cây lương thực khác Tăng thu nhậpcho nông dân mặc dù sản xuất rau chỉ chiếm 5-6% so với tổng sản lượng nôngnghiệp, ngoài ra nó phát triển thêm nhiều ngành nghề phụ phục vụ cho sảnxuất nông thôn: đan sọt, giỏ, nghề mộc và dịch vụ chế biến… Cuối cùng làđẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi hàng hóa giữa các nước

2.2.3 Nhiệm vụ của ngành rau

Chọn tạo và sử dụng các giống có năng suất cao phẩm chất tốt vàotrong sản xuất, cần lai tạo giống tốt

Tăng cường áp dụng các biện pháp kĩ thuật canh tác tiên tiến, thâmcanh tăng năng suất, tăng cường trồng xen, gieo lẫn để tăng sản lượng

Giảm sự thiệt hại đến mức tối thiểu trong thời gian trồng cũng nhưtrong lúc chuyên trở, dự trữ hay tiêu thụ

Trang 20

Áp dụng các biện pháp phòng trị tổng hợp để bảo vệ rau trồng khỏi bị

hư hại do côn trùng, sâu bệnh và rau không bị nhiễm độc làm hại sức khoẻngười tiêu dùng (Phạm Hồng Cúc và Trần Thị Ba, 1993)

2.3 MỘT SỐ KỸ THUẬT CANH TÁC RAU

2.3.1 Đất trồng rau

Bộ rễ các loại rau nói chung là nông từ 25-30cm, vì vậy tính chịu hạn,chịu úng rất kém và dễ bị nhiễm sâu bệnh, cho nên yêu cầu về đất của các loạirau phải được làm cẩn thận, tốt nhất là để ải 5-7 ngày và rắc vôi bột để tiệttrùng, trừ các nguồn bệnh trong đất và phải được lên liếp trước khi trồng.Chiều dài của luống tùy vào địa hình và diện tích đất để thích hợp cho việctưới tiêu, rộng 100-120cm là vừa (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi,2000)

Mặt luống thường rộng từ 0,8-1,5m và dài từ 7-12m tùy khu đất trồng.Mặt luống rộng từ 1,2-1,5m áp dụng ở những vùng đất cao ráo, ít mưa, trồngcác loại rau ít chăm sóc, hình thái nhỏ như rau thơm, rau muống hay trồngnhiều hàng trên một luống Mặt luống hẹp 0,8-1,2m áp dụng ở vùng đất thấp,mưa nhiều, trồng rau hình thái lớn, phân cành nhiều, trồng 1-2 hàng trênluống

Chiều cao luống thay đổi từ 10-40cm tùy thời vụ và tính chất đất Mùakhô, những nơi ít mưa, cao ráo dễ thoát nước hay đất có cơ cấu nhẹ nên làmluống thấp khoảng 10-15cm Mùa mưa hay trên đất nặng cần lên luống cao20-40cm Chiều cao luống còn tùy thuộc vào rễ từng loại rau, rau ăn củ, thân

củ cần lên luống cao

Để rau có đủ điều kiện hứng đủ ánh sáng, cần chú ý hướng luống,hướng Đông-Tây giúp cho cây hưởng đủ ánh sáng nhất Đất trồng rau khôngđược làm quá nhỏ, vì làm đất quá nhỏ sẽ lấp hết các khoảng trống chứa các khícần thiết trong lòng luống rau, có thể làm đất nhỏ 1-3cm hay 5cm là được Vụ

hè, mưa nhiều thì làm luống khum mai rùa, mặt luống hẹp và cao, vụđôngxuân khô hanh, làm luống phẳng và rộng hoặc hơi trũng lòng khay để giữnước, giữ phân (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 2000)

2.3.2 Bón phân

Rau là cây có thời gian sinh trưởng tương đối ngắn nhưng lại cho sảnlượng rất cao, từ 20-60 tấn/ha, do vậy cây rau đòi hỏi phải được bón nhiềuphân và đất trồng rau phải là đất tương đối tốt Theo Nguyễn Văn Thắng vàTrần Khắc Thi (2000), để thu được 1 tấn cải bắp, cây cải bắp đã lấy đi từ đất

Trang 21

3,5 kg N, 1,3 kg P2O5 và 4,3 kg K2O Như vậy một ha cải bắp nếu đạt năngsuất 40 tấn thì đã mất đi 140 kg đạm nguyên chất tương đương 304 kg urea, 52

kg lân nguyên chất tương đương 325 kg super lân và 172 kg kali nguyên chấttương đương 358 kg phân kali thương phẩm Đó là chưa kể đến phần lá giàphải bỏ đi Từ đây cho thấy nhu cầu dinh dưỡng của cây rau rất lớn, nếu đấttrồng không cung cấp thêm phân bón thì không đủ nhu cầu về phân bón chorau

Tùy vào nhu cầu của từng loại rau cùng các điều kiện thổ nhưỡng đấtđai, cũng như vào từng giai đoạn phát triển của cây mà các loại phân khácnhau và liều lượng phân cũng khác nhau Đạm được dùng cho các loại cây rau

ăn lá như cải bắp, rau cải, mồng tơi,…với lượng bón cao hơn những loại raukhác, nhưng nếu bón quá nhiều và lại bón chậm vào lúc sắp thu hoạch sẽ làmcây rau sinh trưởng quá mạnh, vống lốp, dễ bị sâu bệnh xâm nhập, làm xấuphẩm chất của rau Còn đối với những cây ăn củ, ăn quả, thì phân đạm chỉphát huy được tác dụng tốt ở giai đoạn đầu trong giai đoạn sinh trưởng thân lá,khi chuyển sang giai đoạn phát dục ra hoa, kết quả thì nếu bón thúc sẽ gâynhiều tác hại làm rụng nụ, hoa, rụng quả non

Lân có tác dụng làm cho quả, hạt chắc, sáng mã, làm cho cây có bộ rễphát triển đầy đủ, làm cho cây cứng cáp, mô cây dày dặn tăng tính chống đỗ,chống lốp, tính chống chịu với sâu bênh, lân giúp phát huy được hết hiệu lựccủa phân đạm, tăng hiệu quả sử dụng phân bón

Kali là loại phân có tác dụng đẩy mạnh các quá trình tích lũy vật sản phẩm của sự quang hợp vào các bộ phận dự trữ của cây rau Ngoài đạm,lân, kali, rau cũng cần phân vi lượng với một liều lượng rất ít, nhưng chúng lạicực kì cần thiết sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cây rau như Bo,

chất-Mn, Cu, Zn…

Yêu cầu kỹ thuật của phân bón cho rau:

+ Bón cân đối giữa các phân đạm, lân, kali

+ Bón đủ lượng phân cần thiết

+ Bón đúng lúc và đúng cách

Đạm, lân, kali là 3 chất cơ bản để tạo ra chất hữu cơ và năng suất, phẩmchất của cây rau; nhưng nếu bón mất cân đối giữa chúng sẽ dẫn đến hậu quảngược lại: năng suất thấp, chất lượng rau kém, dễ hư hỏng khi vận chuyểnhoặc bảo quản (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 2000)

2.3.3 Phòng trừ sâu bệnh

Trang 22

Có thể phòng trừ sâu bệnh bằng nhiều biện pháp khác nhau hoặc bằngcác biện pháp cải thiện điều kiện môi trường Chọn thời vụ thích hợp cho raumàu tăng trưởng tốt và tránh mùa bệnh phát triển nặng Phủ đất bằngplastic.Điều chỉnh thoát nước và tưới nước hợp lý Bón phân thay đổi pH vànồng độ các chất dinh dưỡng trong đất cũng có thể ngăn ngừa một số bệnh do

vi sinh vật trong đất gây ra (Trần Thị Ba, 1999)

Canh tác thích hợp như sửa soạn đất tốt, diệt cỏ và dư thừa thực vật saukhi thu hoạch giúp cho việc phòng trị sâu bệnh phá hại trên nhiều loại ký chủ

như sâu ăn tạp, ốc sên, bệnh héo cây con do nấm Rhizoctonia solani Trồng

luân canh hoặc xen canh cũng góp phần hạn chế được sâu bệnh

Một số biện pháp sinh học như sử dụng giống kháng, sử dụng thiênđịch hoặc vật ký sinh hoặc làm biến đổi khả năng sinh sản của côn trùng, xử lýbằng hóa chất hay tia gamma gây sự bất dục ở côn trùng giống đực, trứng củacôn trùng cái đẻ sau khi giao phối với côn trùng đực bất thụ sẽ không nở

Phương pháp hóa học là phương pháp cho hiệu quả cao, nhưng làm ônhiễm môi trường và dễ gây ngộ độc thực phẩm

2.4 RAU AN TOÀN

2.4.1 Một số yếu tố gây ô nhiễm trên rau

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), đồng thời với việc gia tăng về sảnlượng và chủng loại để cung cấp theo yêu cầu con người, nghề trồng rau ởnước ta hiện nay đã bộc lộ những hậu quả rất đáng quan tâm, trong đó quantrọng nhất là tình trạng ô nhiễm trên rau, gây tác hại cho sức khẻo con người.Tình trạng bị ngộ độc do ăn rau ô nhiễm xảy ra thường xuyên và những nămgần đây có xu hướng ngày càng tăng, là mối lo ngại cho mỗi người và toàn xãhội Việc ứng dụng một cách ồ ạt, thiếu chọn lọc các tiến bộ kĩ thuật về hóahọc, công nghệ sinh học cùng với các điều kiện môi trường như đất, nước,…

bị ô nhiễm đã làm tăng mức độ ô nhiễm trên rau

Các yếu tố làm rau bị ô nhiễm có nhiều, song quan trọng nhất là do dưlượng thuốc bảo vệ thực vật, nitrate và kim loại nặng quá cao, có nhiều vi sinhvật trên rau

2.4.1.1 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Khi phun thuốc trừ sâu, bệnh cho rau có một lượng thuốc chưa phânhủy hết còn tồn dư lại trong cây rau, gọi là dư lượng thuốc Lượng thuốc tồn

dư này ở một mức độ cao nhất định sẽ gây ngộ độc cho người ăn phải Năm

2002, Chi cục Bảo vệ Thực vật TP Hồ Chí Minh kiểm tra 538 mẫu rau ở các

Trang 23

chợ trong thành phố phát hiện 67 mẫu (12,45%) có dư lượng thuốc BVTV caoquá mức cho phép có thể gây ngộ độc cho người ăn Ở Hà Nội và các vùngkhác trong nước, tình trạng rau bị ô nhiểm bởi dư lượng thuốc BVTV caocũng rất phổ biến.

Nguyên nhân làm cho dư lượng thuốc BVTV trên rau cao chủ yếu do:+ Sử dụng các loại thuốc có độ độc cao và chậm phân hủy, kể cả một sốloại thuốc đã bị cấm

+ Phun thuốc nhiều lần không cần thiết và phun với nồng độ quá mứcqui định

+ Phun thuốc quá gần ngày thu hoạch, thuốc chưa đủ thời gian để phânhủy hết

2.4.1.2 Dư lượng Nitrat (NO 3 - )

Trong hệ thống tiêu hóa, NO3- bị khử thành NO2- (Nitrate), NO2- làmchuyển hóa chất Oxyhaemoglobin (chất vận chuyển oxy trong máu) thành mộtchất không hoạt động được gọi là chất Methaemoglobin, làm cho máu bị thiếuoxy Do đó nếu trong cơ thể lượng NO3- nhiều sẽ hạn chế sự hô hấp của tế bào,ảnh hướng đến hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và phát triển các khối u

Vì vậy lượng NO3- cao là triệu chứng nguy hiểm cho sức khỏe con người

Nguyên nhân làm cho dư lượng NO3- cao trên rau chủ yếu do sử dụngnhiều phân đạm hóa học và dùng quá gần ngày thu hoạch

2.4.1.3 Dư lượng kim loại nặng

Các kim loại nặng như Asen (As), chì (Pb), thủy ngân (Hg) Đồng (Cu),kẽm (Zn), thiếc (Sn), nếu vượt mức cho phép cũng là những chất có hại cho cơthể, hạn chế sự phát triển của tế bào và hoạt động của máu, gây thiếu máu,biến động thân nhiệt, rối loạn tiêu hóa, viêm thận

Nguyên nhân làm cho hàm lượng các kim loại nặng trên rau cao chủyếu do:

- Thuốc BVTV và các loại phân bón NPK trong đó có chứa cả một sốkim loại nặng, sử dụng trên đồng ruộng bị rửa trôi xuống ao hồ, sông rạch,thâm nhập vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm nguồn nước tưới rau

- Nguồn nước thải của thành phố và các khu công nghiệp chứa nhiềukim loại nặng chuyển trực tiếp vào nước tưới rau

2.4.1.4 Các sinh vật gây hại

Trang 24

Các sinh vật như trứng giun đũa, giun tóc, các vi khuẩn E.coli và Samonella chủ yếu là gây bệnh đường ruột, ngoài ra có thể gây triệu chứng

thiếu máu và bệnh ngoài da Bón phân chuồng chưa ủ hoai, dùng nước phântươi hoặc nguồn nước dơ bẩn tưới cho rau là nguyên nhân làm cho rau sạch bịnhiễm các sinh vật gây bệnh

Những yếu tố trên là nguyên nhân chủ yếu làm cho rau bị ô nhiễm, ảnhhưởng đến sức khỏe của người, trong đó phổ biến nhất là do thuốc BVTV vàsinh vật gây bệnh Vì vậy yêu cầu cần thiết là phải gieo trồng thế nào để cóđược những sản phẩm rau không bị ô nhiễm, tức là rau đảm bảo an toàn đốivới người

2.4.2 Tiêu chuẩn rau an toàn

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ra quyết định số 67/1998 KHCN ngày 28-4-1998 ban hành “Qui định tạm thời về sản xuất Rau an toàn”

QĐ-BNN-để áp dụng cho cả nước Trong quyết định này qui định mức dư lượng chophép trên sản phẩm rau đối với các hàm lượng nitrate, kim loại nặng, vi sinhvật gây bệnh và thuốc BVTV Các mức dư lượng cho phép mày chủ yếu dựavào qui định của Tổ chức Lương thực Nông nghiệp (FAO) và Tổ chức y tế thếgiới (WHO).Hàm lượng nitrate có tham khảo thêm qui định của CHLB Nga.Các cá nhân, tổ chức sản xuất và sử dụng phải dựa vào các mức dư lượng này

dể kiểm tra xác định sản phẩm rau có đạt tiêu chuẩn an toàn không (NguyễnMạnh Chinh, 2011)

Cũng theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), đảm bảo tiêu chuẩn về chấtlượng theo qui định về mức dư lượng cho phép của các yếu tố trên là yêu cầu

cơ bản của rau an toàn Ngoài ra trong thực tế rau an toàn còn phải mang tínhhấp dẫn về mặt hình thức Rau cần phải tươi, không có bụi bẩn, đúng độ chín,không có triệu chứng bệnh và được đựng trong bao bì sạch sẽ.Yêu cầu về chấtlượng của rau an toàn phụ thuộc vào điều kiện môi trường canh tác và kỹ thuậttrồng trọt Yêu cầu về hình thức được thực hiện khi thu hoạch và trong quátrình bảo quản, đóng gói

Các chỉ tiêu rau an toàn:

+ Chỉ tiêu nội chất

- Hàm lượng thuốc hóa học

- Số lượng vi sinh vật và kí sinh trùng

- Hàm lượng đạm Nitrate (NO3)

Trang 25

- Hàm lượng các kim loại nặng (chì, thủy ngân, asênic, kẽm, đồng…)Tất cả 4 chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới mứccho phép theo tiêu chuẩn của các Tổ chức Quốc tế FAO/WHO hoặc của một

số nước tiên tiến: Nga, Mỹ,… trong khi chờ Việt Nam chính thức công bố tiêuchuẩn về các lĩnh vực này (Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, 1998)

Hai chỉ tiêu 3 và 4 không gây tác hại tức thời mà tích lũy nhiễm độctheo thời gian Hai chỉ tiêu 1 và 2 thường gặp do việc sử dụng thuốc trừ sâu,thuốc bệnh không hợp lí, hoặc do sử dụng phân người, phân gia súc (Ban chỉđạo nghiên cứu rau sạch TP Hồ Chí Minh, 1996)

+ Chỉ tiêu về hình thái

Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (1998), sản phẩm rautươi được thu hoạch đúng lúc, đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm của từngloại rau, không dập nát hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao góithích hợp

Rau an toàn (RAT) dễ bị nhầm với rau sạch Rau sạch thường để chỉcác loại rau canh tác mà không sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu hóa học.Còn RAT vẫn sử dụng phân bón vô cơ, thuốc BVTV nhưng sản phẩm rau đápứng những quy định chung cho RAT Do đó về chất lượng vệ sinh, rau sạch

có chất lượng cao hơn nhiều so với RAT

2.4.3 Biện pháp ngăn ngừa các yếu tố gây ô nhiễm rau

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), để rau được an toàn cần lưu ý nhữngvấn đề sau:

+ Đối với thuốc BVTV

Những biện pháp chủ yếu cần áp dụng để hạn chế dư lượng thuốcBVTV trên rau là:

- Không phun, rải các loại thuốc cấm (Thiodan) hoặc khuyến cáo khôngdùng cho rau (Lannate)

- Chú ý sử dụng các loại thuốc trừ sâu nguồn gốc sinh học như cácthuốc vi sinh, thuốc thảo mộc

- Chỉ sử dụng thuốc khi cần thiết trên cơ sở nắm vững tình hình phátsinh và đặc điểm của sâu bệnh, không dùng thuốc quá nhiều lần không cầnthiết

- Thực hiện đúng thời gian cách ly của thuốc

Trang 26

+ Đối với Nitrate

Không bón phân đạm hóa học (Urea, Sunphatamonium) quá nhiều.Không bón phân đạm quá gần ngày thu hoạch, phải cách ly ít nhất 7ngày

+ Đối với kim loại nặng

Không trồng rau trong khu vực có khói thải của nhà máy và các khuvực đất đã bị ô nhiễm do quá trình trước đó gây ra

Không tưới rau bằng nguồn nước có nước thải của các nhà máy côngnghiệp

Không bón phân rác

+ Đối với sinh vật gây bệnh

Không bón phân người và phân gia súc còn tươi

Không bón phân rác

Không rửa rau bằng nước dơ bẩn hoặc nước ao hồ, sông rạch bị ônhiễm

2.4.4 Kỹ thuật trồng rau an toàn

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), thì việc trồng rau an toàn cũng phảithực hiện các biện pháp kỹ thuật như với trồng rau nói chung Tuy vậy rau antoàn yêu cầu phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng và hình thức cao hơn, đặc biệt

là không dược chứa các yếu tố ô nhiễm vượt mức cho phép Để đảm bảo cácyêu cầu này, trong kỹ thuật trồng rau an toàn cần những điều kiện chặt chẽhơn

2.4.4.1 Chọn đất trồng

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), yêu cầu đất trồng rau an toàn ngoàiviệc thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của rau còn phải đảm bảo khôngchứa các yếu tố làm ô nhiễm rau Trước hết đất trồng rau phải là đất thoátnước, nếu là rau dưới nước (như rau muống nước, rau cần nước, ) thì nướcphải không tù đọng, có đường thay nước thường xuyên Cách xa với khu vực

có chất thải công nghiệp và bệnh viện trên 2km, với chất thải sinh hoạt thànhphố trên 200m Đất không được tồn dư hóa chất độc hại Yêu cầu này hiện nay

có thể xác định tương đối thuận lợi và chính xác tại nhiều cơ sở khoa học

Đất để trồng rau phải là đất cao, thoát nước thích hợp với sinh trưởng

và phát triển của rau Tốt nhất là đất cát pha hoặc thịt nhẹ hay đất thịt trung

Trang 27

bình có tầng canh tác dày (20-30cm), vùng trồng rau phải cách ly với khu vực

có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất là 2km, với chất thải sinh hoạtcủa thành phố ít nhất là 200m, đất có thể chứa một lượng nhỏ kim loại nặngnhưng không được tồn dư hoá chất độc hại (Trần Khắc Thi và Trần NgọcHùng, 2005)

2.4.4.2 Nguồn nước tưới

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), cũng như đất và phân bón,nước tưới là nguồn dễ gây ô nhiễm rau, trong việc trồng rau an toàn cầnchú ý

- Sử dụng nguồn nước tưới không ô nhiễm Đối với các loại rau ăn trái(dưa leo, dưa hấu, đậu đũa, cà tím,…), giai đoạn đầu có thể sử dụng nước bơm

từ kênh rạch, sông, hồ để tưới rãnh Nếu có điều kiện nên dùng nước giếngkhoan, nhất là đối với các loại rau thường ăn sống như rau xà lách, gia vị

- Pha phân bón lá và thuốc BVTV cũng cần sử dụng nước sạch

Trong rau xanh, nước chứa trên 90% nên nước tưới ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng sản phẩm, cần sử dụng nước sạch để tưới Nếu không có giếngthì dùng nước sông, ao, hồ nhưng không bị ô nhiễm Đối với các loại rau choquả, giai đoạn đầu có thể sử dụng nước bơm từ sông, hồ để tưới (Trần KhắcThi và Trân Ngọc Hùng, 2005)

2.4.4.3 Giống

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), phải gieo trồng giống tốt, có sứcchống chịu sâu bệnh và không mang nguồn sâu bệnh sẽ giảm sử dụng thuốcBVTV, góp phần đảm bảo cho rau được an toàn

Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống Giống nhập nội phải qua kiểmdịch

Chỉ gieo trồng những hạt giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, khôngmang nguồn sâu bệnh

Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệtnguồn sâu bệnh tồn tại

2.4.4.4 Phân bón

Trang 28

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), phân bón là nguồn rất thường mangcác yếu tố gây ô nhiễm rau như nitrate, kim loại nặng và các sinh vật gâybệnh Vì vậy trong việc trồng rau an toàn cần đặc biệt chú ý phân bón và cáchbón Tăng cường sử dụng phân hữu cơ bón cho rau Phân chuồng cần phảiđược ủ hoai mục, kết hợp sử dụng các loại phân hữu cơ vi sinh đã chế biến vàtro trấu Tuyệt đối không bón phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươipha loãng để tưới rau.

Phân chuồng được ủ hoai mục và phân lân hữu cơ vi sinh được dùng đểbón lót Tùy mỗi loại cây có chế độ bón, lượng phân bón khác nhau Trungbình để bón lót dùng 15 tấn phân chuồng + 300kg lân hữu cơ vi sinh cho 1 ha.Phân hóa học tùy thuộc yêu cầu xử lý của cây, bón lót 30%N + 50%K, số đạm

và kali còn lại dùng để bón thúc (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2005)

2.4.4.5 Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), vai trò của các biện pháp kỹ thuậttrồng và chăm sóc tuy không trực tiếp ngăn chặn ô nhiễm nhưng cũng rất quantrọng trong việc trồng rau an toàn Áp dụng tốt các biện pháp này sẽ làm chocây trồng sinh trưởng phát triển thuận lợi, hạn chế sự phát triển tác hại của sâubệnh nên giảm được số lượng thuốc BVTV sử dụng, là một nội dung rất cơbản trong phương pháp quản lí dịch hại tổng hợp (IPM)

Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc cần chú ý như chọn thời

vụ gieo trồng thích hợp, mật độ vừa phải, xới xáo và vun gốc, kỹ thuật bónphân, tưới nước, tỉa cành, trừ cỏ,…

2.4.4.6 Phòng trừ sâu bệnh

Đây là vấn đề thường được quan tâm nhất trong kỹ thuật trồng rau antoàn Phòng trừ sâu bệnh thường phải dùng thuốc hóa học, một yếu tố đượccoi là phổ biến nhất làm ô nhiễm rau, tạo cho rau trở thành không an toàn

Nguyên tắc cơ bản cần lưu ý trong việc phòng trừ sâu bệnh cho rau antoàn là áp dụng nhiều biện pháp đề phòng trừ sâu bệnh kết hợp sử dụng thuốchóa học một cách hợp lý nhất Đây cũng là nội dung chủ yếu của phương phápquản lý dịch hại tổng hợp (IPM) (Nguyễn Mạnh Chinh, 2011)

Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp

Hệ thống các biện pháp phòng trừ trong IPM bao gồm 4 nhóm chủ yếu

là biện pháp canh tác, biện pháp vật lý, thủ công, biện pháp sinh học và biệnpháp hóa học

Trang 29

Áp dụng phương pháp IPM cho rau an toàn cần chú ý các điểm sau:

Áp dụng IPM ngay từ trong đất Rất nhiều loài sâu bệnh hại rau quantrọng tồn tại và lây nhiễm vào cây từ đất, điển hình như bọ nhảy sọc cong hạicác cây họ cải, bọ trĩ, sâu xanh da láng, sâu khoang, các loại bệnh như tuyếntrùng, lở cổ rễ, héo vàng, Các biện pháp tác động vào đất như làm đất kỹ,thoát nước, xới xáo, bón phân hữu cơ hoai mục và phân vi sinh không nhữngtạo điều kiện cho cây sinh trưởng khỏe mạnh, trực tiếp diệt sâu hại, điều quantrọng là tạo nên một hệ sinh vật trong đất theo hướng có lợi cho cây rau (pháttriển sinh vật có ích, hạn chế sinh vật có hại) Đối với một số tác nhân gây

bệnh quan trọng như tuyến trùng, các nấm Fusarium, Rhizoctonia biện pháp

dùng thuốc hóa học rất ít hiệu quả mà còn để lại nhiều dư lượng chất độc,trong đó biện pháp đối kháng sinh học trong đất mới là cơ bản.Phòng trừ bọnhảy chủ yếu cũng phải diệt sâu non và nhộng trong đất

Phòng trừ sâu bệnh triệt để ngay từ hạt giống và cây con Nhiều loạisâu bệnh tồn tại lan truyền từ hạt giống và cây con, thời gian sinh trưởng củacây rau nói chung rất ngắn, tốc độ phát triển của nhiều loại sâu hại rất nhanh,nếu chỉ chú ý phòng trừ khi cây rau đã lớn thì hiệu quả sẽ kém và dễ để lạinhiều dư lượng thuốc

Phát hiện sâu bệnh kịp thời và sử dụng nhân lực bắt giết khi sâu bệnhmới phát sinh đối với cây rau có nhiều thuận lợi và đạt hiệu quả cao do vườnrau được chăm sóc hàng ngày, diện tích lại thường không lớn (Nguyễn MạnhChinh, 2011)

Sử dụng thuốc hóa học hợp lý

Sử dụng thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh cho rau an toàn cẩn phải chú

ý cả việc chọn loại thuốc và kỹ thuật sử dụng

+ Chọn loại thuốc: Sử dụng cho rau an toàn ngoài việc chọn thuốc có

hiệu quả cao đối với loại sâu bệnh cần phòng trừ còn phải có 2 yêu cầu cầnthiết nữa là ít độc hại với người và mau phân hủy trong môi trường tự nhiên

- Trước hết cần tuyệt đối không sử dụng những loại thuốc đã cấm sửdụng và thuốc nhóm độc I Các loại thuốc này có độ độc cấp tính cao, thờigian lưu tồn lâu, một số thuốc gày độc mãn tính rất nguy hiểm cho sức khỏengười và môi trường

- Hạn chế sử dụng thuốc nhóm độc II, là những loại thuốc có độ độccấp tính tương đối cao và cùng chậm phân hủy trong môi trường

Trang 30

- Nên dùng các loại thuốc nhóm độc III, thuốc có hàm lượng hoạt chấtthấp, đặc biệt ưu tiên sử dụng các thuốc nguồn gốc sinh học như thuốc vi sinh,thuốc thảo mộc Thuốc nhóm độc III là thuốc có độ độc cấp tính thấp, thể hiệnqua trị số LD50 cao và mức dư lượng cho phép nói chung thường lớn Thuốc

có hàm lượng hoạt chất thấp cũng ít để lại dư lượng Các thuốc nguồn gốc sinhhọc là thích hợp nhất đối với rau an toàn do rất ít độc hại với người, mau phânhủy, ít hại thiên dịch Tuy vậy một số có tính đặc trị một số sâu nhất định vàthời gian thể hiện hiệu lực giết sâu thường chậm hơn thuốc hóa học Nếu sửdụng đúng kỹ thuật thì hiệu quả phòng trừ của thuốc sinh học cũng rất tốt vàđiều cơ bản là đảm bảo cho rau an toàn nên cần chú ý sử dụng

+ Kỹ thuật sử dụng: Thuốc BVTV sử dụng cho rau an toàn cũng cần

thực hiện nguyên tắc “4 đúng” và đặc biệt chú ý đảm bảo thời gian cách ly

- Nguyên tắc “4 đúng” là đúng thuốc; đúng lúc; đúng nồng độ, liều

lượng và đúng cách Đối với rau an toàn, chọn đúng loại thuốc sử dụng nhưtrên đây đã trình bày, cần đảm bảo có hiệu quả cao với loại sâu bệnh cần trừ

và ít độc hại với người Đúng lúc là sử dụng thuốc ngay khi sâu bệnh mới phátsinh có khả năng phát triển gây hại mạnh, qua kiểm tra sâu bệnh thường xuyêntrên đồng ruộng Đúng nồng độ và liều lượng như hướng dẫn trên nhãn củamỗi loại thuốc, đảm bảo cho thuốc có hiệu lực phòng trừ sâu bệnh cao Sửdung đúng cách chủ yếu là phun rải đều, chú ý chỗ sâu bệnh thường tập trungnhiều

- Thời gian cách ly: là khoảng thời gian từ khi phun thuốc lần cuối đến

khi thu hoạch sản phẩm, tính bằng ngày Trong khoảng thời gian này thuốcđược phân hủy để đảm bảo dư lượng trên cây ở dưới mức cho phép sẽ khônggây hại cho người Vì vậy để rau an toàn phải đặc biệt chú ý thực hiện đúngthời gian cách ly Thời gian cách ly dài ngắn tùy theo loại thuốc và loại cây,cũng có thể khác nhau giữa các nước tùy theo điều kiện khí hậu và yêu cầumức sống của người dân nước đó Các thuốc thuộc nhóm III ít độc, đặc biệtcác thuốc sinh học có thời gian cách ly tương đối ngắn Các thuốc nhóm hóahọc Cúc tổng hợp (Pyrethroid) mau phân hủy nên nói chung có thời gian cách

ly ngắn hơn các thuốc nhóm Lân hữu cơ và Carbamate Phần lớn các thuốchóa học có thời gian cách ly từ 7-10 ngày, một số tới 14 ngày, các thuốc sinhhọc có thể từ 3-5 ngày, đều được ghi rõ trên nhãn của từng loại thuốc Sử dụngthuốc có thời gian cách ly ngắn vừa thuận lợi cho việc phòng trừ sâu bệnh bảo

vệ sản phẩm rau vừa dễ dàng hơn trong việc đảm bảo rau an toàn

Trang 31

Ngoài các yêu cầu chính như trên, cũng như đối với các cây trồng khác,

sử dụng thuốc BVTV cho rau an toàn cũng cần áp dụng việc luân phiên thuốcgiữa các lần phun để ngăn ngừa xuất hiện tính kháng thuốc của sâu Không tùytiện thường xuyên pha trộn nhiều loại thuốc khi phun vì cũng dễ làm sâu quennhiều loại thuốc và tốn kém chi phí không cần thiết Đặc biệt không lạm dụngphun thuốc nhiều lần mà không căn cứ vào điều tra nhận xét tình hình sâubệnh trên thực tế đồng ruộng, chỉ nên dùng thuốc khi cần thiết Khi phunthuốc cũng cần chú ý kết hợp một số biện pháp bổ sung khác như ngắt bỏ các

bộ phận cây bị sâu bệnh nặng, hạn chế bón phân đạm, kali, vôi,… (NguyễnMạnh Chinh, 2011)

2.4.4.7 Áp dụng các phương pháp và kỹ thuật đặc biệt

Trồng rau trong nhà lưới, dùng màng phủ đất, trồng trong đất hữu cơhoặc trong dung dịch là những phương pháp canh tác góp phần đảm bảo chorau an toàn một cách tích cực Những phương pháp trên tạo điều kiện cho rauphát triển tốt mà ít bị sâu bệnh hại nên ít phải dùng thuốc hóa học (NguyễnMạnh Chinh, 2011)

2.4.4.8 Thu hoạch và bao gói

Rau đượcthu hoạch đúng độ chín, hoặc bỏ lá già, héo, quả bị sâu, dịdạng, Rau được rữa kỹ bằng nước sạch, để ráo nước, rồi cho vào bao, túisạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng, trên bao bì phải có phiếu bảohành, có địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.(Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2005)

2.5 KỸ THUẬT SẢN XUẤT RAU AN TOÀN ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG 2.5.1 Kỹ thuật sản xuất rau an toàn quy mô hộ gia đình

Theo Trần Thị Ba (2010), vườn rau gia đình là một hình thức tự sản

xuất rau sạch qui mô hộ gia đình, đóng vai trò quan trọng ở vùng nông thôn, đặc biệt là những nơi có điều kiện không thuận lợi cho việc trồng rau như đất

bị ảnh hưởng phèn, mặn hoặc bị ngập nước trong mùa mưa, lũ Vườn rau giađình nhằm cung cấp rau ngon, thường xuyên, hợp khẩu vị, đầy đủ và cân đối

các chất dinh dưỡng, giảm chi phí thực phẩm, sử dụng có hiệu quả đất trồng

và thời gian rảnh, bảo đảm sức khỏe cho các thành viên trong gia đình bởi việc

ăn rau sạch, hoàn toàn không chứa hóa chất độc hại.

2.5.1.1 Những đặc điểm cần có của một vườn rau gia đình

Cócơ cấu rau phù hợp để tận dụng được các khoảng đất trống và không gian quanh nhà (tầng không gian trồng rau leo giàn và làm hàng

Trang 32

rào, trên mặt nước ao trồng rau thủy sinh, chỗ trũng đọng nước trồng rau

ưa nước, dưới tán cây trồng rau ưa bóng), khai thác rau ở vườn cây ăn trái.

Nên có nhiều chủng loại rau để bổ sung các chất dinh dưỡng.Có đủ lượng rau sạch theo nhu cầu của gia đình hàng ngày.Có một số loại rau vừa làm rau ăn vừa có tác dụng dược liệu khi cần thiết.Cung cấp rau quanh năm chủ động trong mọi tình huống, có thể góp phần tăng thu nhập cho gia đình khi lượng rau dư thừa được bán (Trần Thị Ba, 2010).

2.5.1.2 Xây dựng khu chuyên canh rau gia đình

Theo Trần Thị Ba (2010), để chủ động có đủ rau sạch ăn hàng ngày,nhiều chất dinh dưỡng, khép kín các thời vụ trong năm mỗi hộ cần dành ramột khoảnh đất tốt để chuyên trồng các loại rau

-Chọn vị trí vườn: nên chọn nơi thoáng đãng, có đầy đủ ánh nắng, gần

giếng nước hoặc ao để tiện việc tưới tiêu, gần nhà để dễ dàng chăm sóc, thuhoạch, nên có hàng rào quanh vườn để bảo vệ rau tránh heo, gà, vịt, pháhoại

- Bố trí vườn: tùy vào số người trong gia đình mà bố trí diện tích trồng

thích hợp Diện tích trung bình khoảng 36m2 sẽ cung cấp đủ rau ăn cho mộtgia đình 4-5 người Mỗi liếp 4m2 có thể trồng 2 loại rau, vườn rau sẽ cung cấpliên tục 10-15 loại rau Để cho việc sử dụng đất hiệu quả cao, sản phẩm raunhiều nhất cần bố trí thích hợp các loại rau trồng chung với nhau mà ít bị cạnhtranh dinh dưỡng, ánh sáng Chọn cơ cấu cây rau dựa trên yêu cầu tiêu dùngnhư hợp khẩu vị của các thành viên trong gia đình, hợp với mùa vụ và tươngđối dễ trồng và phải nắm được đặc tính sinh học của chúng để bố trí vị trítrồng phù hợp

Theo kiểu thân, rau được chia làm 3 loại:

Thân thảo: chiếm phần lớn số loại rau trong vườn như rau muống, rau

dền, cải xanh, cải ngọt, xà lách, tần ô, hành, hẹ, húng cây, húng nhũi, húngquế

Thân thảo hóa gỗ: bồ ngót, mồng tơi, cà tím, ớt, phần lớn là rau dài

ngày có thể trông một lần thu nhiều đợt nối tiếp nhau

Thân leo: bầu, bí, mướp, khổ qua, dưa leo, đậu đũa, đậu cove, đậu

rồng, cần làm giàn, tồn tại 3-6 tháng, có thể tính toán trồng 3-4 loại chungmột giàn trong một năm

Trang 33

*Rau trồng xung quanh bìa vườn

Rau có thân leo, bò, cần làm giàn, cần nhiều ánh sáng để ra hoa, trái.Thời gian sinh trưởng dài khoảng 105 ngày

Thời gian cho thu hoạch kéo dài 25-50 ngày

Số lần thu hoạch 15-25 lần như đậu đũa, đậu cove, mồng tơi, mướp, bíđao, cà chua, cà phổi, dưa leo, khổ qua, đậu bắp, ớt

*Rau trồng phía trong vườn

Rau ăn lá ngắn ngày (35-45 ngày)

Thời gian cho thu hoạch ngắn và số lần thu trái cũng ít

Cây sinh trưởng không đòi hỏi nhiều ánh sáng và chất dinh dưỡng

Có thể luân canh 2-3 vụ trong thời gian 100 ngày như cải xanh, raumuống, cải ngọt, rau dền, cải củ, hành lá, hẹ, xà lách, rau gia vị (húng cây,húng nhũi, ngò gai, rau răm, húng quế, sả)

+ Cách trồng

Lên liếp: cao 15-25cm tùy mùa nắng hay mùa mưa, kích thước liếp

thường rộng 1m, dài 5m, lối đi chăm sóc 0,5m Nên trồng những giống tốt,thích nghi điều kiện địa phương Sắp xếp trồng rau ngắn ngày (xà lách, cảixanh, cải ngọt, hành lá) cho thu hoạch sớm trồng chung với rau dài ngày (đậucove, dưa leo, cà chua, cà tím) để có rau ăn sớm

Luân canh: bố trí những loại rau trồng vụ sau khác nhóm với rau vụ

trước để làm giảm thiệt hại do sâu bệnh gây ra (nhóm cải xanh, cải củ, cảitrắng; nhóm cà chua, cà tím, ớt; nhóm đậu đũa, đậu cove; nhóm dưa leo, khổqua, bí, mướp)

Làm giàn: đối với khổ qua, dưa leo, đậu đũa, đậu cove có thể dùng cây

trúc, sậy hay sống lá dừa Cây chịu bóng như bạc hà, diếp cá có thể trồngphía dưới các giàn cao mà không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng Rau ưa nướcnhư rau muống, rau cần nước, rau răm, rau ngò om nên trồng ở chỗ thấphoặc gần nguồn nước sẽ tăng trưởng tốt

Bón phân: rau thích đất tơi xốp nên bón nhiều phân hữu cơ đã ủ hoai

(tàn dư thực vật và phân heo hoặc trâu, bò, gà với liều lượng trung bình 3-6kg/m2, nông dân có thể tự sản xuất dễ dàng, số lượng càng nhiều càng tốt Nếucần thiết trong những giai đoạn cây tăng trưởng thân lá mạnh hay ra hoa tráinhiều có thể bón thêm phân hóa học hỗn hợp NPK 16-16-8, khoảng 30-50

Trang 34

g/m2/vụ đối với rau cải ăn lá và 80-100g/m2/vụ đối với rau ăn trái, có thể tướithêm phân cá đã ngâm ủ hoai mục, được chuẩn bị trước 3-4 tháng.

Phòng trừ sâu bệnh: không nên sử dụng thuốc trừ sâu hóa học có độ

độc cao, không những tốn tiền mà còn có hại cho sức khỏe của các thành viêntrong gia đình Nên thường xuyên theo dõi bắt sâu, diệt ổ trứng bằng tay, đặtbẫy màu vàng có sơn keo dính để thu hút cáo loại côn trùng trưởng thành tứcnhững con có cánh vào bẫy, phun thuốc thảo mộc như nước trích của rễ dâythuốc cá, hột củ sắn, tỏi hoặc phun dung dịch xà bông bột đổ diệt sâu rầy

Thu hoạch: nênthu đúng lứa để rau non, mềm có phẩm chất ngon đồng

thời ít ảnh hưởng đến các lứa sau Đối với rau ăn lá ngắn ngày nên thu tỉa dần

từ lá gốc lên để kéo dài thời gian thu hái Đối với rau ăn trái thu hoạch nhiềulần (như dưa leo, cà chua, bầu, đậu) nên thu lúc trái non, vừa ăn tránh để tráiquá lứa trên cây vì hình thành hạt sẽ làm giảm năng suất các lứa sau

Để giống: các lọai rau trồng trong vườn rau tự túc cho gia đình nên sử

dụng các giống địa phương, nông dân tự giữ giống lại dễ dàng Có thể kết hợpgiữa trồng rau để ăn và lấy hạt giống bằng cách chọn một cây tốt nhất, chọntrái tốt nhất ở giai đoạn trái rộ, giữ trái lại lấy hột trồng mùa sau Đối với cây

tự thụ phấn như đậu đũa, đậu cove, đậu rồng nên chọn trái tốt để giữ lại;nhưng đối với các loại rau thụ phấn chéo (như dưa leo, khổ qua, đưa hấu) cầnchủ động hái hoa đực tốt thụ lên hoa cái tốt lúc 6-8 giờ sáng, cột dây làm dấu

để trái già chính trên cây rồi thu hạt làm giống

2.5.2 Sản xuất rau an toàn chuyên canh quy mô lớn

2.5.2.1 Kỹ thuật sản xuất rau an toàn

Theo Trần Thị Ba (2010), việc sản xuất rau an toàn gồm có:

Chọn giống rau: nên sử dụng các loại giống lai (F1) từ các công ty có

uy tín cung cấp vì cho năng suất và chất lượng cao, không nên sử dụng cácloại rau biến đổi gen khi chưa có giấy chứng nhận an toàn

Luân canh: khuyến khích bố trí luân canh hợp lý giữa các loài rau và

cây khác họ để giảm đến mức tối thiểu thiệt hại do dịch hại gây ra Một số họcây ngắn ngày được trồng phổ biến ở ĐBSCL như họbầu bí dưa(Cucurbitaceace) gồm dưa hấu, dưa leo, khổ qua, bầu, bí, mướp; họ cải haythập tự (Cruciferae) gồm cải xanh, cải ngọt, cải bẹ dún, cải làm dưa, cải củ, cải

rổ, cải bắp, cải bông; họ cà (Solanaceace) gồm cà chua, cà phổi, cà pháo và ớt;

họ đậu (Leguminosae) gồm đậu đũa, đậu cove, đậu rồng, đậu xanh, đậu nành;

họ mồng tơi (Basellaceae) gồm mồng tơi xanh và tím; họ bìm bìm

Trang 35

(Convolvulaceae) gồm rau muống, rau lang; bắp (họ Graminae), mè (họPedliaceae).

Xen canh: việc trồng xen canh giữa các loại rau khác họ hoặc rau với

cây trồng khác nhằm tạo điều kiện bất lợi cho sâu bệnh phát triển

Vệ sinh đồng ruộng: khu vực trồng rau an toàn cần được thường

xuyên vệ sinh đồng ruộng để được hạn chế nguồn sâu bệnh hại và ô nhiễmkhác, sau khi kết thúc mùa vụ nên nhanh chóng thu dọn tàn dư thực vật ra khỏicánh đồng; nếu trồng trên chân đất lúa thì cho nước ngập khỏi mặt liếp khoảngmột tuần nhằm tiêu diệt hầu hết tàn dư sâu bệnh hại của vụ trước, sau đó rútcạn nước chuẩn bị cho vụ mới Nếu trồng trên đất cao chuyên rẫy thì thu dọntàn dư thực vật xong, cuốc hơi đất 1-2 tuần rồi mới trồng lại

Bón phân: sử dụng đúng chủng loại, liều lượng, thời gian bón và cách

bón theo quy trình trồng trọt rau an toàn cho từng loại rau; riêng phân đạm vàphân bón lá phải đảm bảo thời gian cách ly trước thu hoạch ít nhất 7 ngày

2.5.2.2 Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP)

GAP là những nguyên tắc được thiết lặp nhằm đảm bảo một mội trườngsản xuất an toàn, sạch sẽ, thực phẩm phải đảm bảo không chứa các tác nhângây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng) và hóachất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sảnphẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng đất đai, phân bón,nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng vàvận chuyển sản phẩm, nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững với mụcđích đảm bảo: (1) An toàn thực phẩm, (2) An toàn cho người sản xuất, (3) Bảo

vệ môi trường và (4) Truy nguyên nguồn gốc sản phẩm (Trần Thị Ba, 2010)

* Tiêu chuẩn của GAP

Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: mục đích là sử dụng càng ít thuốc bảo

vệ thực vật càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chấtlên con người và môi trường: quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (IntergratedPest Management = IPM), quản lý mùa vụ tổng hợp (Intergrated CropManagement = ICM) và giảm thiểu dư lượng hóa chất (MRL = MaximumResidue Limits) trong sản phẩm

Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: các tiêu chuẩn này gồm các biệnpháp để đảm bảo không có hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thuhoạch nguy cơ nhiễm sinh học (virus, vi khuẩn, nấm mốc) và nguy cơ hóahọc

Trang 36

Môi trường làm việc: mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức laođộng của nông dân đảm bảo các phương tiện chăm sóc sức khỏe, cấp cứu, nhà

vệ sinh và đào tạo tập huấn cho công nhân

Truy nguyên nguồn gốc: GAP tập trung rất nhiều vào việc truy nguyênnguồn gốc Nếu có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả năng giảiquyết vấn đề và thu hồi các sản phẩm bị lỗi Tiêu chuẩn này cho phép xác địnhđược những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm (Trần Thị Ba,2010)

* Lợi ích của GAP

Sản phẩm an toàn: dư lượng các chất gây độc (dư lượng thuốc BVTV,kim loại nặng, hàm lượng nitrate) không vượt mức cho phép, không nhiễm visinh, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng

Sản phẩm có chất lượng (ngon, đẹp) nên được nhiều người tiêu dùngtrong và ngoài nước chấp nhân

An toàn môi trường: các quy trình sản xuất theo hướng hữu cơ sinh họcnên môi trường được bảo vệ và an toàn cho người lao động khi làm việc (TrầnThị Ba, 2010)

2.5.3 Kỹ thuật sản xuất rau ăn lá

Theo Trần Thị Ba (2010), một số loại rau ăn lá phổ biến như cải xanh

(Brassica juncea L.), xà lách (Lactuca sativa L.) và rau muống (Ipomoea aquatica Forssk) có thể áp dụng qui trình kỹ thuật chung như sau:

+ Thời vụ

Có thể trồng quanh năm, mùa nắng cần có đủ nước tưới, cải phát triểntốt và cho năng suất cao hơn mùa mưa nhưng có nhiều sâu hại cần lưu ýphòng trừ, nguy hiểm nhất là bọ nhảy gây hại cây rau họ cải Mùa mưa, đặcbiệt vụ Thu đông (tháng 9-11 dương lịch) mưa nhiều và lớn rất khó trồng, câytăng trưởng kém, dễ bị rách lá, bệnh nhưng bán được giá cao, cần che lưới làmgiảm tổn hại do mưa

+ Giống

Nên sử dụng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp vớisản xuất và tiêu thụ tại địa phương Các loại rau ăn lá ngắn ngày này hầu hết làgiống địa phương, nông dân có thể tự giữ giống, nhưng giữa các giống trongcùng một loại rau cần phải biết cách ly về không gian (hai ruộng giống nêntrồng cách xa nhau ít nhất 2km) hoặc cách ly về thời gian (hai ruộng giống nên

Trang 37

bố trí thời gian trổ hoa cách nhau ít nhất 15 ngày) để tránh côn trùng thụ phấnlàm thoái hóa giống nhanh, nên mua giống từ các công ty chuyên kinh doanh

có uy tín sẽ đảm bảo hơn

+ Gieo trồng

- Gieo sạ: gieo hột trực tiếp ngoài đồng sẽ đỡ tốn công cấy, nhưng tốn

hột giống và công nhổ tỉa Hột giống ngâm trong nước sau khoảng 60-90 phútvớt ra rổ mịn (rổ lược dừa), ủ bằng cách đậy nắp qua một đêm, nên đảo hộtmột lần cho đều, sau đó đem gieo hột sẽ nẩy mầm nhanh và đều hơn khi gieohột khô Hột cải nhỏ, muốn gieo cho đều nên chia nhiều phần và trộn thêm trotrấu hay cát Khi cây con được 10-15 ngày nhổ tỉa chừa khoảng cách 10x15

cm Trên 1.000m2 rải 30kg vôi, vài ngày trước khi bón phân lót, rải phân hóahọc và hữu cơ, rải rơm hoặc cỏ mục càng nhiều càng tốt (1 tấn), tưới đều mặtliếp với 1kg chế phẩm sinh học Trichoderma và nước thật đẫm mặt liếp trướckhi gieo, sau khi gieo rải rơm hoặc lớp tro trấu mỏng phủ hột (mùa mưa nênrải trấu) và rải 1kg Basudin 10H xung quanh bìa liếp để hạn chế dế, kiến, sênnhớt, ốc nhí hại cây con Sau khì gieo hột nên phủ lớp rơm mỏng hoặc đậylưới nilon để tránh nước mưa hoặc nước tưới làm văng hạt rau, đồng thời hạnchế cỏ dại và đất cát bắn lên lá

- Gieo cây con để cấy: lượng hột giống cần thiết đủ để cây con cải xanh

hoặc xà lách cấy trên 1.000m2 khoảng 100-150g, gieo trên 50-70m2 đất vườnươm, nên gieo hột trong khay để cây con đồng đều, dễ chăm sóc, cây phục hồinhanh sau khi trồng Liếp ươm nơi cao ráo có đầy đủ ánh nắng, nên gieo hạttrong bầu hoặc khay ươm (sử dụng nhiều phân hữu cơ đã ủ hoai) để cây conđược đồng đều Khi cây con có 3-4 lá thật khoảng 15-20 ngày tuổi đem cấy,mật độ từ 25.000-30.000 cây/1.000m2 Cấy từng đợt riêng cây tốt và xấu đểtiện chăm sóc.Liếp rộng 1m cấy được 6-8 hàng cải, cấy dầy, cây cao, thân lánhỏ, năng suất cao Nếu gieo sạ thì tốn lượng hạt gấp đôi gieo ươm, riêng raumuống cần khoảng 25-30kg/1.000m2 để gieo sạ hoặc gieo theo hàng

+ Bón phân và chăm sóc

Tổng lượng phân bón cho 1.000m2 đất trồng, khoảng 1.000kg phân hữu

cơ vi sinh (phân heo, gà, rơm, cỏ ủ hoai với nấm Trichoderma), 3kg Urea,30kg hỗn hợp 16-16-8, phân cá thương mại đã cô đặc (Super fish) 1 lít (hoặc

vi sinh vật cố định đạm, hòa tan lân)

Bón phân dựa theo sự sinh trưởng của cây, do cải xanh, xà lách và raumuống rất ngắn ngày nên chia phân ra nhiều lần tưới sẽ có hiệu quả hơn Nên

Trang 38

cần cung cấp phân đạm ở giai đoạn gẩn thu hoạch thì dùng phân cá pha loãngtưới thêm 1-2 thùng (10-l5ml/8 lít nước), không được phép dùng phân Ureatrong vòng 7 ngày trước khi thu rau, nên dùng dung dịch vi sinh vật cố địnhđạm và hòa tan lân của Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học,trường Đại học Cần Thơ, ở giai đoạn 5-7 ngày truớc khi thu sẽ cho chất lượngrau ngon và bảo quản được lâu.

+ Ọuản lý dịch hại

Trên ruộng cải xanh thường gặp những dịch hại chủ yếu sau: bọ nhảy

(Phyllotetra striolata) gây hại lá và ấu trùng hại rễ, sâu lơ (Plutella xylostella)

gây hại nặng giai đoạn sắp thu hoạch ở các loại cải trong họ thập tự, sâu đục

đọt (Hellula undalis) Cải xanh, xà lách và rau muống có cùng thiệt hại do sâu

ăn tạp (Spodoptera litura) Lưu ý sâu hại nặng vào cuối vụ mùa khô, khó trị

bằng thuốc hóa học vì sâu kháng thuốc mạnh, nên áp dụng quy trình IPM

Bệnh thường gặp như chết cây con (do Pythium sp., Rhizoctonia sp., Sclerostium sp.), bệnh thối bẹ (Sclerostium rolfsii, hizoctonia solani), thối nhũn vi khuẩn (Erwinia carotovora) gây hại nặng trong mùa mưa do nhiệt độ

cao và ẩm độ cao

Biện pháp canh tác:

Theo Trần Thị Ba (2010),nhằm hạn chế tối đa môi trường sống và sinhsản của các loài dịch hại, đồng thòi tạo môi trường thuận lợi cho cây trồngphát triển khỏe, có sức chống dịch hại cao

- Chọn giống: chọn giống chống chịu sâu bệnh, ít bệnh, không nằm

trong vùng đang có dịch bệnh bởi vì các giống rau cải ăn lá ngắn ngày thườngđược nông dân tự sản xuất giống

Khử giống trước khi trồng: ngâm hạt rau trước khi gieo bằng nước ấm(1/2 sôi + 1/2 lạnh) để hạn chế bệnh

- Luân canh: để hạn chế các sâu bệnh hại có thể di chuyển và gây hại

nặng, không nên trồng liên tục nhiều vụ cùng họ cải trên cùng một chân đất.Nên luân canh bắt buộc với các cây khác họ: xà lách, rau dền, mồng tơi hoặcrau gia vị tốt nhất nên luân canh với các cây họ hòa thảo như bắp, lúa nướcchẳng hạn

- Cải thiện môi trường trồng: bón vôi đối với đất có độ pH thấp, lên

liếp cao trong mùa mưa để tránh úng dễ phát sinh bệnh, thường xuyên tưới đủ

ẩm để hạn chế sự phát triển sâu non bọ nhảy sống ở phần gốc cây dưới đất,

Trang 39

nhưng nếu thấy bệnh phát triển nên hạn chế tưới nước, tránh trồng cây với mật

độ dày đặc, tỉa chồi và lá gốc tạo sự thông thoáng tán cây

-Vệ sinh đồng ruộng: sau thu hoạch nên gom các tàn dư ra khỏi ruộng,

làm nguyên liệu ủ phân hữu cơ để tái sử dụng, tích cực vệ sinh đồng ruộngnhư làm sạch cỏ xung quanh cây rau để hạn chế sự cư trú của các sâu bệnh

Biện pháp cơ lý

Thăm đồng thường xuyên nếu thấy xuất hiện các sâu bệnh hại nhưtrứng sâu ăn tạp, sâu tơ, bệnh thối nhũn có thể dùng tay bất giết nhổ bỏ câybệnh để hạn chế sự lây lan Các cây, lá bị sâu bệnh khi nhổ bỏ không vứt ởruộng và bờ mà cần gom đốt hoặc đào hố chôn có rải vôi bột khử trùng hayđem ủ phân đúng kỹ thuật (Trần Thị Ba, 2010)

Trồng trong nhà lưới hoặc có che lưới kín trên từng liếp để ngăn cản sựxâm nhập của côn trùng vào trong nhà lưới và dùng bẫy dính màu vàng để tiêudiệt thành trùng có cánh Riêng sâu tơ có thể dùng lưới cao 2m bao xungquanh để hạn chế bướm sâu tơ tử bên ngơài bay vào ruộng cải đẻ trứng, rấtkhó trị bằng thuốc hóa học vì sâu kháng thuốc rất mạnh (Trần Thị Ba, 2010)

Biện pháp sinh học

Theo Trần Thị Ba (2010), để đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về rausạch, việc sản xuất và sử dụng thuốc BVTV nguồn gốc sinh học càng ngàyphát triển Những loại thuốc sinh học thế hệ mới này còn có một số đặc điềmtốt hơn so với các thuốc sinh học trước đây nhu giúp các thiên địch (côntrùng cổ ích như nhện, bọ rùa ăn sâu, chuồn chuồn, ong ký sinh, ) phát triễn,nhờ đó sẽ hạn chế việc sử dụng các loại thuốc hóa học phổ rộng Ngoàinhững đặc điểm chung đó chúng còn có độ an toàn cao đối với người và môi

trường Phòng trừ sâu tơ (Plutella xylostella), sâu đo (Trichoplusia ni), sâu bướm cải (Pieris brassicae), sâu ăn tạp (Spodoptera litura), sâu xanh (Heliothis armigera)có thể sử dụng một số loại thuốc vi sinh Bacillus thuringiensis phổ biến như Jiabat 15WDG, Map-Biti 40WP, Biocin 16WP,

Dipel 6.4WP, Forwabit 16WP, Aztron, Xentari 35WDG hay thuốc gốc cúc

(hoạt chất là Pyrethrin được ly trích từ cây hoa cúc Pyrethrum cinerariaetrifolium, tác động tiếp xúc, vị độc, không tồn tại lâu trong môi

trường) như Sherpa 10EC, 25EC, Cypermap 10EC, 25EC, Cyper Alpha 4ND,Decis 2,5EC, Karate 2,5EC, Danitol 10EC, Sumicidin 10EC, 20EC, Peran

10EC, 50EC Riêng bọ nhảy (Phyllotetra striolata) rất khó trị có thể sử dụng

Rotenone (Dibonin 5WP hoặc nước nghiền của rễ cây thuốc cá), trừ ruồi đục

Trang 40

lòn lá (Liriomyza sp.) bằng tinh dầu tỏi (Bralic-Tỏi 12,5DD), trừ sâu ăn lá với

Nicotine (nước ngâm của thân cây thuốc lá Để hạn chế những mầm bệnh

phát sinh từ trong đất (nấm Fusarium sp, Rhizoctonia solani ) hại cây rau nên sử dụng nấm Trichoderma tướilên đất trước khi trồng.

Biện pháp hóa học

Trong vườn ươm để trừ kiến, sâu ăn tạp, dế nhủi phá hại hạt mầm vàcây non có thể sử dụng thuốc Basudin 10H Chỉ nên sử dụng các loại thuốchóa học trong danh mục của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn banhành, chú ý sử dụng thuốc BVTV đúng nồng độ và liều lượng như hướng dẫntrên bao bì cho từng loại thuốc và từng thời gian sinh trưởng của rau, bảo đảmthời gian cách ly an toàn, khi thật cần thiết mới sử dụng thuốc hóa học khoảngthời gian một tuần lễ trước khi thu hoạch tuyệt đối không dùng thuốc hóa học

chỉ được phép sử dụng thuốc thảo mộc và vi sinh (Trần Văn Hai và ctv.,1999).

2.5.4 Kỹ thuật sản xuất rau ăn trái

2.5.4.1 Sử dụng màng phủ nông nghiệp

Ưu điểm và hạn chế

Trồng rau sử dụng màng phủ nông nghiệp có thể khắc phục được mộtphần yếu tố bất lợi của môi trường, cải thiện phương pháp canh tác cổ truyểntheo hướng công nghiệp hóa, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân

+ Ưu điểm

- Cho thu hoạch sớm và năng suất cao hơn: màng phủ (MP) làm gia

tăng nhiệt độ mật liếp, giữ ấm mặt đất vào ban đêm hoặc trong những thờiđiểm mưa dầm mặt đất bị lạnh, giúp cây phát triển thuận lợi hơn và năng suấtcao hơn trong khi vật liệu phủ liếp hữu cơ làm chậm tăng trưởng Màng phủđen cố thể cho thu hoạch sớm hơn 7-10 ngày, trong khi MP trong suốt cho thuhoạch sớm hơn 2-3 tuần (Lamont, 1991) Năng suất cao hơn 2 đến 3 lần so vớimặt đất không phủ, tùy thuộc vào vị trí địa lý, loại đất, loại MP sử dụng vàloại rau trồng như dưa hấu, bí đỏ, cà chua, đậu bắp

- Cho chất lượng cao hơn: dưa hấu trồng trong mùa hè (mưa nhiều)

phủ liếp MP xám bạc cho độ Brix cao hơn phủ rơm và không phủ bởi vì lượngnước trong đất dưới MP ít hơn mặt liếp phủ rơm hay không phủ (Wells vàNugent, 1980)

Ngày đăng: 06/10/2016, 08:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số hộ và tỷ lệ (%) hộ theo độ tuổi của nông hộ trồng rau ở TPCĐ - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Bảng 1 Số hộ và tỷ lệ (%) hộ theo độ tuổi của nông hộ trồng rau ở TPCĐ (Trang 51)
Hình 1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) số hộ có xử lý giống và không xử lý giống - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Hình 1 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ (%) số hộ có xử lý giống và không xử lý giống (Trang 54)
Hình 2: Biểu đồ tỷ lệ (%) nông hộ có và không xử lý đất trước khi trồng rau - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Hình 2 Biểu đồ tỷ lệ (%) nông hộ có và không xử lý đất trước khi trồng rau (Trang 56)
Bảng 10: Số hộ và t%ỷ lệ (%) hộ sử dụng các loại phân bón lót khi trồng rau ở TPCĐ - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Bảng 10 Số hộ và t%ỷ lệ (%) hộ sử dụng các loại phân bón lót khi trồng rau ở TPCĐ (Trang 58)
Bảng 14: Số hộ và tỉ lệ (%) theo các mức phân K 2 O bón cho rau của nông - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Bảng 14 Số hộ và tỉ lệ (%) theo các mức phân K 2 O bón cho rau của nông (Trang 61)
Bảng 16: Tỉ lệ (%) hộ có thời gian cách ly phân bón khác nhau khi trồng rau tại TPCĐ - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Bảng 16 Tỉ lệ (%) hộ có thời gian cách ly phân bón khác nhau khi trồng rau tại TPCĐ (Trang 62)
Hình 3: Tỉ lệ (%) cỏ gây hại ở các nông hộ trồng rau tại TPCĐ. - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Hình 3 Tỉ lệ (%) cỏ gây hại ở các nông hộ trồng rau tại TPCĐ (Trang 64)
Bảng 18: Số hộ và tỉ lệ (%) hộ trồng rau sử dụng các loại thuốc cỏ khác nhau tại TPCĐ - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Bảng 18 Số hộ và tỉ lệ (%) hộ trồng rau sử dụng các loại thuốc cỏ khác nhau tại TPCĐ (Trang 64)
Hình 4: Tỉ lệ (%) hộ theo số lần làm cỏ bằng tay sau khi trồng ở các nông hộ - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Hình 4 Tỉ lệ (%) hộ theo số lần làm cỏ bằng tay sau khi trồng ở các nông hộ (Trang 65)
Hình 5: Tỉ lệ (%) số hộ có sâu gây hại trên rau với các mật độ khác nhau tại - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Hình 5 Tỉ lệ (%) số hộ có sâu gây hại trên rau với các mật độ khác nhau tại (Trang 67)
Hình 6: Tỉ lệ (%) số hộ với cách sử dụng thuốc khác nhau để quản lý sâu hại - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Hình 6 Tỉ lệ (%) số hộ với cách sử dụng thuốc khác nhau để quản lý sâu hại (Trang 69)
Bảng 27: Số hộ và tỉ lệ (%) hộ theo số lần phun thuốc trừ bệnh trên rau tại TPCĐ - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Bảng 27 Số hộ và tỉ lệ (%) hộ theo số lần phun thuốc trừ bệnh trên rau tại TPCĐ (Trang 73)
Hình 8: Tỉ lệ (%) số hộ với cách sử dụng thuốc khác nhau để quản lý bệnh hại - ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
Hình 8 Tỉ lệ (%) số hộ với cách sử dụng thuốc khác nhau để quản lý bệnh hại (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w