bài tiểu luận nói về cách tổ chức quản trị và hiệu quả kinh tế của trồng lúa đem lợi lợi nhuận của nông dân tại An Giang. Có các số liệu cũng như thông tin về nông hộ, các chi phí từ sinh hoạt đến sản xuất từ đầu đến cuối vụ trồng lúa.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA NÔNG NGHIỆP – TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BÀI TIỂU LUẬN
TỔ CHỨC QUẢN TRỊ VÀ HIỆU QUẢ KINH
TẾ CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA TẠI CHÂU
PHÚ – AN GIANG
MÔN QUẢN TRỊ NÔNG TRẠI NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT
AN GIANG, THÁNG 4 NĂM 2015
Trang 2Trong quá trình làm bài báo cáo này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của gia đình chú
Võ Hồng Em và gia đình bạn Hồng Huy Với lòng biết ơn sâu sắc chúng tôi xin đến quý gia đình đã hộ trợ chúng tôi hoàn thành bài phỏng vấn
Lần đầu tiên thực hiện một bài báo cáo phỏng vấn thực tế Không ai không có hạn chế và
bở ngỡ Do vậy không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, chúng tôi rất mong nhận được sự nhận xét và đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để chúng tôi sẽ hoàn thiện tốt hơn cho những bài báo cáo lần sau
Sau cùng, chúng tôi xin kính chúc quý gia đình cùng thầy và các bạn dồi dào sức khỏe, và thành công trong công việc
Nhóm tác giả
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh sách hình iii
Danh sách bảng iv
Chương 1: MỞ ĐẦU 1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Lý do nghiên cứu 1
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1 Đất 2
2 Địa hình 2
3 Khí hậu 3
4 Cơ sở địa hình 3
5 Nước tưới 4
6 Thông tin nông hộ trồng lúa 5
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1 Phương tiện nghiên cứu 9
2 Phương pháp nghiên cứu 9
3 Hình ảnh cuộc phỏng vấn 10
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 1 Kế hoạch sản xuất 11
1.1 Sản lượng doanh thu 11
1.2 Đánh giá tình hình sản xuất 11
2 Chi phí sản xuất hàng năm 12
2.1 Làm đất 12
2.2 Gieo sạ hạt giống 13
2.3 Phân bón và công thức phân bón 13
2.4 Phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại 14
2.5 Chi phí tưới tiêu 15
2.6 Phí thu hoạch và giá trị ngày công 16
3 Quản lý lỹ thuật 17
4 Tình hình tài chính của nông hộ trong năm 19
5 Hiệu quả kinh tế toàn nông hộ 19
6 Thuận lợi và khó khăn của nông hộ 20
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Tài liệu tham khảo DANH SÁCH HÌNH Hình số Tên hình Trang Hình 1 Đất nông hộ canh tác 2
Hình 2 Bảng đồ đất sản xuất 3
Hình 3 Đường giao thông đến đất canh tác 4
Hình 4 Cống 17 tại đất chủ nông hộ 4
Hình 5 Máy gặt đập liên hợp của chủ nông hộ 6
Trang 4Hình 8 Tủ của chủ nông hộ 8
Hình 9 Các vật dụng hằng ngày của nông hộ 8
Hình 10 Nhà của chủ nông hộ 9
Hình 11 Phỏng vấn chủ nông hộ tại nhà 10
Hình 12 Phỏng vấn chủ nông hộ ngoài ruộng 10
Hình 13 Quá trình làm đất cho vụ hè thu 12
Hình 14 Quá trình bón phân cho lúa 13
Hình 15 Hệ thống dẫn nước đến ruộng 16
Hình 16 Một số loại thuốc nông hộ sử dụng 18
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Đặc điểm của nông hộ 5
Bảng 2 Quản lý tài sản cố định 5
Bảng 3 Các loại đất sử dụng 6
Bảng 4 Đồ dụng và giá trị sử dụng 7
Bảng 5 Doanh thu từ trồng lúa năm 2014 11
Bảng 6 Chi phí cho chuẩn bị đất 12
Bảng 7 Chi phí cho gieo sạ 13
Bảng 8 Chi phí cho phân bón 14
Bảng 9 Chi phí cho trừ cỏ dại và sâu bệnh 15
Bảng 10 Chi phí cho tưới tiêu 15
Bảng 11 Chi phí cho thu hoạch lúa 17
Bảng 12 Các loại thuốc thường dùng 17
Bảng 13 Nguồn tài chính khác của nông hộ 19
Trang 6CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trong sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu, trong
đó lúa là cây trồng chính
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây ngũ cốc quan trong nhất thế giới Tại Việt Nam diện
tích trồng lúa có khoảng 7,9 triệu ha (2013), lúa cung cấp bình quân 80% cacbohyrat và 40
% lượng protein cho khẩu phần ăn người Việt Nam Với việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, hàng năm sản lượng lúa vẫn không ngừng tăng góp phần đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới
An Giang là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, với tổng diện tích canh tác hàng năm khoảng 625 ngàn ha (2012) Năng suất cả năm 2012 đạt 6,33 tấn/ha, giảm 0,018 tấn/ha, sản lượng đạt gần 3,957 triệu tấn, tăng 2,6% (tăng 100 ngàn tấn so năm 2011), chủ yếu do tăng diện tích và tăng nhiều ở vụ Thu đông Cơ cấu giống lúa tiếp tục được chuyển đổi mạnh, trong năm có gần 80% diện tích đều sử dụng các loại giống xác nhận, có chất lượng cao một số loại giống có diện tích chiếm tỷ trọng cao như: OM6976 với diện tích 63,8 ngàn ha, chiếm 20,08% diện tích, tăng 96,6% so cùng kỳ; OM4218 diện tích 46,5 ngàn ha; các loại giống đặc sản cũng có diện tích tăng đáng kể là nếp hơn 122 ngàn ha, chiếm 19,52% diện tích, tăng 38.925 ha, Jasmine gần 16 ngàn ha chiếm 2,55% Riêng loại giống IR50404, tuy được các ngành chức năng khuyến cáo hạn chế sử dụng song do năng suất cao, thời gian chăm sóc ngắn, ít sâu bệnh, đặc biệt thị trường trong thời gian qua vẫn tiêu thụ mạnh nên diện tích sử dụng vẫn còn chiếm tỷ trọng cao, tăng hơn 18,5 ngàn ha so cùng kỳ Ngoài việc sử dụng giống lúa mới, kỹ thuật thâm canh cao thì công tác Bảo vệ thực vật cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao sản lượng lúa
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu sản xuất nông sản hàng hóa có quy mô lớn, chất lượng cao Vì vậy, việc quản lí hoạt động kinh doanh của nông hộ trên thực tế có ý nghĩa rất quan trọng, cũng có thể coi là quản lí một doanh nghiệp Điều tra thông tin về quá trình sản xuất lúa cũng như hiệu quả kinh tế của nông hộ
Hiểu được lợi ích của việc lập kế hoạch tổ chức hiệu quả kinh tế, phân công lao động hợp lý sẽ năng cao hiệu quả việc làm Khái quát sơ bộ về quy cách trồng lúa, sử dụng phân bón thuốc trừ sâu và cơ cấu quản lý nhân công lao động Tìm hiểu được lợi ích kinh tế từ việc trồng lúa mang lại từ đó đánh giá khả năng phát triển của một nông hộ trồng lúa.Biết được đặc điểm địa lý, khí hậu, tình hình sâu bệnh vùng cần nghiên cứu và biết cách lấy số liệu thực tế từ người nông dân từ đó tính toán được các số liệu sẽ cho chúng ta biết được thu nhập của của nông hộ
3 Lý do nghiên cứu
Những năm trước đây, kỹ thuật sản xuất của nông dân còn lạc hậu, sản xuất với phương thức cá thể, nhỏ lẻ, tự sản xuất, tự tiêu thụ Nhưng quan trọng nhất là không lập kế hoạch tổ chức nông trại nên dẫn đến nhiều hệ lụy: năng suất không ổn định, gặp nhiều rủi
ro trong quá trình chuẩn bị, sản xuất Hiểu được tính cấp thiết đó mà chúng tôi lựa chọn đề tài này “Tổ chức quản trị và hiệu quả kinh tế của nông hộ trồng lúa” để mỗi nông trại cần
có kế hoạch tổ chức quản trị của nông hộ mình tạo hiệu quả kinh tế cao, thuận lợi trong quá trình xản xuất, hạn chế được rủi ro, tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên và mọi nguồn lực một cách hợp lý
Trang 7CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1 Đất
Đất thuộc nhóm đất phèn một loại đất chứa nhiều gốc sunphat (SO4)2- có độ
PH rất thấp chỉ khoảng 2-3 Loại đất phân bố nhiều ở vùng tiếp giáp với Kiên Giang, thuộc địa phận Tri Tôn, Tịnh Biên, và Châu Phú, với tổng diện tích khoảng 30.136 ha, trong đó Tri Tôn chiếm 67% Nhóm đất này được hình do quá trình biển tiến cách đây 6.000 năm để lại, đặc biệt trong môi trường vũng vịnh biển nông, trên
đó rừng ngập mặn phát triển mạnh mẽ như đước, sú, mắm…Các loại thực vật này thường tích lũy chất lưu huỳnh trong thân và rễ dưới dạng các hợp chất hữu cơ Khi những khu rừng này bị vùi lấp, xác của chúng được các vi sinh vật yếm khí phân hủy và thải lưu huỳnh ra môi trường dưới dạng sunfit Chúng kết hợp với các ion kim loại sắt, nhôm vừa được dòng nước mang đến từ lục địa tạo thành những lớp đất chứa nhiều pyrite Pyrite chứa trong tầng trầm tích đầm lầy còn gọi là tầng phèn
tiềm tàng, nhưng chúng lại dễ bị oxy hóa trong điều kiện tiếp xúc với không khí
Hình 1: Đất nông hộ canh tác(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)Dựa trên nguồn gốc hình thành và mức độ nhiễm phèn trong đất, có thể chia đất phèn ở An Giang thành các loại tầng đất sinh phèn (phèn tiềm tàng), tầng đất than bùn chứa phèn, đất nhiều phèn và đất bị nhiễm phèn Tuy nhiên mỗi năm người dân luôn cãi tạo đất nên độ phì nhiêu của đất cũng tăng cao năng suất cũng tăng lên khá rõ rệt thêm phần nữa 5 năm đê bao sẽ xả lũ một lần lượng đất phù xa bồi đấp rất cao nên lượng phèn của đất cũng giảm rất mạnh
2 Địa hình
Thuộc vùng tứ giác long xuyên địa hình thấp tương đối bằng phẳng thuận tiện cho việc canh tác với hệ thống kênh ngồi chằn chịt Mặt nước ngầm cao có trữ lượng lớn Nằm giáp ranh với xã Tân Lập (Tịnh Biên) nên nó dược gọi là con kểnh ranh chảy thẳng lên kênh Trà sư huyện Tịnh Biên, vùng này được đánh giá có địa hình khá thuận lợi mặc dù đất vẫn còn nhiễm phèn nhẹ
Trang 82400 giờ.
Mùa mưa hàng năm bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm 90% lượng mưa cả năm Do lượng mưa trong mùa mưa lớn và mùa mưa trùng với mùa lũ sông Mekong (nước sông chảy xuống các khu vực hạ nguồn), ngập lụt thường xuyên xảy ra và tác động vô cùng lớn tới năng suất cũng như các hoạt động hàng ngày
4 Cơ sở hạ tầng
Cách đây năm khi chưa có chính sách đê bao của nhà nước cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đi lại gặp nhiều khó khăn cho người dân, muốn vận chuyển phân thuốc thì cần đến phương tiện đường thủy Nhưng con kênh cũng khá hẹp các phương tiện đường thủy đi vào rất khó lưu thông nhiều sự cố cũng thường xuyên xảy ra Cho đến nay vấn đề này đã được giải quyết nhà nước đã áp dụng chính sách
đê bao nên phần đê được nâng cao và bằng phẳng người dân có thể lưu thông bằng
xe, có thể chạy xe đến ruộng mình làm chuyên chở phân đến nơi, nên rất thuận lợi Kênh cũng là con đường quyết mạch giúp người dân có thể rút ngắn thời gian di chuyển lên châu đốc không còn chạy khoản thời gian dài như lúc trước nữa, hơn thế nữa kênh cũng rộng rất nhiều so với ban đầu các tai nạn cũng không còn nữa, ngoài
ra kênh cũng khá sâu ghe tàu tấn lớn cũng có thể vào tận nơi dễ trao đổi mua bán giữa thương lái và nông dân Hệ thống tưới tiêu cũng được nâng cao rất rõ rệt
Trang 9Hình 3: Đường giao thông đến đất canh tác(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)
5 Nước tưới
Đất được cung cấp nước hằng năm nhờ con kênh ranh bắt nguồn từ sông Hậu
hạ nguồn sông MeKong Con kênh nằm trong vùng đê bao nên được nạo vét khá xâu để đấp đê nên lượng nước thừa để cung cấp cho cây trồng, ngay cả khi vào mùa khô vẫn không thiếu nước tưới thêm vào đó là hệ thống tưới tiêu tiên tiến của nhà nước, hệ thống máy bơm công xuất cao được lắp đặt khá quy mô nên người dân không còn lo lắng về nước tưới như lúc trước Cũng không lo lắng về tình trạng vỡ
đê như lúc trước
Trang 10Hình 4: Cống 17 tại đất chủ hộ(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)
6 Thông tin nông hộ trồng lúa
Trang 11Tên chủ nông hộ: Võ Hồng Em Tuổi: 60 Giới tính: Nam
Trình độ văn hóa: Trung học Dân tộc: Kinh
Địa chỉ: ấp Hưng Lợi xã: Đào Hữu Cảnh huyện: Châu Phú tỉnh: An GiangLoại nông hộ: Khá
Nghề nghiệp
Thời gian phục vụ nông nghiệp
ruộng 35 năm
-3 Con trai Nam 1985 12/12 nhà nướcCán bộ 6 năm
-Hộ gia đình có 4 người trưởng thành và một cháu gái trong độ tuổi đi học
Hộ nông trại không tổ chức quản lý theo phòng ban mà do chủ hộ tự quản lý, tự tổ chức sản xuất Lao động thuê mướn là thuê theo ngày với 10 người lao động, chi phí chả cho một lao động là 150.000 đồng/ngày
Bảng 2: Quản lý tài sản cố định
Loại Số
lượn g
Đơn giá Thành
tiền
Năm mua
Thời gian
đã sử dụng
Giá trị còn lại
1 Máy cày 1 300 triệu 300 triệu 2005 10 năm 150 triệu
Trang 12Hình 5: Máy gặt đập liên hợp của chủ nông hộ
(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)
Hình 6: Máy cày của chủ nông hộ(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)Bảng: Các loại đất sử dụng
Đất sử dụng Diện tích (ha) Cự ly (m) Phân hạng Đặc tính
1 Cự ly đến nhà ở: (1) gần: 200m; (2) trung bình: 200-500m; (3) xa: trên 500m
2 Phân hạng: loại 1; loại 2; loại 3; loại 4
3 Đặc tính: 1: bạc màu; 2: giàu dinh dưỡng 3.trung bình
Danh mục Số lượng Năm mua Giá trị Giá hiện hành Tổng giá trị 250.500.000 156.100.000
Trang 131.500.0002.500.000
Xe gắn máy 11 19972011 27.000.00035.000.000 16.000.00030.000.000
3.Tư liệu sản xuất
Do nhà của chủ nông hộ nên xây dựng vào năm 1998 nên các vật dùng cũng được mua vào 1998, năm này chủ nông hộ đã mua gần như đầy đủ các vật dụng cần thiết sau khi xây dựng nhà xong Nững năm sau đó thì nông hộ cũng mua sắm thêm các vật dụng cần thiết trong quá trình sinh sống đề đa ứng đầy đủ nhu cầu của cuộc sống
Sau đây là các vật dụng cảu chủ nông hộ:
Hình 7 : Xe gắn máy của chủ hộ(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)
Trang 14Hình 8: Tủ của chủ nông hộ(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)
Hình 9: Các vật dụng sử dụng hằng ngày của nông hộ
(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)
Trang 15CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Phương tiện nghiên cứu
Địa điểm thực hiện: Tại gia đình chú Võ Hồng Em (Ấp Hưng Lợi - Xã Đào Hữu Cảnh - Huyện Châu Phú - Tỉnh An Giang)
Hình 10: Nhà của chủ nông hộ(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)Thời gian thực hiện: 14/03/2015 - 12/04/2015
Các phương tiện để thực hiện chuyến đi khảo sát: Xe honda
Giấy, viết, thước để ghi nhận các chỉ tiêu và các dụng cụ khác như: điện thoại, máy ảnh để chụp hình, ghi âm, quay phim
2 Phương pháp nghiên cứu
Số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và đi khảo sát
Số liệu thứ cấp: Sử dụng các nguồn thông tin về gia đình, diện tích canh tác, các phương tiện và trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất của chủ nông hộ cung cấp
Phương pháp phân tích số liệu:
Sử dụng công cụ trợ giúp để xử lý số liệu
Dùng thống kê tả để mô tả và trình bày số liệu
3 Hình ảnh cuộc phỏng vấn
Trang 16Hình 11: Phỏng vấn chủ nông hộ tại nhà(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)
Hình 12: Phỏng vấn chủ nông hộ ngoài ruộng(Nguồn: Phan Triệu Anh, 2015)
Trang 17CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
1 Kế hoạch sản xuất
1.1 Sản lượng, doanh thu
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐB.SCL), từ sau 1975 đến nay, việc sản xuất lúa
đã vươn lên mạnh mẽ, cùng với sự phát triển của hệ thống thủy lợi và thủy nông nội đồng, cùng những tiến bộ kỹ thuật được áp dụng rộng rãi trên đồng ruộng, trở thành vùng trọng điểm sản xuất lúa xứng đáng của cả nước Từ vùng lúa nổi mênh mông,
An Giang, Đồng Tháp, vùng trũng phèn Đồng Tháp Mười, Tứ Giác long Xuyên, với chỉ một vụ lúa mùa, năng suất thấp và bấp bênh… nay đã chuyển dần thành vùng lúa 2-3 vụ ngắn ngày năng suất cao, ổn định; cộng với những hệ thống canh tác đa dạng đã góp phần rất đáng kể vào sản lượng lương thực và lượng nông sản hàng hóa xuất khẩu hàng năm của cả nước
Bảng 5: Doang thu của nông hộ trồng lúa năm 2014 Đvt: 1.000đ
Loại cây
trồng Diện tích (ha) Năng suất Sản lượng Đơn giá Doanh thu
Lúa vụ ĐX 13 7 tấn/ha 91 tấn đồng/kg4.350 395.850.000Lúa vụ HT 13 5.5 tấn/ha 71.5 tấn đồng/kg4.500 321.750.000Lúa vụ TĐ Vụ Thu Đông cho thuê với giá 10.000.000/ha 130.000.000Nông hộ sản xuất với diện tích là 13 ha nâng suất đạt được là 7 tấn/ha của giống lúa IR50404, nâng suất có thể thấp hơn một số vùng trong tỉnh do đây là vùng đất vẫn còn phèn mặn nên nâng suất chưa đạt nhưng vẫn không thua kém so với mặt bằng chung của ĐB.SCL Với diện tích 13 ha thì sản lượng thu được trong vụ đông xuân vừa qua thì hộ được 91 tấn bán với giá 4.350 đồng/kg thì tổng số tiền có được thu về từ bán lúa là hơn
390 triệu
Còn đối với vụ hè thu thì nâng suất đạt được là 5.5 tấn/ha, do điều kiện thời tiết cũng như sâu bệnh nên nâng suất vụ hè thu thấp hơn khá nhiều so với vu đông xuân Cùng sản xuất với diện tích như trên thì nâng suất thu được là 71.5 tấn nhưng nhờ bán với giá cao hơn là 4.500 đồng/kg nên số tiền thu được của vụ hè thu là vào khoảng 320 triệu đồng
Do vụ thu đông sản xuất thu lợi nhuận không nhiều lợi nhuận và tình hình diễn biến thời tiết cũng như sâu bệnh rất khó đoán nên nông hộ đã không tiến hàng sản xuất mà đem cho người khác thuê với giá 10 triệu/ha Vậy vụ thu đông không sản xuất nhưng hộ vẫn thu về với số tiền 130 triệu từ việc cho thuê đất, đây là cách làm an toàn mà hiệu quả của hộ
1.2 Đánh giá tình hình sàn xuất
Do đất vùng Đào Hửu Cảnh là xã vùng sâu vùng xa của huyện Châu Phú và giáp với huyện tịnh Biên nên vùng đất đây còn khá phèn, vùng đất đang trong quá trình tháo phèn nên nâng suất lúa không đạt cao như những vùng đất phù sa khác nhưng với nâng suất 7 tấn/ha thì có thể nói nông dân đây sản xuất vẫn có lợi nhuận Cách thức canh tác 2 vụ cho thuê một vụ của chủ nông hộ cũng là cách làm khá hợp lý khi vùng đất này chỉ mới lên đê bao vài năm trở lại đây nó vừa mang lại thu nhập cho nông hộ mà không tốn công lao động
2 Chi phí sản xuất hàng năm
2.1 Làm đất
Đất trồng lúa cần giàu dinh dưỡng, nhiều hữu cơ, tơi xốp, thoáng khí, khả