Luật Giáo dục 1998, Điều 24.2 đã nêu: Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN
PGS – TS: ĐÀO THÁI LAI
CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 21.1.7 Sự cần thiết rèn luyện phương pháp tự học cho học
1.2.1 Mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 19
1.2.2 Chương trình toán học trong nhà trường THPT 19
1.2.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng Toán trường THPT 19
1.2.4 Điều kiện thực tế của nhà trường THPT 19
1.3 Giới thiệu khái quát về quá trình khảo sát 20
1.4.1 Thực trạng việc ứng dụng CNTT hỗ trợ quá trình học tập của học sinh lớp 10 THPT
2.2 Thiết kế trang web sổ tay toán học hỗ trợ học tập cho học sinh lớp 10 THPT
55
2.2.4 Hướng dẫn sử dụng trang web sổ tay toán học 82
Trang 33.1.1 Mục đích thực nghiệm 105
dự đoán: trong thập kỉ tới Internet đa phương tiện, truyền thông băng rộng CD - Rom, DVD sẽ mang đến những biến đổi có tính cách mạng trên quy mô toàn cầu trong nhiều lĩnh vực
Trên thế giới việc ứng dụng CNTT vào giáo dục đã trở thành mối ưu tiên hàng đầu của nhiều Quốc gia Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp học tập ở tất cả các môn học Sự bùng nổ tri thức cùng với các vấn đề giao lưu hội nhập quốc tế khiến mỗi chúng ta phải biết tận dụng những thành tựu của khoa học – công nghệ, đặc biệt là sự ra đời của mạng máy tính toàn cầu (Internet) giúp chúng ta biết sự lựa chọn các phương pháp học tập phù hợp
Xã hội học tập – đó là mục tiêu của các nền giáo dục trên thế giới Thành tựu nổi bật nhất của CNTT trong giáo dục và đào tạo hiện nay chính là dạy học thông qua các trương trình chạy trên nền Website Nó cung cấp một kho tàng kiến thức khổng lồ của nhân loại và tạo cơ hội học tập cho nhiều người có trình
độ khác nhau, tạo ra sự bình đẳng, dân chủ trong học tập Các chuyên gia giáo dục đều cho rằng, khi đưa CNTT vào nhà trường sẽ tạo ra một cuộc cách mạng trong giáo dục dẫn đến những thay đổi trong cả nội dung và phương pháp dạy và học
Trang 4Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng
Sản Việt Nam (Khoá VII, năm 1993) đã chỉ rõ: Về phương pháp giáo dục phải
khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi
dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề
Nghị quyết hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung Ương Đảng Cộng
Sản Việt Nam (Khoá VIII, năm 1997) tiếp tục khẳng định “phải đổi mới phương
pháp đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy
sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và
phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự
học, tự nghiên cứu cho HS”
Luật Giáo dục (1998), Điều 24.2 đã nêu: Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho HS
Các ứng dụng của CNTT đặc biệt là Internet - Website học tập góp phần
rèn luyện khả năng tự học Đây đã thực sự trở thành cầu nối giữa GV và nhà
trường, giữa GV và HS, giữa gia đình và nhà trường, giữa GV và GV, giữa HS
và HS Công tác quản lý giáo dục cũng thay đổi, các tài liệu tham khảo, các giáo
án, sáng kiến kinh nghiệm, các bài tập tham khảo, các đề thi, các hình thức
luyện thi ĐH liên tục được đưa lên mạng để GV và HS có thể tham khảo, nghiên
cứu ở mọi lúc, mọi nơi Tuy vậy các Website dành cho HS tra cứu, học tập vẫn
còn là rất ít và chưa quan tâm nhiều đến vấn đề tự học của HS Chính vì vậy
việc thiết kế các trang Web toán học giúp việc tự học cho HS là hết sức cần
thiết Trong phạm vi rất hạn hẹp của luận văn này chúng tôi tiến hành nghiên
3 Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động học toán của học sinh THPT với
sự hỗ trợ của CNTT
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quá trình sử dụng trang web hỗ trợ hoạt
động học tập môn toán của học sinh lớp 10 THPT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được và sử dụng hợp lý trang Web sổ tay toán học thì sẽ góp phần rèn cho học sinh kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, tạo ra hứng thú học tập cho học sinh góp phần nâng cao hiệu quả học toán cho HS lớp 10 THPT
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chuẩn kiến thức toán học lớp 10 trung học phổ thông,
và cách thiết kế trang Web
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế trang Web
số tay toán học, các vấn đề về tự học, học tập không cần giáp mặt giáo viên, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy bộ môn Toán học trong trường Trung học phổ thông
Phân tích chương trình cũng như phương pháp học tập môn Toán (Toán học lớp 10) của các trường Trung học phổ thông
Thiết kế một trang Web đơn giản hỗ trợ học tập toán cho HS lớp 10 nhằm cung cấp kiến thức và rèn luyện một số kĩ năng cần thiết cho học sinh Tiến hành thực nghiệm việc sử dụng trang Web số tay toán học với HS
Trang 5lớp 10 trong quá trình dạy học
7 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu phân tích các tài liệu về ứng
dụng CNTT vào dạy học nói chung và dạy Toán nói riêng (Toán lớp 10) trên thế
giới và ở Việt Nam Nghiên cứu phân tích các tài liệu lí luận về tích cực hóa
hoạt động dạy học
Phương pháp điều tra, quan sát, thăm dò ý kiến của giáo viên và học sinh
về hình thức học tập ứng dụng công nghệ thông tin, ưu nhược điểm của các
Website học tập đã có
Nghiên cứu chuẩn kiến thức Toán lớp 10 và các tài liệu tham khảo cùng
với các ý kiến đóng góp của các giáo viên giàu kinh nghiệm trong việc giảng
dạy Toán lớp 10
Nghiên cứu tài liệu về cách sử dụng một số phần mềm hỗ trợ xây dựng
Website, các công cụ xây dựng Website
Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tiến hành thực nghiệm đo chất lượng
nhận thức thức của HS trong quá trình dạy học có ứng dụng CNTT và so sánh
với quá trình dạy học không ứng dụng CNTT
8 Những đóng góp mới của luận văn
Tổng quan về vai trò của CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học
Đưa ra được các hình thức tổ chức dạy học và các phương pháp đặc thù trong
quá trình dạy học Toán học lớp 10 THPT có sử dụng CNTT
Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế trang Web số tay toán
học hỗ trợ việc tự học toán cho học sinh lớp 10
Giáo viên và học sinh có thể khai thác các thông tin Toán học lớp 10 thông
Về mặt lý luận, luận văn góp phần hệ thống hoá các lý luận về việc ứng dụng CNTT trong dạy học và lý luận về việc ứng dụng CNTT trong dạy học Toán học lớp 10 ở trường THPT theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
Về mặt thực tiễn, luận văn góp phần đổi mới nội dung và phương pháp dạy học Toán học 10, minh chứng cho tính khả thi của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Toán học 10 để thực hiện dạy học phân hoá, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tăng cường khả năng tự học của HS nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học Toán học lớp 10 ở trường THPT
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương II: Thiết kế trang Web số tay toán học hỗ trợ tự học toán cho HS lớp
10 ở trường trung học phổ thông
Chương III: Thực nghiệm sư phạm
Trang 6CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Vài nét về lịch sử phát triển của đề tài
1.1.1.1 Công nghệ thông tin trong xã hội
Trong những năm gần đây, loài người đã được chứng kiến một kỷ
nguyên mới gắn liền sự phát triển như vũ bão của CNTT và hưởng nhiều thành
tựu do CNTT mang lại Chúng ta có thể số hoá hầu hết thông tin đa dạng của
cuộc sống như văn bản, âm thanh, hình ảnh và sau khi xử lý các thông tin này,
ta dễ dàng lưu trữ, chuyển giao cho các đối tượng khác và như vậy, thông tin đã
thực sự trở thành tài sản của mỗi cá nhân, mỗi tập thể, mỗi quốc gia và của toàn
bộ loài người
Sự phát triển Internet và công nghệ truyền thông đa phương tiện
(Multimedia) tạo ra nhiều ứng dụng như: Trao đổi thư tín qua mạng Internet:
e-mail; Chính phủ điện tử: e-government; Giáo dục điện tử: e-education; Dạy học
qua mạng: e-learning; văn hoá số hay văn hoá điện tử: e-culture Tất cả đều có
một đặc điểm chung là mọi công việc giao dịch được số hoá và thực hiện trên
mạng Internet Sự thay đổi này kéo theo nhiều sự thay đổi sâu sắc trong xã hội
Có thể khẳng định Computer đã xâm nhập vào mọi ngóc ngách của cuộc sống
và trở thành một công cụ đắc lực không thể thiếu được trong cuộc sống hiện đại
Con người tiếp xúc với kho kiến thức khổng lồ của nhân loại qua màn hình máy
tính và giao tiếp với nhau qua mạng Internet, khi đó mọi cản trở về không gian,
thời gian đã trở nên không đáng kể
Những thành tựu của CNTT đã tạo ra một cuộc cách mạng trong hầu hết
các lĩnh vực xã hội, kinh tế, Sự thay đổi không chỉ thấy trong các ngành sản
xuất công nghiệp, điện tử, viễn thông mà trong các lĩnh vực khác như y tế, tài chính, ngân hàng, thương mại, quản lý nhà nước thì CNTT cũng đã thực sự mang lại cho các ngành này các công cụ mới cho phép đẩy nhanh gấp bội tốc độ
xử lý nghiệp vụ Có thể kể ra rất nhiều các thành tựu khoa học mới ra đời dựa trên cơ sở ứng dụng CNTT như các thành tựu trong y học (chụp cắt lớp, mổ nội soi, chuẩn đoán bệnh và điều trị từ xa ), trong sinh học (các nghiên cứu mới về gen, cấy ghép tế bào )
Trong bối cảnh chung này, giáo dục không thể là trường hợp ngoại lệ, giáo dục cũng đã và đang chịu sự tác động sâu sắc bởi các thành tựu của CNTT
1.1.1.2 Công nghệ thông tin trong giáo dục
Từ cuối thập kỷ 20 nhiều nước trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Canada, Cộng hòa liên bang Đức, Liên Xô (cũ), các nước khu vực châu Á – Thái bình dương như: Australia, Ấn độ, Nhật bản, Trung Quốc, Thái Lan, Singapo … Đã sớm ứng dụng Computer trong dạy học và trở thành nét đặc trưng của nhà trường hiện đại Các nước phát triển đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực nghiên cứu xây dựng và sử dụng CNTT để nâng cao chất lượng dạy học
Ở Việt Nam, từ giữa thập niên 80 của thế kỷ 20, Viện khoa học giáo dục
là cơ sở đầu tiên bắt đầu nghiên cứu thử nghiệm việc dạy học tin học ở trường phổ thông Tuy nhiên, việc sử dụng Computer với tư cách là phương tiện dạy học còn là vấn đề mới mẻ Nghiên cứu vấn đề này mới chỉ là một số cá nhân và
tổ chức tham gia: Phân mềm dạy học Violet, … Chương trình trắc nghiệm một
số môn học … Trên một số tạp chí của ngành giáo dục và trường Đại học xuất hiện một số bài báo cáo đề cập đến những vấn đề lý luận về sử dụng Computer trong dạy học và thiết kế trang Web học tập
Có thể nói, ở Việt Nam hiện nay, chủ yếu mới sử dụng Computer để dạy môn tin học ở trường, việc sử dụng Computer với tư cách là một phương tiện dạy học còn ít được nghiên cứu, chủ yếu được sử dụng ở trường Đại Học Hiện còn quá ít những trang Web học tập dành cho HS phổ thông, đặc biệt là những
Trang 7trang Web tự học Cho đến nay có rất ít công trình nghiên cứu dành cho vấn đề
thiết kế trang Web số tay toán học hỗ trợ học tập cho HS lớp 10 ở trung học phổ
thông
Ngày nay những thành tựu của CNTT đang được áp dụng rộng rãi vào
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có giáo dục và đào tạo đã tạo ra sự
ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo trên nhiều khía cạnh khác nhau đặc
biệt là đổi mới phương pháp dạy học Nhờ CNTT với các thiết bị đa phương tiện
GV có thể dễ dàng thực hiện một tiết dạy sinh động, hấp dẫn và hiệu quả
Sử dụng CNTT như một phương tiện dạy học, sử dụng các phần mềm
công cụ hỗ trợ dạy học như phần mềm trình diễn Microsoft Power Point, các
phần mềm xử lý phim ảnh, âm thanh … để thiết kế một giáo án điện tử có chất
lượng cao đáp ứng yêu cầu bài giảng là một xu hướng tất yếu của nền giáo dục
nước ta hiện nay
1.1.2 Internet – Web
1.1.2.1 Internet
Thuật ngữ Internet đã được sử dụng vào năm 1980 Internet – Cũng được
biết đến với tên gọi Net – Là mạng máy tính lớn nhất thế giới hoặc chính xác
hơn là mạng của các mạng, tức là bao gồm nhiều mạng máy tính được nối lại
với nhau Một số mạng máy tính bao gồm một máy tính trung tâm (Còn gọi là
máy chủ hay máy phục vụ) và nhiều máy khác nhau (còn gọi là máy trạm làm
việc) nối vào nó Các mạng khác, kể cả Internet có quy mô lớn hơn, bao gồm
nhiều máy chủ và cho phép bất kỳ một máy tính nào trong mạng có thể kết nối
với bất kỳ máy nào khác để trao đổi thông tin thoải mái với nhau Một khi đã
được kết nối vào Internet, máy tính của bạn sẽ là một trong số hàng chục triệu
thành viên của mạng khổng lồ này Nhờ Internet, người dùng có thể nhận được
thông tin, nghe nhạc, xem Video, chơi game, hội thảo … Trong những ứng dụng đó phải kể đến ứng dụng phổ biến là tổ chức và truy cập thông tin
1.1.2.2 Web 1.1.2.2.1 Web là gì?
World Wide Web là khái niệm mà người dùng Internet quan tâm nhiều nhất hiện nay Người ta viết tắt là WWW hay ngắn gọn hơn là Web Theo nghĩa Tiếng Anh Web có nghĩa là mạng nhện, diễn tả các thông tin trên Web được kết nối nhằng nhịt với nhau trên khắp thế giới như mạng nhện Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của Internet Khác với các dịch vụ trước đây của Net, Web chứa các thông tin dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm trí
cả Video được kết nối với nhau Web cho phép người sử dụng chui vào các ngõ ngách trên Net, là những điểm chứa CSDL gọi là Website Nhờ có Web nên dù không phải là chuyên gia, người sử dụng vẫn có thể sử dụng được Internet Phần mềm sử dụng để định hướng Web gọi là bộ duyệt (Browser) Hiện nay bộ duyệt thông dụng nhất là Internet Explorer của Microsoft, tiếp đó là Navigator của Netscape
1.1.2.2.2 Trang Web học tập
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet việc khai thác và sử dụng World Wide Web một cách triệt để nhằm phục vụ cho giáo dục đang trở thành một xu hướng của nền giáo dục hiện đại Với những ưu điểm nổi bật của mình không chỉ cho phép giáo viên kết hợp với văn bản, âm thanh, hình ảnh một cách hiệu quả trong bài dạy mà còn có thể giúp họ cập nhập thông tin thường xuyên,
tự động hóa quá trình đào tạo, nâng cao năng lực của người học
Bản chất của việc thiết kế một trang Web học tập chính là quá trình thiết
kế một tài liệu dạy học Chính vì vậy khi xây dựng một trang Web học tập cần
Trang 81.1.2.2.3 Những tiện ích của trang Web học tập
Kết nối và cập nhập thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả, thông qua
trang Web học tập, học sinh có thể ôn tập, bổ sung kiến thức, học các kiến thức
mới, trau dồi vốn hiểu biết của mình hàng ngày, hàng giờ
Trang Web trực quan, sinh động, thu hút, hấp dẫn học sinh, giúp các em
hiểu bài nhanh chóng, hiệu quả hơn, kích thích hứng thú học tập và nâng cao
năng lực của bản thân
Với trang Web học tập việc học không chỉ giới hạn trong không gian lớp
học mà còn có thể diễn ra mọi lúc mọi nơi
1.1.3 Một số quan niệm về tự học
Theo Chủ Tịch Hồ Chí Minh: “Tự học là một cách học tự động” tức là:
Học tập một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi ai nhắc nhở, không chờ ai
giao nhiệm vụ mà tự mình chủ động vạch kế hoạch chủ động cho mình rồi tự
mình triển khai thực hiện kế hoạch đó
Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có
khi có cả cơ bắp cùng với phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh
quan, thế giới quan (trung thực, khách quan, chí tiến thủ, không ngại khó, ngại
khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học ….) để chiếm lĩnh một lĩnh vực
khoa học nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình
Tự học của học sinh thực chất là quá trình cá nhân nắm bắt kinh nghiệm
của xã hội loài người gồm: Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, năng lực hoạt động sáng
tạo và thái độ
Học cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại trong đó chủ thể tự thể
hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách thu nhận, xử
lý và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong con người
1.1.4 Một số hình thức tự học
Hoạt động tự học của học sinh diễn ra nhằm đáp ứng yêu cầu hiểu biết
riếng, bổ sung và mở rộng tri thức ngoài chương trình đào tạo ở trường và cũng
không cần có sự điều kiển của giáo viên Người tự học tự đọc tài liệu, tự suy nghĩ, tự rút kinh nghiệm Đó là tự học ở mức cao
Hoạt động tự học của học sinh cũng có thể diễn ra khi không có sự điểu khiển trực tiếp của giáo viên Học sinh phải tự sắp xếp quỹ thời gian và điều kiện vật chất để tự ôn, tự củng cố, tự đào sâu những tri thức hoặc tự hình thành những kỹ năng, kỹ xảo ở một năng lực nào đó theo yêu cầu của giáo viên hoặc quy định trong chương trình đào tạo nhà trường
Họat động tự học của học sinh diễn ra dưới sự điều kiển trực tiếp của giáo viên, thấy là tác nhân, hướng dẫn, tổ chức, đạo diễn để trò phát huy những phẩm chất và năng lực của mình như khả năng chú ý, óc phân tích, năng lức khái quóat hóa … Tự tìm ra tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà thầy đã định hướng cho hoạt động này
1.1.5 Chu trình tự học của học sinh
1.1.5.1 Pha 1: Tự tìm tòi
Người học tự quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết vấn đề, giải quyết vần đề, tự tìm ra kiến thức mới (kiến thức này chỉ mới đối với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô đối với cá nhân người học
1.1.5.2 Pha 2: Tự thể hiện
Người học tự thể hiện bằng văn bản, bằng lời nói, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự tự học, hợp tác, trao đổi, với các bạn và thầy cô giáo để tạo ra sản phẩm có tính chất xã hội của cộng đồng lớp học
1.1.5.3 Pha 3: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh
Sau khi tự thể hiện mình qua sự hợp tác trao đổi với các bạn và thầy cô giáo, sau khi thầy cô giáo kết luận, người tự học kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh
1.1.6 Vai trò, ý nghĩa của việc tự học
Trang 9Tự học là một trong những yếu tố quyết định chất lượng Để tạo ra chất
lượng này cần có sự tham gia của nhiều yếu tố, trong đó quan trọng là vấn đề tự
học, tự giáo dục của học sinh
Tự học giúp học sinh nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và nghề nghiệp
trong tương lai Trong quá trình tự học, mỗi học sinh tự vận động, từng bước
biến vốn kinh nghiệm lịch sử của loài người thành vốn tri thức riêng của bản
thân mình
Tự học tạo nền móng cho sự xuất hiện của các nhà nghiên cứu khoa học
học phương pháp tự học rất gần gũi với phương pháp nghiên cứu khoa học Do
đó quá trình tự học cũng chính là quá trình các em tiếp xúc, làm quen với hoạt
động nghiên cứu khoa học
Tự học giúp học sinh hình thành niềm tin khoa học, rèn luyện ý chí phấn
đấu, đức tính kiên trì, óc phê phán, lòng say mê khoa học …
Tự học phát huy cao nhất vai trò tích cực, độc lập, tự giác nhận thức của
học sinh nhưng không tách rời vai trò điều kiển của giáo viên
1.1.7 Sự cần thiết rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh trung học
Trước sự biến đổi không ngừng của xã hội hiện tại, một trong những kỹ
năng không thể thiếu của người lao động là kỹ năng tự học Chỉ có sự nỗ lực học
tập và rèn luyện không ngừng mới có thể giúp con người thích ứng với sự thay
đổi nhanh chóng của xã hội
Phương pháp dạy học tích cực coi trong việc rèn luyện phương pháp tự
học cho học sinh như một mục tiêu dạy học, nhấn mạnh đến việc dạy phương
pháp học để có thể pháp triển khả năng tự học của học sinh trong những tiết học
có người hướng dẫn và cả những lúc không có người hướng dẫn
1.1.8 Sổ tay toán học
- Có thể có hệ thống bài tập rèn luyện
1.1.8.2 Tính chất của sổ tay toán học
+) Gọn, dễ sử dụng
+) Hấp dẫn mọi đối tượng
+) Phù hợp nhiều đối tượng
+) Có thể sử dụng tiện lợi, dùng mọi lúc, mọi nơi
- Sổ tay toán thông thường thì lượng kiến thức hạn hẹp, nội dung tĩnh
1.1.8.3 Đặc điểm của sổ tay toán học “điện tử”
+) Lượng kiến thức rộng, nội dung mang tính chất động
+) Khả năng tra cứu nhanh
Ngoài ra sổ tay Toán điện tử có thể đáp ứng các nhu cầu khác như:
+) Tự kiểm tra đánh giá đối với người sử dụng
+) Quản lý mọi đối tượng tham gia khai thác thông tin trên sổ tay toán học +) Diễn đàn, trao đổi
+) Vui học: Trò chơi toán, truyện vui toán, bài toán vui
1.1.9 Tự học với phương tiện là trang Web số tay toán học
Trang Web số tay toán học có khả năng kết nối và cập nhập thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả vì vậy thông qua trang Web số tay toán học, học sinh có thể ôn tập, hoàn thiện, hệ thống, bổ sung kiến thức mới, rèn luyện kỹ
Trang 10tập và nâng cao năng lực học tập của bản thân
Thông qua trang Web số tay toán học giáo viên có thể tham khảo, bổ sung
kiến thức cho bài dạy, kiểm tra, đánh giá trình độ nhận thức của học sinh từ đó
có thể có những điều chỉnh hợp lý trong quá trình giảng dạy
Trang Web tạo ra sự liên kết tổng thể nội dung kiến thức toán học với các
hình thức trực quan, khác với phương tiện dạy học riêng rẽ
Với những ưu điểm trên việc thiết kế trang Web số tay toán học góp phần
hỗ trợ cho quá trình học tập của học sinh và góp phần vào quá trình rèn khả
năng tự học cho học sinh trung học
1.2 Cơ sở thực tiễn
Chương trình toán học của Trung học phổ thông được xây dựng trên cơ sở
các căn cứ chính sau đây:
1.2.1 Mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện: Tăng cường bồi
dưỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, lòng nhân ái, ý
thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ
- Phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự học, khả năng ứng dụng các
kiến thức đã học của học sinh, quan tâm đúng mức tới các loại trình độ học tập
- Tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông của các nước tiên tiến trong khu
vực và trên thế giới
- Đảm bảo tính kế thừa, phát huy ưu điểm của chương trình thí điểm
chương trình Trung học phổ thông
- Đảm bảo các tiêu chí cơ bản, tinh giảm, sát thực tiễn và điều kiện của
nền giáo dục Việt Nam
Các mục tiêu nêu trên là bắt buộc cho việc xây dựng chương trình của một
môn học, trong đó có môn toán
1.2.2 Chương trình toán học trong nhà trường THPT
Toán học là môn học bắt buộc cho mọi đối tượng học sinh Trung học phổ thông, phân hoá theo chuyên ban cho cả lớp 10, 11 và 12
1.2.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng Toán trường THPT
Chương trình và chuẩn kiến thức, kĩ năng toán đã được xây dựng dựa trên kết quả thí điểm triển khai chương trình và sách giáo khoa, ý kiến các hội đồng thẩm định, ý kiến đóng góp của các cơ sở, trường học, giáo viên môn toán của một số địa phương có thí điểm
1.2.4 Điều kiện thực tế của nhà trường THPT
Khi xây dựng chương trình và chuẩn đã xem xét các yếu tố thực tế như: +) Năm 2009 sẽ kết nối Internet bằng đường truyền cáp quang tới tất cả các trường THPT
+) Khả năng trang bị máy tính ở các trường THPT ngày càng tốt hơn +) Hiện nay học sinh phổ thông có điều kiện truy nhập Internet tốt hơn (Ở gia đình, ở nhà trường, ở các điểm Internet khác)
+) Nhu cầu học tập, tra cứu trên mạng ngày càng lớn
1.3 Khảo sát khả năng sử dụng Internet trong dạy học ở các trường THPT tại Hà Giang và Thái Nguyên
1.3.1 Mục đích khảo sát
Xác lập cơ sở thực tiễn cho việc thiết kế trang Web sổ tay toán học hỗ trợ học tập cho học sinh lớp 10 THPT
1.3.2 Đối tượng khảo sát
Học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý của một số trường trung học phổ thông tại Hà Giang và Thái Nguyên
1.3.3 Nội dung khảo sát
Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học toán và khả năng tự học toán học của học sinh lớp 10 trung học phổ thông
Đối với học sinh: Thăm dò thực tế sự tiếp xúc của học sinh đối với mạng
Internet và các website học tập cụ thể là môn toán, nhu cầu trao đổi thông tin về
Trang 11toán như thế nào? Lợi ích của các website học tập đối với các em?
Đối với giáo viên: Thăm dò thực tế sự tiếp xúc của giáo viên đối với
mạng Internet và các website giáo dục cụ thể là môn toán, nhu cầu trao đổi
thông tin về công tác giảng dạy và tài liệu chuyên môn cụ thể là môn toán như
thế nào? Sự cần thiết của các website học tập đối với giáo viên và học sinh?
Đối với cán bộ quản lý: Tìm hiểu mức độ cần thiết của công tác chuyên
môn đối với các website học tập
1.3.4 Các phương pháp khảo sát
Sử dụng kết hợp các phương pháp Anket, phương pháp quan sát, phương
pháp đàm thoại, phương pháp thống kê toán học
1.4 Kết quả khảo sát
1.4.1 Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ quá trình học tập
của học sinh lớp 10 THPT
Qua quan sát và tìm hiểu thực tế cho thấy hầu hết các trường trung học
phổ thông tại địa bàn Hà Giang và Thành phố Thái Nguyên đều có phòng máy
vi tính Như vậy việc hướng dẫn sử dụng máy tính có nhiều tín hiệu khả quan
còn việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đặc biệt là số học sinh
truy cập thường xuyên các trang Web chưa cao đặc biệt là ở Hà Giang, nhất là
đối với các trang Web giáo dục, số học sinh truy cập thường xuyên là rất thấp
Bởi vì các website học tập chưa đề cập tới một khối học cụ thể Số lượng học
sinh tham gia giao lưu trực tuyến rất ít điều này phản ánh một thực tế là có rất ít
các diễn đàn trên mạng dành riêng cho một khối học cụ thể
Khó khăn lớn nhất của học sinh là chưa biết cách tự học có hiệu quả Để
kích thích năng lực tự học của học sinh cần có sự hỗ trợ các tài liệu và phương
tiện mới lạ, có nội dung và hình thức hấp dẫn đối với học sinh Kết quả điều tra
Việc tổ chức cho học sinh trung học, học tập trên máy tính đã tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện cá thể hóa trong dạy học Nó đã làm thay đổi phương thức dạy – học trong nhà trường trung học phổ thông, làm cơ sở cho việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học trung học phổ thông Kết quả điều tra tại một số trường tại hai tỉnh Hà Giang và Thái Nguyên về vấn đề tiếp cận công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học của giáo viên như sau
Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa bao giờ
Trang 12dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy cũng chỉ dừng lại ở mức sử dụng các
phần mềm hỗ trợ dạy học chứ rất ít người tự xây dựng giáo án điện tử hoặc thiết
kế trang Web học tập hay phần mềm dạy học
Trong điều kiện đưa đường truyền Internet cáp quang tới tận trường THPT,
cần xây dựng nội dung học tập trên mạng, hỗ trợ việc dạy - học
Thiết kế và sử dụng trang Web số tay toán học hỗ trợ học tập cho học sinh
lớp 10 ở trung học phổ thông hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu
quả dạy học đồng thời đẩy mạnh phong trào khai thác và ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học ở nước ta Chính vì thế các cán bộ, giáo viên trung học
phổ thông cần được tạo điều kiện tiếp xúc, cập nhập thông tin hàng ngày từ đó
dần hình thành nhu cầu, thói quen đưa những thành tựu mới của công nghệ
thông tin vào giảng dạy
CHƯƠNG II TRANG WEB SỐ TAY TOÁN HỌC HỖ TRỢ HỌC TẬP CHO
HỌC SINH LỚP 10 THPT 2.1 Cơ sở thiết kế nội dung trang web sổ tay toán học hỗ trợ học tập cho
học sinh lớp 10 THPT
2.1.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng toán học 10 THPT là một căn cứ để
xây dựng trang web
Hai mệnh đề tương đương
Điều kiện cần, điều kiện
đủ, điều kiện cần và đủ
*) Kiến thức:
- Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến
- Biết ký hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ()
- Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương
- Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận
*) Kĩ năng:
- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
- Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
Trang 13Khái niệm tập hợp
Hai tập hợp bằng nhau
Tập con Tập rỗng
Hợp, giao của hai tập hợp
Hiệu của hai tập hợp, phần
- Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, tập hợp bằng nhau và giải bài tập
- Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con Biết dùng sơ đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
Tập hợp số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ, số thập phân vô hạn (Số thực)
Số gần đúng Sai số Số quy tròn Độ chính xác của
[a ; +); (- ; +)
- Biết khái niệm số gần đúng, sai số
*) Kĩ năng:
- Biết biểu diễn các khoảng, đoạn trên trục số
- Viết được số quy tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toans với các số gần đúng
II HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
Trang 14- Biết tìm tập xác định của hàm số đơn giản
- Biết cách chứng minh tính đồng biến, nghịch biến của một số hàm số trên một khoảng cho trước
- Biết xét tính chẵn lẻ của một hàm số đơn giản
*) Kĩ năng:
- Thành thạo việc xác định chiều biến thiên và vẽ
đồ thị của hám số bậc nhất
- Vẽ đồ thị y = b; yx
- Biết tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng
có phương trình cho trước
- Đọc được đồ thị của hàm số bậc hai, từ đồ thị
xác định được: Trục đối xứng, các giá trị của x để
y > 0; y < 0
- Tìm được phương trình Parabol yax2bx c Khi biết một trong các hệ số và biết đồ thị đi qua hai điểm cho trước
III PHƯƠNG TRÌNH HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Trang 15Khái niệm phương trình
Nghiệm của phương trình
- Hiểu định nghĩa hai phương trình tương đương
và các phép biến đổi tương đương phương trình
- Biết khái niệm phương trình hệ quả
*) Kĩ năng:
- Nhận biết một số cho trước là nghiệm của phương trình đã cho; Nhận biết được hai phương trình tương đương
- Nêu được điều kiện xác định của phương trình (Không cần giải các điều kiện)
- Biết biến đổi tương đương phương trình
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI
Giải và biện luận phương
*) Kĩ năng:
- Giải và biện luận thành thạo phương trình
ax + b = 0 Giải thành thạo phương trình bậc hai
- Giải được các phương trình quy về bậc nhất, bậc hai: Phương trình có ẩn ở mẫu số, phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối, phương trình chứa căn đơn giản, phương trình đưa về phương trình tích
- Biết vận dụng định lý Vi-et vào việc xét dấu nghiệm của phương trình bậc hai
- Biết giải các bài toán thực tế đưa về giải phương trình bậc nhất, bậc hai bằng cách lập phương trình
- Biết giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi
Trang 16- Giải được một số bài toán thực tế đưa về việc lập
và giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn
- Biết dùng máy tính bỏ túi để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ba ẩn
IV BẤT ĐẲNG THỨC BẤT PHƯƠNG TRÌNH
Bất đẳng thức Tính chất của bất đẳng thức Bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân
- Biết vận dụng bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân của hai số vào việc chứng minh một số bất đẳng thức hoặc tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một biểu thức đơn giản
- Chứng minh được một số bất đẳng thức đơn giản
có chứa giá trị tuyệt đối
- Biết biểu diễn các điểm trên trục số thỏa mãn các bất đẳng thức x a; x a ( với a > 0 )
Trang 17Khái niệm bất phương
hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn
là một nhị thức bậc nhất)
- Giải được hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Giải được một số bài toán thực tế dẫn tới việc giải bất phương trình
BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
*) Kiến thức:
- Hiểu khái niệm bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và miền nghiệm của chúng
*) Kĩ năng:
- Biểu diễn được tập nghiệm của bất phương trình
và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ
Trang 18- Biết áp dụng việc giải bất phương trình bậc hai
để giải một số bài toán liên quan đến phương trình bậc hai như: Điều kiện để phương trình có nghiệm, có hai nghiệm trái dấu
Đường gấp khúc tần số, tần suất
Biểu đồ tần suất hình quạt
*) Kiến thức:
- Hiểu các biểu đồ tần số, tần suất hình cột, biểu
đồ tần suất hình quạt và đường gấp khúc tần số, tần suất
*) Kĩ năng:
- Đọc được các biểu đồ hình cột, hình quạt
- Vẽ được biểu đồ tần số, tần suất hình cột
- Vẽ được đường gấp khúc tần số, tần suất
- Tìm được số trung bình, số trung vị, mốt của dãy
số liệu thông kê (Trong những tình huống đã học)
PHƯƠNG SAI VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN CỦA DÃY SỐ LIỆU
Trang 19Độ và Radian
Góc và cung lượng giác
Số đo của góc và cung
MỘT CUNG (GÓC)
Giá trị lượng giác sin, cosin, tang, cotang và ý nghĩa hình học
Bảng các giá trị lượng giác của các góc thường gặp
Quan hệ giữa các giá trị lượng giác
*) Kiến thức:
- Hiểu khái niệm giá trị lượng giác của một góc (Cung); Bảng giá trị lượng giác của một số góc thường gặp
- Hiểu được hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc
- Biết quan hệ giữa các giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt: Bù nhau, phụ nhau, đối nnhau, hơn kém nhau góc
- Biết ý nghĩa hình học của tang và cotang
- Vận dụng được các hằng đẳng thức lượng giác
cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc để tính toán, chứng minh các hệ thức đơn giản
- Vận dụng được công thức giữa các giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt: Bù nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn kém nhau góc vào việc tính giá trị lượng giác của góc bất kì hoặc chứng minh các đẳng thức
Trang 20Công thức cộng
Công thức nhân đôi
Công thức biến đổi tích
- Vận dụng được công thức biến đổi tích thành tổng, công thức biến đổi tổng thành tích vào một
số bài toán biến đổi, rút gọn biểu thức
2.1.1.2 Hình Học
CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
I VECTƠ
Vectơ
Độ dài của Vectơ
Hai Vectơ cùng phương, cùng hướng
Hai Vectơ bằng nhau
Vectơ – không
*) Kiến thức:
- Hiểu khái niệm Vectơ, Vectơ không, độ dài Vectơ, hai Vectơ cùng phương, hai Vectơ cùng hương, hai Vectơ bằng nhau
- Biết được Vectơ không cùng phương, cùng hướng với mọi Vectơ
*) Kĩ năng:
- Chứng minh được hai Vectơ bằng nhau
- Khi cho trước điểm A và Vectơ a, dựng được điểm B sao cho AB a
TỔNG VÀ HIỆU HAI VECTƠ
Tổng hai Vectơ: Quy tắc
ba điểm, quy tắc hình bình hành, tính chất của phép cộng Vectơ
Trang 21- Biết được điều kiện để hai Vectơ cùng phương
để giải một số bài toán hình học
*) Kĩ năng:
- Tính được tọa độ của Vectơ nếu biết được tọa độ hai đầu mút Sử dụng được biểu thức tọa độ của các phép toán Vectơ
- Xác định được tọa độ trung điểm của đoạn thẳng
và tọa độ của trọng tâm tam giác
Trang 22- Xác định được góc giữa thức tọa độ của tích vô hướng
*) Kĩ năng:
- Tích vô hướng của hai Vectơ
- Tính được độ dài của Vectơ và khoảng cách giữa hai điểm
- Vận dụng được các tính chất sau của tích vô hướng của hai Vectơ vào giải các bài tập
a
S ah
S ab C abc S R
- Biết giải tam giác trong một số trường hợp đơn giản Biết vận dụng kiến thức giải tam giác vào các bài toán có nội dung thực tiễn Kết hợp với việc sử dụng máy tính bỏ túi khi giải toán
III PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG
Trang 23- Biết chuyển đổi giữa phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng
- Sử dụng được công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
- Tính được số đo của góc giữa hai đường thẳng
- Viết được phương trình tiếp tuyến với đường tròn khi biết tọa độ của tiếp điểm
Các nội dung kiến thức có thể được chia làm các modul khác nhau theo một logíc chặt chẽ, rất tiện lợi cho giáo viên, học sinh trong khi truy cập để học tập và tham khảo Mặt khác nội dung còn đảm bảo sự thống nhất giữa SGK, chương trình và nội dung website Có thể hình dung về cấu trúc của số tay toán học lớp 10 bằng mô hình như sau:
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
VI
Chương
I Chương
IV Chương III Chương
II
TOÁN HỌC 10
Tham khảo
2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế trang Web số tay toán học
2.1.2.1 Quán triệt mục tiêu dạy học
Thực chất của việc xác định mục tiêu bài học là xác định yêu cầu đạt được của người học, sau khi học bài học đó chứ không phải là việc mô tả những yêu cầu của nội dung chương trình quy định
Mục tiêu dạy học đặt ra cho học sinh thực hiện nó phải được diễn đạt ngắn gọn, cụ thể bằng những cụm từ cho phép ta dễ dàng đo được kết quả các hành động học tập của học sinh
2.1.2.2 Bảo đảm tính chính xác
Chất lượng của trang Web phụ thuộc vào nội dung của từng phần trong trang Web đó, việc gia công sư phạm đảm bảo tính chính xác nội dung là yêu cầu quan trọng hàng đầu Những nội dung kiến thức mới trong sách giáo khoa được cung cấp qua phần kiến thức chuẩn là cơ sở xây dựng dạng câu hỏi trắc nghiệm để học sinh áp dụng những kiến thức đó vào giải bài tập
2.1.2.3 Đảm bảo tính sư phạm
Tính sư phạm thể hiển ở việc kết hợp gia công nội dung phù hợp với các hình ảnh, âm thanh, tạo nên những biểu tượng trực quan sinh động và trung thực, học sinh kết hợp quan sát kênh chữ với kênh hình dễ dàng tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hoạt động trả lời các câu hỏi bảng biểu
Đảm bảo tính sư phạm không chỉ thực hiện ở việc phân tích nội dung, gia công nội dung mà còn phải đảm bảo tính thẩm mỹ và hiệu quả dạy học
2.1.2.4 Đảm bảo tương tác giữa người và máy tính
Quá trình dạy học mang tính phát triển nên nó không dừng lại ở việc học kiến thức mà quan trọng hơn là học phương pháp là tự chiếm lĩnh kiến thức, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu suốt đời
Để phát huy tính tích cực của học sinh, nhằm thực hiện tốt nguyên tắc này, khi gia công sư phạm giáo viên có thể biến đổi nội dung cung cấp thông tin trong SGK thành nội dung học tập để học sinh phải tự tìm tòi hoàn thiện nội
Trang 25dung kiến thức đó
2.1.2.5 Đảm bảo nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc này xuất phát từ lý luận nhận thức “Từ trực quan sinh động
đến tư duy trừu tượng” Trong lý luận dạy học, một trong những nguyên tắc cơ
bản là khi vận dụng phương pháp dạy học không thể tách rời phương tiện dạy
học, trong đó có phương tiện trực quan
2.1.2.6 Đảm bảo tính hiệu quả, linh hoạt
Bất kỳ một sản phẩm nào, đặc biệt là sản phẩm trí tuệ, việc đánh giá giá
trị của nó phụ thuộc chủ yếu vào khả năng sử dụng và hiệu quả sử dụng Thiết
kế Web phải được ứng dụng và triển khai rộng rãi trong quá trình dạy học đem
lại hiệu quả cao
2.1.3 Các công cụ xây dựng webite
Với mục tiêu là giới thiệu cho giáo viên những công cụ biên soạn website
phổ thông, đơn giản không đòi hỏi cao về trình độ tin học nên chúng tôi tập
trung vào tìm hiểu những phần mềm công cụ có tính phổ cập cao
Nếu ta dùng các công cụ như Font Page, Dreamwaver, PSP… thì ngoài
công việc chuẩn bị nội dung thích hợp cho website người quản trị còn cần có
một kiến thức về tin học như một chuyên gia thiết kế web chuyên nghiệp điều
này không khả thi khi mà nội dung kiến thức mà website cần đăng tải là một hệ
thống học tập thì nội dung kiến thức đăng tải là quan trọng nhất, vì thế ta phải
lựa chọn các công cụ phù hợp để đăng tải nội dung được đầy đủ
Từ các phân tích trên chúng tôi quyết định chọn các cộng cụ sau để thiết kế
trang web
2.1.3.1 E_Learning XHTML Editor
2.1.3.1.1 Tổng quan về E_Learning XHTML Editor
- Khi thiết kế website hỗ trợ dạy học học sinh và giáo viên không nhất thiết phải gặp nhau theo hình thức mặt đối mặt Thay vào đó, học sinh sẽ tiến hành hoạt động học tập của mình thông qua các thao tác với website chịu trách nhiệm quản lý học sinh, tổ chức hệ thống các hoạt động học tập của mình thông qua các thao tác với website Bản thân các chức năng của website chịu trách nhiệm quản lý học sinh tổ chức hệ thống các hoạt động học tập giành cho học sinh Giáo viên lúc này căn cứ vào chương trình học tập trung xây dựng nội dung chương trình, kiến tạo những hoạt động để giúp học sinh tiếp thu được các kiến thức cần thiết
- Website cho phép học sinh tương tác thông qua các ngôn ngữ kịch bản, để làm được điều này giáo viên phải tự xây dựng nội dung này thông qua các ngôn ngữ được sử dụng trên website như HTML, XML, PSP,… điều này hạn chế rất nhiều khả năng mở rộng của website cũng như đưa nội dung lên website
- Đối với giáo viên khả năng sử dụng thành thạo HTML, XML, PSP là rất khó khăn, vì thế cần có một phần mềm hỗ trợ việc thiết kế nội dung một cách trực quan và chuyên môn
- E_Learning XHTML Editor (eXe) là một công cụ xậy dựng nội dung được thiết kế chạy trên môi trường website để giúp giáo viên thiết kế và xuất bản các tài liệu dạy và học trên website mà không cần phải thành thạo về HTML, XML hay các ứng dựng xuất bản web rắc rối khác Phần mềm eXe hướng tới việc cung cấp một công cụ trực quan dễ sử dụng cho phép giáo viên xuất bản các trang web chuyên nghiệp để dạy học
- eXe sẽ phát triển một công cụ cho phép cung cấp những khả năng chuyên nghiệp về xuất bản web, sao cho chúng có thể tham chiếu một cách dễ dàng chấp nhận kỹ thuất này để xuất bản nội dung kiến thức
Trang 26thời gian Trong môi trường eXe, các mẫu này được biết đến dưới dạng các
iDevices Bằng cách xây dựng một trình tự học tập bao gồm cấu trúc nội dung
và một số các iDevices, giáo viên có thể bắt đầu để phát triển các mẫu riêng của
mình để tạo ra và tái sử dụng nội dung Nều như các iDevices có sẵn không đủ
dùng, eXe cho phép chúng ta có thể tự xây dựng các iDevices khác Trên mỗi
iDevices cũng có sẵn những dìng típ hỗ trợ, chỉ dẫn và sử dụng các iDevices
Các típ được cung cấp trường trên mẫu biểu của iDevices’s để giúp đỡ người
soạn trong việc sinh ra các nội dung thích hợp
- eXe là một chương trình hoàn toàn miễn phí, các phiên bản mới thường
xuyên được phát trên và cập nhật tại website http://www.exelearning.org giáo
viên có thể download phần mềm này tại địa chỉ trên
2.1.3.1.2 Thiết kế nội dung cho website
Trên môi trường eXe nội dung chương trình sẽ được nhìn tổng thể như sau:
- Mô hình cấu trúc nội dung
Nội dung kiến thức chương trình toán học 10 là nội dung chính của website,
được phân thành nhiều modul khác nhau Trong mỗi modul, có thể phân thành
các modul nhỏ hơn Như vậy toàn bộ chương trình là một modul chính, chứa các
modul con
Việc phân thành các modul như vậy đem lại nhiều thuận lợi: Người kiến tạo
nội dung có thể đưa ra một cấu trúc cây hoàn chỉnh, sau đó có thể phân chia cho
những người tham gia viết nội dung, mỗi người phụ trách một số modul nào đó
Bản thân mỗi modul sẽ được đóng thành file chạy trên nền web, mỗi gói này có
kích thước khác nhau
- Cấu trúc một trang tài liệu trong eXe
Một trang tài liệu eXe được cấu thành bởi một hay nhiều thành phần riêng
biệt gọi là các iDevices nằm xen kẽ lẫn nhau mỗi iDevices sẽ xác định một nội
dung cụ thể có iDevices để hiển thị một hình ảnh, có iDevices để xây dựng một
thư viện ảnh, có iDevices cho phép nhận nội dung xác định nội dung của một
phần…
Bảng danh sách các iDevices
Activity Các hoạt động xẩy ra trong quá trình học tập Attachment Đính kèm một file vào nội dung học tập
Case Study Một tình huống có liên quan đến nội dung học tập, qua đó
có thể đưa vào các câu hỏi thảo luận và rút ra các kết luận
Cloze Activity Tạo một câu hỏi điền khuyết hỗ trợ học sinh nắm được nội
dung bài học
External Website
Đưa một trang web vào nội dung học tập, qua đó học sinh
có thể duyệt nội dung của website ngay trong nội dung của bài học mà không cần mở cửa sổ khác
Flash with Text Đưa một file hoạt hình vào flash và văn bản mô tả vào nội
dung tài liệu
Free Text Nhập văn bản đơn thuần vào nội dung tài liệu Image Magnifier Cho phép xem phòng đại ảnh được kèm theo
Image with Text Chèn một ảnh và văn bản vào tài liệu Java Applet Chèn một đoạn mã JavaScript vào trang web xuất bản MP3 Đưa một file âm thanh dạng MP3 vào tài liệu Maths Đưa các kí hiệu toán học đơn giản vào trong tài liệu Objectives Mục tiêu của môi modul học tập
Preknowledge Điều kiện tiên quyết của mỗi modul học tập Quiz Các câu hỏi sau mỗi đơn vị kiến thức
RSS Đưa một file RSS vào tài tài liệu để trao đổi thông tin giữa
các website
Reading Activity Một thu gọn của Case Study với một hoạt động thành phần Reflection Cho phép đưa vào tài liệu các câu hỏi phản chiếu SCORM Quiz Câu hỏi đa lựa chọn
Trang 27Multichoice
Question Cỏc cõu hỏi nhiều lựa chọn
True-False
Question Cỏc cõu hỏi đỳng sai
WikipediArtcle Đưa vào cỏc nội dung của bộ từ điển bỏch khoa trực tuyến
Wikipedia
Cấu trỳc một nội dung trong eXe
- Xuất bản nội dung chương trỡnh
Hiện eXe sử dụng 4 loại định dạng file chớnh:
.elp Cỏc gúi nội dung eXe (content packages) được lưu lại
dướu cỏc file cú đuụi elp (elearing packages); định dạng này chủ yếu được sử dụng bờn trong mụi trường eXe, chỉ
Xỏc định những mục tiờu cần đạt được trong từng phần
Nội dung cụ thể của từng phần cú thể gồm cỏc
hoạt động như đọc - trả lời cõu hỏi, xem cỏc
đoạn video mụ phỏng, giải quyết bài tập, cỏc
thao tỏc thực hiện…Mỗi hoạt động này sẽ
được thể hiện bởi một iDevices cú chức năng
tương đương
Cỏc bài tập dạng trắc nghiệm và nhiệm vụ giỏo viờn cho học sinh hoàn thành để củng cố kiến thức của từng phần
SCRM Export
Gúi được lưu lại dưới dạn một file nộn zip, cho phộp gúi tất cả cỏc trang được tạo ra cựng với file IMSmanifest.xml IMS Export Định dạng này đúng gúi nội dung theo cỏch tương tự như
việc xuất ra file chuẩn SCORM
HTML Export Tạo ra một thư mục chứa cỏc trang HTML, hỡnh ảnh và
cỏc style sheet cần thiết để xuất bản gúi nội dung lờn web
2.1.3.2 Hệ thống quản lý học tập của website Dotnetnuke
2.1.3.2.1 Tổng quan về phần mềm DotnetNuke
DotNetNuke là một hệ thống quản lý nội dung mã nguồn mở viết bằng ngôn ngữ lập trình VB.NET trên nền tảng ASP.NET Đây là một hệ thống mở, tùy biến dựa trên skin và module DotNetNuke có thể đ-ợc sử dụng để tạo các trang web cộng đồng một cách dễ dàng và nhanh chóng
DotNetNuke đ-ợc phát triển dựa trên cổng điện tử IBuySpy đ-ợc Microsoft giới thiệu nh- là một ứng dụng mẫu dựa trên nền tảng NET Framework DotNetNuke đã đ-ợc phát triển qua nhiều phiên bản và hiện nay đang ở phiên bản 4.5.5 Phiên bản hiện tại đòi hỏi NET Framework 2.0 trong khi các phiên bản tr-ớc đó chạy trên nền NET Framework 1.1
Một cài đặt DotNetNuke có thể phục vụ nhiều trang web, mỗi trang có thể
có giao diện và cộng đồng ng-ời sử dụng riêng biệt Phiên bản hiện tại cũng cho phép chức năng đa ngôn ngữ
2.1.3.2.2 Cài đặt DotNetNuke sử dụng trỡnh chủ web IIS
Với cỏc ứng dụng thật trờn quy mụ lớn, với nhiều người sử dụng thỡ ta nờn đặt riờng lể từng phần sau:
+SQL sever/PostgeSQL/Oracle
Trang 28bản NetFrame 2.0 và SQL sever 2000 trở lên), nếu không quá trình cài đặt sẽ
không thực hiện được hay sẽ gặp nhiều lỗi trong quá trình hoạt động
Nếu chỉ cần cài đặt trên PC, không cần kết nối mạng Internet thì việc cài
đạt Dotnetnuke sẽ đơn giản hơn rất nhiều, và nếu là người mới làm quyen với hệ
thống này thì ta nên dùng trên PC trước khi cài đặt trên host thử nghiệm Sau
đây là các bước cài đặt Dotnetnuke 4.0
Cài đặt SQL sever 2000
Vào trong thư mục chứa bộ cài đặt SQL sever 200 chạy file Setup.bat
Sau khi chương trình cài đặt hiện ra hộp thoại bắt nhập CD key của SQL
sever 2000 ta nhập số CD key đã được cung cấp và nhấn next Tùy chọn các giá
trị mặc định của SQL sever trong quá trình cài đặt
Sau khi cài đặt xong ta vào start program Microsoft SQL
severEnterprise Manager
Trong SQL sever Enterprise Manager chọn mục database sau đó click chuột
phải vào mục database chọn new database
Hộp thoại create database hiện nên trong mục Database name đặt tên là
Dotnetnuke4
Khi đó quá trình cài đặt SQL sever và tạo cơ sở dữ liệu kết thúc
2.1.3.2.3.Các bước cài đặt Dotnetnuke
Giải nén DotNetNuke vào một thư mục bất kỳ trên ổ cứng
VD: "C:\web\dotnetnuke"
Cho phép process ASP.NET quyền read/write đối với thư mục trên Đối với IIS5 (Win 2000, XP) tài khoản này tên là {Server}\ASPNET, đối với IIS 6 (Win 2003) tài khoản này là NT AUTHORITY\NETWORK SERVICE Để thực hiện được điều này click chuột phải lên thư mục bạn đặt DotNetNuke, chọn Properties và chọn tab Security
Lưu ý : Một số hệ thống , thường là mới cài đặt windows sẽ kh ông có tab Security trên cửa sổ Properties Để hiển thị tab này , bạn mở Windows Explorer (click đúp vào MyComputer ), chọn menu Tool Folder Options , chọn tab View Bạn kéo danh sách xuống dưới cùng và bỏ chọ n (uncheck) mục Use Simple File Sharing
Trang 29 Tạo virtual directory và map đến thư mục trên VD cho alias của virtual
directory: dotnetnuke
Cấu hình web.config: chỉ cần đặt connectionString đến database vừa tạo
VD: server = (local); database = DotNetNuke4; uid = sa; pwd = sa (trong ví dụ
này tôi sử dụng tài khoản “sa” với password mặc định trong SQL Server 2000)
Mở trình duyệt và browse đến http://localhost/dotnetnuke Đợi cho quá
trình cài đặt hoàn tất
Màn hình của Dotnenuke
2.1.3.3 Các chế độ hiển thị của Dotnenuke
Dotnetnuke có 3 chế độ hiển thị như sau:
+) Chế độ hiển thị đối với khách (Đối với thành viên chưa đăng nhập): Đối với chế độ hiển thị này thì các thành viên khi vào trang web mà chưa đăng nhập chỉ được xem những gì mà người quản trị cho phép ở một mức độ nhất định +) Chế độ hiển thị đối với thành viên đã đăng nhập Đối với chế độ hiển thị này thì các thành viên khi vào trang web mà đăng nhập thành viên sẽ được xem những gì mà người quản trị cho phép ở một mức độ cao hơn
+) Chế độ hiển thị đối với người quản trị: Đối với chế độ hiển thị này chỉ dành riêng cho người quản trị đăng nhập vào website để thay đổi hay chỉnh sửa các nội dung hay thuộc tính của web
2.1.3.4 Tạo một trang Web trong Dotnetnuke
Đăng nhập vào donetnuke bằng tài khoản người quản trị
Sau đó vào menu admin chọn page
Trang 30Chọn Add new page
2.1.3.5 Đặt tiờu đề cho một trang Web
2.1.3.6 Lưu một trang Web
Sau khi đặt tiờu đề, tờn trang web, cỏc tuỳ chọn ta chọn update
Đánh tên trang web
Đánh tiêu đề trang web
L-u trang web