Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG THỊ HÀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THỊ HÀ
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Long
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung
thực và chưa từng được sử dụng, công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong đề tài đều được ghi rõ nguồn gốc./
Quảng Ninh, ngày 01 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Trước hết tôi xin nói lời cảm ơn chân thành nhất tới người hướng dẫn
khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Long; thầy đã giúp đỡ tận tình và trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng góp và hướng dẫn của các Thầy, Cô giáo trong khoa Sau Đại học - trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên trong suốt thời gian học tập
Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các ban, ngành liên quan và bạn
bè, đồng nghiệp đã giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn./
Quảng Ninh, ngày 01 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hà
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Vai trò, đặc điểm của đất đai 6
1.1.3 Nội dung Quản lý nhà nước về đất đai 8
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai 9
1.1.5 Nguyên tắc quản lý đất đai trong nền kinh tế thị trường 9
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai 9
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số nước và địa phương 9
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với thành phố Uông Bí trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn 13
1.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài luận văn 14
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 19
2.2.2 Phương pháp tiếp cận 20
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 20
Chương 3 , TỈNH QUẢNG NINH 22
3.1 -Bí, tỉnh Quảng Ninh 22
3.1.1 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên 22
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23
3.1.3 Các nguồn tài nguyên 29
3.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí 33
3.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai của thành phố Uông Bí 35
3.2.1 Công tác ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai của thành phố Uông Bí trong thời gian qua 35
3.2.2 Đo đạc lập bản đồ địa chính, đánh giá, phân hạng đất 39
3.2.3 Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất 40
3.2.4 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 44
3.2.5 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 45
3.2.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và một số biến động về đất 49
3.2.7 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại về đất đai 54
3.2.8 Quản lý tài chính về đất đai, phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 57
3.2.9 Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Uông Bí 62
3.3 Đánh giá chung 65
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.3.1 Những kết quả đạt được 65
, hạn chế cần khắc phục 67
3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 68
Chương 4 ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH 71
71
4.1.1 Quan điểm 71
4.1.2 Mục tiêu 71
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Uông Bí 73
73
4.2.2 Nhóm giải pháp về quy hoạch, kế hoạch 78
4.2.3 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 85
4.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức và cán bộ 88
4.2.5 Nhóm giải pháp về kinh tế 91
4.2.6 Nhóm giải pháp khác 94
98
98
100
101
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC BẢNG 3 2014………24
2006 - 2014……… …….25
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015………….… 46
Bảng 3.4: Tình hình biến động các loại đất từ năm 2005 đến năm 2010 52
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Biến động sử dụng đất trong kỳ kế hoạch 48
Biểu đồ 3.2 Biến động về đất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 50
Biểu đồ 3.3 Biến động về đất phi nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010 51
Biểu đồ 3.4 Biến động các loại đất giai đoạn 2005 - 2010 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1 Tính cấp thiết của đề tài
-, hợp lý-, có hiệu quả-, bởi nguồn lực từ đất đai là có giới hạn
Tăng cường quản lý đất đai chính là
giai đoạn phát triển mạnh mẽ trên tất cả các mặt Bên cạnh đó, Uông Bí lại là địa bàn chịu sự chi phối, tác động thu hút
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
Nhu cầu bức xúc đặt ra đối với Thành phố
, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, thu hồi đất, đảm bảo
, hiệu quả và bền vững trên địa bàn
, hiệu quả công tác quản,
, tôi
lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh”
làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước
theo hướng hiện đại nhằm tổ chức thực hiệu quả
các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai,
, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai trong nền kinh
tế thị trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2010 - 2013
-
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
tế thị trường hiện nay và đề xuất giải phá
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn thành phố Uông Bí;
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình
gian từ năm 2010 đến năm 2013, định hướng đến năm 2020;
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về đất
đai trên địa bàn thành phố Uông Bí
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới
4.1.
-; -
Trang 7
-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục,
Luận văn gồm có 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai;
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
1.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Đất là một dạng vật chất tự nhiên hình thành trong quá trình kiến tạo của trái đất
đất đóng băng và 13.250 triệu ha đất không phủ băng; trong đó 12% tổng diện tích là đất canh tác, 24% là đồng cỏ, 32% là đất rừng và 32% là đất khu trú, đầm lầy Diện tích đất có
khai thác hơn 1.500 triệu ha Tỷ trọng đất đang canh tác trên đất có khả năng canh tác ở các nước phát triển là 70%, ở các nước đang phát triển là 36% Ðất là một hệ sinh thái hoàn chỉnh nên thường bị ô nhiễm bởi các hoạt động của
chất thải của các hoạt động nông nghiệp, ô nhiễm nước và không khí từ các khu dân cư tập trung Các tác nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành tác nhân hoá học, sinh học và vật lý
Tài nguyên đất của thế giới hiện đang bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm đất, biến đổi khí
1.1.1.2 Quản lý nhà nước về đất đai
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội,
trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước
đối với đất đai Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân
phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát
quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là nhu cầu khách quan, là công cụ bảo vệ
và điều tiết các lợi ích gắn liền với đất đai, và quan trọng nhất là bảo vệ chế
độ sở hữu về đất đai
:
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất;
- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đầy đủ theo
đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính
1.1.2 Vai trò, đặc điểm của đất đai
1.1.2.1 Vai trò của đất đai
, khi
-trong nông nghiệp, vẫn luôn giữ một vị trí rất đặ
-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, nó vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động
t nông nghiệp, đều phải sử dụng đất đai Để đảm bảo cân đối trong việc phân bổ đất đai cho các ngành, các lĩnh vực, tránh sự chồng chéo và lãng phí, cần coi trọng công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất T
giữa các ngành
1.1.2.2 Đặc điểm của đất đai
:
,
- Đất đai có vị trí cố định Tính chất cơ học, vật lý, hóa học và sinh học trong đất cũng không đồng nhất Do vị trí cố định và gắn liền với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước, lo , ), vì vậy khi sử dụng đất vào các quá trình sản xuất của mỗi ngà
Trong sản xuất nông nghiệp, chỉ khi
hiệu quả kinh tế
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Việc , sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả và bảo vệ nguồn tài nguyên vô
giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia
1.1.3 Nội dung Quản lý nhà nước về đất đai
3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất
6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
8 Thống kê, kiểm kê đất đai
9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất
12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai
- Các yếu tố về cơ chế chính sách (chính sách đất đai, chính sách hỗ trợ, chính sách xã hội) ;
- Các yếu tố tự nhiên và kỹ thuật (tính chất của đất, loại và giống cây trồng, cơ cấu mùa vụ, diện tích canh tác);
- Các yếu tố kinh tế - xã hội (trình độ canh tác, thị trường tiêu thụ sản phẩm);
- Vai trò của cộng đồng (lãnh đạo địa phương, tổ chức khuyến nông, các tổ chức xã hội, bộ máy truyền thông)
1.1.5 Nguyên tắc quản lý đất đai trong nền kinh tế thị trường
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước;
-;
- Tiết kiệm và hiệu quả
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về đất đai
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số nước và địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý đất đai ở Thuỵ Điển
Tại Thụy Điển, quy hoạch sử dụng đất tổng thể, quy hoạch phát triển nhà ở đều phải đảm bảo lợi ích chung của quốc gia Chính sách thị trường đất đai phải đảm bảo khả năng tiếp cận đất đai đúng lúc, đúng chỗ, chống thu lời bất chính từ đất, chống đầu cơ bất động sản Đặc biệt, Thụy Điển luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống quản lý đất đai điện tử để đảm bảo thông tin minh bạch hơn, công cụ lập chính sách tốt hơn Tuy vậy, c
đất đai ở Thuỵ Điển cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, tình trạng thiếu lương thực, khan hiếm năng lượng, tăng trưởng
đô thị, thảm hoạ thiên tai, khủng hoảng tài chính toàn cầu, do vậy, Thụy Điển đã gọi việc quy hoạch, phát triển, đền bù, sử dụng đất là một mối liên hệ tam giác khăng khít Nhà nước thu hồi đất của chủ sở hữu với mức đền bù
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hợp lý theo Luật Thu hồi đất cho các dự án công và đền bù (năm 2000) nhằm
phát huy phúc lợi công và đảm bảo giá trị tài sản, quyền lợi của người sử
dụng đất ban đầu
Với tư cách là chủ sở hữu đất đai, Nhà nước Thụy Điển có chủ
trương bán quyền sở hữu hoặc cho người dân thuê quyền sử dụng đất để sử
dụng vào sản xuất kinh doanh Ở Thụy Điển, thời gian thuê đất là từ 5 đến
25 năm Nhà nước chỉ trực tiếp sử dụng đất chủ yếu vào việc xây dựng các
công trình công cộng và bảo tồn thiên nhiên, cải thiện cảnh quan môi
trường Tiền thu từ đất được đầu tư trở lại cho mục tiêu phát triển đất đai,
xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý đất đai ở thành phố Thanh Hoá
Thành phố Thanh Hoá là một đô thị có tốc độ phát triển mạnh Từ đô
thị loại 3 năm 1994 Thanh Hóa đã trở thành đô thị loại 2 vào năm 2004
Tháng 1/2009, thành phố Thanh Hoá đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch chung Thành phố từ 59 km2 lên gần 150 km2
Sự điều chỉnh đó đã có những tác động to lớn về nhiều mặt: kinh tế tiếp tục
phát triển mạnh và tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng,
các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt so với mục tiêu đề ra
Để đảm bảo các yếu tố cho đô thị phát triển nhanh và bền vững, một
trong những công việc được hết sức chú trọng là công
tác quản lý đất đai Trước hết là công tác lập quy hoạch chung đô thị và quy
trong tương lai sẽ lấy sông Mã làm trọng tâm, xem sông Mã như một thành tố
quan trọng trong kiến tạo không gian đô thị, kết nối Thành phố với khu nghỉ
mát Sầm Sơn và phát triển các chùm đô thị vệ tinh như Rừng Thông, Tài
Xuyên, Bút Sơn, Lưu Vệ với khu kinh tế tổng hợp Nghi Sơn (gồm hệ thống
cảng biển, công nghiệp nặng và công nghiệp hóa dầu) để hướng tới xây dựng
Thành phố trở thành một cực tăng trưởng của khu vực Nam Bắc Bộ và Bắc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
miền Trung và đến nay, quy hoạch đó vẫn còn nguyên giá trị và đang trở thành hiện thực đối với Thanh Hoá
Thành phố đã ban hành quy trình về giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở đô thị, bán n
Thực hiện quy chế một đầu mối trong nhiều nghiệp vụ như giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, từ năm 2006 đến nay, thành phố Thanh Hoá đã thực hiện trên 150 dự án với hơn 6.000 hộ dân và tổ chức bị ảnh hưởng liên quan đến việc thu hồi đất
Để có được thành công, thành phố Thanh Hoá đã thành lập Ban bồi thường giải phóng mặt bằng chuyên trách, là đơn vị sự nghiệp, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân Thành phố và Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong việc thực hiện công tác tái bồi thường giải phóng mặt bằng
1.2.1.3 Kinh nghiệm quản lý đất đai ở thành phố Thái Nguyên
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và là đô thị trung tâm vùng trung du miền núi Bắc Bộ, có 28 đơn vị hành chính, với dân số hơn 33 vạn người, tổng diện tích tự nhiên gần 190
km2 Thành phố Thái Nguyên là một trong những trung tâm công nghiệp và giáo dục đào tạo của cả nước, có đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, là vị trí chiến lược về an ninh, quốc phòng
Thành phố Thái Nguyên đã và đang tập trung xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt Công tác cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng
cũ chủ yếu được tập trung ở 18 phường nội thành với quy mô khoảng 6.080 ha Các xí nghiệp sản xuất gây ô nhiễm môi trường sẽ dần được di chuyển vào các khu công nghiệp Một số nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải rắn đã được di dời ra khỏi khu vực trung tâm Thành phố Trong những năm qua, thành phố đã tập trung các nguồn lực để hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tốc độ đô
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thị hóa, phát triển mạng lưới đô thị và điểm dân cư tập trung theo hướng hiện
đại Đặc biệt là các khu đô thị mới hai bên bờ sông Cầu sẽ là điểm nhấn để phát
triển Thành phố bên bờ sông Dự án kè chống lũ sông Cầu đang được tiếp tục
triển khai giai đoạn 2, kéo dài từ Túc Duyên đến đập thác Huống Tới đây, dự án
đường Bắc Sơn, đường Minh Cầu nối đường Bắc Sơn và khu dân cư số 1 Hoàng
Văn Thụ sau khi hoàn thành sẽ tạo thêm một con đường nội thị rộng đẹp cùng
một khu dân cư mới, góp phần xóa bỏ tình trạng làng trong phố Dự án khu đô
thị Xương Rồng với tổng diện tích trên 45ha được quy hoạch và xây dựng theo
kiến trúc hiện đại, độc đáo với 9,5ha diện tích lòng hồ được thiết kế nằm giữa
khu đô thị vừa có chức năng điều hòa sinh thái, vừa tạo cảnh quan cho khu đô thị
và khu vực phía Bắc Thành phố
Theo định hướng quy hoạch chung đô thị đến năm 2020, Thành phố
tập trung phát triển bốn khu vực là: khu Trung tâm, khu phía Bắc, khu phía
Nam và khu phía Tây
Khu vực Trung tâm đang được quy hoạch theo hướng khai thác cảnh
quan hai bên bờ sông Cầu với nhiều dự án quy mô lớn như: dự án Trung tâm
Dịch vụ tổng hợp sông Cầu với diện tích trên 10.000m2 sàn, gồm 1 khách sạn
5 sao, khu vui chơi giải trí cao cấp; dự án Trung tâm Thương mại với kiến
trúc tòa tháp đôi cao 17 tầng, …
Khu vực phía Bắc tập trung mở rộng sang xã Cao Ngạn và xã Đồng
Bẩm, với các phân khu chức năng theo hướng đồng bộ, văn minh, hiện đại
Phía Nam sẽ phát triển đến hết xã Lương Sơn với việc xây dựng các
khu ở mới kết hợp với khu ở hiện nay, dành quỹ đất phía Đông xã Lương Sơn
giáp sông Cầu để xây dựng khu du lịch sinh thái
Khu vực phía Tây được quy hoạch thành khu Trung tâm hành chính
mới của Tỉnh với diện tích trên 2.000ha, mở rộng Đại học Thái Nguyên, cụm
công nghiệp công nghệ cao và xây dựng bến xe khách mới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng được tập trung chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả Đến nay, gần như toàn bộ khu vực nội thị đã được lập quy hoạch chi tiết; các xã ngoại thị đều đã và đang được lập quy hoạch chi tiết Khu trung tâm Việc quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch đang đi dần vào nề nếp
Hiện thành phố Thái Nguyên đã và đang tập trung giải phóng mặt bằng cho trên 100 dự án với tổng diện tích đất thu hồi là hơn 355ha Tổng kinh phí được duyệt để bồi thường cho các tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất trong 2 năm gần đây là trên 400 tỷ đồng, đã giao đất tái định cư cho trên 750 hộ Các hộ dân được giao đất tái định cư không có khiếu nại, tố cáo Giá đất tái định cư được xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương, tạo điều kiện cho nhân dân di chuyển tới nơi ở mới có điều kiện bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với thành phố Uông Bí trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
: -
-, cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức như biến đổi khí hậu, tình trạng
thiên tai, khủng hoảng kinh tế toàn cầu,
; -
;
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
-;
- Trong quan hệ thị trường, giá đất luôn biến động theo quy luật giá trị,
phụ thuộc vào quan hệ cung -
1.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài luận văn
Trong những năm vừa qua, chủ đề “Quản lý nhà nước về đất đai” đã
thu hút sự chú ý đặc biệt của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính
sách, bởi đất đai luôn là nguồn lực quý hiếm và quan trọng đối với sự phát
triển của mọi quốc gia
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ở nước ta, đất đai được xác định là sở hữu toàn dân Nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Các nghiên cứu về đất đai đã tiếp cận trên nhiều nội dung và cấp độ khác nhau, như: về sử dụng, về quản
lý, về phân tích các thành phần lý, hóa tính của đất và vấn đề sử dụng, quản lý các loại đất, nhóm đất, trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội (trong nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, v.v ) Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai cũng có nhiều nghiên cứu với các tiếp cận khác nhau, như vấn đề giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, hiệu quả sử dụng đất, Nhiều nghiên cứu đã được công bố dưới dạng kỷ yếu, hội thảo khoa học, sách, luận văn, luận án và các bài viết trên các tạp chí, nhất là từ thời kỳ đổi mới, trong gần 30 năm qua
Trên thế giới việc nghiên cứu về quản lý đất đai được trình bày trong các giáo trình về kinh tế vĩ mô, kinh tế học phát triển, đặc biệt là về các lý thuyết phát triển nông nghiệp, nông thôn, mô hình hai khu vực, Các lý luận được trình bày: 1) Xác định tầm quan trọng của nguồn lực đất đai, tập trung vào sự phân tích phát triển, chính sách sử dụng và bảo vệ đất, môi trường bởi đất đai không chỉ là yếu tố đầu vào của mọi ngành kinh tế mà còn là yếu tố về môi trường và bảo vệ môi trường; 2) Gắn với quá trình phát triển, tăng trưởng kinh
tế là quá trình tăng cường công tác quản lý, phát huy hiệu quả sử dụng đất đai Trên cơ sở đó Nhà nước có các công cụ về chính sách, pháp luật và những chế tài nhằm quản lý nguồn lực đất đai, góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất ; 3) Phân tích các nhân tố và cơ chế thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
Ở Việt Nam, vấn đề quản lý nhà nước về đất đai đã được nhiều nhà nghiên cứu khoa học quan tâm, như:
- Tác giả Nguyễn Đình Long với công trình nghiên cứu “Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp nhằm góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn tới ” (2002) Công
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trình đã nêu rõ đặc điểm nguồn lực đất nông nghiệp và thực trạng công tác
quản lý cũng như sử dụng đất nông nghiệp Trong đó tác giả khái quát
những kết quả trong quản lý và sử dụng đất nông nghiệp đã tác động tích cực
đến phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, đồng thời
cũng nêu lên những mặt tiêu cực, hạn chế, đặc biệt về hiệu quả sử dụng đất
còn thấp, tính phân tán, manh mún, chậm biến đổi nhằm hình thành nền sản
xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung có chất lượng cao Qua đó đề xuất một
số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai phục vụ yêu cầu phát
triển nông nghiệp trong giai đoạn tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội
nhập một cách có kết quả;
- Tác giả Nguyễn Đình Bồng (2001) với công trình nghiên cứu “Hiện
trạng sử dụng đất Việt Nam năm 2000 và vấn đề quản lý, sử dụng tài
nguyên đất quốc gia trong 10 năm 2001-2010” Công trình đã tổng kết và
bình luận một cách sâu sắc về hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam, nêu rõ
những bất cập, hạn chế và sự chồng chéo của nhiều chính sách về quản lý,
sử dụng đất Tác giả đã đánh giá: tuy đất đai là nguồn lực quan trong,
song sử dụng còn lãng phí và hiệu quả thấp; công tác quản lý và kiểm tra,
kiểm soát chưa phát hiện kịp thời các trường hợp sử dụng đất sai mục đích,
dẫn đến tham nhũng về đất đai Qua đó, tác giả đã đề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai phục vụ yêu cầu phát triển
đất nước trong giai đoạn tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập một
cách có kết quả Đặc biệt tác giả nhấn mạnh cần đổi mới và sửa đổi một số
chính sách về đất đai, tạo môi trường và khung pháp lý cho quá trình vận
động và phát triển để phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai trong cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
- Tác giả Phạm Văn Khôi (2012) với công trình nghiên cứu “Giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất bãi bồi ven sông và ven
biển” Trong công trình này tác giả đã phân tích và làm rõ các đặc điểm về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển và tình trạng sử dụng hiện nay Đặc biệt tác giả đã giới thiệu nhiều mô hình canh tác nông nghiệp trên đất bãi bồi ven sông, ven biển Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ rõ tính thiếu ổn định của quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển và hiện trạng công tác quản lý, tình trạng thiếu quy hoạch, kế hoạch cụ thể; nhiều vấn đề bất cập trong quản lý, như nắm quỹ đất, chủ thể quản lý, phạm vi hành chính, sự tranh chấp, đã ảnh hưởng đến công tác quản lý đất bãi bồi Qua đó, tác giả đã nêu các quan điểm
và đề xuất các giải pháp đối với việc quản lý quỹ đất bãi bồi ven sông, ven biển, đặc biệt đề xuất các mô hình canh tác nông nghiệp trên vùng đất bãi bồi ven sông, ven biển nhằm nâng cao hiệu qua sử dụng đất và tránh lãng phí;
- Tác giả Ngô Đức Cát (2002) với công trình nghiên cứu “Chính sách đất đai và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai” Nghiên cứu đã đi sâu phân tích một cách có hệ thống về chính sách đất
đai, nhất là giai đoạn từ 1995 - 2000 Tác giả cũng khẳng định những đổi mới
về chính sách và những mặt tích cực trong chính sách quản lý đất đai đã góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước; công tác quản lý quy hoạch đất đai được thực hiện một cách có hệ thống đã đáp ứng được yêu cầu vận động của đất đai Đồng thời, tác giả cũng nêu lên nhưng bất cập trong quản lý hiện nay, về sự quá nhiều chính sách và quy định; sự chồng chéo, trong đó có nhiều nội dung không thích hợp/phù hợp với thực tiễn, Qua đó, tác giả đã
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách cũng như kiến nghị sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 1993
Ngoài ra còn rất nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu và đề cập rất sâu và rộng đến nhiều nội dung liên quan tới quản lý nhà nước về đất đai, như: Đặng Kim Sơn, Chu Tiến Quang, Lê Xuân Bá, Vũ Trọng Bình, Nguyễn Thị Minh, Các nhà khoa học đã đưa ra những quan điểm mới, đề xuất nhiều chủ trương về vấn đề chính sách đất đai, về sử dụng, quyền sử dụng, cho thuê đất,
về giá đất, về vấn đề môi trường, gắn với việc tăng cường công tác quản lý nhà nước và nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bên cạnh những công trình nghiên cứu nêu trên, Luận văn còn tham
khảo các bài viết liên quan đến đề tài, đăng trên các tạp chí như: tạp chí
Nghiên cứu kinh tế, tạp chí Cộng sản, tạp chí Kinh tế và Phát triển, tạp chí
Kinh tế và Dự báo, tạp chí Nông nghiệp, v.v và các báo cáo tổng hợp liên
quan ở các mức độ khác nhau, nhất là về những vấn đề lý luận cơ bản trong
công tác quản lý nhà nước, các giải pháp quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả
và bền vững
Những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học liên quan đến đề tài là
nguồn tài liệu rất quan trọng và bổ ích trong quá trình nghiên cứu đề tài Luận
văn, để tôi có cách nhìn tổng quát và có tính hệ thống hơn về vấn đề quản lý
và sử dụng đất đai hiện nay, đồng thời đi sâu và làm rõ hơn những vấn đề
thực trạng quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố Uông Bí và đề xuất giải
giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố Uông Bí trong
phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi đ đề tài cần giải quyết
- Để quản lý đất đai có hiệu quả phải dựa trên cơ sở khoa học nào?
- Vấn đề quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh đang đặt ra những vấn đề gì cần phải giải quyết?
- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu
- Nhóm 3: Một số doanh nghiệp thuê đất trên địa bàn Thành phố
2.2.1.2 Chọn địa bàn nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích khái quát đặc điểm của thành phố Uông Bí và tình hình quản lý đất đai, Đề tài chọn 4 địa bàn có tính đại diện, gồm 3 phường và
1 xã trong Thành phố để tiến hành khảo sát, nghiên cứu sâu, đó là:
- Phường Phương Nam, nằm ở phía Tây Nam Thành phố, với toàn bộ địa hình là đồng bằng, đại diện cho khu vực đô thị đồng bằng;
- Phường Quang Trung, nằm ở trung tâm Thành phố, địa hình vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi, đại diện cho khu vực đô thị trung du;
- Phường Vàng Danh, nằm ở phía Bắc Thành phố, địa hình chủ yếu là đồi núi, đại diện cho khu vực đô thị miền núi;
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xã Điền Công, nằm ở phía Nam Thành phố, đại diện cho khu vực
+ Tiếp cận theo chiều dọc;
+ Tiếp cận theo chiều ngang
- Tiếp cận kết hợp từ “dưới lên” và “trên xuống”: dùng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp kết hợp các tài liệu, tư liệu chung
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
, thông tin liên quan đã được công bố, ng thông tin mới trong phạm vi Thành phố;
-như Chi cục Thống kê, Thanh tra Thành phố, phòng Tài nguyên và Môi
trường, phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế, …; các báo cáo của UBND
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phân tích;
Xây dựng cơ sở dữ liệu và số liệu, sử dụng phần mềm EXCEL và các phần mềm hỗ trợ khác để tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu cần thiết như: số
tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, cơ cấu,
2.2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
a Phương pháp mô tả và phân tích thống kê
g công tác quản lý đất đai trên địa bàn Thành phố và mối quan hệ giữa các phòng, ban, cơ quan chức năng của Thành phố với các xã, phường
b Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng để phân tích tình hình biến động của dãy số theo thứ tự thời gian và không gian, trong đó gồm cả so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối giữa các năm đối với sự biến độn
Từ đó đánh giá thực trạng về công tác quản lý đất đai trên địa bàn Thành phố
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG
, TỈNH QUẢNG NINH
-Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
3.1.1 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên
- Phía Đông giáp huyện Hoành Bồ và thị xã Quảng Yên;
- Phía Tây giáp huyện Đông Triều;
- Phía Nam giáp huyện Thuỷ Nguyên ) v
Quảng Yên;
- Phía Bắc giáp huyện Sơn Động (tỉnh Bắc Giang)
: Di tích lịch sử và danh lam
-lưu kinh tế - văn hoá - xã hội, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài
điện, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng
3.1.
dài theo hướng Tây - Đông Kiến tạo địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam Tổng diện tích tự nhiên là 25.630,77 ha
Đài cao 875m; phía Nam thấp nhất là vùng bãi bồi, trũng ngập nước ven sông
Đá Bạc Địa hình chia cắt bởi 8 lạch triều lớn nhỏ
2/3 diện tích tự nhiên của Thành phố là đồi núi dốc, nghiêng từ Bắc xuống Nam và được phân tách thành 3 vùng rõ rệt:
- Vùng cao: Chiếm 63,04% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm xã
Thượng Yên Công, các phường: Vàng Danh, Bắc Sơn, Thanh Sơn
18A thuộc các phường: Phương Đông, Nam Khê, Quang Trung và Trưng Vương;
- Vùng thung lũng: Nằm giữa dãy nú
, có diện tích nhỏ, chiếm 1,2% tổng diện tích tự nhiên toàn Thành phố;
- Vùng thấp: g b
9.165 ha, chiếm 35,76% diện tích tự nhiên của Thành phố,
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lao động trong khu vực đô thị, công nghiệp - dịch vụ
-, dịch vụ - du lịch Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao và có trình
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhiều khó khăn song Thành phố luôn dành nguồn lực đáng kể cho vùng dân
tộc thiểu số Thành phố đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế kết hợp với ứng dụng khoa học công nghệ vào
sản xuất nông nghiệp, nhờ đó đã tạo được bước phát triển mạnh với nhiều
mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao Đặc biệt thành phố đã vận dụng tối đa
chính sách ưu đãi để đồng bào người dân tộc thiểu số được vay vốn phát
triển kinh tế, tạo việc làm Cụ thể từ năm 2012 đến nay Thành phố đã tạo
điều kiện cho gần 500 chủ hộ là người dân tộc vay trên 5 tỷ đồng Hiện
100% số hộ đã được được sử dụng điện lưới Nhờ đó số hộ nghèo là người
dân tộc giảm mạnh, hiện chỉ còn 33 hộ, chiếm 1,2%
3.1.2.3 Hệ thống kết cấu hạ tầng
a Giao thông
- Đường sắt: tổng chiều dài 33,5km, gồm có các tuyến:
+ Tuyến đường sắt Quốc gia khổ 1.435mm Kép - Bãi Cháy dài 14km;
+ Tuyến đường sắt chuyên dùng khổ 1.000mm Vàng Danh - cảng Điền
Công dài 19,5km
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 18A từ Dốc Đỏ - Biểu Nghi dài 13km;
+ Quốc lộ 10 từ cầu Sến - cầu Đá Bạc dài 6km;
+ Tuyến Uông Bí - Vàng Danh dài 12,5km;
+ Tuyến Dốc Đỏ - Yên Tử dài 12km;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ C : 54km đường trục đô thị; 38km đường chuyên dùng; 65km đường trục xã, phường; 71km đường liên thôn, khu
- Đường thuỷ: do đặc điểm tự nhiên, Thành phố ít có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường thuỷ với quy mô lớn do xa sông Bạch Đằng hơn nữa cửa sông có nhiều bãi bồi và chịu ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều nên tàu thuyền lớn khó ra vào
điện và vật liệu xây dựng:
+ Cảng Điền Công: Nằm trên cửa sông Bạch Đằng, gồm 2 cầu cảng 120m và 80m, rộng 18m Diện tích bến cảng và kho chứa than rộng 25ha với công suất 300.000 tấn/năm, độ sâu 6,5m, có khả năng cho tàu 5.000 tấn cập bến nhưng hiện nay luồng lạch cửa sông bị bồi đắp nên chỉ có tàu và xà lan
400 - 600 tấn ra vào được, sử dụng chủ yếu cho xuất than và nhập vật tư phục
vụ sản xuất than;
+ Cảng sông Hang Mai: Là cảng chuyên dùng của Công ty cổ phần Xi măng và Xây dựng Quảng Ninh, chuyên xuất xi măng và nhập nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ sản xuất xi măng;
+ Cảng Bạch Thái Bưởi: Nằm trên cửa sông Bạch Đằng,khu bến 0,8ha, thuyền và xà lan 200 - 300 tấn có thể ra vào được Đây là cảng trung chuyển, chuyên nhập hoá chất, thuốc nổ phục vụ khai thác than và sản xuất vật liệu xây dựng Tuy nhiên cơ sở vật chất hiện đã xu
Ngoài 3 cảng chính còn có một số kho, bến nhỏ xuất, nhập vật liệu xây
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
, gây tổn thất nước nhiều và không đảm bảo diện tích tưới theo thiết kế;
- Hệ thống kênh
trên 80%;
Trong những năm qua Thành phố đã chú trọng thực hiện các dự án xây
mới, cải tạo nâng cấp, sửa chữa các công trình thuỷ lợi quan trọng phục vụ
phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với nâng cấ
, cải tạo, hạn chế khả năng cấp nước và tiêu úng
60.000m3;
c Năng lượng, bưu chính - viễn thông
12 trạm y tế cơ quan, xí nghiệp với tổng cộng trên 1.000 giường bệnh
f Văn hoá - thông tin
Các lễ hội truyền thống (Hội
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo số liệu thống kê năm 2014 tổng diện tích tự nhiên của Thành phố
Uông Bí là 25.630,77 ha, trong đó:
Thiết kế nông nghiệp, tài nguyên đất của Thành phố được chia thành 7 nhóm,
8 đơn vị đất và 11 đơn vị đất phụ sau:
- Nhóm đất mặn (Salic fluvisols: FLs): Nhóm này có 1 đơn vị đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ: có diện tích 357,98ha,
được phân bố tại các phường: Phương Nam, Ph
;
+ Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ glây nông: có diện
tích 374,89 ha, được phân bố tại các phường:
Quang Trung;
+ Đất phù sa không được bồi có tầng loang lổ glây sâu: có diện tích
53,21 ha, được phân bố tại phường Nam Khê
mùn vàng nhạt trên núi đá nông: có diện tích 319,34 ha, được phân bố tại dãy
núi Yên Tử thuộc xã Thượng Công Yên và phường Vàng Danh;
- Nhóm đất nhân tác: chủ yếu hình thành do tác động của con người khai hoa
3.1.3.2 Tài nguyên nước
văn của thành phố Uông Bí chịu ảnh hưởng trực tiếp của biên độ dao động thuỷ triều trung bình 0,6 m
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
-
Ngoài ra còn có, kênh mương và hồ đập cung cấp nước cho toàn Thành phố
- Nguồn nước ngầm: do địa hình dốc nên nguồn nước ngầm hạn
chế, mạch nước sâu Hiện nay nước ngầm ở Thành phố chủ yếu dùng cho
sinh hoạt
3.1.3.3 Tài nguyên rừng
Thành phố Uông Bí có diện tích rừng khá lớn Năm 1991 toàn Thành
phố có 13.057 ha,
tích rừng tự nhiên bị suy giảm nhanh Năm 1993 diện tích rừng chỉ còn 7.381
ha, chiếm 30,16%, giảm 5.676 ha (43,47%) so với năm 1991 Từ năm 1994
thực hiện chương trình 327 (chương trình khoanh nuôi, bảo vệ, trồng rừng),
chương trình 661, diện tích rừng tăng lên nhanh Đến năm 2014 diện tích rừng
là 12.664,59ha
, tre, nứa hỗn giao
Động vật rừng ở Uông Bí khá phong phú, đa dạng, tập trung chủ yếu ở
khu vực rừng Quốc gia Yên Tử nhưng số lượng không nhiều Hiện có
được ghi trong sách đỏ Việt Nam, cần được bảo vệ (thú 9
loài, chim 4 loài, bò sát 7 loài)
-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.1.3.4 Tài nguyên khoáng sản
lượng khai thác than trên vùng Yên Tử, Vàng Danh đạt hơn 3,85 triệu tấn/năm Đây là ngành công nghiệp chủ đạo đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố
Ngoài than đá, Uô
, )
3.1.3.5 Tài nguyên nhân văn
- "Đlưu giữ một hệ thống các di tích lịch sử - văn hóa gắn với sự ra đời, hình thành và phát triển của Thiền phái Quần thể di tích danh thắng Yên Tử
Lễ hội Yên Tử
lễ hội quan trọng về tín ngường và văn hóa đối với các phật
tử và người Việt Nam
3.1.4.1 Những thuận lợi, lợi thế
- Thành phố Uông Bí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh), gần những đô thị lớn như Hải Phòng, Hạ Long; có hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy thuận lợi nên rất có điều kiện để phát triển kinh tế, có nhiều cơ hội để đón nhận sự đầu tư và ứng dụng
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thành tựu khoa học kỹ thuật, có điều kiện để phát triển công nghiệp, địch vụ,
thương mại và nông nghiệp;
- Có tiềm năng lớn về tài nguyên: than, vật liệu xây dựng;
- Là trung tâm giáo dục - đào tạo của tỉnh Quảng Ninh, với hệ thống
các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, hướng
nghiệp đang ngày càng phát triển; có sở vật chất ngày càng hiện đại;
- Có nhiều di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh đẹp, trong
đó nổi bật là di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, hàng năm đón hàng triệu
lượt du khách trong và ngoài nước đến tham quan, vãng cảnh;
- Trong những năm qua, kinh tế Thành phố đã có bước phát triển khá
toàn diện, liên tục và đạt được những thành tựu đáng khích lệ Cơ cấu kinh tế
đang chuyển dịch đúng hướng: Tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu, thủ công
nghiệp và thương mại, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp;
- Nguồn lao động dồi dào;
- An ninh đảm bảo tạo tâm lý an tâm cho các nhà đầu tư, là điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển toàn diện
3.1.4.2 Những khó khăn, hạn chế
- Kinh tế phát triển khá mạnh nhưng còn có một số lĩnh vực chưa thực sự
bền vững, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế, nhất là lĩnh vực dịch vụ,
thương mại, sản xuất nông sản hàng hoá Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động, cơ cấu ngành, cơ cấu sản phẩm ở một số lĩnh vực chưa hiệu quả, sức cạnh
tranh chưa cao Môi trường đầu tư dù đã có nhiều cải thiện, song sức thu hút đầu
tư nước ngoài, đầu tư cho lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ có giá trị tăng thêm
lớn chưa nhiều Công tác giải phóng mặt bằng một số dự án, công trình còn gặp
nhiều khó khăn Số sản phẩm hàng hoá có thương hiệu và khả năng cạnh tranh
còn ít Hệ thống hạ tầng xã hội tuy đã được tập trung đầu tư, song nhìn chung
còn chưa theo kịp yêu cầu phát triển Đời sống một bộ phận dân cư nhất là ở
vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn;
- Đời sống văn hoá - xã hội mặc dù đã được chăm lo, cải thiện, song có
mặt chưa tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Khí hậu, thời tiết không thuận lợi, thường gây úng lụt cục bộ vào mùa mưa bão, hạn hán vào mùa khô Địa hình phân cắt dễ dẫn đến sạt lở đất Đất đai nghèo dinh dưỡng, bị nhiễm mặn ở phía Nam, bạc màu ở phía Bắc;
- Tài nguyên rừng suy giảm, hệ thống thủy văn dốc, hạn chế khả năng điều tiết nguồn nước (đặc biệt trong mùa khô) và bảo vệ môi trường;
- Vấn đề ô nhiễm môi trường (ô nhiễm không khí do bụi than, khói nhà máy điện, xi măng, vôi; ô nhiễm nguồn nước do chất thải trong khai thác khoáng sản, trong sản xuất công nghiệp và sinh hoạt) đang là vấn đề bức xúc, gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khoẻ của nhân dân;
- Kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn còn nhiều hạn chế: hệ thống giao thông đô thị chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của Thành phố và đang chồng chéo với đường chuyên dùng vận chuyển than Tổ chức giao thông tại các điểm giao cắt giữa đường sắt với đường bộ chưa tốt, thường gây ùn tắc, mất an toàn giao thông
Hệ thống thoát nước với số lượng các tuyến thoát nước tương đối nhiều nhưng còn chắp vá, xuống cấp, chưa đáp ứng được yêu cầu nhất là về mùa mưa Nước thải từ các cơ sở công nghiệp chưa được xử lý triệt để;
- Tốc độ đô thị hóa nhanh đã kéo theo sự phức tạp của các vấn đề xã hội (nhà ở, việc làm, tệ nạn xã hội .);
- Một số công trình tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp được xây dựng quá lâu, công nghệ lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp Nước dùng cho sinh hoạt ở một số nơi còn khó khăn;
- Tỷ lệ lao động không có việc làm còn cao, mỗi năm lại bổ sung khoảng 400-500 người đến tuổi lao động, trong khi đó đất đai ít, lao động phần lớn chưa được đào tạo nghề (dù trên địa bàn có khá nhiều trường dạy nghề) nên năng suất lao động thấp, tạo sức ép đối với xã hội về giải quyết việc làm
3.2 Thực trạng công tác quản lý đất đai của thành phố Uông Bí
3.2.1 Công tác ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai của thành phố Uông Bí trong thời gian qua
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thuộc thẩm quyền
i
Với chức năng này, căn cứ Luật Đất đai, các quy định chi tiết của
Chính phủ, của Ủy ban nhân dân Tỉnh, các văn bản hướng dẫn thi hành của
các Bộ, Thành phố đã kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch triển
khai, tổ chức thực hiện
thanh -
Thành phố đã ban hành Chỉ thị số 05/CT-UBND về việc triển khai thi hành
Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, , hướng dẫn các xã,
phường triển khai nghiên cứu, áp dụng thi hành Luật Đất đai năm 2013
từ những năm trước,
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nhận thức rõ đất đai là lĩnh vực liên quan đến mọi mặt của đời sống xã
hội, ảnh hưởng đến lợi ích thiết thực của người dân nên công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về đất đai luôn được cấp uỷ, chính quyền các cấp và cơ
quan chuyên môn quản lý đất đai của Thành phố hết sức quan tâm, nhất là từ
khi có Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác p
riêng đã được tổ chức thực hiện có hệ thống Hình thức tuyên truyền đa dạng,
dễ hiểu, dễ tiếp thu (tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
dưới dạng phổ biến hoặc giải đáp pháp luật, đưa kiến thức Luật vào các
chương trình giảng dạy tại các lớp học về chính trị, quản lý nhà nước của
Thành phố, .) Nội dung tuyên truyền, phổ biến là những vấn đề liên quan
trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người dân, nhất là về chính sách bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; các quyền, nghĩa vụ của người sử
dụng đất khi được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích
sử dụng đất,
cấp uỷ và lãnh đạo chính quyền các cấp, cán bộ chuyên môn quản lý đất đai và lãnh đạo , tổ dân
:
tác lãnh đạo, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2009;
-;
-/v hành Quy định tạm thời về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình,
cá nhân, người sử dụng đất có thời hạn trên địa bàn thành phố Uông Bí”;
-về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2010;
- Kế hoạch số 934/KH-UBND ngày 26/3/2011 Thành phố
đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
sử dụng đất đai
3.2.2 Đo đạc lập bản đồ địa chính, đánh giá, phân hạng đất
Từ năm 2010 đến hết năm 2013, Thành phố đã thực hiện đo đạc bản đồ địa chính cho 11 xã, phường
2005 và năm 2010 được xây dựng theo công nghệ số
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015, trong giai đoạn 2010
- 2015, Thành phố đã lập và trình phê duyệt trên 300 bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết Đến nay, Thành phố đã lập xong bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhưỡng, tiến hành đánh giá phân hạng thích nghi đất đai theo phương pháp đánh
giá đất của FAO Đây là cơ sở quan trọng
xây dựng định hướng sử dụng đất trong tương lai
,
Công tác thống kê đất đai hàng năm và công tác kiểm kê đất đai (5 năm
công tác quản lý
3.2.3 Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
3.2.3.1 Giao đất, cho thuê đất
, cho th
Việc giao đất, cho thuê đất góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng,
đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa ba khu vực nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp
và xây dựng - dịch vụ theo từng thời kỳ Thông qua việc giao đất, cho thuê
đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
-104,71 ha; các tổ chức kinh
tế sử dụng 1.126,22 ha; , đơn vị nhà nước sử dụng 336,32 ha; tổ chức trong nước khác sử dụng 10,65 ha; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng 402,55 ha và cộng đồng dân cư sử dụng 10,54 ha; các tổ chức khác quản lý 362,85 ha; diện tích còn lại giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý 2.553,20 ha
a Thực trạng giao đất
-thực hiện giao khoán lại cho các hộ gia đình, cá nhân trên cơ sở các quy định của Khoán 10 và Khoán 100 Theo đó, Thành phố đã hoàn thành công tác giao khoán đất nông nghiệp cho 100% hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
, phường Đối với đã
, cá nhân được chuyển về cho địa phương quản lý;
- Đất lâm nghiệp: Trước đây, đất lâm nghiệp phần lớn thuộc quyền
quản lý, sử dụng của lâm trường
-cấp 1.183 G
xã Thượng Yên Công);
- Đất ở: Từ năm 2010 đế
- Đất chuyên dùng:
,
thuê đất theo quy định của pháp luật
b Thực trạng cho thuê đất
Việc cho thuê đất trên địa bàn Thành phố được áp dụng đối với các
doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức có nhu cầu sử dụng Trình tự, thủ tục cho thuê
đất (đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng) đối
với doanh nghiệp để sản xuất kinh doanh được thực hiện theo quy định tại
Điều 125 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về
thi hành Luật Đất đai Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra
và chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất đo vẽ trích lục bản đồ địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính Văn phòng Đ
chính Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp v
quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đồng thời chỉ đạo p
y ban nhân dân xã, phường nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa
60% các đơn vị chưa thực hiện được các thủ tục giao đất do vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng
3.2.3.2 Thu hồi đất
nay việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
-sử dụng đất, làm chậm tiến độ triển khai nhiều dự án đầu tư Việc thực hiện các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thiếu sự thống nhất giữa các
dự án; các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với người bị thu hồi đất thiếu ổn định, gây nên sự mất công bằng,
: thu hồi
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
pháp luật về đất đai; thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật,
tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người)
-
3.2.4 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nhìn chung việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm qua đã được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật Công tác đăng ký quyền sử dụng đất đã được triển khai đến tất cả các đối tượng sử dụng đất Công tác chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính luôn được thực hiện kịp thời
1/2014 Thành phố đã cấp được 35.355 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất :
, do Cơ sở dữ liệu bản đồ, hồ sơ địa chính thiếu về
số lượng và kém về chất lượng, không được cập nhật thường xuyên, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai và thị trường bất động sản trong giai đoạn hiện nay iấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm đã ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền sử dụng đất của hộ gia đình,
3.2.5 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nên trong những năm qua công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố đã được thực hiện nghiêm túc Thành phố đã lập xong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2010-2015), tạo hành lang pháp lý, làm cơ sở để quản lý và sử dụng đất đai
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
một cách hợp lý đồng thời tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư
phát triển sản xuất, kinh doanh
Kế hoạch sử dụng đất của Thành phố được xây dựng dựa trên định
hướng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo từng giai đoạn và nhu cầu sử
dụng đất thực tế từng năm, làm cơ sở cho việc thu hồi đất và giao đất
Kế hoạch sử dụng đất luôn căn cứ vào nhu cầu sử dụng đất của các
ngành, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, trên nguyên tắc sử dụng đất
hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả cao và bền vững
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 được lập chi tiết theo
từng năm
Các chỉ tiêu sử dụng đất theo mục đích sử dụng 5 năm kỳ đầu 2011 -
2015 được phân bố theo từng năm như sau:
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015
2012 Năm
2013 Năm
2014 Năm
2015 Tổng diện tích tự nhiên 25.630,77 25.630,77 25.630,77 25.630,77 25.630,77
1 Đất nông nghiệp 17.620,10 17.610,05 17.549,96 16.938,85 16.835,67
1.1 Đất trồng lúa 1.736,54 1.734,84 1.671,43 1.640,15 1.608,02
Tr đó: Đất chuyên trồng lúa nước 1.208,83 1.208,80 1.189,28 1.176,90 1.171,85
1.2 Đất trồng cây lâu năm 1.509,75 1.506,73 1.459,95 1.289,77 1.224,33
2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh 426,79 430,14 470,52 479,01 527,03
2.6 Đất cho hoạt động khoáng sản 49,44 49,44 662,39 879,28 933,28
2.7 Đất sản xuất VLXD, gốm sứ 655,39 655,39 67,42 108,01 128,58
2.8 Đất có di tích danh thắng 103,31 103,31 103,31 103,31 103,31
2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải 5,57 5,57 15,57 15,57 15,57
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 21,19 21,19 21,19 21,34 21,34
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 57,18 57,18 55,35 55,35 56,88
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Năm 2010 Năm 2011 Đất nông nghiệpNăm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng Đất khu bảo tồn thiên nhiên Đất khu du lịch Đất khu dân cư nông thôn Đất đô thị
Biểu đồ 3.1 Biến động sử dụng đất trong kỳ kế hoạch
: Báo cáo Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
thành phố Uông Bí - tỉnh Quảng Ninh)
, kế hoạch sử dụng đất
có những tiến bộ đáng kể, góp phần ngăn chặn có hiệu quả việc giao đất, cho
thuê đất trái thẩm quyền, tăng thu đáng kể cho ngân sách
Tuy nhiên công tác lập và quản lý quy hoạch ở Thành phố còn bộc lộ
nhiều thiếu sót Sự phối hợp giữa các phòng chuyên môn và các xã, phường
thiếu chặt chẽ dẫn đến thiếu những thông tin cần thiết phục vụ lập quy hoạch, kế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch của các ngành chưa có sự phối hợp đồng bộ Nhiều quy hoạch chi tiết nhỏ lẻ dẫn đến sự manh mún, chắp vá trong quy hoạch sử dụng đất
đô thị, không phù hợp với các quy hoạch chuyên ngành vì thế không đem lại hiệu quả, thậm chí còn gây nên những hệ lụy tai hại, như: Quy hoạch xây dựng nhà máy
xử lý rác thải tại phường Bắc Sơn, quy hoạch xây dựng khu sắt Bí Trung tại phường Phương Đông, quy hoạch khu đô thị của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam tai xã Điền Công,
3.2.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai và một số biến động về đất
3.2.6.1 Một số biến động về đất giai đoạn 2005 - 2010
+ Đất trồng lúa: giảm 52,82 ha;
+ Đất trồng cây lâu năm: thực tăng 180,27 ha;
+ Đất rừng phòng hộ: tăng 82,08 ha do thay đổi địa giới hành chính; + Đất rừng đặc dụng: giảm 4,37 ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp; + Đất rừng sản xuất: thực tăng 809,80 ha;
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: thực tăng 423,67 ha
Diện tích (ha)