1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang

59 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 760,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng hoạt độn

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ ĐỨC MINH

TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN

ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ ĐỨC MINH

TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN ĐỐI VỚI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là

hoàn toàn trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã được ghi trong lời cảm

ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Trong quá trình thực hiện luận văn "Tăng cường hiệu quả quản lý vốn

đối với công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang" tôi

đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của những cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cám ơn Thầy giáo - GS.TS Đỗ Đức Bình đã tận tình

chỉ bảo và giúp đỡ về mặt khoa học để hoàn thành bản luận văn này Tôi xin trân trọng cám ơn các Cơ quan, Ban, Ngành tỉnh Tuyên Quang, Ban giám đốc và các phòng ban, đơn vị thuộc Công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn vì những hạn chế về trình độ và eo hẹp về thời gian, luận văn này không tránh khỏi có những khiếm khuyết, rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy hướng dẫn, các thầy

cô giáo và các đồng nghiệp để luận văn này của tôi được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Đức Minh

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Một số vấn đề lý luận về vốn 4

1.1.2 Nội dung công tác quản lý vốn 12

1.1.3 Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh và sự cần thiết phải tăng cường hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp 19

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp 23

1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp 25

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn của các công ty và bài học rút ra 25

1.2.2 Bài học rút ra cho công ty TNHH một thành viên DVMT và quản lý đô thị Tuyên Quang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Thu thập, tổng hợp dữ liệu 29

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 30

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 30

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31

2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp 31

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 32

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) 34

Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DVMT VÀ QLĐT TUYÊN QUANG 38

3.1 Đặc điểm tình hình và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang 38

3.1.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty 38

3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vốn của công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang 41

3.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý vốn của Công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang 52

3.2.1 Đánh giá tình hình huy động vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty 52

3.2.2 Đánh giá hiệu quả quản lý vốn kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang 57

3.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh ở công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang 82

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.3.1 Những kết quả đạt được 82

3.3.2 Những điểm hạn chế và nguyên nhân 83

Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DVMT VÀ QLĐT TUYÊN QUANG 85

4.1 Định hướng chiến lược phát triển của Công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2018 85

4.1.1 Mục tiêu chiến lược phát triển của Công ty 85

4.1.2 Một số chỉ tiêu dự kiến chiến lược phát triển của công ty giai đoạn 2014 - 2018 86

4.1.3 Một số chủ trương định hướng cho chiến lược phát triển của Công ty giai đoạn 2014 - 2018 87

4.2 Định hướng tăng cường hiệu quả quản lý vốn tại công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang 89

4.3 Các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý vốn tại công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang 90

4.3.1 Thực hiện cổ phần hóa công ty 90

4.3.2 Tăng cường hiệu quả quản lý vốn cố định 91

4.3.3 Tăngcường hiệu quả quản lý vốn lưu động 94

4.3.4 Giải pháp khác 101

4.4 Kiến nghị đề xuất 103

KẾT LUẬN 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CN : Công nhân

DN : Doanh nghiệp DVMT : Dịch vụ môi trường NVL : Nguyên vật liệu QLĐT : Quản lý đô thị

SX : Sản xuất TSCĐ : Tài sản cố định TSLĐ : Tài sản lưu động UBND : Ủy ban nhân dân VCĐ : Vốn cố định VKD : Vốn kinh doanh VLĐ : Vốn lưu động

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tổng hợp máy móc thiết bị chủ yếu của công ty thời điểm

31/12/2013 45

Bảng 3.2 Tình hình nhân sự của công ty tại thời điểm 31/12/2013 47

Bảng 3.3 Tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 49

Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2013 50

Bảng 3.5 Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 52

Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 53

Bảng 3.7 Bảng cơ cấu vốn cố định của công ty giai đoạn 2011 - 2013 59

Bảng 3.8 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 61

Bảng 3.9 Kết cấu vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011 - 2013 63

Bảng 3.10 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty giai đoạn 2011 - 2013 66

Bảng 3.11 Các hệ số khả năng thanh toán của công ty 67

Bảng 3.12 Cơ cấu các khoản phải thu của công ty giai đoạn 2011 - 2013 70

Bảng 3.13 Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2011 - 2013 73

Bảng 3.14 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011 - 2013 76

Bảng 3.15 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2013 79

Bảng 4.1 Bảng các chỉ tiêu đặt ra giai đoạn 2014 - 2018 86

Bảng 4.2 Dự án dự kiến đầu tư chiều sâu giai đoạn 2014 - 2018 86

Bảng 4.3 Các biện pháp thu hồi khoản phải thu (đối với đối tác tư nhân) 98

Bảng 4.4 Mức thưởng do tiết kiệm nguyên vật liệu 100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 40

Sơ đồ 3.2 Mô hình tài trợ vốn KD của công ty tại thời điểm 31/12/2011 55

Sơ đồ 3.3 Mô hình tài trợ vốn KD của công ty tại thời điểm 31/12/2012 56

Sơ đồ 3.4 Mô hình tài trợ vốn KD của công ty tại thời điểm 31/12/2013 57

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Vốn là phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong những yếu tố quan

trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hoá Chính vì vậy các doanh

nghiệp trong nền kinh tế thị trường muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh

doanh phải liên tục vận động qua nhiều hình thái với những đặc điểm khác

nhau Khi kết thúc hoạt động kinh doanh số vốn bỏ ra phải sinh sôi, nảy nở vì

điều kiện này liên quan trực tiếp tới sự phát triển của doanh nghiệp

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và giai đoạn khủng hoảng kinh tế

thế giới hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với các thách

thức mới trong việc đẩy mạnh hoạt động cạnh tranh trên thị trường với các

doanh nghiệp nước ngoài và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Để

có thể tồn tại và phát triển trên thị trường các doanh nghiệp phải sử dụng hợp

lý các nguồn vốn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng

cao của các doanh nghiệp trong việc đổi mới máy móc công nghệ, mở rộng

quy mô sản xuất Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách hợp lý

đang là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp, hệ quả của việc sử dụng

không hợp lý nguồn vốn kinh doanh là doanh nghiệp phải đối đầu với chất

lượng sản phẩm không đáp ứng nhu cầu thị trường, giá thành sản phẩm cao,

bỏ lỡ cơ hội kinh doanh hấp dẫn, nguy cơ bị đào thải khỏi thị trường rất cao

Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên

Quang nơi tôi công tác cũng không nằm ngoài số đó

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường hiệu quả tổ chức,

sử dụng, quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Bằng những kiến thức

lý luận đã học được qua nhà trường, tài liệu tham khảo kết hợp với kiến thức

thực tế tại nơi công tác; bản thân với trách nhiệm là người đứng đầu một

doanh nghiệp nhà nước quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp đặc biệt là lĩnh vực tài chính Tôi đã chọn đề tài: “Tăng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên Dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang” làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vốn tại công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang Đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá lý luận về vốn kinh doanh, vai trò của vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn, nội dung quản lý vốn, hệ thống hoá các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Nghiên cứu thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang Đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn tại công ty

- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý vốn tại công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi Công ty

TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được

tập hợp từ năm 2011 - 2013

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Làm sáng tỏ cơ sở khoa học và lý luận của việc tăng cường công tác

quản lý sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Xác định các yếu tố cần thiết trong quá trình quản lý vốn tại các

doanh nghiệp Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng của vốn đến hiệu quả

sản xuất kinh doanh Lượng hóa sự ảnh hưởng của các yếu tố đến vốn và sự

ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH

một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang

- Luận văn đề xuất một số giải pháp để tăng cường hiệu quả quản lý

vốn tại công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang trong

thời gian tới Hy vọng sự thành công của đề tài sẽ có ý nghĩa tiền đề cho sự

thành công trong việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược kinh doanh,

nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH một thành viên DVMT và

QLĐT Tuyên Quang Là cơ sở cho các doanh nghiệp khác tham khảo

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hoạt động quản lý vốn của Công ty TNHH một

thành viên DVMT và QLĐT tăng cường công tác quản lý vốn của Công ty

TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang

Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý vốn

của công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số vấn đề lý luận về vốn

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại vốn kinh doanh

a Khái niệm

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó là sự biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Vốn của doanh nghiệp được phản ảnh trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp, qua đó ta thấy vốn đưa vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ phải bù đắp được chi phí bỏ ra ban đầu, đồng thời phải có lãi Quá trình này diễn ra liên tục thì mới bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

b Đặc điểm của vốn kinh doanh

Nhiều nhà kinh tế học hiện nay cho rằng: “Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt”; doanh nghiệp được toàn quyền

sử dụng vốn sao cho mang lại hiệu quả cao nhất Vì vậy, để quản lý sử dụng, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn cần phải nhận thức đầy đủ đặc trưng của vốn Vốn kinh doanh có các đặc trưng sau:

Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định tức là

được đảm bảo bằng một lượng tài sản có thật Tài sản đó có thể ở dạng hình thái vật chất cụ thể hoặc không có hình thái vật chất cụ thể được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thứ hai: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định đủ để

tiến hành kinh doanh Việc tích tụ và tập trung vốn tới một giới hạn nhất định

nào đó mới đủ sức phát huy được tác dụng, cho dù đó là một phương án kinh

doanh nhỏ nhất

Thứ ba: Khi đã có đủ về lượng, vốn phải được vận động nhằm mục

đích sinh lời Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu

hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn phải là

tiền, lượng tiền sau quá trình vận động quay về nơi xuất phát phải là lượng

tiền lớn hơn lượng tiền lúc ban đầu Đó là nguyên tắc của việc bảo toàn, nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ở thời điểm này

có giá trị khác với một đồng vốn ở thời điểm khác

Vốn có giá trị thời gian là do trong nền kinh tế thị trường có sự tồn tại của

các nhân tố như: Giá cả thị trường, lạm phát, khủng hoảng… Các nhân tố này

tồn tại một cách khách quan tiềm ẩn trong nền kinh tế Các nhân tố này ở các

thời điểm khác nhau có mức độ biểu hiện tác động khác nhau, ảnh hưởng đến

các giá trị của tiền làm cho sức mua của đồng tiền ở các thời điểm khác nhau sẽ

không giống nhau Mặt khác trong nền kinh tế thị trường, vốn phải thường

xuyên vận đông sinh lời, nên việc xem xét giá trị thời gian của đồng vốn luôn là

vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm khi hoạt động và sử dụng vốn

Thứ năm: Vốn phải được gắn với chủ sở hữu nhất định, việc sử dụng

vốn gắn liền với lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu thì đồng vốn đó mới được

sự dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường,

người sử dụng vốn chưa chắc đã là người sở hữu vốn, do có sự tách biệt giữa

quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn Điều này đòi hỏi mỗi người sử dụng vốn

phải có trách nhiệm đối với đồng vốn mà mình sử dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thứ sáu: Vốn được coi là một hàng hoá đặc biệt vì nó có giá trị và giá

trị sử dụng như mọi loại hàng hoá thông thường khác

Giá trị sử dụng của vốn là để sinh lời, khác với hàng hoá thông thường ở chỗ các quyền sở hữu và sử dụng vốn có thể gắn với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau, do đó chỉ có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường

Thứ bảy: Vốn kinh doanh bao gồm cả giá trị của các tài sản vô hình

Trong nền kinh tế thị trường, giá trị thực của một doanh nghiệp không cho phép cộng giản đơn số vốn cố định và số vốn lưu động hiện hình, mà còn tính đến giá trị của số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể như; có khả năng sinh lời như vị trí địa lý, bí quyết công nghệ chế tạo sản phẩm, mức độ uy tín của nhãn hiệu sản phẩm… đó chính là bộ phận tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp Những tài sản này có vai trò quan trọng trong việc tạo ra khả năng sinh lời của một doanh nghiệp, nó được coi là một bộ phận vốn của doanh nghiệp Chính vì vậy, khi xác định vốn kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải lượng hoá những tài sản này để quy về một lượng giá trị nhất định, nhằm xác định chính xác nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó

c Phân loại vốn kinh doanh

* Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn Vốn kinh doanh (VKD) được chia thành: Vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ)

Vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước

về tài sản cố định, đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị

Là một khoản đầu tư ứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp nên quy mô của VCĐ lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

của TSCĐ, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật và công nghệ sản

xuất, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển

giá trị dần dần từng phần và thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh

doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ không thay đổi

hình thái hiện vật ban đầu, nhưng tính năng và công suất bị giảm dần do hao

mòn và do sự giảm dần về giá trị sử dụng Một bộ phận VCĐ được luân

chuyển và cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức chi phí khấu

hao tương ứng với phần giá trị tài sản hao mòn

Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một

vòng chu chuyển Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh,

giá trị của TSCĐ giảm đi

Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được

TSCĐ về mặt giá trị, tức là thu hồi được đủ tiền khấu hao TSCĐ

Vốn Lưu động

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các

tài sản lưu động (TSLĐ) nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh

nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động chu chuyển toàn

bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận những vật tư dự trữ để

đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như: Nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình

sản xuất như: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…

Tài sản lưu động lưu thông: Là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu

thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng

tiền, vốn trong thanh toán…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Do bị chi phối bởi đặc điểm của TSLĐ, nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện Vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh Với những đặc điểm đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải bố trí vốn lưu động ở từng khâu cho hợp lý để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, đồng thời tiết kiệm được vốn lưu động Hơn nữa phải rút ngắn thời gian vốn lưu động luân chuyển qua các khâu từ đó rút ngắn vòng luân chuyển của vốn lưu động, làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động thành các loại khác nhau

* Dựa theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn có thể chia vốn lưu động thành hai loại

Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng và tạm ứng

Vốn về hàng tồn kho hay vốn vật tư hàng hoá

Bao gồm vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm Chi tiết hơn là bao gồm vốn NVL chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm dở dang, vốn về chi phí trả trước và vốn thành phẩm

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

* Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh

doanh chia thành 3 loại

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản; Vốn bằng

tiền và các khoản phải thu

Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản; Vốn về

hàng tồn kho hay vốn vật tư hàng hoá

Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn theo

cách phân loại này, các nhà quả trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy được

vai trò và sự phân bố vốn trong từng khâu kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra các

biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động

hợp lý tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Mỗi cách phân loại đều đáp ứng được những yêu cầu nhất định của

công tác quản lý Nó giúp cho doanh nghiệp xác định đúng trọng điểm quản

lý và đưa ra những biện pháp quản lý sử dụng vốn có hiệu quả hơn, phù hợp

với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp

1.1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

a Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn

Dựa trên tiêu thức này vốn kinh doanh được chia làm hai loại là nguồn

vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp, bao gồm vốn góp ban đầu của chủ sở hữu và vốn tự bổ sung từ lợi

nhuận hàng năm và các quỹ của doanh nghiệp Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn

bao gồm cả số vốn ngân sách Nhà nước cấp, nếu là doanh nghiệp Nhà nước

Vốn chủ sở hữu được xét là phần còn lại trong tài sản của doanh nghiệp Nhà

nước, vốn chủ sở hữu được xét là phần còn lại trong tài sản của doanh nghiệp

sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nợ phải trả: Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình trình

kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế như: nợ tiền vay ngân hàng, nợ vay các tổ chức kinh tế khác, tiền vay từ việc phát hành trái phiếu, các khoản nợ phải trả cho Nhà nước, phải trả cho người bán, phải trả cán bộ công nhân viên

b Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động vốn của một doanh nghiệp đang hoạt động

Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư

từ chính hoạt động của bàn thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tài trợ của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong của doanh nghiệp bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, khoản khấu hao tài sản cố định, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý tài sản cố định

Sử dụng nguồn vốn bên trong có những điểm lợi là: Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời các thời cơ trong kinh doanh Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn Giữ được quyền kiểm soát của doanh nghiệp Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn

Bên cạnh những ưu thế kể trên, việc sử dụng nguồn vốn bên trong cũng bộc lộ những hạn chế nhất định là:

Hiệu quả sử dụng không cao do không phải hoàn trả cả vốn và lãi theo

kỳ hạn cố định đã không tạo áp lực cho ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc cân nhắc tính toán hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư

Có sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn, nguồn vốn bên trong có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp vì vậy các doanh

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nghiệp không được lạm dụng mà phải sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu

quả nhất

Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn được huy động từ bên ngoài

doanh nghiệp để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh

Nguồn vốn bên ngoài bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau: Vay

người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân), vay ngân hàng thương mại và các

tổ chức khác, gọi góp vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà

cung cấp, thuê tài sản, huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với

một số loại hình doanh nghiệp được pháp luật cho phép)

Việc sử dụng nguồn vốn bên ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp có một cơ

cấu về vốn linh hoạt hơn, hơn nữa nếu doanh nghiệp đạt mức doanh lợi cao

thì không phải phân chia phần lợi nhuận đó Tuy nhiên,doanh nghiệp phải trả

lợi tức tiền vay đúng hạn Nếu doanh nghiệp sử dụng tiền vay kém hiệu quả

và bối cảnh nền kinh tế bất lợi cho doanh nghiệp thì sử dụng nợ nhiều có thể

trở thành gánh nặng nợ, và nguy cơ phá sản cao

c Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Dựa theo tiêu thức này thì nguồn vốn kinh doanh được chia thành

nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn

định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn

này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản cố định, hình thành

tài sản cố định, và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường xuyên của doanh

nghiệp tại một thời điểm có thể xác định bằng công thức:

Nguồn vốn thường xuyên của DN = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)

doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn này thường bao gồm: Vay ngắn hạn Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết khác cho quá trình kinh doanh Dựa vào tính chất thường xuyên hay tạm thời của các nguồn vốn, doanh nghiệp có thể xây dựng được kế hoạch huy động để đáp ứng đủ nhu cầu trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp có thể chủ động trong việc sử dụng vốn huy động được, lập kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai Trên cơ sở xây dựng về quy mô số lượng cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chức sử dụng vốn một cách có hiệu quả

1.1.2 Nội dung công tác quản lý vốn

a Khấu hao tài sản cố định và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định

* Hao mòn tài sản cố định: Trong quá trình sử dụng cũng như khi

không sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dưới hai hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn về vật chất, sự tổn thất dần về chất

lượng, làm giảm giá trị của tài sản cố định Hao mòn hữu hình là tài sản cố

định giảm dần giá trị cùng với giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm sản

xuất ra Khi không được sử dụng, nằm ngoài quá trình sản xuất thì hao mòn

hữu hình là tài sản cố định thể hiện ở chỗ tài sản cố định mất dần giá trị sử

dụng do tác động của các điều kiện tự nhiên

Các nhân tố ảnh hưởng tới hao mòn hữu hình gồm 3 nhóm nhân tố sau:

Nhóm nhân tố thuộc chất lượng tài sản cố định: Vật liệu chế tạo, công

nghệ chế tạo, chất lượng xây dựng và lắp đặt tài sản cố định đó

Nhóm nhân tố trong quá trình sử dụng: Thời gian và cường độ sử dụng

trong sản xuất, tay nghề công nhân, chế độ bảo dưỡng sửa chữa

Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên: Độ ẩm, nhiệt độ,

Hao mòn vô hình tài sản cố định: Là việc tài sản cố định bị giảm giá trị

do năng suất lao động xã hội tăng lên Người ta sản xuất ra loại tài sản cố định

có chất lượng như cũ, thậm chí tốt hơn với giá thành hạ hơn Tài sản cố định

bị giảm giá do kỹ thuật ngày càng tiến bộ hơn

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định các doanh nghiệp công nghiệp

cần nghiên cứu để tìm ra những biện pháp, nhằm giảm tối đa tổn thất do hao

mòn vô hình gây ra như: nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định cả về thời

gian và cường độ đẩy nhanh việc cải tiến và hiện đại hoá máy móc thiết bị, tổ

chức tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị

* Khấu hao tài sản cố định

Trong quá trình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất hình thái vật chất

của tài sản cố định không thay đổi nhưng giá trị hao mòn dần và chuyển từng

phần vào sản phẩm Phần giá trị này thu hồi dưới hình thức khấu hao và hạch

toán dần vào giá thành sản phẩm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bản chất kinh tế của khấu hao tài sản tài sản cố định trong quá trình sử dụng là sự mất dần giá trị tài sản cố định, phần giá trị này được bù đắp bằng

sự chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm

Khấu hao được thực hiện bằng cách chuyển giá trị vào sản phẩm một cách có kế hoạch theo định mức đã quy định trong suốt thời gian tài sản cố định được sử dụng đồng thời lập quỹ khấu hao để bù đắp phần giá trị tài sản

cố định bị hao mòn Công tác khấu hao tài sản cố định có ảnh hưởng lớn đến vấn đề phát triển và bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Từ ngày 01/01/1995 các DN nhà nước được phép giữ lại toàn bộ khấu hao trích được để đầu tư thay thế đổi mới tài sản cố định chứ không phải trích nộp 1 phần quỹ khấu hao vào ngân sách nhà nước như trước nữa Việc khấu hao sửa chữa lớn để sửa chữa tài sản cố định được tiến hành một cách có hệ thống nhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản cố định trong suốt thời gian

sử dụng nó Doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao sửa chữa lớn

Khấu hao được trích theo tỷ lệ khấu hao được xác định trước Tỷ lệ khấu hao là tỷ lệ giữa số tiền trích khấu hao hàng năm so với nguyên giá tài sản cố định Việc xác định tỷ lệ khấu hao hợp lý có một ý nghĩa hết sức quan trọng Nếu tỷ lệ khấu hao thấp thì doanh nghiệp sẽ không bù đắp được tổn thất thực

tế do hao mòn tài sản cố định gây ra, doanh nghiệp không bảo toàn được vốn Nếu tỷ lệ khấu hao quá cao thì giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng cao một cách giả tạo do vậy sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định

Kế hoạch khấu hao tài sản cố định là một bộ phận quan trọng của kế hoạch tài chính doanh nghiệp Kế hoạch khấu hao tài sản cố định phản ánh các chỉ tiêu về giá trị tài sản cố định như: Tổng nguyên giá tài sản cố định đầu

kỳ, tình hình tăng giảm tài sản cố định trong kỳ, giá trị tổng tài sản cố định

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cần tính khấu hao trong kỳ và tỷ lệ khấu hao, phương hướng sử dụng quỹ

khấu hao

Tổng nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong

năm được tính theo công thức:

+

-Nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng trong kỳ

Nguyên giá bình quân tài sản cố định giảm trong

kỳ

b Bảo toàn và phát triển vốn cố định

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp hoạt động theo phương

thức hạch toán kinh doanh Để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh

doanh được tiến hành nhịp nhàng thì doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển

được vốn

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không tránh

khỏi bị những tác động của những thay đổi trên như lạm phát quan hệ cung

cầu đặc biệt lạm phát làm cho sức mua đồng tiền giảm đi, giá trị vốn của

doanh nghiệp thấp hơn so với thực tế Ngoài ra, vốn cố định còn bị thất thoát

do yếu kém về quản lý dẫn tới hư hỏng, mất mát tài sản cố định Do vậy vốn

cố định bị giảm đi

Bảo toàn vốn có hai mặt là bảo toàn về mặt hiện vật và bảo toàn về mặt

giá trị:

Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là trong quá trình sử dụng tài sản

cố định, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không để tài sản cố định bị mất

mát hư hỏng, không sử dụng sai mục đích hoặc mua bán tài sản cố định bị

hỏng chênh lệch giá

Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị: trong điều kiện có sự biến động về

giá, các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

về việc điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định, vốn cố định theo các hệ số tính lại do các cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm bảo đảm giá trị TSCĐ

Số vốn cố định doanh nghiệp phải bảo toàn cuối kỳ được xác định theo công thức sau:

Số vốn cố định phải bảo toàn

=

Số vốn cố định được giao trong

kỳ

-

Khấu hao cơ bản trích trong kỳ

x

Hệ số điều chuyển giá trị phần vốn cố định

+

Tăng giảm vốn cố định trong

Để xác định vốn lưu động định mức kỳ kế hoạch, ta phải xác định vốn lưu động định mức ở các khâu dự trữ, sản xuất lưu thông cho từng loại (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu ) sau đó cộng lại thành vốn lưu động định mức trong kỳ kế hoạch

* Vốn lưu động định mức ở khâu dự trữ

Việc xác định vốn lưu động định mức ở khâu dự trữ cần kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu mua nguyên vật liệu và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp Vốn lưu động định mức ở khâu dự trữ được tính toán vào mức luân chuyển kế hoạch hàng ngày và định mức số ngày dự trữ Mức luân chuyển

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hàng ngày được tính bằng cách lấy mức luân chuyển cả năm chia cho 360

Định mức số ngày dự trữ được tín như sau:

Đối nguyên vật liệu mua trong nước, ta có thể áp dụng công thức sau:

Số ngày vận chuyển

+

Số ngày chỉnh lý chuẩn

bị +

Số ngày bảo hiểm

* Vốn lưu động định mức ở khâu sản xuất

Vốn lưu động định mức ở khâu sản xuất được xác định riêng cho sản

phẩm dở dang bán thành phẩm tự chế và chi phí chờ phân bổ

Vốn lưu động định mức cho sản phẩm dở dang được xác định theo

: 360 x

Hệ số thành phẩm

dở dang

x

Chu kỳ sản xuất sản phẩm Vốn lưu động định mức cho bán thành phẩm tự chế được xác định theo

+

Chi phí chờ phân

bổ phát sinh trong năm

- Số phải phân

bổ trong năm

* Vốn lưu động định mức cho khâu lưu thông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Vốn lưu động định mức cho khâu tiêu thụ bao gồm vốn lưu động định mức cho thành phẩm và hàng hoá mua ngoài phục vụ cho công tác tiêu thụ Vốn lưu động định mức cho thành phẩm được xác định theo công thức sau:

Định mức vốn lưu động cho thành phẩm

=

giá thành công xưởng của toàn bộ sản phẩm hàng hoá

: 360 x Định mức số ngày

dự trữ thành phẩm

Đối với hàng hoá mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ:

Định mức vốn lưu động cho hàng hoá mua ngoài phục vụ cho tiêu thụ

=

giá trị hàng hoá mua cả năm phục vụ tiêu thụ

: 360 x

Định mức số ngày dự trữ hàng hoá mua ngoài

Trong ba bộ phận trên thì vốn lưu động trong khâu sản xuất có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu vốn lưu động Do vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý tốt vốn lưu động ở khâu này và không ngừng nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động ở khâu sản xuất

b Lập kế hoạch nguồn vốn lưu động định mức

Vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như từ ngân sách, vốn chiếm dụng Vốn lưu động định mức mức năm kế hoạch được xác định căn cứ vào tình hình thực tế vốn lưu động năm trước và nhu cầu về vốn trong năm kế hoạch Nếu năm trước doanh nghiệp có một số vốn lưu động tự có nhất định thì năm kế hoạch chỉ cần lập kế hoạch nguồn vốn lưu động nhằm tính ra mức thừa thiếu so với nhu cầu vốn lưu động năm

kế hoạch Số vốn lưu động tự có cần thiết cho năm kế hoạch được bù đắp bằng số vốn tự có chuyển từ năm trước sang

c Bảo toàn và phát triển vốn lưu động

Do vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá thành sản phẩm

và hình thái vật chất của vốn lưu động thường xuyên thay đổi nên doanh nghiệp phải chú trọng công tác bảo toàn và phát triển vốn lưu động về mặt giá

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trị Bảo toàn giá trị vốn lưu động thực chất là giữ được giá trị thực tế hay là

bảo toàn sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật tư cho khâu dự

trữ và tài sản lưu động nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh

nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thường

xuyên hạch toán đúng giá trị thực tế của vật tư hàng hoá nhằm tính đúng tính

đủ vào giá thành sản phẩm để có thể bảo toàn và phát triển vốn

Nội dung cơ bản của công tác phát triển và bảo toàn vốn

Các doanh nghiệp phải bảo toàn vốn lưu động ngay trong quá trình sản

xuất kinh doanh trên cơ sở mức tăng giảm giá tài sản lưu động thực tế của

doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải định kỳ xác định mức chênh lệch tồn kho các khâu

để có kế hoạch bổ sung vốn lưu động cho các khâu thiếu

Số vốn lưu động phải bảo toàn hàng năm của doanh nghiệp được xác

định theo công thức sau:

Số vốn lưu động phải

bảo toàn đến cuối

năm báo cáo

=

Số vốn được giao cần phải bảo toàn đầu năm

x

Hệ số trượt giá vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm

1.1.3 Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh và sự cần thiết phải tăng cường

hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp

1.1.3.1 Hiệu quả quản lý vốn kinh doanh

Trên quan điểm các nhà đầu tư

Với chủ doanh nghiệp (các nhà đầu tư trực tiếp): Hiệu quả quản lý vốn

là sinh lời trên một đồng vốn chủ sở hữu và sự tăng giá trị doanh nghiệp mà

họ đầu tư vốn

Với tất cả các nhà đầu tư gián tiếp (cho vay vốn) thì ngoài tỷ suất lợi

tức vốn vay họ rất quan tâm đến việc bảo toàn giá trị thực tế của đồng vốn

cho vay theo thời gian

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đối với nhà nước là chủ sở hữu về cơ sở hạ tầng, đất đai là tài nguyên môi trường… tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được xác định thông qua tỷ trọng về thu nhập mới sáng tạo ra, tỷ trọng các khoản thu về ngân sách, số chỗ làm việc mới tăng lên so với số vốn doanh nghiệp đầu tư về sản xuất kinh doanh

Quan điểm dựa vào điểm hòa vốn trong kinh doanh

Quan điểm này cho rằng tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn khác với tiêu chuẩn về hiệu quả kinh doanh ở chỗ, hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ

sở điểm hoà vốn, tức là kết quả hữu ích thực sự được xác định khi mà thu nhập bù đắp hoàn toàn số vốn bỏ ra, phần vượt lên trên điểm hoà vốn mới là thu nhập để làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn

Quan điểm trên cơ sở kinh tế

Quan điểm này đưa ra tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở lợi nhuận kinh tế

Lợi nhuận kinh tế =

Tổng giá trị doanh nghiệp

- Tổng chi phí -

Chi phí ngầm định và chi phí cơ hội Đây là quan điểm xác định tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn mang tính chất toàn diện Nhưng nó chỉ có ý nghĩa về mặt nghiên cứu và quản lý, còn về mặt tính toán cụ thể thì không thể xác định được một cách chính xác chi phí ngầm và chi phí cơ hội

Quan điểm dựa trên cơ sở thu thập thực tế

Quan điểm này đưa ra tiêu chuẩn về hiệu quả như sau: Trong nền kinh

tế có lạm phát, cái mà nhà đầu tư quan tâm là lợi nhuận dòng thực tế chứ không phải là lợi nhuận dòng đơn thuần Quan điểm này đã phản ánh được tiêu chuẩn đích thực, cuối cùng về kết quả lợi ích tạo ra của đồng vốn

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hiệu quả quản lý là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh,

mặt khác nó cũng phản ánh trình độ quản lý của doanh nghiệp trong việc tối

đa kết quả lợi ích hoặc tối thiểu hoá lượng vốn thời gian sử dụng theo các

điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh

1.1.3.2 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý vốn kinh doanh của

doanh nghiệp

Thứ nhất, Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh

doanh các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản là: Sức lao động, đối

tượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này, đòi hỏi doanh

nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện

kinh doanh, vốn là cơ sở đầu tiên tối thiểu cần thiết, là điều kiện có ý nghĩa

quyết định tới hiệu quả của cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Không những thế nó còn là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng

khác để phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng

Chính vì vậy, vấn đề đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp là một trong các nội dung quan trọng của tài chính doanh nghiệp Việc

nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh ngay từ khi mới bắt đầu đi vào sản

xuất kinh doanh là một trong các biện pháp thực thi có hiệu quả đối với việc

bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất

kinh doanh cho doanh nghiệp

Thứ hai, Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dù diễn ra ở bất kỳ lĩnh vực

nào cũng đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận Lợi nhuận là thước

đo kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp, lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất được mở rộng, lợi nhuận cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả quản lý vốn kinh doanh Do vậy, phải tiến hành sản xuất kinh doanh như thế nào để thu được lợi nhuận cao và ổn định luôn là mục tiêu phấn đấu hàng đầu của các doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu đó không còn con đường nào khác ngoài việc nâng cao công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả nhất

Thứ ba, Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả tổ chức, quản

lý vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh là với số vốn nhất định, doanh nghiệp có thể tạo ra doanh thu và thu được nhiều đồng lợi nhuận hơn hoặc đầu tư được trang thiết bị cơ sở vật chất, thay đổi hiện đại hoá dây truyền công nghệ… làm tăng quy mô kinh doanh, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Bảo toàn và nâng cao hiệu quả quản lý vốn là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận tối đa và mở rộng quy mô hoạt động về cả chiều sâu và chiều rộng Nếu vốn kinh doanh không được bảo toàn, hiệu quả sử dụng đồng vốn thấp, lãng phí thì việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của các doanh nghiệp là vấn đề kinh tế hết sức khó khăn, có thể dẫn đến tình trạng phá sản hoặc giải thể doanh nghiệp, việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả quản

lý vốn kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể duy trì được sức mua của đồng vốn kể cả trong trường hợp kinh tế có lạm phát, góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh

tế quốc tế hiện nay

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ngoài việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đối với mỗi doanh nghiệp

góp phần đem lại hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế - xã hội Doanh nghiệp

là một tế bào của nền kinh tế, hệ thống doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao

đồng nghĩa với việc đóng góp cho NSNN của bộ phận này tăng lên, giải quyết

công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động, kích thích tiêu dùng

đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Xuất phát từ những lý do trên việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh

doanh trong các doanh nghiệp là rất cần thiết Nó đòi hỏi trong công tác quản

lý vốn phải thường xuyên phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả

quản lỷ vốn kinh doanh, nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao

hiệu quả quản lý vốn kinh doanh cũng như đề ra các giải pháp thiết thực nhằm

góp phần nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.1.4.1 Yếu tố khách quan

Là những nhân tố bên ngoài nhưng đôi khi nó đóng vai trò quyết định

tới hiệu quả quản lý vốn của doanh nghiệp

Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của Nhà nước: Trong nền kinh tế

thị trường Nhà nước cho phép các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh

và bình đẳng trước pháp luật Tuy nhiên, Nhà nước vẫn quản lý vĩ mô nền

kinh tế và tạo hành lang pháp lý để tất cả các thành phần kinh tế hoạt động tự

do trong khuôn khổ pháp luật, theo đó những ngành nghề mà nhà nước

khuyến khích sẽ được hưởng những chính sách ưu đãi, những ngành nghề mà

nhà nước hạn chế cấm sẽ khó khăn chấm dứt hoạt động

Lạm phát: Ở mỗi thời điểm mặt bằng giá cả có sự khác nhau ảnh hưởng

đến giá trị thực tế của đồng vốn, do đó hiệu quả quản lý vốn đầu tư cần thiết

tính toán trên cơ sở điều chỉnh các thông số theo yếu tố lạm phát Nếu lạm

phát tăng làm giá cả tăng ảo, không đánh giá được giá trị thực tế của đồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vốn Sau một thời gian kinh doanh đồng vốn sẽ bị mất giá, nếu mất giá quá nhiều doanh nghiệp sẽ mất vốn

Ảnh hưởng tình hình kinh tế, chính trị xã hội thế giới: Trong điều kiện

nền kinh tế thế giới diễn ra bình ổn thì tình hình kinh tế trong nước cũng ổn định, ngược lại nếu tình hình kinh tế chính trị xã hội không ổn định có chiến tranh sẽ làm cho giá cả tăng cao hoặc giảm đột ngột gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh

Rủi ro: Có những rủi ro xảy ra mà con người không thể dự tính hết rủi

ro bất khả kháng, do thiên tai, hoả hoạn làm thiệt hại đến tài sản, vốn liếng con người, đến tiến độ thi công, phát sinh nợ khó đòi phá sản doanh nghiệp khách hàng… làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tính cạnh tranh trên thị trường: Trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh

tranh để có thể giữ được vị thế và duy trì sự phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử quản lý

1.1.4.2 Yếu tố chủ quan

Là những nguyên nhân do năng lực quản lý, do ý trí chủ quan trong việc sử dụng vốn cụ thể như

Việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh: Việc lựa chọn phương

án sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định tới hiệu quả kinh doanh Việc lựa chọn đòi hỏi nhà quản lý phải có một chiến lược kinh doanh tính đến hiệu quả cuối cùng của dự án phù hợp với khả năng tình hình hiện có của mình

Cơ cấu vốn: Tỷ lệ nợ quá nhiều, hệ số vốn chủ thấp hoặc ngược lại đều

không tốt Nếu nợ cao dẫn đến rủi ro tài chính cao, vì vậy chỉ một biến động nhỏ có thể dễ ràng gây ra mất khả năng thanh toán, nếu hệ số vốn chủ sở hữu cao, nếu có rủi ro nguy cơ mất hết vốn

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Lựa chọn hình thức tài trợ vốn: Cần đảm bảo lựa chọn hình thức tài trợ

vốn hợp lý Nguồn ngắn hạn tài trợ vốn tạm thời, dài hạn tài trợ vốn thường

xuyên, nếu lấy nguồn ngắn hạn tài trợ cho dài hạn khi chưa cần thanh toán

mà chưa thực hiện được vòng quay vốn dài hạn sẽ dẫn đến mất khả năng

thanh toán

Xác định nhu cầu vốn: Tránh tình trạng ứ đọng vốn, căng thẳng về vốn

ở khâu này, thừa vốn ở khâu kia, xác định nhu cầu vốn hợp lý, sẽ giúp cho

việc sử dụng vốn có hiệu quả do tận dụng được tối đa nguồn huy động

Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng, với nhà cung cấp:

Duy trì và phát triển không tốt các mối quan hệ này sẽ làm giảm uy tín của

doanh nghiệp, làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường

Trình độ quản lý và tay nghề người lao động: Nếu quản lý không tốt

gây ra tình trạng thất thoát vốn, đồng thời tay nghề không tốt làm giảm hiệu

suất lao động, giảm hiệu quả quản lý vốn

1.2 Cơ sở thực tiễn về hiệu quả quản lý vốn trong doanh nghiệp

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý vốn của các công ty và bài học rút ra

1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý vốn của các công ty

a Kinh nghiệm quản lý vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của các doanh

nghiệp vừa và nhỏ là do năng lực quản trị tài chính hạn chế, đặc biệt trong

việc hoạch định nguồn tài trợ dài hạn, quản trị vốn lưu động, thể hiện qua tình

trạng thiếu vốn, mất tính thanh khoản Để nâng cao hiệu quả trong quản trị tài

chính nói chung, kinh nghiệm quản lý đối với các doanh nghiệp cần thực hiện

một số biện pháp sau:

Quản lý nợ phải thu: Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ không đầu tư đầy

đủ nguồn lực cũng như chính sách trong theo dõi và thực hiện thu nợ, mặc dù

khoản này chiếm phần không nhỏ trong tổng vốn lưu động Thời gian thu hồi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để quay vòng vốn Để rút ngắn thời gian trung bình từ khi ban hành đến khi thu được nợ từ khách hàng, doanh nghiệp vừa và nhỏ nên tìm kiếm giải pháp toàn diện từ chính sách, hệ thống, con người, công cụ hỗ trợ đến kỹ năng, quy trình thu nợ

Quản trị tiền mặt: Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của DN Vì thế, nhà quản lý cần phải tập trung vào quản trị tiền mặt

để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chính trong nội bộ DN hoặc của bên thứ ba Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của DN, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong ngắn hạn cũng như dài hạn

b Kinh nghiệm quản lý vốn của công ty Cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái nguyên

Phương pháp xác định nhu cầu tài chính cho hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên

Để xác định nhu cầu tài chính đảm bảo cho hoạt động của công ty, thì Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên đã dựa trên dự báo cáo doanh thu của các loại sản phẩm và các chỉ số tài chính năm kế hoạch

để xác định tổng nhu cầu vốn cần cho năm kế hoạch, sau đó dùng phương pháp bảng cân đối dự toán để xác định nhu cầu vốn bổ xung

Công tác phân tích tình hình các chính sách đảm bảo tài chính cho hoạt động của Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên

Trước năm 2010, Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động của Công ty chưa quan tâm nhiều đến hiệu quả, tính chủ động chưa cao, mặt khác lại chủ yếu dựa vào dịch vụ đô thị giá trị hàng hóa là giá trị đặt hàng của Nhà nước Bởi vậy, công ty chưa xây dựng chiến lược kinh doanh, các kế

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoạch năm được lập không nghiên cứu đầy đủ các yếu tố, các cơ sở căn cứ

còn chưa được chính xác

Năm 2010 khi Công ty chuyển sang cổ phần, lúc này Hội đồng quản trị

Công ty bắt đầu đề ra các giải pháp trước mắt và xây dựng chiến lược phát

triển công ty giai đoạn 2011 - 2015

Việc hoạch định hệ thống chính sách đảm bảo tài chính của Công ty đã

khắc phục được sự thụ động của các chính sách đảm bảo tài chính trước đó

Về tổ chức quản lý

Căn cứ vào mô hình tổ chức quản lý của công ty cổ phần, Công ty đã

và đang tiến hành tổ chức lại bộ máy quản lý theo hình thức tinh gọn phù hợp,

giảm bớt số lao động gián tiếp ở các phòng ban và cấp chi nhánh, đội sản

xuất, xí nghiệp trực thuộc Hợp lý hoá các khâu điều hành sản xuất kinh

doanh: Thành lập thêm chi nhánh trực thuộc, có cơ chế phân cấp quản lý cho

các chi nhánh trực thuộc, tăng cường tuyển dụng cán bộ chuyên môn có trình

độ, lao động trực tiếp có tay nghề, đối với lao động hiện có thì xây dựng kế

hoạch đào tạo cho học tập, đào tạo lại

1.2.2 Bài học rút ra cho công ty TNHH một thành viên DVMT và quản lý

đô thị Tuyên Quang

1.2.2.1 Bài học thành công có thể vận dụng

Một là: Cần xác định phương án tài chính cho hoạt động của Công ty

trong thời gian 5 năm gần nhất

Các chỉ tiêu tài chính trong các năm tiếp theo được xác định bằng cách

dựa trên cơ sở:

Kết quả hoạt động của công ty những năm trở về trước, tiềm lực của

công ty qua các năm thực hiện

Các chỉ tiêu của chiến lược kinh doanh của công ty

Lãi suất vay ngân hàng thương mại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hai là: Tập trung phân tích tài chính của công ty để từ đó đưa ra các

chính sách đảm bảo tài chính cho công ty

Ba là: Quản lý quá trình sử dụng vốn đảm bảo phát huy tác dụng tối đa

của từng đồng vốn, hạn chế lãng phí Tăng nhanh vòng quay vốn lưu động và vòng quay toàn bộ vốn

Bốn là: Tính toán chi phí tài sản cố định hợp lý, tùy từng trường hợp để

quyết định mua sắm đổi mới thiết bị hay thực hiện phương thức thuê tài sản nhằm mang lại hiệu quả quản lý cao, với phương châm: chi phí ít nhất nhưng

lại mang đến lợi ích cao nhất

Năm là, tăng cường khâu kiểm soát chi tiêu tiền mặt, hạn chế tiền mặt

tồn đọng nhiều tại quĩ Trong điều kiện kinh tế còn chứa đựng nhiều bất ổn, tiết kiệm chi tiêu vẫn cần thiết

Sáu là: Cần phải xúc tiến cổ phần hóa công ty để tăng cường trách

nhiệm, tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên công ty Từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động, đem lại lợi nhuận cho công ty và nâng cao thu nhập cho cán bộ, nhân viên

1.2.2.2 Bài học thất bại cần tránh

Năng lực quản trị tài chính của doanh nghiệp hạn chế, đặc biệt trong việc hoạch định nguồn tài trợ dài hạn, quản trị vốn lưu động, thể hiện qua tình trạng thiếu vốn, mất tính thanh khoản Dẫn đến mất nguồn vốn và việc điều

hành vốn doanh nghiệp không đúng theo kế hoạch

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài

Để thực hiện được các mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết các

câu hỏi chủ yếu sau đây:

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn kinh doanh và quản lý vốn trong

doanh nghiệp như thế nào?

- Đặc điểm của công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên

Quang có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả quản lý vốn tại công ty ?

- Thực trạng công tác quản lý vốn của công ty TNHH một thành viên

DVMT và QLĐT Tuyên Quang ra sao?

- Để tăng cường hiệu quả công tác quản lý vốn tại công ty TNHH một

thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang cần phải đưa ra các giải pháp gì?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu thập, tổng hợp dữ liệu

Sử dụng phương pháp thu thập mọi nguồn thông tin, dữ liệu có khả

năng lý giải và thuyết minh thực trạng tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho

quá trình phân tích, dự báo tài chính Bao gồm từ những nguồn cung cấp sau:

- Thông tin, dữ liệu bên ngoài: Báo cáo của UBND tỉnh; Sở Tài chính;

Cục thống kê Tuyên Quang, từ nguồn sách, báo, tạp chí, trang tin điện tử…

- Thông tin, dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính, các báo cáo tổng kết các

năm, báo cáo chiến lược phát triển của công ty… trong đó các thông tin kế

toán phản ánh tập trung trong báo cáo tài chính doanh nghiệp năm 2011,

2012, 2013 là những nguồn thông tin chủ yếu và đặc biệt quan trọng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Các thông tin, tài liệu thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa

để phù hợp cho tổng hợp, tính toán, phân tích

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin

* Phương pháp so sánh

- Về nguyên tắc cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất, đơn

vị tính toán…)

- Gốc so sánh được lựa chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian

- Kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch

- Giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

Nội dung so sánh bao gồm:

+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ

xu hướng thay đổi

+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số kế hoạch để thấy mức độ phát triển

+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với lãi xuất ngân hàng thương mại cùng thời điểm để xác định được hiệu quả của chỉ tiêu

+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả

về số tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó thông qua các kỳ

* Phương pháp phân tích tỷ lệ

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng

tài chính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các

đại lượng tài chính Về nguyên tắc phương pháp tỷ lệ yêu cầu cần phải xác

định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính

doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ

lệ tham chiếu

Trong phân tích đề tài, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ

lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động

của doanh nghiệp

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp

- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh

LV =

Sn

VKD

Trong đó:

Sn: Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kỳ

VKD: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao

nhiêu vòng Chỉ tiêu này đạt cao, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao

- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Hay

tỷ suất sinh lời của tài sản) ROAE

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn

kinh doanh tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc

của vốn kinh doanh

ROAE =

Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh: Là quan hệ tỷ lệ giữa

lợi nhuận trước thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

Tỷ suất LN trước thuế trên VKD =

Lợi nhuận trước thuế Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: Là quan hệ tỷ lệ

giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

ROA =

Lợi nhuận sau thuế Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ Nó thể hiện khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Hệ số lãi ròng =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Doanh thu trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Là quan hệ giữa lợi

nhuận sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ

ROE =

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình phối hợp các chỉ tiêu để đánh giá

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

* Các chỉ tiêu tổng hợp

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tao ra

bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

Doanh thu bình quân trong kỳ

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ

- Hệ số hàm lƣợng VCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng

doanh thu thuần trong kỳ

Hàm lượng VCĐ =

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao

- Hệ số huy động VCĐ

Chỉ tiêu này phản mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ số huy động VCĐ =

Số VCĐ đang dùng cho hoạt động KD

Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp Trong đó số vốn cố định được tính trong công thức trên được xác định

bằng giá trị còn lại của tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích

* Các chỉ tiêu phân tích

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra

bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

- Hệ số hao mòn TSCĐ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ trong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng như VCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ = Số KH lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

- Tỷ suất đầu tƣ TSCĐ: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư vào

TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ

Tổng tài sản

- Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số trang bị TSCĐ cho

1 CN trực tiếp SX =

Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất là cao hay thấp

Hệ số này càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho người công nhân trực tiếp sản xuất càng cao, điều kiện lao động càng thuận lợi

- Ngoài các chỉ tiêu trên để đánh giá tình hình đầu tư vào TSCĐ và hiệu suất sử dụng VCĐ của doanh nghiệp, còn có các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp Kết cấu TSCĐ là quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá của từng loại, nhóm TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp

Căn cứ vào các phương pháp phân loại TSCĐ có thể tính được các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ để có định hướng đầu tư, điều chỉnh và giúp người quản

lý xác định trọng tâm quản lý TSCĐ nhằm nâng cao hiệu suất quản lý TSCĐ

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ)

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Được biểu hiện thông qua hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển và kỳ luân

chuyển vốn lưu động

+ Số lần luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của

VLĐ thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) được xác

định theo công thức:

Số lần luân chuyển VLĐ =

Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ VLĐ bình quân trong kỳ + Kỳ luân chuyển vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện

được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay VLĐ trong kỳ,

được xác định theo công thúc sau:

Kỳ luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ được tính là 1năm, 1 quý hoặc 1 tháng

Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ

Từ công thức trên ta thấy kỳ luân chuyển VLĐ phụ thuộc vào số VLĐ

bình quân sử dụng trong kỳ và tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ Vì vậy

việc tiết kiệm vốn lưu động và nâng cao tổng mức luân chuyển VLĐ có ý

nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc nâng cao hiệu suất sử dụng VLĐ

- Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng

tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ

M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh (kỳ này)

K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc (kỳ này, kỳ trước)

L1, L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc (kỳ này, kỳ trước)

- Hàm lượng vốn lưu động

Hàm lượng vốn lưu động (Mức đảm nhiệm VLĐ) là số vốn lưu động cần

có để đạt được một doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm

Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ

Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán háng cần bao nhiêu VLĐ

- Mức doanh lợi vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) Mức doanh lợi vốn lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng lớn và ngược lại

Mức doanh lợi VLĐ = Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

VLĐ bình quân trong kỳ Ngoài các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ ở trên còn có các chỉ tiêu: + Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp nhanh, VLĐ được sử dụng có hiệu quả

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu có thuế

Số dư bình quân các khoản phải thu + Vòng quay hàng tồn kho (HTK)

Số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số HTK bình quân trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trong ngành cho

thấy Việc tổ chức và quản lý sự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có

thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh, giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn

kho và ngược lại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DVMT VÀ QLĐT TUYÊN QUANG 3.1 Đặc điểm tình hình và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang

3.1.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty

- Đến năm 1993 được Uỷ ban nhân dân thị xã Tuyên Quang Quyết định thành lập là Công ty Công trình đô thị với tổng số 54 cán bộ công nhân viên

- Đến năm 1996, Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang có Quyết định số 1265/QĐ - UB ngày 31 tháng 12 năm 1996 Về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Công ty Công trình đô thị, sau đổi tên là Công

ty Quản lý và xây dựng phát triển đô thị với tổng số vốn điều lệ là: 2.365.384.000 đồng

- Năm 2010, Công ty chuyển đổi từ Công ty Nhà nước thành Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang theo Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

* Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty

- Dịch vụ vệ sinh công trình công cộng;

- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan môi trường;

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Lắp đặt hệ thống điện;

- Vận tải hàng hóa bằng xe ô tô tải;

- Xây dựng nhà các loại;

- Xây dựng các công trình công ích;

- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường bộ, hệ thống cọc tiêu,

biển báo và các công trình tương tự khác theo đường bộ;

- Quản lý, vận hành hệ thống cấp, thoát nước, điện chiếu sáng đô thị

* Quy mô công ty

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng

Kế hoạch

Đội xe,

máy

Đội xây dựng Đội tổng hợp

Đội môi trường Phó Giám đốc Phó Giám đốc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Ban Giám đốc: Có 3 thành viên gồm Chủ tịch kiêm Giám đốc và 2

phó giám đốc Chủ tịch kiêm giám đốc là người đại diện vốn Nhà nước do

UBND tỉnh Tuyên Quang chỉ định

Phó Giám đốc là người giúp việc cho giám đốc trong việc điều hành tổ

chức triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trường hợp

giám đốc đi vắng và được giám đốc ủy quyền thì phó giám đốc thường trực sẽ

là người lãnh đạo Công ty và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong thời

gian được ủy quyền

- Ban kiểm soát: Do UBND tỉnh chỉ định, ban kiểm soát gồm 03 thành

viên, trong đó có 01 Trưởng ban kiểm soát.Một thành viên là cán bộ sở tài

Các phòng chức năng có chức năng tham mưu, giải quyết các nhiệm vụ

chuyên môn theo nhiệm vụ được công ty giao, giúp giám đốc trong việc điều

hành sản xuất kinh doanh của các chi nhánh, đội sản xuất

- Các đội sản xuất trực tiếp: Đội tổng hợp; đội xe máy; đội môi trường;

đội xây dựng

Nhiệm vụ các đội sản xuất là thực hiện trực tiếp nhiệm vụ sản xuất kinh

doanh theo kế hoạch của Công ty giao

3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý vốn của công ty

TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang

3.1.2.1 Sản phẩm, dịch vụ, khách hàng và môi trường cạnh tranh

* Đặc điểm về các sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty chủ yếu là tạo ra các sản phẩm dịch vụ duy trì, bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng của xã hội như: Vệ sinh môi trường, vận hành hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, vườn hoa cây xanh,

hệ thống thoát nước, đường giao thông đô thị, các sản phẩn từ xây lắp… với các đặc điểm chủ yếu sau:

Sản phẩm mang tính chất dịch vụ là chủ yếu, thời gian hợp đồng dịch

vụ thường là theo từng năm, ngoài ra sản phẩm là đơn chiếc nếu là công trình xây lắp

Sản phẩm, dịch vụ tạo ra tạo điều kiện cho sự phát triển của một đô thị, một địa phương hay nền kinh tế quốc dân nói chung

Quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ tuân theo một quy trình nhất định, các yếu tố chi phí cơ bản cấu tạo nên sản phẩm, dịch vụ theo các tiêu chuẩn định mức kinh tế - Kỹ thuật do Nhà nước ban hành

Việc tìm kiếm việc làm (sản phẩm) là yếu tố đầu tiên, quan trọng cho

sự hoạt động của Công ty Ngoài ra,công ty còn khai thác tìm kiếm các dịch

vụ như: Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cho các tổ chức, cá nhân; dịch vụ tang lễ; thi công các hạng mục công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, công trình điện,… việc khai thác này gặp rất nhiều khó khăn, có nhiều đối thủ cạnh tranh dẫn đến giá trị của sản phẩm hoàn thành nhiều khi phụ thuộc vào yếu tố chủ quan (giá trúng thầu công trình) Chi phí khai thác tìm kiếm sản phẩm tương đối lớn Mặt khác giá trị sản phẩm tìm được (giá trị công trình trúng thầu) thường ở mức nhỏ đến trung bình (từ vài trăm triệu đến vài

tỷ đồng)

Công ty thường phải ứng trước chi phí để tạo ra sản phẩm, dịch vụ, khi sản phẩm, dịch vụ hoàn thành thì mới làm thủ tục thanh quyết toán, việc thanh toán thường bị chậm do phải thực hiện nhiều thủ tục và thiếu nguồn vốn kế hoạch Có sản phẩm, dịch vụ việc thanh toán còn tồn tại trong nhiều năm sau khi hoàn thành

* Đặc điểm về thị trường và đối thủ cạnh tranh

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang hoạt

động chủ yếu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Do vậy,thị trường hoạt động

của công ty tương đối hẹp và bị hạn chế

Đối với việc cung cấp dịch vụ đô thị: Công ty là doanh nghiệp Nhà

nước được tỉnh và thành phố hàng năm giao kế hoạch đặt hàng thường xuyên

Do vậy, tính đến thời điểm hiện nay lĩnh vực này công ty không phải cạnh

tranh với doanh nghiệp nào

Đối với lĩnh vực xây lắp: Lĩnh vực này công ty còn rất non trẻ, mới

thực hiện được vài năm gần đây, năng lực về con người, thiết bị còn hạn chế

do đó tính cạnh tranh chưa cao, chưa nhận thầu được các công trình có giá trị

lớn Mặt khác lĩnh vực này lại cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt trên địa bàn tỉnh

Tuyên Quang có rất nhiều doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực xây

dựng cơ bản, chưa kể các DN ở trung ương và các tỉnh lân cận với năng lực

và tiềm lực tài chính mạnh

Để duy trì và mở rộng thị trường trong lĩnh vực này, chủ trương của

lãnh đạo công ty trong những năm tới sẽ tập trung nguồn lực, đầu tư nâng cao

năng lực cả về con người và thiết bị, thực hiện hình thức liên doanh liên kết

với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để đấu thầu các công trình vừa và

lớn, chú trọng đi sâu vào lĩnh vực xây dựng giao thông, hạ tầng đô thị, các

công trình điện chiếu sáng, chỉnh trang đô thị… là lĩnh vực truyền thống của

công ty

Tóm lại, thị trường tìm kiếm việc làm của công ty trong những năm tới

sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh, việc duy trì và phát triển thị trường là việc làm

hết sức cấp bách, nó là nhân tố đầu tiên quyết định sự tồn tại và phát triển của

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 3.1 Tổng hợp máy móc thiết bị chủ yếu của công ty thời điểm

Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty năm 2013

Theo số liệu thống kê về máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty, được

đánh giá như sau:

- Về số lượng, chủng loại

Số lượng tương đối đầy đủ, da dạng về chủng loại đáp ứng cơ bản nhu

cầu cho sản xuất Riêng thiết bị cho công tác xây dựng dân dụng, giao thông

vẫn còn hạn chế, nhiều chủng loại máy móc, thiết bị khi thi công vẫn phải

Số máy móc thiết bị được sản xuất trước năm 2000 hầu hết đã được thanh lý Hiện nay, số lượng này còn lại chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số thiết bị của công ty, chủ yếu là sản xuất tại Liên Xô, Trung Quốc Số thiết bị này vẫn đang sử dụng phục vụ sản xuất với hiệu quả trung bình, tuy nhiên phải thường xuyên bỏ chi phí đầu tư sửa chữa và chỉ có thể phục vụ sản xuất đạt yêu cầu trong vòng 2 -5 năm tiếp theo

Với thực trạng công nghệ và máy móc thiết bị hiện nay cơ bản đáp ứng được lĩnh vực cung cấp dịch vụ đô thị, còn lĩnh vực thi công xây lắp khác thì cần phải có kế hoạch bổ sung nguồn vốn đầu tư trang bị và đổi mới các thiết

bị chủ yếu phục vụ thi công công trình

3.1.2.3 Đặc điểm về vật tư

Các loại vật tư chủ yếu cho hoạt động cung cấp các dịch vụ đô thị và xây dựng công trình của Công ty như là: Xi măng, đá các loại, sắt thép, nhựa đường, xăng dầu, vật tư điện, phân bón để chăm sóc cây xanh, có các đặc điểm sau:

- Có nhiều nguồn cung cấp và chủ yếu là nguồn hàng trong nước sản xuất (trừ một số vật tư đặc chủng yêu cầu kỹ thuật cao trong một số công

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trình) Do vậy Công ty có thể lựa chọn nhiều nhà cung cấp vật tư trên cơ sở có

lợi nhất

- Đa số giá các loại vật tư biến động theo giá thị trường trong nước,

một số mặt hàng như sắt thép, xăng dầu, nhựa đường giá biến động theo thị

trường quốc tế

- Các vật tư đưa vào sử dụng đều phải đảm bảo tiêu chuẩn quy định

hiện hành

3.1.2.4 Đặc điểm về nhân lực

Lao động là nhân tố quyết định việc tổ chức sử dụng hiệu quả các

nguồn lực khác Lao động là bộ phận của các yếu tố đầu vào của quá trình

kinh tế Chúng ta cùng xem xét về số lượng và chất lượng lao động của công

ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang ở bảng dưới đây

Bảng 3.2 Tình hình nhân sự của công ty tại thời điểm 31/12/2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nhìn vào bảng số liệu trên, cho thấy: Tổng số lao động của công ty tính đến cuối năm 2013 là 325 người Công ty hoạt động trong lĩnh vực môi trường, hoạt động chủ yếu là dọn vệ sinh môi trường, bởi vậy số lượng lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động (59,69%) Cơ cấu lao động của công ty khá hợp lý với điều kiện, đặc thù của công ty:

* Lao động gián tiếp

Lực lượng lao động gián tiếp của công ty là những cán bộ được đào tạo qua các trường lớp và nắm các chức vụ chủ chốt trong công ty Lực lượng này chiếm 12,62% trong tổng số lao động của công ty năm 2013 Trong đó 6,16% trình độ đại học; 4% trình độ cao đẳng; 2,46% trình độ trung cấp Lao động gián tiếp của công ty chủ yếu được đào tạo ở các lĩnh vực chuyên môn như Kinh tế, tài chính, xây dựng, giao thông, lâm sinh, trồng trọt, điện, công nghệ thông tin, quản lý đô thị

Những lao động gián tiếp này chủ yếu là làm việc văn phòng gồm Ban lãnh đạo công ty, kế toán, kỹ sư, thủ kho, thủ quỹ,… Họ thường xuyên phải nâng cao trình độ và kinh nghiệm để đáp ứng yêu cầu công việc đặt ra

* Lao động trực tiếp

Đây là đội ngũ lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm, chính vì thế lao động trực tiếp có vai trò không nhỏ trong vấn đề chất lượng công việc cũng như tiến độ thực hiện Ở công ty TNHH một thành viên DVMT và QLĐT Tuyên Quang, lao động trực tiếp có 284 người, chiếm 87,38% Trong đó, công nhân

kỹ thuật chiếm 39,38%; lao động phổ thông chiếm 48% trong tổng số lao động của công ty Lực lượng này tập trung làm việc ở các đội gồm đội môi trường, đội xây dựng, đội xe máy, đội tổng hợp

3.1.2.5 Đặc điểm về vốn kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

a Đặc điểm vốn kinh doanh

Ngày đăng: 06/10/2016, 06:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 25)
Bảng 3.1.  Tổng hợp máy móc thiết bị chủ yếu của công ty thời điểm - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.1. Tổng hợp máy móc thiết bị chủ yếu của công ty thời điểm (Trang 28)
Bảng 3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 30)
Bảng 3.5. Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.5. Cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 31)
Bảng 3.6. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.6. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 32)
Sơ đồ 3.3. Mô hình tài trợ vốn KD của công ty tại thời điểm 31/12/2012 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Sơ đồ 3.3. Mô hình tài trợ vốn KD của công ty tại thời điểm 31/12/2012 (Trang 33)
Sơ đồ 3.2. Mô hình tài trợ vốn KD của công ty tại thời điểm 31/12/2011 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Sơ đồ 3.2. Mô hình tài trợ vốn KD của công ty tại thời điểm 31/12/2011 (Trang 33)
Bảng 3.7. Bảng cơ cấu vốn cố định của công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.7. Bảng cơ cấu vốn cố định của công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 35)
Bảng 3.8. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.8. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 36)
Bảng 3.10. Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.10. Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 38)
Bảng 3.11. Các hệ số khả năng thanh toán của công ty - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.11. Các hệ số khả năng thanh toán của công ty (Trang 39)
Bảng 3.12. Cơ cấu các khoản phải thu của công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.12. Cơ cấu các khoản phải thu của công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 40)
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 43)
Bảng 3.15. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2013 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 3.15. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 45)
Bảng 4.1. Bảng các chỉ tiêu đặt ra giai đoạn 2014 - 2018 - Tăng cường hiệu quả quản lý vốn đối với công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị Tuyên Quang
Bảng 4.1. Bảng các chỉ tiêu đặt ra giai đoạn 2014 - 2018 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm