Nước trà cung cấp các hợp chất quan trọng như : tanin, caffeine, vitamin, khoáng chất…trong đó tanin góp phần làm giảm nguy cơ ung thư, chữa bệnh đường ruột, sâu răng, chống lão hoá… Bên
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
Trà là một trong những thức uống truyền thống của người Việt Nam cũng như của các dân tộc khác trên thế giới Với ưu thế phát triển hơn 4000 năm, trà đã chiếm một thị phần không nhỏ trên thị trường đồ uống thế giới Hiện nay, chúng ta có thể tìm thấy rất nhiều chủng loại trà khác nhau như trà đen, trà xanh, trà đỏ, trà vàng… với đủ cách thức pha chế trà riêng biệt ở các dân tộc khác nhau trên thế giới
Các sản phẩm trà và được chế biến từ trà rất đa dạng và phong phú như: Trà túi lọc, trà hòa tan, trà đóng lon… Hiện nay, trên thị trường còn có các sản phẩm gọi là trà nhưng không phải chế biến từ cây trà mà từ các loại cây khác Nước trà cung cấp các hợp chất quan trọng như : tanin, caffeine, vitamin, khoáng chất…trong đó tanin góp phần làm giảm nguy cơ ung thư, chữa bệnh đường ruột, sâu răng, chống lão hoá…
Bên cạnh đó, linh chi được coi là cây dược thảo quí đứng đầu trong năm loại dược thảo thượng hạng, trên cả nhân sâm Tính chất dược tính quan trọng của linh chi là chữa được bách bệnh Theo các nhà khoa học trong số các hoạt chất sinh học quý giá của linh chi có thể kể đến như các polysacchride, những chất này có trong những loài nấm khác nhau là có sự khác nhau, song phần lớn chúng thuộc nhóm của - Glucan Chất này có khả năng giúp : giải độc, chống hen suyễn, bổ thận, chống lão hoá Các nghiên cứu về linh chi trong thời gian gần đây tập trung vào việc tách chiết, tinh chế, các thử nghiệm lâm sàng nhằm chứng minh những tác dụng dược tính của linh chi và sản xuất ra những loại thuốc mới có hiệu quả cao đối với bệnh tật như HIV, ung thư
Ngoài ra, cam thảo cũng là vị thuốc quý có vị ngọt gấp 600 lần saccharose Cam thảo có tác dụng gây trấn tĩnh, ức chế thần kinh trung ương, giảm vận động tự nhiên, hạ thể nhiệt, giảm hô hấp, tác dụng giảm ho, tác dụng giải co thắt cơ trơn, chữa loét đường tiêu hoá, ức chế tác dụng gây tăng tiết dịch vị của histamin, bảo vệ gan trong viêm gan mạn tính và tăng bài tiết mật, chống viêm gan và chống dị ứng…
Râu bắp chứa các sinh tố B1, B2, B6 và một số khoáng chất khác có công dụng mát gan, lợi tiểu, tiêu thử và giải nhiệt,tăng cường nhu động trong ruột, thúc đẩy sự bào tiết chất thải của cơ thể qua tăng bài tiết nước tiểu, tăng sự bài tiết của mật, làm nước mật lỏng ra, tỷ trọng nước mật giảm, lượng protrombin trong máu tăng, tiêu thũng, trừ thấp, góp phần trừ một số bệnh như bướu
cổ, bệnh sỏi thận, sỏi mật, viêm gan, giúp thanh nhiệt khi tiết trời nắng nóng
Trang 2Để góp phần đa dạng hóa các sản phẩm trà Việt Nam, đặc biệt là nâng cao vị thế của các sản phẩm trà mới có giá trị cao trong nước cũng như quốc tế, cũng như phòng và chữa một số loại bệnh cho con người, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay con người đang hướng tới loại thực phẩm vừa bổ dưỡng lại vừa ngon miệng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, tôi chọn các loại thảo dược trên kết hợp với trà tạo nên hương vị mới lạ hơn, ngon hơn
Trong quá trình thực hiện đề tài do thời gian, tài liệu tham khảo, kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót rất mong quý thầy cô, bạn bè đóng góp ý kiến để bài báo cáo được hoàn thiện hơn, em xin chân thành cảm ơn
Mục đích đề tài:
Tiến hành nghiên cứu để bước đầu đưa ra quy trình hoàn thiện sản xuất sản phẩm nước giải khát trà linh chi cam thảo đóng chai
Nội dung đề tài:
Tìm hiểu nguồn nguyên liệu trà đen, linh chi, cam thảo, râu bắp
Nghiên cứu, xác định các thông số có trong quy trình sản xuất
Thiết lập quy trình sản xuất sản phẩm nước giải khát trà linh chi cam thảo đóng chai
Trang 3CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU 2.1 Trà đen:
Hình 2.1: Trà đen [24]
2.1.1 Nguồn gốc và đặc điểm cây trà
Trong tất cả các tài liệu hầu như không có sự nhất quán về xuất xứ của cây trà Một số người cho rằng trà đầu tiên có ở Trung Quốc, còn những tác giả khác cho rằng nó ở phía Bắc Miến Điện hoặc ở Việt Nam Theo quan điểm của K.M.Dzemuklase trà mọc hoang dại ở Việt Nam, trong điều kiện bình thường trà tổng hợp nên (-) epicatechin và các galat của chúng, còn khi di thực chúng lên các tỉnh phía Bắc trong điều kiện khắc nghiệt hơn chúng sẽ thích ứng dần với điều kiện sinh thái mới bằng cách có thành phần catechin phức tạp hơn cùng với việc tạo epigalocatechin và các galat của chúng Có nghĩa là sự trao đổi chất ở đây hướng về phía tăng cường quá trình hidroxyl hoá và galin hoá Từ những biến đổi sinh hoá của lá trà mọc hoang dại và trồng trọt chăm sóc cho phép Dzemuklase đi tới kết luận rằng : Nguồn gốc sinh trưởng của cây trà chính là ở Việt Nam [12]
Cây trà thuộc họ Theaceae, hiện nay cây trà được coi là giống Thea Tồn tại hai dạng trà,
dạng thứ nhất là Thea sinensis là loại cây mọc ở cận nhiệt đới thành bụi, dạng thứ hai là cây
nhiệt đới Trong tất cả các loại trà mà ta biết đang được trồng hiện nay chỉ là kết quả lai ghép của hai dạng trà chính và các loại trà khác Đồng thời sự phát triển của các loại trà này trong điều kiện sinh thái khác nhau cũng có khả năng tạo ra các giống trà mới có giá trị kinh tế và
có dấu hiệu di truyền ổn định
Tên các loại trà hiện nay là:
Tap-Loi-Din giống trà Trung Quốc sử dụng để tạo ra giống trà địa phương
Trang 4 Trà Gruzia 1: Là giống trà được lai từ giống Trung Quốc-Ấn Độ và Trung Quốc
Giống Kangra: Được lai tạo từ giống lai Ấn Độ-Trung Quốc…
2.1.2 Thành p ần ho học đọt của trà
2.1.2.1 Nước
Hàm ượn nước ro g á rà giảm dần ừ ôm đến c c á già,(tôm 7 ,6%,lá một7 ,6%,
lá hai7 ,6% và á ba à 7 ,2 %) hay đ ip ụ h ộc vào uổi thọ,sự p ân bố địa ý của c y trà,c c biện p áp c n á , hờiđiểm h h ạch (thờiđiểm ron n ày, hán , heo mùa) [1 ]
2.1.2.2 Chất ho tan
Là một hỗn hợp gồm n iều chất k á n au,có k ả năn h à an với nước sôivà à chỉ
têu chấtlượn q an rọn của rà n uyên iệu và rà sản p ẩm.tro g hàn p ần hỗn hợp này,
k oạn 5 % à hợp chất p en l cò ại gần 5 % à glucid an, protein,a id amin, alc loid (chủ yếu à c feine),sắc ố,viamin,enzyme…
Lượn anin ro g chè n iều hay tp ụ h ộc vào đ uổi thờikỳ hái giốn rà,điều kiện n oạicản ,p ươn p áp chế biến…
Lượn anin p ân bố k ôn đ n đều rên cù g mộtb p rà, ập ru g n iều n ấtở ôm (3 9%),rồiđến á n n (lá một3 ,8%; á hai3 ,1%;lá ba 2 ,2 %;cọn già 2 %, á bán ẻ,
Trang 5Chiếm 2 % - 2 % chấtk ô.
Qua chế biến,hàm ư n protein và a id amin có hay đ ilượn protein giảm cò ưọn
a id amin ăn ên Sỡ dị d q á rìn h ỷ p ân, một p ần protein rà ạo hàn a id amin tron q á rìn h ỷ p ân,mộtp ần protein rà ạo hàn a id amin ron q á rìn chế biến Acid amin ự d á dụn vớidẫn x ất Cathe hin của rà ạo hàn aldeh t có mùithơm
dễ chịu ch rà
Alb min (protein đơn giảm) Alb min à một loại chất hữu cơ có chứa Niơ, là hàn
p ần cấu ạo chủ yếu của c c sin vật Hàm ượn Alb min ro g rà ớn hay đ ip ụ h ộc
n iều điều kiện n ư hờikỳ hái lá n n hay già,điều kiện n oạicản
2.1.2.5 Alkaloid (chủ yếu à caf ein)
Cafeine chiếm 3- 5% rọn ượn rà.Lượn c f eine ro g rà n iều gấp 4 ần ro g c
Cafeine ự d ồn ại tro g á rà ư i n iều hơn rà hàn phẩm Tro g q á rìn sản
x ất một số c f eine kết hợp với một số chất k á àm giảm ượn c feine ự d Do ínchấtthăn h a ở n iệtđ 1 0 – 1 00C,c f eine bị ổn hất1 % k isấy rà
Caf eine ro g sản x ất d q á rìn ên men phản ứn với c c sản p ẩm oxi h á của Cathe hin ạo ra c f eine – o y eonat (chủ yếu ở rà đen).Sản p ẩm này có hể bị kếttủa ở
n iệtđ hấp, ạo hàn ớp ván rên nước rà ở n iệtđ hư n ,h à an khin iệtđ ên đến
Trang 6Một số ron n óm enzyme o i h á k ử có vaitrò q an rọn ro g chế biến rà Dư i
tá dụn của p ly hen l - o y ase, sản p ẩm à he ru igin và c c cấu ử ạo màu sắc và hươn vị nước rà
2.1.2.7 Glucid ( ính theo % chất khô)
Tuỳ heo giốn c y và hàm ượn h háimà hàm ượn glucid hay đ in iều hay tTru g bìn hìhàm ượn glucid có:
Sắc ố ự n iên ban đầu chủ yêu à d chlorofi A, chlorofi B; Pheo h tyl A, B;
h ỳn ,siic…
2.1.2.1 Các acid hữu cơ v nhựa
Trang 7 Các acid hữu cơ như acid malic, acid linolic, acid succinic, các acid này không đóng vai trò nhiều
Các chất nhựa như acid nhựa rượu, phenol, rezen, rezeol tạo ra:
+ Tạo hươn hơm đặc rưn ch rà
+ Tạo hìn ch c n rà, ạo hìn dạn ch k ối rà ép
+ Là chấtgiữ mùich rà,n ăn cản sự h tẩm của rà sản p ẩm khibảo q ản
Hàm ượn n ựa 3 - 6 % chất k ô.Nó p ụ h ộc vào giốn rà và hời vụ h hái(n ựa giảm dần heo vụ)
Trang 8CTC (crush,te ,curl):trà đen mản
2.1.3 Quy trình sản xuất trà đen
2.1.3.1 Trà đen và phương pháp sản xuất
Trà đen là sản phẩm được chế biến từ đọt trà non của cây trà mà sản phẩm này có đặc
tính là:
Có màu nước đỏ nâu, tươi sáng
Có mùi thơm đặc trưng của trà đen (mùi của hoa hồng) [13]
Có vị chát dịu, hậu ngọt
Trang 9Quy trình sản xuất trà đen: Nguyên liệu trà tươi phân loại bảo quản làm héo phá vỡ tế bào và định hình lên men độc lập sấy khô phân loại (tinh chế) đấu trộn
bao gói sản phẩm [2]
a Làm héo
Mục đích: Làm giảm một phần nước trong lá trà làm cho lá trà trở nên mềm dẻo dai, khi đưa vào vò thì không bị dập nát, đồng thời giải phóng enzyme có trong lá trà để tăng cường
quá trình chuyển hoá các hợp chất tạo ra tiền chất cho quá trình lên men sau này
Các phương pháp làm héo: héo tự nhiên và héo nhân tạo Quá trình làm héo khi độ ẩm còn lại là w = 63 - 65%
Phương pháp CTC (phương pháp cắt-xé-nghiền), trà được đưa qua lần lượt 3 máy cắt, sau mỗi lần cắt trà được đưa qua băng tải để tản nhiệt cho khối trà
Phương pháp kết hợp: Kết hợp 2 phương pháp OTD và CTC, gồm 2 máy vò và một máy cắt CTC
có mức độ lên men khác nhau hoặc không lên men
d Sấy khô:
Trang 10Nhằm diệt men giảm độ ẩm trong trà dễ bảo quản w =3-5%, đồng thời hoàn thiện thêm chất lượng của trà bằng các phản ứng xảy ra dưới tác dụng của nhiệt độ cao và độ ẩm
Nhiệt độ không khí sấy thích hợp là t = 100-1050C. =30%, = 25-30’
Trang 11được nhà y dược nổi tiếng Trung Quốc Lý Thời Trân phân ra thành “Lục Bảo Linh Chi” (khoảng 1590) thời nhà Minh với các khái quát công dụng dược lý khác nhau, ứng theo từng màu
Từ đó đến nay, trải qua bao thăng trầm của lịch sử, bao biến động của thời tiết, khí hậu, môi trường, linh chi vẫn trường tồn và thể hiện giá trị “Siêu dược liệu”
Trong số các tên gọi: Bất lão thảo, Vạn niên nhung, Thần tiên thảo, Chi linh, Mộc linh chi, Hổ nhũ linh chi, Đoạn thảo, Nấm Lim,…tên gọi linh chi có lẽ tiêu biểu và mang tính lịch sử cần thống nhất sử dụng hơn cả Đó là bắt nguồn từ tên phiên âm tiếng Trung Quốc: Lingzhi, hay theo tiếng Nhật: Reishi hoặc Mannentake
Ở các nước Đông Á, nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,…việc nghiên cứu, phát triển và sử dụng linh chi đang được công nghiệp hóa với qui mô rộng lớn, cả về phân loại học, thu hái tự nhiên, nuôi trồng chủ động, chế biến và bào chế dược phẩm, đồng thời nghiên cứu hóa dược các hoạt chất, tác dụng dược lý và phương pháp điều trị lâm sàng
Ở Việt Nam, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã nói về linh chi từ lâu và
Lê Quí Đôn đã chỉ rõ đó là “nguồn sản vật quí hiếm của đất rừng Đại Nam” Linh chi được nuôi trồng thành công trong phòng thí nghiệm năm 1978 và vào thập niên
90, linh chi mới “bùng nổ” ở Thành Phố Hồ Chí Minh, sản lượng hàng năm mới đạt khoảng 10 tấn [3]
2.2.2 Đặc điểm hình thái của nấm Linh chi (Ganoderma lucidum)
Linh chi thuộc nhóm nấm lớn và rất đa dạng về chủng loại Từ khi xác lập thành một chi riêng là Ganoderma Karst (1881), đến nay tính ra có hơn 200 loài được ghi nhận, riêng Ganoderma lucidum đã có 45 loài
Nấm linh chi là một trong những loại nấm phá gỗ, đặc biệt trên các cây thuộc bộ Đậu (Fabales) Nấm xuất hiện nhiều vào mùa mưa, trên thân cây hoặc gốc cây Ở Việt Nam Nấm linh chi được gọi là nấm Lim và được phát hiện ở miền Bắc bởi Patouillard N.T (1890 đến 1928)
Nấm linh chi (quả thể) cây nấm gồm 2 phần cuống nấm và mũ nấm (phần phiến đối diện với mũ nấm) Cuống nấm dài hoặc ngắn, đính bên có hình trụ đường kính 0,5-3cm Cuống nấm ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm
Trang 12Mũ nấm khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh - vàng nghệ - vàng nâu - vàng cam - đỏ nâu - nâu tím nhẵn bóng như láng vecni Mũ nấm có đường kính 2-15cm, dày 0,8-1,2cm, phần đỉnh cuống thường gồ lên hoặc hơi lõm Khi nấm đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến
có màu nâu sẫm [4]
2.2.3 Thành phần hóa học của nấm linh chi (Ganoderma lucidum)
Bảng 2.2 Thành phần hóa dược tổng quát của nấm linh chi [15]
Thành phần Tài liệu Trung Quốc Phân tích của Việt Nam
1,15**
0,10**
0,30**
0,52**
0,40**
1,23**
(*) Viện Pasteur TP.HCM
(**) Phân viện Dược liệu TP.HCM
Trang 13Bảng 2.3: Thành phần các chất có hoạt tính ở linh chi [15]
Adenosine dẫn xuất Nucleotide Ức chế kết dính tiểu cầu, thư giãn cơ, giảm đau Lingzhi - 8 Proteine Chống dị ứng phổ rộng, điều hòa miễn dịch
***(Không xác định) Alcaloide Trợ tim
Ganodosterone Steroide Giải độc gan
Lanosporeric acid A Steroide Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
Lanosterol Steroide Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
II, III, IV, V Steroide Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
Ganoderans A, B, C Polysaccharide Hạ đường huyết
Beta -D-Glucan Polysaccharide Chống ung thư, tăng tính miễn dịch
BN-3B:1, 2, 3 Polysaccharide Chống ung thư, tăng tính miễn dịch
D -6 Polysaccharide Tăng tổng hợp protein, tăng chuyển hóa acid
Triterpenoide Hạ huyết áp, ức chế ACE
Ganoderic acid Triterpenoide Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
Ganodermadiol Triterpenoide Hạ huyết áp, ức chế ACE
Ganodermic acid M, F Triterpenoide Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
Ganodermic acid T, O Triterpenoide Ức chế sinh tổng hợp Cholesterol
Lucidone A Triterpenoide Bảo vệ gan
Ganosporelacton A Triterpenoide Chống khối u
Ganosporelacton B Triterpenoide Chống khối u
Oleic acid dẫn xuất Acid béo Ức chế giải phóng histamine
2.2.4 Tác dụng trị liệu của nấm linh chi
Linh chi được dùng như một thượng dược từ khoảng 4000 năm nay ở Trung Quốc, chưa thấy có tài liệu nào về tác dụng xấu, độc tính của linh chi Cách đây hơn 400 năm, nhà y dược
Trang 14nổi tiếng của Trung Quốc Lý Thời Trân đã phân ra các nhóm Linh chi chính và khái quát tác dụng trị liệu của chúng
Trên thực tế, có thể coi Linh chi không có độc tính Quá trình kiểm tra đã được thực hiện
ở Việt Nam, tại một số cơ sở sau:
Phân viện kiểm nghiệm Dược phẩm - Bộ Y Tế - Sài Gòn
Trung tâm đào tạo và nghiên cứu Y dược học dân tộc
Viện dược liệu, Hà Nội
Kết quả cho thấy dùng liều cao (gấp 50 - 150 lần liều dùng thông thường cho người) cũng không gây ra nhiễm độc cấp tính, hay trường diễn Do vậy chưa xác định được chỉ số LD 50 trên chuột nhắt trắng Quan sát dài ngày, không thấy biểu hiện bất thường trên chuột thí nghiệm, các thông số hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu,…vẫn trong giới hạn bình thường
Theo cách diễn đạt truyền thống của người phương Đông, các tác dụng lớn của nấm Linh chi như sau: [5]
Kiện não (làm sáng suốt, minh mẫn)
Bảo can (bảo vệ gan)
Cường tâm (thêm sức cho tim)
Kiện vị (củng cố dạ dày và hệ tiêu hoá)
Cường phế (thêm sức cho phổi, hệ hô hấp)
Giải độc (giải tỏa trạng thái dị cảm)
Trường sinh (tăng tuổi thọ)
Trang 152.3 Cam thảo
Hình 2.3: Cây và rễ cam thảo[22]
2.3.1 Sơ lược về cam thảo
Cam có nghĩa là ngọt, thảo là cây cỏ Cam thảo là cây có vị ngọt, vì vậy được dùng để gọi tên
Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch
Họ khoa học: Họ Cánh Bướm (Fabaceae) Cam thảo lâu năm cao từ 0,5-1m, nhẵn, mọc đứng khỏe, có gốc hóa mộc, có thân bò kéo dài, lá kép lông chim gồm 4-8 đôi lá chét hình bầu dục hoặc thuôn, nguyên hơi dính ở mặt dưới, lá kèm rất nhỏ Hoa màu xanh lơ hoặc tím, hơi nhỏ, nhiều, thành chùm dạng bông hình trụ, trên những cuống ở nách chỉ bằng nửa của lá Đài
có lông tuyến, hình ống, gù lên ở gốc, có hai môi chia 5 răng hơi không đều, hình mũi mác dài hơn ống, cánh cờ dựng lên, thuôn, dài hơn các cánh bên Nhị hai bó (9+1) Bầu không cuống, 2 đến nhiều noãn, đầu nhụy nghiêng Quả cong rất dẹt, mặt quả có nhiều lông Hạt 2-4, hình lăng
Rễ cam thảo hình trụ tròn không phân nhánh, thẳng, dài khoảng 30cm, đường kính 2cm Mặt ngoài màu nâu đất hay đỏ nâu, có nhiều nếp nhăn dọc và lỗ vỏ nằm ngang lồi lên, lưa thưa có vết của rễ con Mặt bẻ có sợi Mặt cắt ngang màu vàng nhạt, để lộ lớp bần mỏng, tầng sinh gỗ và tia tủy tỏa tròn Mùi đặc biệt, vị ngọt dịu [6]
Trang 16 Hiệu quả trong điều trị các bệnh
Bệnh gan mãn tính, viêm gan và xơ gan
Bệnh thấp khớp
Các triệu chứng của thời kỳ tiền kinh nguyệt và mãn kinh
Giảm đường huyết
Nhuận tràng và lợi tiểu
Tác dụng kháng khuẩn: Cồn chiết xuất Cam thảo và acid Glycuronic có tác dụng ức chế các loại tụ cầu vàng, trực khuẩn lao, trực khuẩn Coli, Amip và Trichonomas Cam thảo còn có tác dụng kháng viêm, thành phần kháng viêm chủ yếu là Glycirisin và acid Glycuronic
2.4 Râu bắp - cây bắp
2.4.1 Nguồn gốc và đặc điểm
Tên khoa học: Zeamaysl, thuộc họ lúa (Poaceae)
Tên khác: Ngọc thục tu (Trung Quốc)
Corn (Anh)
Trang 17Stylesdemais styles et stigmates de mais (Pháp)
Bộ phận dùng: Râu bắp tức là vòi và đầu nhụy của bắp bắp, lấy râu lúc bắp già
Đã được ghi vào Dược điển Việt Nam (1997), Dược điển Pháp (1965)
Hình 2.4 Râu bắp[23]
Mô tả: Cây bắp là cây sống hằng năm cao từ 1 đến 3m, thân thẳng có nhiều gióng Ở những mấu, gióng gần gốc có đâm rễ Lá mọc so le hình dài có khi tới 1m, có bẹ ôm lấy thân cây Hoa đực mọc thành bông ở đỉnh, hoa cái mọc ở nách kẽ lá Sau khi thụ phấn thành bắp bắp
có rất nhiều hạt bám ở ngoài, ở giữa là lõi Các nước trên thế giới đều trồng bắp làm lương thực cho người và gia súc, gia cầm (sản lượng hàng năm trên thế giới là 120 triệu tấn đứng hàng thứ
3 sau lúa 160 triệu tấn và lúa mì 150 triệu tấn trong số 500 triệu tấn ngũ cốc)
Thu hái và chế biến: Khi bắp bắp hạt đã già thì lấy riêng hạt bắp đem phơi khô Râu bắp nếp hay tẻ đều được dùng như nhau Râu bắp ít mùi vị hơi ngọt Loại râu bắp sợi già, dai, màu nâu hung, vị ngọt, khô sạch là tốt [6]
2.4.2 Thành phần hóa học của râu bắp
Trong râu bắp có dầu béo, vitamin: C, B1, B2, B6, H, PP, các flavonoid, acid pantothenic, isotol, các steroid như sytosterol và sigmasterol, glucosid đắng (hàm lượng tanin thông thường trong râu bắp sấy khô ở mức 12- 15% w/w), chất nhầy, chất đường, saponin, tinh dầu, vitamin
K (1g râu bắp chứa 1600 đơn vị sinh lý vitamin K tương đương 0.064 mg menadion hay vitamin K tổng hợp) Tỷ lệ muối Kali, Canxi trong râu bắp cũng cao (20g râu bắp chứa 0,532 g Kali và 0,028 Canxi)
2.4.3 Công dụng của râu bắp
Trang 18 Râu bắp là đơn vị thuốc quen thuộc trong dân gian, có tác dụng làm tăng bài tiết acid mật , giảm độ nhớt của mật tạo điều kiện dẫn mật vào ruột dễ dàng
Uống nước râu bắp còn làm hạ đường huyết, tăng bài tiết nước tiểu, và làm máu chóng đông do lượng prothrombin trong máu tăng lên
Dùng râu bắp hàng ngày thay nước trà có tác dụng rất hiệu quả cho người bị ứ mật và sỏi túi mật
Nước râu bắp có tác dụng lợi tiểu trong các bệnh về thận
Nước râu bắp còn có tác dụng trong các trường hợp bị phù liên quan đến bệnh tim
Thường xuyên dùng nước râu bắp lâu dài cho người bị bệnh sỏi thận hay sỏi bàng quang và niệu quản sẽ làm tan các loại sỏi tạo thành do urat, phosphat, cacbonat
Nước râu bắp còn có tác dụng cầm máu trong trường hợp xuất huyết tử cung, nhất là những người dễ chảy máu
Có thể nói râu bắp chính là một loại thuốc hỗn hợp của nhiều vitamin và các chất ở dạng tự nhiên cần thiết cho cơ thể chống oxy hóa tốt hơn bất cứ một loại thuốc bổ nào Nhiều người thường đi mua nhiều loại thuốc phối hợp các loại vitamin chống oxy hóa khá đắt tiền
để làm thuốc bổ để nâng cao thể trọng, tăng cường sinh lực, chống lão hóa nhưng có một loại thuốc tự nhiên bao gồm nhiều loại vitamin cần thiết cho cơ thể, giúp kéo dài tuổi thanh xuân, không độc hại mà lại rẻ tiền đó chính là râu bắp
2.5 Những bài thuốc hay chữa bệnh từ thảo dược
Trà linh chi cam thảo: Linh chi 120g, cam thảo 100g, hai thứ đem sấy khô tán vụn, đựng trong lọ kín để dùng dần Mỗi ngày lấy 20-30g hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày Công dụng: bổ ích can khí, dưỡng can bổ thận, dùng rất tốt cho những người bị viêm gan mạn tính thể tồn tại, suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể [16]
Rau má 20g, rau sam 20g, thài lài tía 20g, cam thảo đất 30g, râu bắp 30g, lá tre 30g Thuốc sắc với 800 ml nước đến khi còn 400 ml, chia ra uống làm 3-4 lần trong ngày (Rau má dùng để thanh nhiệt lợi tiểu, rau sam thanh nhiệt giải độc, thài lài tía thanh nhiệt, lương huyết, lợi thủy, râu bắp lợi tiểu, lá tre thanh nhiệt) [18]
Trang 19CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nguyên liệu
3.1.1 Nguyên liệu chính
3.1.1.1 Trà đen: trà đen sử dụng trong đề tài là loại được đóng gói trong bao polymer của cơ
sở Ngọc Tùng (Phạm Văn Hai, Tân Bình, TP.HCM)
* Yêu cầu của nguyên liệu trà đen
Có màu nước đỏ nâu, tươi sáng
Có mùi thơm đặc trưng của trà đen (mùi của hoa hồng) [13]
Có vị chát dịu, hậu ngọt
3.1.1.2 Linh chi:
* Yêu cầu nguyên liệu
Hai mặt không bị mọt, mặt dưới có màu từ vàng chanh nhạt đến trắng
Nấm có kích thước vừa phải, đường kính 8-20 cm
* Nguồn sử dụng
Sử dụng nấm linh chi đỏ được đóng gói trong bao polymer của Cty Thiên Hà Xanh (Phan Văn Trị, Q.Gò Vấp, TP.HCM)
3.1.1.3 Cam thảo:
* Yêu cầu nguyên liệu
Màu vàng tươi, không bị mối mọt, không mốc
Mùi đặc trưng của cam thảo
* Nguồn sử dụng
Mua ở tiệm thuốc Bắc Nam Trung Đường tại Lương Nhữ Học Q.5 TP.HCM
3.1.1.4 Râu bắp
* Yêu cầu nguyên liệu
Sợi già, dai
Màu nâu hung, khô sạch, không ẩm mốc
Trang 20* Vai trò của nước: dùng để trích ly chất hòa tan có trong nguyên liệu
Tiêu chuẩn nước dùng trong sản xuất: Nước sử dụng trong sản xuất phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quyết định 1329/2002/BYT/QĐ của Bộ Y Tế
* Chỉ tiêu cảm quan: trong suốt, không màu, không mùi và không có vị lạ
* Nguồn sử dụng: sử dụng nước trong hệ thống cấp nước của TP.HCM
3.1.2.2 Đường
* Vai trò của đường
Làm tăng hàm lượng chất khô
Tăng độ ngọt dịu, thanh
Sử dụng đường kính trắng RS (Refined Standard) đựng trong bao bì polyme sản xuất tại Công ty cổ phần đường Biên Hoà - khu công nghiệp Biên Hoà 1- Tỉnh Đồng Nai, đạt tiêu chuẩn TCVN 6958:2001 - Đường kính tinh luyện
* Các chỉ tiêu hoá lý của nguyên liệu đường như sau
Trang 21 Màu trắng óng ánh không vón cục, không ẩm, không mùi lạ, vị ngọt không có vị khác
Thành chai phải đều không có vết nứt, không có nết nhăn
Miệng chai phải phẳng lì không được sứt mẻ
Đáy chai phải lõm để chịu được lực nén
Trang 223.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Quy trình sản xuất dự kiến
Nấm linh chi, cam thảo, râu bắp
Hình 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất nước giải khát trà linh chi cam thảo dự kiến
Trang 233.2.2 Thuyết minh quy trình
Trang 24Với điều kiện phòng thí nghiệm tôi sử dụng máy lọc chân không
3.2.2.8 Gia nhiệt, bài khí
* Mục đích
Loại bỏ khí trong chai nhằm tránh hiện tượng oxi hóa sản phẩm và tránh hiện tượng vỡ chai trong quá trình xử lý nhiệt ở công đoạn sau
* Cách thực hiện
Đun nóng nước trà đến nhiệt độ 80-850
C rồi rót vào chai trước khi dập nắp
3.2.2.9 Rót chai, dập nắp
* Mục đích
Cách ly hoàn toàn sản phẩm với môi trường bên ngoài Tránh hiện tượng nhiễm lại vi sinh vật từ bên ngoài vào cũng như không khí từ bên ngoài xâm nhập vào chai làm sản phẩm nhanh chóng hư hỏng
Trang 25* Cách thực hiện
Để sản phẩm trong vòng một tuần ở nơi khô ráo, thoáng mát để theo dõi những biến đổi
Trang 263.2.3 Sơ đồ nghiên cứu
liệu của linh chi,
cam thảo, râu bắp
- Hàm lượng ẩm
- Hàm lượng khoáng
- Tìm hiểu hàm lượng acid ganoderic trong linh chi
- Tìm hiểu hàm lượng glycyrrhizin trong cam thảo
Xác định các thông
số kỹ thuật trong
quá trình chế biến
- Khảo sát thời gian pha trà đen
- Khảo sát thời gian nấu (trích ly)
- Khảo sát tỉ lệ trà đen, linh chi, cam thảo và râu bắp
- Khảo sát hàm lượng đường phối chế
Trang 273.2.4 Nội dung nghiên cứu
3.2.4.1 Phân tích một số chỉ tiêu của trà đen: nhằm xác định một số thông số cơ bản của
3.2.4.2 Phân tích một số chỉ tiêu của linh chi, cam thảo, râu bắp: nhằm xác định một số
thông số cơ bản của nguyên liệu
* Một số chỉ tiêu
Hàm lượng ẩm
Hàm lượng khoáng
* Các thành phần nghiên cứu dựa trên số liệu lý thuyết
Hàm lượng acid ganoderic trong linh chi (tạo vị đắng cho sản phẩm)
Hàm lượng glycyrrhizin trong cam thảo (tăng độ ngọt cho sản phẩm)
3.2.4.3 Khảo sát thời gian pha trà đen
* Yêu cầu
Nhằm xác định thời gian pha thích hợp sao cho dịch trà có màu sắc đẹp, vị chát vừa phải
* Tiến hành
Lá trà được cho vào bình thủy cùng với nước ở nhiệt độ sôi nhằm giữ nhiệt độ ổn định,
cố định lượng lá trà và lượng nước cho vào, thay đổi thời gian pha theo các thông số 3 phút, 4 phút, 5 phút, 6 phút, 7 phút Sau đó đo độ Brix nhằm xác định hàm lượng chất hòa tan trong dịch trà, kết hợp đánh giá cảm quan theo phương pháp so hàng để chọn ra mẫu thích hợp nhất
3.2.4.4 Khảo sát thời gian nấu (trích ly)
* Yêu cầu
Trang 28Nhằm xác định thời gian nấu thích hợp sao cho chất lượng dịch sau nấu đạt về màu sắc, mùi, vị tốt nhất
* Tiến hành
Cho nguyên liệu vào nồi inox, cố định nhiệt độ nấu ở 1000C, thay đổi thời gian nấu theo các thông số 10 phút, 20 phút, 30 phút, 40 phút, 50 phút Đo độ Brix xác định nhanh hàm lượng chất hòa tan có trong dịch nấu, đồng thời dùng phương pháp cảm quan đánh giá các chỉ tiêu màu sắc, mùi, vị của dịch nấu Chọn ra mẫu hài hòa nhất về các chỉ tiêu và đạt hàm lượng chất hòa tan cao
3.2.4.5 Khảo sát tỉ lệ trà đen, linh chi, cam thảo và râu bắp
a Khảo sát tỉ lệ trà đen và nước
Cố định tỉ lệ linh chi 0,2%, cam thảo 0,15%, râu bắp 0,05%, thay đổi lượng trà đen với các hàm lượng 0,2%, 0,3%, 0,4%, 0,5%, 0,6%
b Khảo sát tỉ lệ linh chi và nước
Lượng trà đen thích hợp đã được chọn ở thí nghiệm trên, cố định tỉ lệ cam thảo 0,15%, râu bắp 0,05%, lượng linh chi thay đổi với hàm lượng 0,1%, 0,2%, 0,3%, 0,4%, 0,5%
c Khảo sát tỉ lệ cam thảo và nước
Lượng trà đen và linh chi thích hợp đã được chọn ở thí nghiệm trên, cố định tỉ lệ râu bắp 0,05%, thay đổi lượng cam thảo 0,05%, 0,1%, 0,15%, 0,2%, 0,25%
Trang 29d Khảo sát tỉ lệ râu bắp và nước
Lượng trà đen, linh chi, cam thảo thích hợp đã được chọn ở thí nghiệm trên, dao động
lượng râu bắp 0,03%, 0,05%, 0,07%, 0,09%, 0,11%
3.2.4.6 Khảo sát hàm lượng đường phối chế
* Yêu cầu
Nhằm xác định hàm lượng chất khô hòa tan thích hợp cho sản phẩm, tạo cho sản phẩm
có vị ngọt hài hòa phù hợp thị hiếu người tiêu dùng
* Tiến hành
Tham khảo hàm lượng lý thuyết hàm lượng acid ganoderic, glycyrrhizin làm ảnh hưởng đến vị của sản phẩm, và hàm hượng cho phép có trong mặt hàng nước giải khát không cồn, đưa ra tỉ lệ thay đổi với hàm lượng 3%, 4%, 5%, 6%, 7% Chọn ra thông số cho sản phẩm có
vị ngọt dịu, dễ chịu khi uống bằng phương pháp cảm quan và đo độ Bx dịch phối chế
3.2.5 Các phương pháp phân tích hóa lý
3.2.5.1 Phương pháp xác định nồng độ chất hòa tan ( 0
Bx)
* Dụng cụ: 0Bx kế ATAGO N-1α của phòng thí nghiệm hóa sinh, đũa khuấy, giấy cuộn, bình xịt nước cất
* Phương pháp thực hiện
Trang 30Dùng đũa khuấy khuấy nhẹ dung dịch cần đo nồng độ chất hòa tan, lấy ra một giọt chấm vào mặt kính Đậy nắp kính lại Quan sát và đọc độ Bx qua ống kính bằng vạch phân chia vùng tối và vùng sáng trên thang đo Xoay nhẹ ống kính để nhìn rõ nếu thấy thang đo bị Sau
đó rửa lại kính bằng nước cất và lau khô nhẹ nhàng bằng giấy thấm
3.2.5.2 Phương pháp xác định pH của dung dịch
* Dụng cụ: Máy đo pH của phòng thí nghiệm hóa sinh, bình nước cất, giấy cuộn, cốc thủy tinh
* Phương pháp thực hiện
Khởi động vận hành máy bằng nút “ON/OFF” Rửa sạch điện cực, lau khô bằng giấy thấm, nhúng điện cực ngập vào dung dịch nước trà Khi máy kêu “tít” thì có thể đọc giá trị pH trên màn hình Khi đo nhiều lần liên tiếp thì sau mỗi lần đo, nhúng điện cực vào nước cất Sau khi đo xong, rửa sạch điện cực, lau khô và cho điện cực vào dung dịch KCl 3M Tắt máy
Cho nguyên liệu đã được cắt nhỏ vào với lượng khoảng 0,3 – 1 gram
Nhấn nút F1để máy bắt đầu tiến hành sấy phẩm vật và theo dõi tiến trình cho tới khi khối lượng mẫu vật không đổi thì ghi lại các thông số về hàm ẩm
3.2.5.4 Phương pháp xác định hàm lượng khoáng (tro tổng) (TCVN 5 1 -1 9 ) )
Trang 31 Cho tất cả vào lò nung và nâng nhiệt độ đến 550÷6000
C với thời gian nung là 3 giờ Sau đó lấy ra để nguội trong bình hút ẩm và tiến hành cân Sau khi cân xong tiếp tục cho vào
lò nung ở nhiệt độ trên với thời gian là 30 phút rồi lấy ra để nguội trong bình hút ẩm rồi tiến hành cân Nung đến khối lượng không đổi thì dừng
Tính kết quả theo công thức:
X =
G G
G G
1
2
×100%
Trong đó:
G: Khối lượng cốc sứ nung (g)
G1: Khối lượng cốc sứ nung và mẫu (g)
G2: Khối lượng cốc sứ và tro trắng (g)
3.2.5.5 Định lượng đường khử - đường tổng bằng phương pháp chuẩn độ oxy hóa khử với ferrycyanure [1]
* Nguyên lý
Khi cho ferrycyanure K3Fe(CN)6 phản ứng với đường khử, sản phẩm thu được là ferrocyanure Dựa vào phản ứng này, ta có thể suy ra lượng đường khử có mặt trong dung dịch cần xác định Việc chuẩn độ được tiến hành trong môi trường kiềm, khi đun nóng với chỉ thị xanh metylen (methylen blue) Phương trình phản ứng:
CH2OH-(CHOH)4-CHO + K3Fe(CN)6 + 2NaOH
CH2OH-(CHOH)4-COONa + NaK3Fe(CN)6 + H2O Tất cả monosaccharide và một số oligosaccharide là đường khử Các oligosaccharide và polysaccharide dễ bị thủy phân thành monosaccharide vì vậy có thể định lượng được đường khử trước và sau thủy phân để tính hàm lượng của chúng
* Tiến hành
Xử lý mẫu định lượng đường khử
Dùng nước nóng trích ly đường Cân 1-2g mẫu nguyên liệu khô Cho vào cối sứ nghiền thật nhỏ và 30ml nước cất nóng 70-800C Trích ly nhiều lần bằng nước nóng Chuyển lượng dịch vào bình định mức, bỏ phần bã đã trích ly hết đường
Công thức 3.1
Trang 32 Tiến hành chuẩn độ đường khử
Dung dịch mẫu chứa đường khử, sau khi lọc, cho vào burette
Cho vào bình nón 10ml dung dịch K3Fe(CN)6 1% và 2,5ml dung dịch NaOH 2,5N,
2-3 giọt xanh metylen
Đun sôi và chuẩn độ ngay trên bếp bằng dung dịch đường khử từ burette, cho từng giọt một, lắc mạnh
Dung dịch ban đầu có màu xanh lá cây của ferrycyanure và xanh metylen Điểm dừng chuẩn độ xác định khi màu vàng của ferrycyanure xuất hiện
Kết quả lần chuẩn độ đầu tiên chỉ có gia trị tham khảo cho lần chuẩn độ thứ hai Lần này, sau khi đun sôi dung dịch ferrycyanure, xả nhanh lượng đường (theo kết quả lần chuẩn
độ trước), chỉ để lại khoảng dưới 1ml để chuẩn độ tiếp tìm chính xác điểm cuối
Kết quả tính toán chỉ sử dụng từ lần chuẩn độ thứ hai trở đi
Thí nghiệm tương tự đối với dung dịch đường chuẩn là dung dịch glucose 0,5%
* Tính kết quả
Trong thí nghiệm, Vk ml dung dịch mẫu và Vg ml dung dịch glucose 0,5% cùng phản ứng với một dung dịch ferrycyanure ở một nồng độ xác định Như vậy, Vk ml dung dịch mẫu tương ứng với Vg ml dung dịch glucozse 0,5% có (0,5 × Vg)/100 g glucose
Lượng đường khử được tính bằng công thức:
Xk =
Trong đó: Xk – lượng đường khử, g/100g hay g/100ml
Vg – thể tích dung dịch glucose 0,5% cho chuẩn độ, ml
Vk - thể tích dung dịch đường khử cho chuẩn độ, ml
V - thể tích bình định mức, ml
m – lượng mẫu thí nghiệm, g hoặc ml
Công thức 3.2