BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ MÔT TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. A. MỞ ĐẦU: 1. Đặt vấn đề ................................................................................................. 2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 4. Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của đề tài ........................ 5 . Cấu trúc bài làm ...................................................................................... B. NỘI DUNG...................................................................................... I. KHÁI QUÁT VỀ VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ......................................... 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển................................................................... 1.2. Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 1.2.1. Vị trí địa lý................................................................................................. 1.2.2. Đặc điểm địa hình...................................................................................... 1.2.3. Khí hậu....................................................................................................... 1.2.4 Thuỷ văn..................................................................................................... 1.2.5 Địa chất thổ nhưỡng.................................................................................. 1.2.6 . Tai biến thiên nhiên................................................................................ II. TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA VQG CÁT BÀ............... 2.1 Đa dạng các hệ sinh thái ........................................................................... 2.2 Khu hệ thực vật rừng.................................................................................. 2.3 Khu hệ động vật rừng................................................................................. 2.4 Động ,thực vật biển................................................................................... 2.5 Tài nguyên cảnh quan............................................................................. 2.6 Văn hóa lịch sử...................................................................................... III. HIỆN TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI Ở VQG CÁT BÀ.................... 3.1 Thực trạng hoạt động du lịch................................................................ 3.2 Hiện trạng tuyến,điểm tham quan......................................................... 3.2.1 Các điểm tham quan du lịch sinh thái và nghỉ dưởng...................... 3.2.2 Các tuyến tham quan du lịch sinh thái.......................................... 3.3 Hiện trạng quản lý VQG Cát Bà...................................................... IV .CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI VƯỜN QUỐC GIA CÁT BÀ ......................................................................... 4.1. Môi trường kinh tế xã hội và những vấn đề VQG đang đối mặt........ 4.2 . Kết hợp hai nhiệm vụ bảo tồn và phát triển...................................... 4.2.1 Giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức bảo tồn cho cộng đồng và du khách................................................................................................................... 4.2.2 Xây dựng và quy hoạch phát triển du lịchsinh thái ......................... 4.2.3 Xây dựng các chính sách và cơ chế quản lý.................................. 4.3 Tổ chức hoạt động 4.3.1 . Thành lập hội đồng xúc tiến du lịch sinh thái địa phương............. 4.3.2 Thành lập Hiệp hội các doanh nghiệp DLST VQG Cát Bà........... 4.3.3 Phát huy tối đa vai trò của Trung tâm Dịch vụ, du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường trực thuộc Vườn quốc gia Cát Bà ..................................... 4.3.4 Phát triển nguồn nhân lực phục vụ DLST................................................ 4.3.5 Tăng cường liên doanh, liên kết, hợp tác quốc tế............................. 4.3.6 Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường sinh thái........................ 4.3.7 Phát triển cơ sở hạ tầng..................................................................... 4.3.8 . Tăng cường công tác an ninh trật tự và an toàn phòng chống cháy nổ trong khu vực VQG Cát Bà................................................................................ 4.3.9 Liên kết du lịch vùng................................................................................ 4.4 Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội .................. 4.4.1 Hiệu quả kinh tế........................................................................................ 4.4.2 Hiệu quả xã hội .......................................................................................... 4.4.3 Hiệu quả về môi trường............................................................................... V. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở VQG CÁT BÀ..................................................................................................................... 5.1 Nguyên lý phát triển du lịch sinh thái bền vững 5. 2 Đề xuất các tuyến du lịch sinh thái ở VQG Cát Bà............................. 5.1.1 Các tuyến du lịch sinh thái rừng.................................................... 5.1.2 Các tuyến du lịch sinh thái biển .................................................... 5.1.3 Tuyến du lịch đặc biệt vào khu bảo tồn Vooc................................... 5.2 Đề xuất các điểm tham quan du lịch nghỉ dưỡng....................................... 5.2.1 Điểm tham quan .................................................................................... 5.2.2 Khu nghỉ dưỡng........................................................................................... 5.3 Định hướng các hoạt động khuyến khích người dân tham gia.................... VI . KẾT LUẬN................................................................................................ C. TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................
Trang 11-Tính cấp thiết của đề
Đa dạng sinh học (ĐDSH) nói chung
có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với đờisống của con người và sự phát triển của xãhội Những giá trị đó không thể biểu thị hếtbằng các con số thống kế về vật chất như:cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu,nguyên vật liệu… mà giá trị vô cùng lớn lànhững giá trị phi vật chất như: Duy trì sự cânbằng của hệ sinh thái, điều hòa khí hậu, ổnđịnh các thành phần không khí, chắn sóng,chống bão, sạt lở Nhiều loại vật hoang dãmang, nhiều khu vực cảnh quan thiên nhiên
đã đem lại cho con người những giá trị tinhthần to lớn về tham quan, giải trí, những giátrị nghiên cứu khoa học cho toàn nhân loại…Với những ý nghĩa to lớn như vậy, việc bảotồn
Trang 2các giá trị đa dạng sinh học trong các Khu bảo tồn thiên nhiên, các Vườn quốc gia
là điều tất yếu của quá trình phát triển
Việt Nam là một quốc gia được các nhà khoa học đánh giá có tính đa dạngsinh học cao trên thế giới và là một trong các quốc gia yêu tiên cho bảo tồn toàncầu Sự đa dạng về địa hình, đất đai, cảnh quan và khí hậu là cơ sở thuận lợi, tạo lên
sự đa dạng của hệ sinh thái, loài và nguồn gen của Việt nam Trong thời điểm hiệnnay với tốc độ phát triển của mọi ngành nghề, cùng với nền kinh tế thị trường vàhội nhập kinh tế quốc tế đang đưa các quốc gia tiến tới một xã hội phát triển, có nềncông, nông nghiệp hiện đại, mức sống của người dân ngày được nâng cao Tuynhiên, với sự gia tăng dân số và nhu cầu của con người đòi hỏi ngày càng caodẫn đến việc khai thác sử dụng tài nguyên thiên cũng ngày càng nhiều Các hoạtđộng phát triển này đã ảnh hưởng không nhỏ đến tính đa dạng sinh học của ViệtNam nói chung và các vùng sinh thái trọng điểm nói riêng Vấn đề đặt ra cho các cơquan quản lý nhà nước, các cấp, các ngành là làm thế nào để phát triển kinh tế xãhội mà vẫn đảm bảo quản lý các Vườn Quốc gia và Khu Bảo tồn Thiên nhiênmột cách bền vững
Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sảnxuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường Phát triển bền vữngcần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khảnăng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai
Du lịch sinh thái được coi là một trong những cách thức phát triển kinh tế
xã hội một cách bền vững đồng thời hỗ trợ đắc lực bảo tồn Tại đại hội các VườnQuốc gia thế giới lần thứ V do IUCN tổ chức đã khẳng định “Du lịch Sinh thái ởtrong và ngoài khu bảo tồn là một phương pháp bảo tồn: hỗ trợ, tăng cường nhậnthức về các giá trị quan trọng của Khu bảo tồn như giá trị sinh thái, văn hóa, tinhthần, thẩm mỹ, giải trí và kinh tế; đồng thời tạo thu nhập phục vụ bảo tồn và bảo vệ
đa dạng sinh học, hệ sinh thái và di sản văn hóa Du lịch sinh thái cũng đóng gópnâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng bản địa [13]
Những năm gần đây, trong sự nghiệp phát triển chung của toàn xã hội, lĩnhvực du lịch sinh thái và bảo tồn trên thế giới cũng đã có những bước phát triểnmạnh mẽ Quan trọng nhất là việc du lịch sinh thái không còn chỉ tồn tại như mộtkhái niệm hay một đề tài để suy ngẫm Ngược lại, nó đã trở thành hướng phát triển
Trang 3mang tính thời sự trên toàn cầu Hơn lúc nào hết khi vấn đề phát triển kinh tế xãhội hiện nay đang đƣợc đặt ra trên quan
Trang 4điểm phát triển bền vững, thì việc phát triển DLST được xem là một công cụ hiệu quả đáp ứng được mục tiêu là phát triển kinh tế và bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường.
Với tiềm năng du lịch đa dạng của các Vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiênnhiên trên toàn quốc, trong những năm qua các hoạt động khai thác tiềm năng dulịch, phát triển du lịch sinh thái đã được thực hiện với nhiều hình thức khác nhau.Các hoạt động này thu hút một lượng đáng kể khách du lịch trong nước và quốc tế
và số lượng ngày càng tăng lên nhanh chóng Tuy nhiên, với chức năng chính củaVườn quốc gia Cát Bà là bảo tồn sự đa dạng sinh học nên việc đầu tư cho phát triển
du lịch sinh thái chưa được quan tâm đúng mực, chưa khai thác một cách hợp lý cáctiềm năng sẵn có, chưa phát huy được vai trò của du lịch sinh thái đối với công tácbảo tồn thiên nhiên Lượng khách du lịch tăng nhanh hàng năm song dịch vụ cònkhá đơn thuần, sức hấp dẫn chưa cao, thu nhập từ hoạt động du lịch dịch vụ còn rấtkhiêm tốn Đặc biệt, trong điều kiện kinh tế hiện nay nguồn ngân sách nhà nướccấp cho hoạt động bảo tồn rất hạn chế, chưa đáp ứng thỏa đáng yêu cầu hoạtđộng của Vườn quốc gia Cát Bà, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạtđộng bảo tồn, đòi hỏi phải có những biện pháp khai thác hợp lý tiềm năng, tạonguồn thu phục vụ cho các hoạt động chuyên môn của Vườn Đồng thời chia sẻ lợiích với cộng đồng và thu hút cộng đồng tham gia bảo vệ tài nguyên
Những lý do trên chính là cơ sở quan trọng để tiến hành đề tài “Đánh giá thực trạng hoạt động và đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái gắn với quản lý Vườn quốc gia Cát Bà bền vững”.
b Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tổng quan tình hình và xu hướng phát triển du lịch sinh thái gắn với quản
lý tài nguyên ở Việt Nam và thế giới
- Đánh giá những tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch sinh thái ở Vườn quốc gia Cát
Trang 5- Những ảnh hưởng và mối tác động qua lại giữa du lịch sinh thái với quản lý tàinguyên rừng, biển Vườn quốc gia.
- Xây dựng và đề xuất các chương trình hành động, giải pháp phát triển du lịchsinh thái gắn với quản lý Vườn quốc gia Cát Bà bền vững
5- Ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học của
* Ý nghĩa khoa
học
Nghiên cứu thực tế hoạt động du lịch để có những đánh giá cho địnhhướng phát triển đồng thời xác định được một số ảnh hưởng qua lại giữa DLST,bảo tồn đa dạng sinh
Trang 6học và cộng đồng dân cư vùng đệm của VQG, từ đó nêu lên các vấn đề cần quan tâm khi phát triển DLST ở VQG Cát Bà.
6 Cấu trúc luận văn
Với sự đòi hỏi tất yếu của việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển dulịch sinh thái gắn với quản lý VQG Cát Bà bền vững Cấu trúc chính của luận vănđược trình bày trong 4 chương cụ thể như sau:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 2: Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Đề xuất phát triển du lịch sinh thái ở Vườn quốc gia Cát Bà
Sau khi thực hiện tái quy hoạch Vườn theo Dự án điều tra quy hoạch Vườn Quốc giaCát Bà giai đoạn 2006 – 2010, tầm nhìn 2020 theo Quyết định số 2355/QĐ-UBND của UBND thành phố Hải Phòng ký ngày 30/10/2006, Vườn có tổng diện tích là 16.196,8 ha (phần đảo là 10.931,7 ha; phần biển là 5.265,1 ha)
Năm 2004, Tổ chức Văn hoá - Khoa học và Giáo dục Liên hiệp quốc (UNESCO) công nhận Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Quần đảo Cát Bà
Vườn quốc gia Cát Bà có diện tích 26.240 ha, trong đó 17.040 ha đất đảo và 9.200
ha mặt nước biển Ðây là nơi hội tụ nhiều hệ sinh thái (HST) khác nhau: HST rừng ngập mặn, HST rừng trên núi đá vôi, HST rừng biển với các rạn san hô Có một hệ động thực vật đa dạng, gồm 2.320 loài động thực vật, trong đó có 282 loài động vật sống trong rừng, 538 loài động vật sống ở đáy biển, 196 loài cá biển, 771 loài thực vật trên cạn, 23 loài thực vật ngập mặn, 75 loài rong biển, 177 loài san hô
Trang 7Rừng ở đây có một kiểu chính là kiểu rừng mưa nhiệt đới thường xanh, nhưng dođiều kiện địa hình, đất đai và chế độ nước nên ở đây có một số kiểu rừng phụ: rừngtrên núi đá vôi, rừng ngập mặn ven đảo, rừng ngập nước ngọt trên núi Rừng ở đâycũng có nhiều kiểu sinh thái rừng cá biệt như quần hợp Kim giao (tại khu vực gầnđỉnh Ngự Lâm); đơn ưu Và nước (khu vực Ao Ếch).
Thành phần thực vật có 741 loài khác nhau, nhiều loại cây gỗ quý như trai lý, lát hoa,lim xẹt, dẻ hoa, kim giao, gõ trắng, chò đãi, trên thế giới chỉ có ở dãy núi Himalaya,thực vật ngập mặn 23 loài, rong biển 75 loài, thực vật phù du 199 loài
Ðặc biệt quần đảo Cát Bà có đến 60 loài đặc hữu quý hiếm được đưa vào Sách đỏ Việt Nam như: Ðộng vật có voọc đầu trắng, voọc quần đùi trắng, quạ khoang, sóc đen ; thực vật có thổ phục linh, lát hoa, kim giao, sến mật Ðặc biệt ở khu vực Trung Trang có rừng kim giao, một loại cây đặc hữu sống thành tập đoàn trên một diện tích hàng chục ha giữa trung tâm vườn Theo khảo sát mới đây, ở Cát Bà hiện chỉ còn hơn 60 con voọc đầu trắng - loài đặc hữu duy nhất ở nước ta và trên thế giới.Trên đảo chính có thảm rừng nhiệt đới xanh tươi quanh năm Đây là một khu rừng nguyên sinh và là một trong những khu vườn quốc gia lớn nhất đất nước(vườn quốc gia Cát Bà) Diện tích quy hoạch bảo vệ là 15.200 ha, gồm 9.800 ha và 4.200 ha biển Rừng Cát Bà được công nhận là vườn quốc gia từ ngày 23.05.1983
Với đa dạng sinh học cao, quần đảo Cát Bà đã được UNESCO chính thức công nhận
là Khu dự trữ sinh quyển thế giới trong kỳ họp của Hội đồng quốc tế về phối hợp chương trình con người và sinh quyển tổ chức tại Paris, ngày 29/10/2004 Việc quần đảo Cát Bà được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển là một động lực thúcđẩy sự phát triển kinh tế, du lịch, thúc đẩy ngành nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản vànghiên cứu khoa học
1.2 Điều kiện tự nhiên
Trang 8+ Phía Tây và Tây Nam là cửa sông
Bạch Đằng, sông Cấm và biển Hải Phòng
+ Phía Đông và Đông Nam giáp Vịnh
Lan Hạ
1.2.2 Đặc điểm địa hình
Cát Bà nằm trong vùng quần đảo đá vôi bao gồm hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ,những hòn đảo này kéo dài tạo thành hình cánh cung và song song với cánh cungĐông Triều Các hòn đảo có độ cao phổ biến từ 100 - 150m so mặt nước biển, nơicao nhất thuộc đỉnh Cao Vọng 331m Các đảo nhỏ có đầy đủ các dạng địa hình củamột miền Karst bị ngập nước Về cơ bản VQG Cát Bà có một số dạng địa hình sau:+ Địa hình núi đá vôi: Kiểu địa hình này do quá trình Karst chia cắt tạo thànhcác đỉnh, các chóp với nhiều hình dáng khác nhau Kiểu địa hình này dốc đứng, độcao phổ biến từ
100-300m Ở đây khả năng sinh trưởng và phát triển của các loài thực vật diễn ra rất
chậm
Trang 9chạp và vô cùng khó khăn.
Trang 10+ Địa hình đồi đá phiến: Kiểu địa hình này chiếm một diện tích không đáng kể ởVQG Cát Bà So với địa hình núi đá vôi thì địa hình đồi đá phiến có sườn thoải,đỉnh tròn và thấp hơn núi đá vôi Khả năng sinh trưởng và phát triển của các loàithực vật tốt hơn cũng như thành phần thực vật phong phú hơn nhiều so với kiểu địahình núi đá vôi.
+ Địa hình thung lũng giữa núi: Thung lũng giữa núi là những vùng trũng vớinhiều hình dạng khác nhau, thường kéo dài theo các vỉa đá vôi và nối với nhau quacác sống đá thấp tạo thành máng trũng dài Thung lũng trong vùng có dáng khábằng phẳng và được phủ bởi tàn tích của đá vôi Khả năng sinh trưởng các loàithực vật ở đây khá tốt so với hai vùng trên
+ Địa hình thung đá vôi: Kiểu địa hình này chiếm một tỷ lệ không đáng kể trongVQG Cát Bà, chúng thường phân bố rải rác trong các vùng đá vôi, dạng địa hìnhnày thường thiếu nước vào mùa khô và ngập úng vào mùa mưa Tuy nhiên một sốthung đá vôi đã bị cư dân ở đây khai phá để trồng cây ăn quả hay cây nông nghiệp
từ nhiều năm trước
+ Kiểu địa hình bồi tụ ven biển: Được hình thành do quá trình bồi tụ do sông,địa hình này thường bằng phẳng và luôn chịu ảnh hưởng cả thuỷ triểu đồng thờithường xuyên bị ngập nước Dạng địa hình này rất thuận lợi cho các loài cây rừngngập mặn sinh trưởng và phát triển
1.2.3 Khí hậu
Khí hậu vùng Cát Bà thuộc chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa Tuy nhiên, do sựkhác biệt về địa hình, mức độ ảnh hưởng của biển, lớp phủ thực bì nhất là hoạtđộng của các khối khí đoàn, chế độ gió, độ ẩm, chế độ nhiệt, bức xạ, bão và chế độnước dâng do bão Ảnh hưởng rất lớn đến chế độ khí hậu ở Cát Bà Qua số liệu khíhậu tại một số trạm khí tượng thuỷ văn như: Bạch Long Vĩ, Cô tô, Hòn Gai, PhủLiễn và Hòn Dấu cung cấp thì đặc trưng về chế độ khí hậu tại Cát Bà như sau:
- Tính chất nhiệt đới, có một mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10)
và một mùa đông lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)
- Tính biến động thường xuyên của thời tiết và khí hậu do sự luân phiên tranhchấp của các khối không khí có bản chất khác nhau Khi không khí lạnh tràn về thìchỉ sau 1 ngày đêm (24 tiếng đồng hồ) nhiệt độ không khí có thể giảm từ 8 - 10
Trang 11oC Khi áp thấp nóng phía Tây xâm lấn thì thời tiết rất khô nóng, nhiệt độ cao nhấttuyệt đối lên tới 37 - 40 oC Khi không khí xích đạo chi phối mạnh lại gây nên thờitiết nóng, ẩm, dễ có dông và mưa lớn do áp thấp nhiệt đới hoặc bão.
- Là đảo ven bờ, khu vực Cát Bà còn chịu ảnh hưởng và chi phối mạnh của biển dưới tác động của chế độ gió đất - biển có tác dụng điều hòa khí hậu, tạo nên mùa đông ẩm hơn và mùa hè mát hơn so với đất liền
1.2.4 Thuỷ văn
+ Đặc điểm thủy văn:
Cát Bà là quần đảo đá vôi, gần như hệ thống sông suối trên đảo không phát triển
Những dòng chảy tạm thời chỉ xuất hiện trong cơn mưa và ngừng ngay sau khimưa Vào mùa mưa, nước đọng lại ở một số vùng nhỏ, thấm dột trong những hangđộng Tuy rất ít, nhưng đây lại là nguồn nước khá thường xuyên cho động thực vậttrên đảo Trên một số đảo nhỏ hoặc ven đảo lớn Cát Bà, nơi có nứt gãy kiến tạochạy qua có xuất hiện "nước xuất Lộ" với dung lượng từ vài lít đến vài chục lít mỗingày Nguồn nước xuất lộ lớn nhất ở suối Thuồng Luồng có lưu lượng trung bình 5lít/s (mùa mưa 7,5 lít/s), mùa khô 2,5 l/s) Cát Bà có các túi nước ngầm, nguồn gốcthấm đọng từ nước mưa (đã khai thác 6 giếng khoan, trữ lượng khoảng 1.500 -2.000m3/ ngày, mức độ khai thác cho phép khoảng
1.000m3/ ngày
Hệ thống suối ở Cát Bà gồm các con suối sau:
- Suối Thuồng Luồng (xã Trân Châu): Lưu lượng khá tốt, chảy quanh năm cung cấp đủ nước cho sinh hoạt
Trang 12- Suối Trung Trang: Nguồn nước nhỏ, có nhiều nước trong mùa mưa, lưu lượng
về mùa khô chỉ đạt khoảng 0,11 lít/giây
- Suối Treo Cơm mùa mưa nhiều nước, về mùa khô lưu lượng nước chỉ đạt 2,6lít/giây
Ngoài các suối này còn có nguồn nước Ao Ếch là hồ nước thiên nhiên trênnúi đá vôi, nằm giữa khu vực rừng nguyên sinh Diện tích khoảng trên 3,6 ha,quanh năm có nước, mức nước bình quân đạt trên dưới 30cm, trữ lượng nướckhoảng 10.000 m3
Một số áng cũng có nước quanh năm như áng Bèo, áng Bợ, áng Thẳm, áng Vẹm, Nhìn chung do cấu trúc địa hình vùng núi đá vôi, nên trong vùng này hầu như
không có dòng suối nào có nước quanh năm Nguồn nước ngầm khá sâu tồn tại dướidạng giếng Karst và sông biển Tuy chưa có số liệu thăm dò nhưng qua dự đoáncủa các nhà chuyên môn thì nguồn nước ngầm khá phong phú Nước chủ yếu nằmtrong lớp phủ trầm tích, khả năng chứa nước của đá gốc là khá lớn
Khó khăn lớn nhất cho VQG Cát Bà nói riêng, quần đảo Cát Bà nói chung làthiếu nước ngọt cho cả sinh hoạt lẫn tưới tiêu trong sản xuất Trong tương lai khikinh tế phát triển việc khan hiếm nước ngọt càng trở nên bức xúc hơn, cần đầu tưcho công tác điều tra, thăm dò để tìm kiếm các mỏ nước ngầm có trữ lượng cao, đểkhai thác sử dụng
1.2.5 Địa chất và thổ nhưỡng
* Địa chất
Theo tài liệu và bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500.000 miền Bắc Việt Nam cho thấyKhu vực Cát Bà cũng như phần Đông Bắc Việt Nam có lịch sử phát triển địa chấtlâu dài, từng là một bộ phận của cấu trúc uốn nếp Caledoni đánh dấu sự kết thúcchế độ địa máng biển sâu Karstzia vào cuối kỷ Silua
Các khối đá vôi này có tuổi trung bình là các bon muộn - pecmi (250 - 280triệu năm) Cấu tạo dạng khối, đôi khi phân tẩm khá mỏng, màu xám hay xámtrắng nằm xen kẽ với đá vôi silic Chúng có đầy đủ những dạng của một miềnKarst ngập nước biển, do tác động của nước mặt và nước ngầm đã tạo ra một hệthống các hang động ở các độ cao khác nhau (4m, 15m và 25 - 30m) Do các hoạtđộng của sóng biển đã tạo ra các ngấn sóng vỗ ở tất cả các chân đảo đá vôi vùngCát Bà và các mái hiên mài mòn dạng dài và hẹp bao quanh chân, có nơi gập ngấn
Trang 13sóng kép ở mức 3,5 - 4m và 1,0 - 1,5m Ở các vùng kín, sóng biển còn tạo ra cáctích tụ cát rất sạch, bao quanh các đảo nhỏ Đó là các bãi tắm mini rất lý tưởng chodịch vụ du lịch tắm biển.
Về phía Bắc và Tây Bắc đảo Cát Bà còn có một diện tích khá lớn các thànhtạo đệ tứ không phân chia tạo nên dạng đồng bằng ven biển, chúng được hình thành
do quá trình
Trang 14phù sa sông biển Lớp trầm tích phủ lên trên khá dày (>2m), dưới sâu hơn là phù
sa hạt thô (độ sâu 5 - 10m) chủ yếu là sỏi cuội và cát Sát biển hơn (nơi hàngngày chịu ảnh hưởng của thuỷ triều) có sú, vẹt, đước, trang, mắm, bần mọc dầyđặc phủ kín hầu hết diện tích này
- Đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá vôi (Fv): Diện tích: 4.482,2 ha Phân
bố trên sườn ít dốc hay trong hốc đá vôi, có nhiều tại các xã Trân Châu, Gia Luận,Việt Hải Đất màu đỏ nâu, cấu tạo hạt rất chắc, đất tốt, thiếu nước, đất có phản ứngtrung tính, ít chua và khá giàu mùn, tầng đất chỉ dày 30 - 40 cm
- Đất Feralit nâu đỏ dốc tụ chân núi đá vôi (Tv) Diện tích: 900,2 ha Chúngđược hình thành do sườn tích đất từ đỉnh và sườn núi trượt xuống Đất có màu vàng
đỏ, thường ẩm, tầng dầy từ 50 - 100m, có phản ứng trung tính, cấu tượng viên hơichặt, thành phần cơ giới nặng, giầu mùn, phù hợp cho các thảm thực vật rừng pháttriển Phân bố hầu hết các xã trong quần đảo, đất thích hợp trồng cây ăn quả nhưCam, Quýt, Nhãn Vải
- Đất Feralit nâu vàng phát triển từ các sản phẩm phong hóa đá vôi dốc tụhỗn hợp (Th): Diện tích 1.001,5 ha Đất màu nâu vàng, có phản ứng trung bình, ítchua, giàu mùn, thường bị khô hạn vào mùa khô, nơi thấp có thể bị úng nước tạmthời vào ngày mưa lớn Phân bố ở các thung lũng rộng có nước chảy trên mặt nhưthung lũng Trung Trang, Việt Hải, Gia Luận, Đồng Cỏ Đất này đã được sửdụng để trồng rừng, cây ăn quả và hoa
màu
- Đất dốc tụ thung lũng(Tl): Diện tích: 342,5 ha Đất có màu nâu đến vàngnhạt, tầng dày 80 - 100 cm Giầu mùn, có phản ứng trung tính đến chua Mùamưa có thể bị ngập nước tạm thời, mùa khô thiếu nước Được phân bố trongcác thung lũng, giếng
Karst.Một số diện tích đã được khai phá trồng lúa và hoa
màu
Trang 15- Đất bồi chua mặn (Db): Diện tích: 42,5 ha Đất này là loại đất hỗn hợp biển, đầmlầy ở bãi triều cao Phân bố ở xã Xuân Đám về phía biển, sau này được đắp đêngăn mặn, cải tạo để cây lúa 1 - 2 vụ.
- Đất mặn Sú vẹt (D4 P2 ): Diện tích: 826,7 ha Đặc điểm: Bùn lỏng, ảnh hưởng củathuỷ triều, rất mặn Phân bố tập trung chủ yếu vùng Cái Viềng, Phù Long và rải rác
ở vài nơi quanh đảo (thuộc bãi triều thấp) Tại đây hình thành rừng ngập mặn khátốt và là hệ sinh thái
1.2.6 Tai biến thiên nhiên
Cát Bà nằm trong vùng quần đảo đá vôi bao gồm hàng trăm hòn đảo lớnnhỏ, những hòn đảo này kéo dài tạo thành hình cánh cung và song song với cánhcung Đông Triều Các hòn đảo có độ cao phổ biến từ 100 - 150m so mặt nướcbiển, nơi cao nhất thuộc đỉnh Cao Vọng 331m Các đảo nhỏ có đầy đủ các dạng địahình của một miền Karst bị ngập nước
Theo tài liệu và bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500.000 miền Bắc Việt Nam cho thấyKhu vực Cát Bà cũng như phần Đông Bắc Việt Nam có lịch sử phát triển địa chấtlâu dài, từng là một bộ phận của cấu trúc uốn nếp Caledoni đánh dấu sự kết thúcchế độ địa máng biển sâu Karstzia vào cuối kỷ Silua
Các khối đá vôi này có tuổi trung bình là các bon muộn - pecmi (250 - 280 triệunăm) Cấu tạo dạng khối, đôi khi phân tẩm khá mỏng, màu xám hay xám trắngnằm xen kẽ với đá vôi silic Miền Karst ngập nước biển dưới tác động của nước mặt
và nước ngầm đã tạo ra một hệ thống các hang động ở các độ cao khác nhau (4m,15m và 25 - 30m)
Trang 16II Tài nguyên đa dạng sinh học của VQG Bạch Mã
Vườn quốc gia Cát Bà nằm trong khu vực xen kẽ giữa núi đất và núi đá vôi,với sự tác động tổng hợp, nhiều mặt của điều kiện tự nhiên khu vực hải đảo, cùng
sự tác động của các điều kiện kinh tế-xã hội, nên các kiểu thảm thực vật rừng vàcác kiểu thảm nông nghiệp trong khu vực tương đối đa dạng
Tiêu biểu nhất trong các kiểu thảm ở quần đảo Cát Bà là kiểu rừng kínthường xanh mưa ẩm trên núi đá vôi, và kiểu thảm rừng cây ngập mặn ven biển,cửa sông Ngoài ra, trong khu vực cũng đã xuất hiện một số kiểu thảm đặc thù vàkhá hiếm hoi đó là kiểu thảm cây ngập nước trên núi cao (loài cây hầu như chỉphân bố ở miền Tây Nam Bộ) Ngoài ra còn có kiểu rừng trồng, cây nông nghiệpcây ăn quả, cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản và các khu dân cư
Bảng 3.1: Thống kê diện tích các kiểu thảm thực vật rừng đảo Cát Bà
1 Rừng nguyên sinh TX mưa ẩm trên núi đá vôi 1045,2 6
2 Rừng TS nghèo TX mưa ẩm trên núi đá vôi 4900,2 27
Trang 174 Rừng ngập nước trên thung núi đá vôi 3,6
5 Rừng phụ thứ sinh tre nứa PH sau nương rẫy 41,6
6 Cây bụi, cây tái sinh trên núi đá vôi 8016,7 45
7 Trảng cây bụi, cây tái sinh trên núi đất 506,7 3
2005:
(1) Hệ sinh thái rừng nguyên sinh lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
Kiểu rừng này phân bố thành thảm tương đối lớn và tập trung ở các độ caodưới 300 m tại khu vực trung tâm VQG Trong đó, phần lớn diện tích nằm về phíaTây Bắc xã Chân Trâu (chiếm 43,6% tổng diện tích của kiểu rừng này) một phầnnằm về phía Nam xã Gia Luận, phía Đông xã Phù long còn lại là nằm ở phía Tâycủa xã Việt Hải
Do được phát triển trên khu vực núi đá vôi nên trong kiểu rừng này sự phân
bố cây thường không đều, độ tàn che trung bình khoảng 0,7 Thực vật chiếm ưuthế trong kiểu rừng này là các loài cây lá rộng thường xanh thuộc các họ như họ Dẻ(Fagaceae), họ Dâu tằm (Mortaceae), họ Re (Lauraceae), họ Côm(Elaeocarpaceae), họ Ba mảnh vỏ
(Euphorbiaceae), họ Trám (Burseraceae), họ Mộc lan (Magnoliaceae), họ Long Não (Lau
racea) Rừng chia thành 4 tầng rõ rệt
Ngoài ra, thực vật ngoại tầng cũng rất phong phú với nhiều loài thân thảo, thân
bò, leo
chằng chịt làm tăng thêm sự rậm rạp của kiểu rừng này
(2) Hệ sinh thái rừng thứ sinh nghèo lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi
đá vôi
Trang 18Đây là kiểu rừng khá phổ biến và chiếm diện tích lớn nhất so với tất cả cácloại thảm trên quần đảo Cát Bà.
Phân bố thành từng mảng tương đối lớn, rải rác ở các độ cao từ 100 m-300
m, tập trung nhiều ở các xã Trân Châu, Gia Luận, Việt Hải, Xuân Đám, ngoài ra cómột số diện tích ở xã Hiền Hào, khu vực giáp ranh với VQG
Trang 19Thành phần thực vật tạo rừng không chỉ là các loài thực vật nhiệt đới mà cònthể hiện tính chỉ thị cao cho loại hình rừng này Đó là: Nghiến (Excentrodendrontonkinense),Trai (Garcinia fagraeoides), Mậy tèo, Teo nông (Streblus spp.),Lát hoa
(Chukrasia tabularis), Đinh (Fernandoa spp.), Vàng anh (Saraca dives)
(3) Hệ sinh thái rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới phục hồi trên núi đá vôi
Rừng phục hồi ở Cát bà có diện tích là 8,1 ha chiếm diện tích nhỏ trong đấtthảm thực vật rừng Phân bố chủ yếu ở hai xã Trân Châu và Gia Luận và một diệntích không lớn ở các xã, Hiền Hào, Xuân Đám, Việt Hải Chiều cao cây gỗ tronglâm phần trung bình khoảng 8-15, đường kính 15-20 cm, độ tàn che trung bình 50-60%
Đây là kiểu rừng phục hồi sau khai thác trên núi đá vôi, với diện tích nhỏ(phản ánh tình trạng quản lý bảo vệ là khá tốt của VQG và địa phương), với đặcđiểm thực vật trên núi đá vôi sinh trưởng và phát triển rất kém cho nên trênnhững khu vực sườn hay đỉnh núi đá, việc phục hồi rừng diễn ra khó khăn và rấtchậm
(4) Hệ sinh thái rừng thứ sinh tre nứa phục hồi sau nương rẫy
Rừng tre nứa chỉ chiếm một diện tích nhỏ 41,6 ha chiếm 0,02% diện tích đấtthảm thực vật rừng Phân bố chủ yếu dọc các khe suối hoặc trên các sườn núi đávôi, phân bố nhiều ở xã Việt Hải, xã Xuân đám, xã Hiền Hào, xã Gia Luận
(5) Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Thảm rừng ngập mặn của quần đảo Cát Bà có diện tích 632,5ha chiếm 4,0%đất thảm thực vật rừng, phân bố tập trung chủ yếu ở xã Phù Long Ngoài ra, cònmột số nhỏ diện tích kiểu rừng này phân bố ở các khe, vũng ven biển thuộc xã GiaLuận (55,8 ha)
Các loài cây chủ yếu của thảm rừng ngập mặn vùng này là Sú
Trang 20(6) Hệ sinh thái rừng trồng
Rừng trồng đa số được trồng từ ngày còn lâm trường Cát Bà, đa số làThông, tập trung nhiều ở xã Trân Châu, xã Xuân Đám, xã Hiền Hào và xã GiaLuận, đặc biệt như ở xã Trân Châu, xã Hiền Hào rừng thông được trồng thànhnhững dải kéo dài khắp các sườn núi hướng ra biển, tạo nên một cảnh quan tự nhiênđầy hấp dẫn và thơ mộng, đã góp phần tôn vinh cảnh quan thiên nhiên độc đảo củaquần đảo Cát Bà
Trang 21Những năm gần đây VQG Cát Bà, phối hợp cùng các địa phương xungquanh VQG, cũng đã trồng nhiều diện tích Keo ở Trung Trang, Đồng Cỏ, KheSâu và một số diện tích ở xã Gia Luận, Việt Hải Ngoài ra, VQG cũng đã trồngthành công một số diện tích Keo hỗn giao cùng các cây bản địa Nhìn chung việctrồng rừng trên các xã là khá thành công, đã góp phần tăng cao độ che phủ rừng,tạo nên một môi trường xanh sạch, đẹp cho toàn quần đảo.
(7) Hệ sinh thái rừng cây ngập nước thung núi đá
vôi
Trong khu Ao ếch, còn có một kiểu quần hợp đặc biệt của loài cây Và nước(Salix tetrasperma) thuộc họ Liễu Và nước là loài cây thường chỉ phát triển,phân bố ở Tây Nam bộ, trên đất ngập nước, lầy thụt Điều đáng ngạc nhiên lạixuất hiện ở Cát Bà với quần thể gần như thuần loại, đây là hiện tượng kỳ thú nênrất hấp dẫn khách du lịch và các nhà khoa học Thảm cây Và nước có mật độcây lớn, đạt trên 1.000 cây/ha, đường kính trung bình 18 - 20 cm, chiều caokhoảng 12 - 15 m
Thảm Và nước gần như nguyên sinh, có diện tích khá khiêm tốn, xấp xỉ khoảng
3,6 ha, nhưng lại chứa đựng một nguồn gen loài thực vật độc đáo Cần tăngcường các biện pháp bảo vệ và phát triển nguồn gen quý giá này để tạo nên khuvực có tính đa dạng sinh học cao nhằm phục vụ tốt cho công tác nghiên cứu khoahọc và đặc biệt là nhu cầu du lịch sinh thái ngày càng phát triển của đảo Cát Bà
(8) Hệ sinh thái thảm cỏ, cây bụi, cây tái sinh trên núi đá
vôi
Đây là kiểu thảm chủ yếu phân bố trên trên các khu vực có núi đá vôi, dovậy khả năng sinh trưởng và phát triển của các loài cây khó khăn và rất chậm chạp.Thực vật bao gồm chủ yếu các loài cây gỗ nhỏ, có khả năng chịu gió mạnh, chịuhạn và chịu nhiệt độ cao như: Ô rô (Streblus iliciflia), Thị đá (diospyros sp), Táuruối (Vatica odorata), Thôi ba (Alangium chinesis), Nhãn rừng (Euphoriafrugifera), Ké (Xerospermum honhianum), Trâm (Syzygium-sp), Mán đỉa(archiodendron clypearia) và còn có nhiều loài cây bụi khác với độ cao trung bình5-6 m Tuy độ che phủ không cao (khoảng 30 %) nhưng đây là nơi sinh sống chủyếu của các loài động vật quý hiếm trong khu vực Cát bà như Voọc đầu trắng, Khỉvàng, Sơn dương, Trăn đất
Trang 22Kiểu thảm này, có thể khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, kết hợptrồng bổ sung bằng cây bản địa để tạo thành rừng Ngoài ra, đây còn là vùng cócảnh quan hùng vĩ, đặc biệt là các đảo nhỏ nằm riêng rẽ với nhiều hình dáng độcđáo, nơi thu hút rất nhiều du khách đến tham quan, du lịch.
Trang 23(9) Hệ sinh thái thảm cỏ, cây bụi, cây tái sinh trên
Tổng diện tích đất đai các thảm thực vật rừng, núi đá, đất nông nghiệp, đấtdân cư, đất chuyên dùng, đất mặt nước và đất chưa sử dụng khác, trên toàn khuvực là: 29.994,9 ha
Bảng 3.2: Thành phần thực vật VQG Cát
BàNgành thực vật Số họ Số chi Số loàiThạch tùng (Lycopodiophyta) 2 3 6Tháp bút (Equisetophyta) 1 1 1Dương xỉ (Polypodiophyta) 16 32 63
Trang 24Thông (Pinophyta) 6 13 29Hạt kín (Angiospermae) 161 793 1.462
- Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) 130 660 1.231
- Lớp Hành (Liliopsida) 31 133
231Tổng số 186 842 1.561
* Giá trị khoa học của hệ thực vật
- Loài mới: