Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để phân tích tác động các biến độc lập gồm thời gian thu tiền, thời gian thanh toán, thời gian tồn kho, kỳ luân chuyển tiền, tỷ lệ nợ phải thu,
Trang 1BÙI THỊ NGỌC BÍCH
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
KHOÁN VIỆT NAM
Trang 2Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS TS NGUYỄN THỊ CÀNH
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM
Ngày 19 tháng 04 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của chủ tịch Hội Đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TP HCM, ngày 19 tháng 04 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: BÙI THỊ NGỌC BÍCH Giới tính: NữNgày, tháng, năm sinh: 17/07/ 1987 Nơi sinh: tỉnh Long An
I-Tên đề tài:
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNHCỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNGCHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
II-Nhiệm vụ và nội dung:
Phân tích và đánh giá tác động của chính sách vốn lưu động có tác động như thếnào đến hiệu quả tài chính của các công ty ngành thực phẩm được niêm yết trên TTCKphải có đầy đủ trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2013 So sánh sựkhác biệt nghiên cứu của tác giả với các nghiên cứu khác từ đó đề xuất lựa ch ọn nhữnghàm ý cho doanh nghiệp ngành thực phẩm
III-Ngày giao nhiệm vụ: 18/08/2014 IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/03/2014 V-Cán bộ hướng dẫn: GS.TS NGUYỄN THỊ CÀNH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nghiên cứu Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Trân trọng cảm ơn đến tất cả các thầy cô đã cung cấp những kiến th ức cũngnhư kinh nghiệm từ những bài giảng mà các thầy cô đã truyền đạt trong quá trìnhtôi theo học chương trình cao học tại trường
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viêngiúp đỡ vì những góp ý hữu ích trong chuyên môn và cũng như những chia sẽ trongcuộc sống
(Họ và tên của Tác giả Luận văn)
BÙI THỊ NGỌC BÍCH
Trang 44 ROA Return On Assets Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản
5 AR Account Receivables days Kỳ thu tiền bình quân
6 INV Inventory Turnover days Ngày tồn kho bình quân
7 AP Account Payables days Kỳ thanh toán bình quân
8 CCC Cash Conversion Cycle Chu kỳ luân chuyên tiền
9 CTO Creditors Turnover ratio Tỷ lệ nợ phải thanh toán
10 DTO Debtors Turnover ratio Tỷ lệ nợ phải thu
11 ITO Inventory Turnover ratio Tỷ lệ hàng tồn kho
12 CR Current assets Ratio Tỷ lệ tài sản lưu động trên nợ ngắn
Bảng 3.1 Bảng mô tả biến được sử dụng trong mô hình 30Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 37
Bảng 4.3 Bảng thể hiện biến không nằm trong mô hình 41
Bảng 4.7 Kiểm định mối tương quan giữa các biến trong mô hình 47
Trang 5TÓM TẮT
Mục đích chính của đề tài này là nghiên cứu tác động của vốn lưu động đến
hiệu quả tài chính của 30 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
trong giai đoạn 2009 – 2013 Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để phân
tích tác động các biến độc lập gồm thời gian thu tiền, thời gian thanh toán, thời gian
tồn kho, kỳ luân chuyển tiền, tỷ lệ nợ phải thu, tỷ lệ nợ phải trả, tỷ lệ hàng tồn kho
trên doanh thu, tỷ lệ thanh toán hiện hành đến lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Kết quả nghiên cứu cho thấy là có sự tác động đáng kể của vốn lưu động đến
hiệu quả tài chính và giúp các nhà quản lý có thể tăng hiệu quả tài chính của công ty
thông qua việc tăng thời gian tồn kho (INV), và tỷ lệ thanh toán hiện hành kết quả
nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng có mối quan hệ nghịch biến giữa hiệu quả tài
chính tỷ lệ nợ phải thu (DTO); tỷ lệ hàng tồn kho (ITO) Đồng thời kết quả nghiên
cứu chứng minh là không có mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và thời gian thanh
toán cho khách hàng (AP), Chu kỳ luân chuyển tiền (CCC), Thời gian thu nợ (AR),
tỷ lệ nợ phải trả trên doanh thu( CTO)
Tuy nhiên, một vài kết quả nghiên cứu của luận văn trái ngược với lý thuyết
và kết quả thực nghiệm, của các nghiên cứu trong và ngoài nước khác Từ đó tác giả
đưa ra một vài lý giải cho đặc tính riêng biệt của tác động vốn lưu động đến hiệu
quả tài chính, đồng thời đóng góp các khuyến nghị cho việc mở rộng nghiên cứu tại
Việt Nam trong tương lai
ABSTRACT
The main purpose of this topic is to study the impact of working capital to thefinancial performance of 30 companies listed on the stock market in Vietnam in theperiod 2009 - 2013 The theme using multiple regression method variables toanalyze the impact of independent variables include time collecting money, timebilling, time inventory, cash rotation period, the proportion of debts, liabilities ratio,the ratio of inventories on business collection, payment rates applicable to profits onassets (ROA)
Results of the study showed that there is a significant impact of workingcapital to the financial performance and helps managers can increase the financialperformance of the company through increased time inventory (INV), and the ratio
of current empirical findings indicate that there is a negative relationship betweenfinancial performance variable rate debts (DTO); inventory ratio (ITO) At the sametime the research results demonstrate that there is no relationship between financialperformance and time for customer payments (AP), cash conversion cycle (CCC),Time collection (AR), the ratio payable on sales (CTO)
However, some findings of the thesis as opposed to theoretical andexperimental results, the study of foreign and other countries Since then, the authorgives some explanations for its special character of the impact of working capital tofinancial performance, and contribute recommendations for expanding research inVietnam in the future
Trang 6LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH iv
TÓM TẮT v
ABSTRACT vi
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước 2
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 6
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu .7
1.4 Đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu 7
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
1.4.2 Phạm vi giới hạn nghiên cứu 7
1.5 Phương pháp nghiên cứu 8
1.6 Ý nghĩa của đề tài 8
1.7 Kết cấu luận văn 9
Chương 1 Giới thiệu 9
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước 9
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu 9
Chương 4 Kết quả nghiên cứu 9
Chương 5 Kết luận – kiến nghị 9
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC 10
2.1 Định nghĩa vốn lưu động và chính sách vốn lưu động 10
2.1.1 Chính sách quản trị tiền mặt 11
2.1.2 Chính sách quản trị phải thu của khách hàng (quản trị tín dụng): 13
2.1.4 Hiệu quả tài chính 17
2.1.4.1 Lợi nhuận biên 18
2.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA – Return On Assets) 18
2.2 Nội dung các nghiên cứu thực nghiệm 19
2.2.1 Nghiên cứu của David M Mathuva (2010) về “The influence of Working Capital Management Component on Corporate Profitability: A survey on Keyan Listed Firm”, Research Journal of Business Management, Volume 4, Issue 1, Pages 1-11 19
2.2.2 Nghiên cứu của Huỳnh Phương Đông (2010),” The relationship between working capital managemen and profitability: a Viet Nam case" International Research Journal of Finance and Economics, Issue 49, 59-67 20
2.2.3 Nghiêm cứu của Muhammad Malik và các cộng sự (2012) “Working Capital Management and Profitabilit An Analysis of Firms of Textile Industry of Pakistan”, Journal of Managerial Sciences; Jul-Dec2012, Vol 6 Issue 2, p155-165 21
2.2.4 Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hân (2012) “Tác động của quản trị vốn lưu động đến tỷ suất sinh lời của các công ty thủy sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM, 5-2012 21
2.2.5 Nghiên cứu của Võ Xuân Vinh (2013), “Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi – thực tiễn các doanh nghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh”, Tạp chí kinh tế và phát triển, Số đặc biệt tháng 10/2013, từ trang 28 – 35 22
2.2.6 Nghiên cứu của Hina Agha và các cộng sự (2014), “IMPACT OF WORKING CAPITAL MANAGEMENT ON PROFITABILITY”, European Scientific Journal, January 2014, edition vol.10, No 1 ISSN: 1857 – 7881 (Print) e -ISSN 1857- 7431 23
2.3 Nêu nhận xét của tác giả về nghiên cứu trước: 24
Trang 72.6 Giả thuyết nghiên cứu 26
Bảng 2.2 Bảng giả tóm tắt các giả thuyết 28
Tóm lược chương 2: 29
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Quy trình nghiên cứu 30
3.2 Phân tích cách đo lường các biến 31
3.3 Chọn mẫu và thu thập số liệu và xử lý các biến đưa vào 33
3.3 Phương pháp xử lý số liệu 34
Tóm lược chương 3: 35
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Thống kê mô tả và kiểm định các biến đầu vào 36
4.1.1 Thống kê mô tả 36
Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 37
4.1.2 Kiểm định các biến đưa vào mô hình 39
4.1.2.1 Kiểm định biến lần 1: 39
Bảng 4.2 Bảng kiểm định 8 biến đưa vào mô hình 40
Bảng 4.3 Bảng thể hiện biến CCC loại ra khỏi phương trình 41
4.1.2.2 Kiểm định biến lần 2: 41
Bảng 4.4 Bảng kiểm định 6 biến đưa vào mô hình 42
4.1.2.3 Kiểm định biến lần 3: 42
Bảng 4.5 Bảng kiểm định 5 biến đưa vào mô hình 43
4.1.2.4 Kiểm định biến lần 4 (lần cuối) 43
Bảng 4.6 Bảng kiểm định 4 biến đưa vào mô hình 44
4.2 Kết quả mô hình và kiểm định mô hình 44
4.2.1 Kết quả mô hình 44
4.2.2 Kiểm định mô hình 46
Bảng 4.8 Kiểm định đa cộng tuyến 48
4.3.2 Kiểm định tự tương quan 49
Bảng 4.9 Kiểm định tự tương quan 49
4.4 Kiểm tra các giả thuyết 50
Bảng 4.10 Kiểm định giả thuyết 50
4.5 Bình luận kết quả so với các nghiên cứu trước 51
Tóm tắt chương 4 53
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHO DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM 54
5.1 Kết luận: 54
5.2 Các hàm ý cho DN ngành thực phẩm 55
5.2.1 Các hàm ý quản lý hàng hóa tồn kho 56
5.2.2 Các hàm ý quản lý các khoản phải thu 57
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 58
5.3.1 Hạn chế 58
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 59
Tóm tắt chương 5 59
Trang 8Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài.
Trong vấn đề tài chính của các doanh nghiệp, theo Rehman & Nash (2007)
việc quản lý vốn lưu động là một phần quan trọng trong quyết định tài chính của
doanh nghiệp vì nó đến tính thanh khoản và lợi nhuận Quản trị chính sách vốn lưu
động tức là thực hiện các quyết định tài chính và đầu tư vốn đối với nguồn vốn lưu
động vốn lưu động của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến tính thanh khoản và lợi
nhuận của doanh nghiệp Do vốn lưu động chuyển hóa thành nhiều hình thái khác
nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, để quá trình sản xuất kinh doanh được liên
tục thì chính sách vốn lưu động của doanh nghiệp cần phải có mức tồn tại hợp lý và
đồng bộ nhau Nếu vốn lưu động không được cung cấp đầy đủ và kịp thời sẽ dẫn
đến gián đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến kết quả cuối
cùng là lợi nhuận
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, vì lợi nhuận
là kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và là nguồn t ích lũy tái sản
xuất mở rộng Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụng vốn lưu động là
biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp
Xây dựng kế hoạch và sử dụng vốn của doanh nghiệp là hoạt động nhằm hình thành
nên các dự định về tổ chức nhu cầu vốn lưu động của công ty và sử dụng chúng sao
cho có hiệu quả Hơn nữa, trong tình hình sản xuất kinh doanh có thể gặp phải
những rủi ro, mất mát hư hỏng, giá thị trường liên tục biến động, nếu daoanh nghiệp
không có lượng vốn lưu động đủ lớn sẽ khó đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh
tranh đầy quyết liệt Vốn lưu động là yếu tố nâng cao tính cạnh tranh, nâng cao uy
tính của doanh nghiệp trên thị trường Vốn lưu động là chỉ số giúp các nhà đầu tư có
Công tác quản trị chính sách vốn lưu động là huyết mạch của kinh doanh vànhiệm vụ chính của mỗi nhà quản lý là giữ cho nó được lưu thông và sử dụng dòngtiền để tạo ra lợi nhuận Vốn lưu động trong kinh doanh được coi là huyết mạch
trong cơ thể con người Reddy và Patkar (2004).
Theo các nghiên cứu trước nhu cầu vốn lưu động của mỗi ngành công nghiệpđều khác nhau Công tác quản lý vốn lưu động bao gồm việc duy trì cân bằng tối ưucủa các thành phần vốn lưu động như quản lý các khoản phải thu, hàng tồn kho, cáckhoản phải trả sử dụng tiền hiệu quả hàng ngày Mục tiêu của quản trị vốn lưu động
là đảm bảo doanh nghiệp có thể vận hành và có khả năng đảm bảo hoàn trả nợ đếnhạn và các chi phí vận hành trước mắt
Các doanh nghiệp ngành công nghiệp thường đầu tư vào vốn lưu động nhiềuhơn, và phải đối mặt với các chính sách vốn lưu động Trong bài viết này tác giả tậptrung nghiên cứu “Tác động của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính củacác công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” phântích tác động của chính sách vốn lưu động đến lợi nhuận bằng cách lấy mẫu của 30doanh nghiệp ngành thực phẩm trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giaiđoạn từ năm 2009 – 2013 Nghiên cứu này hy vọng góp phần hiểu rõ hơn các yếu tốtác động đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp đặc biệt tại thị trường ViệtNam
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trước
Quản trị vốn lưu động là rất quan trọng trong tài chính doanh nghiệp bởi vì nó
có tác động trực tiếp đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp (Rehman & A Nash,
M (2007) Theo Shin và Soenen (1998) phát hiện ra rằng quản trị vốn lưu độnghiệu quả là một bộ phận không thể thiếu trong chiến lược toàn công ty hướng tớimục tiêu tạo giá trị cổ đông
Trang 9Các quyết định về thời gian hóa tồn kho, thời hạn thanh toán cũng như kỳ thu
nợ khách hàng được phản ánh t rong chu kỳ chuyển đổi tiền mặt hay tỷ lệ thu tiền,
thanh toán, tồn kho trên doanh thu của công ty Các nghiên cứu trước đây đã sử
dụng chỉ tiêu này để phân tích sự ảnh hưởng của các thành phần vốn lưu động lên
hiệu quả khả năng sinh lợi của công ty Tác giả David M Mathuva, Khoa Thương
Mại, Đại Học Strathmore nghiên cứu” “Sự ảnh hưởng của các thành phần quản trị
vốn lưu động lên khả năng sinh lợi của 30 công ty được niêm yết trên sàn chứng
khoán Nairioi (NSE) từ năm 1993 -2008” Kết quả nghiên cứu này cho thấy: có mối
tương quan nghịch biến ở mức ý nghĩa cao giữa thời gian công ty thu tiền từ khách
hàng (ACP) và ROA Có mối tương quan đồng biến ở mức ý nghĩa 1% giữa thời
gian cần thiết để chuyển hàng tồn kho thà nh doanh thu (ICP) và ROA Có mối
tương quan nghịch biến ở mức ý nghĩa 1% giữa thời gian thanh toán cho chủ nợ (kỳ
trả tiền bình quân –APP) và ROA
Trong nghiên cứu này Huỳnh Phương Đông (2010) đã sử dụng dữ liệu 130
công ty niêm yết trên thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2006 -2008 để điều tra
mối quan hệ tồn tại giữa lợi nhuận, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và các thành phần
của vốn lưu động đến công niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam Nghiên cứu
này chứng minh rằng: mối tương quan phủ định mạnh mẽ giữa lợi nhuận và chu kỳ
chuyển đổi tiền và còn cho thấy rằng có tương quan phủ định giữa kỳ thu tiền bình
quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho Kết quả nghiên chứng minh rằng doanh nghiệp
có lợi nhuận cao hơn thì sẽ duy trì thời gian dài hơn để thanh toán các khoản nợ cho
khách hàng
Mohammad Morshedur Rahman (2011), cho thấy Việc quản lý các khoản
phải thu và phải thanh toán cho khách hàng khẳng định với với lợi nhuận và có tại
mối quan hệ phủ định giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, thời gian luân chuyển hàng
tồn kho với ROA Thông qua bộ dữ liệu sơ cấp điều tra bằng bảng câu hỏi và thứcấp của 9 công ty ngành dệt ở Bangladesh trong thời gian từ năm 2005 -2008.Abbasali và Milad (2012) nghiên cứu trên 400 công ty niêm yết trên thị trườngchứng khoán Tehran trong giai đoạn từ năm 2006 đến 2010 Kết quả nghiên cứucho thấy có mối quan hệ tích cực giữa quản lý vốn lưu động với lợi nhuận trên tàisàn (ROA) và lợi nhuận trên vốn đầu tư ( ROIC), có thể làm tăng lợi nhuận của công
ty bằng cách giảm chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và tổng số nợ và tỷ lệ tài sản(DTAR) Và chứng minh rằng không có mối quan hệ đáng kể giữa việc quản lý vốnlưu động với giá thị trường
Mobeen Ur Rehman và Naveed Anjum (2012) nghiên cứu trong giai đoạn
2003 – 2008 của 10 công ty ngành xi măng trên sàn giao dịch chứng khoán KSE ởPakistan Kết quả nghiên cứu Mobeen và Naveed đã đưa ra kết luận có mối quan hệtích cực giữa quản lý vốn lưu động và lợi nhuận đối với ngành xi măng ở Pak istan.Nghiêm cứu của Muhammad Malik và các cộng sự (2012) chứng minh vốnlưu động có tác động tích cực đến lợi nhuận, việc quản lý tiền mặt, các khoản phảithu và hàng tồn kho tác động tích cực cho lợi nhuận và các khoản phải trả có tácđộng tiêu cực đến lợi nhuận trên dữ liệu thứ cấp của 25 doanh nghiệp ngành dệt trên
Sở giao dịch chứng khoán Karachi ở Pakistan giao đoạn 2001 -2006
Nghiên cứu của ZohraSabunwala Zabeen (2012) sử dụng số liệu thứ cấp đểtập trung phân tích và giải thích kết quả của 60 doa nh nghiệp ngành xi măng ở Ấn
Độ niêm yết trên thị trường chứng khoán Bombay (BSE) trong thời gian 2007 –
2011 Kết quả của nghiên cứu thực nghiệm cho rằng: các yếu tố vốn lưu động nhưngày thu tiền bình quân, thời gian thanh toán, ngày tồn kho bình quân và chu kỳluân chuyển tiền tệ có tác động phủ định đến đến hiệu quả hoạt động
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hân (2012) Nghiên cứu đã sử dụng mẫu của 20
Trang 102008 đến năm 2010 cho thấy: ROA có mối tương quan phủ định với Chu kỳ luân
chuyển tiền bình quân (CCC), kỳ thu tiền bình quân (ACP), kỳ luân chuyển hàng
tồn kho (ICP), Và cho thấy rằng ROA có mối tương quan khẳng định với kỳ thanh
toán cho khách hàng (APP) Bên cạnh đó kết quả trên Nguyễn Ngọc Hân cũng
chứng minh rằng tỷ suất sinh lời: Có mối tương quan th uận với đòn bẩy tài chính
(LEV) và Có mối tương quan nghịch với quy mô công ty (CS), tỷ số đầu tư tài
chính đầu tư dài hạn (FFAR), số năm công ty tồn tại (AGE)
Theo Sarbapriya Ray (2012) đưa ra kết quả là mối quan hệ tiêu cực giữa các
biện pháp quản lý vốn lưu động bao gồm số ngày các khoản phải thu và tỷ lệ
chuyển đổi chu kỳ tiền mặt, nợ tài chính với lợi nhuận doanh nghiệp; không tìm
thấy thời gian khoản phải trả bình quân có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê trong
nghiên cứu mẫu của 311 công ty sản xuất tại Ấn Độ trong khoảng thời gian 1 4 năm
(từ năm 1996 đến 2010) để nghiên cứu mối quan hệ các nhân tố quản lý vốn lưu
động Nghiên cứu còn cho thấy không đáng kể mối quan hệ tiêu cực giữa quy mô
doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận thuần từ hoạt động
Nghiên cứu của Võ Xuân Vinh (2013) của 80 doanh nghiệp ngành công
nghiệp niêm yết trên sàn trong khoảng thời gian từ 2007 - 2011 đã cung cấp
bằng chứng thực nghiệm là thời gian trả tiền không có tác động rõ rệt đến khả năng
sinh lợi doanh nghiệp và tỷ lệ thanh toán nhanh (CR) có mối tương quan dương với
ROA Ngoài ra, kết quả cho thấy thời gian thu tiền, thời gian tồn kho, chu kỳ
luân chuyển tiền đều cho tác động ngược chiều với khả năng sinh lợi Do đó, khi giá
trị các biến giải thích giảm đồng nghĩa với khả năng sinh lợi tăng
Hina Agha và các cộng sự (2014) đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác
động của quản lý vốn lưu động trên lợi nhuận trong bài “tác động vốn lưu động hiệu
quả tài chính công ty dược phẩm Glaxo Smith Kline”, để xem xét sự tác động của
tồn tại mối quan hệ tiêu cực giữa tỷ lệ nợ phải thu, tỷ lệ nợ phải trả, tỷ lệ hàng tồnkho với hiệu quả tài chính, và cho chứng minh không có mối quan hệ giữ tỷ lệ hiệntại hiệu quả tài chính
Từ những nghiên cứu trong và ngoài nước trên đa phần nghiên cứu về tácđộng thời gian thu tiền, thời gian thanh toán thời gian tồn kho, và chu kỳ chuyển đổitiền mặt, tỷ lệ thanh toán hiện hành và nghiên cứu một số ngành cụ th ể như dệt,
xi măng, thủy sản Trên cơ sở đó tác giả mở rộng nghiên cứu lĩnh vực ngành thựcphẩm tại Việt Nam và và dựa trên những kết quả nghiên cứu trên được tác giả lựachọn các biến phát triển vào tỷ lệ nợ phải thu trên doanh thu, tỷ lệ nợ phải trả trêndoanh thu, tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu nhằm làm hướng nghiên c ứu của tácgiả
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
- Xác định sự ảnh hưởng của các nhân tố thời gian thu tiền, các khoản nợ,hàng tồn kho, và tỷ lệ thanh toán hiện hành đối với chính sách vốn lưu động của cáccông ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán
- Xác định sự ảnh hưởng của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chínhcủa các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán từ đó kiếnnghị giải pháp đề xuất quản lý vốn lưu động nhằm nâng cao hiệu quả tài chính chocác doanh nghiệp
Mục tiêu cụ thể
- Xác định mô hình hồi quy phù hợp
- Thu thập dữ liệu đáp ứng được yêu cầu của mô hình
- Hồi quy mô hình với các chỉ số thống kê có ý nghĩa
Trang 11- Xác định hệ số, dấu (-/+) của các biến trong mô hình
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu.
+ Tác động của thời gian thu tiền như thế nào đến hiệu quả tài chính (+/ -)?
+ Tác động của thời gian thanh toán như thế nào đến hiệu quả tài chính (+/ -)?
+ Tác động của thời gian lưu kho như thế nào đến hiệu quả tài chính (+/-)?
+ Tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt như thế nào đến hiệu quả tài chính
1.4 Đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là chính sách vốn lưu động và hiệu quả tài chính của
30 công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong
giai đoạn 2009 – 2013
1.4.2 Phạm vi giới hạn nghiên cứu
- Về thời gian: số liệu lấy từ báo cáo tài chính năm 2009 - 2013.
- Về không gian: các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên sàn giao chứng
- Lĩnh vực nghiên cứu các công ty thuộc ngành sản xuất chế biến thực phẩmtại Việt Nam
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Dựa vào mô hình hồi quy về mối quan hệ giữa các
biến phương pháp nghiên cứu là định lượng để đo lường tác động của chính sáchvốn lưu động đến hiệu quả tài chính của 30 công ty ngành thực phẩm niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam tr ong giai đoạn 2009 – 2013
Nguồn số liệu: Dữ liệu sử dụng cho đề tài này được lấy từ trang web của các
công ty chứng khoán: Công ty cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh(www.hsc.com.vn), Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minhhttp://www.hsx.vn và qua các kênh như http://www.cophieu68.vn, www.hnx Dữliệu dùng cho nghiên cứu được trích từ các báo cáo tài chính giao dịch hằng nămcủa các công ty niêm yết thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Namgồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.6 Ý nghĩa của đề tài
Tác giả viết đề tài này nhằm góp phần tìm hiểu tác động của các thành phầnchính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính, bên cạnh đó luận văn đưa ra những
Trang 12hàm ý nhằm tăng hiệu quả vốn lưu động cho các công ty thuộc lĩnh vực thực phẩm
hiện nay
1.7 Kết cấu luận văn
Chương 1 Giới thiệu
Chương này nêu lý do chọn đề tài, tổng quan các nghiên cứu trước, mục tiêu
nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi giới hạn nghiên cứu,
phương pháp, ý nghĩa của nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
Trình bài cơ sở lý thuyết về vốn lưu động chính sách vốn lưu động, hiệu quả
tài chính và tóm tắt các nghiên cứu trước, nêu nhận định của tác giả và hướng
nghiên cứu tiếp theo
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày về phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu, cách thu
thập dữ liệu và kiểm tra sự phù hợp của dữ liệu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu
Trình bày các kết quả hồi quy, trả lời các câu hỏi nghiên cứu
Chương 5 Kết luận – kiến nghị
Chương này tóm tắt kết quả nghiên cứu và các hàm ý cho chính sách vốn lưu
động
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trong chương 2 này sẽ trình bày phần lý thuyết tổng quan vềtác độngcủa chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
2.1 Định nghĩa vốn lưu động và chính sách vốn lưu động
“Vốn lưu động” là thuật ngữ dùng để chỉ những dòng vốn cần thiết đáp ứngnhu cầu về tiền của các hoạt động thường ngày của một doanh nghiệp Dòng tiềnnày có tính chất tuần hoàn, hay nói cách khác nó dùng để nói đến những tài sảnngắn hạn mà có khả năng thay đổi loại hình từ dạng tài sản này dạng tài sản kháctùy thuộc vào tốc độ luân chuyển, chẳng hạn một tài sản ngắn hạn khởi đầu dướihình thái tiền, rồi thay đổi thành nguyên vật liệu, kế đến chuyển sang sản phẩm dởdang và thành phẩm, doanh số và cuối cùng lại được ghi nhận là tiền mặt thu được
từ khách hàng
Vốn lưu động về mặt thống kê có thể được xem như là chênh lệch giữa tài sảnngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn (không tính đến nợ vay ngắn hạn) Tuy nhiên, dựatrên tính chất tuần hoàn và luôn biến đổi của vốn lưu động, theo một cách tiếp cậnkhác, vốn lưu động còn có thể được xem như là khoản mục để cân bằng giữa hoạtđộng tạo ra doanh thu và hoạt động thu những nguồn lực đầu tư vào cho sản xuấtkinh doanh Cách tiếp cận này kết nối vốn lưu động một cách trực tiếp với chu kỳchuyển hóa tiền mặt của doanh nghiệp
Thuật ngữ vốn luân chuyển và vốn lưu động được dùng tương hỗ nhau, dườngnhư hai thuật ngữ này luôn được dùng thay thế cho nhau, khác nhau có thể là docách dịch hay do phương thức sử dụng riêng của từng nhà phân tích mà điều chỉnhcác thành tố của nó Tuy nhiên, do thuật ngữ vốn luân chuyển thường được dùng để
Trang 13Vốn lưu động là thước đo cho cả hiệu suất và sức mạnh tài chính ngắn hạn
của doanh nghiệp Khả năng quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp càng tốt thì
nhu cầu vay nợ càng giảm Ngay cả khi doanh nghiệp có tiền nhàn rỗi thì việc quản
lý vốn lưu động cũng rất cần thiết vì nó đảm bảo rằng lượng vốn nhàn rỗi sẽ được
đầu tư một ghi cách hiệu quả nhất cho nhà đầu tư Đối với các doanh nghiệp Việt
Nam, sẽ là không thừa nếu các nhà đầu tư xem xét đến hiệu quả quản lý vốn lưu
động của các công ty Mỗi doanh nghiệp có thể đưa ra một con số doanh thu tuyệt
vời, giá trị tài sản lớn, quy mô vốn đồ sộ … Tuy nhiên độ lớn của con số này không
nói lên tất cả và cũng không có nghĩa là doanh nghiệp đang nắm giữ rất nhiều tiền
trong tay Tiền của doanh nghiệp có thể đọng ở các khoản thu, vốn doanh nghiệp
biết đâu lại có lượng vốn là các khoản phải trả … Vì vậy xem xét một cách cẩn
trọng các thông tin, chỉ số của doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản lý vốn lưu
động là quản trị các thành phần cấu thành của nó bao gồm các khoản mục phải thu
của khách hàng, phải trả khách hàng, hàng tồn kho và tiền mặt cụ thể như sau:
2.1.1 Chính sách quản trị tiền mặt
Việc quản trị tiền mặt là quá trình quản lý lượng tiền mặt tại quỹ và tiển mặt
trong tài khoản thanh toán của ngân hàng, kiểm soát chặt chẽ tình hình chi tiêu tiền
mặt, xác định nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp trong từng giai đoạn của quá trình
sản xuất kinh doanh, từng bước khắc phục tình trạng thừa thiếu lượng tiền trong
ngắn hạn và dài hạn
Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, các doanh nghiệp cần
phải có một lượng tiền mặt dự trữ Nếu dự trữ quá nhiều so với nhu cầu thực tế sẽ
làm vốn tiền mặt bị ứ đọng Mặc khác, lạm phát ngày càng tăng sẽ làm giảm sút
nhanh chóng sức mua của dòng tiền Ngược lại, nếu dự trữ quá ít sẽ làm giảm khả
Ở trạng thái cân bằng, tất cả các tài sản có cùng mức độ rủi ro sẽ tạo ra cùngmột lợi nhuận biên mong đợi Lợi ích của việc nắm giữ trái phiếu kho bạc là lãi suấtcòn lợi ích của việc nắm giữ tiền mặt là tính thanh khoản trong thanh toán Ở trạngthái cân bằng, giá trị biên của khả năng thanh khoản này bằng với giá trị biên của lạisuất trên trái phiếu kho bạc Tuy nhiên, giá trị của khả năng thanh khoản giảmxuống khi lượng tiền mặt được nắm giữ tăng lên Do đó, một giám đốc tài chính sẽquyết định nắm giữ một lượng tiền mặt mà ở đó giá trị biên của khả năng thanhkhoản bằng với giá trị biên của lãi suất trái phiếu
Khi lựa chọn tiền mặt và trái phiếu ngắn hạn, nhiệm vụ của giám đốc tài chínhcũng giống như của giám đốc sản xuất Nếu tiền mặt được đầu tư vào chứng khoán,
nó sẽ tạo ra lợi nhuận Mặt khác, công ty không thể sử dụng những chứng khoánnày để thanh toán hóa đơn Nếu bán chúng để lấy tiền trả nợ, công ty phải gánh chịucác chi phí giao dịch cao Giám đốc tài chính phải cân đối giữa chi phí nắm giữ tiềnmặt (lãi suất bị mất đi) và lợi ích (chi phí giao dich tiết kiệm được) Đối với nhữngcông ty nhỏ, sự cân đối này có thể rất quan trọng nhưng với công ty lớn, chi phígiao dịch của việc mua và bán chứng khoán lại không đáng kể so với chi phí cơ hộicủa việc nắm giữ một lượng tiền nhàn rỗi
Tiền mặt cần cho công việc kinh doanh, nhu cầu này liên quan đến các hoạtđộng thu chi tiền thông thường của công ty Công ty chi tiền để, trả lương, thanhtoán các khoản nợ, nộp thuế và trả cổ tức Tiền được thu từ việc bán hàng, các tàisản và từ tài trợ mới Dòng tiền ra và vào thường không xảy ra đồng thời Nếu duytrì một số dư tiền quá ít, công ty có thể rơi vào tình trạng thiếu hụt Khi đó, công typhải bán chứng khoán hoặc đi vay và phải chịu chi phí giao dịch
Các công ty lớn giữ một lượng tiền mặt đáng kể vì tiền mặt được giữ trongnhững tài khoản không lãi suất như một khoản bù đắp cho các dịch vụ mà ngân
Trang 14hàng cung cấp Một số dư yêu cầu tối thiểu ở các ngân hàng cung cấp dịch vụ tín
dụng có thể làm giảm số tiền mặt nắm giữ của công ty
2.1.2 Chính sách quản trị phải thu của khách hàng (quản trị tín dụng):
Khi một công ty bán hàng cho một công ty khác, thường thì họ không được
thanh toán ngay Những hóa đơn chưa thanh toán này được gọi là tín dụng thương
mại chiếm phần chủ yếu trên tài khoản phải thu của khách hàng, phần còn lại là tín
dụng tiêu dùng Các công ty không thanh toán tiền mua hàng ngay, tức là trên thực
tế đã vay tiền của các nhà sản xuất để đáp ứng nhu cầu tài chính ngắn hạn của mình
Việc quản trị chính sách tín dụng thương mại theo các điều kiện sau:
1 Doanh nghiệp đề nghị bán hàng hay dịch vụ của mình với điều kiện với phục
vụ cho khách hàng Thời gian để khách hàng thanh toán tiền mua hàng là phù hợp
Các chính sách khuyến mãi, giảm giá, chiết khấu cho khách h àng
2 Doanh nghiệp cần phải đảm bảo về số tiền khách hàng nợ (chỉ cần khách
hàng ký vào biên bản nhận hay buộc khách hàng ký vào một loại giấy nhận nợ
chính thức khác)
3 Phân loại khách hàng: Để tìm hiểu, doanh nghiệp có cần tìm hiểu hồ sơ quá
khứ hay các báo cáo tài chính đã qua của khách hàng hay doanh nghiệp dựa vào
chứng nhận của ngân hàng
4 Doanh nghiệp chuẩn bị dành cho từng khách hàng với những hạn mức tín
dụng phù hợp để tránh rủi ro Doanh nghiệp có từ chối cấp tín dụng cho các khách
hàng mà doanh nghiệp nghi ngờ hay doanh nghiệp chấp nhận rủi ro có một vài món
nợ khó đòi và điều này xem như là chi phí của việc xây dựng một nhóm khách hàng
đó rất khó để xác định mức tồn kho bao nhiêu là vừa vì tùy đặc điểm ngành nghề,tùy chiến lược kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có mức tồn kho riêng
Sơ Đồ 2.1: Trình bày tóm tắt hậu quả của việc tồn kho hàng hóa quá ít hoặc
bán
Nguyên liệuthừa
Ngừng sản
Mất kháchhàng
Chi phí dự trữ
tăng
GIẢM LỢI NHUẬN
Trang 15Việc lưu trữ hàng tồn kho sẽ làm gia tăng chi phí của doanh nghiệp như chi
phí dự trữ, chi phí thanh lý hàng tồn kho hay chi phí hao hụt, cải tiến sản phẩm lỗi
thời … Tồn kho lớn cũng khiến doanh nghiệp mất nhiều thời gian mới xử lý hết
hàng tồn kho Vì thế nhiều doanh nghiệp đã lơ là việc đầu tư phát triển nguồn
nguyên liệu hay sản xuất thành phẩm Kết quả là khi các đơn vị tăng hàng trở lại,
các công ty phải chật vật tìm kiếm nguồn hàng cung ứng Họ sẵn sàng trả giá cao
nhưng vẫn không tìm đủ nguồn hàng nên chấp nhận chỉ sản xuất một phần công
suất và để cơ hội bị mất đi
Tiền bị ứ động trong hàng tồn kho: không sinh lãi trong khi các chi phí tích trữ
tăng, bảo hiểm phải thanh toán và chưa kể rủi ro hàng hóa bị hư hỏng hoặc lỗi thời
Do đó, các nhà quản lý sản xuất cần phải cân nhắc giữa lợi ích và chi phí cho việc
trữ hàng tồn kho
Nhìn chung các trường hợp tăng giảm các khoản phải thu, phải trả, tiền mặt,
tồn kho kho đều có tác động tương ứng đến hiệu quả tài chính của công ty Có rất
nhiều lý do giải thích tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động, cụ thể:
Đối với công ty sản xuất tài sản lưu động chiếm hơn một nửa tổng tài sản của
nó Đối với công ty thương mại, tài sản lưu động chiếm nhiều hơn Việc đầu tư tài
sản lưu động quá mức dẫn đến kết quả lợi nhuận từ đầu tư kém hiệu quả Tuy nhiên,
việc đầu tư tài sản lưu động quá nhiều có tác động tiêu cực đến lợi nhuận của công
ty Trong khi đầu tư tài sản lưu động ở mức thấp nhất làm giảm thanh khoản và tồn
kho, dẫn đến khó khăn trong việc duy trì hoạt động thông suốt Shin và các cộng sự
(1998) cho rằng hiệu quả của vốn lưu động đóng vai trò quan trọng của chiến lược
tổng thể doanh nghiệp để tạo ra giá trị cổ đông Vốn lưu động được coi là kết quả
của khoảng thời gian giữa chi tiêu cho việc mua nguyên vật liệu và thu về các
doanh thu bán hàng hóa Vốn lưu động có tác động đáng kể cho cả thanh khoản và
trong những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức, nhiều nhà quản lý tài chính đãgặp khó khăn để xác định công cụ điều khiển quan trọng của vốn lưu động và mứctối ưu của vốn lưu động Kết quả là, các công ty có thể giảm thiểu tủi ro và cải thiệnhiệu suất tổng thể của họ nếu nhà quản trị có thể hiểu được vai trò và yếu tố quyếtđịnh vốn lưu động Một công ty có thể chọn một chính sách quản trị vốn lưu độngthấp là tỷ lệ phần trăm của tổng tài sản, hoặc nó cũng có thể được sử dụng cho cácquyết định tài chính của công ty ở mức độ cao của nợ ngắn hạn là tỷ lệ phần trămcủa tổng nợ phải trả theo Afza và Nair (2009) Giữa một sự cân bằng tối ưu giữamỗi thành phần vốn lưu động là mục tiêu chính của việc quản trị chính sách vốn lưuđộng Kinh doanh thành công phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tài chính để quản trịvốn lưu động hiệu quả các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản phải trả.Lamberson (1995) thì chỉ ra rằng hầu hết thời gian và nổ lực quản lý chính sách tàichính được sử dụng trong việc xác định mức độ chưa tối ưu Một mức độ tối ưu củavốn lưu động là sự cân bằng rủi ro và hiệu quả Nó yêu cầu giám sát liên tục để duytrì mức tối ưu của các thành phần khác nhau của vốn lưu động, chẳng hạn như cáckhoản phải thu tiền mặt, hàng tồn kho,và các khoản phải nộp Một biện pháp kháphổ biến của quản lý vốn lưu động là chuyển đổi chu kỳ tiền mặt là tổng của ngàybán hàng (hay còn gọi là kỳ thu tiền bình quân) và kỳ luân chuyển hàng tồn kho íthơn các khoản phải trả, phải nộp Khoảng thời gian càng lâu, mức đầu tư cho vốnlưu động càng lớn một chu kỳ chuyển đổi tiền mặt dài có thể làm tăng lợi nhuận bởi
vì nó dẫn đến doanh số bán hàng cao Tuy nhiên lợi nhuận của công ty cũng có thểgiảm với việc chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, nếu chi phí đầu tư vốn lưu động cao hơn
và tăng nhanh hơn so với những lợi ích của giữ hàng tồn kho và trợ cấp hàng tồnkho và tín dụng thương mại cho khách hàng nhiều hơn
Cuối cùng chính sách quản trị vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong
Trang 16trong kinh doanh vì chính sách vốn lưu động ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của
công ty
Vì thế để đánh giá hiệu quả và tiềm lực tài chính của công ty, chúng ta cần
xem xét từng thành phần của vốn lưu động có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính như
thế nào để từ đó có cách xử lý thích hợp nhằm duy trì các thành phần vốn lưu động
ở mức thỏa đáng có nghĩa là vốn lưu động không nên nhiều cũng không nên ít
nhưng phải vừa đủ
2.1.4 Hiệu quả tài chính
Một trong những vấn đề khó nhất của công ty là tính toán sao việc sản xuất
kinh doanh mang lại hiệu quả Một cách tổng quát, lợi nhuận kế toán là khoản
chênh lệch giữa doanh thu và chi phí nhưng làm sao để biết khi nào công ty hiệu
quả Cách tốt nhất là phân tích tài chính có thể làm là tính toán khả năng mang lại
lợi nhuận ở hiện tại và trong quá khứ dựa vào số liệu kế toán Tuy nhiên, có nhiều
cơ hội kinh doanh buộc công ty phải hy sinh lợi ích hiện tại để đạt được lợi ích
trong tương lai Chẳng hạn, một sản phẩm mới đòi hỏi một chi phí ban đầu lớn và
kết quả là lợi nhuận đầu tiên mà sản phẩm đó mang lại sẽ không cao Do đó, lợi
nhuận hiện tại có thể phản ánh không chính xác khả năng sinh lợi thực sự trong
tương lai Một vấn đề nữa đối với cách tính toán khả năng sinh lợi dựa trên các số
liệu kế toán là nó đã bỏ qua rủi ro Điều đó sẽ dẫn đến sai lầm khi kết luận rằng hai
công ty có lợi nhuận hiện tại giống nhau sẽ có hiệu quả tài chính như nhau, nếu một
công ty có rủi ro cao hơn công ty kia Ngoài ra, cách tính này không cho ta một tiêu
chuẩn để so sánh Nói chung, một công ty có hiệu quả nếu nó có thể thu được lợi
nhuận cao hơn các nàh đầu tư khác trên thị trường vốn
Các chỉ tiêu dùng để tính hiệu quả tài chính của công ty
2.1.4.1 Lợi nhuận biên
Lợi nhuận biên được tính bằng cách lấy lợi nhuận chia cho tổng doanh thuhoạt động Do đó, nó cho thấy tỷ lệ phần trăm của lợi nhuận trong tổng doanh thuhoạt động Chỉ tiêu lợi nhuận biên quan trọng nhất là lợi nhuận ròng biên, chỉ tiêunày được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng chia cho tổng doanh thu hoạt động.Ngoài ra, người ta cũng hay sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận gộp biên để tính toán khảnăng sinh lợi Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT) chia cho tổng doanh thu hoạt động
Nói chung, lợi nhuận biên phản ánh khả năng một công ty có thể sản xuất ramột sản phẩm hoặc dịch vụ với chi phíthấp hoặcbán được với giá cao Lợi nhuậnbiên không phải là cách tính trực tiếp được hiệu quả, bởi cách tính này dựa trên tổngdoanh thu hoạt động chứ không phải dựa trên các khoản đầu tư vào tài sản công ty.Các công ty thương mại thường có lợi nhuận biên thấp trong khi các công ty dịch vụ
có lợi nhuận biên rất cao
2.1.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA – Return On Assets)
ROA là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi trên một đồng vốn đầu tư vào công
ty Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế vàlãi vay (EBIT) chia cho tổng tài sản trung bình Cách tính toán hiệu quả hoạt độngnày tương đối phổ biến
Theo hệ thống kiểm soát tài chính Dupont thì:
ROA = lợi nhuận biên x Vòng quay tài sản
Do đó, các công ty có thể tăng ROA bằng cách tăng lợi nhuận biên hoặc tăngvòng quay tài sản
Trang 17Nhưng theo tác giả nghiên cứu theo công thức của Theo Trần Ngọc Thơ
(2007), Tài chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí
Minh, NXB Thống kê ROA =Lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản bình quân
ROA cho biết lợi nhuận sinh ra từ vốn đầu tư ROA của các công ty niêm yết
có thể khác nhau một cách đáng kể và phụ thuộc nhiều vào ngành Khi sử dụng
ROA như là một thước đo so sánh, tốt nhất là so sánh nó với ROA của các năm
trước hoặc ROA của công ty tương tự
Trong bài nghiên cứu này tác giả nghiên cứu hiệu quả tài chính của chính sách
vốn lưu động tập trung vào ROA
2.2 Nội dung các nghiên cứu thực nghiệm
2.2.1 Nghiên cứu của David M Mathuva (2010) về “The influence of Working
Capital Management Component on Corporate Profitability: A survey on
Keyan Listed Firm”, Research Journal of Business Management, Volume 4,
Issue 1, Pages 1-11
David M Mathuva (2010) đã sử dụng mẫu của 30 công ty được niê m yết trên
sàn chứng khoán Nairobi (NSE) –Kenyan trong khoảng thời gian từ năm 1993
-2008 để nghiên cứu
Trong nghiên cứu này Mathuva kết luận rằng:
- Tồn tại mối tương quan nghịch biến ở mức ý nghĩa cao giữa thời gian công
ty thu hồi tiền mặt từ khách hàng (ACP) và ROA Điều này có nghĩa là các công ty
có ROA cao hơn tốn thời gian hơn để thu hồi tiền từ khách hàng của họ
- Tồn tại mối tương quan đồng biến ở mức ý nghĩa 1% giữa thời gian cần thiết
để chuyển hàng tồn kho thành doanh thu (ICP) và ROA Nghĩa là công ty nào duy
trì mức tồn kho hợp lý sẽ giảm được chi phí phát sinh do những gián đoạn tiềm
này giúp làm giảm chi phí cung ứng của công ty và bảo vệ cô ng ty khỏi các biếnđộng về giá
- Tồn tại mối tương quan nghịch biến ở mức ý nghĩa 1% giữa thời gian thanhtoán cho chủ nợ (kỳ trả tiền bình quân –APP) và ROA Điều này còn nói lên là thờigian thanh toán cho chủ nợ càng lâu, thì lợi nhuận của nó thu được nhiều
2.2.2 Nghiên cứu của Huỳnh Phương Đông (2010),” The relationship between
working capital managemen and profitability: a Viet Nam case" International
Research Journal of Finance and Economics, Issue 49, 59-67
Huỳnh Phương Đông (2010) cho rằng “Việc quản trị vốn lưu động đóng vaitrò quan trọng cho sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong kinh doanh là
do bởi tác động của nó đến lợi nhuận của doanh nghiệp cũng như về khả năng thanhkhoản”
Trong nghiên cứu này Huỳnh Phương Đông (2010) đã sử dụng dữ liệu thứ cấpđược thu thập từ 130 công ty niêm yết trên thị trường Việt Nam (gồm 390 quan sát)trong giai đoạn 2006 -2008 để điều tra mối quan hệ tồn tại giữa lợi nhuận, chu kỳchuyển đổi tiền mặt và các thành phần của vốn lưu động đến công niêm yết trên sànchứng khoán Việt Nam
Trong nghiên cứu này tác giả Huỳnh Phương Đông cho thấy kết quả là:
- Tồn tại mối tương quan phủ định mạnh mẽ giữa lợi nhuận (đo lường bằng lợinhuận gộp) và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt - có nghĩa rằng khi tăng chuyển đổi tiểnmặt thì lợi nhuận giảm Do đó, nhà quản trị phải tạo ra giá trị thực cho cổ đông bằngcách công bố đầy đủ chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và duy trì các thành của nó ở mứctối ưu
- Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tồn tại mối tương quan phủ định giữa kỳthu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho
Trang 18- Bên cạnh đó bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng doang nghiệp có lợi nhuận cao
hơn duy trì thời gian dài hơn để thanh toán các hóa đơn của họ
2.2.3 Nghiêm cứu của Muhammad Malik và các cộng sự (2012) “Working
Capital Management and Profitabilit An Analysis of Firms of Textile Industry
of Pakistan”, Journal of Managerial Sciences; Jul-Dec2012, Vol 6 Issue 2,
p155-165.
Muhammad Malik và các cộng sự (2012) nghiên cứu dựa trên dữ liệu thứ cấp
của 25 doanh nghiệp ngành d ệt trên Sở giao dịch chứng khoán Karachi ở Pakistan
giao đoạn 2001 -2006 với mô hình nghiên cứu
Profitability=β1 (Cash) + β2 (Inventory) + β3 (Accounts Receivable)
+ β4 (Accounts Payable) + error
Kết quả nghiên cứu: Vốn lưu động có tác động tích cực đến lợ i nhuận
Việc quản lý tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho tác động
tích cực cho lợi nhuận
Các khoản phải trả có tác động tiêu cực đến lợi nhuận
2.2.4 Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hân (2012) “Tác động của quản trị vốn lưu
động đến tỷ suất sinh lời của các công ty thủy sản trên thị trường chứng khoán
Việt Nam”, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM, 5-2012
Trong bài nghiên cứu “Tác động của quản trị vốn lưu động đến tỷ suất sinh
lời của các công ty thủy sản trên thị trường chứng khoán Việt Nam” , Nguyễn Ngọc
Hân (2012) nghiên cứu đã sử dụng mẫu của 20 công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010 với mô hình
nghiên cứu:
ROAit = β0 +β1 ACP it + β2CS it + β3LEV it +β4FFAR it + β5AGE it + εn
ROAit = β0 +β1 APP it + β2CS it + β3LEV it +β4FFAR it + β5AGE it + εnROAit = β0 +β1 CCCit + β2CS it + β3LEV it +β4FFAR it + β5AGE it + εnKết quả nghiên cứu thực nghiệm chứng minh rằng:
- ROA có mối tươ ng quan phủ định với Chu kỳ luân chuyển tiền bình quân(CCC), kỳ thu tiền bình quân (ACP), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ICP)
- Và nghiên cứu cho thấy rằng ROA có mối tương quan khẳng định với kỳthanh toán cho khách hàng (APP)
(Biến mà tác giả đang nghiên cứu)
- Bên cạnh đó kết quả trên Nguyễn Ngọc Hân cũng chứng minh rằng tỷ suấtsinh lời:
+ Có mối tương quan thuận với đòn bẩy tài chính (LEV)
+ Có mối tương quan nghịch với quy mô công ty (CS), tỷ số đầu tư tài chínhđầu tư dài hạn (FFAR), số năm công ty tồn tại (AGE)
2.2.5 Nghiên cứu của Võ Xuân Vinh (2013), “Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi – thực tiễn các doanh nghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Hồ Chí Minh”, Tạp chí kinh tế và phát triển, Số đặc biệt
tháng 10/2013, từ trang 28 – 35
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sử dụng dữ liệu thứ cấp của 80 doanh nghiệpđược thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán hằng năm của các doanhnghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên sàn HOSE theo phân ngành VSIC
2007 trong khoảng thời gian từ 2007- 2011 (www.hsx.vn) tạo thành dữ liệubảng cân bằng với 400 quan sát Trong nghiên cứu này tác giả nghiên cứu này sửdụng mô hình nghiên cứu:
ROAit= β0 + β1 (WCMit) + β2 (CRit) + β3 (DRit) +β4 (LOSit) + εit
Trang 19Tác giả đã sử dụng ROA để đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp kết
quả cho thấy:
Dựa vào kết quả của mô hình hồi quy nghiên cứu tìm thấy sự tác động có ý
nghĩa của thời gian thu tiền, thời gian tồn kho, chu kỳ luân chuyển tiền, tỷ lệ thanh
khoản, tỷ lệ nợ, quy mô doanh nghiệp đến khả năng sinh lợi doanh nghiệp
Cụ thể là những doanh nghiệp có thời gian thu tiền ngắn, thời gian tồn kho
ngắn, chu kỳ luân chuyển tiền ngắn sẽ có khả năng sinh lợi cao Việc các biến này
có ý nghĩa độ tin cậy thấp nhất là 95% cho thấy việc quản trị vốn lưu động thực sự
có ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu
Điều đáng lưu ý ở đây là thời gian trả tiền không có tác động rõ rệ t đến khả
năng sinh lợi doanh nghiệp ở mức ý nghĩa 10% cho thấy các doanh nghiệp trong
mẫu nghiên cứu chưa thực sự quan tâm đến việc quản trị khoản phải trả nhằm tăng
khả năng sinh lợi cho doanh nghiệp
Ngoài ra, kết quả cho thấy các biến giải th ích chính trong 3 mô hình
thời gian thu tiền, thời gian tồn kho, chu kỳ luân chuyển tiền đều cho tác động
ngược chiều với khả năng sinh lợi và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% Do đó,
khi giá trị các biến giải thích giảm đồng nghĩa với khả năng si nh lợi tăng
Tỷ lệ thanh khoản (CR) có mối tương quan dương với ROA với mức ý nghĩa
5%
2.2.6 Nghiên cứu của Hina Agha và các cộng sự (2014), “IMPACT OF
WORKING CAPITAL MANAGEMENT ON PROFITABILITY”, European
Scientific Journal, January 2014, edition vol.10, No 1 ISSN: 1857 – 7881 (Print)
e -ISSN 1857- 7431.
Hina Agha và các cộng sự (2014) đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác
công ty dược phẩm Glaxo Smith Kline đăng ký tại sàn giao dịch chứng khoánKarachi trong giai đoạn giai đoạn 1996-2011 Trong nghiên cứu này giả sử dụngbiến tỷ lệ tài sản để đo lường khả năng sinh lợi của công ty và các biến của tàikhoản phải thu doanh thu, doanh thu nợ, doanh thu hàng tồn kho và tỷ lệ hành làlàm tiêu chuẩn quản lý vốn
Tác giả đo lường tác động của quản lý vốn lưu động trên lợi nhuận với môhình nghiên cứu sau:
ROA= βο + β1CTO + β2DTO + β3ITO + β4CR + εNghiên cứu này cho thấy rằng có một mối quan hệ tích cực giữa doanh thu nợ(DTO) và lợi nhuận trên tài sản (ROA), giữa doanh thu hàng tồn kho (ITO) và ROA
và giữa doanh thu nợ (CTO) và ROA, nhưng không có mối quan hệ đáng kể giữa tỷ
lệ hiện tại và ROA, vì vậy giả thuyết đã bị từ chối
- Tác giả đưa ra kết luận rằng:
Có mối quan hệ tích hệ cực giữa CTO, DTO, ITO và ROA
Không có mối quan hệ giữa tỷ lệ hiện tại và tỷ lệ doanh thu nợ
2.3 Nêu nhận xét của tác giả về nghiên cứu trước:
- Mô hình: Nhìn chung mô hình nghiên cứu đã nêu trên như dùng tỷ lợi nhuậntrên tài sản để đo lường tác động chính sách vốn lưu động đến hiệu quả hoạt độngcủa các doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó, mô hình của các trên có sự kết hợp phântích tình hình biến động thị trường hay lợi n huận trên vốn đầu tư và hiệu quả hoạtđộng kinh doanh để phân tích
- Phạm vi nghiên cứu: các nghiên cứu trên nghiên một số ngành cụ thể, như ximăng, dệt, dược phẩm, và nghiên cứu các công ty lĩnh vực công nghiệp
Trang 20- Nhận định: các nghiên cứu trên chỉ nghiên c ứu các doanh nghiệp thuộc các
ngành nghề cụ thể hay thuộc lĩnh vực chung chưa nghiên cứu cụ thể doanh nghiệp
thuộc ngành thực phẩm
2.4 Lựa chọn mô hình của tác giả
Trong điều kiện kinh tế hiện nay việc quản lý vốn lưu động là vấn đề rất quan
trọng trong việc ra quyết định tài chính vì nó là một phần đầu tư tài sản và nó ảnh
hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản và lợi nhuận của doanh nghiệp Có nhiều
nghiên cứu về tác động của vốn lưu động đến hiệu tài chính hay tỷ suất sinh lời
được đăng ở các tạp chí, nghiên cứu trong và ngoài nước Do dó thực hiện nghiên
cứu này tác giả đã phát triển dựa trên mô hình của Võ Xuân Vinh (2013), “Quản trị
vốn lưu động và khả năng sinh lợi – thực tiễn các doanh nghiệp ngành công nghiệp
niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh”
Từ các mô hình đã nghiên cứu ở trên tác giả dựa vào mô hình của Võ Xuân
Vinh (2013) là để phát triển thêm hướng nghiên cứu trong ngành thực phẩm Kỳ thu
tiền(AR), kỳ thanh toán (AP), chu kỳ chuyển đổi tiền (CCC), kỳ tồn kho (INV), tỷ
lệ thanh toán hiện hành (CR), tỷ lệ nợ (DR), quy mô doanh nghiệp (LOS) tác giả
phát triển quản vốn lưu động tỷ trọng doanh thu – nợ phải thu(CTO), tỷ trọng doanh
thu nợ phải trả (DTO), tỷ lệ hàng tồn kho kho (ITO), tỷ lệ hiện hà nh (ITO), tác giả
phát triển thêm biến độc lập thời gian quản vốn lưu động
2.5 Mô hình nghiên cứu
Mô hình để đo lường tác động của chính sách vốn lưu động đến hiệu quả tài
AR: Thời gian thu tiền
INV: Thời gian tồn kho
AP: Thời gian trả tiền
CCC: Chu kỳ luân chuyển tiền
DTO: Tỷ lệ doanh thu nợ phải trả,
CTO: Tỷ lệ doanh thu nợ phải thu,
ITO: Tỷ lệ doanh thu hàng tồn kho
CR: Tỷ lệ thanh toán hiện hành
+ βο: Hệ số chặn+ β1, β2, β3, β4: là các tham số chưa biết của mô hình+ ε: Sai số của mô hình
2.6 Giả thuyết nghiên cứu
Căn cứ vào tóm tắt các nghiên cứu trước trình bày sau tác giả đưa ra các giả
thuyết bên dưới cho nghiên cứu này
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt các nghiên cứu trước
Tên Tác giả Biến giải thích, biến kiểm soát Kết quả nghiên cứu
Tác động đến ROA
David M Mathuva(2010)
Kỳ thu tiền, thời gian tồn kho,
kỳ thanh toán,chu kỳ toán,
Ngược chiều khôngđáng kểHuỳnh Phương Đông
(2010),
Kỳ thu tiền, thời gian tồn kho, kỳthanh toán,chu kỳ toán,
Ngược chiều đáng kể
Trang 21Muhammad Malik và
các cộng sự (2012)
Kỳ thu tiền, thời gian tồn kho,
kỳ thanh toán,chu kỳ toán, Cùng chiều
Nguyễn Ngọc Hân
(2012)
Kỳ thu tiền, thời gian tồn kho,
kỳ thanh toán,chu kỳ toán,
Ngược chiều đáng kể
Nghiên cứu của Võ
Xuân Vinh (2013)
Kỳ thu tiền, thời gian tồn kho,
kỳ thanh toán,chu kỳ toán, tỷ lệthanh toán hiện hành
Cùng chiều
Dựa trên mối quan hệ giữa chính sách vốn lưu động và hiệu quả tài chính các
nghiên cứu trước tác giả đưa ra các giả thuyết nghiên cứu sau:
H1: Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân (AR) sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của
các công thực phẩm, tác động nghịch biến (-)
H2: Rút ngắn thời gian tồn kho bình quân (INV) sẽ làm tăng hiệu quả hoạt
động của các công thực phẩm, tác động nghịch biến (-)
H3: Rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền tệ (CCC) sẽ làm tăng hiệu quả hoạt
động của các công ty thực phẩm, tác động nghịch biến (-)
H4: Duy trì kỳ thanh toán cho khách hàng (AP) sẽ dẫn đến sự gia tăng trong tỷ
suất sinh lời của các công ty ngành thực phẩm, nghĩa là hệ số AP mang dấu (+)
H5: Tỷ lệ nợ phải thu trên doanh thu giảm sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của
các công thực phẩm, tác động nghịch biến ( -)
H6: Tỷ lệ nợ phải thanh toán trên doanh thu tăng sẽ làm tăng hiệu quả hoạt
H7: Tỷ lệ hàng tồn kho trên doanh thu giảm sẽ làm tăng hiệu quả hoạt độngcủa các công thực phẩm, tác động nghịch biến ( -)
H8: Tỷ lệ thanh toán hiện hành trên doanh thu tăng sẽ làm tăng hiệu quả hoạtđộng của các công thực phẩm, tác động đồng biến (+)
Bảng 2.2 Bảng giả tóm tắt các giả thuyết Giả
TÁC ĐỘNG CÁC BIẾN ĐẾN ROA
Trang 22Tóm lược chương 2:
Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trên hiệu quả tài chính bị
tác bởi nhiều nhân tố vốn lưu động như thời gian thu tiền, thời gian thanh toán, thời
gian tồn kho, tỷ lệ thanh toán hiện hành… Từ đó tác giả dựa trên mô hình nghiên
cứu của Võ Xuân Vinh (2013) để xây dựng mô hình nghiên cứu: ROA = βο + β1AR
+ β2INV+ β3AR + β4CCC + β5CTO + β6DTO + β7ITO + β8CR + ε và lựa chọn
phương pháp nghiên cứu phù hợp nhằm phân tích tác động như thế nào của chính
sách vốn lưu động hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm
yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam trong giai đoạn năm 2009-2013
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Dựa mào mô hình định lượng đã lựa chọn ở chương 2 qui trình nghiên cứuđược thực hiện như sau:
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu
Nguồn: PGS TS.Nguyễn Thị Liên Diệp (Quantri.vn biên tập và
hệ thống hóa)
Nội dung các bước thực hiện
Bước 1: Đo lường các biến tính toán các biến trên cơ sở nào làm căn cứ để lấy
dữ liệu cần có cho nghiên cứu
Trang 23Bước 2: Thu thập số liệu các biến và xử lý số liệu đầu vào: thực hiện thu thập
số liệu trên các web của Công ty cổ phần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
(www.hsc.com.vn), Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
http://www.hsx.vn và qua các kênh như http://www.cophieu68.vn, www.hnx từ các
báo cáo bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Sau
đó tiến hành xử lý số liệu (bằng cách đó tiến hành tính toán trên Excel theo công
thức mục 3.2)
Bước 3: Mô tả số liệu đầu vào, kiểm tra độ tin cậy số liệu đầu vào: sau khi
xử lý số liệu xong dùng phần mềm SPSS để mô tả số liệu (giá trị cao nhất, giá trị
thấp nhất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) (chương 4)
Bước 4: Chạy mô hình và kiểm định mô hình (chương tiếp theo) dùng phần
mềm SPSS để chạy mô hình và kiểm định các biến đưa vào mô hình có ý nghĩa
không theo phương pháp loại trừ dần Từ đó đưa ra mô hình phù hợp với lĩnh vực
nghiên cứu và kiểm định lại sự tương quan của các biến, và dùng hệ số VIF kiểm
định đa cộng tuyến và kiểm định tự tương quan d của Durbin Waston (chương 4)
Bước 5: Kiểm định các giả thuyết: kiểm tra lại các giả thuyết xem các biến
thời gian thu tiền, thời gian tồn kho, thời gian trả tiền, chu kỳ luân chuyển tiền, tỷ lệ
doanh thu nợ phải trả, tỷ lệ doanh thu nợ phải thu, tỷ lệ doanh thu hàng tồn kho, tỷ
lệ hiện hành có tác động hay không tác động và tác động như thế nào tỷ lệ lợi nhuận
ròng trên tổng tài sản (chương 4)
3.2 Phân tích cách đo lường các biến
Theo Trần Ngọc Thơ (2007), Tài chính Doanh Nghiệp Hiện Đại, Đại Học
Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, NXB Thống kê ta có các công thức tính toán của
- Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): Lợi Nhuận sau thuế chia tổng
tài sản bình quânTác giả cũng dựa vào công thức nghiên cứu của Võ Xuân Vinh (2013) để tí nhtoán các biến như sau:
+ Thời gian thu tiền bình quân (AR): (Khoản phải thu/Doanh thu)* 365+ Thời gian tồn kho bình quân (INV): (hàng tồn kho/ giá vốn hàng bán)*365+ Thời gian trả tiền bình quân (AP): (khoản phải trả/ giá vốn hàng bán)*365+ Thời gian luân chuyển tiền bình quân (CCC): (AR+INV-AP)
Bên cạnh đó tác giả cũng phát triển thêm các biến nghiêm cứu sau:
+ Tỷ lệ nợ phải thu (nợ phải thu /doanh thu – DTO): nợ phải thu bình quânchia doanh thu bình quân
+ Tỷ lệ nợ phải trả (nợ phải trả /doanh thu: CTO): nợ phải trả bình quân chiadoanh thu bình quân
+Tỷ lệ hàng tồn kho (hàng tồn kho /doanh thu - ITO): hàng tồn kho bình quân/doanh thu bình quân
+ Tỷ lệ thanh toán hiện hành: tài sản ngắn hạn / nợ ngắn hạn
Bảng 3.1 Bảng mô tả biến được sử dụng trong mô hình
LOẠI BIẾN KÝ
ĐV
Biến phụ thuộc
ROA Tỷ lệ lợi nhuận ròngtrên tổng tài sản
% Lợi nhuận ròng/ tổng tài
Trang 24INV Thời gian tồn kho Ngày
(Hàng tồn kho bình quân/
giá vốn hàng bánbìnhquân)*365
CCC Chu kỳ luân chuyển
tiền
Nợ phải thu bình quân/
Doanh thu bình quân
Nợ phải trả bình quân/Doanh thu bình quân
ITO Tỷ lệ hàng tồn kho % Hàng tồn kho bình quân/
Doanh thu bình quân
CR Tỷ lệ thanh toán
hiện hành
% Tài sản ngắn hạn/nợ ngắnhạn
3.3 Chọn mẫu và thu thập số liệu và xử lý các biến đưa vào
Chọn mẫu nghiên cứu : Số liệu báo cáo tài chính các công ty phải có đầy đủ
trong giai đoạn 2009 đến 2013, các công ty chưa từng sáp nhập hay bị loại khỏi
danh sách niêm yết trên TCCK Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu
Ngoài ra, các quan sát thiếu số liệu hoặc có giá trị dị biệt, không có tính đại
diện bị loại ra khỏi mẫu
Từ điều kiện chọn mẫu trên ta chọn được 30 công ty ngành thực phẩm (thay
vì 39) niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam với 150 quan sát
Thu thập số liệu: Dữ liệu trong nghiên cứu này được trích từ các báo cáo tài
chính giao dịch hằng năm của các công ty niêm yết thực phẩm niêm yết trên thịtrường chứng khoán Việt Nam gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, và báocáo lưu chuyển tiền tệ Cụ thể dữ liệu bao gồm các chỉ tiêu tài chính sao: tổng tàisản, tài sản lưu động, hàng tồn kho, phải thu của khách hàng, phải trả người bán lợinhuận ròng, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận ròng
Dữ liệu này được sử dụng để tính toán các biến phụ thuộc như: Hiệu quả tàichính (ROA); thời gian thu tiền bình quân (AR), thời gian tồn kho bì nh quân (INV),thời gian thanh toán khách hàng bình quân (AP), chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC);
và các biến kiểm soát như tỷ lệ nợ phải thu (CTO), tỷ lệ nợ phải trả (DTO), tỷ lệhàng tồn kho (ITO), tỷ lệ hiện hành (CR)
Nguồn thu thập dữ liệu và độ tin cậy của dữ liệu:Dữ liệu sử dụng cho đề tài
này được lấy từ trang web của các công ty được niêm yết trên thị trường chứngkhoán đã được kiểm toán nên mức độ tin cậycao và được thu thập từ Công ty cổphần chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (www.hsc.com.vn), Sở giao dịch chứngkhoán thành phố Hồ Chí Minh http://www.hsx.vn và qua các kênh nhưhttp://www.cophieu68.vn, www.hnx
Mức độ tin cậy: Dữ liệu lấy từ trang web của sàn giao dịch chứng khoán Việt
Nam đã được kiểm toán nên mức độ đáng tin cậy hơn