II-Nhiệm vụ và nội dung: - Thực hiện nghiên cứu về phân tích tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ TÀI CHÍNH
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học
TS TRẦN ANH TUẤN
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày 25
tháng 7 năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa
NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : TRẦN THỊ DIỄM KIỀU Giới tính : Nữ Ngày, tháng, năm sinh : 15/10/1989 Nơi sinh : BẾN TRE
I-Tên đề tài:
Tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
II-Nhiệm vụ và nội dung:
- Thực hiện nghiên cứu về phân tích tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Nghiên cứu lý luận và xây dựng mô hình các nhân tố tài chính tác động đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam Đặc biệt là sự tác động của nhân tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua mô hình nghiên cứu Từ đó rút ra được kết quả các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Đề xuất một số kiến nghị trong việc điều chỉnh các yếu tố tài chính hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
III-Ngày giao nhiệm vụ : Ngày 18 / 08 / 2014
IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ : Ngày 15 / 06 / 2015 V-Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Trần Anh Tuấn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn
Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy Cô Phòng quản lý khoa học đào tạo sau đại học và toàn thể quý Thầy Cô trong trường, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian theo học cao học tại Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh
Tôi vô cùng biết ơn đến Thầy Tiến sĩ Trần Anh Tuấn, người đã tận tình, luôn sát cánh cùng tôi, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn này Tôi xin cảm ơn các doanh nghiệp, các đồng nghiệp, các bạn đồng môn trong lớp học đã cùng nhau học tập, cùng nhau thảo luận giúp tôi hoàn hiện bảng câu hỏi
khảo sát đề tài
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người thân luôn bên
cạnh động viên, hỗ trợ tôi thường xuyên, luôn cho tôi tinh thần làm việc trong suốt quá trình học tập và hoàn thành nghiên cứu này
Học viên thực hiện
Trần Thị Diễm Kiều
Trang 4
TÓM TẮT
Trong quá trình cạnh tranh trên thị trường bất cứ một doanh nghiệp nào cũng
quan tâm đến lợi nhuận vì nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trên
thương trường Nhưng muốn có lợi nhuận và nâng cao lợi nhuận là một vấn đề khó
khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt khi nền kinh tế thị trường càng phát triển đòi hỏi
sự cạnh tranh và đổi mới của tất cả các doanh nghiệp Để có lợi nhuận thì doanh
nghiệp phải có những biện pháp mang lại hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi
nền kinh tế Vì vậy, việc xác định các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các công ty là rất quan trọng và ngày càng tăng các nghiên
cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam về vấn đề này
Tác giả đã tiến hành nghiên cứu “ Tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam” giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014 Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ
80 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Tác giả xây dựng mô
hình nghiên cứu dựa trên các cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu Tác giả sử dụng phầm mềm Stata để xử lý dữ liệu
Kết quả nghiên cứu cho thấy: có 4 nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh là Tỷ lệ nợ và rủi ro kinh doanh tác động âm, đầu tư tài sản cố định và
thời gian hoạt động của công ty tác động dương Trong đó có 2 yếu tố là qui mô
công ty và tốc độ tăng trưởng không có tác động đến hiệu quả kinh doanh Kết quả
nghiên cứu này cũng phù hợp với nghiên cứu của các quốc gia trên thế giới và Việt
Nam
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giả pháp , kiến nghị phù
hợp với các công ty ở Việt Nam nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất
ABSTRACT
During competition on the market any business that is interested in profits as it determines the survival of the enterprise in the market But to be profitable, and improve profitability is a difficult problem for businesses, especially when the economy is more developed markets require competition and innovation of all businesses To be profitable, the enterprises must have effective measures to enhance business efficiency Business efficiency is a significant categories are important in any economy Therefore, the identification of financial factors affecting business performance of the company is very important and growing research in the world as well as in Vietnam on this issue
The author has conducted a study "Impact of financial factors to the business performance of companies listed on Vietnam's stock market," the period from 2011
to 2014 Research Data is taken from the 80 companies listed on Vietnam's stock market Author modeling study based on the theoretical background and previous studies related to the research problem Authors using Stata software for data processing
The study results showed that four factors affecting business performance is the debt ratio and business risk negative impact, the fixed asset investment and the uptime of the company positive impact While 2 factor is firm size and growth rate without affecting business performance The study results are consistent with studies of the nations of the world and Vietnam
Based on study results, the authors propose some legal authors propose suit companies in Vietnam to deliver the highest business efficiency
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 1
2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 2
1.7 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 4
2.1 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên sàn thị trường chứng khoán Việt Nam 4
2.1.2 Đo lường hoạt động hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5
2.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh 7
2.1.4 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với với doanh nghiệp 8
2.1.5 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 9
2.1.6 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp: 10
2.2 Các nghiên cứu trước liên quan đến đề tài nghiên cứu 11
2.2.1 Nghiên cứu của Weixu (2005) 11
2.2.2 Nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007) 11
2.2.3 Nghiên cứu của Dimitris Maria Psillaki (2007) 12
2.2.4 Nghiên cứu của Onaolapo and Kajola (2010) 13
2.2.5 Nghiên cứu của Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto and Ghulam Abbas (2012) 13
2.2.6 Nghiên cứu của Lucy Wamugo Mwangi, Muathe Stephen Makau, George Kosimbei (2014) 14
2.2.7 Nghiên cứu của nhóm tác giả: Nguyễn văn Duy, Đào Trung Kiên, Nguyễn Thị Hằng, Đào thị Hương (2013) 14
2.2.8 Nghiên cứu Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) 15
2.2.9 Nghiên cứu của nhóm tác giả: Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam 15
2.2.10 Nghiên cứu của Lê Nguyễn Thanh Tuyền (2013) 15
2.3 Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 16
2.3.1 Quy mô của doanh nghiệp 16
2.3.2 Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp 16
2.3.3 Đầu tư tài sản cố định (TANG) 16
2.3.4 Cơ cấu vốn (Tỷ lệ nợ) 17
2.3.5 Rủi ro kinh doanh 17
2.3.6 Thời gian hoạt động của công ty 17
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Quy trình nghiên cứu 19
3.2 Dữ liệu nghiên cứu 20
3.3 Phương pháp xử lý số liệu 21
3.4 Mô hình nghiên cứu 21
3.5 Mô tả các biến trong mô hình và phương pháp đo lường 22
3.5.1 Biến phụ thuộc (ROA): Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản 22
3.5.2 Biến độc lập - Tỷ lệ nợ (D/E) 22
3.5.3 Biến kiểm soát 23
3.5.3.1 Quy mô doanh nghiệp (SIZE) 23
3.5.3.2 Tốc độ tăng trưởng (GROWTH) 23
3.5.3.3 Đầu tư tài sản cố định (TANG) 23
3.5.3.4 Rủi ro kinh doanh (RISK) 23
3.5.3.5 Thời gian hoạt động (AGE) 24
Trang 6CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Phân tích thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình 27
4.2 Phân tích tương quan Pearson giữa các biến 28
4.3 Phân tích hồi qui 30
4.4 Phân tích các biến có ý nghĩa 33
4.4.1 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu 33
4.4.2 Đầu tư vào tài sản cố định 34
4.4.3 Rủi ro kinh doanh 34
4.4.4 Thời gian hoạt động kinh doanh 35
4.5 Phân tích các biến không có ý nghĩa 35
4.5.1 Tốc độ tăng trưởng (GROWTH) 35
4.5.2 Qui mô công ty (SIZE) 36
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Giải pháp gợi ý 39
5.3 Hạn chế 40
5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTTSL : Giá trị tổng sản lượng
ROE : Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROA : Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
INDUST/IND : Ngành nghề kinh doanh
STDVCF : Mức sai lệch của dòng tiền
POLITICAL CRISIS : Khủng hoảng chính trị GROWTH : Tốc độ tăng trưởng doanh thu
Sales : Mức sai lệch của dòng tiền
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các biến độc lập và kỳ vọng về dấu 24
Bảng 4.1 Bảng thống kê mô tả giữ các biến trong mô hình 27
Bảng 4.2: Hệ số tương quan Pearson 29
Bảng 4.3 Kết quả chạy mô hình hồi quy Pooled OLS : 30
Bảng 4.4 Kết quả chạy mô hình fixed effect: 30
Bảng 4.5 Mô hình Random effect: 31
Bảng 4.7 Kết quả mô hình hiệu chỉnh sai số: 32
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 19
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu Tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.22
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động SXKD luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ Để tiến hành bất kỳ hoạt động SXKD nào con người cũng cần phải kết hợp yếu tố con người và yếu tố vật chất nhằm thực hiện công việc phù hợp với ý đồ trong chiến lược và kế hoạch SXKD của mình trên cơ sở nguồn lực sẵn có Để thực hiện điều đó bộ phận quản trị doanh nghiệp sử dụng rất nhiều công cụ trong đó có công cụ hiệu quả hoạt động SXKD Việc xem xét và tính toán hiệu quả hoạt động SXKD không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị tìm ra các yếu tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh để đưa ra những các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả Theo các nghiên cứu trên thế giới thì có rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Một trong các yếu tố đó thì yếu
tố tài chính là có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả lựa chọn đề tài “Tác động của các yếu
tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tác động các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.2.1 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 8- Dựa trên những kết quả nghiên cứu có được đề xuất một số giải pháp cho cho các
nhà quản trị công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3.
Luận văn nghiên cứu nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
- Các yếu tố tài chính nào tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
- Các yếu tố tài chính có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?
- Giải pháp nào giúp nhà quản trị của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thông
qua các yếu tố tài chính?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tác động của các yếu tố tài
chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu bao gồm: các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2011 – 2014
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu trên, tác giả đã sử dụng các tài liệu,
giáo trình liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh để làm cơ sở lý thuyết cho
đề tài nghiên cứu Sau đó tác giả tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu thông qua
các bài nghiên cứu trước đây và khung lý thuyết đã chọn Từ mô hình nghiên cứu
đã chọn tiến hành thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của
các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ năm 2011
– 2014 Cuối cùng dùng phần mềm Stata 12 để xử lý và phân tích hồi quy dữ liệu để
nhằm trả lời cho các câu hỏi trên Thông qua kết quả, tiến hành so sánh với dấu kỳ
vọng trong khung lý thuyết đã trình bày ở trên để rút ra kết luận
1.6 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu này xem xét tác động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Kết quả này giúp cho nhà quản trị công ty đưa ra những biện pháp về việc quản lý giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
1.7 K ết cấu luận văn
Đề tài nghiên cứu gồm có năm chương Chương một giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Chương hai trình bày cơ sở lý thuyết, các nghiên cứu trước đây và các yếu tố tài chính tác động đến
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó hình thành mô hình nghiên cứu và đề xuất các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu Chương ba phương pháp nghiên cứu trình bày quy trình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu Chương bốn trình bày kết quả nghiên cứu thu được từ quá trình phân tích, xử lý số liệu và chạy hồi quy tuyết tính đa biến Chương năm ghi nhận những kết luận quan trọng từ đề tài nghiên cứu, đồng thời nêu lên những hạn chế và gợi ý hướng mở rộng cho đề tài nghiên cứu tiếp theo
Trang 9CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trong chương này tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, chương hai cũng trình bày những
nghiên cứu thực nghiệm trước đây tại các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam
về tác động của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động công ty và các kết quả thu được
từ các nghiên cứu đó Từ các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm được trình bày,
tác giả tổng hợp lại rút ra các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của các công ty, sau đó xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu tác
động của các yếu tố tài chính đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2.1 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm
yết trên sàn thị trường chứng khoán Việt Nam
2.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao
cấp sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế
Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan
tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên
suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm
bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Doanh
nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả
Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất
mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại
Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích
người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh
Nếu gọi H là HĐKD thì H được thực hiện theo công thức như sau:
H= Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào
H= Kết quả đầu ra/Chi phí đầu vào
Như vậy: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, biểu hiện sự
phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các ngu ồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất” (Bùi Xuân Phong,
2007)
2.1.2 Đo lường hoạt động hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp xuất phát từ lý thuyết tổ chức và
quản trị chiến lược (Murphy, 1996) Hiệu quả hoạt động đo lường trên cả phương
diện tài chính và tổ chức Hiệu quả hoạt động tài chính như tối đa hóa lợi nhuận, tối
đa hóa lợi nhuận trên tài sản, và tối đa hóa lợi ích của cổ đông là vấn đề cốt lõi của tính hiệu quả của doanh nghiệp
Việc đo lường hiệu quả hoạt động có thể bị tác động bởi mục tiêu của công ty mà mục tiêu này có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách đo lường hiệu quả hoạt động của công ty và sự phát triển của thị trường chứng khoán và thị trường vốn Ví dụ, nếu thị trường chứng khoán không phát triển cao thì đo lường hiệu quả hoạt động theo thị trường sẽ không cho kết quả tốt Các biến đại diện cho hiệu quả hoạt động phổ biến là ROA và ROE hay lợi nhuận trên đầu tư ROI (Demsetz và Lahn, 1985; Gorton và Rosen,1995; Mehran, 1995; Ang, Cole và Line, 2000) Những đo lường hiệu quả hoạt động theo kế toán này đại diện cho các chỉ số tài chính thu được từ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng Ngoài ra, còn có các đo lường hiệu quả hoạt động khác được gọi là đo lường hiệu quả hoạt động thị trường, như là giá mỗi cổ phần trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E),
tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu (MBVR), và chỉ số Tobin’s Q Hiệu quả hoạt động đo lường bằng ROA và ROE thường được sử dụng nhiều nhất
Còn theo Lê Thị Phương Hiệp (2006), Bùi Xuân Phong (2007), hiệu quả kinh doanh của DN được phản ánh qua các chỉ số :
Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN = Doanh thu - Tổng chi phí Chỉ số này phản ánh hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhận, tức là phần chênh lệch giữa kết quả đầu ra và chi
Trang 10phí đầu vào và là số tiền doanh nghiệp thực thu được sau một quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của chỉ số này là rất khó để so sánh HQKD giữa các
DN trong cùng ngành nghề với nhau Ví dụ, những công ty ngành sản xuất dược
phẩm có qui mô lớn ( tổng tài sản lớn, tổng nguồn vốn lớn) thì tất nhiên sẽ tạo ra
những lợi nhuận lớn hơn các công ty có qui mô nhỏ, nhưng điều này không có
nghĩa là các công ty lớn hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn các công ty nhỏ
Như vậy, chỉ số lợi nhuận không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí
các chi phí đầu vào
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE), ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ
sở hữu bình quân Chỉ số này cho biết bình quân một đồng vốn CSH được bỏ vào
đầu tư thì sao quá trình hoạt động (SXKD) chủ sở hữu thu lại được bao nhiêu đồng
lợi Đây là một chỉ số được sử dụng rất phổ biến bởi tính đơn giản, dễ hiểu và dễ so
sánh giữa các công ty trong cùng ngành nghề với qui mô khác nhau hoặc giữa các
doanh nghiệp trong nhiều ngành nghề khác nhau, hoặc giữa nhiều hoạt động đầu tư
khác nhau như tiền gởi tiết kiệm, bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ, dự án
kinh doanh Chính vì vậy nó sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định tài trợ nhanh
chóng
Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của chỉ số ROE là nó có thể dễ dàng bị bóp méo
bởi các chiến lược tài chính của nhà quản trị doanh nghiệp Ví dụ: nhà quản trị có
thể dự đoán được vì một lý do gì đó mà lợi nhuận của công ty có khả năng bị ảnh
hưởng và suy giảm nên doanh nghiệp sẽ tăng đầu tư vào dư nợ hoặc mua lại cổ
phiếu từ nguồn tiền mặt tích trữ và chính những hoạt động này, và chính những hoạt
động này sẽ giúp công ty cải thiện được đáng kể chỉ số ROE
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
bình quân Chỉ số này cho biết bình quân một đồng tài sản bỏ vào đầu tư thì sau quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp sẽ thu lại được bao nhiêu đồng
lời Đây là thước đo có thể tránh được những bóp méo có thể có do các chiến lược
tài chính của nhà quản trị doanh nghiệp tạo ra Giống như chỉ số của ROE, chỉ số
ROA có tính đến số lượng tài sản được sử dụng để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh
Chỉ số này xác định công ty có thể tạo ra một tỷ suất lợi nhuận ròng đủ lớn trên những tài sản của mình Chính vì vậy trong nghiên cứu này tác giả sử dụng chỉ số ROA là đo lường hoạt động kinh doanh
2.1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu quả khác nhau như : hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất trong qúa trình kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội Từ đó ta có thể phân ra 2 loại : hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu qủa kinh tế của doanh nghiệp
Khi nói tới doanh nghiệp người ta thường quan tâm nhất, đó là hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều với động
cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận
Hiệu quả kinh tế tổng hợp
Hiệu qủa kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong qúa trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế
và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố
Hiệu quả kinh tế từng là yếu tố, là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu
tố đó trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ
sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội và nền kinh tế quốc dân Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhà nước, tạo thêm
Trang 11công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người lao động và tái
phân phối lợi tức xã hội
Tóm lại trong quản lý, qúa trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế được biểu
hiện ở các loại khác nhau Việ phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định các
chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biện pháp
nâng cao hiệu quả kinh tế
2.1.4 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với với doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp
thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản
xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn
lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà
doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp
đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử
dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều
phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong
các công cụ hữu hiệu nất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình
Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các
nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ
nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện
pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm
nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư
cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ
được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các
nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm
tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp
cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện
lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa
ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh
2.1.5 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :
Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối
quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối
Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp
Thứ hai
- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là :
Trang 12Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay
phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ
sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ
nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh
tế
- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài : Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó
mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là
khác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các
hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp là
lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì
nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực
tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận
có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực
hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín
danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng
do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu
có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không
thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là
doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính
hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích
của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là
nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài
2.1.6 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với doanh
nghiệp:
Nhằm đánh giá khả năng tạo ra kết quả, bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp được
duy trì và tăng trưởng
Nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn tài trợ nội bộ, nhằm tài trợ cho sự tăng
trưởng cũng như đáp ứng khả năng vay từ bên ngoài
Nhằm đánh giá khả năng thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài thông qua khả năng sinh lời của vốn
Cung cấp thông tin để đánh giá giá trị của doanh nghiệp
2.2.1 Nghiên cứu của Weixu (2005)
Weixu thực hiện nghiên cứu “ Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh” vào năm 2005 Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 1,130 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thượng Hải, ngoại trừ các công ty hoạt động trong ngành ngân hàng, bảo hiểm, công ty tài chính
Các biến đưa vào mô hình nghiên cứu như sau:
Biến phụ thuộc: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Biến độc lập: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E), tốc độ tăng trưởng của tổng tài
sản (GROWTH), qui mô công ty (SIZE)
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Tỷ lệ nợ (D/E) tác động dương đến HQKD ở mức tỷ lệ nợ thấp và tác động âm ở mức có tỷ lệ nợ cao
HQKD không có tương quan mạnh với tỷ lệ nợ dài hạn, Biến qui mô công ty (SIZE) có tác động dương đến HQKD khá mạnh Biến tốc độ tăng trưởng (GROWTH) không có tác động đến HQKD
Ưu điểm của nghiên cứu: Tác giả đã tiến hành phân tích hồi qui tìm ra được các mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và cơ cấu vốn
Nhược điểm của nghiên cứu: Tác giả cần nghiên cứu thêm một số biến có tác động đến hiệu quả kinh doanh
2.2.2 Nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007)
Zeitun và Tian nghiên cứu “ các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh vào năm 2007 Dữ liệu nghiên cứu được thực hiện từ năm 1989-2003 của 167 công
ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Amman – Jordan thuộc 16 ngành nghề kinh doanh khác nhau trong lĩnh vực phi tài chính
Biến phụ thuộc:
Trang 13ROA – Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản đại diện cho HQKD trên phương diện tài
chính
Tobin Q – Tỷ số giữa giá thị trường của vốn cổ phần và giá trị của nợ trên tổng giá
trị sổ sách của tổng tài sản đại diện cho HQKD trên phương diện thị trường
MBVR – Tỷ số giữa giá trị thị trường của vốn cổ phần trên giá trị sổ sách của vốn
cổ phần đại diện cho HQKD trên phương diện thị trường
Các biến độc lập: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E), tốc độ tăng trưởng của tổng
tài sản (GROWTH), qui mô công ty (SIZE), mức sai lệch của dòng tiền trong 3 năm
(STDVCF), thuế thu nhập (TAX), tài sản cố định (TANG), khủng hoảng chính trị
(POLITICAL CRISIS) và ngành nghề kinh doanh (INDUST)
Kết quả nghiên cứu cho thấy
Các yếu tố tác động dương đến HQKD gồm GROWTH, SIZE, TAX
Tỷ trọng tài sản cố định (TANG) tác động âm đến HQKD
Ưu điểm của nghiên cứu là xác định được một số yếu tố tác động đến hiệu quả kinh
doanh (ROA) Tuy nhiên cần phải nghiên cứu tác động đến hiệu quả kinh doanh đo
bằng ROE
2.2.3 Nghiên cứu của Dimitris Maria Psillaki (2007)
Dimitris Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu “ Mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu
quả kinh doanh của công ty” vào năm 2007 Dữ liệu nghiên cứu bao gồm các công
ty ở Pháp thuộc lĩnh vực: dệt may, dược phẩm và lĩnh vực phát triển như máy tính,
nghiên cứu và phát triển
Nghiên cứu của Dimitris Maria Psillaki thực hiện nghiên cứu hai chiều, hai mô
hình:
Mô hình 1: tỷ lệ nợ và các yếu tố tác động đến HQKD
Mô hình 2: HQKD và các yếu tố tác động đến tỷ lệ nợ
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Mô hình 1: Tỷ lệ nợ tác động dương đến HQKD khi tỷ lệ nợ ở mức trung bình
Mô hình2: HQKD tác động đến tỷ lệ nợ và sự tác động này có ý nghĩa khi tỷ lệ nợ ở
mức từ thấp đến trung bình
Ưu điểm của nghiên cứu là tác giả đã tiến hành nghiên cứu theo hai chiều đê thấy được sự tác động qua lại Nhược điểm : Tác giả cần thêm một số biến tham gia trong mô hình
2.2.4 Nghiên cứu của Onaolapo and Kajola (2010)
Nghiên cứu của Onaolapo and Kajola vào năm 2010, đã thực hiện nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh” trên phương diện tài chính của 30 công
ty phi tài chính được niêm yết trên sàn chứng khoán Nigeria từ 2001 đến 2007
Biến phụ thuộc: ROA, ROE
Biến độc lập: Tỷ lệ nợ (D/E), Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), Qui
mô (SIZE), tài sản cố định (TANG), Vòng quay tài sản (TURN), Năm thành lập (AGE), ngành nghề kinh doanh (IND)
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tỷ lệ nợ, tài sản cố định tác động âm với HQHĐ, Vòng quay tài sản, Qui mô công ty, năm thành lập tác động dương với HQHĐ Yếu tố ngành nghề kinh doanh có tác động đến hiệu quả HĐKD, cụ thể như: Ngành rượu bia, thực phẩm và đồ uống, ngành in ấn, thuốc lá, thiết bị điện tử, có tác động đến HQKD (ROA)
Ngành rượu bia, thực phẩm và đồ uống, thuốc lá, ngành xây dựng có tác động mạnh đến HQKD (ROE)
Ưu điểm của nghiên cứu là tác giả đã tiến hành nghiên cứu đo lường hiệu quả kinh doanh bằng 2 biến ROA và ROE trên tất cả các ngành nghề Vì vậy trong bày nghiên cứu này tác giả tham khảo mô hình nghiên cứu của Onaolapo and Kajola
2.2.5 Nghiên cứu của Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto and Ghulam Abbas (2012)
Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto and Ghulam Abbas thực hiện nghiên cứu “ Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh ngành dệt may của Pakistan” trên lĩnh vực tài chính trong thời gian 6 năm từ năm 2004 đến năm 2009 Nghiên cứu 141 công ty ngành dệt may Parkistan
Biến phụ thuộc : Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Trang 14Biến độc lập: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E), qui mô công ty (SIZE), tốc độ
tăng trưởng của tổng tài sản (GROWTH), tài sản cố định (TANG), thuế thu nhập,
rủi ro kinh doanh (RISK)
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Qui mô, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tài sản cố định
tác động âm đến HQKD, tốc độ tăng trưởng, thuế, rủi ro kinh doanh tác động dương
đến HQKD
2.2.6 Nghiên cứu của Lucy Wamugo Mwangi, Muathe Stephen Makau,
George Kosimbei (2014)
Tác giả nghiên cứu “Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả kinh doanh của các
công ty phi tài chính niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán Nairobi Kenya” được
thực hiện trên 42 công ty phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán
Nairobi, Kenya,
thời gian nghiên cứu 2006-2012 Kết quả hồi quy cho thấy đòn bẩy tài chính có tác
động tiêu cực đáng kể về mặt thống kê với hiệu quả kinh doanh đo bằng lợi nhuận
trên
tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Nghiên cứu khuyến cáo
rằng các nhà quản lý niêm yết các công ty phi tài chính nên giảm bớt sự phụ thuộc
vào các khoản vay dài hạn như là một nguồn tài chính
2.2.7 Nghiên cứu của nhóm tác giả: Nguyễn văn Duy, Đào Trung Kiên,
Nguyễn Thị Hằng, Đào thị Hương (2013)
Tác giả nghiên cứu “Ảnh hưởng cấu trúc vốn, quy mô, tăng trưởng doanh thu, tới
hiệu quả hoạt động công ty ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam” giai đoạn 2008-2013
Biến phụ thuộc: ROE – Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Biến độc lập: Tỷ lệ nợ ngắn hạn (SDTA), tỷ lệ nợ dài hạn (LDTA), qui mô (SIZE),
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROWTH)
Kết quả cho thấy: Tỷ lệ nợ ngắn hạn tác động ngược chiều đến hiệu quả kinh doanh,
các biến tỷ lệ nợ dài hạnn qui mô, tốc độ tăng trưởng doanh thu không có tác động
đến hiệu quả kinh doanh
2.2.8 Nghiên cứu Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011)
Tác giả Đỗ Dương Thanh Ngọc nghiên cứu “ Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh” thực hiện trên 40 BCTC của DN ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh giai đoạn 2006 – 2011 Tác giả xây dựng mô hình và chạy dữ liệu trên phần mềm SPSS 11.5
Biến phụ thuộc: ROA- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Biến độc lập: Tỷ trọng tài sản cố định, Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, qui mô doanh nghiệp, Tỷ lệ nợ
Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ nợ tác động ngược chiều tới HQKD, các yếu tố Tỷ trọng tài sản cố định, Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, qui mô doanh nghiệp không tác động đến HQKD
2.2.9 Nghiên cứu của nhóm tác giả: Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam
Tác giả nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thành phố Cần Thơ (2011) giai đoạn 2008 đến 2009, tiến hành trên 389 doanh nghiệp nhỏ và vừa
Biến phụ thuộc: ROS – Tỷ suất lợi nhuận trên đầu tư Biến độc lập: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp, học vấn của chủ doanh nghiệp, qui mô doanh nghiệp, mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, sự hỗ trợ của nhà nước mà doanh nghiệp từng tiếp nhận
Tác giả sử dụng phần mềm thống kê SPSS
Kết quả nghiên cứu: Tất cả các nhân tố trên đều có tác động tích cực tới hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.2.10 Nghiên cứu của Lê Nguyễn Thanh Tuyền (2013)
Tác giả nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty ngành chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” giai đoạn 2010 -2012
Biến phụ thuộc: ROA – Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
Biến độc lập: Qui mô công ty, quản trị nợ phải thu khách hàng, đầu tư tài sản cố định, cơ cấu vốn, rủi ro kinh doanh, tốc độ tăng trưởng, thời gian hoạt động Kết
Trang 15quả nghiên cứu cho thấy: Các nhân tố quản trị nợ phải thu khách hàng, đầu tư tài
sản cố định, cơ cấu vốn, rủi ro kinh doanh có tác động âm đến hiệu quả kinh doanh,
tốc độ tăng trưởng tác động dương đến hiệu quả kinh doanh, các nhân tố qui mô
công ty, thời gian hoạt động không có tác động đến hiệu quả kinh doanh
2.3 Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2.3.1 Quy mô của doanh nghiệp
Quy mô của doanh nghiệp có thể được hiểu là quy mô về nguồn vốn, quy mô tài
sản, quy mô mạng lưới tiêu thụ … Theo thực tế thì các doanh nghiệp có qui mô lớn
sẽ có nhiều lợi thế kinh doanh hơn các doanh nghiệp có qui mô nhỏ Vì các doanh
nghiệp lớn sẽ đễ thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài Theo kết quả nghiên cứu của
Zeitun và Tian (2007), Onaolapo and Kajola (2010) thì quy mô của doanh nghiệp
có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Giả thuyết 1: Qui mô doanh nghiệp có tác động dương đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh
2.3.2 Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp
Tăng trưởng là một trong những điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể đạt được
các mục tiêu của mình trong suốt cuộc đời hoạt động sản xuất kinh doanh Tăng
trưởng giúp cho doanh nghiệp tích lũy về nguồn vốn và cơ sở vật chất máy móc để
đầu tư mở rộng sản xuất đồng thời tạo dựng được uy tín đối với khách hàng cũng
như với các nhà cung cấp, các nhà đầu tư Theo nghiên cứu của Zeitun và Tian
(2007), tốc độ tăng trưởng có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Giả thuyết 2: Tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp tác động dương đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh
2.3.3 Đầu tư tài sản cố định (TANG)
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và có giá
trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD Nhưng theo thời gian sản xuất, giá trị của
tài sản cố định sẽ bị giảm sút, doanh nghiệp sẽ tiếp tục đầu tư vào tài sản cố định
khác hoặc bỏ chi phí để sửa chữa nâng cấp Việc đầu tư một tài sản cố định bị
chiếm mất một lượng nguồn vốn rất lớn Điều này sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Theo các kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Zeitun và Tian (2007), Onaolapo và Kajola (2010), Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto và Ghulam Abbas (2012) cho thấy tỷ trọng tài sản cố định có tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Giả thuyết 3: Đầu tư tài sản cố định tác động âm đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.3.4 Cơ cấu vốn (Tỷ lệ nợ)
Theo lý thuyết Modigliani và Miller, lý thuyết cơ cấu vốn tối ưu và các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới như nghiên cứu của Zeitun và Tian (2007), Onaolapo và Kajola (2010), Fozia Memon (2012) có thể thấy được việc lựa chọn và sử dụng nguồn vốn như thế nào sẽ có tác động đến hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Giả thuyết 4: Tỷ lệ nợ tác động âm đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.3.5 Rủi ro kinh doanh
Theo lý thuyết kinh tế của F.B Hawley, lý thuyết cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận (risk - return tradeoff) và nghiên cứu thực nghiệm của Fozia Memon, Niaz Ahmed Bhutto và Ghulam Abbas (2012) cho thấy khi rủi ro càng cao thì hiệu quả HĐKD càng tăng Tuy nhiên, nghiên cứu thực nghiệm của Rami Zeitun và Gary Gang Tian (2007) đưa ra kết luận khi rủi ro càng tăng thì hiệu quả hoạt động kinh doanh lại càng giảm
2.3.6 Thời gian hoạt động của công ty
Ở những công ty có thời gian hoạt động lâu sẽ có nhiều lợi thế hơn những công ty mói thành lập vì họ sẽ tích lũy được các kinh nghiệm kinh doanh theo thời gian Theo nghiên cứu của Onaolapo và Kajola (2010) thì thời gian hoạt động của doanh nghiệp có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Giả thuyết 6: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp tác động dương đến hiệu quả hoạt động kinh doanh