1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thị trường sức lao động Bình Dương dựa trên các quy luật kinh tế khách quan

45 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 601,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thị trường sức lao động

Trang 1

i

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 3

3.1 Mục đích của đề tài 3

3.2 Nhiệm vụ của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Cơ sở lý luận 5

5.2 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 6

7 Kết cấu của đề tài 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG, THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ KHÁCH QUAN HOẠT ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG 1.1 Sức lao động và hàng hóa sức lao động 7

1.1.1 Sức lao động 7

1.1.2 Hàng hóa sức lao động 7

1.1.2.1 Khái niệm 7

1.1.2.2 Đặc điểm của hàng hóa sức lao động 8

1.2 Thị trường sức lao động 8

1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Đặc điểm của thị trường sức lao động 9

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường sức lao động 9

1.3 Các quy luật kinh tế khách quan hoạt động trên thị trường sức lao động 10

1.3.1 Quy luật giá trị 10

1.3.2 Quy luật cung – cầu 11

1.3.3 Quy luật cạnh tranh 11

1.4 Vai trò tổ chức và quản lý của Nhà nước đối với thị trường sức lao động 13

1.4.1 Chính sách về giá cả sức lao động 13

1.4.2 Chính sách về cơ cấu ngành nghề 13

Trang 2

ii

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

SỨC LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Bình Dương 14

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương 14

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương 14

2.2 Sự hình thành, phát triển thị trường sức lao động tỉnh Bình Dương 15

2.3 Thực trạng thị trường sức lao động tỉnh Bình Dương 17

2.3.1 Thực trạng về số lượng lao động của tỉnh Bình Dương 17

2.3.2 Thực trạng về chất lượng lao động của tỉnh Bình Dương 17

2.3.3 Thực trạng về cầu lao động của tỉnh Bình Dương 18

2.3.4 Thực trạng về cung lao động của tỉnh Bình Dương 19

2.3.5 Những bất cập trong cung – cầu lao động hiện nay của tỉnh Bình Dương 20

2.4 Thực trạng sự vận hành thị trường sức lao động ở tỉnh Bình Dương 20

2.4.1 Thực trạng sự vận dụng quy luật giá trị 20

2.4.2 Thực trạng sự vận dụng quy luật cung – cầu 21

2.4.3 Thực trạng sự vận dụng quy luật cạnh tranh 21

2.5 Thực trạng hoạt động tại các trung tâm dịch vụ việc làm ở tỉnh Bình Dương 22

2.5.1 Thực trạng hoạt động tư vấn việc làm 22

2.5.2 Thực trạng hoạt động giới thiệu việc làm 23

2.5.3 Thực trạng hoạt động đào tạo kỹ năng làm việc 23

2.6 Đánh giá tổng quan về thị trường sức lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương 24

2.6.1 Những kết quả đạt được 24

2.6.2 Những hạn chế còn tồn tại 24

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 25

2.6.3.1 Nguyên nhân khách quan 25

2.6.3.2 Nguyên nhân chủ quan 25

CHƯƠNG 3: NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 3.1 Những quan điểm cơ bản để phát triển thị trường sức lao động ở Bình Dương 26

3.1.1 Quan điểm toàn diện 26

3.1.2 Quan điểm phát triển hàng hóa sức lao động 26

3.1.3 Quan điểm phát triển thị trường sức lao động 27

Trang 3

iii

3.2 Các giải pháp chủ yếu phát triển thị trường sức lao động

ở tỉnh Bình Dương 28

3.2.1 Nhóm giải pháp phát triển về cầu hàng hóa sức lao động 28

3.2.1.1 Giải pháp cầu – số lượng hàng hóa sức lao động 28

3.2.1.2 Giải pháp cầu – chất lượng nguồn lao động 29

3.2.1.3 Giải pháp cầu – cơ cấu nguồn lao động 30

3.2.1.4 Giải pháp sử dụng có hiệu quả về cầu sức lao động 30

3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển nguồn cung lao động 31

3.2.2.1 Đào tạo nguồn lao động 32

3.2.2.2 Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn lao động 34

3.2.2.3 Kết nối cung – cầu thị trường sức lao động 35

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động 35

3.2.3.1 Tạo nguồn thu nhập cho người lao động 35

3.2.3.2 Tạo môi trường làm việc và môi trường sống cho người lao động 36

3.2.3.3 Gắn chặt công tác bảo vệ môi trường với công tác bảo vệ sức khỏe 37

3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện các chính sách kinh tế 37

3.2.4.1 Chính sách thu hút nguồn lao động 37

3.2.4.2 Đảm bảo các chính sách an sinh xã hội đối với người lao động 38

3.2.4.3 Chính sách phát triển thị trường sức lao động 38

KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

-  -

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bàn về sức lao động (SLĐ) và thị trường hàng hóa sức lao động (HHSLĐ) trong lịch sử đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu dưới nhiều góc

độ khác nhau Các triết gia kinh điển của Chủ nghĩa Mác Lênin, đặc biệt là Karl Marx khi phân tích về điều kiện ra đời của sản xuất tư bản chủ nghĩa, ông cho rằng, trong chủ nghĩa tư bản các nhà tư bản đã tìm ra một loại hàng hóa đặc biệt, đó là HHSLĐ Đây là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản, vạch rõ bản chất bóc lột của tư bản Trong điều kiện mới hiện nay của nền kinh tế thị trường, nắm vững lý luận HHSLĐ, hiểu rõ các thuộc tính của HHSLĐ, thị trường sức lao động (TTSLĐ) lại càng có ý nghĩa, có tính chất quyết định đối với người lao động (NLĐ), đối với quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp (DN) trong nền kinh tế thị trường Trên cơ sở đó có kế hoạch đào tạo nguồn lao động với cơ cấu hợp lý

về số lượng, chất lượng và chủng loại đáp ứng cân đối cung - cầu là sự cần thiết khách quan trong kinh tế thị trường ở Việt Nam

Nhìn lại công cuộc đổi mới của đất nước hơn 25 năm qua, chúng ta đã đạt được những thành công nhất định trên con đường phát triển ở các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là sự thành công của việc chuyển đổi từ cơ chế

kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp sang kinh tế thị trường, sự phát triển đồng bộ các loại thị trường, đặc biệt là TTSLĐ Đây là một trong những thị trường quan trọng và cơ bản của nền kinh tế Bởi lẽ nó là thị trường cấu thành các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và là yếu tố cơ bản quyết định đối với quá trình sản xuất mà V.I.Lenin đã khẳng định: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là người công nhân lao động”

Việc chuyển sang kinh tế thị trường và phát triển TTSLĐ ở tỉnh Bình Dương không là ngoại lệ, bởi tỉnh Bình Dương cũng nằm trong guồng máy

Trang 6

chung của quá trình đổi mới cả nước Việc phát triển TTSLĐ ở tỉnh Bình Dương là một vấn đề cấp thiết không chỉ về mặt lý luận là phải nhận thức thấu đáo về loại thị trường mới mẻ này, phải hiểu rõ các nhân tố cấu thành loại thị trường để vạch ra chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của tỉnh,

có kế hoạch đào tạo và sử dụng SLĐ hiệu quả, mà còn sự cấp thiết từ thực tiễn khách quan trong quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH), hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Thực tiễn nền kinh tế ở tỉnh Bình Dương trong những năm qua đã có tốc

độ tăng trưởng nhanh, song chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của mình, vẫn còn nhiều bất cập gây hạn chế không ít đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Để giải quyết những bất cập ấy không có cách nào hiệu quả hơn là nghiên cứu, tìm hiểu và đề ra giải pháp phát triển HHSLĐ và phát triển TTSLĐ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Từ những vấn đề cấp thiết trên đây về mặt lý luận, nghiên cứu TTSLĐ ở tỉnh Bình Dương là đòi hỏi mang tính thực tiễn trong giai đoạn phát triển kinh

tế thị trường hiện nay Chính vì những lý do đó, chúng tôi quyết định chọn đề

tài “Đẩy mạnh phát triển thị trường sức lao động trên địa bàn tỉnh Bình

Dương giai đoạn 2016 – 2020 trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế khách quan” nhằm tạo điều kiện tốt nhất, trở thành chìa khóa thúc đẩy tỉnh

Bình Dương tăng trưởng kinh tế nhanh và phát triển bền vững

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Nghiên cứu về HHSLĐ và TTSLĐ ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều đề tài khoa học, nhiều bài viết dưới các góc độ khác nhau

Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau đây:

Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam – Lê Xuân

Bá, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Hữu Hân – NXB Lao động Xã hội, 2003 Cuốn sách xuất bản vào thời kỳ Việt Nam bắt đầu phát triển thị trường sức lao

Trang 7

động, nó đề cập dưới góc độ kinh nghiệm của các nước trên thế giới về thị trường sức lao động

Thị trường lao động Việt Nam: Thực trạng và giải pháp – Hoàng Ngọc

Hòa, Phạm Quang Phan, Nguyễn Hữu Tư, Nguyễn Thị Thơm – NXB Chính trị Quốc gia, 2006 Cuốn sách đã đề cập dưới góc độ về cung cầu lao động, giá các lao động, chính sách đầu tư… Thực trạng, quan điểm và giải pháp phát triển TTSLĐ Việt Nam

Lao động – việc làm trong thời kỳ hội nhập – Nguyễn Thị Lan Hương,

Nguyễn Bá Ngọc, Nguyễn Bích Ngọc – NXB Lao động Xã hội, 2009 Các tác giả nghiên cứu về hội nhập kinh tế và các vấn đề lao động – xã hội, thực trạng lao động, việc làm và các vấn đề xã hội Trên cơ sở đó đã đưa ra dự báo tác động của tăng trưởng kinh tế, hội nhập đến lao động, việc làm giai đoạn sau này

Các công trình trên đây đã đề cập phân tích HHSLĐ và TTSLĐ trên các góc độ khác nhau Song chưa có đề tài nào làm sáng tỏ cơ sở lý luận nói chung về TTSLĐ và nhất là cơ sở thực tiễn ở một tỉnh thuộc vùng Đông Nam

Bộ, khu vực kinh tế năng động đó là tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đây vẫn là những tư liệu, kinh nghiệm quý báu giúp chúng tôi nghiên cứu để vận dụng một cách có chọn lọc vào tỉnh Bình Dương

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

Trang 8

3.2 Nhiệm vụ của đề tài

 Phân tích làm rõ bản chất, đặc điểm, các yếu tố tác động đến TTSLĐ và vai trò của TTSLĐ

 Phân tích, đánh giá thực trạng TTSLĐ ở tỉnh Bình Dương trong giai đoạn hiện nay

 Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển TTSLĐ ở tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 – 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu HHSLĐ trên các mặt hoàn cảnh ra đời, hai thuộc tính của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị của HHSLĐ cùng các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả HHSLĐ, các điều kiện nâng cao chất lượng nguồn lao động, đảm bảo an sinh xã hội, môi trường

Nghiên cứu những đặc trưng chung về TTSLĐ, các quy luật kinh tế khách quan hoạt động trên TTSLĐ như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh

Nghiên cứu các nhân tố và các loại hình kết nối thị trường của TTSLĐ như hoạt động của các trung tâm giới thiệu việc làm, các sàn giao dịch việc làm, sự tác động của các tổ chức đoàn thể đến HHSLĐ và TTSLĐ ở tỉnh Bình Dương

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Các tác phẩm kinh điển của Chủ nghĩa Mác Lênin; các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam; Thực tiễn phát triển TTSLĐ ở tỉnh Bình Dương

Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2016 – 2020

Trang 9

- Các quy luật kinh tế khách quan như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh là những quy luật của kinh tế hàng hóa và tất yếu được vận dụng đối với HHSLĐ và TTSLĐ

- Dựa vào các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, lần thứ XI và lần thứ XII về kinh

tế thị trường, về TTSLĐ, về tái cơ cấu kinh tế, về phát triển nguồn nhân lực, về giáo dục và đào tạo

- Dựa vào các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, các văn bản điều hành của UBND tỉnh Bình Dương về phát triển kinh tế

xã hội, trong đó chủ yếu là những nghị quyết về phát triển giáo dục

và đào tạo, phát triển nguồn lao động để phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương

Trên đây là những cơ sở lý luận dùng để lý giải những vấn đề thực tiễn

về phát triển HHSLĐ và TTSLĐ Việc nắm vững những cơ sở lý luận nhằm

có thêm cơ sở, những luận cứ nhằm vận dụng vào đề tài một cách phù hợp

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm đã sử dụng phép biện chứng duy vật làm phương pháp luận chung cho toàn bộ quá trình nghiên cứu của đề tài Vận dụng hai nguyên lý cơ bản mối liên hệ phổ biến và phát triển, ba quy luật, sáu cặp phạm trù, nghiên cứu TTSLĐ được xem xét trong mối liên hệ phổ biến và phát triển, nghĩa là

Trang 10

nghiên cứu trong sự vận động, trong mối liên hệ với các thị trường khác, với các chính sách, tác động ảnh hưởng đến thị trường Vạch ra các mâu thuẫn trong quá trình phát triển TTSLĐ, mâu thuẫn nào là mâu thuẫn cơ bản, cách giải quyết mâu thuẫn cơ bản và các mâu thuẫn khác, phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan của kinh tế thị trường

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Tổng hợp và hệ thống những vấn đề lý luận liên quan đến HHSLĐ và TTSLĐ

- Khẳng định phát triển TTSLĐ trong giai đoạn hiện nay là tất yếu khách quan, là chiến lược quan trọng, lâu dài trong phát triển kinh tế

- Làm tài liệu tham khảo trong việc quản lý và phát triển TTSLĐ của tỉnh trong thời gian tới

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm 3 chương sau:

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG,

THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ KHÁCH QUAN HOẠT ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO

ĐỘNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chương 3: NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VÀ GIẢI PHÁP CHỦ

YẾU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HÀNG HÓA SỨC LAO ĐỘNG,

THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ KHÁCH QUAN HOẠT ĐỘNG

SLĐ là tiêu chuẩn cơ bản, tiêu chuẩn đầu tiên và là nhân tố cấu thành HHSLĐ, đồng thời nó cũng là nhân tố quyết định đối với TTSLĐ và được biểu hiện qua giá cả SLĐ trên thị trường SLĐ là khả năng để lao động, cho nên nếu không có SLĐ thì ắt hẳn không có HHSLĐ và do vậy cũng không thể

Trang 12

Điều kiện thứ nhất, người lao động (NLĐ) được tự do về thân thể, được

quyền chi phối sức lao động của mình, đây là một trong hai điều kiện cơ bản, điều kiện cốt yếu đầu tiên quyết định, bởi nếu không có SLĐ, không được tự

do về thân thể thì sẽ không thể tự mình có SLĐ để thực hiện quyền chi phối SLĐ đó

Điều kiện thứ hai, NLĐ bị mất hết tư liệu sản xuất (TLSX) Sở dĩ cần

thiết điều kiện này bởi nếu NLĐ có TLSX họ sẽ trực tiếp kết hợp SLĐ với TLSX, kết quả là tạo ra sản phẩm nên cái họ bán sẽ là sản phẩm sản xuất ra Cho nên đây là điều kiện quyết định để SLĐ trở thành hàng hóa

1.1.2.2 Đặc điểm của hàng hóa sức lao động

Trên cơ sở lý luận của Karl Marx, đã là hàng hóa thì phải có hai thuộc tính đó là giá trị và giá trị sử dụng HHSLĐ cũng không là ngoại lệ, nó cũng

có hai thuộc tính đó là giá trị và giá trị sử dụng Song điều khác biệt của HHSLĐ so với hàng hóa thông thường là nó tồn tại trong cơ thể một con người đang sống, đang lao động nên nó có những đặc trưng riêng của nó

1.2 THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG

1.2.1 Khái niệm

Dưới góc độ khái quát, thị trường là nơi trao đổi mua bán hàng hóa nên TTSLĐ cũng vậy Tuy nhiên, điểm khác biệt của thị trường này là nơi trao đổi mua bán HHSLĐ, nghĩa là trao đổi mua bán mà hàng hóa lại nằm ngay trong một con người cụ thể cả về vật chất, tinh thần và trình độ của NLĐ Việc trao đổi mua bán loại hàng hóa này không phải theo dạng “tiền trao, cháo múc”, nghĩa là giữa trao đổi hàng hóa trên thị trường và sử dụng hàng hóa là hai quá trình diễn ra không đồng thời và khi sử dụng (tiêu dùng) SLĐ,

nó không mất đi hoặc chuyển sang dạng khác mà là tạo ra một kết quả mới ngoài bản thân nó Việc sử dụng hàng hóa còn tùy thuộc vào rất nhiều nhân tố như đối tượng lao động, tư liệu lao động, môi trường, khí hậu… Vì vậy, các quan hệ trao đổi mua bán đều tùy thuộc vào loại hàng hóa đặc biệt này

Trang 13

TTSLĐ rất đa dạng, nhiều vẻ, bởi tùy thuộc vào tính chất ngành nghề, yêu cầu cụ thể của từng địa phương, trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể TTSLĐ cũng hết sức phong phú, tùy thuộc vào lứa tuổi, yêu cầu của ngành nghề, được phát triển rộng rãi trong từng địa phương, trên khắp cả nước và thị trường thế giới, vì nó là nhân tố quyết định sự phát triển của nền sản xuất xã hội

TTSLĐ cũng được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, xuất hiện trên nhiều thị trường khác nhau, nhưng có một điểm chung là bán SLĐ tại các địa điểm nhất định như: trung tâm giới thiêu việc làm, văn phòng giao dịch, sản giao dịch việc làm và thậm chí có thể ngay tại các đơn vị sản xuất kinh doanh…

1.2.2 Đặc điểm của thị trường sức lao động

Việc mua bán HHSLĐ đòi hỏi người bán phải nắm chắc được SLĐ của mình để đòi hỏi tiền lương tương xứng Còn đối với người mua phải biết được SLĐ mà mình cần mua Nếu như thị trường hàng hóa đòi hỏi chữ tín trong kinh doanh thì TTSLĐ cũng không là ngoại lệ Chữ “tín” được thể hiện ở chỗ khi bán phải nói rõ khả năng lao động của mình về tính chất lao động và trình

độ lao động, còn người mua phải tính toán đến kết quả lao động để xác định giá cả hay tiền lương tương xứng Có như vậy mới đảm bảo thuận mua vừa bán khi cung và cầu sức lao động trên thị trường cân bằng cũng như khi có những biến động về cung cầu

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường sức lao động

Nhân tố thứ nhất, Chất lượng hàng hóa sức lao động, nhân tố này phụ

thuộc vào các yếu tố như: thể chất của NLĐ, tính chất của lao động, yêu cầu của tái cơ cấu kinh tế, yêu cầu sản xuất kinh doanh của DN hay yêu cầu của thị trường

Nhân tố thứ hai, Số lượng hàng hóa sức lao động, nhân tố này phụ thuộc

vào các yếu tố như: số lượng lao động tại chỗ, số lượng lao động thu hút, số

Trang 14

lượng lao động theo dự báo phát triển kinh tế - xã hội, sự cân đối giữa đào tạo

và sử dụng

Nhân tố thứ ba, Cơ cấu ngành nghề sức lao động, nhân tố này phụ thuộc

vào các yếu tố như: cơ cấu về chất, cơ cấu về lượng, cơ cấu theo yêu cầu của tái cơ cấu kinh tế

Nhân tố thứ tư, Phân nguồn lao động, nhân tố này phụ thuộc vào tính

hợp lý giữa các ngành nghề

Nhân tố thứ năm, Yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, nhân tố này

phụ thuộc vào các yếu tố như: yêu cầu của quốc tế hóa, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; yêu cầu tái cơ cấu kinh tế nền sản xuất xã hội; yêu cầu của quá trình CNH và HĐH

1.3 CÁC QUY LUẬT KINH TẾ KHÁCH QUAN HOẠT ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG

1.3.1 Quy luật giá trị

Do yêu cầu của quy luật giá trị là sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị xã hội, trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá Điều đó có nghĩa là trong quá trình vận dụng phải nắm vững những đặc điểm cơ bản này

Sự hoạt động của quy luật giá trị thể hiện ở vị trí, nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật Vận dụng quy luật giá trị trên thị trường HHSLĐ là phải nắm vững các đặc tính của HHSLĐ, nghĩa là xác định đúng tiền lương nhằm đảm bảo NLĐ có đủ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất SLĐ, còn người sử dụng lao động thu được kết quả và hiệu quả lao động cao Quá trình trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá, thông qua giá cả là tiền lương và phải đảm bảo đúng và đủ kết quả lao động mà NLĐ đã tạo ra,

đó là lao động phức tạp hay lao động giản đơn

Vận dụng tốt quy luật giá trị sẽ điều tiết được nguồn lao động từ nơi thừa sang nơi thiếu, nhất là trong điều kiện tái cơ cấu kinh tế hiện nay ở Việt Nam nói chung cũng như ở tỉnh Bình Dương nói riêng Hơn thế, việc gắn TTSLĐ

Trang 15

với các quan hệ của kinh tế thị trường, việc tìm kiếm việc làm và có được thu nhập cao trở thành động lực quan trọng đối với NLĐ Để đạt được điều đó, NLĐ phải ra sức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ tay nghề mới có thể đứng vững trong cạnh tranh, mới có được thu nhập cao và đời sống ổn định

1.3.2 Quy luật cung – cầu

Là quy luật kinh tế khách quan hoạt động trên TTSLĐ Tuy nhiên, hoạt động của quy luật cung – cầu mang sắc thái riêng của loại hàng hóa đặc biệt này Trước hết cung là lượng HHSLĐ cung cấp trên thị trường; trong điều kiện ở Việt Nam, lượng cung tùy thuộc vào quy mô tăng dân số tự nhiên Lượng cung trong điều kiện dân số vàng là một thuận lợi rất lớn nhưng lượng cung không đơn thuần là số lượng mà quan trọng hơn là đó là chất lượng và

cơ cấu Còn cầu là nhu cầu sản xuất kinh doanh của DN, tùy theo tính chất ngành nghề, tính chất của lao động, số lượng lao động của mỗi ngành và của mỗi DN theo chu kỳ tái sản xuất, đòi hỏi nguồn lao động phải có cơ cấu đa dạng

Nắm vững và vận dụng quy luật cung – cầu, không phải ngay một lúc, trong một chu kỳ sản xuất có thể giải quyết được mà đòi hỏi phải trong một thời gian dài, chí ít cũng phải 20 năm mới có được lượng cầu tương ứng Mặt khác, để đảm bảo quan hệ cung – cầu trên TTSLĐ phải thông qua hoạt động của con người Đối với NLĐ cần phải học tập, rèn luyện để có được trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định, tăng cường các kỹ năng nghề mới đáp ứng nguồn cung Đối với người sử dụng lao động phải dự báo nhu cầu về nguồn lao động của DN cho kế hoạch sản xuất cả trước mắt và lâu dài

1.3.3 Quy luật cạnh tranh

Quy luật cạnh tranh phát huy tác dụng trên TTSLĐ rất lớn Với mục đích, nội dung, tính chất và ý nghĩa của từng loại cạnh tranh, nó không chỉ có tác động đối với người bán SLĐ mà còn có ý nghĩa cả đối với người mua SLĐ

Trang 16

Cạnh tranh được xem xét dưới góc độ chủ thể, đó là người bán và người mua Người bán muốn đứng vững trong cạnh tranh phải thường xuyên học tập, tích lũy kiến thức, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao chất lượng SLĐ của mình Người mua muốn có được SLĐ phù hợp với ngành nghề, hiệu quả kinh

tế cao phải trả tiền tương xứng, phải có chiến lược sản xuất kinh doanh để xác định đúng về số lượng, chất lượng, cơ cấu và phải có khoảng thời gian nhất định để mua được loại HHSLĐ tương xứng

Dưới góc độ phạm vi, cạnh tranh trong nội bộ ngành cần cùng một loại SLĐ sẽ tạo điều kiện khuyến khích NLĐ tự học tập để nâng cao trình độ SLĐ của mình mới có điều kiện, cơ hội tìm kiếm việc làm có thu nhập cao Đây cũng là cơ sở khuyến khích các DN sử dụng lao động tại chỗ, nâng cao chất lượng SLĐ, giảm được các chi phí hỗ trợ khác Đối với cạnh tranh giữa các ngành, các vùng có cùng lao động cụ thể nhằm tạo điều kiện tốt nhất thông qua các chế độ, chính sách thu hút lao động ở các vùng miền trong cả nước, nhất là lao động trình độ cao đáp ứng nhu cầu tái sản xuất, góp phần phân bổ lại nền sản xuất xã hội, phân bổ nguồn lao động giữa các ngành nghề, các vùng một cách hợp lý

Điểm qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan trong kinh tế thị trường, các quy luật đó luôn hoạt động và phát huy tác dụng trong thị trường HHSLĐ Điều đó đặt ra yêu cầu cao đối với các DN và các nhà quản

lý vĩ mô vì việc vận dụng các quy luật kinh tế khách quan trên TTSLĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng Nắm vững sự hoạt động của các quy luật kinh tế, vận dụng thông qua các chính sách kinh tế sẽ đảm bảo TTSLĐ hoạt động đúng hướng, theo bản chất nền kinh tế Việt Nam đang xây dựng là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 17

Giá cả HHSLĐ không chỉ dựa trên cơ sở giá trị của nó mà còn chịu ảnh hưởng của quan hệ cung – cầu SLĐ, dao động xung quanh giá trị tự phát Khi cung của SLĐ vượt quá cầu, giá cả HHSLĐ sẽ giảm thấp xuống hơn giá trị SLĐ, khi cung của SLĐ không đáp ứng cầu, giá cả HHSLĐ sẽ tăng lên Vì giá cả HHSLĐ được biểu hiện bằng tiền lương, do đó sự thay đổi không diễn

ra trực tiếp mà thông quá một quá trình đó là lao động

1.4.2 Chính sách về cơ cấu ngành nghề

Nhân tố ảnh hưởng đến thị trường là cơ cấu ngành nghề Sở dĩ như vậy,

vì khi cơ cấu ngành nghề thay đổi sẽ làm cho quan hệ cung cầu về SLĐ thay đổi, tương ứng với mỗi đối tượng lao động, tư liệu lao động khác nhau đòi hỏi SLĐ khác nhau Trong điều kiện tái cơ cấu kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó cơ cấu ngành kinh tế đòi hỏi cần có đội ngũ lao động tương ứng Từ cơ cấu nền kinh tế đến cơ cấu của từng DN đòi hỏi phải có nguồn SLĐ tương xứng cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu theo tính chất ngành nghề

Trang 18

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Bình Dương

Bình Dương là một tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội Đất đai rất đa dạng và phong phú về chủng loại; khí hậu nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Đặc biệt hầu như không có bão, mà chỉ bị ảnh hưởng những cơn bão gần; nằm giữa 3 con sông lớn, nhất là sông Sài Gòn dễ dàng kết nối với các cảng lớn ở phía Nam và giao thương với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; tài nguyên rừng rất đa dạng và phong phú về nhiều chủng loài Rừng Bình Dương còn cung cấp nhiều loại dược liệu làm thuốc chữa bệnh, cây thực phẩm và nhiều loài động vật, trong đó có những loài động vậtquý hiếm; khoáng sản có nhiều loài tiềm ẩn dưới lòng đất giúp tỉnh phát triển các ngành nghề truyền thống như gốm sứ, điêu khắc, mộc, sơn mài… đã tạo điều kiện cho tỉnh Bình Dương phát triển toàn diện về kinh tế -

xã hội

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương

Tỉnh Bình Dương thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phát triển công nghiệp, dịch vụ… năng động của cả nước

Hệ thống giao thông thuận lợi với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông, miền Tây Nam Bộ và các nước Campuchia, Thái Lan…Bình Dương nằm trên các trục lộ giao thông huyết mạch của quốc gia như Quốc lộ

13, Quốc lộ 14, đường Hồ Chí Minh, đường Xuyên Á… cách sân bay quốc tế

Trang 19

Tân Sơn Nhất và các cảng biển chỉ từ 10 – 15km, thuận lợi cho phát triển kinh

tế xã hội toàn diện

Dân cư tỉnh Bình Dương, ngoài những người dân bản xứ ra thì còn có một lực lượng lớn từ dân nhập cư

Về văn hóa xã hội, mặc dù trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, song tỉnh đã thực hiện tốt, có hiệu quả các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, huy động nhiều nguồn lực để chăm lo đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ phát triển với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm phục vụ tốt nhu cầu giải trí của các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là công nhân xa quê

Mạng lưới thông tin liên lạc, internet tiếp tục được đầu tư mở rộng, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân Hoạt động khoa học công nghệ được chủ động triển khai tích cực

2.2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thị trường SLĐ ở tỉnh Bình Dương, cũng giống như tất cả các TTSLĐ của các tỉnh thành khác trong nền kinh tế thị trường Trước hết sự hình thành TTSLĐ xuất phát từ HHSLĐ, HHSLĐ lại phụ thuộc vào cơ cấu dân số, cơ cấu lao động và cơ cấu ngành nghề TTSLĐ của tỉnh Bình Dương không là một ngoại lệ, tuy nhiên nó có những đặc điểm riêng gắn với tình hình kinh tế

xã hội của tỉnh, nhất là trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của DN, phát triển Thành phố mới Bình Dương, một thành phố năng động của vùng Đông Nam Bộ

Trước hết, do yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, một thành phố năng động đang trong quá trình CNH, HĐH, quá trình đô thị hóa nền kinh tế; nhiều vấn đề bức xúc phải đáp ứng về dân số, giao thông, môi trường sống và phát triển các ngành sản xuất kinh doanh Tái cơ cấu nền

Trang 20

Sự hình thành TTSLĐ ở tỉnh Bình Dương gắn liền với sự chuyển đổi cơ chế kinh tế ở Việt Nam từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang kinh tế thị trường mà điểm nổi bật là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Sự xuất hiện TTSLĐ ở Việt Nam, cũng chính là sự xuất hiện TTSLĐ ở tỉnh Bình Dương Tuy nhiên gắn với điều kiện tự nhiên, xã hội của tỉnh, sự hình thành và phát triển TTSLĐ ở tỉnh Bình Dương là do những đặc điểm riêng sau đây:

Đặc điểm thứ nhất, sự xuất hiện của hàng hóa SLĐ;

Đặc điểm thứ hai, do đặc trưng của nền kinh tế nhiều thành phần nên có

nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất;

Đặc điểm thứ ba, có sự tham gia của thành phần kinh tế Nhà nước, kinh

tế tập thể, dựa trên chế độ công hữu với các mức độ khác nhau

Trang 21

2.3 THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.3.1 Thực trạng về số lượng lao động của tỉnh Bình Dương

Cũng như cả nước, tỉnh Bình Dương được đánh giá là một tỉnh có lợi thế

về dân số và nguồn lao động Lực lượng lao động trong độ tuổi từ 15 trở lên năm 2013 là 1.197.700 người Đây là nguồn lực vô cùng quan trọng để tỉnh Bình Dương tiếp tục thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã

hộ

Tuy nhiên, cũng theo đánh giá của các nhà nghiên cứu, các chuyên gia, các nhà khoa học, các DN thì chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh Bình Dương vẫn còn khá thấp, chưa đáp ứng được những yêu cầu đặt ra của DN, của tỉnh nhà nên Bình Dương cần phải có những giải pháp hữu hiệu để nhằm cải thiện và đáp ứng nhu cầu của các DN, của tỉnh trong quá trình xây dựng

và phát triển kinh tế xã hội

2.3.2 Thực trạng về chất lượng lao động của tỉnh Bình Dương

Sức khỏe thể chất của nguồn lao động tỉnh Bình Dương còn thấp, đặc biệt là các chỉ số cơ thể; do lực lượng lao động đang làm việc trong các DN của tỉnh có hơn 70% là lao động nhập cư, nên chất lượng của nhóm này còn thấp và không thật sự ổn định

Trình độ văn hóa của NLĐ tỉnh Bình Dương so với mặt bằng chung của

cả nước chưa đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động

Trình độ chuyên môn thấp, kỹ năng nghề, kỹ năng sống thấp, còn thiếu đội ngũ lao động chất lượng cao Xuất phát từ việc quy hoạch, khai thác chưa hợp lý và cơ bản là chưa được tổ chức đào tạo một cách hệ thống, bài bản nên chất lượng đào tạo không tương xứng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng lao động của tỉnh Bình Dương

Nguồn nhân lực không cao do sức dân còn thấp, việc bồi dưỡng, chăm sóc sức dân chưa được quan tâm đúng mức khi mà chất lượng giáo dục đào

Trang 22

tạo ở các bậc học chưa cao, tỷ lệ NLĐ qua đào tạo của tỉnh chỉ đạt 17%, trình

độ ngoại ngữ, công nghệ thông tin còn kém

Do khu vực nông thôn đa phần dân cư có trình độ văn hóa và chuyên môn thấp, thậm chí một bộ phận lớn NLĐ chưa được đào tạo nghề hoặc chỉ mới được đào tạo ở mức độ thấp Điều này dẫn đến nguồn lao động của tỉnh Bình Dương đang hình thành 2 loại hình nhân lực chủ yếu, đó là: nhân lực phổ thông chiếm một tỷ lệ cao và nguồn nhân lực chất lượng cao chiếm một

tỷ lệ còn rất thấp

2.3.3 Thực trạng về cầu lao động của tỉnh Bình Dương

Tính đến tháng 4 năm 2014, toàn tỉnh Bình Dương có 21.577 DN đăng

ký hoạt động, với số vốn đăng ký là 122.716 tỷ đồng và 19,65 tỷ USD

Với tổng số 21.577 DN, trong những năm tiếp theo nhu cầu về lao động

là rất lớn, chưa kể do các DN dần chuyển đổi, thay thế hệ thống dây chuyền sản xuất công nghệ mới, tăng mức ứng dụng khoa học kỹ thuật lên cao thì đòi hỏi số lượng lao động, chất lượng lao động cũng ngày càng tăng cao Sẽ luôn xảy ra tình trạng lực lượng lao động nhiều nhưng vẫn thiếu lao động, thiếu là thiếu lao động có trình độ văn hóa và chuyên môn cao, kỹ năng ngày càng đòi hỏi nhiều và thừa chỉ là thừa lao động giản đơn (lao động chưa qua đào tạo hoặc chỉ qua đào tạo ở các lớp ngắn hạn 3 – 6 tháng như hiện nay)

Năm 2013 sang năm 2014, GDP của tỉnh Bình Dương giảm từ 12,7% xuống còn 10,7%, chuyển đổi lao động và dịch chuyển lao động trong nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do chậm dự đoán tình hình thừa, thiếu lao động nên gây ra tình trạng thiếu hụt lao động ở khu vực công nghiệp và dịch vụ nhưng lại dư thừa lao động khu vực nông thôn Mặt khác cũng xuất phát từ chậm dự báo và thiếu chủ động nên hệ thống đào tạo nghề của tỉnh Bình Dương không theo kịp sự phát triển của nền kinh tế Đây là bài toán khó cho tỉnh Bình Dương đến những năm 2020, 2025…

Ngày đăng: 05/10/2016, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Hữu Hân, 2003. Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam, Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
2. Hoàng Ngọc Hòa, Phạm Quang Phan, Nguyễn Hữu Tƣ, Nguyễn Thị Thơm, 2006. Thị trường lao động Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động Việt Nam: Thực trạng và giải pháp
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
3. Bùi Tôn Hiến, Nguyễn Thị Hoàng Nguyên, Phạm Thị Bảo Hà, Nguyễn Thị Thiềm, 2008. Thị trường lao động việc làm của lao động qua đào tạo nghề, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động việc làm của lao động qua đào tạo nghề
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
4. Nguyễn Thị Lan Hương, Nguyễn Bá Ngọc, Nguyễn Bích Ngọc, 2009. Lao động Việt Nam trong thời kỳ hội nhập, Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động Việt Nam trong thời kỳ hội nhập
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
5. Nguyễn Hữu Thảo, 2005. Vận dụng học thuyết gia trị - lao động trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng học thuyết gia trị - lao động trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh
6. Lê Văn Toan, 2007. Lao động việc làm trong xu thế toàn cầu hóa, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động việc làm trong xu thế toàn cầu hóa
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
7. Lê Thanh Sinh, Nguyễn Hữu Thảo, 2011. Triết học kinh tế, Nhà xuất bản Thanh Niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Niên

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w