1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh

56 408 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CÔNG CHỨC THUẾ KHỐI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG .... Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đặc điểm công việc .... Trong bộ máy quản lý thuế, độ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN THÙY LINH

1583401020029

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA

CÔNG CHỨC THUẾ - KHỐI VĂN PHÒNG

CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG

Môn: Phân tích định lượng trong kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 60340102 Lớp: CH15QT02

TS NGUYỄN PHƯƠNG NAM

BÌNH DƯƠNG, THÁNG 02 NĂM 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI KHẢO SÁT 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1.1 Mục tiêu tổng quát 1

1.2.1.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN KHẢO SÁT 2

1.4.1 Phương pháp khảo sát 2

1.4.2 Thời gian khảo sát 3

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ CUỘC KHẢO SÁT 4

2.1 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ THÔNG TIN CÁC ĐÁP VIÊN 4

2.1.1 Về giới tính 4

2.1.2 Về độ tuổi 4

2.1.3 Về số năm công tác 5

2.1.4 Về chức danh công việc 6

2.1.5 Về bộ phận công tác 6

2.2 ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CÔNG CHỨC THUẾ KHỐI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG 8

2.2.1 Về Thu nhập 8

2.2.2 Về Cơ hội đào tạo và thăng tiến 9

2.2.3 Về Lãnh đạo 11

Trang 3

2.2.4 Về Đồng nghiệp 13

2.2.5 Về Đặc điểm công việc 14

2.2.6 Về Điều kiện và môi trường làm việc 16

2.2.7 Về Phúc lợi 17

2.2.8 Về Mức độ thỏa mãn công việc 19

2.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA 20

2.3.1 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Thu nhập 20

2.3.2 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Cơ hội đào tạo và thăng tiến 21

2.3.3 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Lãnh đạo 22

2.3.4 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đồng nghiệp 22

2.3.5 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đặc điểm công việc 23

2.3.6 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Môi trường và điều kiện làm việc 24

2.3.7 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Phúc lợi 24

2.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ (EFA) 25

2.4.1 Phân tích nhân tố các biến độc lập 25

2.4.2 Phân tích nhân tố biến phụ thuộc 28

2.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 29

2.6 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH 31

2.6.1 Kiểm định giả thuyết về sự phù hợp mô hình 31

2.6.2 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của các hệ số hồi quy 32

2.7 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng

Bảng 2.1: Bảng tỷ lệ giới tính 4

Bảng 2.2: Bảng tỷ lệ độ tuổi 4

Bảng 2.3: Bảng tỷ lệ số năm công tác 5

Bảng 2.4: Bảng tỷ lệ chức danh công việc 6

Bảng 2.5: Bảng tỷ lệ bộ phận công tác 6

Bảng 2.6: Mức độ thỏa mãn về thu nhập 8

Bảng 2.7: Mức độ thỏa mãn về cơ hội đào tạo và thăng tiến 10

Bảng 2.8: Mức độ thỏa mãn về lãnh đạo 11

Bảng 2.9: Mức độ thỏa mãn về đồng nghiệp 13

Bảng 2.10: Mức độ thỏa mãn về đặc điểm công việc 14

Bảng 2.11: Mức độ thỏa mãn về điều kiện và môi trường làm việc 16

Bảng 2.12: Mức độ thỏa mãn về phúc lợi 17

Bảng 2.13: Mức độ thỏa mãn công việc của công chức Thuế - Khối Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bình Dương 19

Bảng 2.14: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Thu nhập 21

Bảng 2.15: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Cơ hội đào tạo và thăng tiến 21

Bảng 2.16: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Lãnh đạo 22

Bảng 2.17: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đồng nghiệp 23

Bảng 2.18: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đặc điểm công việc 23

Bảng 2.19: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Môi trường và điều kiện làm việc 24

Trang 5

Bảng 2.20: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Phúc lợi 25

Bảng 2.21: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần thứ hai 26

Bảng 2.22: Bảng phương sai trích lần thứ hai 26

Bảng 2.23: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai (Ma trận xoay) 27

Bảng 2.24: Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc Y 29

Bảng 2.25: Mức độ giải thích của mô hình 30

Bảng 2.26: Mức độ phù hợp của mô hình 30

Bảng 2.27: Hệ số hồi quy 31

Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ giới tính 4

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ độ tuổi 5

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ số năm công tác 5

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ chức danh công việc 6

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ bộ phận công tác 7

Biểu đồ 2.6: Đánh giá mức độ thỏa mãn về thu nhập 9

Biểu đồ 2.7: Đánh giá mức độ thỏa mãn về cơ hội đào tạo và thăng tiến 10

Biểu đồ 2.8: Đánh giá mức độ thỏa mãn về lãnh đạo 12

Biểu đồ 2.9: Đánh giá mức độ thỏa mãn về đồng nghiệp 13

Biểu đồ 2.10: Đánh giá mức độ thỏa mãn về đặc điểm công việc 15

Biểu đồ 2.11: Đánh giá mức độ thỏa mãn về điều kiện và môi trường làm việc 16 Biểu đồ 2.12: Đánh giá mức độ thỏa mãn về phúc lợi 18

Biểu đồ 2.13: Đánh giá tổng thể sự thỏa mãn công việc 20

Trang 6

Trong những năm gần đây, ngành Thuế luôn đối mặt với tình trạng thiếu nhân lực, một phần là do bộ phận công chức trẻ - có năng lực xin nghỉ việc đang ngày một tăng Con người luôn là yếu tố tác động đến sự thành công hay thất bại trong mọi lĩnh vực quản lý Trong bộ máy quản lý thuế, đội ngũ cán bộ, công chức thuế là bộ phận quan trọng, góp phần vào việc xây dựng hệ thống chính sách thuế phù hợp, khoa học, minh bạch và quyết định việc đề xuất, áp dụng các phương pháp, quy trình và các biện pháp, nghiệp vụ quản lý thuế hợp lý, khoa học, đảm bảo tính tiên tiến, đạt hiệu quả kinh tế cao cũng như đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý thuế Việc quản lý nhân sự nói chung và quản lý nhân sự trong ngành Thuế nói riêng luôn là vấn đề quan trọng, xuất phát từ lý do nêu trên, tôi quyết định

chọn đề tài “Đánh giá sự thỏa mãn công việc của công chức Thuế - Khối Văn

phòng Cục Thuế tỉnh Bình Dương” để thực hiện khảo sát

1.2 MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 7

Xem xét sự tác động của chúng đến sự thỏa mãn công việc của công chức Thuế

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Tập trung giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của công chức Thuế?

- Những nhân tố này tác động thế nào đến sự thỏa mãn công việc của công chức Thuế?

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đo lường mức độ thỏa mãn và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của công chức Thuế - Khối Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Đối tượng khảo sát: 130 công chức đang công tác tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bình Dương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về thời gian: Số liệu được khảo sát vào tháng 01/2016

Phạm vi về không gian: Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Phạm vi về nội dung: Sự thỏa mãn công việc của công chức ở từng nhân tố của công việc như: thu nhập, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, đặc điểm công việc, môi trường và điều kiện làm việc, phúc lợi

1.4 PHƯƠNG PHÁP, THỜI GIAN KHẢO SÁT

1.4.1 Phương pháp khảo sát

Gửi phiếu khảo sát bằng email nội bộ đến các đáp viên

Trang 8

1.4.2 Thời gian khảo sát

Thời gian khảo sát: Từ 25/01/2016 đến 29/01/2016

Thời gian xử lý dữ liệu: Từ 10/02/2016 đến 13/02/2016

Trang 9

CHƯƠNG 2

KHẢO SÁT SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA

CÔNG CHỨC THUẾ - KHỐI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trong 130 phiếu khảo sát được phát ra bằng cách gửi đến địa chỉ email nội

bộ của ngành, thu về 128 phiếu, trong đó có 15 phiếu không hợp lệ Số phiếu chính thức tham gia khảo sát: 113 phiếu (được phân tích tần số ở file Output 2)

2.1 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ THÔNG TIN CÁC ĐÁP VIÊN

Trang 10

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ độ tuổi

Khảo sát được tiến hành trên 4 nhóm tuổi Trong tổng số 113 công chức tham gia khảo sát, số công chức có độ tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ 4.4%, số công chức

có độ tuổi từ 31 đến 40 chiếm tỷ lệ cao nhất 47.8%, số công chức có độ tuổi từ 41

đến 50 chiếm tỷ lệ 24.8% và số công chức có độ tuổi từ 50 trở lên chiếm 23%

Trang 11

Trong tổng số 113 công chức tham gia khảo sát, số công chức có thời gian công tác dưới 5 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất 4.4% (thuộc nhóm công chức có độ tuổi dưới 30 – 2.1.2), số công chức có thời gian công tác từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 40.7%, số công chức có thời gian công tác từ 11 đến 20 năm chiếm tỷ lệ 37.2%, số công chức có thời gian công tác trên 20 năm chiếm tỷ lệ 17.7%

2.1.4 Về chức danh công việc

Bảng 2.4: Bảng tỷ lệ chức danh công việc

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ chức danh công việc

Trong tổng số 113 công chức tham gia khảo sát, số công chức giữ chức vụ Trưởng phòng/Phó phòng là 35 người, chiếm tỷ lệ 31%; số công chức là nhân viên

là 78 người, chiếm tỷ lệ 69%

2.1.5 Về bộ phận công tác

Bảng 2.5: Bảng tỷ lệ bộ phận công tác

Trang 12

Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ bộ phận công tác

Trong tổng số 113 người tham gia khảo sát, có 53 người hiện đang công tác tại các phòng thanh tra/kiểm tra, chiếm tỷ lệ 46.9%, đây là 2 bộ phận có số lượng công việc lớn cũng như chịu nhiều áp lực Do tính chất công việc nên thường xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp cũng như phải thường xuyên cập nhật các quy định, thông tư mới Song song đó, việc chuyển đổi công tác quản lý thuế sang cơ chế tập trung bằng phần mềm TMS khiến việc tiếp cận ban đầu gặp nhiều khó khăn, việc xử

lý công việc cũng bị chậm lại Vì thế, việc tạo điều kiện để các công chức phòng thanh tra/kiểm tra có cơ hội học tập, nâng cao nghiệp vụ cũng như thuần thục trong việc sử dụng ứng dụng là hết sức cần thiết

Số công chức đang công tác tại bộ phận Tuyên truyền & Hỗ trợ người nộp thuế chiếm 8%, số công chức đang công tác ở bộ phận Kê khai & Kế toán thuế chiếm 8.8%, số công chức đang công tác ở bộ phận Quản lý nợ & Cưỡng chế nợ thuế chiếm 8.8%, số công chức đang công tác ở các bộ phận khác (Tin học, Quản lý đất, Hành chính…) chiếm 27.4%

Trang 13

2.2 ĐÁNH GIÁ SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC CỦA CÔNG CHỨC THUẾ - KHỐI VĂN PHÒNG CỤC THUẾ TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.2.1 Về Thu nhập

Bảng 2.6: Mức độ thỏa mãn về thu nhập

Mức độ đánh giá (%) Rất

không đồng ý

Không đồng ý

Bình thường Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý Tiêu chí

Tôi được trả lương

tương xứng với

việc tôi đang làm 2.7 14.2 22.1 38.1 23.0

Tôi được trả thưởng

của công đoàn 10.6 19.5 23.0 28.3 18.6

Trong tổng số 113 công chức tham gia khảo sát:

- Có 23% hoàn toàn đồng ý với ý kiến “Tôi được trả lương tương xứng với việc tôi đang làm”, 38.1% công chức đồng ý, 22.1% cảm thấy bình thường, 14.2% không đồng ý và 2.7% công chức rất không đồng ý với ý kiến trên Điều này cho thấy rằng mức lương hiện tại tạm thời tương xứng với vị trí công việc của công chức

- Với ý kiến “Tôi được trả thưởng tương xứng với những đóng góp của tôi”,

có 37.2% công chức hoàn toàn đồng ý, 44.2% đồng ý, 11.5% công chức cảm thấy bình thường, 7.1% không đồng ý và không có công chức nào đánh giá rất không đồng ý Điều này chứng tỏ hiện mức thưởng của cơ quan thuế tương đối tương xứng với đóng góp của công chức trong công việc

Trang 14

- Hơn 50% số công chức đồng ý (45.1%) và hoàn toàn đồng ý (22.1%) với

ý kiến có thể sống hoàn toàn dựa vào thu nhập từ cơ quan thuế

- Đa phần công chức tham gia khảo sát đều cảm thấy lương, thưởng, phụ cấp ở cơ quan thuế được phân phối một cách công bằng

- Với chính sách hỗ trợ từ công đoàn, có 18.6% công chức rất đồng ý, 28.3% đồng ý, 23% cảm thấy bình thường, 19.5% không đồng ý và 10.6% rất không đồng ý Do đó, công đoàn Cục Thuế cần có thêm nhiều chính sách hỗ trợ hợp

lý hơn đối với công chức hiện đang công tác tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Biểu đồ 2.6: Đánh giá mức độ thỏa mãn về thu nhập 2.2.2 Về Cơ hội đào tạo và thăng tiến

Trang 15

Bảng 2.7: Mức độ thỏa mãn về cơ hội đào tạo và thăng tiến

Mức độ đánh giá (%) Rất

không đồng ý

Không đồng ý

Bình thường Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý Tiêu chí

Cơ quan luôn tạo

điều kiện để tôi

Trang 16

Nhận xét:

- Có 20.4% công chức hoàn toàn đồng ý với việc chú trọng trong công tác đào tạo của cơ quan thuế, 53.1% đồng ý, 21.2% cảm thấy bình thường, 4.4% không đồng ý và chỉ 0.9% đánh giá rất không đồng ý về vấn đề này

- Về tính tích cực về mặt thực tiễn và hiệu quả của các chương trình đào tạo, có 15% công chức hoàn toàn đồng ý, 44.2% đồng ý, 28.3% cảm thấy bình thường, 12.4% không đồng ý

- Có 36.3% công chức hoàn toàn đồng ý với ý kiến cho rằng mình được tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng làm việc, 46.9% công chức đồng ý, 12.4% cảm thấy bình thường và chỉ 4.4% không đồng ý

- Có 31.9% công chức hoàn toàn đồng ý là luôn biết rõ các tiêu chuẩn, quy định về thăng tiến, 39.8% đồng ý, 21.2% cảm thấy bình thường và 7.1% không đồng ý

2.2.3 Về Lãnh đạo

Bảng 2.8: Mức độ thỏa mãn về lãnh đạo

Mức độ đánh giá (%) Rất

không đồng ý

Không đồng ý

Bình thường Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý Tiêu chí

Tôi nhận được sự

quan tâm của cấp trên 0.0 10.6 15.9 51.4 22.1

Cấp trên của tôi luôn

ghi nhận sự đóng góp

ý kiến của cấp dưới

0.0 4.4 17.7 58.4 19.5

Cấp trên luôn ghi nhận

sự cống hiến của tôi

trong công việc

Cấp trên của tôi

thể hiện quan điểm

thống nhất trong xử lý công việc

0.0 18.6 30.1 41.6 9.7

Trang 17

Nhận xét:

- Có 22.1% công chức hoàn toàn đồng ý với tiêu chí nhận được sự quan tâm của cấp trên, 51.4% đồng ý, 15.9% cảm thấy bình thường, 10.6% không đồng ý và không có trường hợp nào rất không đồng ý

- Có 19.5% công chức hoàn toàn đồng ý với ý kiến cấp trên luôn ghi nhận

sự đóng góp ý kiến của cấp dưới, 58.4% đồng ý, 17.7% cảm thấy bình thường và chỉ 4.4% không đồng ý

- Có 12.4% hoàn toàn đồng ý rằng cấp trên luôn ghi nhận sự cống hiến của

họ trong công việc, 33.7% đồng ý, 27.4% cảm thấy bình thường, 21.2% cho rằng cấp trên không ghi nhận sự cống hiến của họ và 5.3% rất không đồng ý với ý kiến này

- 9.8% công chức được khảo sát hoàn toàn đồng ý là được cấp trên đối xử công bằng với những người xung quanh, 38.9% đồng ý, 38.9% cảm thấy bình thường và 12.4% không đồng ý với ý kiến này

- Có 9.7% công chức hoàn toàn đồng ý với việc cấp trên thể hiện quan điểm thống nhất trong xử lý công việc, 41.6% đồng ý, 30.1% cảm thấy bình thường và 18.6% không đồng ý

Biểu đồ 2.8: Đánh giá mức độ thỏa mãn về lãnh đạo

Trang 18

2.2.4 Về Đồng nghiệp

Bảng 2.9: Mức độ thỏa mãn về đồng nghiệp

Mức độ đánh giá (%) Rất

không đồng ý

Không đồng ý thường Bình Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý Tiêu chí

Đồng nghiệp của tôi

tận tâm, tận tụy

với công việc 0.0 1.8 23.9 50.4 23.9 Đồng nghiệp của tôi là

người đáng tin cậy 0.0 4.4 10.6 54.9 30.1

Biểu đồ 2.9: Đánh giá mức độ thỏa mãn về đồng nghiệp

Trang 19

Nhận xét:

- 14.2% công chức tham gia khảo sát hoàn toàn đồng ý với ý kiến đồng nghiệp luôn sẵn lòng giúp đỡ họ khi cần thiết, 54.9% đồng ý, 25.7% cảm thấy bình thường, 4.4% không đồng ý và chỉ 0.9% rất không đồng ý với ý kiến trên

- Về việc phối hợp tốt trong công việc, có 15.9% hoàn toàn đồng ý, 45.2% đồng ý, 32.7% cảm thấy bình thường, 4.4% không đồng ý và 1.8% rất không đồng

ý

- Với nhận xét đồng nghiệp thân thiện, nhiệt tình, có 10.6% công chức hoàn toàn đồng ý, 52.2% đồng ý, 30.1% cảm thấy bình thường, 7.1% không đồng ý và không có trường hợp nào đánh giá rất không đồng ý

- Có 23.9% công chức hoàn toàn đồng ý rằng đồng nghiệp của họ tận tâm, tận tụy với công việc, 50.4% đồng ý, 23.9% cảm thấy bình thường và chỉ 1.8% không đồng ý

- 30.1% công chức hoàn toàn đồng ý rằng đồng nghiệp của họ là người đáng tin cậy, 54.9% đồng ý, 10.6% cho rằng bình thường và 4.4% không đồng ý

2.2.5 Về Đặc điểm công việc

Bảng 2.10: Mức độ thỏa mãn về đặc điểm công việc

Mức độ đánh giá (%) Rất

không đồng ý

Không đồng ý thường Bình Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý Tiêu chí

Công việc được phân

công phù hợp với trình

độ và năng lực của tôi 1.8 7.1 39.7 38.1 13.3

Công việc của tôi

rất thú vị 5.3 12.4 30.1 40.7 11.5 Công việc của tôi

có nhiều

áp lực, thách thức

0.0 11.5 34.5 44.3 9.7 Công việc được

phân công hợp lý, có sự

luân phiên, luân chuyển

2.7 15.9 27.4 38.9 15.1

Công việc tạo điều kiện

để tôi cải thiện và

học hỏi thêm kỹ năng,

kiến thức

0.9 13.3 34.5 35.4 15.9

Trang 20

Nhận xét:

- Có 13.3% công chức hoàn toàn đồng ý với việc công việc được phân công phù hợp với trình độ và năng lực của họ, 38.1% đồng ý, 39.7% cho rằng bình thường, 7.1% công chức không đồng ý và 1.8% rất không đồng ý

- Về việc cho rằng công việc đang làm rất thú vị, có 11.5% hoàn toàn đồng

ý, 40.7% đồng ý, 30.1% cảm thấy bình thường, 12.4% cho rằng không đồng ý và 5.3% rất không đồng ý

- 9.7% hoàn toàn đồng ý, 44.3% đồng ý, 34.5% công chức cảm thấy bình thường và 11.5% không đồng ý với ý kiến công việc của họ có nhiều áp lực, thách thức

- Về vấn đề phân công công việc, luân phiên, luân chuyển hợp lý, có 15.1% hoàn toàn đồng ý, 38.9% đồng ý, 27.4% công chức cảm thấy bình thường, 15.9% không đồng ý và 2.7% rất không đồng ý

- Có 15.9% công chức hoàn toàn đồng ý rằng họ có thêm cơ hội để cải thiện

và học hỏi thêm kỹ năng, kiến thức khi làm việc, 35.4% đồng ý, 34.5% cảm thấy bình thường, 13.3% công chức không đồng ý và 0.9% rất không đồng ý với điều này

Biểu đồ 2.10: Đánh giá mức độ thỏa mãn về đặc điểm công việc

Trang 21

2.2.6 Về Điều kiện và môi trường làm việc

Bảng 2.11: Mức độ thỏa mãn về điều kiện và môi trường làm việc

Mức độ đánh giá (%) Rất

không đồng ý

Không đồng ý thường Bình Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý Tiêu chí

Môi trường làm việc

rộng rãi, thoáng mát,

sạch sẽ

0.0 5.3 28.3 37.2 29.2

Tôi được cung cấp

đầy đủ phương tiện,

máy móc, thiết bị

phục vụ cho công việc

6.2 23.9 27.4 28.3 14.2

Tôi được cung cấp

đầy đủ thông tin để

phục vụ công việc

2.7 16.8 39.8 31.0 9.7

Tôi không tốn nhiều

thời gian đi lại từ nhà

Trang 22

Nhận xét:

- Có 29.2% công chức hoàn toàn đồng ý với ý kiến “Môi trường làm việc rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ”, 37.2% đồng ý, 28.3% cảm thấy bình thường, 5.3% không đồng ý và không có trường hợp nào đánh giá rất không đồng ý

- Về việc được cung cấp đầy đủ phương tiện, máy móc, thiết bị để làm việc,

có 14.2% công chức hoàn toàn đồng ý, 28.3% đồng ý, 27.4% cảm thấy bình thường, 23.9% không đồng ý và 6.2% rất không đồng ý

- 9.7% công chức hoàn toàn đồng ý với việc họ được cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ cho công việc, 31% đồng ý, 39.8% cảm thấy bình thường, 16.8% không đồng ý và 2.7% rất không đồng ý

- Về quãng đường đi lại khi làm việc, có 14.2% công chức hoàn toàn đồng ý với ý kiến họ không mất nhiều thời gian để di chuyển từ nhà đến cơ quan và ngược lại, 45.1% đồng ý, 32.7% công chức cảm thấy bình thường, 13.3% không đồng ý và 0.9% rất không đồng ý

2.2.7 Về Phúc lợi

Bảng 2.12: Mức độ thỏa mãn về phúc lợi

Mức độ đánh giá (%) Rất

không đồng ý

Không đồng ý thường Bình Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý Tiêu chí

Tôi được hưởng đầy đủ

các chế độ bảo hiểm

theo quy định đối với

công chức

3.5 6.2 26.5 38.1 25.7

Cơ quan luôn tạo

điều kiện cho tôi được

nghỉ phép, nghỉ bệnh

khi cần thiết

0.9 4.4 35.4 42.5 16.8

Hàng năm cơ quan đều

tổ chức cho nhân viên

Trang 23

Biểu đồ 2.12: Đánh giá mức độ thỏa mãn về phúc lợi

Nhận xét:

- Về việc được hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định đối với công chức, có 25.7% hoàn toàn đồng ý, 38.1% công chức đồng ý, 26.5% cảm thấy bình thường, 6.2% không đồng ý và 3.5% rất không đồng ý

- Có 16.8% công chức hoàn toàn đồng ý rằng họ luôn được tạo điều kiện để nghỉ phép, nghỉ bệnh khi cần thiết, 42.5% đồng ý, 35.4% cảm thấy bình thường, 4.4% không đồng ý và 0.9% rất không đồng ý

- 8.8% công chức hoàn toàn đồng ý rằng cơ quan luôn tổ chức cho nhân viên đi du lịch, nghỉ mát hàng năm, 40.7% đồng ý, 44.2% cảm thấy bình thường, 5.3% không đồng ý và 0.9% rất không đồng ý

- Có 36.3% hoàn toàn đồng ý với tiêu chí cơ quan luôn tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho công chức, 41.6% đồng ý, 17.7% công chức cảm thấy bình thường, 3.5% không đồng ý và 0.9% rất không đồng ý

Trang 24

2.2.8 Về Mức độ thỏa mãn công việc

Bảng 2.13: Mức độ thỏa mãn công việc của công chức Thuế - Khối Văn phòng

Cục Thuế tỉnh Bình Dương

Mức độ đánh giá (%) Rất

không đồng ý

Không đồng ý

Bình thường Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý Tiêu chí

Tôi hài lòng với thu nhập

và phúc lợi hiện tại

tại cơ quan Thuế

0.0 3.5 29.2 59.3 8.0

Tôi hài lòng với

công tác đào tạo 0.0 5.3 30.1 59.3 5.3

Tôi hài lòng với

- Có 5.3% hoàn toàn đồng ý với sự hài lòng về công tác đào tạo, 59.3% công chức đồng ý, 30.1% cảm thấy bình thường, 5.3% không đồng ý

- 8% công chức hoàn toàn đồng ý với sự hài lòng về cấp trên, 49.6% đồng

ý, 36.3% cảm thấy bình thường, 4.4% không đồng ý và 1.8% rất không đồng ý

- Về sự hài lòng với đồng nghiệp, có 3.5% hoàn toàn đồng ý, 65.5% đồng ý, 29.2% cảm thấy bình thường và 1.8% không đồng ý

- Có 0.9% công chức hoàn toàn đồng ý với sự hài lòng về công việc hiện tại của họ, 40.7% đồng ý, 55.8% cảm thấy bình thường và 2.7% không đồng ý

Trang 25

Biểu đồ 2.13: Đánh giá tổng thể sự thỏa mãn công việc 2.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA

Kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha nhằm loại trừ các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 và hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 mới được xem là chấp nhận được và thích hợp đưa vào những bước phân tích tiếp theo Cronbach’s Alpha của các thang đo thành phần được trình bày trong các bảng dưới đây

2.3.1 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Thu nhập

Bảng 2.14 cho thấy, thang đo nhân tố Thu nhập được đo lường qua 5 biến quan sát Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) là 0.773, đồng thời cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0.3 Như vậy, thang đo nhân tố Thu nhập đáp ứng độ tin cậy

Trang 26

Bảng 2.14: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Thu nhập

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted Tôi được trả lương tương xứng với

việc tôi đang làm 14.92 8.235 .573 .721 Tôi được trả thưởng thỏa đáng cho

đóng góp của tôi 14.45 8.857 .629 .707 Tôi có thể sống hoàn toàn dựa vào thu

nhập từ cơ quan Thuế 14.76 8.808 .588 .718 Lương, thưởng và phụ cấp tại Cục

Thuế hiện được phân phối rất công

Nguồn: Phân tích dữ liệu – File Output 3

2.3.2 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Cơ hội đào tạo và thăng tiến

Bảng 2.15: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố

Cơ hội đào tạo và thăng tiến

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Cơ quan Thuế có sự chú trọng trong

công tác đào tạo 11.73 3.965 .646 .646 Các chương trình đào tạo gắn liền với

thực tiễn và có hiệu quả 11.99 3.973 .552 .696

Cơ quan luôn tạo điều kiện để tôi nâng

cao trình độ chuyên môn và kỹ năng

Nguồn: Phân tích dữ liệu – File Output 3

Bảng 2.15 cho thấy thang đo nhân tố Cơ hội đào tạo và thăng tiến có 4 biến quan sát Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0.754 > 0.6; đồng thời cả 4 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0.3 Do đó, thang đo nhân tố Cơ hội đào tạo và thăng tiến đáp ứng độ tin cậy

Trang 27

2.3.3 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Lãnh đạo

Bảng 2.16: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Lãnh đạo

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted Tôi nhận được sự quan tâm của cấp

trên

14.08 8.110 640 797

Cấp trên của tôi luôn ghi nhận sự

đóng góp ý kiến của cấp dưới 14.00 8.911 .606 .809

Cấp trên luôn ghi nhận sự cống hiến

của tôi trong công việc 14.66 7.386 .598 .818

Cấp trên của tôi đối xử và xử sự công

bằng với tất cả nhân viên cấp dưới 14.47 8.091 .705 .781

Cấp trên của tôi thể hiện quan điểm

thống nhất trong xử lý công việc 14.50 7.966 .657 .792

Cronbach's Alpha = 0.833

Nguồn: Phân tích dữ liệu – File Output 3

Bảng 2.16 cho thấy thang đo nhân tố Lãnh đạo có 5 biến quan sát Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0.833 > 0.6; đồng thời, cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0.5 Do đó, thang đo nhân tố Lãnh đạo đáp ứng độ tin cậy

2.3.4 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đồng nghiệp

Bảng 2.17 bên dưới cho thấy thang đo nhân tố Đồng nghiệp có 5 biến quan sát Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0.820 > 0.6 Đồng thời, cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng thỏa điều kiện > 0.3

Do vậy, thang đo nhân tố Đồng nghiệp đáp ứng độ tin cậy

Trang 28

Bảng 2.17: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đồng nghiệp

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted Đồng nghiệp của tôi thường sẵn lòng

giúp đỡ lẫn nhau 15.42 5.907 .622 .781 Đồng nghiệp của tôi phối hợp tốt trong

Đồng nghiệp thân thiện, nhiệt tình 15.53 6.180 556 800

Đồng nghiệp luôn tận tâm, tận tụy với

Đồng nghiệp của tôi là người đáng tin

Cronbach's Alpha = 0.820

Nguồn: Phân tích dữ liệu – File Output 3

2.3.5 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đặc điểm công việc

Bảng 2.18: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đặc điểm công việc

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted Công việc được phân công phù hợp

với trình độ và năng lực của tôi 13.93 10.691 .596 .877 Công việc của tôi rất thú vị 14.06 8.898 808 827

Công việc của tôi có nhiều áp lực,

thách thức 13.95 10.658 .657 .864 Công việc được phân công hợp lý, có

sự luân phiên, luân chuyển 13.99 9.152 .761 .839 Công việc tạo điều kiện để tôi cải thiện

và học hỏi thêm nhiều kỹ năng, kiến

thức

13.95 9.658 735 846

Cronbach's Alpha = 0.878

Nguồn: Phân tích dữ liệu – File Output 3

Bảng trên cho thấy thang đo nhân tố Đặc điểm công việc có 5 biến quan sát Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của thang đo này là 0.878 > 0.6; đồng thời, cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến tổng > 0.5 Do đó, thang đo nhân tố Đặc điểm công việc đáp ứng độ tin cậy

Ngày đăng: 05/10/2016, 19:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng tỷ lệ giới tính - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.1 Bảng tỷ lệ giới tính (Trang 9)
Bảng 2.3: Bảng tỷ lệ số năm công tác - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.3 Bảng tỷ lệ số năm công tác (Trang 10)
Bảng 2.4: Bảng tỷ lệ chức danh công việc - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.4 Bảng tỷ lệ chức danh công việc (Trang 11)
Bảng 2.6: Mức độ thỏa mãn về thu nhập - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.6 Mức độ thỏa mãn về thu nhập (Trang 13)
Bảng 2.7: Mức độ thỏa mãn về cơ hội đào tạo và thăng tiến - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.7 Mức độ thỏa mãn về cơ hội đào tạo và thăng tiến (Trang 15)
Bảng 2.9: Mức độ thỏa mãn về đồng nghiệp - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.9 Mức độ thỏa mãn về đồng nghiệp (Trang 18)
Bảng 2.11: Mức độ thỏa mãn về điều kiện và môi trường làm việc - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.11 Mức độ thỏa mãn về điều kiện và môi trường làm việc (Trang 21)
Bảng 2.12: Mức độ thỏa mãn về phúc lợi - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.12 Mức độ thỏa mãn về phúc lợi (Trang 22)
Bảng  2.14  cho  thấy,  thang  đo  nhân  tố  Thu  nhập  được  đo  lường  qua  5  biến  quan  sát - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
ng 2.14 cho thấy, thang đo nhân tố Thu nhập được đo lường qua 5 biến quan sát (Trang 25)
Bảng 2.19: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.19 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố (Trang 29)
Bảng 2.22: Bảng phương sai trích lần thứ hai - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.22 Bảng phương sai trích lần thứ hai (Trang 31)
Bảng 2.23: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai (Ma trận xoay) - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
Bảng 2.23 Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ hai (Ma trận xoay) (Trang 32)
BẢNG CÂU HỎI BAN ĐẦU - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
BẢNG CÂU HỎI BAN ĐẦU (Trang 39)
BẢNG TÓM TẮT Ý KIẾN CHUYÊN GIA - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
BẢNG TÓM TẮT Ý KIẾN CHUYÊN GIA (Trang 42)
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT - Tieu luan nghien cuu dinh luong trong kinh doanh
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w