1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng Công Nghệ Chế Tạo Phôi Sản Xuất Đúc

82 679 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thuỷ tinh lỏng: Ngoài u điểm rẻ tiền, không độc hại, chất dính thuỷ tinh lỏng còn cho phép sử dụng công nghệ nhanh để sản xuất khuôn và lõi, đặc biệt trong sản xuất đơn chiếc và loạt

Trang 1

CÔNG NGHệ chế tạo PHÔI

Sản xuất đúc

Trang 2

2

Tài liệu học:

1 Bài giảng Kỹ thuật chế tạo máy – Học phần 1 Học phần 1

Tài liệu tham khảo

1 Vật liệu làm khuôn cát, Tg: Đinh Quảng Năng, NXBKH&KT

2 Thiết kế đúc, Tg: Nguyễn Xuân Bông, Phạm Quang Lộc,

NXBKH&KT

3 Hợp kim đúc, Tg: Nguyễn Hữu Dũng, NXBKH&KT

4 Các ph ơng pháp đúc đặc biệt, Tg: Nguyễn Hữu Dũng,

NXBKH&KT

Trang 3

1- Thực chất, đặc điểm của ph ơng pháp đúc

Đúc là ph ơng pháp chế tạo chi tiết bằng cách rót kim loại lỏng vào một dụng cụ đặc biệt gọi là khuôn

đúc Khuôn đúc có phần rỗng mang kích th ớc và hình dáng của chi tiết cần chế tạo Bởi vậy sau khi kim loại lỏng điền đầy khuôn và đóng rắn ta thu đ ợc vật đúc có hình dáng kích th ớc giống chi tiết cần chế tạo.

Vật đúc có thể đem dùng ngay, khi đó nó đ ợc gọi

là chi tiết đúc Nếu vật đúc ra cần qua gia công cắt gọt

để nâng cao độ chính xác kích th ớc và độ bóng bề mặt thì đ ợc gọi là phôi đúc.

Trang 4

4

1- Thực chất, đặc điểm của ph ơng pháp đúc

Đúc là ph ơng pháp chế tạo chi tiết bằng cách rót kim loại lỏng vào một dụng cụ đặc biệt gọi là khuôn

đúc Khuôn đúc có phần rỗng mang kích th ớc và hình dáng của chi tiết cần chế tạo Bởi vậy sau khi kim loại lỏng điền đầy khuôn và đóng rắn ta thu đ ợc vật đúc có hình dáng kích th ớc giống chi tiết cần chế tạo.

Vật đúc có thể đem dùng ngay, khi đó nó đ ợc gọi

là chi tiết đúc Nếu vật đúc ra cần qua gia công cắt gọt

để nâng cao độ chính xác kích th ớc và độ bóng bề mặt thì đ ợc gọi là phôi đúc.

Trang 5

Sản xuất đúc có những u điểm chính sau:

- Có thể đúc đ ợc các vật liệu khác nhau, Khối l ợng vật đúc có thể chỉ vài gam đến hàng trăm tấn

- Có thể đúc đ ợc các vật đúc có hình dáng, kết cấu rất phức tạp

- Có thể đúc đ ợc nhiều lớp kim loại khác nhau trong một vật

đúc hoặc tạo ra cơ tính khác nhau giữa mặt trong và mặt ngoài của nó

- Giá thành chế tạo vật đúc rẻ vì đầu từ ban đầu ít

- Có khả năng cơ khí hoá và tự động hoá

Tuy nhiên sản xuất đúc còn những nh ợc điểm sau:

-Tiêu tốn kim loại lớn do cháy hao khi nấu luyện, hệ thống rót, ngót,

- Tỷ lệ phế phẩm khá cao, chất l ợng vật đúc khó ổn định (đặc biệt khi đúc trong khuôn cát)

- Độ bóng bề mặt ch a cao, độ chính xác kích th ớc thấp

Trang 6

Lµm khu«n

Lµm lâi

ChÕ t¹o hçn hîp lµm lâi

L¾p r¸p khu«n vµ lâi, rãt kim lo¹i

Håi liÖu

PhÕ phÈm

Trang 8

8

Ch ơng I - công nghệ đúc trong khuôn

cát

1- Vật liệu, hỗn hợp làm khuôn và lõi:

I Vật liệu làm khuôn và lõi:

Vật liệu làm khuôn là tên gọi chung cho các loại nguyên liệu dùng để chế biến nên hỗn hợp làm khuôn Cũng vì thế trong ngành đúc đặt tên các loại khuôn

đúc theo tên vật liệu làm khuôn: khuôn cát, khuôn kim loại, khuôn gốm

Trang 9

1- Vật liệu hạt (cát)

Vật liệu hạt còn đ ợc gọi là cát Cỡ hạt của cát làm khuôn

từ 0,02  3 mm Loại có cỡ hạt trên 3 mm đ ợc gọi là sỏi, d ới 0,02 mm đ ợc gọi là bụi

Vật liệu hạt trong hỗn hợp làm khuôn chiếm từ 90  98%, nó ảnh h ởng rất lớn đến tính chất của hỗn hợp làm

khuôn

Yêu cầu chung đối với vật liệu hạt là: chịu nóng, trơ đối với tác dụng của kim loại lỏng, dãn nở về nhiệt nhỏ, thoát khí tốt, không độc hại và sử dụng đ ợc nhiều lần

Trong sản xuất đúc th ờng dùng các loại cát sau: cát thạch anh, samốt, manhêdit, crômit, ziêckôn và bột than cốc

Trang 10

Cát thạch anh là vật liệu dễ kiếm, rẻ tiền nên đ ợc dùng nhiều trong sản xuất đúc

Trang 11

- Phân loại theo cát đất sét - Cát gầy (2  10)% Đất sét

- Cát nửa béo (10  20)% Đất sét

- Cát béo (20  30)% Đất sét

- Cát rất béo (30  50)% Đất sét

Trang 13

b) Các loại vật liệu hạt chịu nhiệt cao:

Để đúc các vật đúc gang lớn, vật đúc thép với bề mặt không bị cháy cát ng ời ta th ờng dùng các vật liệu hạt chịu nhiệt cao.

Vật liệu hạt Nhiệt nóng chảy,

o C Khả năng tíchnhiệt (Jun) Hệ số dãn nở nhiệt 3001000 o C

Trang 14

2- VËt liÖu dÝnh kÕt: (chÊt dÝnh)

VËt liÖu dÝnh kÕt dïng trong hçn hîp lµm khu«n

vµ lâi ph¶i tho¶ m·n nh÷ng yªu cÇu sau:

Trang 15

- Chất dính cần là loại rẻ tiền, dễ kiếm.

Rõ ràng rằng không có một chất dính nào trong thực tế thoả mãn đồng thời tất cả các yêu cầu nêu trên Bởi vậy trong sản xuất th ờng chọn các chất dính thoả mãn một số lớn các yêu cầu quan trọng, mà yêu cầu

Trang 16

a) Chất dính vô cơ:

Trong số các chất dính vô cơ đất sét là loại đ ợc dùng nhiều nhất.

- Đất sét: trong sản xuất đúc đất sét đ ợc phân loại theo

thành phần khoáng học của nó gồm: Halôysit; Caolinit

Trang 17

Mônmôrilônit bị phân huỷ thành các chất vô

định hình ở nhiệt độ 735  900 oC và khi đó nó mất

hoàn toàn khả năng hút n ớc trở lại.

Trang 18

- Thuỷ tinh lỏng: Ngoài u điểm rẻ tiền, không độc hại,

chất dính thuỷ tinh lỏng còn cho phép sử dụng công nghệ

nhanh để sản xuất khuôn và lõi, đặc biệt trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ với sự sử dụng tấm mẫu ở nhiệt độ th ờng, nghĩa là nhận đ ợc hỗn hợp đóng rắn nguội

Thuỷ tinh lỏng là một dung dịch silicát kiềm với thành phần thay đổi - Na2O.nSiO2 hoặc K2O.nSiO2 Trong sản xuất

đúc hay dùng thuỷ tinh lỏng natri vì nó rẻ và sẵn hơn so với thuỷ tinh lỏng Kali

Để đánh giá n ớc thuỷ tinh ng ời ta dùng tỷ số mol của SiO2 và Na2O và gọi nó là môđun của n ớc thuỷ tinh:

Trang 19

- Xi măng: Đặc điểm của xi măng là khi t ơng tác với n ớc sẽ

tạo thành các thuỷ phân tử, khi phân huỷ chúng tạo ra liên kết giữa các hạt cát của hỗn hợp làm khuôn Phản ứng này có thể mô tả nh sau:

2 (3CaO SiO2) + 6 H2O  3 CaO 2SiO2 3H2O + 3Ca(OH)2

Trong sản xuất đúc th ờng dùng xi măng Pooclan với hàm l ợng 10  20% Khuôn đúc làm bằng hỗn hợp cát-xi

măng có u điểm là độ bền t ơi và độ dẻo cao nên dễ làm khuôn

Tuy nhiên do thời gian đóng cứng kéo dài (khoảng 28 giờ) nên năng suất lao động thấp chỉ thích hợp với sản xuất

đơn chiếc

Trang 20

b) Chất dính hữu cơ:

Chất dính hữu cơ nhìn chung đều chứa cácbuahyđrô, tồn tại ở dạng rắn hoặc lỏng Muốn chất dính hữu cơ phân bố đều trên bề mặt vật liệu hạt d ới

dạng màng mỏng cần pha chúng vào một dung môi

thích hợp tr ớc lúc pha trộn với cát làm khuôn Độ bền t

ơi của hỗn hợp dùng chất dính hữu cơ thấp, song độ

bền khô của nó khá cao và phụ thuộc vào quá trình

tăng bền bằng sấy nhiệt hoặc sử lý bằng hoá chất.

Trang 21

Các chất dính hữu cơ là loại chất dính có chất l ợng cao, chỉ cần đ a vào hỗn hợp làm khuôn một l ợng nhỏ cũng có thể

hiếm

Ngoài ra sau khi cháy d ới tác dụng nhiệt của kim loại lỏng rót khuôn từ chất dính hữu cơ phân huỷ ra một l ợng lớn khí độc gây ô nhiễm nghiêm trọng môi tr ờng và gây bệnh phổi cho công nhân

Trang 22

- N ớc bã giấy: N ớc bã giấy là chất dính kết đứng hàng thì ba đ

ợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất đúc sau đất sét và n ớc thuỷ tinh N ớc bã giấy là phế thải của công nghiệp giấy khi sản xuất bột giấy từ gỗ theo ph ơng pháp kiềm sunphit

N ớc bã giấy là một chất dính hữu cơ rất rẻ và sẵn Nó có thể dùng làm chất dính khi làm khuôn t ơi, khuôn khô, chế tạo lõi trong hộp ruột nóng, làm chất dính trong hỗn hợp sơn

chống cháy cát

Tuy nhiên cần l u ý rằng n ớc bã giấy có độ bền riêng thấp (độ bền nén t ơi khoảng 0,5 KG/cm2/1%) vì vậy muốn

tăng bền cần dùng cát hạt nhỏ và bổ sung thêm các chất dính vô cơ khác Ngoài ra n ớc bã giấy còn có một nh ợc điểm khác

là hút ẩm rất mạnh làm độ bền của khuôn và lõi giảm dần sau khi sấy khô chờ rót kim loại lỏng

Trang 23

- Chất dính dầu: Trong sản xuất đúc chất dính dầu đ ợc chia

làm hai nhóm: dầu thực vật và dầu tổng hợp

Thuộc nhóm dầu thực vật cần phải kể đến dầu lanh, dầu trẩu, dầu gai Trong đó dầu lanh là loại chất dính kết tốt hơn cả do dễ đóng cứng và cho độ bền riêng lớn, ít sinh khí và cho

độ thông khí cao

Tuy có hàng loạt các u điểm nh đã kể trên song do yêu cầu bảo vẻ môi tr ờng và hạ giá thành vật đúc dầu tổng hợp đ ợc khuyên sử dụng chỉ trong tr ờng hợp chế tạo các lõi phức tạp

đòi hỏi độ bền cao

Trang 25

II Hỗn hợp làm khuôn và lõi:

1- Những yêu cầu đối với hỗn hợp làm khuôn và lõi:

Xuất phát từ yêu cầu nhận đ ợc vật đúc chính xác và có chất l ợng trong khuôn cát khi chi phí là tối thiểu, hỗn hợp làm khuôn trong các giai đoạn khác nhau của quá trình công nghệ cần phải có các tính chất cơ lý và tính chất công nghệ tối u:

a) Tính dẻo: Là khả năng của hỗn hợp làm khuôn bị biến dạng

dẻo d ới tác dụng của ngoại lực hoặc trọng l ợng bản thân

b) Tính đầm chặt : Là khả năng giảm thể tích của hỗn hợp (bị

đầm chặt) d ới tác dụng của ngoại lực hoặc trọng l ợng bản thân

Trang 26

c) Tính dính mẫu: Muốn đảm bảo bề mặt hốc khuôn

nhẵn hỗn hợp cần phải có tính dính mẫu thấp

d) Tính bền: Trong quá trình đúc khuôn và lõi phải

qua nhiều nguyên công nhỏ rợt mẫu, lắp ráp, chịu tác

động của dễng chảy kim loại

e) Tính chảy: Là khả năng tự chuyển động của hỗn

hợp d ới tác dụng của trọng lực

g) Tính chịu nóng: Tính chịu nóng của hỗn hợp là khả

năng chịu đ ợc sự nung nóng đến nhiệt độ cao mà

không bị biến dạng, chảy dẻo.

h) Tính hút ẩm: Là khả năng hút ẩm từ không khí của

hỗn hợp làm khuôn Tính hút ẩm càng lớn khi trong

hỗn hợp có chứa các chất dính háo n ớc

Trang 27

2- C¸c lo¹i hçn hîp lµm khu«n:

Cã nhiÒu c¸ch ph©n lo¹i hçn hîp lµm khu«n vµ lâi:

+ Theo tÝnh chÊt sö dông chia ra:

Trang 29

3- Hỗn hợp làm ruột (lõi) :

Lõi dùng để tạo nên lồ rỗng bên trong vật đúc, vì vậy nó

bị kim loại lỏng bao bọc, chịu tác động cơ học và chịu nóng lớn hơn nhiều so với khuôn đúc

a) Hỗn hợp làm lõi qua sấy:

Theo hình dáng, kích th ớc và điều kiện làm việc của mình, lõi

đ ợc chia làm 5 cấp:

- Lõi cấp I: là lõi có kết cấu phức tạp, thành mỏng, đầu gác lõi

nhỏ, dùng tạo hình các lồ không qua gia công cơ

- Lõi cấp II: là lõi có hình dáng phức tạp, có phần dày, phần

mỏng tạo ra một số bề mặt không qua gia công cơ

Trang 30

- Lõi cấp III: là lõi có độ phức tạp vừa phải, đầu gác lớn,

không có phần mỏng thành

- Lõi cấp IV: là lõi kết cấu đơn giản, dùng để tạo ra các bề mặt

có thể gia công cơ , có thể không gia công cơ, song không có yêu cầu gì đặc biệt

- Lõi cấp V: là lõi cỡ lớn.

Hỗn hợp làm lõi cấp II cũng phải thoả mãn những yêu cầu nh cấp I song ở mức thấp hơn Từ lõi cấp III đến cấp V có thể dùng thêm hỗn hợp dùng rồi, pha chế vào thành phần hỗn hợp làm lõi để đảm bảo tính kinh tế cao của quá trình sản xuất

Trang 31

4- Hỗn hợp chống cháy cát:

Khi rót kim loại lỏng vào khuôn, trên bề mặt tiếp xúc giữa khuôn và vật đúc có thể xẩy ra t ơng tác hoá học giữa các thành phần của kim loại vật đúc với ôxyt silic của vật liệu làm khuôn, tạo thành hợp chất dễ chảy dính bám lên bề mặt vật đúc tạo nên cháy cát hoá học sau này

D ới tác dụng của cột áp kim loại trong khuôn, kim loại lỏng cũng có thể chui vào khe hở giữa các hạt cát trên bề mặt hốc khuôn Sau khi đông đặc, các hạt cát này sẽ bị giữ lại trên

bề mặt vật đúc Hiện t ợng đó gọi là sự cháy cát cơ học

Trang 32

Vì vậy chống cháy cát là một nhiệm vụ quan trọng của sản xuất đúc Tùy theo trạng thái của khuôn và lõi là t ơi hay qua sấy khô ng ời ta chọn các hỗn hợp chống cháy cát khác

nhau Tuy nhiên tất cả các hỗn hợp chống cháy cát đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:

- Lớp sơn chống cháy cát phải dính bám chặt vào bề mặt của khuôn hoặc lõi

- Phải có nhiệt độ chảy cao, không t ơng tác hoá học với kim loại vật đúc

- Phải có thành phần ổn định trong quá trình pha chế, bảo

quản và sử dụng

- Phải dễ nghiền thành bụi, không độc hại và sẵn có

Trang 33

III ChuÉn bÞ hçn hîp lµm khu«n vµ lâi:

ChuÉn bÞ hçn hîp lµm khu«n vµ lâi gåm hai kh©u chÝnh lµ: s¶n xuÊt hçn hîp vµ kiÓm tra tÝnh chÊt cña chóng

1- S¶n xuÊt hçn hîp lµm khu«n vµ lâi:

Ph©n ly tõ

§Ëp vôn

Sµng T¸i sinh

Trén

Trang 34

2 Kỹ thuật chế biến hỗn hợp làm khuôn và lõi:

Yêu cầu chính khi pha trộn hỗn hợp làm khuôn

và lõi là làm cho chất dính phân bố đều trên bề mặt hạt cát Vì vậy tùy thuộc vào tính chất của chất dính mà

chọn một trong hai ph ơng án trộn sau:

a Nghiền trộn: Để thực hiện nghiền trộn ng ời ta dùng

máy trộn con lăn có lắp cụm cánh gạt và bánh lăn

quay quanh trục cố định Khi đổ hỗn hợp vào máy, con lăn làm nhiệm vụ chà sát cho chất dính bị đàn ra d ới

dạng màng mỏng bao lấy các hạt vật liệu, cánh gạt làm nhiệm vụ trộn đều khối hỗn hợp.

Trang 36

b Đảo trộn: Để thực hiện công nghệ đảo trộn ng ời ta

dùng máy trộn kiểu cánh gạt

Trang 37

3- Kiểm tra tính chất của hỗn hợp làm khuôn, lõi:

Hỗn hợp tr ớc khi đem làm khuôn hoặc lõi cần đ ợc kiểm tra một số tính chất quan trọng nh : độ bền,

độ thông khí, độ ẩm (đối với khuôn t ơi)

a- Kiểm tra độ bền:

Trang 38

b) Kiểm tra độ thông khí

Trong đó:

Q-l ợng không khí thổi qua mẫu (cm3)

L- chiều cao của mẫu (cm)

F- diện tích tiết diện ngang của mẫu (cm2)

P- áp xuất của khí tr ớc khi qua mẫu (N/ cm2)

t - thời gian khối khí thoát hết qua mẫu (phút)

t P F

L

Q k

100

.

Trang 39

2- các ph ơng pháp làm khuôn và lõi

Tùy theo sản l ợng của vật đúc, mức độ cơ khí hoá của x ởng đúc, việc làm khuôn và lõi có thể đ ợc tiến hành theo một trong những hình thức sau:

- Làm khuôn và lõi bằng tay,

- Làm khuôn và lõi bằng máy,

- Làm khuôn và lõi trên dây truyền tự động

Trang 40

I Các ph ơng pháp làm khuôn

A- Các ph ơng pháp làm khuôn bằng tay

1- Đặc điểm

Làm khuôn bằng tay có những đặc điểm sau:

- Độ chính xác của khuôn không cao

Trang 41

2- C¸c ph ¬ng ph¸p lµm khu«n

2.1- Lµm khu«n trong hai hßm khu«n.

Trang 42

2.2- Lµm khu«n trªn nÒn x ëng

Trang 43

2.3- Lµm khu«n b»ng d ìng g¹t

Trang 44

2.4- Lµm khu«n kh«ng hßm:

Trang 45

2.5 Lµm khu«n trong ba hoÆc nhiÒu hßm khu«n:

Trang 46

2.6 Lµm khu«n xÐn:

Trang 47

2.7- Lµm khu«n b»ng mÉu cã miÕng rêi:

Trang 48

2.8- Lµm khu«n dïng lâi phô:

Trang 49

2.9- Làm khuôn dùng miếng đất phụ:

Trang 50

B- C¸c ph ¬ng ph¸p lµm khu«n b»ng m¸y:

1- Ph©n lo¹i theo ph ¬ng ph¸p ®Çm chÆt.

1.1- Lµm khu«n trªn m¸y Ðp.

Trang 51

Trong đó:

o , 1 - Độ đầm chặt tr ớc và sau khi đầm chặt

(g/cm3)

H - chiều cao hòm khuôn chính (cm)

h - chiều cao hòm khuôn phụ (cm)

F - diện tích tiết diện hòm khuôn (cm2)

V - thể tích mẫu đúc (cm3)

) 1 ).(

h

Trang 52

dsged

Trang 53

1.2- Lµm khu«n trªn m¸y d»n:

Trang 54

1.3- Lµm khu«n trªn m¸y võa d»n võa Ðp: (trªn m¸y d»n cã Ðp phô)

Trang 55

1.4- Lµm khu«n b»ng m¸y phun c¸t:

Trang 56

II- Các ph ơng pháp làm lõi:

1 Khái niệm chung:

Lõi là bộ phận nằm trong khuôn đúc để tạo phần rỗng bên trong, phần lồi hoặc phần lõm trên vật đúc

Hình 34: Cấu tạo lõi đơn giản

Trang 57

2- Các ph ơng pháp làm lõi bằng tay

Làm lõi bằng tay có thể chế tạo những lõi rất to hoặc rất nhỏ, rất phức tạp hoặc rất đơn giản, đồng thời vốn đầu t làm hộp lõi rất ít Tùy theo độ phức tạp và kích th ớc của lõi ng ời ta dùng các ph ơng pháp chế tạo khác nhau.

Trang 58

2.1- ChÕ t¹o lâi trong hép lâi nguyªn

Trang 59

2.2- ChÕ t¹o lâi b»ng c¸ch g¾n hai nöa ë tr¹ng th¸i

t ¬i

Trang 60

2.3- ChÕ t¹o lâi trong hép lâi hai nöa

Trang 61

2.4- ChÕ t¹o lâi trong hép lâi cã miÕng rêi

Trang 62

2.5- ChÕ t¹o lâi trong hép lâi l¾p ghÐp

Trang 63

2.6- ChÕ t¹o lâi b»ng d ìng g¹t ngang

Trang 64

2.7- Lµm lâi b»ng d ìng g¹t kÐo

Trang 66

3.1- M¸y nhåi ®Èy

Trang 67

3.2- M¸y Ðp

Trang 69

Sự trao đổi nhiệt khi sấy có thể thực hiện d ới 3 hình thức:

- Sấy tiếp xúc: cho bề mặt khuôn hoặc lõi tiếp xúc với

một bề mặt nóng nhiệt đ ợc truyền bằng dẫn nhiệt trực tiếp từ bề mặt nóng đến khuôn hoặc lõi

- Sấy đối l u: Cho dòng khí nóng l ớt trên bề mặt khuôn

và lõi, n ớc trên lớp bề mặt sẽ bốc hơi tr ớc, sau đó ẩm ở những lớp phía trong sẽ khuếch tán ra ngoài rồi tiếp

tục bay hơi

- Sấy bức xạ: bề mặt khuôn và lõi nhận đ ợc nhiệt của

các tia hồng ngoại từ một nguồn nhiệt đặt gần đó

Trang 70

2- Chế độ sấy

Chế độ sấy quyết định chất l ợng của nguyên công

sấy Chế độ sấy bao gồm: Nhiệt độ sấy, thời gian sấy.

a- Nhiệt độ sấy:

Nhiệt độ sấy càng cao thì tốc độ bốc hơi của ẩm càng lớn, do đó thời gian sấy càng giảm Tuy nhiên

nhiệt độ sấy quá cao làm tốc độ bốc hơi n ớc v ợt xa tốc

độ thoát hơi từ trong lòng khuôn qua khe hở giữa các hạt cát ra bên ngoài sẽ dẫn đến làm tăng áp lực hơi n ớc trong khối khuôn Hậu quả cuối cùng là khuôn hoặc

lõi bị nứt vỡ

Ngày đăng: 05/10/2016, 19:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 34: Cấu tạo lõi đơn giản - Bài Giảng Công Nghệ Chế Tạo Phôi Sản Xuất Đúc
Hình 34 Cấu tạo lõi đơn giản (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w