- Thuỷ tinh lỏng: Ngoài u điểm rẻ tiền, không độc hại, chất dính thuỷ tinh lỏng còn cho phép sử dụng công nghệ nhanh để sản xuất khuôn và lõi, đặc biệt trong sản xuất đơn chiếc và loạt
Trang 1CÔNG NGHệ chế tạo PHÔI
Sản xuất đúc
Trang 22
Tài liệu học:
1 Bài giảng Kỹ thuật chế tạo máy – Học phần 1 Học phần 1
Tài liệu tham khảo
1 Vật liệu làm khuôn cát, Tg: Đinh Quảng Năng, NXBKH&KT
2 Thiết kế đúc, Tg: Nguyễn Xuân Bông, Phạm Quang Lộc,
NXBKH&KT
3 Hợp kim đúc, Tg: Nguyễn Hữu Dũng, NXBKH&KT
4 Các ph ơng pháp đúc đặc biệt, Tg: Nguyễn Hữu Dũng,
NXBKH&KT
Trang 31- Thực chất, đặc điểm của ph ơng pháp đúc
Đúc là ph ơng pháp chế tạo chi tiết bằng cách rót kim loại lỏng vào một dụng cụ đặc biệt gọi là khuôn
đúc Khuôn đúc có phần rỗng mang kích th ớc và hình dáng của chi tiết cần chế tạo Bởi vậy sau khi kim loại lỏng điền đầy khuôn và đóng rắn ta thu đ ợc vật đúc có hình dáng kích th ớc giống chi tiết cần chế tạo.
Vật đúc có thể đem dùng ngay, khi đó nó đ ợc gọi
là chi tiết đúc Nếu vật đúc ra cần qua gia công cắt gọt
để nâng cao độ chính xác kích th ớc và độ bóng bề mặt thì đ ợc gọi là phôi đúc.
Trang 44
1- Thực chất, đặc điểm của ph ơng pháp đúc
Đúc là ph ơng pháp chế tạo chi tiết bằng cách rót kim loại lỏng vào một dụng cụ đặc biệt gọi là khuôn
đúc Khuôn đúc có phần rỗng mang kích th ớc và hình dáng của chi tiết cần chế tạo Bởi vậy sau khi kim loại lỏng điền đầy khuôn và đóng rắn ta thu đ ợc vật đúc có hình dáng kích th ớc giống chi tiết cần chế tạo.
Vật đúc có thể đem dùng ngay, khi đó nó đ ợc gọi
là chi tiết đúc Nếu vật đúc ra cần qua gia công cắt gọt
để nâng cao độ chính xác kích th ớc và độ bóng bề mặt thì đ ợc gọi là phôi đúc.
Trang 5Sản xuất đúc có những u điểm chính sau:
- Có thể đúc đ ợc các vật liệu khác nhau, Khối l ợng vật đúc có thể chỉ vài gam đến hàng trăm tấn
- Có thể đúc đ ợc các vật đúc có hình dáng, kết cấu rất phức tạp
- Có thể đúc đ ợc nhiều lớp kim loại khác nhau trong một vật
đúc hoặc tạo ra cơ tính khác nhau giữa mặt trong và mặt ngoài của nó
- Giá thành chế tạo vật đúc rẻ vì đầu từ ban đầu ít
- Có khả năng cơ khí hoá và tự động hoá
Tuy nhiên sản xuất đúc còn những nh ợc điểm sau:
-Tiêu tốn kim loại lớn do cháy hao khi nấu luyện, hệ thống rót, ngót,
- Tỷ lệ phế phẩm khá cao, chất l ợng vật đúc khó ổn định (đặc biệt khi đúc trong khuôn cát)
- Độ bóng bề mặt ch a cao, độ chính xác kích th ớc thấp
Trang 6Lµm khu«n
Lµm lâi
ChÕ t¹o hçn hîp lµm lâi
L¾p r¸p khu«n vµ lâi, rãt kim lo¹i
Håi liÖu
PhÕ phÈm
Trang 88
Ch ơng I - công nghệ đúc trong khuôn
cát
1- Vật liệu, hỗn hợp làm khuôn và lõi:
I Vật liệu làm khuôn và lõi:
Vật liệu làm khuôn là tên gọi chung cho các loại nguyên liệu dùng để chế biến nên hỗn hợp làm khuôn Cũng vì thế trong ngành đúc đặt tên các loại khuôn
đúc theo tên vật liệu làm khuôn: khuôn cát, khuôn kim loại, khuôn gốm
Trang 91- Vật liệu hạt (cát)
Vật liệu hạt còn đ ợc gọi là cát Cỡ hạt của cát làm khuôn
từ 0,02 3 mm Loại có cỡ hạt trên 3 mm đ ợc gọi là sỏi, d ới 0,02 mm đ ợc gọi là bụi
Vật liệu hạt trong hỗn hợp làm khuôn chiếm từ 90 98%, nó ảnh h ởng rất lớn đến tính chất của hỗn hợp làm
khuôn
Yêu cầu chung đối với vật liệu hạt là: chịu nóng, trơ đối với tác dụng của kim loại lỏng, dãn nở về nhiệt nhỏ, thoát khí tốt, không độc hại và sử dụng đ ợc nhiều lần
Trong sản xuất đúc th ờng dùng các loại cát sau: cát thạch anh, samốt, manhêdit, crômit, ziêckôn và bột than cốc
Trang 10Cát thạch anh là vật liệu dễ kiếm, rẻ tiền nên đ ợc dùng nhiều trong sản xuất đúc
Trang 11- Phân loại theo cát đất sét - Cát gầy (2 10)% Đất sét
- Cát nửa béo (10 20)% Đất sét
- Cát béo (20 30)% Đất sét
- Cát rất béo (30 50)% Đất sét
Trang 13b) Các loại vật liệu hạt chịu nhiệt cao:
Để đúc các vật đúc gang lớn, vật đúc thép với bề mặt không bị cháy cát ng ời ta th ờng dùng các vật liệu hạt chịu nhiệt cao.
Vật liệu hạt Nhiệt nóng chảy,
o C Khả năng tíchnhiệt (Jun) Hệ số dãn nở nhiệt 3001000 o C
Trang 142- VËt liÖu dÝnh kÕt: (chÊt dÝnh)
VËt liÖu dÝnh kÕt dïng trong hçn hîp lµm khu«n
vµ lâi ph¶i tho¶ m·n nh÷ng yªu cÇu sau:
Trang 15- Chất dính cần là loại rẻ tiền, dễ kiếm.
Rõ ràng rằng không có một chất dính nào trong thực tế thoả mãn đồng thời tất cả các yêu cầu nêu trên Bởi vậy trong sản xuất th ờng chọn các chất dính thoả mãn một số lớn các yêu cầu quan trọng, mà yêu cầu
Trang 16a) Chất dính vô cơ:
Trong số các chất dính vô cơ đất sét là loại đ ợc dùng nhiều nhất.
- Đất sét: trong sản xuất đúc đất sét đ ợc phân loại theo
thành phần khoáng học của nó gồm: Halôysit; Caolinit
Trang 17Mônmôrilônit bị phân huỷ thành các chất vô
định hình ở nhiệt độ 735 900 oC và khi đó nó mất
hoàn toàn khả năng hút n ớc trở lại.
Trang 18- Thuỷ tinh lỏng: Ngoài u điểm rẻ tiền, không độc hại,
chất dính thuỷ tinh lỏng còn cho phép sử dụng công nghệ
nhanh để sản xuất khuôn và lõi, đặc biệt trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ với sự sử dụng tấm mẫu ở nhiệt độ th ờng, nghĩa là nhận đ ợc hỗn hợp đóng rắn nguội
Thuỷ tinh lỏng là một dung dịch silicát kiềm với thành phần thay đổi - Na2O.nSiO2 hoặc K2O.nSiO2 Trong sản xuất
đúc hay dùng thuỷ tinh lỏng natri vì nó rẻ và sẵn hơn so với thuỷ tinh lỏng Kali
Để đánh giá n ớc thuỷ tinh ng ời ta dùng tỷ số mol của SiO2 và Na2O và gọi nó là môđun của n ớc thuỷ tinh:
Trang 19- Xi măng: Đặc điểm của xi măng là khi t ơng tác với n ớc sẽ
tạo thành các thuỷ phân tử, khi phân huỷ chúng tạo ra liên kết giữa các hạt cát của hỗn hợp làm khuôn Phản ứng này có thể mô tả nh sau:
2 (3CaO SiO2) + 6 H2O 3 CaO 2SiO2 3H2O + 3Ca(OH)2
Trong sản xuất đúc th ờng dùng xi măng Pooclan với hàm l ợng 10 20% Khuôn đúc làm bằng hỗn hợp cát-xi
măng có u điểm là độ bền t ơi và độ dẻo cao nên dễ làm khuôn
Tuy nhiên do thời gian đóng cứng kéo dài (khoảng 28 giờ) nên năng suất lao động thấp chỉ thích hợp với sản xuất
đơn chiếc
Trang 20b) Chất dính hữu cơ:
Chất dính hữu cơ nhìn chung đều chứa cácbuahyđrô, tồn tại ở dạng rắn hoặc lỏng Muốn chất dính hữu cơ phân bố đều trên bề mặt vật liệu hạt d ới
dạng màng mỏng cần pha chúng vào một dung môi
thích hợp tr ớc lúc pha trộn với cát làm khuôn Độ bền t
ơi của hỗn hợp dùng chất dính hữu cơ thấp, song độ
bền khô của nó khá cao và phụ thuộc vào quá trình
tăng bền bằng sấy nhiệt hoặc sử lý bằng hoá chất.
Trang 21Các chất dính hữu cơ là loại chất dính có chất l ợng cao, chỉ cần đ a vào hỗn hợp làm khuôn một l ợng nhỏ cũng có thể
hiếm
Ngoài ra sau khi cháy d ới tác dụng nhiệt của kim loại lỏng rót khuôn từ chất dính hữu cơ phân huỷ ra một l ợng lớn khí độc gây ô nhiễm nghiêm trọng môi tr ờng và gây bệnh phổi cho công nhân
Trang 22- N ớc bã giấy: N ớc bã giấy là chất dính kết đứng hàng thì ba đ
ợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất đúc sau đất sét và n ớc thuỷ tinh N ớc bã giấy là phế thải của công nghiệp giấy khi sản xuất bột giấy từ gỗ theo ph ơng pháp kiềm sunphit
N ớc bã giấy là một chất dính hữu cơ rất rẻ và sẵn Nó có thể dùng làm chất dính khi làm khuôn t ơi, khuôn khô, chế tạo lõi trong hộp ruột nóng, làm chất dính trong hỗn hợp sơn
chống cháy cát
Tuy nhiên cần l u ý rằng n ớc bã giấy có độ bền riêng thấp (độ bền nén t ơi khoảng 0,5 KG/cm2/1%) vì vậy muốn
tăng bền cần dùng cát hạt nhỏ và bổ sung thêm các chất dính vô cơ khác Ngoài ra n ớc bã giấy còn có một nh ợc điểm khác
là hút ẩm rất mạnh làm độ bền của khuôn và lõi giảm dần sau khi sấy khô chờ rót kim loại lỏng
Trang 23- Chất dính dầu: Trong sản xuất đúc chất dính dầu đ ợc chia
làm hai nhóm: dầu thực vật và dầu tổng hợp
Thuộc nhóm dầu thực vật cần phải kể đến dầu lanh, dầu trẩu, dầu gai Trong đó dầu lanh là loại chất dính kết tốt hơn cả do dễ đóng cứng và cho độ bền riêng lớn, ít sinh khí và cho
độ thông khí cao
Tuy có hàng loạt các u điểm nh đã kể trên song do yêu cầu bảo vẻ môi tr ờng và hạ giá thành vật đúc dầu tổng hợp đ ợc khuyên sử dụng chỉ trong tr ờng hợp chế tạo các lõi phức tạp
đòi hỏi độ bền cao
Trang 25II Hỗn hợp làm khuôn và lõi:
1- Những yêu cầu đối với hỗn hợp làm khuôn và lõi:
Xuất phát từ yêu cầu nhận đ ợc vật đúc chính xác và có chất l ợng trong khuôn cát khi chi phí là tối thiểu, hỗn hợp làm khuôn trong các giai đoạn khác nhau của quá trình công nghệ cần phải có các tính chất cơ lý và tính chất công nghệ tối u:
a) Tính dẻo: Là khả năng của hỗn hợp làm khuôn bị biến dạng
dẻo d ới tác dụng của ngoại lực hoặc trọng l ợng bản thân
b) Tính đầm chặt : Là khả năng giảm thể tích của hỗn hợp (bị
đầm chặt) d ới tác dụng của ngoại lực hoặc trọng l ợng bản thân
Trang 26c) Tính dính mẫu: Muốn đảm bảo bề mặt hốc khuôn
nhẵn hỗn hợp cần phải có tính dính mẫu thấp
d) Tính bền: Trong quá trình đúc khuôn và lõi phải
qua nhiều nguyên công nhỏ rợt mẫu, lắp ráp, chịu tác
động của dễng chảy kim loại
e) Tính chảy: Là khả năng tự chuyển động của hỗn
hợp d ới tác dụng của trọng lực
g) Tính chịu nóng: Tính chịu nóng của hỗn hợp là khả
năng chịu đ ợc sự nung nóng đến nhiệt độ cao mà
không bị biến dạng, chảy dẻo.
h) Tính hút ẩm: Là khả năng hút ẩm từ không khí của
hỗn hợp làm khuôn Tính hút ẩm càng lớn khi trong
hỗn hợp có chứa các chất dính háo n ớc
Trang 272- C¸c lo¹i hçn hîp lµm khu«n:
Cã nhiÒu c¸ch ph©n lo¹i hçn hîp lµm khu«n vµ lâi:
+ Theo tÝnh chÊt sö dông chia ra:
Trang 293- Hỗn hợp làm ruột (lõi) :
Lõi dùng để tạo nên lồ rỗng bên trong vật đúc, vì vậy nó
bị kim loại lỏng bao bọc, chịu tác động cơ học và chịu nóng lớn hơn nhiều so với khuôn đúc
a) Hỗn hợp làm lõi qua sấy:
Theo hình dáng, kích th ớc và điều kiện làm việc của mình, lõi
đ ợc chia làm 5 cấp:
- Lõi cấp I: là lõi có kết cấu phức tạp, thành mỏng, đầu gác lõi
nhỏ, dùng tạo hình các lồ không qua gia công cơ
- Lõi cấp II: là lõi có hình dáng phức tạp, có phần dày, phần
mỏng tạo ra một số bề mặt không qua gia công cơ
Trang 30- Lõi cấp III: là lõi có độ phức tạp vừa phải, đầu gác lớn,
không có phần mỏng thành
- Lõi cấp IV: là lõi kết cấu đơn giản, dùng để tạo ra các bề mặt
có thể gia công cơ , có thể không gia công cơ, song không có yêu cầu gì đặc biệt
- Lõi cấp V: là lõi cỡ lớn.
Hỗn hợp làm lõi cấp II cũng phải thoả mãn những yêu cầu nh cấp I song ở mức thấp hơn Từ lõi cấp III đến cấp V có thể dùng thêm hỗn hợp dùng rồi, pha chế vào thành phần hỗn hợp làm lõi để đảm bảo tính kinh tế cao của quá trình sản xuất
Trang 314- Hỗn hợp chống cháy cát:
Khi rót kim loại lỏng vào khuôn, trên bề mặt tiếp xúc giữa khuôn và vật đúc có thể xẩy ra t ơng tác hoá học giữa các thành phần của kim loại vật đúc với ôxyt silic của vật liệu làm khuôn, tạo thành hợp chất dễ chảy dính bám lên bề mặt vật đúc tạo nên cháy cát hoá học sau này
D ới tác dụng của cột áp kim loại trong khuôn, kim loại lỏng cũng có thể chui vào khe hở giữa các hạt cát trên bề mặt hốc khuôn Sau khi đông đặc, các hạt cát này sẽ bị giữ lại trên
bề mặt vật đúc Hiện t ợng đó gọi là sự cháy cát cơ học
Trang 32Vì vậy chống cháy cát là một nhiệm vụ quan trọng của sản xuất đúc Tùy theo trạng thái của khuôn và lõi là t ơi hay qua sấy khô ng ời ta chọn các hỗn hợp chống cháy cát khác
nhau Tuy nhiên tất cả các hỗn hợp chống cháy cát đều phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Lớp sơn chống cháy cát phải dính bám chặt vào bề mặt của khuôn hoặc lõi
- Phải có nhiệt độ chảy cao, không t ơng tác hoá học với kim loại vật đúc
- Phải có thành phần ổn định trong quá trình pha chế, bảo
quản và sử dụng
- Phải dễ nghiền thành bụi, không độc hại và sẵn có
Trang 33III ChuÉn bÞ hçn hîp lµm khu«n vµ lâi:
ChuÉn bÞ hçn hîp lµm khu«n vµ lâi gåm hai kh©u chÝnh lµ: s¶n xuÊt hçn hîp vµ kiÓm tra tÝnh chÊt cña chóng
1- S¶n xuÊt hçn hîp lµm khu«n vµ lâi:
Ph©n ly tõ
§Ëp vôn
Sµng T¸i sinh
Trén
Trang 342 Kỹ thuật chế biến hỗn hợp làm khuôn và lõi:
Yêu cầu chính khi pha trộn hỗn hợp làm khuôn
và lõi là làm cho chất dính phân bố đều trên bề mặt hạt cát Vì vậy tùy thuộc vào tính chất của chất dính mà
chọn một trong hai ph ơng án trộn sau:
a Nghiền trộn: Để thực hiện nghiền trộn ng ời ta dùng
máy trộn con lăn có lắp cụm cánh gạt và bánh lăn
quay quanh trục cố định Khi đổ hỗn hợp vào máy, con lăn làm nhiệm vụ chà sát cho chất dính bị đàn ra d ới
dạng màng mỏng bao lấy các hạt vật liệu, cánh gạt làm nhiệm vụ trộn đều khối hỗn hợp.
Trang 36b Đảo trộn: Để thực hiện công nghệ đảo trộn ng ời ta
dùng máy trộn kiểu cánh gạt
Trang 373- Kiểm tra tính chất của hỗn hợp làm khuôn, lõi:
Hỗn hợp tr ớc khi đem làm khuôn hoặc lõi cần đ ợc kiểm tra một số tính chất quan trọng nh : độ bền,
độ thông khí, độ ẩm (đối với khuôn t ơi)
a- Kiểm tra độ bền:
Trang 38b) Kiểm tra độ thông khí
Trong đó:
Q-l ợng không khí thổi qua mẫu (cm3)
L- chiều cao của mẫu (cm)
F- diện tích tiết diện ngang của mẫu (cm2)
P- áp xuất của khí tr ớc khi qua mẫu (N/ cm2)
t - thời gian khối khí thoát hết qua mẫu (phút)
t P F
L
Q k
100
.
Trang 392- các ph ơng pháp làm khuôn và lõi
Tùy theo sản l ợng của vật đúc, mức độ cơ khí hoá của x ởng đúc, việc làm khuôn và lõi có thể đ ợc tiến hành theo một trong những hình thức sau:
- Làm khuôn và lõi bằng tay,
- Làm khuôn và lõi bằng máy,
- Làm khuôn và lõi trên dây truyền tự động
Trang 40I Các ph ơng pháp làm khuôn
A- Các ph ơng pháp làm khuôn bằng tay
1- Đặc điểm
Làm khuôn bằng tay có những đặc điểm sau:
- Độ chính xác của khuôn không cao
Trang 412- C¸c ph ¬ng ph¸p lµm khu«n
2.1- Lµm khu«n trong hai hßm khu«n.
Trang 422.2- Lµm khu«n trªn nÒn x ëng
Trang 432.3- Lµm khu«n b»ng d ìng g¹t
Trang 442.4- Lµm khu«n kh«ng hßm:
Trang 452.5 Lµm khu«n trong ba hoÆc nhiÒu hßm khu«n:
Trang 462.6 Lµm khu«n xÐn:
Trang 472.7- Lµm khu«n b»ng mÉu cã miÕng rêi:
Trang 482.8- Lµm khu«n dïng lâi phô:
Trang 492.9- Làm khuôn dùng miếng đất phụ:
Trang 50B- C¸c ph ¬ng ph¸p lµm khu«n b»ng m¸y:
1- Ph©n lo¹i theo ph ¬ng ph¸p ®Çm chÆt.
1.1- Lµm khu«n trªn m¸y Ðp.
Trang 51Trong đó:
o , 1 - Độ đầm chặt tr ớc và sau khi đầm chặt
(g/cm3)
H - chiều cao hòm khuôn chính (cm)
h - chiều cao hòm khuôn phụ (cm)
F - diện tích tiết diện hòm khuôn (cm2)
V - thể tích mẫu đúc (cm3)
) 1 ).(
h
Trang 52dsged
Trang 531.2- Lµm khu«n trªn m¸y d»n:
Trang 541.3- Lµm khu«n trªn m¸y võa d»n võa Ðp: (trªn m¸y d»n cã Ðp phô)
Trang 551.4- Lµm khu«n b»ng m¸y phun c¸t:
Trang 56II- Các ph ơng pháp làm lõi:
1 Khái niệm chung:
Lõi là bộ phận nằm trong khuôn đúc để tạo phần rỗng bên trong, phần lồi hoặc phần lõm trên vật đúc
Hình 34: Cấu tạo lõi đơn giản
Trang 572- Các ph ơng pháp làm lõi bằng tay
Làm lõi bằng tay có thể chế tạo những lõi rất to hoặc rất nhỏ, rất phức tạp hoặc rất đơn giản, đồng thời vốn đầu t làm hộp lõi rất ít Tùy theo độ phức tạp và kích th ớc của lõi ng ời ta dùng các ph ơng pháp chế tạo khác nhau.
Trang 582.1- ChÕ t¹o lâi trong hép lâi nguyªn
Trang 592.2- ChÕ t¹o lâi b»ng c¸ch g¾n hai nöa ë tr¹ng th¸i
t ¬i
Trang 602.3- ChÕ t¹o lâi trong hép lâi hai nöa
Trang 612.4- ChÕ t¹o lâi trong hép lâi cã miÕng rêi
Trang 622.5- ChÕ t¹o lâi trong hép lâi l¾p ghÐp
Trang 632.6- ChÕ t¹o lâi b»ng d ìng g¹t ngang
Trang 642.7- Lµm lâi b»ng d ìng g¹t kÐo
Trang 663.1- M¸y nhåi ®Èy
Trang 673.2- M¸y Ðp
Trang 69Sự trao đổi nhiệt khi sấy có thể thực hiện d ới 3 hình thức:
- Sấy tiếp xúc: cho bề mặt khuôn hoặc lõi tiếp xúc với
một bề mặt nóng nhiệt đ ợc truyền bằng dẫn nhiệt trực tiếp từ bề mặt nóng đến khuôn hoặc lõi
- Sấy đối l u: Cho dòng khí nóng l ớt trên bề mặt khuôn
và lõi, n ớc trên lớp bề mặt sẽ bốc hơi tr ớc, sau đó ẩm ở những lớp phía trong sẽ khuếch tán ra ngoài rồi tiếp
tục bay hơi
- Sấy bức xạ: bề mặt khuôn và lõi nhận đ ợc nhiệt của
các tia hồng ngoại từ một nguồn nhiệt đặt gần đó
Trang 702- Chế độ sấy
Chế độ sấy quyết định chất l ợng của nguyên công
sấy Chế độ sấy bao gồm: Nhiệt độ sấy, thời gian sấy.
a- Nhiệt độ sấy:
Nhiệt độ sấy càng cao thì tốc độ bốc hơi của ẩm càng lớn, do đó thời gian sấy càng giảm Tuy nhiên
nhiệt độ sấy quá cao làm tốc độ bốc hơi n ớc v ợt xa tốc
độ thoát hơi từ trong lòng khuôn qua khe hở giữa các hạt cát ra bên ngoài sẽ dẫn đến làm tăng áp lực hơi n ớc trong khối khuôn Hậu quả cuối cùng là khuôn hoặc
lõi bị nứt vỡ