1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề Tốt Nghiệp Kiểm Soát Nhiệt Độ Bể Ươm Thủy Sản

50 731 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,19 MB
File đính kèm Code+Mô Phỏng+Phần Mềm.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lọc nước, tạo oxi: Hệ thống này có phạm vi chỉ trong bể, làm lưu thông nước, khuấy nước tạo oxi… qua 2 quá trình này, nhiệt độ của nước sẽ thay đổi nhanhhơn do trao đổi nhiệt thường xu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Chuyên đề:

KIỂM SOÁT NHIỆT ĐỘ BỂ

ƯƠM THỦY SẢN

GVHD:Nhữ Khải Hoàn SVTT: Phạm Đức Dương MSSV: 50130270

Lớp: 50DDT

Nha Trang, tháng 06 năm 2015

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

Hiện nay, ngành kỹ thuật điện- điện tử tiến bộ,phát triển không ngừng và được ứng dụng trong tất cả các mặt của đời sống Đặc biệt các thiết bị điện tử được sử dụng rộng rãi khắp trong các ứng dụng về điều khiển ,đo lường và tự động hóa… Một trong những ứng dụng quan trọng đó là sử dụng Vi Điều Khiển để đo lường và điều khiển Kết hợp với các loại cảm biến, ứng dụng của đo lường bằng Vi Điều Khiển không chỉ giới hạn trong các đạilượng điện mà còn mở rộng ra các tín hiệu không phải điện Sử dụng Vi Điều Khiển chúng

ta thu thập các đại lượng cần đo dễ dàng hơn, có thể xử lý ngay các đại lượng đó và đưa ra những kết quả và thực hiện những nhiệm vụ như mong muốn

Được sự quan tâm hướng dẫn của thầy Nhữ Khải Hoàn tạo điều kiện cho em làm đề tài này Do em đã xa trường khá lâu và kiến thức chuyên không còn nhiều nên rong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp này còn sơ sài và không áp dụng được nhiều kiến thức chuyên môn mà các thầy cô đã từng hướng dẫn và do sự hạn chế về thời gian, tài liệu và trình độ có hạn nên em không thể đào sâu nghiên cứu để chuyên đề được sâu sắc và đậm chất chuyên môn Em rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Điện-Điện tử, đặc biệt là thầy NhữKhải Hoàn đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề

MỤC LỤC

Trang 3

2 Thiết kế hệ thống chung 72.1 Thiết kế môi trường kho chứa bể ươm để có môi trường nhiệt độ phù hợp 7

Trang 4

3.3.2.1 Viết chương trình cho VXL PIC16F877 42

1 Tầm quan trọng

1.1 Giá trị ngành thủy sản

Trang 5

Theo Tạp chí Cộng sản điện tử, tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm 2013, trong đó quý I tăng 5,06%; quý II tăng 5,34%; quý III tăng 6,07%; quý IV tăng 6,96% Mức tăng trưởng năm nay cao hơn mức tăng 5,25% của năm

2012 và mức tăng 5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Trong mức tăng 5,98% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,49%, cao hơn mức 2,64% của năm 2013, đóng góp 0,61 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khuvực công nghiệp và xây dựng tăng 7,14%, cao hơn nhiều mức tăng 5,43% của năm trước, đóng góp 2,75 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,96%, đóng góp 2,62 điểm phần

trăm

Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành nông nghiệp mặc dù tăng thấp ởmức 2,60% nhưng quy mô trong khu vực lớn nhất (Khoảng 74%) nên đóng góp 0,35 điểmphần trăm Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 7,15% so vớinăm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo có chuyển biến khá tích cực với mức tăngcao là 8,45%, cao hơn nhiều so với mức tăng của một số năm trước (Năm 2012 tăng 5,80%;năm 2013 tăng 7,44%), đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng của khu vực II và góp phần quantrọng vào mức tăng trưởng chung Trong khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷtrọng lớn vào mức tăng trưởng chung như sau: Bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng lớn nhất,đạt mức tăng 6,62% so với năm 2013, đóng góp 0,91 điểm phần trăm; hoạt động tài chính,ngân hàng và bảo hiểm tăng 5,88%; hoạt động kinh doanh bất động sản được cải thiện hơnvới mức tăng 2,85%, cao hơn mức tăng 2,17% của năm trước

Về cơ cấu nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 18,12%;khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,50%; khu vực dịch vụ chiếm 43,38% (Cơ cấutương ứng của năm 2013 là: 18,38%; 38,31%; 43,31%)

Sản lượng thuỷ sản năm 2014 ước tính đạt 6332,5 nghìn tấn, tăng 5,2% so với nămtrước, trong đó cá đạt 4571 nghìn tấn, tăng 4,5%; tôm đạt 790,5 nghìn tấn, tăng 9,3% Sảnlượng thuỷ sản nuôi trồng cả năm ước tính đạt 3413,3 nghìn tấn, tăng 6,1% so với nămtrước, trong đó cá 2449,1 nghìn tấn, tăng 4,1%; tôm 631,5 nghìn tấn, tăng 12,7% Sản lượngtôm nuôi tăng mạnh chủ yếu do tôm thẻ chân trắng tăng cao, đạt 349 nghìn tấn, tăng 36,3%

so với năm trước Sản lượng thủy sản khai thác năm nay ước tính đạt 2919,2 nghìn tấn, tăng4,1% so với năm trước, trong đó khai thác biển đạt 2711,1 nghìn tấn, tăng 4%

Theo Tổng cục Thống kê, ước tính giá trị sản xuất thủy sản năm 2014 (tính theo giá

so sánh 2010) ước đạt gần 188 nghìn tỷ đồng, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm ngoái Trong

đó, giá trị nuôi trồng thủy sản ước đạt hơn 115 nghìn tỷ đồng và giá trị khai thác thủy sản

Trang 6

Có thể thấy ngành thủy sản chiếm một phần không nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam.

1.2 Tầm quan trọng của vấn đề kiểm soát nhiệt độ

Ngoài các điều kiện về nồng độ oxi,photpho,ph,mức độ ô nhiễm,vi khuẩn… thì nhiệt độ cũng là 1 trong những điều kiện quan trọng cho thủy sản phát triển

1.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với thủy sản: Giống như con người cần không khí

trong lành để sống, thủy sản cần môi trường sống có chất lượng tốt để phát triển Thủy sản không thể phát triển trong môi trường có nhiều chất độc, thiếu oxy và nhiệt

độ biến động Vì vậy, duy trì chất lượng nước là rất cần thiết để nuôi thủy sản thành công

1.2.2. Ngưỡng nhiệt độ của thủy sản: Cá, tôm là loài biến nhiệt, thân nhiệt thay đổi theo

nhiệt độ môi trường Nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh, chúng sẽ ít ăn, chậm lớn Nhiệt độ thích hợp cho cá tôm vùng nhiệt đới nằm trong khoảng 25 – 320C, tuy nhiên

cá có thể chịu được nhiệt độ trong khoảng 20 – 350C Nhiệt độ này tùy vào giống thủy sản mà ta ương,có khả năng còn tùy vào chu kì phát triển

Trang 7

• Kho, lán cần đảm bảo yêu cầu về chống chịu với nhiệt độ thay đổi.

- Mùa lạnh có thể chống gió lạnh, gió lùa, làm mất nhiệt bể

- Mùa nóng có thể chống nắng nóng làm nhiệt độ bể tăng quá cao

• Đảm bảo kho, lán luôn thoáng khí, tạo điều kiện cho hệ thống giữ nhiệt cho bể luôn hoạt động

2.1.2 Bể chứa

Kho lán đã được thiết kế để chống lại các thay đổi quá đột ngột của môi trường nên

bể nuôi cũng có sự thay đổi nhiệt độ khá chậm so với nhiệt độ môi trường bên ngoài

• Vật liệu làm bể không nên dùng các vật liệu có sự trao đổi nhiệt quá nhanh như bểnhôm, nên dùng bể bê tông, bể kính chịu lực và nhiệt… để nhiệt độ nước ít thay đổi so với môi trường

• Hệ thống dẫn lọc, tạo oxi, thay nước: Các quá trình này sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới nhiệt độ của bể nuôi

- Lọc nước, tạo oxi: Hệ thống này có phạm vi chỉ trong bể, làm lưu thông nước, khuấy nước tạo oxi… qua 2 quá trình này, nhiệt độ của nước sẽ thay đổi nhanhhơn do trao đổi nhiệt thường xuyên với môi trường ngoài

- Thay nước: Quá trình này nếu quản lí không tốt sẽ thay đổi hoàn toàn môi trường sống của thủy sản Bể chứa nước dự phòng để thay nước cũng nên thết

kế để có môi trường nước, nhiệt độ, các thành phần gần như nước trong bể cá

để khi thay không ảnh hưởng lớn đến mội trường nước trong bể nuôi, quá trìnhnày nên diễn ra từ từ Nhiệt độ nước của bể nuôi và bể nước chứa chênh lệch nhau quá nhiều thì khi thay sẽ làm thay đổi nhiệt độ bể nuôi một cách nhanh chóng, vậy nên cần có phương án thay nước cho hợp lý

• Ngoài ra cần các hệ thống quản lý khối tạo vi khuẩn, cân bằng nito, photpho, pH… để đảm bảo môi trường nước thuận lợi cho thủy sản phát triển

2.2 Thiết kế hệ thống quản lý nhiệt độ bể ươm thủy sản

2.2.1 Thu thập nhiệt độ

Để có thể quản lý tốt hệ thống nhiệt độ kho, lán chứa, bể chứa, cần có các hệ thống cảm biến sự thay đổi của môi trường ngoài, môi trường trong kho, lán và môi trường trong

Trang 8

2.2.2 Xử lý dữ liệu và điều khiển

• Tùy theo mục đích nuôi trồng thủy hải sản mà có các chế độ, phương án điều khiển khác nhau cho phù hợp với môi trường sống của chúng

• Khối này sẽ có nhiệm vụ tổng hợp, theo dõi những thay đổi của môi trường thông qua các cảm biến nhiệt độ và hiển thị, báo hiệu nhiệt độ môi trường ngoài, lán, kho, bể

• Khi đã thu thập được và biết được sự chênh lênh nhiệt độ, lúc này ta sẽ thay đổi, điều chỉnh để nhiệt độ đạt ở mức yêu cầu phù hợp với mục đích ươm trồng

- Điều khiển nhiệt độ yêu cầu bằng tay: Khi được báo thấy các thay đổi môi trường từ bộ xử lý, người chủ có thể chủ động thực hiện các thao tác làm cân bằng nhiệt cho kho, lán, bể

- Điều khiển nhiệt độ tự động: Khi nhận thấy các sự thay đổi nhiệt độ, bộ xử lý

sẽ tự động có các cơ chế, chế độ yêu cầu các thiết bị tham gia vào quá trình cân bằng nhiệt độ khởi động nhằm đạt được mục đích nhiệt độ mà người chủ

đã cài đặt để phù hợp hướng đối tượng thủy sản

• Thay đổi cấu trúc hệ thống kho, lán như điều khiển các cửa chắn gió nhằm làm giảm quá trình trao đổi nhiệt với môi trường ngoài

• Điều khiển hệ thống làm nóng nước ở bể để bù nhiệt làm cân bằng nhiệt của bể,

có thể sử dụng đèn chiếu sáng sưởi ấm gián tiếp hoặc làm nóng nước trực tiếp bằng các hệ thống tạo nhiệt dưới nước, điều quan trong trong cách này là phải đảm bảo nước được luân chuyển liên tục tránh tình trạng nhiệt độ trong bể không đồng đều và vấn đề cách điện, rò rỉ điện cũng phải được đảm bảo để an toàn cho thủy sản

2.2.3.2 Làm lạnh

Mùa hè, nóng: Nhiệt độ môi trường tăng lên quá cao, các cảm biến báo về, bộ xử lí nhận được thông tin nhiệt độ môi trường vượt qua ngưỡng cho phép thì sẽ bắt đầu chế độ làm lạnh, mát

Trang 9

• Tiến hành thay đổi cấu trúc hệ thống kho lán: Điều khiển các cửa thông gió giúp trong kho, lán thông thoáng, điều khiện hệ thống quạt gió làm mát, hệ thống làm lạnh không khí nhằm giảm nhiệt độ trong kho, lán tới mức yêu cầu.

• Điều khiển hệ thống làm lạnh ngay trong bể để cân bằng ngay nhiệt độ của nước nhằm tránh nước nóng quá Có thể sử dụng quạt gió phía trên bể, phương pháp này có khả năng làm giảm nhiệt xuống vài độ, áp dụng cho những vùng nhiệt độ kquá nóng, tuy nhiên nó sẽ làm nước bốc hơi nhanh làm thường xuyên tụt mức nước của bể Phương pháp tiếp theo là làm lạnh trực tiếp nước trong bể, các hệ thông này có thể sẽ rút nhiệt trong bể để thải ra môi trường ngoài, làm lạnh bằng khí ga, nito dẫn qua ống đồng…

2.2.4 Hệ thống cảnh báo, truyền nhận dữ liệu, xử lý trên máy tính

2.2.4.1 Hệ thống cảnh báo

Đây là hệ thống cực kì quan trong để kiểm soát toàn bộ quá trình cân bằng nhiệt Nhiệt độ quá cao hay quá thấp, các thiết bị được điều khiển có hoạt động hay không hoạt động, toàn bộ hệ thống có hoạt động trơn tru hay gặp lỗi, tất cả đều được phát tín hiệu cảnh báo để có biện pháp khắc phục tránh tình trạng hệ thống hoạt động mà không hiệu quả và gây lãng phí

2.2.4.2 Hệ thống truyền nhận dữ liệu, xử lý trên máy tính

Đây là hệ thống giúp người chủ quản lí, theo dõi sát sao và có các biện pháp nhanh, hiệu quả hơn trong mọi trường hợp Người chủ có thể điều khiển các thiết bị, thay đổi được

hệ thống xử lí mà không cần phải tới kho, lán để thao tác bằng tay thay đổi hệ thống xử lí

• Bộ truyền nhận dữ liệu này sẽ chuyển các thông tin mà bộ xử lí tổng hợp được saukhi thu thập dữ liệu, điều khiển các hệ thống tới cho một máy tính qua một dạng giao tiếp và hiển thị trên màn hình máy tính Đồng thời khi người chủ thay đổi cácthông số, cấu trúc trên màn hình máy tính thì bộ này sẽ truyền sự thay đổi này tới cho bộ xử lí để thay đổi cách hoạt động, cách điều khiển các hệ thống khác cho phù hợp với môi trường như người chủ mong muốn

• Phương pháp truyền dữ liệu giữa bộ xử và máy tính: Các phương pháp này được ứng dụng nhằm đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau và nhiều điều kiện kinh tế khác nhau của người chủ

- Không dây: Phương pháp này cho phép kết nối và điều khiển từ xa, có khả năng không hạn chế về khoảng cách tùy vào phương thức sử dụng, tầm gần có thể là bluetooth, xa hơn thì qua wifi, tiếp tới nữa thì sau đó truyền qua internet

- Có dây: Phương pháp này cho phép điều khiển ở tầm gần qua dây,hạn chế về

Trang 10

giao tiếp qua cổng : usb, lpt và com, đây là 3 chuẩn mà bộ vi xử lí sẽ giao tiếp với máy tính

3 Thiết kế hệ thống điều khiển nhiệt độ bể ươm trồng thủy sản

3.1 Tổng quan về hệ thống

Trang 11

Tùy theo mục đích ươm trồng, ta đặt một ngưỡng nhiệt độ cố định phù hợp với mục đích, khi môi trường ngoài bể thay đổi, làm tác động và thay đổi nhiệt độ trong bể, hệ thống thu thập dữ liệu (SS) sẽ báo kết quả về cho vi xử lí (VXL) Khi VXL nhận thấy có

sự chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ đặt và môi trường, VXL sẽ ra lệnh điều khiển đóng

mở các công tắc tơ, role để cho các cho phép các thiết bị cân bằng nhiệt - CBN(làm nóng, lạnh) hoạt động Khi nhiệt độ bể quá cao, hệ thống làm mát sẽ được khởi động, khinhiệt độ bể quá thấp thì hệ thống làm nóng sẽ khởi động

Đồng thời với việc tiếp tục cho duy trì trạng thái hoạt động của hệ thống làm nóng và lạnh thì VXL còn liên tục thực hiện thăm dò nhiệt độ bể qua SS Tới khi SS báo về nhiệt

độ đạt tới ngưỡng yêu cầu thì VXL ra lệnh ngưng hoạt động hệ thống CBN

Sau khi ngưng hệ thống CBN thì SS vẫn liên tục báo về cho VDK nhiệt độ của bể.Khi tiếp tục nhận thấy sự thay đổi nhiệt độ VXL lại tiếp tục điều khiển CBN hoạt động

Quá trình này cứ diễn ra liên tục không ngừng nghỉ và kết quả là nhiệt độ của bể đượckiểm soát và quản lí 1 cách liên tục

3.2 Thực hiện hệ thống

Mạch mẫu sẽ sử dụng cảm biến NTC, vi điều khiển Pic 16f877, Modul Lcd QC1602, hệ thống role, làm nóng bằng trở nhiệt, làm lạnh bằng cách rút nhiệt và giao tiếp với máy tính qua UART của VDK

3.2.1 Cảm biến nhiệt độ sử dụng điện trở nhiệt NTC

3.2.1.1 Nguyên lý: Khi nhiệt độ thay đổi sẽ làm ảnh hưởng tới điện trở của cảm biến,

nhiệt độ tăng thì điện trở giảm Kết hợp NTC với trở để tạo thành phân áp báo về

vi điều khiển, vi điều khiển nhận điệp áp và quy đổi giá trị đó thành giá trị nhiệt

độ thực

U2

Trang 13

3.2.1.2.2 Ứng dụng: NTC có rất nhiều ứng dụng, được chia ra làm 2 loại đó là loại dùng

làm đo lường, tác động bù và loại làm bộ trễ

• Làm bộ trễ :

- NTC có tính chất trễ, khi dòng điện qua nó lớn đến nỗi điện trở giảm nhiều doquá trình tự toả nhiệt, tải càng lớn thì điện trở NTC càng giảm mạnh Nhiệt điện trở NTC tạo tác dụng trễ nhằm triệt dòng đỉnh trong mạch đèn chiếu sáng loại có tim, mạch động cơ công suất nhỏ, mạch đốt tim các bóng điện tử, mạch

Mạch B là rơle thời gian mở chậm, khi đóng S2, dòng qua nhiệt điện trở, bắt đầu quá trình tự gia nhiệt, điện áp rơi qua RS tăng, sau một thời gian rơle không còn đủ duy trì, bị ngắt, thời gian trễ tuỳ thuộc vào môi trường toả nhiệt của NTC

Trang 14

• Làm đo lường, tác động bù : NTC hoạt động chủ yếu trong vùng tuyến tính nên cần tránh hiện tượng tự sinh nhiệt do dòng NTC lớn, như vậy trong vùng này điện trở của NTC được xác định bằng nhiệt độ môi trường, phạm vi chủ yếu của NTC trong lĩnh vực này là đo nhiệt độ, kiểm tra, điều khiển Tuy nhiên NTC cũng đượcdùng để bù tính phụ thuộc nhiệt độ của điện trở, làm ổn định nhiệt độ cho các mạch điện tử dùng bán dẫn.

Hoạt động của cảm biến dựa trên sự khác nhau về khả năng làm mát của chất lỏng, không khí hoặc hơi nước ở trên chất lỏng, khi NTC được nhúng vào chất lỏng, nó được làm mát nhanh, điện áp rơi trên NTC tăng lên, do hiệu ứng này NTC có thể phát hiện có sự tồn tại của chất lỏng ở một vị trí

Bộ điều khiển nhiệt độ: NTC được sử dụng rất nhiều trong các hệ thống điều khiển nhiệt độ bằng cách sử dụng một nhiệt điện trở trong mạch so sánh cơ bản, khi nhiệt độ vượt quá mức cài đặt, ngõ ra sẽ chuyển trạng thái từ OFF sang ON Được sử dụng để cảm biến nhiệt độ,sự thay đổi nhiệt độ trong điều hòa không khí gia đình, điều hòa không khí xe hơi, tủ lạnh, máy làm đá, máy nước nóng, máy sưởi, máy giặt, máy sấy, và trong lò sấy ở nhiệt độ thấp

Bù nhiệt: Nhiều chất bán dẫn và IC cần có sự bù nhiệt để có sự hoạt động ổn định trên dải nhiệt độ rộng, bản thân chúng có hệ số nhiệt độ dương cho nên NTC đặc biệt thích hợp với vai trò bù nhiệt

3.2.2 Vi xử lý và điều khiển: PIC 16F877

3.2.2.1 Đặc điểm: Ngày nay, các bộ điều khiển đang có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh

vực khoa học kỹ thuật và đời sống xã hội, đặc biệt là trong tự động hoá và điều khiển Giờ đây với nhu cầu chuyên dụng hoá, tối ưu hoá về thời gian không gian giá thành, bảo mật, tính chủ động trong công việc, ngày càng đòi hỏi khắt khe

Và dòng vi điều khiển Pic đã đáp ứng tốt các yêu cầu đó với nhiều đặc tính nổi bậ:

• Sử dụng công nghệ tích hợp cao RICSC CPU

• Người sử dụng có thể lập trình với các câu lệnh đơn giản

• Tất cả các câu lệnh thực hiện trong một chu kì ngoại trừ một số lệnh rẽ nhánh thựchiện trong hai chu kì

• Xung đồng hồ vào la DC-20MHz Chu kì lệnh thực hiện trong 200ns

• Bộ nhớ chương trình Flash 8Kx14 Words

Trang 15

• Tự Reset bằng bộ WDT

3.2.2.2 Chức năng các chân

xung clock ngoại

với thạch anh hay cộng hưởng trong chế

độ dao động của thạch anh Trong chế độ

RC, ngõ ra của chân OSC2

ngõ vào điện thế được lập trình Chân

Trang 16

này cho phép tín hiệu RESET thiết bị tác động ở mức thấp.

5

6

7

I/OI/OI/O

I/O

I/O

I/O

PORTA là port vào ra hai chiều

RA0 có thể làm ngõ vào tương tự thứ 0

RA1 có thể làm ngõ vào tương tự thứ 1

RA2 có thể làm ngõ vào tương tự thứ 2 hoặc điện áp chuẩn tương tự âm

RA3 có thể làm ngõ vào tương tự thứ 3 hoặc điện áp chuẩn tương tự dương

RA4 có thể làm ngõ vào xung clock cho

bộ định thời Timer0 Hoặc làm đầu ra

RA5 có thể làm ngõ vào tương tự thứ 4 hoặc làm đầu ra

PORTB là port vào ra hai chiều

I/OI/OI/OI/OI/OI/OI/OI/ORB0 có thể làm chân ngắt ngoài

PORTC là port vào ra hai chiều

Trang 17

RC1 có thể là ngõ vào của bộ dao động Timer1 hoặc ngõ vào Capture2/ngõ ra compare2/ngõ ra PWM2

RC2 có thể là ngõ vào Capture1/ngõ ra compare1/ngõ vào PWM1

RC3 có thể là ngõ vào xung clock đồng

bộ nối tiếp/ngõ ra trong cả hai chế độ SPI và I2C

RC4 có thể là dữ liệu bên trong SPI (chế

độ SPI) hoặc dữ liệu I/O (chế độ I2C)

RC5 có thể là dữ liệu ngoài SPI (chế độ SPI)

RC6 có thể là chân truyền không đồng

bộ USART hoặc đồng bộ với xung đồng hồ RC7 có thể là chân nhận không đồng bộ USART hoặc đồng bộ với dữ liệu

PORT là port vào ra hai chiều hoặc là parallel slave port khi giao tiếp với bus của bộ vi xử lý

Trang 18

PORTE là port vào ra hai chiều

RE0 có thể điều khiển việc đọc parallel slave port hoặc là ngõ vào tương tự thứ 5

RE1 có thể điều khiển việc ghi parallel slave port hoặc là ngõ vào tương tự thứ 6

RE2 có thể điều khiển việc chọn parallel slave port hoặc là ngõ vào tương tự thứ 7

logic và những chân I/O

3.2.2.3 Tổ chức bộ nhớ: Pic16F877A có 3 khối bộ nhớ: Bộ nhớ chương trình Flash, bộ

nhớ dữ liệu RAM, bộ nhớ EEPROM

3.2.2.3.1 Flash

• Pic16F877A có bộ nhớ chương trình 13 bit và có 8Kx14 từ mã của bộ nhớ chươngtrình Flash, được chia thành 4 trang mỗi trang 2Kx14 từ mã

• Khi Reset địa chỉ bắt đầu chạy là 0000h, vector ngắt bắt đầu từ 0004h

• Stack có 8 mức dùng để lưu địa chỉ lệnh thực hiện tiếp theo sau lệnh CALL và khi xẩy ra ngắt

3.2.2.3.2 RAM

• RAM là bộ nhớ có thể đọc/ghi, nó không lưu dữ liệu khi mất điện, bộ nhớ RAM của Pic16F877A có 4 Bank, mỗi Bank có dải địa chỉ 0-7FH (128 byte) trên các

Trang 19

Bank những thanh ghi đa mục đích, nó hoạt động như một RAM tĩnh và những thanh ghi chức năng đặc biệt ở vùng địa chỉ thấp.

• Các Thanh ghi đa mục đích (General Purpose Register), các thanh ghi này được truy cập bằng cả hai cách trực tiếp hoặc gián tiếp qua thanh ghi FSR, tổng cộng có

368 bytes

• Các thanh ghi chức năng đặc biệt: các thanh ghi này được dùng bởi CPU và các khối ngoại vi để điều khiển sự hoạt động theo yêu cầu của thiết bị Các thanh ghi này có thể phân loại vào bộ phận trung tâm (CPU) và ngoại vi

• Các thanh ghi trạng thái STATUS: có 4 thanh ghi trạng thái trên 4 dãy, tại các địa chỉ 03h, 83h, 103h, 108h Các thanh này cho biết trạng thái của phần tử logic toán học ALU, trạng thái Reset, trạng thái của các bít lựa chọn dãy thanh ghi cho bộ nhớ dữ liệu

• Thanh ghi trạng thái có thể là kết quả của một số lệnh như là với một số thanh ghi khác Nếu thanh ghi trạng thái là kết quả bởi một lệnh mà tác động đến các bít Z,

DC, C thì việc ghi vào các bit này là không thể

• Các thanh ghi lựa chọn OPTION_REG: có hai thanh ghi lựa chọn tai các địa chỉ 81h và 181h, các thanh ghi này có thể đọc hoặc ghi, nó chứa đựng nhiều bít điều khiển khác nhau để xác định hệ số định trước TMR0, hệ số định sau WDT, ngắt ngoài INT, TMR0, các điện áp treo cổng B

• Các thanh ghi INTCON: có 4 thanh ghi INTCON tại địa chỉ 0Bh, 8Bh, 10Bh, 18Bh, các thanh ghi này có thể đọc và ghi, nó chứa đựng nhiều sự cho phép và cácbits cờ cho việc tràn thanh ghi TMR0, các ngắt thay đổi cổng RB và chân ngắt ngoài RB0/INT

• Thanh ghi PIE1: tại địa chỉ 8Ch chứa đựng các bít cho phép riêng lẻ cho các ngắt ngoại vi CCP2, ngắt xung đột tuyến SSP và EEPROM ghi các hoạt động ngắt

• Thanh ghi PCON (Power Control): chứa bít cờ cho phép phân biệt giữa việc Reset

hệ thống (POR) để Reset MCLR ngoại với Reset WDT

• PLC và PCLATH: chương trình đếm chỉ rõ địa chỉ của lệnh tiếp theo được thực hiện PC có độ rộng 13 bit, byte thấp được gọi là thanh ghi PLC, thanh ghi này có thể đọc hoặc ghi toàn bộ sự cập nhật của nó thông qua thanh ghi PCLATH

3.2.2.3.3 EEPROM

• Các bộ nhớ này có thể đọc và ghi trong khi các hoạt động vẫn diễn ra một cách bình thường Bộ nhớ dữ liệu không trực tiếp sắp xếp dữ liệu trên các thanh ghi dữliệu còn trống Thay vì đó là ghi các địa chỉ gián tiếp qua các thanh ghi chức năng đặc biệt Có 6 thanh ghi SFR dùng để đọc và ghi bộ nhớ chương trình và bộ nhớ

dữ liệu EEPROM đó là các thanh ghi:

EECON 1 EEDATH

Trang 20

EEDATA EEADRH

• Bộ nhớ EEPROM cho phép đọc và ghi các byte Khi có tác động tới khối bộ nhớ

dữ liệu Thanh ghi EEDATA giữ 8 bít dữ liệu để đọc/ghi và thanh ghi EEADR giữđịa chỉ vị trí của EEPROM được truy cập Các thanh ghi EEDATH và EEADRH không được sử dụng để truy cập dữ liệu EEPROM Các thiết bị này có tới 256 byte của dữ liệu EEPROM với địa chỉ từ 00h tới FFh

• Bộ nhớ chương trình cho phép đọc và ghi các ký tự Khi tác động đến khối

chương trình nhớ, các thanh ghi EEDATH, EEDATA có dạng 2 byte ký tự giữa

14 bit dữ liệu để đọc/ghi và các thanh ghi EEADRH, EEADR có dạng hai bit từ

mã với 13 bit địa chỉ của vị trí EEPROM được truy cập Nhưng thiết bị này có thể

có tới 8K từ mã của chương trình EEPROM với một địa chỉ giới hạn từ 0h tới 3FFh

• Thanh ghi địa chỉ có thể đánh địa chỉ lớn nhất là 256 byte của dữ liệu EEPROM hoặc lớn nhất là 8K ký tự của chương trình FLASH Khi lựa chọn giá trị một địa chỉ được ghi tới thanh ghi EEADR

• Các thanh ghi EECON1 và EECON2: EECON1 là thanh ghi điều khiển cho việc nhập dữ liệu bộ nhớ EECON2 không phải là thanh ghi vật lý Khi đọc thanh ghi EECON2 sẽ đọc toàn bộ là 0 Thanh ghi EECON2 được sử dụng dành riêng cho việc ghi một cách trình tự vào bộ nhớ

• Bit điều khiển EEPGD xác định nếu việc nhập dữ liệu sẽ là nhập một chương trình hoặc nhập một bộ nhớ dữ liệu Khi xoá, một số hoạt động tiếp theo sẽ hoạt động trên bộ nhớ dữ liệu Khi đặt, một số hoạt động tiếp theo sẽ hoạt động trên bộ chương trình

• Các bít điều khiển RD và RW kích hoạt các hoạt động đọc và ghi theo thứ tự Trong phần mềm những bit này không thể bị xoá, chỉ được đặt Chúng bị xoá trong phần cứng khi mà hoạt động ghi/đọc được hoàn thành Việc không thể xoá bit RW trong phần mềm ngăn ngừa sự kết thúc bất ngờ hoặc kết thúc sớm của hoạt động ghi

3.2.2.3.4 Đọc và ghi vào bộ nhớ dữ liệu EEPROM.

• Để đọc một vị trí bộ nhớ dữ liệu, ta phải ghi địa chỉ vào thanh ghi EEADR xoá bít điều khiển EEPGD (EECON1<7>) sau đó đặt bit điều khiển RD

(EECON1<0>) Dữ liệu có thể được đọc bởi lệnh tiếp theo EEDATA sẽ giữ giá trị này cho tới khi có hoạt động đọc dữ liệu khác hoặc tới khi được ghi

• Ghi vào bộ nhớ dữ liệu EEPROM thì đầu tiên địa chỉ phải được ghi vào thanh ghi EEADR và dữ liệu ghi vào thanh ghi EEDATA

3.2.2.3.5 Đọc và ghi chương trình FLASH.

• Đọc một vị trí bộ nhớ chương trình có thể thực hiện bởi việc ghi 2 byte địa chỉ vào thanh ghi EEADR và EEADRH, đặt bit điều khiển EEPGD (EECON1<7>)

Trang 21

và sau đó đặt bít điều khiển RD (EECON1<0>) Chỉ khi bit điều khiển đọc được đặt, vi xử lý sẽ sử dụng chương trình lệnh thứ hai để đọc dữ liệu

• Dữ liệu đó sẽ có trong chu trình thứ 3, trong các thanh ghi EEDATA và

EEDATH, do đó nó có thể được đọc là 2 byte trong các lệnh tiếp theo Dữ liệu có thể được đưa ra ngoài của EEDATH, EEDATA bắt đầu với lệnh thứ 3 sau lệnh BSF EECON1, RD Và thanh ghi EEDATA và EEDATH sẽ giữ giá trị này cho tớikhi có hoạt động đọc một giá trị khác hoặc có hoạt động ghi

• Ghi một vị trí bộ nhớ chương trình có thể được thực hiện bởi việc ghi thanh ghi 2 byte địa chỉ vào các thanh ghi EEADR và EEADRH, ghi dữ liệu 13 bit vào thanh ghi EEDATA và EEDATH

3.2.2.4 Cổng vào ra

Một số chân của các cổng vào/ra được tích hợp với những thiết bị ngoại vi Nhìn chung khi thiết bị ngoại vi hoạt động, các chân có thể không sử dụng với mục đích làm chân vào ra

3.2.2.4.1 Cổng A và thanh ghi TRISA

Cổng A là cổng hai chiều với độ rộng đường truyền là 6 bit Để điều khiển việc truy xuất dữ liệu người ta dùng thanh ghi TRISA Nến đặt bít TRISA=1 thì lúc này cổng A sẽ có các chân là chân vào Và ngược lại sẽ là các chân xuất Việc đọc cổng A chính là đọc trạng thái các chân, trong đó việc xuất phải qua việc xuất các chốt của cổng Các chân của cổng A chủ yếu được sử dụng với mục đích chính là nhận tín hiệu tương tự hoặc làm chân vào/ra Riêng chân RA4 có thể đa hợp với chân vào bộ Timer0 và khi đó nó trở thành chân

RA4/TOCKI Chân này như một đầu vào Schmitt Trigger và nó mở một đầu ra Các chân khác của cổng A là chân vào với bộ TTL Việc điều khiển các chân này thông qua việc đặt hay xoá các bít của thanh ghi ADCON1 Thanh ghi TRISA điều khiển trực tiếp các chân củacổng A, khi sử dụng các chân này để nhận tín hiệu ương tự vào ta phải chắc chắn rằng các bít của thanh ghi TRISA đã được đặt rồi

3.2.2.4.2 Cổng B và thanh ghi TRISB

Cổng B là cổng hai chiều với độ rộng đường truyền là 8 bít Tương ứng với nó để điều khiển trực tiếp dữ liệu ta sử dụng thanh ghi TRISB Nếu đặt bít TRISB=1 thì lúc này các chân của cổng B được định nghĩa là chân vào Nếu xoá bít TRISB=0 thì lúc này các chân của cổng B được định nghĩa là chân ra Nội dung của chốt ra có thể chọn trên mỗi chân

Các chân của cổng B có thể đa hợp với các chương trình vận hành bằng điện áp thấp

Trang 22

chân này được miêu tả ở trong phần đặc tính nổi bật Mỗi chân của cổng B sẽ có một khả năng dừng bên trong nhưng yếu Điều này được trình bày ở việc xoá bít RBPU (bít 7 của thanh ghi OPTION_REG) Khả năng dừng này sẽ tự động tắt đi khi các chân của cổng được định nghĩa là chân ra Khả năng dừng này sẽ tự động mất khi ta RESET Bốn chân của cổng

B, từ RB7 đến RB4 có đặc tính là ngắt khi thay đổi trạng thái Chỉ những chân được định dạng là những chân vào thì ngắt này mới tồn tại Một vài chân RB7÷RB4 được định dạng như chân ra, nó thi hành ngắt trên sự thay đổi so sánh Chân vào RB7÷RB4 được so sánh vớigiá trị cũ của chốt ở lần đọc cuối cùng của cổng B Sự ghép đôi không khớp chân ra của RB7÷RB4 bằng lệnh OR làm phát ra ngắt với cờ bít RBIF của thanh ghi INTCON Ngắt này

có thể khởi động thiết bị từ trạng thái SLEEP

3.2.2.4.3 Cổng C và thanh ghi TRISC

Cổng C là cổng hai chiều với độ rộng đường truyền là 8 bít Tương ứng với việc điều khiển nó là thanh ghi TRISC Nếu đặt bít TRISC=1 thì tương ứng với chân của cổng C là chân vào Nếu ta xoá bít TRISC=0 thì tương ứng với nó chân của cổng C là chân ra Đặt nội dung của chốt ra có thể đặt trên chân chọn Cổng C đa hợp với việc vận hành thiết bị ngoại

vi Chân của cổng C thông qua bộ đệm Schmitt Trigger đầu vào

Khi chế độ I2C hoạt động, thì các chân của cổng PORTC<4:3> có thể được sắp xếp với mức I2C thường hoặc với mức SMBUS bằng cách sử dụng bít CKE (SSPSTAT<6>) là bít 6 của thanh ghi SSPSTAT

Khi vận hành các thiết bị ngoại vi bằng việc xác định bít TRIS của mỗi chân cổng C Một số phần phụ có thể ghi đè lên bít TRIS làm cho chân này sẽ trở thành chân ra, trong khi

đó thì một số phần phụ khác lại ghi đè lên bít TRIS làm cho chân này trở thành chân vào Từkhi những bít TRIS ghi đè thì trong việc tác động trong các thiết bị ngoại vi là có thể, những lệnh đọc - sửa - ghi (BSF, BCF, XORWF) với thanh ghi TRISC như là nơi gửi tới sẽ được tránh Người sử dụng nên đề cập tới việc phân chia kết nối các thiết bị ngoại vi cho việc đặt chính xác các bít TRIS

3.2.2.4.4 Cổng D và thanh ghi TRISD

Cổng D có 8 bít có bộ đệm đầu vào Schmitt Trigger Mỗi chân được sắp xếp riêng lẻ như đầu vào hoặc đầu ra Cổng D cũng có thể được sắp xếp như là một cổng vi xử lý 8 bít (cổng phụ song song) bằng việc đặt bít điều khiển PSPMODE (TRISE<4>) và trong chế độ này vùng đệm đầu vào là TTL

3.2.2.4.5 Cổng E và thanh ghi TRISE

Trang 23

Cổng E có 3 chân là RE0/RD/AN5, RE1/WR/AN6, RE2/CS/AN7 Các chân này có thể sắp xếp riêng lẻ là các đầu vào hoặc đầu ra, và các chân có vùng đệm đầu vào là các mạch Schmitt Trigger.

Cổng vào/ra E trở thành đầu vào điều khiển cho cổng vi xử lý khi bít PSPMODE (TRISE<4>) được đặt Và trong chế độ này phải chắc chắn rằng các bít TRISE<2:0> được đặt (các chân được định dạng là các đầu vào số), thanh ghi ADCON1 phải được định dạng cho việc số vào/ra và vùng đệm đầu vào là TTL Các chân cổng E cũng được tích hợp với các đầu vào tương tự và trong trường hợp này các chân sẽ đọc là “0”

Thanh ghi TRISE điều khiển trực tiếp các chân RE, ngay cả khi chúng được dùng là các đầu vào tương tự

3.2.2.5 Các bộ Timer của chip

3.2.2.5.1 Bộ Timer0

• Là bộ định thời hoặc bộ đếm có những ưu điểm nổi bật sau:

- 8 bít cho Timer hoặc bộ đếm

- Có khả năng đọc và viết, dùng đồng hồ bên trong hoặc bên ngoài, chọn sườn xung của xung đồng hồ, hệ số chia cho xung đầu vào có thể lập trình lại bằng phần mềm

- Ngắt tràn

• Hoạt động của Timer0:

- Timer 0 có thể hoạt động như một bộ định thời hoặc một bộ đếm Việc chọn

bộ định thời hoặc bộ đếm có thể được xác lập bằng việc xoá hoặc đặt bít TOCS của thanh ghi OPTION_REG<5>

- Nếu dùng hệ số chia xung đầu vào thì xoá bít PSA của thanh ghi OPTION_REG<3>

- Trong chế độ bộ định thời được lựa chọn bởi việc xoá bít T0CS (OPTION_REG<5>), nó sẽ được tăng giá trị sau một chu kỳ lện nếu không chọn hệ số chia xung đầu vào Và giá trị của nó được viết tới thanh ghi TMR0

- Chế độ đếm được lựa chọn bởi việc đặt bít T0CS (OPTION_REG<5>) Trong chế độ bộ đếm, nó sẽ được tăng ở xung đi xuống nếu xoá bít T0SE (OPTION_REG<4>) hoặc ở xung đi lên nếu đặt bít T0SE Và giá trị của nó được viết tới thanh ghi TMR0

- Khi dùng xung clock bên ngoài cho bộ định thời Timer0 và không dùng hệ số chia clock đầu vào Timer0 thì phải đáp ứng các điều kiện cần thiết để có thể hoạt động đó là phải bảo đảm xung clock bên ngoài có thể đồng bộ với pha xung clock bên trong (Tosc)

3.2.2.5.2 Bộ Timer1

Trang 24

- 16 bít cho bộ đếm hoặc bộ định thời (gồm hai thanh ghi TMR1H, TMR1L)

- Có khả năng đọc và viết, chọn xung đồng hồ bên trong hoặc bên ngoài, ngắt khi tràn FFFFh về 0000h

• Timer1 có một thanh ghi điều khiển, đó là thanh ghi T1C0N Bộ Timer1 có hoạt động hay không hoạt động là nhờ việc đặt hoặc xoá bít TMR1ON (T1CON<0>)

• Hoạt động của bộ Timer1:

- Nó có thể hoạt động ở một trong các chế độ sau:

(T1CON<2>) Timer1 tăng ở sườn khi xung đầu vào

3.2.2.5.3 Bộ Timer2

• Bộ Timer 2 có những đặc tính sau đây:

- 8 bít cho bộ định thời (thanh ghi TMR2)

TMR2CON của thanh ghi T2CON

• Hoạt động của bộ Timer2 :Timer2 được dùng chủ yếu ở phần điều chế xung của

bộ CCP, thanh ghi TMR2 có khả năng đọc và viết, nó có thể xoá bằng việc reset lại thiết bị Đầu vào của xung có thể chọn các tỷ lệ sau: 1:1, 1:2 hoặc 1:16 việc chọn các tỷ này có thể điều khiển các bít sau T2CKPS1 và bít T2CKPS0

• Ngắt của bộ Timer2: Bộ Timer2 có 1 thanh ghi 8 bít PR2 Timer2 tăng từ giá trị 00h cho đến khớp với PR2 và tiếp theo nó sẽ reset lại giá trị 00h và lệnh kế tiếp thực hiện Thanh ghi PR2 là một thanh ghi có khả năng đọc và khả năng viết Thanh ghi PR2 bắt đầu từ giá trị FFh đầu ra của TMR2 là đường dẫn của cổng truyền thông đồng bộ, nó được dùng để phát các xung đồng hồ

3.2.2.6 Bộ chuyển đổi tương tự sang số

3.2.2.6.1 Bộ chuyển đổi tương tự sang số

• Bộ chuyển đổi tương tự sang số có 8 kênh (với Pic16F877A) Tín hiệu tương tự được nạp vào bộ nạp và giữ điện dung Tín hiệu ra điển hình và giữ điện dung duy

Trang 25

trì là đầu vào bộ chuyển đổi Đầu ra bộ chuyển đổi A/D là 10 bít Bộ chuyển đổi A/D có sự chuyển điện thế cao và thấp đầu vào được lựa chọn trong phần mềm để

có sự kết hợp của Vdd, Vss, RA2, RA3 Bộ chuyển đổi A/D có 4 thanh ghi Đó lànhững thanh ghi:

- A/D thanh ghi kết quả cao(ADRESH)

- A/D thanh ghi kết quả thấp (ADRESL)

- Thanh ghi điều khiển chuyển đổi A/D (ADCON0)

- Thanh ghi điều khiển chuyển đổi A/D (ADCON1)

• Thanh ghi 8.1: Thanh ghi ADCON0 (địa chỉ 1Fh)

- Bít 7-6: ADCS1-ADCS0 Những bít lựa chọn đồng hồ chuyển đổi A/D

• Thanh ghi 8.2: Thanh ghi ADCONN1(địa chỉ 9Fh)

- Bít 7 (ADFM): bít lựa chọn kết quả định dạng

- Bít 6-4: Người dùng định nghĩa

- Bít 3-0: Bít điều khiển sắp xếp cổng chuyển đổi A/D

- Thanh ghi ADRESH:ADRESL chứa đựng 10 bít kết quả của chuyển đổi A/D Khi chuyển đổi A/D là hoàn thành kết quả được nạp vào thanh ghi kết quả chuyển đổi A/D Bít GO/DONE (ADCON0<2>) được xoá và bít cờ ngắt chuyển đổi A/D là ADIF được đặt

- Sau đó bộ chuyển đổi A/D được sắp xếp như mong muốn Lựa chọn kênh phải đạt được trước khi chuyển đổi bắt đầu Kênh vào tương tự phải có bít TRIS tương ứng được lựa chọn như là đầu vào Những bước cần làm khi thực hiện chuyển đổi A/D:

Lựa chọn cấu hình A/D

Ngày đăng: 05/10/2016, 19:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• U2. Bảng tra cứu RT của trở nhiệt NTC - Chuyên Đề Tốt Nghiệp Kiểm Soát Nhiệt Độ Bể Ươm Thủy Sản
2. Bảng tra cứu RT của trở nhiệt NTC (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w