1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

20 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 391,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN --- Bùi Thanh Loan TÊN ĐỀ TÀI "BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI LỒNG LOÀI CÁ LĂN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

-

Bùi Thanh Loan

TÊN ĐỀ TÀI "BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI

LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES

Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT "

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Buôn Ma Thuột, năm 2009

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

-

Bùi Thanh Loan

TÊN ĐỀ TÀI

"BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI

LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES

Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT "

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Mã số: 60 4230

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ngành học: Sinh học

Người hướng dẫn: NGUYỄN THỊ THU HÈ

Buôn Ma Thuột, năm 2009

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả

và nghiên cứu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Trang 5

LờI CảM ƠN LờI CảM ƠN

Được sự đồng ý của lãnh đạo Nhà trường, Phòng Sau đại học, Bộ môn Sinh học, tôi đã thực hiện luận văn tốt nghiệp “ Bước đầu tìm hiểu đặc điểm sinh học và nghiên cứu nuôi thử nghiệm bằng hình thức nuôi lồng loài cá Lăng đuôi đỏ- Hemibagrus wyckioides ở Thành phố Buôn Ma Thuột”

Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn sinh, Phòng Sau đại học, Phòng Khoa học quan hệ và hợp tác Quốc

tế trường Đại học Tây Nguyên đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, đặc biệt tôi xin gưỉ lòng biết ơn sâu sắc đến tiến sỹ Nguyễn Thị Thu Hè, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn trường Cao đẳng nghề Thanh niên Dân tộc Tây Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được tham gia học tập cũng như nghiên cứu đề tài Tôi xin được gửi lời cám ơn tới các ngư dân xã Hoà Phú thành phố Buôn ma Thuột, người thân trong gia đình, bạn bè đã không ngại khó khăn giúp đỡ tôi trong thời gian làm đề tài

Buôn Ma thuột, ngày… tháng… năm 2009

Bùi Thanh LoanBùi Thanh LoanBùi Thanh Loan

MỤC LỤC

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

Chương I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của cá 6 1.1.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm dinh dưỡng 10

1.2 Tình hình nghiên cứu cá nước ngọt ở Việt Nam 13

1.2.2 Nghiên cứu về nguồn lợi

và bảo tồn nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam 15 1.2.3 Nghiên cứu về các loại thức ăn của cá 16 1.2.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của cá 18 1.3 Nghiên cứu nuôi thử nghiệm và sản xuất giống cá Lăng 20 1.4 Khái quát ñiều kiện tự nhiên và xã hội

1.4.2 Đặc ñiểm dân cư và tình hình nuôi trồng và khai thác thuỷ sản

Chương 2- NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học

của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 28

Trang 7

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu nuôi cá Lăng ñuôi ñỏ

Hemibagrus wyckioides bằng hình thức nuôi lồng 33

Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39 3.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Lăng ñuôi ñỏ

3.1.1.Đặc ñiểm hình thái của loài cá Lăng ñuôi ñỏ

3.1.2 Đặc ñiểm phân bố của loài cá Lăng ñuôi ñỏ

3.1.3 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của loài cá Lăng ñuôi ñỏ

3.1.4 Đặc ñiểm dinh dưỡng của loài cá Lăng ñuôi ñỏ

3.1.5 Đặc ñiểm sinh sản của loài cá Lăng ñuôi ñỏ

3.2 Kết quả nuôi thử nghiệm loài cá Lăng ñuôi ñỏ

Hemibagrus wyckioides bằng hình thức nuôi lồng 58

3.2.3 Kết quả nuôi thử nghiệm cá Lăng ñuôi ñỏ trong lồng 58

3.2.5 Kết quả theo dõi bệnh và các biện pháp phòng,trị 64 3.2.6 Sơ bộ ñánh giá hiệu quả nuôi cá Lăng ñuôi ñỏ

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT

1 CD: Chiều dài

2 KL: Khối lượng

3 CRES: Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm

4 SE : Sai số chuẩn

5 FAO: Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới

6 EN: Nguy cấp ( Endangered)

7 UV: Sắp nguy cấp (Vulnerable)

Trang 9

8 NT: Sắp bị ñe dọa (Threatened)

9 R: Hiếm (Rare)

10 T: Bị ñe dọa (Threatened)

DANIDA (Support to Freshwater Aquaculture)

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, CÁC ĐỒ THỊ

Trang

Hình 2.1 Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 26

Hình 2.2 Các chỉ số hình thái của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 29 Hính 2.3 Hệ xương nắp mang của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 30 Hình 2.4.Hai lồng nuôi thử nghiệm cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 33

Hình 3.1 Sông Srepok trong hệ thống sông Mê Kông 42

Trang 10

Hình 3.2 Nội quan của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides cái tuổi 3+

Hình 3.3 Dạ dày cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides tuổi 3+ 50

Hình 3.4 Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides ñực và cái tuổi 2+ 54

Hình 3.5 Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides cái tuổi 1+ mang trứng 56

Đồ thị 3.1 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng

Đồ thị 3.2 a Cấu trúc tuổi của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides

Đồ thị 3.2.b Cấu trúc tuổi của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides

Đồ thị 3.3.a Sự tăng trưởng của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides

ở hai lồng nuôi thử nghiệm qua 3 tháng nuôi 59

Đồ thị 3.3.b Sự tăng trưởng của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides

ở hai lồng nuôi thử nghiệm qua 3 tháng nuôi 60

Biểu ñồ 3.1 Phổ thức ăn của cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

-

Bùi Thanh Loan

TÊN ĐỀ TÀI "BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ

Trang 11

NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI

LỒNG LOÀI CÁ LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES

Ở THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT "

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Buôn Ma Thuột, năm 2009

Trang 12

MỞ ĐẦU

Hệ thống sông suối trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột khá phong phú, phân bố tương ñối ñồng ñều Do ñịa hình dốc nên khả năng giữ nước kém Trong mùa khô mực nước các sông suối lớn thường xuống rất thấp, những khe suối nhỏ hầu như không có nước Vùng sông Srepok thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột nổi tiếng về các loài cá quí hiếm như: cá Mõm Trâu, cá Lăng, cá Thát Lát, cá Bống tượng trong ñó có một số lượng không nhỏ những loài có tên trong sách ñỏ Việt Nam như: cá Lóc bông

Ophiocephalus micropeltes (Cuver et Valenciennes, 1931), cá Còm Notopterus chitala (Hamilton-Buchanan, 1822), cá Sóc Probarbus jullienssi

(Sauvage, 1880) [12]

Trong số các loài cá ñã và ñang bị khai thác tại sông Srepok thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột cá Lăng là một trong những giống cá ñược khai thác với trữ lượng rất lớn Trong thống kê về các loài cá nước ngọt Việt Nam của tác giả Nguyễn Văn Hảo, ở Việt Nam có rất nhiều loài cá Lăng như: cá

Lăng nghệ (Mystus sp), cá Lăng ki (Mystus wycki, Bleeker, 1958), cá Lăng vàng (Mystus nemurus, Valencienes, 1839), cá Lăng ñuôi ñỏ (Mystus

wyckioides, Chang và Faux, 1949), cá Lăng hầm (Mystus filamentus, Chang và

Faux, 1949) [6] Cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides là một loài cá có

thịt thơm ngon và bổ dưỡng, ít xương nên những món ăn ñược chế biến từ loài

cá này ñược ưa chuộng Chính vì vậy, giá bán trên thị trường cao (giá bán trung bình hiện nay khoảng: 150.000 ñến 250.000 ñồng/kg) Do nhu cầu sử

dụng cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides nhiều, nên chúng ñang bị khai

thác ngày càng kiệt quệ Từ những năm 2000 trở về trước, sản lượng loài cá này còn khá lớn Trong vài năm trở lại ñây, do tình trạng khai thác quá mức,

số người tham gia ñánh bắt ngày càng ñông, nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên quí

Trang 13

hiếm này ñã dần cạn kiệt Nghiêm trọng hơn, những người ñánh bắt lại sử dụng các phương tiện

ñánh bắt cá mang tính hủy diệt như: chất nổ, hóa chất, các ngư cụ rí ñiện, vv làm cho sản lượng cá tự nhiên của tỉnh Đăk Lăk nói chung và cá Lăng ñuôi ñỏ

Hemibagrus wyckioides nói riêng ngày càng suy giảm nghiêm trọng, thậm chí

có nguy cơ bị “xoá sổ” Nếu con người không có biện pháp khai thác và bảo

vệ một cách hợp lí thì trong tương lai không xa các loài cá này có thể sẽ bị tuyệt chủng Muốn bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản nói chung và bảo vệ loài cá

Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides nói riêng, trước hết chúng ta cần phải có

những hiểu biết nhất ñịnh về ñặc ñiểm sinh học của chúng Bên cạnh ñó, việc nuôi thử nghiệm và từng bước ñưa loài cá quí này vào nuôi cũng mang ý nghĩa

vô cùng to lớn Những hiểu biết về ñặc ñiểm sinh học và nuôi thử nghiệm

thành công loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides sẽ giúp chúng ta ñề

xuất ñược một số biện pháp tác ñộng thích hợp không những làm tăng thu nhập cho ngư dân mà còn hạn chế ñược tình trạng khai thác quá mức, giúp bảo

vệ cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides tránh ñược nguy cơ tuyệt chủng

Chính vì lí do ñó, chúng tôi quyết ñịnh chọn ñề tài nghiên cứu là:

“ BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ NGHIÊN CỨU NUÔI THỬ NGHIỆM BẰNG HÌNH THỨC NUÔI LỒNG LOÀI CÁ

LĂNG ĐUÔI ĐỎ HEMIBAGRUS WYCKIOIDES Ở THÀNH PHỐ

BUÔN MA THUỘT ”

* Mục tiêu của ñề tài

Thực hiện ñề tài này chúng tôi hy vọng sẽ làm sáng tỏ ñược các vấn ñề sau:

+ Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học cơ bản của loài cá Lăng ñuôi ñỏ

Hemibagrus wyckioides sống ở ñoạn sông Srepok thuộc ñịa bàn thành phố

Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk

Trang 14

+ Xác ñịnh khả năng nuôi loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides

trong lồng với ñiều kiện tự nhiên ao nuôi thuộc ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đăk Lăk

* Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và

thực tiễn cho các nghiên cứu kế tiếp (sinh sản, chuyển giao, ) tạo ñiều kiện

xây dựng các kế hoạch, dự án phát triển nuôi cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus

wyckioides trên ñịa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk và các tỉnh

lân cận

+ Đề tài thực hiện bước ñầu xác ñịnh ñược một số ñặc ñiểm sinh học

của loài cá Lăng ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides Việc thử nghiệm thành công

là cơ sở cho công tác tuyên truyền, mở rộng hình thức nuôi lồng loài cá Lăng

ñuôi ñỏ Hemibagrus wyckioides trong ngư dân, góp phần giảm áp lực khai

thác loài cá này trong tự nhiên, giúp chúng tránh ñược nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức

* Giới hạn của ñề tài

Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học và nuôi thử nghiệm cá Lăng ñuôi ñỏ

Hemibagrus wyckioides là một ñề tài tương ñối rộng và phức tạp

Do ñề tài giới hạn về thời gian nghiên cứu nên chúng tôi tập trung thực hiện những nội dung sau:

Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học cơ bản của cá Lăng ñuôi ñỏ

Hemibagrus wyckioides: bước ñầu nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, phân bố,

sinh trưởng, sinh sản

Nghiên cứu nuôi thử nghiệm bằng hình thức nuôi lồng loài cá Lăng ñuôi

ñỏ Hemibagrus wyckioides trong thời gian 3 tháng với các ñiều kiện tự nhiên

tại ñịa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁ TRÊN THẾ GIỚI

Trong giới ñộng vật, lớp cá có số lượng loài lớn nhất Chúng vừa ăn các loài ñộng vật và thực vật dưới nước, lại vừa là thức ăn của nhiều loài khác như: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Giáp xác, Da gai, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú, kể cả các loài vi sinh vật … Vì vậy, cá có vai trò rất lớn trong chu trình tuần hoàn vật chất tự nhiên Cá không chỉ là một mắt xích hết sức quan trọng ñối với các chuỗi, lưới thức ăn trong tự nhiên mà từ rất lâu ñã trở thành nguồn thực phẩm vô cùng quan trọng cung cấp Prôtêin, Lipit, vitamin và các khoáng chất… cho con người và nhiều loài vật nuôi Mặt khác, cá còn ñược sử dụng trong nhiều lĩnh vực của ñời sống xã hội

Trong y tế có loài cá ñược sử dụng ñể làm thành phần ñiều chế thuốc chữa bệnh như sản xuất dầu cá, vitamin…, có loài cá ñược sử dụng ñể phòng bệnh cho con người và nhiều loài sinh vật khác

Trong công nghiệp thuỷ sản, nhiều loài cá ñược chế biến thành các sản phẩm có giá trị xuất khẩu, ñem lại lợi nhuận cao

Trong nông nghiệp, cá tạp và các sản phẩm phụ của công nghiệp chế biến cá ñược sử dụng làm phân bón có giá trị dinh dưỡng lớn

Bên cạnh ñó, nhiều loài cá cảnh có ñóng góp nhất ñịnh trong lĩnh vực tham quan giải trí

Các ñề tài nghiên cứu về cá ñã ñược tiến hành từ cách ñây rất lâu và cho ñến thế kỷ XIX, XX phát triển mạnh mẽ Các công trình nghiên cứu ñược công bố ngày càng ña dạng và phong phú thuộc rất nhiều lĩnh vực khác nhau: phân loại, sinh thái, phân bố, sinh sản…

Trang 16

1.1.1 Nghiên cứu về phân loại cá

Những công trình nghiên cứu về phân loại cá bắt ñầu phát triển mạnh

mẽ từ thế kỷ XIX, XX Những nghiên cứu này ñược tác giả Pravdin [28] ñề cập ñến trong công trình nghiên cứu của ông Điển hình có các công trình của các tác giả nổi tiếng như:

Jordan (1854-1931) giới thiệu khu hệ cá ở Bắc và Trung Mỹ

Boulenger (1851) và Gunther (1899) ñã giới thiệu 6843 loài cá ở Bảo tàng Anh [28]

Đầu thế kỉ XX, các nghiên cứu “Phân loại cá hiện ñại và hoá thạch”,

“Cá nước ngọt của Liên Xô và các vùng lân cận” ñã ñược công bố bởi nhà nghiên cứu Berg (1940, 1950) Kết quả của những công trình nghiên cứu ñó ñã góp phần hoàn thiện về hệ thống phân loại cá [28]

Năm 1996 Rainboth ñã công bố cuốn sách “ Những loài cá sông Mê Kông Campuchia” Cuốn sách này ñã giới thiệu nguồn gốc, sự phân bố, hình ảnh của 216 loài cá trong sông Mê Kông thuộc ñịa phận nước Campuchia [45]

Năm 2002 Prasertwattana và cộng sự, có báo cáo trong Hội nghị về các loài cá trên sông Mê Kông, báo cáo “Khảo sát tình hình nuôi cá lồng dọc theo sông Mê Kông thuộc ñịa bàn hai tỉnh Songkhram, Nakhon Panom Thái Lan”,

ñã giới thiệu nhiều loài cá có trong các nhánh của sông Mê Kông trên lãnh thổ Việt Nam, ñặc biệt báo cáo có mô tả về sự phân bố của loài cá Lăng ñuôi ñỏ

Hemibagrus wyckioides [42]

Phần mềm Fishbase của FAO ñược ñưa lên website với ñịa chỉ là:

(http://fishbase.org/search.php) là một ñịa chỉ ñược rất nhiều nhà khoa học

nghiên cứu về cá dùng ñể tham khảo Trong trang web này các nghiên cứu trên thế giới ñược cập nhập hàng ngày

Trang 17

1.1.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học của cá

Từ những năm ñầu của thế kỷ XX ñã có nhiều công trình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học cá ñược công bố

Xác ñịnh tuổi cá

Theo Pravdin những nghiên cứu về tuổi cá ñược tiến hành từ thế kỷ thứ XII, vào thời ñiểm này một số nhà nghiên cứu cá tự nhiên nhận thấy vòng năm trên vẩy cá giống vòng năm của cây và người ta ñã dựa vào ñó ñể xác ñịnh tuổi cá Đến thế kỷ XX những nghiên cứu về tuổi cá mới có cơ sở khoa học [28]

Nghiên cứu xác ñịnh tuổi cá ở Nga (1909-1910) do hai nhà khoa học Xuvoror và Arnolol thực hiện ñã ñược Pravdin giới thiệu trong công trình nghiên cứu của ông Công bố của 2 tác giả này là những công trình nghiên cứu ñầu tiên về tuổi cá

Năm 1927 OKler ñưa ra dấu hiệu chứng minh xương của ñộng vật có vú

có dấu hiệu chứng tỏ tính liên tục và tính chu kỳ và dựa vào ñó chúng ta có thể xác ñịnh ñược tuổi của ñộng vật

Kế thừa nghiên cứu của các tác giả trên, năm 1973 Pravdin ñã xây dựng phương pháp xác ñịnh tuổi cá Theo ông, ñối với những con cá da trơn, có thể dựa vào các xương nắp mang hoặc nhĩ thạch hay còn gọi là ñá tai ñể xác ñịnh tuổi cá Trên xương nắp mang và xương ñá tai của cá có những vòng vân sinh trưởng cắt chéo gần giống ñường vân sinh trưởng trên vẩy của các loài cá có vẩy Một số vân có màu sáng, một số vân khác màu tối Các vân sáng rộng, vân tối hẹp giống như trên vẩy cá Xương ñá tai của cá ñã ñược sử dụng ñể xác ñịnh tuổi cá trong nhiều thập kỷ trở lại ñây bởi vì tốc ñộ lớn của ñá tai ít nhiều tỷ lệ thuận với tốc ñộ lớn của cá, và nó cấu tạo bởi những tầng (vòng) prôtêin và canxi cácbônat nhỏ xen kẽ gọi là vòng năm Vòng năm lớn lên hàng ngày cho nên có thể tính ñược tuổi ngay cả ñối với cá chưa trưởng thành Xác

Ngày đăng: 05/10/2016, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm