1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng

44 626 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 523 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình nghiên cứu trong thời gian thực tập tại DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc, em đã phần nào nắm bắt được sơ bộ về những nét chính của doanh nghiệp, tìm hiểu hệ thố

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay Việt Nam có rất nhiều thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh đã khuyến khích, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển như: giá nhân công tương đối rẻ, nguồn lao động trẻ và dồi dào Nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp nhằm giúp các doanh nghiệp mở rộng phát triển quy mô sản xuất Bên cạch thuận lợi

đó còn có những vấn đề thường xuyên đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong hoàn cảnh hiện nay là: Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Những nhu cầu của họ là gì? Khả năng của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu của họ hay không? Doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm tới khách hàng và nhu cầu của họ vì mục tiêu của doanh nghiệp

là lợi nhuận, khách hàng là yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình Để đạt được những mục tiêu đã đề ra thì doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả ở mức cao nhất Chính vì vậy, đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề đặt ra hết sức cần thiết cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và ở DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc nói riêng

Qua quá trình nghiên cứu trong thời gian thực tập tại DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc, em đã phần nào nắm bắt được sơ bộ về những nét chính của doanh nghiệp, tìm hiểu hệ thống kế toán, phương pháp tập hợp chi phí, tìm hiểu sơ

bộ về tình hình tài chính của doanh nghiệp qua phân tích báo cáo tài chính

Nội dung đề tài gồm 3 phần chính

Phần I: Giới thiệu khái quát chung về DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc

Phần II: Phân tích công tác tài chính- kế toán của doanh nghiệp

Phần III: Đánh giá và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp

Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế vì vậy bài viết của em không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của các thầy cô để rút ra những bài học, kinh nghiệm để nâng cao và hoàn thiện kiến thức của bản thân

Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thúc Hương Giang đã tận tình giúp đỡ để

em hoàn thành bản báo cáo này cũng như các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập ở doanh nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn!

Cần Thơ, ngày tháng năm 2016 Sinh viên thực hiện:

Huỳnh Trung Hiếu

Trang 2

PHẦN 1 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

PHƯƠNG TRÚC 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc

* Khái quát chung về Doanh nghiệp:

DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc là một Doanh nghiệp được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 21/02/2006 do Sở KH và ĐT TP Cần Thơ

- Tên giao dịch: DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc

- Địa chỉ trụ sở: 2M Mậu Thân, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

- Điện thoại: +84 (710)3 898689 Fax: +84 (710)3 895550

tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của ngành nghề kinh doanh

* Quá trình hình thành và phát triển

Với gần 10 năm hình thành và phát triển, DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc đã khẳng định mình là nhà cung cấp hàng đầu về sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng inox, nhựa và sửa chữa máy móc, thiết bị như sửa chữa, bảo trì thang máy, thang cuốn các thiết bị nâng chuyền và điều khiển tự động Nhờ vào sự tin tưởng của khách hàng và sự nỗ lực của nhân viên doanh nghiệp, DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc đã mang đến cho khách hàng những sản phẩm uy tín với chất lượng đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất Trong gần 10 năm qua DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc đã có một hệ thống khách hàng khá lớn đặc biệt là

ở thành phố Cần Thơ và nhiều tỉnh thành khác trong cả nước

Trang 3

DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc xác định sẽ mang đến cho khách hàng các sản phẩm tốt nhất, mà còn cam kết sẽ mang lại những lợi ích to lớn khác như khả năng cung cấp hàng hoá với số lượng lớn, đúng thời hạn, giúp đối tác tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí Sự đa dạng về mẫu mã, chủng loại với chất lượng tiêu chuẩn quốc tế đem lại nhiều sự lựa chọn với sự yên tâm tuyệt đối về chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình Chế độ bảo hành chu đáo, tận tình, giúp quý khách hàng không phải lo lắng với bất cứ sự cố phát sinh nào

Với quy mô vốn là 11.889.000.000 đồng nên doanh nghiệp có sự linh hoạt cao trong việc đưa ra các quyết định quản trị, đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thị trường

+ Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng inox, nhựa

+ Kinh doanh xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

* Các sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Doanh nghiệp

- Giường, tủ, bàn, ghế bằng inox, nhựa và xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng…

* Cơ cấu tổ chức tại DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc

DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, đứng đầu chịu trách nhiệm về quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là giám đốc, bên dưới có các phòng ban chuyên môn giúp việc cho giám đốc

Trang 4

Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DNTN

Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc

(Nguồn số liệu: Phòng Hành chính Nhân sự)

-Ban giám đốc Doanh nghiệp:

Ban giám đốc Doanh nghiệp có 1 người Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc là tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất, đáp ứng được yêu cầu bảo toàn và phát triển Doanh nghiệp Xem xét, bổ nhiệm và bãi miễn từ cấp trưởng phòng và tổ các tổ trưởng trở xuống của Doanh ngiệp Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt động Doanh nghiệp, xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có phẩm chất tốt, năng lực cao để đảm bảo hoạt động Doanh nghiệp một cách có hiệu quả và phát triển về lâu dài, ban hành quy chế lao động, tiền lương, tiền thưởng…

- Phòng hành chính nhân sự:

Phòng hành chính nhân sự gồm trưởng phòng và 2 nhân viên Có nhiệm vụ tổ chức cơ cấu lao động của Doanh nghiệp dựa trên quy mô sản xuất kinh doanh, xây dựng nội quy lao động, nghiên cứu, áp dụng các chính sách của nhà nước về lao động vào Doanh nghiệp Phòng hành chính nhân sự có nhiệm vụ tuyển dụng lao động, soạn thảo hợp đồng lao động và trình Giám đốc duyệt, tham gia xây dựng kế hoạch khen thưởng cho người lao động trong Doanh nghiệp, xây dựng các chính sách khuyến khích lao động

- Phòng kế toán tài chính :

Gồm 4 người Có nhiệm vụ quản lý công tác tài chính cho toàn Doanh nghiệp theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước, các nguyên tắc về quản lý tài chính của chuyên ngành tài chính và pháp luật ban hành để tránh lãng phí Chính vì vậy mà công

Ban giám đốc

Phòng kế

toán

Phòng Hành chính nhân sự

Phòng kinh doanh

Bộ phận kho

Trang 5

tác tài chính đòi hỏi những người làm công tác này phải thường xuyên nắm vững nghiệp vụ, xử lý đúng, chính xác các thông tin tài chính trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.

- Phòng kinh doanh tiếp thị:

Có cơ cấu gồm 7 người, 1 trưởng phòng và 6 nhân viên dưới quyền Là bộ phận quan trọng nhất của Doanh nghiệp Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp:

+ Có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, đề ra các biện pháp tiêu thụ sản phẩm, thăm dò thị trường, xây dựng các chiến lược tiếp thị quảng các trên các phương tiện đại chúng

+ Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch bán hàng, kế hoạch về thị trường

+ Lập kế hoạch nhập kho hàng hóa dựa trên nhu cầu tiêu thụ sản phẩm

+ Thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng

+ Xây dựng các chương trình khuyến mại cho khách hàng…

+ Có nhiệm vụ lập báo cáo tiêu thụ sản phẩm, báo cáo về tình hình khách hàng, các báo cáo khác có liên quan đến tiêu thụ sản phẩm…

- Bộ phận kho:

Bộ phận kho gồm 3 người, chuyên theo dõi ghi chép việc nhập xuất kho hàng hóa

Bộ phận kho chịu trách nhiệm:

+ Bảo quản vật tư, hàng hóa không để xảy ra mất mát, trộm cắp

+ Nhập kho hàng hóa theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.+ Cuối tháng phối hợp với các phòng ban liên quan tiến hành kiểm kê số lượng hàng hóa, vật tư tồn kho, lập báo cáo kho gửi cho phòng kế toán, ban giám đốc trên cơ

sơ biên bản kiểm kê

Nhận xét: Việc phân công nhiệm vụ cách rõ ràng và cụ thể, mỗi vị trí phải làm

đúng chức năng và nhiệm vụ của bộ phận mình được giao và cùng phối hợp để thực hiện mục tiêu của Doanh nghiệp

1.3 Hoạt động marketing của DNTN Sản xuất Thương mại Dịch

vụ Phương Trúc

Trang 6

1.3.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc khá rộng lớn bao gồm tất cả các tỉnh thành trong cả nước Trong đó doanh thu tiêu thụ ở thị trường trường Đồng Bằng Sông Cửu chiếm 99% tổng doanh thu của doanh nghiệp còn tiêu thụ tại thị trường còn lại 1% tổng doanh thu Trong cơ cấu mặt hàng tiêu thụ chủ yếu là giường, tủ, bàn, ghế bằng inox, nhựa Sửa chữa máy móc, thiết bị như sửa chữa, bảo trì thang máy, thang cuốn các thiết bị nâng chuyền và điều khiển tự động

Tình hình tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ

Bảng 01: Bảng tiêu thụ sản phẩm của doanh 2014-2015

Tên sản phẩm Số lượng tiêu thụ Chênh lệch 2015/2014

Trang 7

Để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc đã tập trung mở rộng mạng lưới phục vụ Hiện tại doanh nghiệp đã thành lập một mạng lưới kinh doanh khắp cả nước Bằng cách thường xuyên tuyển cộng tác viên để giới thiệu sản phẩm khắp cả các tỉnh thành, tạo kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp doanh nghiệp đã mở rộng mạng lưới phân phối của mình.

- Kênh phân phối trực tiếp: Bằng hệ thống cửa hàng dịch vụ doanh nghiệp đã đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng Doanh nghiệp ký hợp đồng trực tiếp không qua trung gian

- Kênh phân phối gián tiếp: Nếu như ở hình thức kênh phân phối trực tiếp người bán tìm đến người mua hoặc người mua tìm đến người bán và họ trực tiếp thoả thuận với nhau, quy định những điều kiện mua hàng thì trong kênh phân phối gián tiếp mọi công việc thiệt lập quan hệ giữa người bán và người mua và việc quy định mua bán đều phải qua một người thứ ba làm trung gian Trong kênh phân phối này giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường dễ dàng hơn

Ngoài ra doanh nghiệp còn áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm như quảng cáo, tham gia hội chợ triển lãm, hội nghị khách hàng nhằm kích thích tiêu thụ sản phẩm ở các kênh

Trang 8

Mặc dù doanh nghiệp đã đạt được rất nhiều thành tích khả quan trong suốt thời gian kể từ khi bước vào nền kinh tế thị trường nhưng cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót và bất cập Tuy đã quan tâm đến hoạt động marketing nhưng doanh nghiệp vẫn chưa thực sự coi trọng marketing đúng như vai trò, tác dụng của nó Doanh nghiệp vẫn chưa có sự đầu tư đúng mức cho các hoạt động marketing Bởi vậy bên cạnh những thành tựu đạt được Doanh nghiệp vẫn còn một số hạn chế sau: Doanh nghiệp đã đấu thầu nhiều công trình lớn, tuy nhiên do trang thiết bị công nghệ còn thấp nên chất lượng sản phẩm chưa cao, tiến độ thi công còn căng thẳng Các sản phẩm mới tự thiết

kế chưa được bao nhiêu, chủ yếu dựa vào nhu cầu của người tiêu dung do đó thế chủ động trong sản xuất còn ít Giá cả rất phức tạp vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ nắm rõ tình hình thị trường và phải nghiên cứu giá trong một tổng thể các mối quan hệ để đích đến cuối cùng là đạt được lợi nhuận cao Trong thực tế diễn ra những năm vừa qua, các kênh phân phối các sản phẩm đang có xu hướng biến đổi và đang chuyển dần sang kênh trung Điều đó dẫn đến việc nảy sinh các tiêu cực Tuy doanh nghiệp không làm gì trái pháp luật, không gây thất thoát lãng phí khi thi công các công trình nhưng cũng cần phải luôn luôn chấn trỉnh đội ngũ cán bộ để có thể phát triển được trong tình hình thị trường ngày càng phức tạp Nguyên nhân chủ yếu là do mới chuyển sang cơ chế thị trường, bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế nên vẫn giữ thói quen cũ, các doanh nghiệp Nhà nước không chú trọng đến công tác marketing Một nguyên nhân chủ quan là doanh nghiệp chưa có những cán bộ marketing thực thụ, một phần cũng là do chi phí cho các hoạt động marketing vô cùng tốn kém Và một điều nữa là cán bộ lãnh đạo Công ty chưa thực sự coi trọng cũng như chưa đánh giá hết vai trò tác dụng và các lợi ích thực tế mà hoạt động marketing đem lại

1.4 Phân tích tình hình lao động, tiền lương.

1.4.1.Cơ cấu lao động của doanh nghiệp.

Để cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường thì doanh nghiệp phải đầy đủ ba yếu tố: lao động, công cụ và đối tượng lao động Lao động là một trong ba yếu tố chủ yếu của quá trình sản xuất và kinh doanh Nếu thiếu một trong ba yếu tố này thì quá trình sản xuất và kinh doanh sẽ không được tiếp tục.Lực lượng lao động của doanh nghiệp đa dạng và rất đông đảo, bao gồm nhiều loại lao động khác nhau, trình độ tay nghề khác nhau Vì vậy để tính được quỹ lương

ta phải phân biệt số lao động hiện có, chất lượng lao động định mức lao động

Trang 9

Bảng 02: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

II Phân theo trình độ

(Cơ sở số liệu được tổng hợp từ phòng quản lý nhân sự của doanh nghiệp)

Qua bảng số liệu trên có thể thấy trình độ chung của lao động toàn Doanh nghiệp Số lượng lao động hàng năm tăng lên Do đặc điểm kinh doanh nên lao động nam trong Doanh nghiệp chiếm đa số (hơn 70%) Lao động nữ chiếm tỷ lệ thấp, thường làm việc ở văn phòng Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao, thể hiện ở số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng Tuy nhiên, nếu xét chung toàn Doanh nghiệp thì tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu công việc hiện nay Đội ngủ lao động Doanh nghiệp

là rất trẻ, đa số độ tuổi từ 18 đến 46 Nhu cầu số lượng lao động tùy thuộc vào mức độ

và tính chất công việc

Bên cạnh đó Doanh nghiệp còn phải thuê cộng tác viên để phát triển Doanh nghiệp

Trang 10

1.4.2 Các hình thức phân phối tiền lương của doanh nghiệp

1.4.2.1 Phương pháp theo dõi kết quả lao động:

Hàng ngày phòng ban chấm công các nhân viên đi làm, phản ánh đúng nhân viên

có mặt và váng mặt để công bằng cho việc phát lương thưởng cho nhân viên

Đến ngày khóa sổ kế toán, can bộ lao động tiền lương sẽ tập hợp bảng chấm công của các phòng ban để tính lương

Căn cứ vào bảng chấm công và kết quả bán hàng cán bộ lao động tiền lương lên bảng thanh toán tiền lương

Căn cứ bảng thanh toán tiền lương, bảng lương khoán, bảng thanh toán lương cùng phụ cấp với bảng tạm ứng lương kỳ, cán bộ tổng hợp lương lên bảng tổng hợp lương

Căn cứ vào hệ số lương của công nhân viên, cán bộ lao động tiền lương lên bảng trừ BHXH

Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cán bộ lao động tiền lương lên bảng danh sách người lao động được hưởng trợ cấp BHXH

Sau khi lên bảng tính xong, cán bộ lao động tiền lương chuyển các bảng tính lương cùng các chứng từ có liên quan đến Kế toán trưởng xem Khi Kế toán trưởng xem xong thì chuyển cho Giám đốc duyệt Sau khi Giám đốc duyệt xong một mặt sẽ tiến hành trả lương cho công nhân viên, mặt khác sẽ tổng hợp lên chứng từ

1.4.2.2 Hình thức tiền lương tại doanh nghiệp

Tiền lương được trả trên nguyên tắc: Nghề có trình độ khả năng tay nghề cao, đãm nhận nhiều công việc sẽ được trả lương cao và ngược lại

Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền lương tính theo công nhân viên của Doanh nghiệp do Doanh nghiệp quản lý chi trả, quỹ lương của Doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở doanh thu được phân phối trực tiếp cho người lao động không được sử dụng vào mục đích khác

1.4.2.3 Hình thức trả lương tại Doanh nghiệp

Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương này được áp dụng cho các bộ phận văn phòng của Doanh nghiệp như: Kế toán, trưởng phòng…

Trang 11

Để trả lương theo hình thức này, Doanh nghiệp sử dụng công thức sau:

Lương cơ bản * hệ số lương * số ngày làm việc thực tế

Lương nhận = + Phụ cấp 26

Lương cơ bản: Căn cứ quy định hiện hành, mức tối thiểu

Hệ số lương: Doanh nghiệp áp dụng văn bản quy định tiền lương để ấn định hệ

số lương cho từng công nhân viên

Số ngày làm việc thực tế: Căn cứ bảng chấm công

Các khoản phu cấp: Tiền ăn giữa ca, phụ cấp trách nhiệm

Doanh nghiệp trừ lương khi người lao động nghỉ, chỉ phản ánh giờ nghỉ và bảng chấm công

Các khoản BHXH, BHYT, BHTN theo quy định:

- BHXH 26% , trong đó 18% do Doanh nghiệp trả, còn 8% người lao động phải trả

- BHYT 4.5%, trong đó 3% do Doanh nghiệp trả, còn 1,5% do người lao động trả

- KPCĐ Doanh nghiệp không trích

- BHTN 2%, trong đó 1% do doanh nghiệp trả, còn 1% do người lao động trả.Trong các khoản trên thì BHXH, BHYT, BHTN tính trên cơ sở lương cơ

bản

Hình thức trả lương khoán

Hình thức trả lương này được áp dụng cho các nhân viên giao hàng của Doanh nghiệp Các khoản trích theo lương là BHYT, BHXH cho lao động theo tỷ lệ theo quy định

Hình thức trả lương theo sản phẩm bán được

Hình thức này là một dạng đặc biệt của tiền lương trả theo sản phẩm (trả theo khối lượng công việc hoàn thành), được doanh nghiệp áp dụng cho các nhân viên bán

Trang 12

TổngDoanh thu bán

Hóa đơn bán hàng

Tổng cộng lương

>=100% 3.000.000 300.000 200.000 1.000.000 1.000.000 5.500.000

>=110% 3.000.000 300.000 200.000 1.500.000 1.000.000 6.000.000

Nguồn: Phòng kế toán tài chính

1.5 Đặc điểm về vật tư, tài sản cố định

1.5.1 Về vật tư

Sản phẩm chủ yếu là: sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng inox, nhựa và sửa chữa máy móc, thiết bị như sửa chữa, bảo trì thang máy, thang cuốn các thiết bị nâng chuyền, điều khiển tự động và xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

Nguyên vật liệu của công ty hầu hết đều được mua về Như vậy công ty phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên liệu, có công trình Công ty mới thực hiện mua để sử dụng

Công ty thực hiện hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị vật tư xuất kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước

Công ty luôn tìm các biện pháp để tiết kiệm nguyên vật liệu và một trong những biện pháp đó là kiểm soát định mức, đánh giá chặt chẽ năng suất, chất lượng của mỗi công nhân,

Đối với công tác định mức tiêu hao vật tư công ty luôn có một bộ phận theo dõi thực hiện các mức này và tiến hành hoàn thiện chúng

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu là lượng nguyên vật liệu lớn nhất, cho phép hoàn thành một công việc nào đó trong điều kiện tổ chức nhất định

1.5.2 Về tài sản cố định

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu có giá trị lao động lớn và có thời gian sử dụng dài, được mua sắm và xây dựng phục vụ cho mục đích sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ tham gia nhiều vào chu kỳ hoạt sản xuất kinh doanh của

Trang 13

doanh nghiệp nhưng vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần và được chuyển vào giá trị của sản phẩm hay dịch vụ tạo ra phần giá trị này được kết chuyển bằng cách tính khấu hao TSCĐ.

DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Công thức tính giá trị còn lại của TSCĐ như sau:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá – giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ

Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao đều để tính khấu hao cho TSCĐ, tức là:

Nguyên giáMức khấu hao bình quân =

Số năm sử dụng của tài sảnTSCĐ của doanh nghiệp gồm nhiều chủng loại, thời điểm mua sắm, đưa vào sử dụng và thời gian tính khấu hao khác nhau Tình hình trang bị TSCĐ tại doanh nghiệp như sau:

Bảng 04: Bảng thống kê giá trị TSCĐ:

TSCĐ

Giá trị hao mòn lũy kế Giá trị còn lại

Tủy lệ giá trị còn lại (%) 31/12/2014 2.089.358.319 870.502.639 1.218.855.680 58.34

31/12/2015 4.666.631.046 1.383.602.351 3.283.028.695 70.35

Nguồn: Phòng kế toán tài chính

Qua bảng trên cho ta thấy trong những năm qua doanh nghiệp đã đầu tư, cải tạo

và lắp đặt thêm TSCĐ mới nhằm mong muốn mở rộng quy mô và đa dạng hóa sản phẩm Đây là một dấu hiệu tốt, thể hiện rằng doanh nghiệp đang phát triển rất mạnh

Trang 14

PHẦN II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Nội dung, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy tài chính kế toán của doanh nghiệp

2.1.1 Nội dung và nhiệm vụ công tác tài chính – kế toán trong doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ nắm vững tình hình và kiểm soát vốn sản xuất kinh doanh hiện có về mặt hiện vật và giá trị, nắm vững sự biến động vốn, nhu cầu vốn trong từng khâu, từng thời gian của quá trình sản xuất để có biện pháp quản lý

và thực hiện có hiệu quả

Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ khai thác, động viên kịp thời các nguồn vốn nhàn rỗi cho quá trình sản xuất kinh doanh Không để vốn bị ứ đọng và sử dụng kém hiệu quả, để đạt được điều này tài chính doanh nghiệp phải thường xuyên giám sát và tổ chức sử dụng các nguồn vốn vay và tự có của doanh nghiệp để tạo ra một lượng lợi nhuận lớn trên cơ sở sử dụng tối đa các nguồn lực

Trong điều kiện môi trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó từng bước cải thiện như hiện nay các doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước Hoạt động tài chính doanh nghiệp có đầy đủ các điều kiện để phát huy vai trò của nó trên những mặt cơ bản sau:

• Chủ động trong việc tạo vốn, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

• Tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả

• Là công cụ để kích thích và thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài ra tài chính doanh nghiệp cũng là một công cụ quan trọng để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

vụ cho từng cán bộ trong văn phòng như sau:

Sơ đồ 02: tổ chức công tác kế toán ở DNTN Sản xuất Thương

mại Dịch vụ Phương Trúc

2.1.2.1 Kế toán trưởng doanh nghiệp

Giúp giám đốc doanh nghiệp tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác Tài chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn doanh nghiệp Tổ chức hạch toán Kế toán trong phạm vi toàn đơn vị theo quy chế quản lý tài chính mới, theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê và điều lệ kế toán trưởng hiện hành:

- Tổ chức bộ máy kế toán toàn doanh nghiệp, tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác kế toán

- Tham mưu việc ký kết các hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp Kiểm tra, kiểm soát giá cả hợp đồng mua, bán vật tư thiết bị

- Hướng dẫn, phổ biến chế độ chính sách của Nhà nước, quy định và tham mưu cho Giám đốc dự thảo các quy định quản lý kinh tế tài chính, tín dụng và tổ chức kiểm tra việc thực hiện

- Kết hợp các đơn vị trực thuộc phòng, ban nghiệp vụ giải quyết việc nghiệm thu thanh toán; thu hồi vốn, công nợ kịp thời

Thủ quỹ

Trang 16

- Tập trung huy động các nguồn vốn để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị.

- Tổ chức kiểm tra công tác Tài chính kế toán toàn đơn vị thường xuyên và định kỳ (hàng quý, năm) toàn doanh nghiệp

- Lập và báo cáo phân tích hoạt động Tài chính trong đơn vị hàng tháng, quý, năm

- Thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước, chính sách chế độ đối với người lao động trong toàn doanh nghiệp và toàn bộ công tác Tài chính kế toán tại đơn vị

- Hướng dẫn, kiểm tra chế độ ghi chép ban đầu của các xí nghiệp và phòng, ban doanh nghiệp

2.1.2.2 Kế toán Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, thanh toán:

Phụ trách mảng kế toán tiền lương, tiền gửi ngân hàng, thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

+ chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác được giao Có nhiệm vụ tính lương và các khoản trích theo lương theo đúng qui định

+ thực hiện đầy đủ kịp thời, chính xác đúng nguyên tắc đối với tiền gửi ngân hàng, bảo toàn bí mật tài khoản tiền gửi ngân hàng, ghi chép đầy đủ các ngân hàng và phát hiện những sai sót để điều chỉnh kịp thời

2.1.2.3 Kế toán tài sản:

- Kế toán kho, thu chi phụ trác mãng kế toán tài sản cố định

- Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công tác được giao, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Mỡ sổ kế toán ghi chép, phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời và trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị theo đúng qui định

+ Giám sát và kiểm tra các hoạt động tài chính, phát hiện và ngăn ngừa các trường hợp

vi phạm pháp luật, chính sách và chế độ tài chính

+ Quản lý tài sản cố định, đăng ký và tính khấu hao cơ bản hàng tháng, quý, phân bổ theo chế độ hiện hàng

Trang 17

+ tổng hợp xác định kết quả kinh doanhphaan phối lợi nhuận và trích lập quỷ theo qui định.

+ Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo tài chính, tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, thuế và các báo cáo khác theo yêu cầu quản lý đúng qui định và kịp thời gian cho cấp trên

2.1.2.4 Thủ quỹ:

- Quản lý tiền mặt theo nghiệp vụ thu chi

- Có nhiệm vụ quản lý, bảo đảm bí mật an toàn tuyệt đối quỹ tiền mặt, các loại giấy

tờ có giá trị như tiền, giấy tờ tương đương tiền,…

2.2 Phân tích hệ thống kế toán doanh nghiệp:

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, rất đơn giản và dể

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ kế toán tóan

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 18

▫ Nguyên tắc thủ tập hạch toán thu – chi tiền mặt:

- Hạch toán thu- chi tiền mặt sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là VNĐ

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải đồng thời theo dõi theo nguyên tệ và phải được quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu- chi tiền mặt đều phải được phân loại hạch toán chi tiết và điều phải có chứng từ gốc kèm theo

- Kế toán lập phiếu thu thành 3 liên (đặt giấy than ghi 1 lần), sau đó liên 1 giữ lại, liên 2 giao cho thủ quỹ, liên 3 giao cho người nộp

- Phiếu thu phải kẹp với chứng từ gốc và đóng thành quyển theo thứ tự trước sau

Số thứ tự quyển của phiếu thu được ghi bên ngoài kèm theo chứng từ lập (nếu có nhiều quyển trong tháng) để tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra, lưu trữ Các quyển mỗi tháng năm được ghi số thứ tự tháng, năm và sắp xếp theo quy định để tránh trùng lắp

- Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc được chuyển cho kế toán thu, chi ghi vào sổ chi tiết

- Sau khi ghi sổ kế toán thu, chi giữ chứng từ và sổ đến cuối tháng tổng hợp số liệu Nợ - Có trong sổ, đối chiếu với thủ quỹ Nếu khớp đúng thì nộp sổ chi tiết và bảng

Trang 19

tổng hợp chi tiết kèm theo chứng từ gốc cho kế toán trưởng lập sổ chứng từ ghi sổ và ghi sổ cái.

▫ Chứng từ chi tiền:

Chứng từ sử dụng để làm căn cứ chi tiền mặt tại quỹ là phiếu chi:

Quy trình lập phiếu:

- Phiếu chi dùng xác định số tiền mặt thực tế xuất khỏi quỹ tiền mặt, là căn cứ cho

thủ quỹ chi tiền mặt Mọi khoản chi tiền mặt tại quỹ điều phải có phiếu chi

- Chứng từ dùng làm căn cứ chi tiền mặt tại quỹ là hóa đơn mua hàng (hóa đơn GTGT), bảng lương, giấy đề nghị thanh toán,… từ đó lập phiếu chi thành 3 bảng giống nhau (dùng giấy than ghi 1 lần) 1 liên lưu tại cùi, 1 liên giao thủ quỹ, 1 liên giao người nhận Thủ quỹ chỉ xuất quỹ khi có đủ chử ký của kế toán, kế toán trưởng, giám đốc (theo từng liên)

- Cuối tháng kế toán thu, chi đóng lại thành quyển và ghi số thứ tự ngoài bìa sổ theo số thứ tự sổ và ngày, tháng, năm lập và giao cho kế toán trưởng đối chiếu, kiểm tra và lưu trữ

- Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thủ quỹ ghi sổ quỹ, kế toán ghi vào bảng tổng hợp chi tiết

▫ Kế toán thực hiện tiền gửi ngân hàng

- Hình thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp sử dụng hình thức tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, thanh toán các khoản chi phí,…Đồng thời doanh nghiệp cũng thu nợ khách hàng qua tài khoản tiền gửi ngân hàng hoặc các khoản thu khác…

- Lập chứng từ:

* Các chứng từ liên quan đến tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp:

- Uỷ nhiệm thu

- Uỷ nhiệm chi

- Giấy báo Nợ

Trang 20

- Thu nợ khách hàng (khách hàng trả tiền): Để thu nợ khách hàng qua tài khoản tiền gửi ngân hàng doanh nghiệp phải tiến hành lập ủy nhiệm thu,…yêu cầu ngân hàng thu tiền của khách hàng qua tài khoản tiền gửi ngân hàng và sau đó báo Có cho doanh nghiệp.

- Chứng từ rút tiền:

- Rút tiền mặt

- Chuyển khoản thanh toán với nhà cung cấp: doanh nghiệp lập ủy nhiệm chi yêu cầu ngân hàng chuyển khoản trả tiền cho nhà cung cấp, hoặc thanh toán các khoản chi phí thông qua tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng

- Ghi sổ chi tiết Tiền Gữi Ngân Hàng

+ Khi nhận được chứng từ của ngân hàng chuyển đến kế toán kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Khi có sự chêch lệch số liệu trên sổ kế toán TGNH của doanh nghiệp với số liệu ở chứng từ gốc của ngân hàng chuyển đến thì thông báo cho ngân hàng biết để cùng đối chiếu kiểm tra, xác minh và xử lý kịp thời

+ Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chêch lệch thì kế toán phải ghi số liệu giấy báo hoặc bảng sao kê của ngân hàng, và khoản chêch lệch sẽ được hạch toán vào bên Nợ TK 138(1381- tài sản thiếu chờ xử lý)( nếu số liệu trên sổ kế toán > số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê của ngân hàng) hoặc thanh toán vào bên

Có TK 338( 3381-phải trả phải nộp khác) ( nếu số liệu trên sổ kế toán < số liệu trên

Trang 21

giấy báo hoặc bảng sao kê của ngân hàng để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu.

▫ Kế toán thực hiện cho tạm ứng

* Thủ tục: Doanh Nghiệp sử dụng TK141 để hạch toán tiền tạm ứng

- Khi tạm ứng nhân viên viết giấy đề nghị tạm ứng phải có ký duyệt của giám đốc DN

và kế toán trưởng, kế toán tiến hành lập phiếu chi tạm ứng Sau đó chuyển chứng từ cho kế toán trưởng cùng chứng từ gốc để ghi vào sổ chi tiết

- Cuối tháng kế toán tổng hợp chứng từ và lập chứng từ ghi sổ để vào ghi sổ cái

▫ Kế toán phải thu khách hàng:

- Nguyên tắc quản lý nợ phải thu:

- Nợ phải thu của đơn vị được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo thời gian thanh toán và ghi chép theo từng lần thanh toán

- Trong quan hệ bán sản phẩm hàng hóa theo thỏa thuận giữa đơn vị với khách hàng nếu sản phẩm hàng hóa đã giao không đúng theo thỏa thuận thì người mua có thể yêu cầu đơn vị giảm giá ( ghi giảm nợ phải thu) hoặc trả lại hàng

- Trong khi hạch toán chi tiết tài khoản nợ phải thu kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi, để

có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

- Lập chứng từ :

Chứng từ chưa thu tiền ( còn nợ):

- Khi bán hàng mà chưa thu tiền ngay, khách hàng chấp nhận thanh toán thì căn cứ

Trang 22

vào hóa đơn GTGT hoặc hợp đồng giữa hai bên kế toán tiến hành ghi nợ phải thu.

 Chứng từ thu tiền ( khách hàng thanh toán nợ ):

- Khi khách hàng thanh toán nợ căn cứ vào các chứng từ có liên quan đơn vị lập

ủy nhiệm thu yêu cầu ngân hàng thu tiền nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, sau đó căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng đối chiếu số liệu và ghi sổ kế toán

- Lập phiếu thu nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt, sau đó chuyển cho thủ quỹ tiến hành thu tiền và căn cứ vào đó ghi sổ

- Kế toán phải ghi đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi chính xác kịp thời từng nghiệp vụ

- Kế toán phải mở sổ theo dõi từng đối tượng phải thu

- Cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết nợ phải thu

+ Chi tiết tại doanh nghiệp:

DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc phát sinh một số nghiệp vụ phải thu của khách hàng như sau :

- Ghi sổ chi tiết phải thu khách hàng:

▫ Kế toán thực hiện công việc tổng hợp

- Doanh nghiệp hạch toán kế toán theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ và theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của BTC

- Hình thức kế toán là việc quy định các mẫu sổ, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ và cách ghi chép các loại sổ đó theo một phương thức nhất định nhằm phản ánh đầy đủ các đối tượng kế toán

- Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán

để lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó Vì thế DNTN Sản xuất Thương mại Dịch vụ Phương Trúc áp dụng hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ” tuy nhiên để phù hợp với tình hình đơn vị

Ngày đăng: 05/10/2016, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DNTN - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Sơ đồ 01 Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của DNTN (Trang 4)
Bảng 02: Cơ cấu lao động của doanh nghiệp - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Bảng 02 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (Trang 9)
Bảng 03: Hình thức trả lương theo sản phẩm bán được - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Bảng 03 Hình thức trả lương theo sản phẩm bán được (Trang 12)
Bảng 04: Bảng thống kê giá trị TSCĐ: - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Bảng 04 Bảng thống kê giá trị TSCĐ: (Trang 13)
Sơ đồ 02: tổ chức công tác kế toán ở DNTN Sản xuất Thương - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Sơ đồ 02 tổ chức công tác kế toán ở DNTN Sản xuất Thương (Trang 15)
Sơ đồ 03: hình thức kế toán: - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Sơ đồ 03 hình thức kế toán: (Trang 17)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 31)
Bảng 07: Chỉ số ROS - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Bảng 07 Chỉ số ROS (Trang 34)
Bảng 08: Chỉ số BEP - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Bảng 08 Chỉ số BEP (Trang 35)
Bảng 09 : Chỉ số ROA - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Bảng 09 Chỉ số ROA (Trang 36)
Bảng 10: Chỉ số ROE - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Bảng 10 Chỉ số ROE (Trang 36)
Bảng 11: Chỉ số vòng quay hàng tồn kho và kỳ lưu kho - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Bảng 11 Chỉ số vòng quay hàng tồn kho và kỳ lưu kho (Trang 37)
Bảng 12 : Chỉ số vòng quay tài sản ngắn hạn - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Bảng 12 Chỉ số vòng quay tài sản ngắn hạn (Trang 38)
Bảng 13: Chỉ số sức sản xuất tài sản cố định - Đồ án báo cáo thực tập ngành Tài Chính Ngân Hàng
Bảng 13 Chỉ số sức sản xuất tài sản cố định (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w