PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN NÔNG sản THỰC PHẨM XUẤT KHẨU cần THƠ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: NGÔ KIM YẾN
Lớp : Tài chính ngân hàng 2011 đợt 1 (hệ đào tạo từ xa trường ĐHCT)
Tên đề tài: “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ”.
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới,kim ngạch xuất khẩu gạo tăng dần qua các năm Theo tổng kết năm 2012 củaTổng Cục thống kê, Việt Nam xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới sau Ấn Độvới 8,016 triệu tấn Mặc dù Việt Nam vốn là một nước có vị trí địa lý, điềukiện về thời tiết, khí hậu, tự nhiên ưu đãi để có thể phát triển một nền nôngnghiệp toàn diện Tuy nhiên, điều này không nói lên được sự phát triển xứngđáng của một nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, cuộc sống ngườidân vẫn còn khó khăn, đời sống nông thôn chưa được cải thiện và nông nghiệpchưa được đầu tư một cách sâu sắc Từ đây có thể thấy được, nếu xét về tầm vĩ
mô thì đó là sự kém hiệu quả của một nền kinh tế nông nghiệp, còn nếu quytrách nhiệm vì sao lại có sự mâu thuẫn giữa nguồn lực đầu tư vào và kết quảđầu ra như thế thì lỗi không phải do người dân mà phần lớn trách nhiệm thuộc
về những thương gia, những công ty đầu mối thu mua, sản xuất và chịu tráchnhiệm xuất khẩu gạo Trong xu thế kinh tế hội nhập, nhiều sức ép như ngàynay, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần nỗ lực hết mình, phải biết tựchủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất từ thu mua cho đến xuất khẩu, phảiluôn linh hoạt ứng phó với sự biến động của thị trường trong và ngoài nước.Thực tế, những năm qua cho thấy không ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đi đếnphá sản trong khi các doanh nghiệp khác thì không ngừng phát triển Lý dođơn giản vì các doanh nghiệp này có những hướng đi đúng đắn, biết kết hợpchặt chẽ với người nông dân, có những chiến lược kinh doanh phù hợp với thịtrường, với tình hình sản xuất của cả nước và thế giới Từ việc xem xét thôngtin, phân tích, tìm ra các yếu tố bất hợp lý trong chi phí, tạo nên sự hiệu quảgiữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào, để đưa ra những quyết định chính xácnhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Vì thế, hơnbao giờ hết việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh đúng đủ, chính xác,
Trang 2kịp thời sẽ giúp công tác chi phí, kiểm tra tính hợp lí cho việc tiêu thụ sảnphẩm đầu ra, cung cấp thông tin kịp thời cho ban quản lý để có kế hoạch kinhdoanh tốt cho doanh nghiệp Công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩuCần Thơ là một công ty đóng trên địa bàn thành phố Cần Thơ, sản xuất sảnphẩm phục vụ cho việc xuất khẩu là chính Đồng thời sự phát triển của doanhnghiệp cũng góp phần giải quyết việc làm cho người lao động địa phương,đem lại nguồn lợi lớn cho doanh nghiệp, góp phần vào sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội chung của cả nước.
Nhận thấy được tính cấp thiết của việc phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh nên đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ” được nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần nông sảnthực phẩm xuất khẩu Cần Thơ giai đoạn 2012 đến 06 tháng đầu năm 2015.Qua đó, đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty
cổ phần nông sản hực phẩm xuất khẩu Cần Thơ
Mục tiêu 3: Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty
Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty
- Thời gian thu thập số liệu: từ năm 2012 đến 06 tháng đầu năm 2015
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 31/08/2015 đến 30/11/2015
Trang 31.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty là rất rộng nhưng
do thời gian thực tập có hạn nên chỉ thực hiện nghiên cứu:
- Những lý luận liên quan đến phương pháp phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh
- Các nguồn lực đưa vào sản xuất, kinh doanh
- Các biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
- Nguyễn Thị Minh Ngọc (2011), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm xuất khẩuCần Thơ” Bằng phương pháp so sánh, phương pháp số chênh lệch, phươngpháp chỉ số, tác giả tập trung phân tích tất cả các lĩnh vực hoạt động của Công
ty, xem xét điểm yếu, điểm mạnh của từng hoạt động Sau đó tác giả đưa raphương hướng phát huy và biện pháp khắc phục
- Nguyễn Hoàng Duy (2012), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Phân bón và Hóa chất Cần Thơ”
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty tác giả sử dụng hỗnhợp các phương pháp phân tích số liệu như: phương pháp khảo sát thực tế,phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, marketing hỗn hợp và phươngpháp phân tích và xây dựng ma trận SWOT Từ đó, tác giả xác định được cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá lại có haykhông hiệu quả trong việc sử dụng lao động, tài sản và nguồn vốn đưa vàosản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua nhằm xây dựng kế hoạchkinh doanh trong thời gian tới Hình thành các chiến lược hoàn thiện hơn trên
cơ sở phát huy những mặt mạnh, né tránh các đe dọa đồng thời nắm bắt cơ hội
có được từ môi trường kinh doanh hiện tại mang lại
- Nguyễn Thị Hồng Thư (2013), luận văn tốt nghiệp “Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty TNHH Chế biến Thủy sản và Xuất Nhậpkhẩu Phú Cường” Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số liệu giữa các năm
để phân tích là chủ yếu Thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính: bảngcân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, tác giả đánh giá khái quátđược hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Bên cạnh đó, tác giả đã làm
rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh, các chi phí hoạt độngtác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Từ đó,đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu của công ty trong thời gian tới
Trang 4CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 52.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiêncứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp vớikết quả hoạt động kinh doanh của công ty, quá trình phân tích được tiến hành
từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế,thu nhập, thông tin số liệu, xử lí phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề racác định hướng hoạt động tiếp theo
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiệnnhững khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cảitiến cơ chế quản lí trong kinh doanh
Bất kỳ hoạt động kinh doah nào đi nữa cũng còn nhiều tiềm ẩn, khảnăng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệpmới có thể phát hiện được và khai thác chúng mang lại hiệu quả kinh tế caohơn Thông qua phân tích doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồngốc các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lí
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệpmình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định rõ ràng mục tiêucùng chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyếtđịnh kinh doanh, là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị cóhiệu quả ở doanh nghiệp, là cơ sở để tiến hành kiểm tra, đánh giá và điều hànhhoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh Đồng thời là biện phápquan trọng để phòng ngừa rủi ro
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanhnghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, dự đoán cácđiều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinh doanhphù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp về tàichính, lao động, vật tư Doanh nghiệp còn phải quan tâm tích cực các điềukiện tác động bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, trên
cơ sở phân tích trên doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kếhoạch phòng ngừa trước khi xảy ra
Trang 6Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhàquản trị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bênngoài khác, khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thôngqua phân tích, so sánh qua các năm họ mới có thể có quyết định đúng đắntrong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp nữa hay không.
2.1.1.3 Đối tượng và mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quảhoạt động kinh doanh
Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố
đã tác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cungcấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất,thương mại, dịch vụ
Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng cácnguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanhnghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trựctiếp ảnh hưởng đến hiệu quả các mặt hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đã đạt được,những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để có thể đưa racác quyết định quản trị kịp thời trước mắt – ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạchchiến lược – dài hạn
Có thể nói theo cách ngắn gọn, đối tượng của phân tích là quá trìnhkinh doanh – tức sự việc đã xảy ra ở quá khứ; phân tích, mà mục đích cuốicùng là đúc kết chúng thành qui luật để nhận thức hiện tại và nhắm đến tươnglai cho tất cả các mặt hoạt động của một doanh nghiệp
2.1.2 Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đượchoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bánsản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụthu và phí thu thêm ngoài giá bán
Doanh thu thuần: là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụtrừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trịhàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
2.1.2.2 Chi phí
Trang 7Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanhnghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, bao
bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi ra có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản
lí gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lí, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấuhao Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản nàotăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân
cụ thể
2.1.2.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi
đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là một khoản tiền chênh lệchgiữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giávốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽkhác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chứcphi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, khôngmang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoayquanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi lấy tổng doanhthu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại,hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàngbán
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tàichính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạtđộng tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạtđộng tài chính bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn
Trang 8+ Lợi nhuận từ cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác
+ Lợi nhuận cho vay vốn
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tínhtrước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợinhuận khác do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới
- Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu nhập về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lí, xóa sổ
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ làlợi nhuận bất thường
Lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu: lợi nhuận trong kinhdoanh xuất nhập khẩu là phần dôi ra trong hoạt động kinh doanh sau khi trừ đitoàn bộ chi phí hay nói cách khác lợi nhuận trong kinh doanh xuất nhập khẩu làphần dôi ra của bộ phận giá trị thặng dư do sản xuất nhường lại cho lưu thông
và toàn bộ giá trị thặng dư do hoạt động có tính chất sản xuất trong lưu thôngtạo ra
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận xuất nhập khẩu:
Mức lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu: tốc độ lưu chuyển hàng hóaxuất nhập khẩu làm tăng mức sản xuất đồng vốn kinh doanh và từ đó làm tăngmức thu lợi nhuận Khi tốc độ lưu chuyển hàng hóa tăng, chi phí biến đổi cũngtăng theo nhưng chi phí cố định thường không đổi, ngoài ra lưu chuyển hànghóa được mở rộng sẽ tạo điều kiện sử dụng phương tiện vận tải hợp lý, năng
Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận gộp
BH và CCDV +
Lợi nhuận tài chính -
(Chi phí BH +Chi phí QLDN)
Trang 9suất lao động tăng cao Như vậy, tốc độ tăng chi phí tuyệt đối bao giờ cũngnhỏ hơn tốc độ lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu.
Cơ cấu hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu: mỗi loại hàng hóa kinhdoanh xuất nhập khẩu có một mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tốkinh doanh: mức độ cạnh trang trên thị trường, chi phí kinh doanh, thuế xuấtnhập khẩu Nếu kinh doanh mặt hàng có lãi suất lớn chiếm tỷ trọng cao trongtoàn bộ cơ cấu hàng xuất nhập khẩu thì sẽ làm tăng mức lợi nhuận ngoạithương và ngược lại
Giá cả hàng hóa: giá mua và giá bán hàng hóa xuất nhập khẩu đều ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu Khi giámua quá cao so với kế hoạch trong khi giá bán không thay đổi hay ngược lạitrong một thương vụ có thể làm mức lãi gộp bị ảnh hưởng đến lợi nhuận
Chi phí lưu thông trên một đơn vị sản phẩm: lợi nhuận thu được sau lãigộp trừ đi chi phí lưu thông và thuế thu nhập doanh nghiệp Chi phí lưu thôngcao thì lợi nhuận giảm
Tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái tăng giảm theo yếu tố khách quan vàảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Tỷ giá hối tăng (VNĐ giảm giá)
có lợi cho thương vụ xuất khẩu và tỷ giá hối đoái giảm (VND tăng giá) thìngược lại có lợi cho thương vụ nhập khẩu
Thuế và các nhân tố khác: các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thểchọn kinh doanh các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu, nhập khẩu của nhànước thông qua biểu thuế Việc giảm đến mức tối thiểu các khoản tiền phạt,giảm lượng hàng hóa hao hụt, lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp, gópphần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
2.1.2.4 Yếu tố lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất kinhdoanh và đóng vai trò quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp
a/ Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
Trước hết cần xem xét lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh Tổng số lao động của doanh nghiệp thường được phân thành cácloại sau đây:
- Công nhân sản xuất: bao gồm công nhân sản xuất trực tiếp và nhân viêngián tiếp
- Công nhân ngoài sản xuất: bao gồm nhân viên bán hàng và nhân viênquản lí
Trang 10- Ngoài ra trong danh sách lao động của doanh nghiệp còn có bộ phậncán bộ lãnh đạo bao gồm cán bộ lãnh đạo chung của doanh nghiệp và cán bộlãnh đạo của các bộ phận trong doanh nghiệp.
Khi phân tích trước tiên phân tích cơ cấu lao động của doanh nghiệp quacác kỳ bằng cách so sánh tỷ trọng của từng loại nhân viên đối chiếu với kếtquả sản xuất kinh doanh để rút ra những kết luận và tìm ra khả năng tiềm tàngtrong việc sử dụng lao động của doanh nghiệp
b/ Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu tố quyết định trong sản xuất kinh doanh, nó ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việcquản lí sử dụng lao động đạt được hiệu quả cao nhất là mối quan tâm hàng đầuđối với các nhà quản lí doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng lao động được đánh giá qua hai chỉ tiêu: năng suấtlao động bình quân và hiệu quả sử dụng quỹ lương
Năng suất lao động bình quân
Sức sản xuất của quỹ lương =
Chỉ tiêu này phản ánh trong một năm một đồng lương bỏ ra thu đượcbao nhiêu đồng doanh thu
Hiệu quả sử dụng của quỹ lương =
Chỉ tiêu này phản ánh trong năm nếu một đồng lương bỏ ra thì sẽ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Các chỉ tiêu thanh toán
a/ Hệ số thanh toán ngắn hạn
Trang 11Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợngắn hạn Hệ số này tăng lên có thể tình hình tài chính được cải tiến tốt hơn,hoặc có thể là do hàng tồn kho ứ đọng,…
b/ Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khảnăng thanh toán Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năngthanh toán của doanh nghiệp sẽ như thế nào? Bởi vì, hàng tồn kho không phải
là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán
2.1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
a/ Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho =
Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hóa vàtiêu thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sởđáp ứng nhu cầu đa dạng thị trường Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thìtốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luânchuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại
b/ Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường tốc độ luân chuyển những khoản nợ cầnphải thu
Kỳ thu tiền BQ =
Hệ số này trên nguyên tắc càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ vàochiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trongtừng thời điểm hay thời kì cụ thể
c/ Vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu
số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
Trang 12e/ Vòng quay tổng tài sản
Để phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp ta sử dụngchỉ tiêu:
Số vòng quay tổng tài sản =
Số vòng quay tổng tài sản càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
2.1.3.3 Các chỉ tiêu về lợi nhuận
a/ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì cóbao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinhdoanh càng cao
b/ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng sản phẩm (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh tài sản =
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càngcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
c/ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 13Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phảnánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thìtạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của công ty bao gồm: bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo năm hoạt độngxuất khẩu
- Số liệu thứ cấp còn được thu thập từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành,các đề tài nghiên cứu trước có liên quan
- Ngoài ra, thu thập số liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn các anh, chị,
cô, chú nhân viên phòng kinh doanh và phòng kế toán của công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Có nhiều phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh, tùy theo đốitượng phân tích mà áp dụng các phương pháp cho phù hợp nhằm xác địnhđược hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó các biện pháp phù hợp để cải thiệnnhững hạn chế và phát huy tối đa khả năng và nguồn tiềm lực hiện có, đó lànhiệm vụ thường xuyên và lâu dài mà tất cả các công ty phải thực hiện
Phương pháp so sánh:
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc
so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản vàđược sử dụng nhiều nhất trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hộithuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô
Tiêu chuẩn so sánh:
+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua
+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành
+ Chỉ tiêu bình quân nội bộ ngành
+ Các thông số thị trường
+ Các chỉ tiêu có thể so sánh khác
Trang 14Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh được phù hợp về yếu tố khônggian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tínhtoán; quy mô và điều kiện kinh doanh.
Phương pháp so sánh bao gồm:
- Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phântích và chỉ tiêu cơ sở Chẳng hạn so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạchhoặc giữa kỳ thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước
- Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích
so với chỉ tiêu gốc để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênhlệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 15CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM
XUẤT KHẨU CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Thành Phố Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ thực hiện xuất khẩu 820 ngàn tấn gạo năm 2013,đạt 95% kế hoạch năm và giảm 4% so với năm 2012, với giá trị 370 triệuUSD, đạt 86% kế hoạch; chiếm tỷ trọng 31% tổng kim ngạch xuất khẩu hànghóa của thành phố
Tình hình xuất khẩu gạo năm 2013 ít thuận lợi, các tháng đầu nămdoanh nghiệp tập trung thực hiện các hợp đồng đã ký từ cuối năm 2012 Từtháng 4 đến tháng 7, tiến độ xuất khẩu gạo chậm, các doanh nghiệp xuất khẩugạo gặp khó khăn về thị trường, do giá gạo cấp thấp ở một số nước như Ấn
Độ, Pakistan, Myanmar cạnh tranh gay gắt Do đó, các doanh nghiệp chỉ tậptrung giao hàng theo chỉ tiêu do Hiệp hội Lương thực Việt Nam phân bổ, rất ítcác hợp đồng thương mại Từ quý III, tình hình xuất khẩu gạo có khởi sắc hơn,thị trường Philippines, Indonesia có nhu cầu nhập khẩu, doanh nghiệp xuấtkhẩu gạo của Việt Nam đã ký được hợp đồng mới
Về giá xuất khẩu gạo, giá xuất khẩu gạo bình quân năm 2013 là 445USD/ tấn thấp hơn so với năm 2012 (thấp hơn khoảng 50 USD/tấn); tuy nhiêngiá gạo nguyên liệu trong nước và các khoản chi phí đầu vào tăng, nên lợinhuận của doanh nghiệp thấp, thậm chí bị lỗ Hiện nay mức giá sàn (FOB) doHiệp hội Lương thực Việt Nam quy định đối với gạo 5% tấm giá 450USD/tấn, gạo 25% giá 435USD/tấn, giảm 35-40 USD so với thời điểm năm2012
Trang 16Giá lúa, gạo đầu năm khá thấp, từ tháng 5 trở đi tăng khá do Chính phủtriển khai mua tạm trữ hai đợt, vụ Đông Xuân 2012 – 2013 và Hè Thu 2013,với sản lượng 1,5 triệu tấn; trong đó thành phố Cần Thơ có 16 doanh nghiệptham gia mua 231 ngàn tấn gạo Thời điểm hiện nay giá lúa thường từ 5.900 –6.150 đồng/kg, tăng 200 – 250 đồng/kg; lúa chất lượng cao giá từ 8.200 –8.250 đồng/kg, tăng 700 – 800 đồng/kg so với đầu năm.
Về tình hình tiêu thụ lúa, gạo cho nông dân năm 2014 được thực hiệnkhá tốt; các doanh nghiệp kinh doanh chế biến lương thực trên địa bàn thànhphố đã thực hiện tốt công tác thu mua tạm trữ lúa, gạo theo giá thị trường;giúp người nông dân tiêu thụ nhanh lúa hàng hóa và đạt lợi nhuận khá, tạo sựphấn khích đối với người trồng lúa
3.1.2 Đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường nếu không có đối thủ cạnh tranh thì không được xem làmột thị trường Nó là một yếu tố quan trọng không được xem nhẹ, đặc trưngcủa nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh, đó là tính sống còn giữa các doanhnghiệp, giữa các thương hiệu tham gia vào sản xuất kinh doanh
Hiện nay, Việt Nam có khoảng 153 doanh nghiệp được cấp giấy chứngnhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo (giai đoạn 2011 – 2016) Trong
đó có 84 doanh nghiệp đã tham gia vào Hiệp hội Lương thực Việt Nam
Riêng ở thành phố Cần Thơ có trên 18 doanh nghiệp xuất khẩu gạo, cácđơn vị dẫn đầu về số lượng xuất khẩu là Công ty Gentraco, Công ty lươngthực Sông Hậu, Công ty Cổ phần Mê Kông
Công ty Cổ phần Gentraco: trụ sở chính 121 Nguyễn Thái Học,
Phường Thốt Nốt - Quận Thốt Nốt – TP Cần Thơ - Việt Nam, sau 32 năm hoạtđộng, vốn điều lệ của Gentraco là 115 tỷ đồng với 100% cổ phần tư nhân
Hệ thống nhà máy của công ty: Gentraco đã xây dựng hệ thống xí
nghiệp chế biến gạo trực thuộc, dây chuyền sản xuất hiện đại, với 9 xí nghiệpsản xuất, trong đó 3 xí nghiệp sản xuất chính với công suất hơn 2000 tấn/ngày
Sản lượng gạo tiêu thụ: lượng gạo bán ra hàng năm của công ty từ
250.000 tấn – 300.000 tấn, Gentraco cũng là doanh nghiệp luôn đứng trongtop 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo lớn nhất của cả nước, góp phần vào thànhtích chung trong công tác xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những năm gầnđây
Lợi thế cạnh tranh của Gentraco: là công ty hoạt động lâu năm trong
ngành, uy tín cao, hệ thống nhà máy lớn mạnh, công suất hoạt động cao Đồng
Trang 17thời với nguồn vốn điều lệ hoạt động cao, Gentraco là đối thủ cạnh tranh mạnhtrong ngành kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty.
Công ty cổ phần Mê Kông: trụ sở chính 120 Lý Tự Trọng, Phường An
Cư - Quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ Công ty cổ phần Mê Kông tiền thân làCông ty TNHH Mê Kông được thành lập năm 1992, đến năm 2008 công ty cổphần hóa với vốn điều lệ 56 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 29% vốnđiều lệ
Hệ thống nhà máy: xay xát chế biến gạo là thế mạnh của công ty, nên
hệ thống nhà máy tập trung cho hoạt động xay xát là chính Với 9 nhà máyxay xát lau bóng gạo trực thuộc, với diện tích nhà kho 50.000 m2, được trang
bị máy móc thiết bị hiện đại Công ty thực hiện xây dựng vùng nguyên liệu10.000 ha, hằng năm thu mua hơn 50.000 tấn lúa chất lượng phục vụ sản xuất
Lợi thế cạnh tranh của công ty: là công ty xuất khẩu mạnh ở Việt Nam,
thế mạnh trong chất lượng sản phẩm đầu ra của công ty, gạo được chế biếntrong quy trình sản xuất khép kín, công ty liên kết với nông dân đầu tư tiềnvốn, lúa cho nông dân sản xuất theo qui trình kỹ thuật cao, công ty bao tiêu hếtsản phẩm thu mua từ lúa tươi đưa về nhà máy sấy khô rồi đưa vào dây chuyềnxay xát lau bóng, công ty kiểm soát chặt chẽ chất lượng từ khâu nguyên liệuđầu vào, do đó sản phẩm gạo các loại do công ty sản xuất đảm bảo được chấtlượng Đồng thời, công ty đã xây dựng thương hiệu “Gạo Mê Kông chất lượngcao” đối với khách hàng trong nước và nước ngoài Hơn 20 năm hoạt độngcông ty đã có kinh nghiệm hơn trong đào tạo đội ngũ nhân viên, xây dựng hệthống quản lí hiện đại và lượng khách hàng ổn định Năm 2011, công ty được
Bộ Công thương cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
5 năm (2011 – 2016)
Công ty lương thực Sông Hậu: trụ sở chính Lô 18, Khu CN Trà Nóc I,Phường Trà Nóc - Quận Bình Thủy – TP Cần Thơ Công ty thành lập từ năm1999
Hệ thống nhà máy: Công ty hoạt động với 2 nhà máy xay xát và 11 dâychuyền máy đánh bóng gạo xuất khẩu đạt tiêu chuẩn, với tổng công suất 1.600tấn gạo/ngày Một hệ thống kho gồm 21 kho có diện tích 65.000 m2 với tổngsức chứa toàn công ty là 130.000 tấn
Sản lượng gạo tiêu thụ: công ty hàng năm mua vào trên 500.000 tấn,với sản lượng bán ra thị trường hơn 200.000 tấn/ năm gạo các loại
Lợi thế cạnh tranh của công ty: với hệ thống nhà máy xay xát, kho bãilớn mạnh, hệ thống cửa hàng tiện ích, đại lí phân phối gắn kết với nông dân