MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 2 3. Phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu đề tài 2 PHẦN NỘI DUNG 3 CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐTBD CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 3 1.1. Khái niệm và đối tượng của công tác ĐTBD cán bộ, công chức 3 1.1.2. Khái niệm về ĐTBD cán bộ, công chức 3 1.2. Đối tượng ĐTBD cán bộ, công chức 4 1.3. Vai trò, mục tiêu và quy trình của công tác ĐTBD cán bộ, công chức 5 1.3.1. Vai trò của công tác ĐTBD cán bộ công, chức 5 1.3.2. Mục tiêu của công tác ĐTBD 5 1.3.3. Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC 6 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở UBND HUYỆN TRIỆU SƠN 12 2.1. Tổng quan về UBND huyện Triệu Sơn 12 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND huyện Triệu Sơn 12 2.2. Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Triệu Sơn 15 2.2.1. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Triệu Sơn 15 2.2.2. Mối liên hệ 16 2.3. Vị trí pháp lý của phòng Nội vụ UBND huyện. 18 2.3.1. Vị trí, chức năng 18 2.3.2. Nhiệm vụ 18 2.3.3. Quyền hạn 21 2.3.4. Cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ huyện Triệu Sơn 22 2.3.5. Nhiệm vụ của cán bộ công chức phòng Nội vụ UBND huyện Triệu sơn 24 2.4. Nhận xét chung và những khuyến nghị 25 2.5. Công tác quản trị nhân lực ở UBND huyện Triệu Sơn 26 2.5.1. Công tác tuyển dụng 26 2.5.2. Công tác đánh giá công chức, viên chức 28 2.5.3. Công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra và xử lý kỷ luật công chức, viên chức 28 2.5.4. Công tác lựa chọn, bố trí, sử dụng công chức, viên chức 30 2.6. Thực trạng công tác ĐTBD CBCC ở UBND huyện Triệu Sơn 30 2.6.1. Sự cần thiết của công tác ĐTBD cán bộ, công chức ở UBND huyện Triệu Sơn 30 2.6.2. Nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng 31 2.7. Tình hình chung của đội ngũ CBCC ở UBND huyện Triệu Sơn trong giai đoạn hiện nay 32 2.7.1. Số lượng và chất lượng đội ngũ CBCC của UBND huyện Triệu Sơn 32 (Nguồn: Số liệu thống kê CBCC phòng Nội vụ huyện Triệu Sơn) 36 2.7.2. Số lượng và chất lượng đội ngũ CBCC ở UBND huyện Triệu Sơn 36 2.8. Một số đánh giá hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC của UBND Triệu Sơn 37 2.8.1. Những ưu điểm 37 2.8.2. Những tồn tại 38 2.8.3. Nguyên nhân của những tồn tại 39 CHƯƠNG IIIMỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐTBD CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở UBND HUYỆN TRIỆU SƠN 40 3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đào tạo bồi dưỡng ở Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn 40 3.1.2. Giải pháp về nhận thức 41 3.1.3 Tiếp tục rà soát, đánh giá, phân loại chất lượng CBCC làm cơ sở cho việc lập quy hoạch ĐTBD 41 3.1.4. Tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác ĐTBD 42 3.1.5. ĐTBD cán bộ, công chức phải gắn với sử dụng 42 3.1.6. Xây dựng hệ thống thể chế về công tác ĐTBD cán bộ, công chức đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương 43 3.1.7. Thường xuyên đánh giá sau ĐTBD 43 3.2. Phướng hướng hoàn thiện công tác ĐTBD cán bộ, công chức và một số khuyến nghị 43 3.2.1. Phướng hướng hoàn thiện công tác ĐTBD cán bộ, công chức giai đoạn 20152020 44 3.2.2. Một số khuyến nghị 45 KẾT LUẬN 46 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC TẠI
UBND HUYỆN TRIỆU SƠN
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP:
PHÒNG NỘI VỤ - UBND HUYỆN TRIỆU SƠN
Người hướng dẫn : Tô Tế Quý Sinh viên thực hiện : Lê Trạc Tuấn
Hệ đào tạo : Cao đẳng chính quy Chuyên ngành : Quản trị Nhân lực Khóa học : 2013 - 2016
Hà Nội, 2016
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐTBD CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 3
1.1 Khái niệm và đối tượng của công tác ĐTBD cán bộ, công chức 3
1.1.2 Khái niệm về ĐTBD cán bộ, công chức 3
1.2 Đối tượng ĐTBD cán bộ, công chức 4
1.3 Vai trò, mục tiêu và quy trình của công tác ĐTBD cán bộ, công chức 5
1.3.1 Vai trò của công tác ĐTBD cán bộ công, chức 5
1.3.2 Mục tiêu của công tác ĐTBD 5
1.3.3 Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC 6
CHƯƠNG II 12
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG 12
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở UBND HUYỆN TRIỆU SƠN 12
2.1 Tổng quan về UBND huyện Triệu Sơn 12
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của UBND huyện Triệu Sơn 12
2.2 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Triệu Sơn 15
2.2.1 Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Triệu Sơn 15
2.2.2 Mối liên hệ 16
2.3 Vị trí pháp lý của phòng Nội vụ UBND huyện 18
Trang 32.3.1 Vị trí, chức năng 18
2.3.2 Nhiệm vụ 18
2.3.3 Quyền hạn 21
2.3.4 Cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ huyện Triệu Sơn 22
2.3.5 Nhiệm vụ của cán bộ công chức phòng Nội vụ UBND huyện Triệu sơn 24
2.4 Nhận xét chung và những khuyến nghị 24
2.5 Công tác quản trị nhân lực ở UBND huyện Triệu Sơn 26
2.5.1 Công tác tuyển dụng 26
2.5.2 Công tác đánh giá công chức, viên chức 28
2.5.3 Công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra và xử lý kỷ luật công chức, viên chức 28
2.5.4 Công tác lựa chọn, bố trí, sử dụng công chức, viên chức 30
2.6 Thực trạng công tác ĐTBD CBCC ở UBND huyện Triệu Sơn 30
2.6.1 Sự cần thiết của công tác ĐTBD cán bộ, công chức ở UBND huyện Triệu Sơn 30
2.6.2 Nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng 31
2.7 Tình hình chung của đội ngũ CBCC ở UBND huyện Triệu Sơn trong giai đoạn hiện nay 32
2.7.1 Số lượng và chất lượng đội ngũ CBCC của UBND huyện Triệu Sơn .32
(Nguồn: Số liệu thống kê CBCC phòng Nội vụ huyện Triệu Sơn) 36
2.7.2 Số lượng và chất lượng đội ngũ CBCC ở UBND huyện Triệu Sơn 36
2.8 Một số đánh giá hiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng CBCC của UBND Triệu Sơn 37
2.8.1 Những ưu điểm 37
2.8.2 Những tồn tại 38
2.8.3 Nguyên nhân của những tồn tại 38
CHƯƠNG III 39
Trang 4MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐTBD CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở UBND HUYỆN TRIỆU SƠN
39
3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đào tạo bồi dưỡng ở Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn 40
3.1.2 Giải pháp về nhận thức 41
3.1.3 Tiếp tục rà soát, đánh giá, phân loại chất lượng CBCC làm cơ sở cho việc lập quy hoạch ĐTBD 41
3.1.4 Tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác ĐTBD 41
3.1.5 ĐTBD cán bộ, công chức phải gắn với sử dụng 42
3.1.6 Xây dựng hệ thống thể chế về công tác ĐTBD cán bộ, công chức đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương 43
3.1.7 Thường xuyên đánh giá sau ĐTBD 43
3.2 Phướng hướng hoàn thiện công tác ĐTBD cán bộ, công chức và một số khuyến nghị 43
3.2.1 Phướng hướng hoàn thiện công tác ĐTBD cán bộ, công chức giai đoạn 2015-2020 44
3.2.2 Một số khuyến nghị 45
KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau hai tháng thực tập tại phòng Nội vụ UBND huyện Triệu Sơn, tỉnhThanh Hóa, với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòng Nội vụ cùng sựchỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã hoàn thành báo cáo thực tập mộtcách tốt đẹp
Ba năm học tập tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội, em đã được thầy, côgiáo truyền đạt những kiến thức lý luận cơ bản về ngành Quản trị nhân lựcnhưng chưa có điều kiện va chạm thực tiễn Nhân đợt thực tập do Trường tổchức, em được phòng Nội vụ UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa tiếpnhận về thực tập, những lý luận được học tại trường hôm nay được đem ra thựchành soi chiếu và áp dụng trong thực tiễn hàng ngày để làm việc, tiếp cận côngviệc hàng ngày như cán bộ công chức Em đã quan sát và học hỏi được nhiềuđiều về công việc, kỹ năng nghiệp vụ nghành nghề cũng như trách nhiệm trongcông việc, tác phong, thái độ ứng xử làm việc nơi công sở, vững vàng, tự tin vớinghề nghiệp mình đã chọn
Qua bài Báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đếncác thầy, cô giáo Khoa Tổ chức và Quản lý Nhân lực và các bác, các cô chú, anh
chị công tác trong phòng Nội vụ UBND huyện Triệu Sơn Đặc biệt là chú Tô Tế
Quý – cán bộ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cũng như tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp đỡ cháu hoàn thành bài báo cáo này
“Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở UBND huyệnTriệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa" là một đề tài mang tính gắn liền lý luận và thực tiễn
Do trình độ hiểu biết còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có giới hạn vì vậy bàibáo cáo không tránh khỏi các thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến quý báu từ phía thầy, cô giáo và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc ta, đội ngũ nhữngngười cốt cán, cán bộ có vai trò đặc biệt quan trọng Vai trò to lớn đó đã được Chủtịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Cán bộ là gốc của mọi vấn đề, gốc có tốt thì ngọnmới tốt”.Trong thời kỳ đổi mới mở cửa hội nhập kinh tế Quốc tế, toàn bộ đội ngũCBCC trong bộ máy hành chính Nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục vụcho quá trình tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cán bộ, công chức trong thời kỳchuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường cần đượctrang bị kiến thức mới để đương đầu với những thay đổi của thời cuộc, cần phải có
sự chuẩn bị, chọn lọc chu đáo để có một đội ngũ CBCC trung thành với lý tưởng xãhội chủ nghĩa, nắm vững đường lối cách mạng của Đảng, vững vàng, đủ phẩm chất
và bản lĩnh chính trị, có năng lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, có nghiệp vụhành chính và khả năng thực tiễn để thực hiện công tác đổi mới.Đặc biệt trong bốicảnh hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ càng đòi hỏinhân lực bộ máy Nhà nước phải nâng cao năng lực trí tuệ quản lý, năng lực điềuhành và xử lý công việc thực tiễn Do đó, hoạt động công tác ĐTBD đội ngũCBCC được đặt ra cấp thiết hơn
Trong bối cảnh cả nước đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước như hiện nay, để phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ đòi hỏichính quyền các cấp phải thường xuyên quan tâm đến công tác ĐTBD cán bộ,công chức để họ thực thi tốt nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao.Thực tế đã chứng minh nơi nào cán bộ, công chức có trình độ chuyên mônnghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất đạo đức thì nơi đó công việc vận hành trôichảy và thông suốt
Thực tế cho thấy hiện nay, các cơ quan quản lý Nhà nước cũng đã quantâm hơn đến việc đào tạo CBCC Tuy nhiên, nhiều nơi việc tổ chức ĐTBD cán
bộ, công chức chưa phù hợp với chức năng công việc Những hạn chế đó xuấtphát từ lý do các cơ quan, tổ chức ĐTBD chưa có một kế hoạch ĐTBD hợp lýgây ra lãng phí về thời gian, tiền của và cả nguồn nhân lực, do sử dụng nguồn
Trang 8nhân lực không đúng nơi, đào tạo không đúng lúc, đúng chỗ.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác ĐTBD cán bộ, công chứcđối với sự phát triển của đất nước.UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa đãrất quan tâm đến công tác ĐTBD CBCC xác định đó là một yếu tố cơ bản đểnâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước
Với những kiến thức đã học tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và quathời gian thực tập tại phòng Nội vụ huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa em xintrình bày về thực trạng công tác ĐTBD CBCC ở UBND huyện Triệu Sơn và đưa
ra một số ý kiến đánh giá, kiến nghị, giải pháp mang tính cá nhân về công tác
này qua đề tài:"Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa".
2 Mục đích nghiên cứu
Báo cáo thực tập của em nhằm khảo sát thực tiễn công tác ĐTBD cán bộ,công chức tại UBND huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa Từ đó, em xin đưa ranhững nhận xét khách quan về công tác ĐTBD cán bộ, công chức tại UBNDhuyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa và đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện vấn
đề ĐTBD cán bộ, công chức
3 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Từ năm 2013 đến 29 tháng 4 năm 2016
Về không gian: Tại UBND huyện Triệu Sơn
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn, quan sát.
- Phương pháp đọc, phân tích tài liệu
- Phương pháp thống kê, phân tích và đánh giá số liệu
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về ĐTBD cán bộ, công chức.
Chương 2: Thực trạng công tác ĐTBD cán bộ, công chức tại UBND
huyện Triệu Sơn
Chương 3: Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công
tác ĐTBD cán bộ, công chức ở UBND huyện Triệu Sơn
Trang 9PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐTBD CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1 Khái niệm và đối tượng của công tác ĐTBD cán bộ, công chức
1.1.2 Khái niệm về ĐTBD cán bộ, công chức
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Đào tạo được xem như một quá trình cung cấp và tạo dựng khả năng làmviệc cho người học và bố trí đưa họ vào các chương trình, khoa học, môn họcmột cách có hệ thống hoặc nói cách khác là giáo dục và huấn luyện một cách có
hệ thống, có sự kết hợp trong các lĩnh vực khoa học chuyên ngành như kỹ thuật,
cơ khí, thương mại văn phòng, tài chính, hành chính hay các lĩnh vực khác nhằmnâng cao kết quả thực hiện công việc cho cá nhân, tổ chức và giúp họ hoànthành nhiệm vụ
Trang 10Bồi dưỡng là quá trình làm cho người ta tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất.Như vậy, ĐTBD chính là việc tổ chức ra những cơ hội cho người ta học tập, nhằmgiúp tổ chức đạt được mục tiêu bằng việc tăng cường năng lực, làm gia tăng giá trịcủa nguồn lực cơ bản, quan trọng nhất là cán bộ, công chức ĐTBD tác động đếncon người trong tổ chức làm cho họ có thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụngcác khả năng, tiềm năng vốn có phát huy hết năng lực làm việc.
Khái niệm Đào tạo, theo điểm 1, điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày
05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức thì:”Đàotạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quyđịnh của từng cấp học, bậc học”.Đào tạo được hiểu là quá trình tác động đến conngười nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng mộtcách có hệ thống, chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năngnhận sự phân công nhất định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Khái niệm bồi dưỡng theo điểm 2, điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ-CPngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chứcthì:”Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làmviệc” Như vậy, bồi dưỡng là học tập để nâng cao kỹ năng và năng lực liên quanđến nhiệm vụ đang làm trên cơ sở của mặt bằng kiến thức đã được đào tạo trước
đó, nhằm gia tăng khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và cánhân cán bộ, công chức
Tóm lại, ĐTBD cán bộ, công chức là một khâu của công tác cán bộ, làmột trong những hoạt đông thường xuyên nhằm đảm bảo cho đội ngũ CBCCđáp ưng được những điều kiện luôn thay đổi trong môi trường thực thi công việc
và sự phát triển của kinh tế xã hội
1.2 Đối tượng ĐTBD cán bộ, công chức
- Cán bộ, công chức hành chính, công chức dự bị, hợp đồng lao động
không xác định thời hạn đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các
tổ chức chính trị-xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện
- Cán bộ, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong sựnghiệp công lập
Trang 11- Đại biểu HĐND các cấp, cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ khôngchuyên trách cấp xã.
- Cán bộ thôn, xóm ở các xã, thị trấn
Như vậy, đối tượng hoạt động ĐTBD cán bộ, công chức là một đội ngũrất đông đảo những người đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước vàđoàn thể từ Trung ương đến địa phương
1.3 Vai trò, mục tiêu và quy trình của công tác ĐTBD cán bộ, công chức
1.3.1 Vai trò của công tác ĐTBD cán bộ công, chức
Công tác ĐTBD cán bộ, công chức là một yêu cầu khách quan, đòi hỏithường xuyên và liên tục của bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển bền vững Cóthể nói, ĐTBD cán bộ, công chức giữ vai trò trực tiếp trong việc nâng cao chấtlượng, hiệu quả của nền hành chính Nhà nước Bởi hiệu quả của bộ máy bộ máyNhà nước nói chung, của hệ thống hành chính nói riêng suy cho cùng đượcquyết định bởi phẩm chất, năng lực và kết quả công tác của đội ngũ CBCC.Phẩm chất của đội ngũ CBCC ngoài khả năng và tinh thần tự học tập còn phụthuộc nhiềuvào công tác ĐTBD thường xuyên và kỹ năng thực hành cho họ
Trong điều kiện đội ngũ CBCC nước ta hiện nay đa số được đào tạo trongthời kỳ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chưa được chuẩn hóa theo tiêu chuẩnchức danh, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnhCNH, HĐH đất nước, mở cửa với khu vực và Thế giới, việc ứng dụng thành tựukhoa học, nhất là công nghệ tin học và hiện đại hóa nền hành chính công tácĐTBD CBCC trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
1.3.2 Mục tiêu của công tác ĐTBD
- ĐTBD nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chức danh CBCC đã được quy định
- ĐTBD giúp cá nhân, tổ chức thay đổi và đáp ứng những nhu cầu trongtương lai của tổ chức
- ĐTBD giúp cá nhân, tổ chức thực hiện công việc tốt hơn ĐTBD khôngchỉ khắc phục những hụt hẫng về năng lực công tác của CBCC mà còn liên quanđến việc xác định và thỏa mãn các nhu cầu phát triển khác như phát triển đa kỹ
Trang 12năng, tăng cường năng lực làm việc.
1.3.3 Quy trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC
ĐTBD xét theo ý nghĩa của một hoạt động trong tổ chức, là quá trình làmthay đổi hành vi người học một cách có kế hoạch, có hệ thống thông qua các sựkiện, chương trình và hướng dẫn học tập, cho phép cá nhân đạt được các trình
độ kiến thức, kỹ năng và năng lực để thực hiện công việc của họ có hiệu quả.Học tập được quan niệm như sau:
- “Học tập là một quá trình liên tục nhưng cũng là kết quả.
- Học tập có thể chứng minh được người ta biết những gì mà họ không biết trước đây.(Kiến thức)
- Học tập có thể chứng minh được người ta có thể làm được những gì mà
họ không thể làm được trước đây (Kỹ năng)
- Học tập có thể chứng minh được sự thay đổi trong thái độ.(Thái độ)”
Theo nghiên cứu của David Kolb về quá trình học tập của CBCC cho thấyđây là quá trình chuyển từ kinh nghiệm sang hình thành quan điểm để sử dụngtrong việc hướng dẫn lựa chọn những kinh nghiệm mới Để học tập có hiệu quả,
cá nhân mỗi người luôn phải thay đổi cách tiếp cận trong quá trình học tập Cókhi họ phải là những người quan sát xem các học viên học tập như thế nào, hoặctrực tiếp tham gia vào phân tích một vấn đề một cách có chủ định Việc quan sát
và phản ánh sẽ giúp hình thành những quan điểm từ thực tiễn và tiếp theo là quátrình thử nghiệm chủ động, là đưa vào thí điểm các quan điểm, ý tưởng mớitrong những tình huống mới Tiếp tục phát triển đưa ra kinh nghiệm cụ thể mới
và chu kỳ lại tiếp tục Mô hình về chu kỳ học tập chủ động của D Kolb được
mô tả như sau:
Trang 13Quản lý ĐTBD chính là quá trình tổ chức thực hiện ĐTBD để đạt đượcmục tiêu của nó Thông thường người ta cho rằng quy trình ĐTBD bao gồm cácthành tố sau đây:
Một cách đơn giản hơn, quy trình ĐTBD dựa trên cơ sở năng lực thựchiện công việc bao gồm 4 thành tố cơ bản sau:
Trang 14* Xác định nhu cầu đào tạo CBCC
Xác định nhu cầu đào tạo nhằm trả lời các câu hỏi chính như: Những kiếnthức, kỹ năng cần thiết cho vị trí công việc? Những kiến thức, kỹ năng cần thiết
mà CBCC hiện có? Những kiến thức, kỹ năng còn thiếu của CBCC đối với vị trícông việc? Làm cách nào để xác định đúng những thiếu hụt đó?Những khóa họcnào cần tổ chức để khắc phục những thiếu hụt về kiến thức, kỹ năng cho CBCC?
Để nắm bắt nhu cầu đào tạo cần sử dụng các phương pháp sau:
- Phân tích tổ chức, các kế hoạch hoạt động và kế hoạch nguồn nhân lực
- Phân tích công việc, Phân tích đánh giá thực hiện công việc
- Điều tra khảo sát đào tạo (Phiếu khảo sát, Thảo luận, lấy ý kiến chuyêngia)
Thông thường, người ta thực hiện các hoạt động xác định nhu cầu đào tạo nhưsau:
1 Làm rõ các yêu cầu Xác định vấn đề đào tạo, quyết định đưa ra nhữngnhiệm vụ mới, làm rõ những mong muốn, nguyện vọng đối với đào tạo, bồidưỡng
2 Lập kế hoạch thực hiện xác định nhu cầu đào tạo Phân tích nhu cầuđào tạo
3 Đánh giá thực trạng về thực hiện công việc
4 Xác định những sai sót, thiếu hụt trong thực hiện nhiệm vụ và nhữnghành vi sai lệch
5 Xác định nhu cầu đào tạo từ các bước 2, 3 so sánh với bước 4
6 Xác định các mục tiêu và nội dung đào tạo
* Lập kế hoạch ĐTBD
Trang 15Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi chính như:Mục tiêu kế hoạch? nội dung là gì? ai thực hiện? thời gian và địa điểm tiếnhành? cách thức thực hiện? Kinh phí? Kiểm tra đánh giá như thế nào? Để dễnhớ, người ta dùng kỹ thuật 5W, 2H, 2C: Why, what, who, when, where, how,how much, control, check Một vấn đề quan trọng là cần phải xây dựng một Kếhoạch đào tạo, bao gồm các nội dung sau:
Các nhà nghiên cứu cho rằng, một kế hoạch tốt cần phải rõ ràng về mụctiêu ĐTBD Các mục tiêu cần được xây dựng theo kỹ thuật SMART: Specific –
Cụ thể, Measurable – đo lường được, Achievable – có thể đạt được, vừa sức,Realistic – Thực tiễn, khả thi, Time-bound – thời hạn
Để giúp cho việc thực hiện công tác tổ chức ĐTBD, người ta đưa ra cáccông việc cần thực hiện trong thiết kế chương trình đào tạo, như sau:
1 Liệt kê những mục tiêu đối với chương trình đào tạo
2 Xem xét về số lượng học viên, nghiên cứu lấy ý kiến của họ về chươngtrình
3 Liệt kê những cách thức, hoạt động để đạt được mục tiêu
4 Quyết định loại hình thức đào tạo nào: tại cơ quan (đào tạo trong côngviệc) hay tập trung ngoài cơ quan
5 Quyết định hình thức phương pháp đào tạo – như huấn luyện, kèm cặphướng dẫn …
6 Thảo luận về Chương trình, kế hoạch với những người liên quan, vớichuyên gia, học viên và những người lãnh đạo quản lý họ
Trang 167 Hoàn thiện Chương trình.
Xây dựng nội dung đào tạo, bồi dưỡng cần đảm bảo theo công thứcPRACTICE: Practical - Tính thực tế, Relevant - Liên quan, Applicable - Tính ápdụng, Current - Hiện hành, mới đây, Time limit - Thời gian giới hạn, Important -Quan trọng, Challenging - Thách thức, khác trước, Elective - Tuyển chọn, tổnghợp
* Thực hiện kế hoạch ĐTBD
Tổ chức thực hiện kế hoạch ĐTBD cần trả lời các câu hỏi cơ bản như: Cónhững hoạt động cụ thể nào? Phân công phối hợp như thế nào cho có hiệu quả?
Tổ chức sao cho chi phí phù hợp để kết quả cao?
Do đó, để thực hiện kế hoạch ĐTBD, cần phân tích kế hoạch ĐTBD thànhcác công việc cụ thể: từ ra quyết định tổ chức khóa học, triệu tập học viên, in ấntài liệu, mời giảng viên, tổ chức chọn địa điểm, điều phối chương trình, theo dõicác hoạt động giảng dạy, chi phí thanh toán, đánh giá, báo cáo sơ tổng kết, thanhquyết toán
* Đánh giá ĐTBD
Đánh giá ĐTBD cần trả lời các câu hỏi chính như: ĐTBD có đạt mục tiêukhông? Nội dung có phù hợp không? Chương trình có phù hợp không?Giảngviên có đáp ứng được yêu cầu của chương trình ĐTBD không?Học viên có thamgia vào quá trình ĐTBD không?Công tác tổ chức có tốt không?Học viên họcđược những gì và họ áp dụng được những điều đã học vào thực tế công việckhông?Hiệu quả của chương trình ĐTBD?
Theo các nhà nghiên cứu, có 4 cấp độ đánh giá chương trình đào tạo nhưsau:
1 Đánh giá phản ứng của người học: Họ đánh giá như thế nào về ĐTBDvào các thời điểm trước, trong, cuối khoá đào tạo và vào những thời điểm sauđào tạo
2 Đánh giá kết quả học tập: Xem xem học viên đã tiếp thu những gì từkhóa học Kiểm tra kiến thức, kỹ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu
đã đề ra
Trang 173 Đánh giá những thay đổi trong công việc: xem người học áp dụngnhững điều đã học vào công việc như thế nào Những thay đổi đối với việc thực hiệncông việc.
4 Đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức: Việc đào tạo có tác động, ảnhhưởng tới kết quả của tổ chức, hiệu quả của ĐTBD như thế nào
Tùy theo các cấp độ đánh giá mà người ta sử dụng các phương pháp đánhgiá khác nhau để xem xem thực hiện quy trình ĐTBD đạt kết quả đến đâu, hiệuquả như thế nào
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở UBND HUYỆN TRIỆU SƠN
2.1 Tổng quan về UBND huyện Triệu Sơn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của UBND huyện Triệu Sơn
- UBND huyện Triệu Sơn
Địa chỉ : Phố Lê Lợi, thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh ThanhHóa
Điện thoại: 037 3867 124
Email: trieuson@thanhhoa.gov.vn
Huyện Triệu Sơn được thành lập theo Quyết định 177/QĐ-CP ngày 12-1964 của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa Ra đời trong bối cảnhcuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta bước vào thời kỳ quyết liệtnhất, do vậy đến ngày 25-2-1965 Đảng bộ, chính quyền huyện Triệu Sơn chínhthức ra mắt và đi vào hoạt động, đây là bước ngoặt lịch sử đối với nhân dân cácdân tộc huyện Triệu Sơn Ngày đầu mới thành lập huyện có 33 xã (20 xã phíabắc của huyện Nông Cống và 13 xã phía nam của huyện Thọ Xuân) đến nayhuyện có 35 xã và 1 thị trấn, trong đó có 4 xã miền núi và 3 dân tộc Kinh,Mường, Thái cùng sinh sống
16-Kế thừa truyền thống cha ông trong lịch sử dựng nước và giữ nước, nhândân Triệu Sơn không chỉ cần cù trong lao động, giỏi trong chinh phục thiên
nhiên, mà còn kiên cường, bất khuất trong đấu tranh giai cấp và chống giặc
ngoại xâm Ngay từ khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân các địaphương trong huyện đã hưởng ứng lời kêu gọi của các sĩ phu, anh dũng chiếnđấu chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp Từ khi Đảng Cộng sản Việt Namthành lập đã mở ra bước ngoặt trong sự nghiệp đấu tranh cách mạng Việt Nam.Tháng 8-1930 Triệu Sơn là căn cứ địa của các sĩ phu yêu nước trong phong tràoCần Vương chống thực dân Pháp, một trong những nơi có chi bộ Đảng Cộngsản ra đời đầu tiên ở tỉnh Thanh Hóa Những cái tên như: Dãy Na Sơn, làng MỹHào, Phú Thịnh, Phong Liêm, Phú Liễm, Sơn Kỳ không chỉ đi vào lịch sử
Trang 19Đảng bộ huyện mà còn đi vào lịch sử đấu tranh cách mạng của tỉnh Thanh Hóanói riêng và cả nước nói chung.
Hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh,nhân dân các dân tộc huyện Triệu Sơn đã đóng góp nhiều sức người, sức củacho kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ 2 Ở hậu phương lựclượng dân quân du kích đã phối hợp với Vệ quốc đoàn và công an vũ trangThanh Hóa tiêu diệt bọn phản động chiến khu “Đại lục” ở ấp Di Linh, xã Hợp
Lý và bọn phản động Mậu Thôn ở xã Tân Ninh; tổ chức bảo vệ, đùm bọc, nuôidưỡng các đơn vị bộ đội và cơ quan đầu não của tỉnh, của trung ương, như: Sưđoàn chủ lực 312; xưởng công binh; Trường Sỹ quan lục quân; Trường Thiếusinh quân, Liên khu 4; trong đó đình Tám mái xã Xuân Thọ là nơi thành lập Sưđoàn 304 của Quân đội nhân dân Việt Nam Tổng kết cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp, Đảng bộ và nhân dân huyện Triệu Sơn vinh dự được Đảng, Nhànước tuyên dương khen thưởng 71 Huân chương Kháng chiến, 84 Bằng có côngvới nước, 639 Huy chương Kháng chiến hạng Nhất, 805 Huy chương Khángchiến hạng Nhì, 1.094 Bằng khen
Được đánh dấu là giai đoạn bản lề trong việc thực hiện chủ trương xâydựng nông thôn mới của Đảng, từ 2010-2015, các cấp ủy, chính quyền từ huyệnđến cơ sở đã đề ra nhiều giải pháp cụ thể tập trung lãnh đạo, chỉ đạo các mụctiêu phát triển kinh tế, xã hội mà Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVI đề ra vàgiành được những kết quả đáng phấn khởi trên các lĩnh vực Kinh tế duy trì tốc
độ tăng trưởng khá, trung bình đạt 12,4%/năm; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyểndịch đúng hướng; sản xuất nông - lâm - thủy sản phát triển ổn định và đạt kếtquả tương đối toàn diện; giá trị sản xuất toàn ngành đạt 651,9 tỷ đồng, trungbình đạt 62 triệu đồng/ha Nhiều tiến bộ khoa học - kỹ thuật được triển khai ápdụng, góp phần quan trọng nâng cao năng suất và giá trị cây trồng, vật nuôi;công nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng khá; giá trị sản xuất năm 2014 đạt 810,6
tỷ đồng, năm 2015 phấn đấu đạt 961,6 tỷ đồng (gấp 3,5 lần so với năm 2010),tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm thời kỳ 2011-2015 là28,3%; nhiều công trình phục vụ sự nghiệp phát triển văn hóa, giáo dục và dân
Trang 20sinh được đưa vào khai thác, sử dụng Sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế, cóbước tiến vững chắc Đặc biệt, từ năm 2010 đến nay, đảng bộ đã lãnh đạo nhândân trong huyện tập trung mọi nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới và đạt được nhiều kết quả khả quan Xã MinhDân đã đạt chuẩn nông thôn mới từ năm 2012 (về đích trước thời gian dự kiến 1năm) Tính đến cuối năm 2014, các xã trên địa bàn huyện đạt bình quân 13,17tiêu chí, cao hơn bình quân chung của cả tỉnh; riêng 8 xã được chọn chỉ đạo bìnhquân mỗi xã đạt 17,5 tiêu chí, trong đó có 2 xã đạt 18 tiêu chí là Đồng Tiến vàVân Sơn Dự kiến đến năm 2015, toàn huyện có 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới,các xã còn lại hằng năm mỗi xã tăng bình quân ít nhất 2 tiêu chí.
Những kết quả quan trọng mà Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dântộc huyện Triệu Sơn đạt được trong 50 năm qua là đáng trân trọng và tự hào.Tuy nhiên, vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng, lợi thế của địa phương cũng như
sự hy sinh xương máu, công lao của các thế hệ cha ông Thời gian tới huyệnTriệu Sơn tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt được và đặc biệt là nhữngbài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình xây dựng và trưởng thành, phấn đấu
cơ bản hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020,xây dựng Triệu Sơn thành huyện phát triển toàn diện
Với những thành tích xuất sắc đã đạt được trong suốt 50 năm qua, Đảng
bộ và nhân dân huyện Triệu Sơn vinh dự được Đảng, Nhà nước tặng thưởngnhiều danh hiệu thi đua cao quý, đặc biệt ngày 23-1-2015 Chủ tịch nước đã raQuyết định 148/QĐ-CTN về việc tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Bacho nhân dân và cán bộ huyện Triệu Sơn đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trongcông tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Đây làniềm tự hào, nguồn cổ vũ động viên to lớn để Đảng bộ và nhân dân các dân tộctrong huyện Triệu Sơn tiếp tục nỗ lực, phấn đấu để đạt được nhiều thành tíchhơn nữa trong những năm tới
50 năm xây dựng và trưởng thành, Triệu Sơn đang tự tin bước vào thời
kỳ hội nhập và phát triển Dẫu vẫn còn không ít khó khăn, song với tiềm năng,lợi thế và sự nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong
Trang 21huyện, cùng sự quan tâm của Trung ương, của tỉnh chắc rằng trong tương laikhông xa, huyện Triệu Sơn sẽ gặt hái được những thành quả quan trọng, xứngđáng với truyền thống hào hùng của quê hương.
2.2 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Triệu Sơn
2.2.1 Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Triệu Sơn
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Triệu Sơn gồm 12 cơ quanchuyên môn:
VAHSJSJS
UBND HUYỆN TRIỆU SƠN
VĂN HÓA-THÔNG TIN
PHÒNG VĂN HÓA-THÔNG TIN PHÒNG
PHÒNG NN&PTNT
Trang 22Phòng Nội Vụ: Tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản
lý hành chính nhà nước các lĩnh vực; Tổ chức, biên chế các cơ quan hànhchính,sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính;chính quyền địa phương; địa giớihành chính; cán bộ, công chức,viên chức nhà nước; cán bộ công chức xãphường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo,thi đua- khen thưởng
Phòng Tư pháp: Tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng
QLNN về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, xử lý vănbản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứngthực, hộ tịch; trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác
Phòng Tài chính- Kế hoạch: Tham mưu giúp UBND huyện thực hiện
chức năng QLNN về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng kýkinh doanh; tổng hợp thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể,kinh tế tư nhân
Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu, giúp UBND huyện thực
hiện chức năng QLNN về: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoángsản, môi trường, khí tượng thủy văn; đo đạc bản đồ và biển ( đối với những địaphương có biển)
Phòng Lao động, thương binh và Xã hội: Tham mưu, giúp UBND
huyện thực hiện chức năng QLNN về các lĩnh vực: lao động, việc làm,dạy nghề,tiền lương,tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn lao động,người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng chống tệ nạn
xã hội; bình đẳng giới
Trang 23Phòng Văn hóa – Thể thao và Thông tin: Tham mưu, giúp UBND
huyện thực hiện chức năng QLNN về: văn hóa, gia đình,thể dục, thể thao; dulịch; bưu chính, viễn thông và internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin;phát nhanh; báo chí; xuất bản
giáo dục, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục; tiêuchuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất,thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử; cấp văn bằng chứng chỉ;đảm bảo chất lượng giáo dục
Phòng Y tế: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng QLNN
về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: Y tế cơ sở, y tế dự phòng;khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh,chữa bệnh cho người; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị ytế; dân số
Phòng Thanh tra huyện: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức
năng QLNN về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm viQLNN của UBND huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyếtkhiếu nại, tố cáo phòng chống tham những theo quy định của pháp luật
Văn phòng HĐND và UBND: Tham mưu tổng hợp cho UBND huyện về
hoạt động của UBND; tham mưu giúp UBND huyện về công tác dân tộc; thammưu cho chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành của chủ tịch UBND; cung cấpthông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND và cơ quan nhà nước
ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của HĐND vàUBND
Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Tham mưu, giúp UBND
huyện thực hiện chức năng QLNN về nông nghiệp, lâm nghiệp; thủy lợi, thủysản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh
tế hợp tác xã nông – lâm – nghư gắn liền với nghành nghề; làng nghề nông thôntrên địa bàn
Phòng Công thương: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức
năng QLNN về Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; Thương mại; Xây dựng;
Trang 24phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở vàcông sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đôthị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; bến, bói đỗ xe đô thị); Giao thông; Khoahọc và công nghệ.
Phòng Giáo dục: Tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng
QLNN về các lĩnh vực giáo dục, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dunggiáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn
cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp vănbằng chứng chỉ; đảm bảo chất lượng giáo dục
2.3 Vị trí pháp lý của phòng Nội vụ UBND huyện.
2.3.1 Vị trí, chức năng
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là cơ quantham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng QLNN về các lĩnh vực: Tổchức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước; cải cách hànhchính; xây dựng chính quyền cơ sở; địa giới hành chính; CBCC, viên chức nhànước; CBCC xã, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư lưu trữ nhà nước;Tôn giáo; thi đua khen thưởng
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thờichịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của sở Nội vụ tỉnh
2.3.2 Nhiệm vụ
Tham mưu trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ,tôn giáo, thi đua khen thưởng, văn thư lưu trữ trên địa bàn và tổ chức triển khaithực hiện theo quy định
Tham mưu trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình biện pháp tổ chức thựchiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý của nhà nước được giao
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch kế hoạchsau khi được phê duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật vềlĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao
Trang 25* Công tác tổ chức bộ máy:
Tham mưu giúp Chủ tịch, UBND huyện:
- Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơquan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện theo hướng dẫn của sở Nội vụ và các
sở quản lý nghành;
- Tham mưu trình UBND huyện quyết định hoạc tham mưu UBND huyệntrình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhậm, giải thể các cơ quanchuyên môn thuộc UBND huyện;
- Xây dựng đề án thành lập, sát nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trìnhcấp có thẩm quyền quyết định;
- Quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liênnghành cấp huyện theo quy định của pháp luật
* Công tác quản lý và sử dụng biên chế, hành chính, sự nghiệp:
Tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện:
- Phân bố chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hằng năm cho các cơquan đơn vị trực thuộc;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sựnghệp;
- Tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịutrách nhiệm đối với cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc huyện vàUBND xã thị trấn
*Công tác xây dựng chính quyền:
Tham mưu, giúp Chủ tịch UBND huyện:
- Tổ chức thực hiện công tác bầu củ Đại biểu Quốc hội, Đại biểu HĐNDtheo phân công của UBND huyện và hướng dẫn của UBND tỉnh, Sở Nội vụ;
- Thực hiện các thủ tục trình UBND huyện phê chuẩn các chức danh lãnhđạo của UBND cấp xã, thị trấn; giúp UBND huyện trình UBND tỉnh phê chuẩnchức danh bấu cử theo quy định của pháp luật;
- Tham mưu giúp UBND huyện xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia,điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn UBND trình HĐND cùng cấp thông
Trang 26qua trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định Chịu trách nhiệmquản lý hồ sơ, mốc, địa giới hành chính của huyện;
- Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập vàkiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thô, là, tổ dân phố trên địa bànhuyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho trưởng, phó thô, làng, tổ dân phố;
- Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn kiểm tra, tổng hợp báo cáoviệc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp, xã, thị trấn trên địa bàn huyện
*Về Cán bộ, Công chức:
- Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điềuđộng, bổ nhiệm lại, đánh giá, thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng về chuyênmôn nghiệp vụ và kiến thức QLNN đối với CBCCVC ;
- Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, thị trấn và thực hiệnchế độ chính sách đối cới CBCC và cán bộ không chuyên trách theo phân cấp
* Về cải cách hành chính:
- Giúp UBND huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyênmôn cùng cấp và UBND xã, thị trấn thực hiện công tác cải cách hành chính ởđịa phương;
- Tham mưu giúp UBND huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cảicách hành chính trên huyện;
- Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo UBNDhuyện và UBND tỉnh;
- Giúp UBND huyện về QLNN về tổ chức hoạt động của hội và tổ chứcphi chính phủ trên địa bàn
* Về công tác văn thư lưu trữ:
- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu nhập, bảo quản và tổchức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn và lưu trữhuyện;
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện chấp hànhchế độ, quy định pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ