1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề tuyển sinh vào lớp 10 tham khảo năm 2015 (5)

5 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 134 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Tìm tọa độ các giao điểm của hai đồ thị bằng phép tính.. 2 Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm trái dấu.. Tìm giá trị nhỏ nhất đó.. 3,5 điểm Cho đường tròn tâm O đường

Trang 1

SỞ GD & ĐT BÌNH DƯƠNG KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2014 – 2015 Môn thi: Toán

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao để

Ngày thi: 28/6/2014

Bài 1 (1 điểm)

Rút gọn biểu thức: A = 3 2 2 2 1

2 1

+

Bài 2 (1,5 điểm)

Cho hai hàm số y = -2x2 và y = x

1) Vẽ đồ thị của các hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ

2) Tìm tọa độ các giao điểm của hai đồ thị bằng phép tính

Bài 3 (2 điểm)

1) Giải hệ phương trình

1 4 3 2 1 3

 + =



 − =



2) Giải phương trình: 2x2 – 3x – 2 = 0

3) Giải phương trình: x4 – 8x2 – 9 = 0

Bài 4 (2 điểm)

Cho phương trình x2 – 2(m-1)x + 2m – 5 = 0 (m là tham số)

1) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m

2) Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm trái dấu

3) Với giá trị nào của m thì biểu thức A = 2 2

x +x (x1, x2 là hai nghiệm của phương

trình) đạt giá trị nhỏ nhất Tìm giá trị nhỏ nhất đó

Bài 5 (3,5 điểm)

Cho đường tròn tâm O đường kính AB, trên tia AB lấy điểm C bên ngoài đường tròn

Từ C kẻ đoạn CD vuông góc với AC và CD = AC Nối AD cắt đường tròn (O) tại M

Kẻ đường thẳng DB cắt đường tròn (O) tại N

1) Chứng minh ANCD là tứ giác nội tiếp Xác định đường kính và tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ANCD

2) Chứng minh CND CAD· = · và MAB là tam giác vuông cân

3) Chứng minh AB.AC = AM.AD

Trang 3

Bài 1 (1 điểm)

Rút gọn biểu thức:

2 2

2 1

2 1

Bài 2 (1,5 điểm)

1) Vẽ đồ thị của các hàm số y = -2x2 và y = x

Lập bảng giá trị

y = -2x2 -8 -2 0 -2 -8

y = x 0 1

Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm (0; 0) và (1 ;

1) Ta được đồ thị y = x

2) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là : -2x2 = x

⇔ 2x2 + x = 0 ⇔ x(2x + 1) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 1

2

− Với x1 = 0, ⇒ y1 = 0

Với x2 = 1

2

− , ⇒ y2 = 1

2

Vậy tọa độ giao điểm của hai đồ thị là (0; 0) và 1; 1

2 2

− − 

Bài 3 (2 điểm)

1) Giải hệ phương trình

1

3

3

2

3

y

x x

 − = 



Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (x,y) = (3; 3)

2) Giải phương trình: 2x2 – 3x – 2 = 0

∆ = b2 – 4ac = 9 + 4.2.2 = 25 > 0 , ⇒ ∆ = 5

Vì ∆ > 0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt

1

3 5

2

b

x

a b

x



− − ∆ −

Trang 4

3) Giải phương trình: x4 – 8x2 – 9 = 0 (1)

Đặt t = x2 (đk: t ≥ 0)

Phương trình (1) trở thành: t2 - 8t – 9 = 0 (2)

PT (2) có dạng: a - b + c = 1 + 8 – 9 = 0

⇒ PT (2) có 2 nghiệm

1

2

1( ) 9( )

c

a

= −

 = − =



Với t= t2 = 9 ⇒ x2 = 9 ⇔ x = ±3

Vậy phương trình (1) có 2 nghiệm: x1 = 3; x2 = -3

Bài 4 (2 điểm)

Cho phương trình x2 – 2(m-1)x + 2m – 5 = 0 (m là tham số)

1) ∆’ = b’2 – ac = [-(m-1)]2 – 1.(2m-5)

= m2 – 2m + 1 – 2m + 5 = m2 – 4m + 6 = (m-2)2 + 2 ≥ 2 > 0 với mọi m

Vì ∆’ > 0 nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m

2) Theo định lí Vi-et ta có: x1.x2 = c

a = 2m-5 + Phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m(câu a)

+ Phương trình luôn có 2 nghiệm trái dấu khi: x1.x2< 0

⇔ 2m-5 < 0

⇔ m < 5

2 (tmđk) 3) + Phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m(câu a)

+Theo hệ thức Vi-et ta có:

1 2

b

a c

a

 + = = −





+Từ A = 2 2

x +x

= (x1 + x2)2 - 2 x1.x2

= (2m-2)2 – 2(2m-5)

= 4m2 – 12m + 14

= (2m – 3)2 + 5 ≥ 5

⇒ A = 5 thì đạt giá trị nhỏ nhất

Dấu “=” xảy ra khi 2m - 3 = 0 ⇔ m = 3

2(tmđk) Vậy m = 3

2thì A = 5 đạt giá trị nhỏ nhất

Bài 5 (3,5 điểm)

a) Ta có: AC ⊥ CD (gt)

·ACD = 900

Trang 5

· ·

AND= ANB= 900 (góc nội tiếp chắn nữa đường tròn)

Xét tứ giác ANCD có :

ACD= AND (= 900)

⇒ Tứ giác ANCD nội tiếp đường tròn đường kính AD và tâm đừơng tròn là trung điểm

AD (Có 2 đỉnh kề N, C cùng nhìn 1 cạnh AD nối 2 đỉnh còn lại dưới góc bằng nhau là

900)

b) Ta có: CND CAD· = · (2 góc nội tiếp cùng chắn cung DC)

·AMB= 900 (góc nội tiếp chắn nữa đường tròn)

⇒∆AMB vuông tại M

Ta có: CA = CD (gt) Và ·ACD= 900 (cmt)

⇒∆CAD vuông cân tại C

·MAB= 450

·MBA= 450( vì ∆AMB vuông tại M)

Nên ∆MAB là tam giác vuông cân

c) Xét ∆ABM(·AMB= 90 0) và ∆ADC (·ACD= 90 0) có :

·DAC : chung

⇒∆ABM đồng dạng ∆ADC (g-g)

AD AB = AM AC

⇒ AB.AC = AM.AD

Ngày đăng: 05/10/2016, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w