1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

T11-20SH9-08

41 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Sinh Giao Tử
Tác giả Mai Thị Quyền
Trường học Trường THCS Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật .- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh.. - Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tịnh về mặt

Trang 1

- HS trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật

- Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh

- Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tịnh về mặt DT và biến dị

* Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Phát triển tư duy lý luận (phân tích, so sánh )

*Thái độ:

II CHUẨN BỊ :

-GV : Tranh phóng to hình 11 SGK

- HS : như lời dặn dò tiết 10

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Oån định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?

Các kỳ Những diễn biến cơ bản của NST ở các kỳ

Kỳ đầu

- Các NST xoắn, co ngắn

- Các NST kép trong cặp tương đồngtiếp hợp và có thể bắt chéo, sau đó táchrời nhau

- NST co lại cho thấy số lượng NST képtrong bộ đơn bội

Kỳ giữa

- Các cặp NST tương đồng tập trung vàxếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳngxích đạo của thoi phân bào

- NST kép xếp thành một hàng ở mặtphẳng xích đạo của thoi phân bào

- Các NST đơn nằm gọn trong nhân mớiđược tạo thành với số lượng là đơn bội

Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ( 2n NST ) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST

đơn bội ( n NST

3 Bài mới: (35’)

*Giới thiệu bài: (1’) Các tế bào con được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao

tử, nhưng có sự khác nhau ở sự hình thành giao tử đực và giao tử cái

*Tiến trình bài dạy:

Trang 2

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

15’ HĐI: Tìm hiểu sự phát sinh

giao tử

Mục tiêu:

 Trình bày được quá trình phát

sinh giao tử

 Nêu được những điểm giống và

khác nhau giữa quá trình phát sinh giao

tử đực và cái

- GV yêu cầu HS quan sát hình 11,

nghiên cứu thông tin SGK  trả lời câu

hỏi :

+ Trình bày quá trình phát sinh giao tử

đực và cái ?

- GV chốt lại kiến thức

- GV yêu cầu HS thảo luận :

+ Nêu những điểm giống và khác nhau

cơ bản của hai quá trình phát sinh giao

tử đực và giao tử cái?

- GV chốt lại kiến thức chuẩn

HĐI: Tìm hiểu sự phát sinh giao tử

- HS quan sát hình, tự thunhận thông tin

- 1HS lên trình bày trêntranh quá trình phát sinhgiao tử đực

- 1HS trình bày quá trìnhphát sinh giao tử cái

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS dựa vào kênh chữ vàkênh hình  xác định đượcđiểm giống và khác nhaugiữa 2 quá trình

- Đại diện các nhóm phátbiểu, các nhóm khác bổsung

1 Sự phát sinh giao tử

* Giống nhau:

- Các tế bào mầm (noãnnguyên bào, tinhnguyên bào) đều thựchiện nguyên phân liêntiếp nhiều lần

- Noãn bào bậc 1 vàtinh bào bậc 1 đều thựchiện giảm phân để tạo

ra giao tử

Khác nhau :

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho thể cực thứ

nhất( kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2 ( kích thước lớn)

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2(kích

thước nhỏ ) và một tế bào trứng (kích thước lớn )

- Kết quả : Mỗi npãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 thể

cực và một tế bào trưng

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinhbào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinhtrùng -Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phâncho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng

Trang 3

8’

4’

TG

HĐII: Tìm hiểu thụ tinh

Mục tiêu: Xác định được bản chất

của quá trình thụ tinh

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin SGK  Trả lời câu hỏi :

+ Nêu khái niệm thụ tinh ?

+ Bản chất của quá trình thụ tinh ?

- GV chốt lại kiến thức

- Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa

các giao tử đực và giao tử cái lại tạo

được các hợp tử chứa các tổ hợp NST

khác nhau về nguồn gốc?

HĐIII: Tìm hiểu ý nghĩa

của giảm phân và thụ

tinh

Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của giảm

phân và thụ tinh

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

– trả lòi câu hỏi :

+ Nêu ý nghĩa của giảm phân và

thụ tinh về các nặt DT, biến dị và

thực tiễn ?

HĐIV: Củng cố, tổng kết

- Cho HS đọc kết luận chung SGK

- Trả lời câu hỏi củng cố

Khoanh tròn vào chữ các chỉ ý trả lời

đúng

1- Sự kiện quan trọng nhất trong quá

trình thụ tinh là :

a) Sự kết hợp nhân của 2 giao tử

đơn bội

b) Sự kết hợp theo nguyên tắc 1

giao tử đực và 1 giao tử các

c) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử

đực và giao tử cái

Hoạt động của GV

HĐII: Tìm hiểu thụ tinh

- HS sử dụng tư liệu SGK để trả lời

- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung

- HS vận dung kiến thức nêu được:

4 tinh trùng chứa bộ NST đơn bộikhác nhau về nguồn gốc  hợp tửcó các tổ hợp NST khác nhau

HĐIII: Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh

- HS sử dụng tư liệu SGK để trả lời

 Về mặt DT :+ Giảm phân :tạo bộ NST đơn bội

+ Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡngbội

 Về mặt biến dị: Tạo ra các hợptử mang những tổ hợp NST khácnhau (biến dị tổ hợp)

* Ý nghĩa: Tạo nguồn nguyên liệucho chọn giống và tiến hóa

- HS đọc kết luận chung SGK.

-2HS Trả lời câu hỏi củng cố

Hoạt động của HS

II Thụ tinh:

- Thụ tinh là sự kếthợp ngẫu nhiêngiữa một giao tửđực và một giao tửcái

- Bản chất là sự kếthợp của hai bộnhân đơn bội tạo rabộ nhân lưỡng bội ởhợp tử

III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh:

* Ý nghĩa :

- Duy trì ổn định

bộ NST đặc trưngqua các thế hệ äcơthể

- Tạo nguồn biến

dị tổ hợp cho chọngiống và tiến hóa

Kết luận chung: SGK

Nội dung

Trang 4

d) Sự tạo thành hợp tử.

2- Trong tế bào của một loài giao

phối, 2 cặp NST tương đồng Aa và

Bb khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho

ra số tổ hợp NST trong hợp tử là:

a) 4 tổ hợp NST

b) 8 tổ hợp NST

c) 9 tổ hợp NST

d)16 tổ hợp NST

4 Dặn dò HS chuẩn bi cho tiết học tiếp theo : (1’ )ø

*Ra bài tập về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập 3,5 vào vở bài tập

- Đọc mục “ Em có biết ‘

*Chuẩn bị bài sau:

Đọc trước bài 12

IV) RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:

Trang 5

- HS mô tả được một số NST giới tính

- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính ở người

- Nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hóa giớitính

* Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Phát triển tư duy lý luâän (phân tích, so sánh)

*Thái độ:

- Trong sản xuất con người có thể chủ động điều khiển tỉ lệ đực cái theo hướng có lợi cho mình.

- Giải thích được cơ sở khoa học của việc sinh con trai, con gái Từ đó phê phán tư tưởng trọng namkhinh nữ

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2 SGK

- HS : Như dặn dò tiết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Oån định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?

Dự kiến trả lời:

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực

- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân 1 cho thể cực thứ

nhất( kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2 ( kích thước lớn)

- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể cực thứ 2(kích

thước nhỏ ) và một tế bào trứng (kích thước lớn )

- Kết quả : Mỗi npãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 thể

cực và một tế bào trưng

- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinhbào bậc 2

- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho 2tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinhtrùng -Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phâncho 4 tinh tử phát sinh thành tinh trùng

- Giải thích vì sao bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính lại được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể?Dự kiến trả lời:

- Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ äcơ thể

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa

3 Bài mới: (39’)

*Giới thiệu bài: (2’) Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo

duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Các cá thể của cùng một loài, cùng cha cùng mẹ cùngmôi trường sống như nhau nhưng khi sinh ra lại có cá thể dực lại có cá thể cái Cơ chế nào xác định giớitính của loài đó là nội dung bài học hôm nay

*Tiến trình bài dạy:

Trang 6

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

12’

14’

HĐI: Tìm hiểu NST giới

tính

Mục tiêu: Trình bày được một số

đặc điểm của NST giới tính

- GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2

: Bộ NST ruồi giấm – Nêu những

điểm giống và khác nhau ở bộ

NST của ruồi đực và ruồi cái ?

- Từ điểm giống và khác nhau ở

bộ NST của ruồi giấm GV phân

tích đặc điểm NST thường – NST

giới tính

- GV yêu cầu HS quan sát hình

12.1 – cặp NST nào là NST giới

tính

+ NST giới tính có ở tế bào nào ?

- GV đưa ví dụ ở người

44A + XX  Nữ

44A + XY  Nam

+ Ơû ĐV có vú, ruồi giấm, cây

gai cặp NST giới tính của giống

cái là XX, giống đực là XY

+ Ơû ếch nhái, bò sát, chim thì

ngựoc lại

- So sánh điểm khác nhau giữa

NST thường và NST giới tính ?

HĐII: Tìm hiểu cơ chế

NST xác định giới tính

Mục tiêu: Tìm hiểu cơ chế NST

xác định giới tính và tỉ lệ giới

tính

- GV giới thiệu ví dụ cơ chế xác

HĐI: Tìm hiểu NST giới tính

- Các nhóm quan sát kỹ hình

Nêu dược đặc điểm: + Giốngnhau :

Số lượng : 8 NST Hình dạng: 1 cặp hình hạt, 2cặp chữ V

- Đại diên nhóm phát biểu, cácnhóm khác bổ xung

- HS nêu điểm khác nhau vềhình dạng, số lượng, chúc năng

HĐII: Tìm hiểu cơ chế xác định NST giới tính

I NST giới tính

- Ở tế bào lưỡng bội (2n): + Có các cặp NST thường(A)

+ 1 cặp NST giới tính

- NST giới tính mang genquy định :

+ Tính đực, cái + Tính trạng liên quangiới tính

II Cơ chế NST xác định giới tính

- Cơ chế NST xác định giới

Trang 7

7’

4’

định giới tính ở người

- Yêu cầu quan sát hình 12.2 

thảo luận.:

Hoạt động của GV

+ Có mấy loại trứng và tinh trùng

được tạo ra qua giảm phân ?

+ Sự thụ tinh giữa trứng và tinh

trùng nào tạo ra hợp tử phát triển

thành con trai hay con gái ?

- GV gọi 1HS lên trình bày trên

tranh cơ chế NST xác định giới

tính ở người

+ GV phân tích các khái niệm

đồng giao tử, dị giao tử và sự thay

đổi tỉ lệ nam, nữ theo lứa tuổi

- Vì sao tỉ lệ con trai và con gái

sinh ra xấp xỉ 1:1? Tỉ lệ này đúng

trong điều kiện nào?

+ Sinh con trai hay con gái do

người mẹ đúng không?

HĐIII: Tìm hiểu các

yếu tố ảnh hưởng

đến sự phân hóa

giới tính

Mục tiêu: nắm được các yếu tố

ảnh hưởng đến sự phân hóa giới

tính

- GV giới thiệu: Bên cạnh NST

giới tính có các yếu tố môi trường

ảnh hưởng đến sự phân hóa giới

tính

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK Nêu những yếu

tố ảnh hưởng đén sự phân hóa giới

tính ?

- Sự hiểu biết về cơ chế xác định

giới tính có ý nghĩa như thế nào

trong sản xuất

HĐIV: Củng cố tổng kết

- Cho HS đọc kết luận SGK

-GV nêu câu hỏi củng cố

- HS quan sát kỹ hình, thảoluận thống nhất ý kiến :

+ Me sinh ra một loại trứng

Hoạt động của GV

22A + X + Bố sinh ra 2 loại tinh trùng22A + X và 22A + Y

+ Sự thụ tinh giữa trứng với:

Tinh trùng X  XX (Gái) Tinh trùng Y  XY (trai)

- 1HS lên trình bày, lớp theodõi, bổ xung

- HS nêu được :+ 2 loại tinh trùng tạo ra với tỉlệ ngang nhau

+ Các tinh trùng tham gía thụtinh với xác suất ngang nhau

+ Số lượng thống kê đủ lớn

HĐIII: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

- HS nêu được các yếu tố : + Hooc môn

+ Nhiệt độ, cường độ ánhsáng …

- 1 vài HS phát biểu, lớp bổxung

- HS lấy ví dụ để phân tích

- HS đọc kết luận SGK

- HS làm bài tập củng cố.

tính ở người P(44A+XX) x (44A+XY)

Nội dung

22A+X

Gp 22A+X 22A+Y

F1 44A+XX (Gái) 44A+XY (Trai)

- Sự phân ly của cặp NSTgiới tính trong quá trìnhphát sinh giao tử và tổ hợplại trong thụ tinh là cơ chếxác định giới tính

III Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính

- Aûnh hưởng của môi trườngtrong do rối loạn tiết hoócmôn sinh dục  biến đổigiới tính

- Aûnh hưởng của môi trườngngoài: nhiệt độ, nồng độ

CO2 ,ánh sáng

- Ý nghĩa : Chủ động điềuchỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợpvới mục đich sản xuất

 Kết luận chung: SGK

Trang 8

1- Hoàn thành bảng sau :

Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính

1- Tồn tại một cặp trong tế bào lưỡng bội

2- ………

3- ………

1- ………

2- Luôn tồn tại thành cặp tương đồng 3- Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể 2- Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi ? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn ? 4 Dặn dòHS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) *Ra bài tập về nhà: -Học bài theo nội dung SGK, làm câu hỏi 1,2,5 vào vở bài tập. -Oân lại bài 2 cặp tính trạng của MENDEN -Đọc em có biết *Chuẩn bị bài sau: -Đọc trước bài IV) RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:

Trang 9

- HS hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền

- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của MOOCGAN

- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

* Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

- Phát triển tư duy thực nghiệm quy nạp

*Thái độ:

- Biết được liên kết gen đã đã bổ sung cho qui luật phân li độc lập như thế nào?

II CHUẨN BỊ:

-Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 13 SGK

-Chuẩn bị của HS ø: học sinh ôn lại bài “ Lai hai cặp tính trạng”

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Oån định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính?

Dự kiến trả lời:

- Tồn tại một cặp trong tế bào lưỡng bội

- Đồng dạng hay không đồng dạng

- Mang gen quy định tính trạng giới tính

của cơ thể

- Tồn tại một số cặp >2 trong tế bào lưỡng bội …

2- Luôn tồn tại thành cặp tương đồng3- Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể

3 Bài mới: (35’)

*Giới thiệu bài: (1’) GV thông báo cho HS vì sao MOOCGAN lại chọn ruồi giấm làm đối tượng

nghiên cứu

*Tiến trình bài dạy:

15’ HĐI: Tìm hiểu thí nghiệm

của Moocgan

Mục tiêu: Mô tả và giải thích được thí

nghiệm của Moocgan

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

 trình bày thí nghiệm của

- Thí nghiệm :

P: Xám, dài x Đen, cụt

F1 : Xám, dàiLai phân tích

O F1 + O đen, cụt

DI TRUYỀN LI ÊN KẾT

Trang 10

13’

4’

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS quan sát hình 13 

thảo luận

+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1

với ruồi cái thân đen, cánh cụt được

gọi là phép lai phân tích.?

+ Moocgan tiến hành lai phân tích

nhằm mục đích gì ?

+ Vì sao Moocgan cho rằng các gen

cùng nằm trên 1NST?

- GV chốt lại đáp án đúng và yêu cầu

HS giải thích kết quả phép lai

- Hiện tượng di truyền liên kết là gì ?

HĐII: Tìm hiểu ý nghĩa

của di truyền liên kết

Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa của di truyền

liên kết

- GV nêu tình huống : Ở ruồi giấm 2n

= 8 nhưng tế bào có khoảng 4000 gen

 sự phân bố gen trên NST sẽ như

thế nào ?

- GV yêu cầu HS thảo luận :

+ So sánh kiểu hình F2 trong trường

hợp phân ly độc lập và di truyền liên

kết ?

+ Ý nghĩa của di truyền liên kết

trong chọn giống ?

- GV chốt lại kiến thức

HĐIII: Củng cố, tổng kết

- Cho HS đọc kết luận SGK

+ Thế nào là di truyền liên kết? Hiện

tượng này đã bổ sung cho quy luật

phân ly độc lập của Menđen như thế

lớp

Hoạt động của HS

nhận xét bổ sung

- HS quan sát hình, thảo luậnthống nhất ý kiến trongnhóm

+ Vì đây là phép lai giữacá thể mang kiểu hình trộivới cá thể mang kiểu hìnhlặn

+ Nhằm xác định kiểu gencủa ruồi đực F1 Kết quả laiphân tích có 2tổ hợp, màruồi thân đen, cánh cụt chomột loại giao tử(bv)

 F1 cho 2 loại giao tử

 Các gen nằm trên cùng 1NST, cùng phân ly về giaotử

- Đại diện các nhóm phátbiểu, các nhóm khác bổ sung

- 1 HS lên trình bày trênhình 13

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS tự rút ra kết luận

HĐII: Tìm hiểu ý nghĩa của di truyền liên kết

- HS nêu được mỗi NST sẽmang nhiều gen

- HS căn cứ vào kết quả F2của 2 trường hợp  nêuđược: F2 phân ly độc lập xuấthiện biến dị tổ hợp

F2: Di truyền liên kết khôngxuất hiện biến dị tổ hợp

- HS đọc kết luận SGK

- HS làm bài tập củng cố

Nội dung

- Thí nghiệm :

P: Xám, dài x Đen, cụt

F1 : Xám, dàiLai phân tích

O F1 + O đen, cụt

FB: 1xám,dài:1đen, cụt

- Giải thích kết quả (sơ đồ

hình 13 )

- Kết luận : Di truyền liên

kết là trường hợp các genquy định nhóm tính trạngnằm trên 1NST cùng phân

ly về giao tử và cùng tổ hợpqua thụ tinh

II Ý nghĩa của di truyền liên kết

- Trong tế bào mỗi NSTmang nhiều gen tạo thànhnhóm gen liên kết

- Trong chọn giống người tacó thể chọn những nhómtính trạng tốt đi kèm vớinhau

 Kết luận chung: SGK

Trang 11

+ Hoàn thành bảng sau:

AaBb x aabb

Xám,dài x đen, cụt BV/bv x bv/bv

- Kiểu gen

Fa

- Kiểu hình

- ………

- 1Vàng trơn : 1vàng nhăn: 1 xanh trơn : 1 xanh nhăn - 1BV/bv : 1bv/bv -………

Biến dị tổ hợp - ………… - ………

4 Dặn dòHS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’) *Ra bài tập về nhà: - Học bài theo nội dung SGK. - Làm câu hỏi 3,4 vào vở bài tập - Oân lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân *Chuẩn bị bài sau: -Đọc trước bài IV) RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:

Trang 12

Tuần: 07

Tiết: 14

Ngày soạn: 07/10/2008

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

- HS biết nhận dạng hình thái NST ở các kỳ

* Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi

- Rèn kỹ năng vẽ hình

*Thái độ:

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

- Trung thực , chỉ vẽ những hình quan sát được

II CHUẨN BỊ:

-Chuẩn bị của GV :

+ Kình hiển vi đủ dùng cho các nhóm

+ Bộ tiêu bản NST

+ Tranh các kỳ của nguyên phân

- Chuẩn bị của HS: Như lời dặn dò tiết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Oån định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới: (39’)

*Giới thiệu bài: (2’)

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào ?

+ Các bước sử dụng kính hiển vi?

-GV nêu yêu cầu bài thực hành

-Biết nhận dạng hình thái NST ở các kỳ

*Tiến trình bài dạy:

25’ HĐI: Tìm hiểu quan sát

tiêu bản NST

Mục tiêu:

- GV yêu cầu HS nêu các bước

tiến hành quan sát tiêu bản NST

- GV chốt lại kiến thức

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện

HĐI: Tìm hiểu quan sát tiêu bản NST

- 1HS trình bày các thao tác Yêu cầu nêu được :

+ Đặt tiêu bản lên bàn kính :quan sát ở bội giác béchuyển

I Tìm hiểu quan sát tiêu bản NST

-Quan sát NST ở các kì :

*Kì trung gian

*Kì giữa

*Kì sau

Trang 13

12’

4’

theo quy trình đã hướng dẫn

- GV quan sát tiêu bản  xác

nhận kết quả của từng nhóm

Hoạt động của GV

HĐII: Viết báo cáo thu hoạch

- GV treo tranh các kỳ của nguyên

phân

- GV cung cấp thêm thông tin

+ Kỳ trung gian : Tế bào có

nhân

+ các kỳ khác căn cứ vào vị trí

NST trong tế bào VD: Kỳ giữa

NST tập trung ở giữa tế bào thành

hàng, có hình thái rõ nhất

* Nếu trường chưa có hộp tiêu

bản NST, GV có thể dùng tranh

câmcác kỳ của nguyên phân để

HS nhận dạng hình thái NST ở

các kỳ

HĐIII: Củng cố, tổng kết

- GV đánh giá chung về ý thức và

kết quả của các nhóm

- Đánh giá kết quả của nhóm qua

bản thu hoạch

sang bội giác lơn  nhận dạng tế bào đang ở kỳ nào

- Các nhóm tiến hành quan sát lần lượt các tiêu bản

Hoạt động của HS

Khi quan sát lưu ý:

+ Kỹ năng sử dụng kính hiển vi

+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào  Cần tìm tế bào mang NST nhìn rõ nhất

- Khi nhận dạng được hình thái NST, các thành viên lần lượt quan sát  vẽ hình đã quan sát được vào vở

HĐII: Viết báo cáo thu hoạch

- HS quan sát tranh, đối chiếu với hình vẽ của nhóm  nhận dạng NST đang ở kỳ nào

- Từng thành viên vẽ và chú thích các hình đã quan sát được vào vở

- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản

*Kì cuối

Nội dung

II Viết báo cáo thu hoạch:

4.Dặn dòHS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

Đọc trước bài ADN

IV) RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:

Trang 14

Tuần: 08

Tiết: 15

Ngày soạn: 10 /10 /2008

CHƯƠNG III : Bài 15

I MỤC TIÊU::

*Kiến thức:

- HS phân tích được thành phần hóa học của AND, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó

- Mô tả được cấu trúc không gian của AND theo mô hình của J.Oatxơn và F Crick

* Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

*Thái độ:

- Củng cố vào niềm tin của khoa học hiện đại

II CHUẨN BỊ:

*Chuẩn bị của GV :

+ Tranh : Mô hình cấu trúc phân tử AND

+ Hộp mô hình AND phẳng

+ Mô hình phân tử ADN

*Chuẩn bị của HS : Như lời dặn dò tiết trước.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Oån định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: (1’) : AND không chỉ là thành phần quan trọngcủa NST mà còn liên quan mật thiết với

bản chất hóa học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử

*Tiến trình bài dạy:

20’ HĐI: Tìm hiểu cấu tạo

hóa học của phân

tử ADN

Mục tiêu: Giải thích được vì sao

AND có cấu tạo đa dạng và đặc

thù

- GV yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin SGK  nêu thành phần

hóa học của AND

- GV yêu cầu HS đọc lại thông

tin, quan sát và phân tích hình 15

 thảo luận :

HĐI: Tìm hiểu cấu tạo hóa học của phân tử ADN

- HS tự thu nhận và xử lý thôngtin  Nêu được :

+ Gồm các nguyên tố :C,H,O,N,P

+ Đơn phân là nuclêôtit

- Các nhóm thảo luận, thốngnhất câu trả lời :

+ Tính đặc thù do số lượng,

I Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:

- Phân tử AND được cấu tạotừ các nguyên tốC,H,O,N,P

- ADN là đại phân tử cấutạo theo nguyên tắc đa phânmà đơn phân là nuclêôtit(gồm 4 loại A,T,G,X)

- Phân tử ADN có cấutạo đa dạng và đặc

ADN VÀ GEN

Trang 15

18’

+ Vì sao AND có tính đặc thù

Hoạt động của GV

và đa dạng ?

- GV hoàn thiện kiến thức và

nhấn mạnh : Cấu trúc theo

nguyên tắc đa phân với 4 loại đơn

phân khác nhau là yếu tố tạo nên

đa dạng và đặc thù cho AND

HĐII: Tìm hiểu cấu

trúc không gian của

phân tử ADN

Mục tiêu: + Mô tả được cấu trúc

không gian của ADN

+ Hiểu được nguyên tắc

bổ sung và hệ quả của nó

- GV yêu cầu HS đọc thông

tin,quan sát hình 15 và mô hình

phân tử ADN mô tả cấu trúc

không gian của phân tử ADN ?

- Từ mô hình  GV yêu cầu HS

thảo luận :

+ Các loại nuclêôtit nào liên kết

với nhau thành cặp ?

+ GV cho trình tự một mạch

đơn  yêu cầu HS lên xác định

trình tự các nuclêôtit ở mạch còn

lại

+ Nêu hệ quả của nguyên tắc

bổ sung?

- GV nhấn mạnh tỉ số A+T

trình tự, thành phần của các loài

Hoạt động của HS

nuclêôtit + Cách sắp xếp khác nhaucủa 4 loại nuclêôtit tạo nên tính

- HS quan sát hình,đọc thôngtin ghi nhớ kiến thức

- 1HS lên trình bày trên tranh(hoặc mô hình), lớp theo dõi bổsung

- HS nêu được các cặp liên kết :

A – T; G – X

- HS vận dụng nguyên tắc bổsung  ghép các nuclêôtit ởmạch 2

- HS sử dụng tư liệu SGK để trảlời

thù do thành

Nội dung

phần, số lượng và trình tựsắp xếp của các loạinuclêôtit

- Tính đa dạng và đạc thùcủa ADN là cơ sở phân tửcho tính đa dạng và đặc thùcủa sinh vật

II Cấu trúc không gian của phân tử AND

*Cấu trúc không gian:

- Phân tử ADN làchuỗiøxoắn kép, gồm 2 mạchđơn xoắn đều đặnquanh 1trục theo chiều từ trái sangphải

- Mỗi vòng xoắn có đườngkính 20 A chiều cao 34Agồm 10cặp nuclêôtit

*Hệ quả của nguyên tắc bổ sung :

+ Do tính chất bổ sung của

2 mạch, nên khi biết trình tựđơn phân của một mạch thìsuy ra được trình tự đơnphân của mạch còn lại + Về tỉ lệ các loại đơnphân trong ADN:

Trang 16

4’

G+X

trong các phân tử ADN thì khác

nhau và đặc trưng cho loài

Hoạt động của GV

HĐIII: Củng cố, tổng

kết

- Cho HS đọc kết luận SGK

- HS làm bài tập củng cố: Khoanh

tròn vào chữ cái ở đầu câu đúng c

1 ) Tính đa dạng của phân tử

ADN là do :

a) Số lượng, thành phần và trình

tự sắp xếp các nuclêôtit

b) Hàm lượng ADN trong nhân

tế bào

c) Tỉ lệ A+T

G+X

d) Chỉ b và c đúng

2 ) Theo nguyên tắc bổ sung thì:

a) A = T; G = X

b) A + T = G + X

c) A + X + T + G + X + T

d) Chỉ b và c đúng

Hoạt động của HS

- HS đọc kết luận SGK

- 2 HS làm bài tập củng cố

1.a ,2a

A = T ; G = X

 A + G = T + X

Nội dung

 Kết luận chung: SGK

4.Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)ø

*Ra bài tập về nhà:

- Học bài theo nội dung SGK

- Làm bài tập 4,5,6 vào vở bài tập

-Đọc mục “Em có biết”

*Chuẩn bị bài sau:

- Đọc trước bài

IV) RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Trang 17

- HS trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở AND

- Nêu được bản chất hóa học của gen

- Phân tích được các chức năng của ADN

* Kỹ năng:

- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

*Thái độ: Vận dụng tri thức, kỹ năng học được vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

*Chuẩn bị của GV: Tranh phóng to hình 16 SGK trang 48 và hình 9.2 SGK trang 27.

*Chuẩn bị của HS : Như lời dặn dò tiết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Oån định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN? Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

Dự kiến trả lời: - Phân tử AND được cấu tạo từ các nguyên tố C,H,O,N,P

- ADN là đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là nuclêôtit (gồm 4 loạiA,T,G,X)

- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù do thànhphần, số lượng và trình tự sắp xếp của cácloại nuclêôtit

- Tính đa dạng và đạc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’) từ câu hỏi GV chuyển ý vào bài mới.

*Tiến trình bài dạy:

15’ HĐI: Tìm hiểu ADN tự nhân đôi

theo những nguyên tắc nào?

Mục tiêu: + Mô tả sơ lược quá trình tự nhân

đôi của AND

+ Trình bày được các nguyên tắc của

sự tự nhân đôi ơ ADN

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin đoạn

1,2  thông tin trên cho em biết điều gì ?

GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên

cứu thông tin, quan sát hình 16 thảo luận

HĐI: Tìm hiểu ADN tự nhân đôi theo những

nào?

- HS tự thu nhận và sửlý thông tin  nêuđược: Không gian, thờigian của quá trình tự

I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?

- ADN tự nhân đôi tạiNST ở kỳ trung gian

- ADN tự nhân đôi theođúng mẫu ban đầu

Trang 18

10’

Hoạt động của GV

+ Hoạt động đầu tiên của AND khi bắt đầu tự

nhân đôi?

+ Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy

mạch của AND

+ Các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành

- Từ ý kiến đã thảo luận, GV yêu cầu HS :

+ Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của

ADN ?

- GV cho HS làm bài tập vận dụng :

1 đoạn mạch có cấu trúc:

  

-T-X-A-G-G-T- Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN trên

- GV tiếp tục nêu câu hỏi: Quá trình tự nhân

đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào ?

HĐII: Tìm hiểu Bản chất của

gen

Mục tiêu: Nắm bản chất gen.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin  nêu bản

chất hóa học của gen?

- GV nhấn mạnh mối liên quan kiến thức 3

nhân đôi AND

- Các nhóm thảo luận,

Hoạt động của HS

thống nhất ý kiến

+ Phân tử ADN tháoxoắn, 2 mạch đơn táchnhau dần

+ Diễn ra trên 2 mạch + Các nuclêôtit trênmạch khuôn và ở môitrường nội bào liên kếttheo nguyên tắc bổ sung + Mạch mới hìnhthành theo mạch khuôncủa mẹ

+ Cấu tạo của 2 ADNcon giống nhau vàgiống ADN mẹ

- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khác bổsung

- 1 HS lên trình bày trêntranh, lớp nhận xét bổsung

- HS vận dụng kiến thức

 viết quá trình tựnhân đôi

- 1 HS lên chữa bài, lớpnhận xét bổ sung

- HS nêu được 3 nguyêntắc:

+ Khuôn mẫu + Bổ sung + Giữ lại một nửa

HĐIV: Tìm hiểu Bản chất của gen

- HS nêu được: gen là

Nội dung

+ Phân tử ADN tháoxoắn, 2 mạch đơn táchnhau dần

+ Các nuclêôtit trênmạch khuôn và ở môitrường nội bào liên kếttheo nguyên tắc bổsung

+ Mạch mới hìnhthành theo mạch khuôncủa mẹ

+ Cấu tạo của 2 ADNcon giống nhau vàgiống AND mẹ

Nguyên tắc:

*Khuônmẫu

*Bổ sung

*Bán bảo toàn

II Bản chất của gen

- Bản chất hóa học củagen là ADN

Trang 19

8’

4’

chương đã học: từ ý niệm về gen ( nhân tố di

Hoạt động của GV

truyền)

 Gen nằm trên NST

Bản chất hóa học là ADN

1 phân tử AND gồm nhiều gen

- Gen có chức năng gì?

HĐIII: Tìm hiểu chức năng của

ADN.

Mục tiêu: Nắm được chức năng của ADN

- GV phân tích và chốt lại hai chức năng của

AND

- GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của AND

 nhân đôi NST  đặc tính di truyền

ổn định qua các thế hệ

HĐIV: Củng cố, tổng kết

- Cho HS đọc kết luận SGK

- HS làm bài tập củng cố: Khoanh tròn vào

chữ cái chỉ ý trả lời đúng:

1- Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở:

a) Kỳ trung gian

b) Kỳ đầu

c) Kỳ giữa

d) Kỳ sau

e) Kỳ cuối

2- Phân tử ADN nhân đôi theo nguyên tắc:

a) Khuôn mẫu ,bổ sung,bán bảo toàn

b) Bổ sung

c) Giữ lại một nửa

d) Chỉ a và b đúng

e) Cả a và b đúng

một đoạn của ADN, cócấu tạo giống ADN

Hoạt động của HS

- HS hiểu được có nhiềuloại gen có chức năngkhác nhau

HĐIII: Tìm hiểu chức năng của ADN.

- HS tự nghiên cứuthông tin

- HS ghi nhớ kiến thức

- HS đọc kết luận SGK

- 2 HS làm bài tập củng

cố1.a

Nội dung

- Chức năng: gen cấutrúc mang thông tin quiđịnh cấu trúc phân tửprôtêin

III chức năng của ADN:

+ Lưu giữu thông tin ditruyền

+ Truyền đạt thông tin

di truyền

 Kết luận chung:

SGK

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp ttheo: (1’)

* Ra bài tập về nhà:

- Học bài theo nội dung SGK

- Làm bài 2,4 vào vở bài tập

- Đọc trước bài 17

*Chuẩn bị bài sau:

-Đọc trước bài “MoÁi quan hệ giữa gen và ARN”

IV) RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG:

Trang 20

 HS mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN

 Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và AND

 Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này

* Kỹ năng:

 Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

 Rèn tư duy phân tích và so sánh

*Thái độ:

II CHUẨN BỊ:

*Chuẩn bị của GV: + Tranh phóng to hình 17.1 và 17.2

+ Mô hình động về tổng hợp ARN (nếu có)

*Chuẩn bị của HS ø: Như lời dặn dò tiết trước

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Oån định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

*Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của AND?

Dự kiến trả lời: - ADN tự nhân đôi tại NST ở kỳ trung gian

- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu

+ Phân tử ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần

+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn và ở môi trường nội bào liên kết theo nguyên tắc bổ sung

+ Mạch mới hình thành theo mạch theo mạch khuôn của mẹ

+ Cấu tạo của 2 ADN con giống nhau và giống AND mẹ

*Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen?

Dự kiến trả lời: - Bản chất hóa học của gen là ADN

- Chức năng: gen cấu trúc mang thông tin qui định cấu trúc phân tử prôtêin

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài:1’ Giữa gen và ARN có mối quan hệ với nhau như thế nào ,muốn hiểu rõ ta đi vào bài

mới

*Tiến trình bài dạy:

16’ HĐI: Tìm hiểu ARN

Mục tiêu: Mô tả được cấu

tạo và chức năng của ARN

Trình bày đựoc những điểm

giống và khác nhau trong

cấu trúc giữa ARN và ADN

- GV yêu cầu HS đọc thông

tin, quan sát hình 17.1Trả

HĐI: Tìm hiểu ARN

- HS tự thu nhận thông tin nêu được:

+ Cấu tạo từ C, H, O, N và P thuộc đại

I ARN:

Ngày đăng: 07/06/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w