Xác định hạt nhân chưa biết và số hạt tia phóng xạ trong phản ứng hạtnhân.. ii Xác định số các hạt tia phóng xạ phát ra của một phản ứng : - Thông thường thì loại bài tập này thuộc phả
Trang 1Xác định hạt nhân chưa biết và số hạt (tia phóng xạ) trong phản ứng hạt
nhân.
a.
Phương pháp:
i) Xác định tên hạt nhân chưa biết ( Z A X còn thiếu) :
- Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích
Chú ý : nên học thuộc một vài chất có số điện tích Z thường gặp trong phản ứng
hạt nhân (không cần quan tâm đến số khối vì nguyên tố loại nào chỉ phụ thuộc vào
Z : số thứ tự trong bảng HTTH
- Một vài loại hạt phóng xạ và đặc trưng về điện tích, số khối của chúng :
Hạt α ≡ 24 He , hạt nơtron ≡ 01 n , hạt proton ≡ 11 p , tia β─ ≡ −10 e , tia β+ ≡
+.10 e , tia γ có bản chất là sóng điện từ
ii) Xác định số các hạt ( tia ) phóng xạ phát ra của một phản ứng :
- Thông thường thì loại bài tập này thuộc phản ứng phân rã hạt nhân Khi đó hạt nhân mẹ sau nhiều lần phóng xạ tạo ra x hạt α và y hạt β ( chú ý là các phản ứng chủ yếu tạo loại β– vì nguồn phóng xạ β+ là rất hiếm ) Do đó khi giải bài tập loại này cứ cho đó là β–
, nếu giải hệ hai ẩn không có nghiệm thì mới giải với β+
- Việc giải số hạt hai loại tia phóng xạ thì dựa trên bài tập ở dạng a) ở trên
b Bài tập:
Be
A 13 T B 12 D C 01 n D.
1
1
p
Giải: Xác định hạt α có Z= ? và A= ? α ≡ 24 He
áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích
Khi đó suy ra : X có điện tích Z = 2+ 4 – 5 =1 và số khối A = 4 + 8 – 10
= 2
Vậy X là hạt nhân 12 D đồng vị phóng xạ của H ⇒ Chọn đáp án B.
X là
A Electron B Proton C Hêli D Nơtron
Giải : Ta phải xác định được điện tích và số khối của các tia & hạt còn lại trong
phản ứng : 01 n ; −10 β–
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối ta được : 2 hạt X có
2Z = 0+92 – 42 – 57β – 7β.(-1) = 0
Trang 22A = 1 + 235 – 95 – 139 – 7β.0 = 2
Vậy suy ra X cĩ Z = 0 và A = 1 Đĩ là hạt nơtron 01 n ⇒ Chọn
đáp án : D
tử số Z cĩ giá trị
A A = 24 ; Z =10 B A = 23 ; Z = 12 C A = 24 ; Z =12 D
A = 24 ; Z = 11
Giải :
- Từ đề bài, ta cĩ diễn biến của phản ứng trên là : 2411 Na → X + −10 β–
- Áp dụng định luật bảo tồn điện tích và số khối , ta được : X cĩ Z = 11 – (-1) = 12
và số khối A = 24 – 0 = 24 ( nĩi thêm X chính là 1224 Mg ) ⇒ Chọn đáp
án C.
phản ứng là:
23892 U → 20682 Pb + x 24 He + y −10 β– y có giá trị là :
A y = 4 B y = 5 C y = 6 D y = 8
Giải:
- Bài tập này chính là loại tốn giải phương trình hai ẩn , nhưng chú ý là hạt β–
cĩ số khối A = 0 , do đĩ phương trình bảo tồn số khối chỉ cĩ ẩn x của hạt α Sau đĩ thay giá trị x tìm được vào phương trình bảo tồn điện tích ta tìm được
y
- Chi tiết bài giải như sau : { 4 x+0 y=238−206=32 ¿ ¿¿¿ giá trị y
= 6 ⇒ Chọn : C
90
232
Th biến đổi thành hạt nhân 20882 Pb ?
A 4 lần phĩng xạ α ; 6 lần phĩng xạ β– B 6 lần phĩng xạ α ; 8 lần
phĩng xạ β–
C 8 lần phĩng xạ ; 6 lần phĩng xạ β– D 6 lần phĩng xạ α ; 4 lần
phĩng xạ β–
Giải - Theo đề ta cĩ quá trình phản ứng : 23290 Th → 20882 Pb + x 24 He + y −10
β–
- Áp dụng định luật bảo tồn điện tích và số khối , ta được :
Trang 3{ 4 x+0 y=232−208=24 ¿ ¿¿¿ .
Vậy có 6 hạt α và 4 hạt β – ⇒ Chọn đáp án : D.
Bài 6 Cho phản ứng hạt nhân : T + X → α + n X là hạt nhân
A nơtron B proton C Triti D Đơtơri
Giải: - Ta phải biết cấu tạo của các hạt khác trong phản ứng : 13 T , α ≡ 24 He , 01 n
- Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và số khối , ta được :
X có điện tích Z = 2 + 0 – 1 = 1 & số khối A = 4 + 1 – 3 = 2 Vậy X là
1
2
D ⇒ Chọn : D
c.TRẮC NGHIỆM:
Câu 1 Cho phản ứng hạt nhân 199Fp168OX, hạt nhân X là hạt nào sau đây?
Câu 2 Cho phản ứng hạt nhân MgX 22Na
11
25
12 , hạt nhân X là hạt nhân nào sau đây?
A α; B 31T; C 21D; D P
Câu 3 Cho phản ứng hạt nhân 17β37βClX1837βArn, hạt nhân X là hạt nhân nào sau đây?
A 11H; B 12D; C 31T; D 24He
Câu 4 Cho phản ứng hạt nhân 31TX n, hạt nhân X là hạt nhân nào sau đây?
A 11H; B 21D; C 31T; D 24He
Câu 5 Trong dãy phân rã phóng xạ 23592X →20782Y có bao nhiêu hạt và được phát ra?
A 3 và 7β B 4 và 7β C 4 và 8 D 7β và 4
Câu 6 Đồng vị 23492U sau một chuỗi phóng xạ và β− biến đổi thành 20682Pb
Số phóng xạ và β− trong chuỗi là
A 7β phóng xạ , 4 phóng xạ β−
; B 5 phóng xạ , 5 phóng xạ β−
C 10 phóng xạ , 8 phóng xạ β− ; D 16 phóng xạ , 12 phóng xạ β−
Câu 7 Hạt nhân 22688 Ra biến đổi thành hạt nhân 22286 Rn do phóng xạ
A và - B - C D +
Câu 8 Một mẫu radium nguyên chất 88Ra226 phóng xạ α cho hạt nhân con X Hạt nhân X là hạt gì?
A. 22286Rn B 20682Pb C 20886Pb D 22486Rd