Phân tích bối cảnh môi trường toàn cầu Sản Xuất Sạch Hơn MỞ ĐẦU PHÁT THẢI CHẤT Ô NHIỄM VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU GiẢM THIỂU Ô NHIỄM CÔNG NGHỆ SẢN XuẤT KHÔNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ HỘI SẢN XuẤT SẠCH HƠN 1.1.1. Hieän traïng taøi nguyeân thieân nhieân Con ngöôøi ngaøy nay khai thaùc vaø söû duïng taøi nguyeân thieân nhieân nhieàu hôn 30 naêm tröôùc khoaûng 50%, öôùc tính khoaûng 60 tyû taán nguyeân lieäu thoâ ñöôïc ñöa vaøo söû duïng moãi naêm. Khoaûng 20% daân soá theá giôùi soáng taïi nhöõng nöôùc giaøu söû duïng khoaûng 50% taøi nguyeân toaøn caàu. Nhu caàu söû duïng taøi nguyeân khoâng ngöøng gia taêng ôû caû nhöõng nöôùc giaøu vaø ngheøo, nhöng taêng nhanh hôn ôû nhöõng nöôùc ngheøo. Chaúng haïn nhö, trong thaäp nieân 1990, Trung Quoác vôùi daân soá xaáp xæ 15 theá giôùi ñaõ taêng tieâu thuï daàu moû vaø thòt leân hai laàn.
Trang 1
Chương 1 PHÂN TÍCH BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
Trang 2NỘI DUNG
1 MỞ ĐẦU
2 PHÁT THẢI CHẤT Ô NHIỄM VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
3 GiẢM THIỂU Ô NHIỄM
4 CÔNG NGHỆ SẢN XuẤT KHÔNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ HỘI SẢN XuẤT SẠCH HƠN
Trang 31.1.1 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên
• Con người ngày nay khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhiều hơn 30 năm trước khoảng 50%, ước tính khoảng 60 tỷ tấn nguyên liệu thô được đưa vào sử dụng mỗi năm
1.1 MỞ ĐẦU
Trang 4• Khoảng 20% dân số thế giới
sống tại những nước giàu sử
dụng khoảng 50% tài
nguyên toàn cầu Nhu cầu
sử dụng tài nguyên không
ngừng gia tăng ở cả những
nước giàu và nghèo, nhưng
tăng nhanh hơn ở những
nước nghèo Chẳng hạn
như, trong thập niên 1990,
Trung Quốc với dân số xấp
xỉ 1/5 thế giới đã tăng tiêu
thụ dầu mỏ và thịt lên hai
lần
HIỆN TRẠNG TNTN
Trang 5• Giả sử đến 2050, bình quân người dân ở các nước đang phát triển cũng tiêu thụ tài nguyên bằng với bình quân người dân ở các nước phát triển đang tiêu thụ hiện nay, thì nhu cầu tài nguyên toàn cầu khi đó sẽ cần nhiều hơn từ 2 đến 7 lần so với nhu cầu hiện nay.
HIỆN TRẠNG TNTN
Trang 6• Có thể khẳng định rằng, một hành tinh “khỏe” cần phải có sự che phủ của các khu rừng
• R ng xanh trừng xanh tr ên thế giới che phủ khoảng 1/3 diện tích đất liền trên trái đất, tuy nhiên các vùng rừng rậm tốt tươi đã bị suy thối nghiêm trọng trong những năm gần đây
TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 7 Cách đây 11.000 năm, khi nền nông nghiệp bắt đầu hình thành thì diện tích rừng đã dần bị thu hẹp (giảm đến 40% diện tích)
Cho đến nay diện tích che phủ của rừng trên toàn thế giới ước tính còn lại kho ngảng 4,06 tỷ ha, chiếm khoảng 32% tổng diện tích đất trên toàn cầu
Cách ây 10 n m, trung bình mỗi ngày th gi i mất đây 10 năm, trung bình mỗi ngày thế giới mất ăm, trung bình mỗi ngày thế giới mất ế giới mất ới mất 20.000 ha r ng, mỗi năm thế giới mất đi khoảng 7,3 ừng xanh trtriệu ha rừng
TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 8Bảng 1.1: Độ che phủ rừng trên thế giới
(1990-2010)
Lục địa 1990 Diện tích che phủ rừng (triệu ha) 2000 2005 2010
Châu Phi 699 656 635 674,419 Châu Á 574 567 572 592,512 Châu Aâu 989 998 1.001 1.005 Bắc và Trung
Mỹ 711 708 706 705,393 Châu Đại
Dương 213 208 206 191,384 Nam Mỹ 891 853 832 864,351
Thế giới 4.077 3.989 3.952 4.033,06
Nguồn: Compiled by Earth Policy Institute from UN Food and Agriculture Organization, Global Forest Resources Assessment 2010
Trang 9Hình 1.1: Độ che phủ của rừng
Trang 10TÀI NGUYÊN RỪNG
• Rừng bị chặt phá để
trồng lương thực, chăn
thả gia súc đặc biệt là
nhu cầu các sản phẩm
từ gỗ Năm 2004, tổng
lượng gỗ khai thác trên
thế giới ước tính là 3,4
tỷ m3, tăng 2,4 tỷ m3
so với năm 1961
Trang 11Bảng 1.2: Sản lượng gỗ khai thác trên
Trang 12Để bảo vệ rừng: “Tổ chức
bảo vệ rừng” đã ra đời
Nếu Chính phủ các nước
hoạch định các chính sách
cùng với ý thức tự giác của
người tiêu dùng thì sẽ là
một trong những biện
pháp hữu hiệu nhất b o vệ ảng
rừng, qua đó khuyến khích
hoạt động lâm nghiệp bền
vững
Chính vì vậy, đến năm
2000, có đến 68 triệu ha rừng được bảo vệ, có 68 nước đã được chứng nhận bảo vệ rừng bền vững
TÀI NGUYÊN RỪNG
Trang 13Diện tích đất liền toàn
cầu là 14.477 triệu ha,
trong đó khoảng 11% là
đất đang canh tác
(1.500 triệu ha), 24%
làm đồng cỏ nuôi gia
súc, 32% là diện tích
rừng và đất rừng, 32%
còn lại là đất dùng vào
các mục đích khác (dân
cư, đầm lầy, đất ngập
mặn, )
TÀI NGUYÊN ĐẤT
Trang 14Tuy nhiên, quá trình
đô thị hoá, xói mòi,
thoái hoá đất đang
không ngừng tiếp diễn
qua đó làm cho diện
tích đất bình quân đầu
người trên thế giới
hiện nay vẫn đang
tiếp tục giảm theo
từng năm
TÀI NGUYÊN ĐẤT
Trang 15Khoảng 2/3 diện tích
đất nông nghiệp trên
thế giới đã bị suy thoái
nghiêm trọng trong 50
năm qua, có nguy cơ làm
giảm 10% - 20% sản
lượng lương thực thế
giới trong 25 năm tới
TÀI NGUYÊN ĐẤT
Trang 16- Trái đất có khoảng
361 triệu km2 diện tích
các đại dương(chiếm
71% diện tích bề mặt
trái đất)
Tài nguyên nước
Trang 17- Mức độ dùng nước
của con người phụ
thuộc vào nhu cầu,
mức sống, văn hoá,
khả năng khai thác
của công nghệ, tài
chính và khả năng
đáp ứng của tự
nhiên
Tài nguyên nước
Trang 18- Theo Tổ chức Sông
ngòi Thế giới, hơn
60% các dòng sông
trên thế giới đã và
đang bị ngăn để xây
đập thủy lợi và thủy
điện
- Nguồn tài nguyên
nước hiện nay đang
là đối tượng của một
cuộc chiến thực thu
Tài nguyên nước
Trang 19Khai thác cạn kiệt
nguồn tài nguyên
khoáng sản là hướng
phát triển không bền
vững vì đó là nguồn tài
nguyên hữu hạn, nếu
cứ tiếp tục khai thác
thì không bao lâu sẽ
không còn nguồn
khoáng sản cung ứng
nhu cầu của con người
Tài nguyên khoáng sản
Trang 20Quá trình khai thác không
tránh khỏi tác động đến
môi trường Giai đoạn
tham dò mỏ thì thiệt hại
về môi trường không đáng
kể, và xảy ra cục bộ Tuy
nhiên ở giai đoạn đi vào
khai thác, công việc đào
mỏ, xây dựng các cơ sở vật
chất, khai thác để lại hậu
quả lớn
Tài nguyên khoáng sản
Nguồn nước ơ nhiễm do khai thác boxit
Trang 21Con người đã đạt được
bước tiến rất lớn trong
quá trình phát triển,
bằng cuộc cách mạng
công nghiệp nhờ sự tiêu
thụ lớn các chất đốt hóa
thạch
Ngày nay, thế giới đang phải đối mặt với sự cạn kiệt nhanh chóng các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong thời gian không lâu Ước tính, nguồn dự trữ dầu mỏ trên thế giới chỉ còn đủ sử dụng trong vòng 40 năm nữa, khí tự nhiên còn được
60 năm, than đá là khoảng 120 năm
Tài nguyên khống sản
Trang 22www.themegallery.com Company Logo
1.2 PHÁT THẢI CHẤT Ô NHIỄM VÀ CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
1.2.1 Các nguồn phát thải
1.2.2 Vấn đề môi trường toàn cầu.
Trang 231.2.1.1 Môi trường không
khí
Hoạt động giao thông:
- Khí thải từ quá trình giao
thông cũng là vần đề lớn
hiện nay, các phương tiện
giao thông như: xe hơi, xe
gắn máy, tàu lửa, máy bay,
xe tải…
1.2.1 Các nguồn phát thải
Khĩi bụi giao thơng gây ơ nhiễm khơng khí
Trang 24 Khí thải công nghiệp
- Phần lớn các chất gây ô
nhiễm không khí phát
sinh từ các quá trình
đốt nhiên liệu hóa
thạch (dầu mỏ, khí đốt
tự nhiên và than đá)
- Lượng khí thải CO2
phát sinh từ nhiều
nguồn khác nhau, trong
đó 40% là từ hoạt động
công nghiệp
Các nguồn phát thải
Ơ nhiễm từ các khu cơng nghiệp qua việc
đốt các nguyên liệu hĩa thạch
Trang 25- Sự ô nhiễm không khí có
thể trực tiếp giết chết
hoặc hủy hoại sức khỏe
các sinh vật sống, gây ra
“hiệu ứng nhà kính” và
các trận mưa axít không
biên giới làm biến dạng
và suy thoái môi trường,
hủy diệt hệ sinh thái
- Sự nóng lên toàn cầu,
biến đổi khí hậu là hậu
quả của không khí bị ô
nhiễm
Các nguồn phát thải
Mưa axit tại Cộng hịa Czech
Trang 261.2.1.2 Môi trường nước
- Nước, bao gồm cả nước
ngọt và nước mặn, là nhu
cầu thiết yếu đối với sản
xuất và cuộc sống
- Tuy nhiên, sự phát triển
kinh tế và xã hội, gia tăng
dân số, ô nhiễm môi
trường, biến đổi khí hậu
khiến nguồn nước trở
thành một vấn đề báo
động toàn cầu
Các nguồn phát thải
Xả thải thẳng ra nguồn nước
Trang 27- Sự ô nhiễm các nguồn
nước đang có nguy cơ gia
tăng do thiếu biện pháp
xử lý cần thiết các loại
rác thải sinh hoạt và
công nghiệp; do hóa chất
dùng trong nông nghiệp
và các nguồn nhiễm xạ,
nhiễm bẩn từ các nguyên
vật liệu khác dùng trong
sản xuất
Các nguồn phát thải
Cá chết hàng loạt do ơ nhiễm mơi trường
nước
Trang 281.2.1.3 Môi trường đất
Trên toàn thế giới đang
có xu hướng tăng hiện
tượng ô nhiễm môi
trường đất
Các nguồn phát thải
Trang 29NGUYÊN NHÂN Ơ NHIỄM
MƠI TRƯỜNG ĐẤT
1
Con người quá lạm
dụng hoặc do tác
động phụ của việc
sử dụng phân hóa
học, thuốc trừ sâu,
chất diệt cỏ và các
Trang 30HẬU QUẢ
Đồng thời còn đe dọa
trực tiếp cũng như gián tiếp đến sức khỏe con người thông môi trường sống, qua vật nuôi, qua cây trồng.
Ô nhiễm đất làm
giảm năng suất và
chất lượng cây
trồng, hủy diệt sự
sống một số sinh vật
trong những khu vực
ô nhiễm nặng.
Trang 31 Các vấn đề môi trường đã và được quan tâm lớn nhất từ những năm gần đây:
o Biến đổi khí hậu toàn cầu
o Thủng tầng ozon
o Bùng nổ dân số
o Suy giảm và cạn kiệt nguồn tài tài nguyên và khoáng sản
o Suy giảm đa dạng sinh học
o Nước nhiễm bẩn
o Ô nhiễm biển và đại dương
o Sa mạc hóa
1.2.2 Vấn đề môi trường toàn cầu
Trang 32 Việc sử dụng các nguồn tài
nguyên khoáng sản lãng phí
dẫn đến việc khủng hoảng năng
lượng
Nguồn nhiên liệu xăng dầu là
vấn đề phải suy nghĩ hàng ngày
đối với các quốc gia, Sử dụng
nguồn năng lượng dầu khí
không đúng cách không chỉ làm
giảm nguồn tài nguyên dự trữ
mà còn làm phát thải các khí
độc hại như CO
KH NG HO NG N NG L ỦNG HOẢNG NĂNG LƯỢNG ẢNG NĂNG LƯỢNG ĂNG LƯỢNG ƯỢNG NG
Trang 33 Nghiên cứu tìm ra nguồn năng lượng mới và giải quyết vấn đề khủng hoảng năng lượng là sự cần thiết của mỗi quốc gia
KH NG HO NG N NG L ỦNG HOẢNG NĂNG LƯỢNG ẢNG NĂNG LƯỢNG ĂNG LƯỢNG ƯỢNG NG
Trang 34 Hậu quả của quá trình công nghiệp hóa, các quá
trình sản xuất không “thông minh” dẫn đến
việc phát thải các khí nhà kính như CO2, metan Tầng ozon bảo vệ trái đất khỏi các bức xạ nguy hại của mặt trời bị thủng và ngày càng mỏng hơn bởi các khí nhà kính - đây cũng chính là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng nóng lên toàn cầu
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trang 35• Theo dự báo nếu không có biện pháp hữu hiệu để
giảm bớt lượng khí thải nhà kính thì nhiệt độ mặt đất sẽ tăng thêm khoảng 1,80 C – 6,40C vào năm
2100, nước biển sẽ tăng lên 70 – 100 cm hoặc có thể hơn nửa, thiên tai sẽ xảy ra khó lường trước hơn về cả tần số và mức độ
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Trang 36• Do mục đích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất nông nghiệp dẫn đến việc tiêu thụ một lượng tài nguyên thiên nhiên rất lớn Độc canh, chăn thả quá mức, sản xuất thịt là những khía cạnh quan trọng trong nông nghiệp thâm canh
NƠNG NGHIỆP THÂM CANH
Trang 37• Sản xuất thịt là nguồn thứ cấp gây ra khí nhà kính hơn bất cứ nguồn nào khác.
• Theo báo cáo Liên Hợp Quốc năm 2006 các khí nhà kính phát thải từ giao thông trên thế giới ít hơn cả quá trình sản xuất thịt.
NƠNG NGHIỆP THÂM CANH
Trang 381.3 GiẢM THIỂU Ô NHIỄM
Trang 39• Giảm thiểu chất thải tại nguồn áp dụng cho các kỹ thuật quản lý hoặc sự thay đổi quy trình mà cuối cùng là làm giảm khối lượng hoặc độc tính của chất thải đưa đến khâu xử lý hoặc thải bỏ
- Giảm thiểu tại nguồn bao gồm:
Cải tiến việc quản lý nội tại và vận hành sản xuất.
Những cải tiến về điều độ sản xuất.
Ngăn ngừa việc thất thoát và chảy tràn.
Tách riêng các dòng chất thải.
Đào tạo nhân sự.
GIẢM THIỂU CHẤT THẢI TẠI NGUỒN
Trang 40 Thay đổi hẳn nguyên vật liệu có tính độc hại cao bằng những nguyên vật liệu có tính độc hại thấp hơn hoặc không độc hại.
Ví dụ có thể sử dụng các tác nhân tẩy rửa có khả năng hòa tan trong nước để thay cho các dung môi độc hại
NHỮNG THAY ĐỔI VỀ NGUYÊN LIỆU ĐẦU VÀO
Trang 41Ngành sản
1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT KHÔNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ HỘI SẢN
XUẤT SẠCH HƠN
Trang 42Ngành sản xuất thép
STT Nguyên
nhiên liệu
Đơn vị tính Châu Âu Việt Nam
1 Sắt thép phế kg/t 1.080 – 1.130 1.135 – 1.200
7 Vật liệu đầm lò kg/t 1,9 – 25,1 17 – 30
8 Tổng năng lượng MJ/t 6.000 – 7.000 7.000 – 10.000
9 Điện kWh/t 350 – 500 420 – 800
10 Ôxy m3/t 24 – 47 30 – 50
11 Nước làm nguội m3/t Tuần hoàn 4 – 7
Tỷ lệ thu hồi phôi % 90 - 93 86-88
Bảng 1.7: Tiêu hao nguyên liệu cho 1 tấn
thép lò điện
Trang 43Bảng 1.8: Các loại chất thải phát sinh
Quá trình Khí thải Chất thải rắn Nước thải Các vấn đề
khác
Chuẩn bị liệu – Bụi, đất –
Nạp liệu – – – Tiếng ồn
Luyện thép lò
hồ quang điện
Bụi, kim loại nặng (kẽm, chì, thuỷ ngân), dioxin, chất hữu cơ bay hơi
Xỉ, bùn, vật liệu chịu lửa –
Tiếng ồn Cháy nổ
An toàn vận hành Tinh luyện Khí thải Xỉ, vật liệu chịu
lửa
Đúc Bụi, kim loại nặng Xỉ, vẩy oxit
Có phát sinh nếu không tuần hoàn triệt để nước làm mát
Tiếng ồn
An toàn vận hành Xử lý lọc sạch
Trang 44Bảng 1.9: Các thành phần trong khí thải
Trang 45Bảng 1.10: Các thành phần chất thải rắn
TT Loại chất thải
1 Xỉ từ lò điện kg/tấn thép
Trang 46Bảng 1.11: Các thành phần hóa học của bụi (%)
Cấu tử Bụi từ sx thép
Trang 47Ngành sản xuất thép
Áp dụng sản xuất sạch hơn
- Ti t ki m ế giới mất ệm nguyên v t li u, i n n ng, i n c c, ật liệu, điện năng, điện cực, ệm đây 10 năm, trung bình mỗi ngày thế giới mất ệm ăm, trung bình mỗi ngày thế giới mất đây 10 năm, trung bình mỗi ngày thế giới mất ệm ực,
v t li u ch u l a,…ật liệu, điện năng, điện cực, ệm ịu lửa,… ửa,…
- Dùng kết hợp cả hai phương pháp hút khói trực tiếp với hệ thống chụp hút Việc kết hợp như vậy có thể thu gom được tới 98% phát tán sơ cấp
- Kết hợp kỹ thuật cháy sau với làm nguội nhanh khí thải có thể giảm phát thải PCDD/F xuống dưới 0,5 mg I – TEQ/Nm3
Trang 48Ngành dệt nhuộm
• Nghành dệt may
được xem là một
trong những ngành
công nghiệp nhẹ
đem lại hiệu quả
kinh tế cao cho nền
kinh tế Việt Nam
• Tuy nhiên do công nghệ sản xuất còn thấp, tiêu tốn nhiều nguyên liệu đầu vào đặc biệt là các loại hóa chất tẩy, nhuộm
• Mặt khác lượng chất thải cần xử lý trước khi xả thải ra môi trường cũng là rất lớn Do vậy hiệu quả kinh tế đem lại vẫn còn thấp so với nhiều nước trên thế giới.
Trang 49Bảng 1.13: Nguồn phát sinh khí thải
thải
Các chất ô nhiễm
Sản xuất năng
lượng
Phát thải từ lò hơi Các hạt lơ lửng, oxit
nitơ (NOx), dioxit lưu huỳnh (SO2) Phủ bề mặt, sấy và
xử lý nhiệt độ cao
Phát thải từ các lò nhiệt độ cao
Các thành phần hữu
cơ bay hơi (VOCs) Lưu giữ hoá chất Phát thải từ các
thùng chứa hàng hoá và hoá chất
VOCs
Xử lý nước thải Phát thải từ các bể
và thiết bị xử lý
VOCs, các phát thải độc hại
Trang 50Ngành dệt nhuộm
- Tuy lượng khí thải phát
sinh ra từ các công đoạn
của ngành công nghiệp
dệt nhuộm là không
nhiều tuy nhiên phần lớn
các khí thải ra đều rất
độc hại, cực kỳ nguy hiểm
cho môi trường sống của
con người, tốn kém chi
phí rất lớn cho xử lý
trước khi xả thải ra môi
trường
Nước thải dệt nhuộm
Trang 51Ngành dệt nhuộm
Áp dụng sản xuất sạch hơn
- Bảo toàn hoá chất và chất trợ: tái sử dụng các dịch nhuộm
- Bảo toàn nước: Ứng dụng các kỹ thuật SXSH sẽ giúp bảo toàn nước, tuần hoàn và tái sử dụng nước, giảm đáng kể sức tiêu hao nước cho một đơn vị sản phẩm
- Bảo toàn năng lượng: Việc áp dụng SXSH có thể giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của thiết bị
- Kiểm soát ô nhiễm
Trang 52Bảng 1.14: Tiềm năng sản xuất sạch
hơn trong sản xuất dệt nhuộm
Vật liệu và năng
Khả năng giảm tiêu hao
thông qua SXSH Số lượng Chi phí, USD /
0,5-1 100-400
5-10 20-50
Tăng sản xuất (nhờ
giảm tỷ lệ phế phẩm,
tăng năng suất, giảm
sản phẩm loại hai, )
% 20-40
20-40 (Khả năng sinh lợi ở đây là rất khác nhau)
Trang 53T H A N K Y O U
!