+ Các bài tập hình học trong chơng trình lớp 9 THCS đợc quy về các dạng sau: 1/ Bài tập về chứng minh tính chất 2/ Bài tập về tìm quỹ tích 3/ Bài tập về dựng hình 4/ Bài tập về tính toán
Trang 1A Mục tiêu:
+ Hệ thống, phân loại về một số bài tập về chứng minh tính chất
+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức trong việc giải một số bài toán về chứng minh tính chất
+ Phát triển t duy suy luận, phân tích , vẽ hình, trình bày lời giải, góp phần nắm vững kiến thức cơ bản của hình học lớp 9
B Chuẩn bị : Thực hiện trong 6 tiết.
C Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: I Phân loại bài tập về chứng minh tính chất
* Trong hoạt động này GV giới thiệu về sự phân loại
+ Các bài tập hình học trong chơng trình lớp 9 THCS đợc quy về các dạng sau:
1/ Bài tập về chứng minh tính chất
2/ Bài tập về tìm quỹ tích
3/ Bài tập về dựng hình
4/ Bài tập về tính toán (bao gồm về nhận dạng các hình, tính số đo góc, số đo cung, tính độ dài của đoạn thẳng, diện tích của một hình
+ Các bài tập về chứng minh tính chất thờng đợc phân ra các dạng sau:
a) Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau
b) Chứng minh hai góc, hai cung bằng nhau
c) Chứng minh hai đờng thẳng song song, vuông góc
d) Chứng minh tập hợp các đờng thẳng đi qua một điểm cố định
e) Chứng minh tập hợp các đờng tròn đi qua một điểm cố định
f) Chứng minh tập hợp các đờng thẳng đồng quy
g) Chứng minh các tam giác bằng nhau
h) Chứng minh hai tam giác đồng dạng
i) Chứng minh các đẳng thức, hệ thức lợng trong tam giác, trong đờng tròn
k) Chứng minh Ax là tiếp tuyến tại A của đờng tròn tâm O bán kính R theo các cách sau:
1) A (O ; R) và OAx = 900
2) Khoảng cách từ O đến Ax bằng R
3) Nếu C là giao điểm của đờng thẳng chứa dây
EF với đờng thẳng Ax thì CA2 = CF.CE hoặc FAC = AEF
l) Chứng minh tứ giác nội tiếp theo các cách sau:
1) Tổng hai góc đối diện nhau bằng 1800
2) Có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn xuống cạnh còn lại
những góc bằng nhau
3) Nếu hai đờng chéo AC và BD cắt nhau tại E và
EA.EC = EB.ED thì tứ giác ABCD nội tiếp
C
E
x
O F
A R
E O
B A
D
C
Trang 24) Nếu AB cắt CD tại E, mà EA.EB = ED.EC
thì tứ giác ABCD nội tiếp
m/ Để chứng minh n điểm A1, A2, …, An (n > 4) cùng nằm trên một đờng tròn ta phải chứng minh:
- Bốn điểm trong n điểm đó cùng nằm trên một đờng tròn, rồi chứng minh các điểm còn lại cũng ở trên đờng tròn đó (có thể chứng minh điểm còn lại tập hợp với 3 trong 4 điểm ban đầu cùng thuộc một đờng tròn, lúc đó dĩ nhiên hai đờng tròn sẽ trùng nhau)
+Phơng pháp để giải các bài tập về chứng minh tính chất bao gồm các bớc sau:
Bớc 1: Đọc kĩ đề, căn cứ vào đề bài vẽ hình cho đúng, rõ ràng, sáng sủa.
Bớc 2: Tóm tắt giả thiết, kết luận, nắm chắc các giả thiết đã cho và những điều cần chứng
minh
Bớc 3: Nhớ lại các kiến thức đã biết, đã học, sử dụng các kiến thức có liên quan, vận dụng
linh hoạt các kiến thức đó để tìm đờng lối giải
Bớc 4: Trình bày chi tiết (phải có lập luận chính xác và có căn cứ) lời giải tìm đợc.
Hoạt động 2: Ví dụ
Ví dụ 1: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đờng tròn (O) với hai đờng chéo AC BD Gọi H là
giao của AC và BD Chứng minh rằng MH CD với M là trung điểm của AB
Giải
+Hãy tập dợt thực hiện giải bài toán theo 4
bớc nêu trên
+Gọi E là giao điểm của tia MH với CD
Nghiên cứu gt của bài toán, yêu cầu chứng
minh, các cách để chứng minh hai đờng
thẳng vuông góc, xem để chứng minh MH
vuông góc với CD ta có thể sử dụng đợc
cách nào?
- Giả thiết tứ giác nội tiếp giúp ta đợc gì?
- Giả thiết hai đờng chéo vuông góc, M là
trung điểm sẽ giúp ta đợc điều gì?
*Giả sử rằng MH CD thì suy luận ngợc lại
thì nh thế nào?
+Nghiên cứu đề,
vẽ hình +HS nêu các suy nghĩ của mình để lớp thảo luận, đa
ra lời giải:
Theo giả thiết ta có tam giác ABH là giác vuông tại H,
có HM là trung tuyến thuộc cạnh huyền, nên suy ra tam giác BMH cân tại M, suy ra B1 =
H2, lại có H1 = H2 (đối đỉnh) Suy ra : H1 = B1
(1)
Mà A1 = D1 (Hai góc nội tiếp cùng chắn một cung) (2)
Ta có A1 + B1 = 900 (3)
B A
D
C
1
1 1
2
E
1
O B
A
H
M
D
C
Trang 3Từ (1); (2) và (3) suy ra H1 + D1 = 900, vì vậy suy ra HED = 900 hay MH CD
Ví dụ 2: Cho bốn đờng tròn đồng tâm O, bán kính R1 < R2 < R3 < R4 Từ điểm M nằm ngoài cả bốn đờng tròn kẻ 8 tiếp tuyến với bốn đờng tròn đó Gọi các tiếp điểm tơng ứng là
A1; A2; B1; B2; C1; C2; D1 D2 Chứng minh rằng : 8 điểm đó cùng nằm trên một đờng tròn
Giải
+Giả thiết tiếp tuyến cho ta đợc điều gì?
Giả sử 8 điểm này đều cùng thuộc một đờng
tròn, thì đờng tròn đó có tâm hay đờng kính
là đâu?
+Vẽ hình
+HS thảo luận đa ra lời giải:
Theo giả thiết tam giác A1MO vuông tại A1, nên điểm A1thuộc đờng tròn đờng kính OM Tơng tự các điểm B1; C1; D1; A2; B2; C2; D2
đều cùng thuộc đờng tròn đờng kính OM Tức là tám điểm A1; B1; C1; D1; A2; B2; C2;
D2 cùng thuộc một đờng tròn
Ví dụ 3: Cho tam giác ABC nội tiếp (O ; R) Gọi H là trực tâm của tam giác ABC, M là
trung điểm của BC; AO kéo dài cắt đờng tròn tại E Chứng minh rằng:
a) H, M, E thẳng hàng
b) AH//OM và AH = 2 MO
Giải
+Giả sử H, M, E thẳng hàng, trong khi M là
trung điểm của BC, gợi ý cho ta điều gì?
+Giả thiết còn lại có giúp đợc gì cho ta trong
việc chứng minh đợc tứ giác BECH là hình
bình hành?
+Vẽ hình, nghiên cứu đề bài, kết hợp với hình vẽ để tìm lời giải
+Nếu chứng minh đợc tứ giác BECH là hình bình hành là xong
D 2
C 2
B 2
D 1
C 1
O
A 2
A 1 B
1
M
E
O
B
A
H
Trang 4+Từ kết quả chứng minh của câu a, và yêu
cầu cần chứng minh đợc của câu b hãy lựa
chọn xem quan hệ của OM và AH nh thế
nào để chứng minh?
Giải
a) Theo giả thiết AE là đờng kính, suy ra ACE = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đờng tròn) hay EC AC, lại có BH AC (do H là trực tâm), suy ra BH//EC
Tơng tự CH//BE
Vậy tứ giác BECH là hình bình hành Theo giả thiết M là trung điểm của BC (BC là ờng chéo của hình bình hành BECH) nên đ-ờng chéo HE phải đi qua M, hay ba điểm H,
M, E thẳng hàng
b) Theo câu a suy ra M là trung điểm HE, O
là trung điểm của AE, nên OM là đờng trung bình của tam giác AEH, do đó:
AH//OM và AH = 2 MO
Hoạt động 3: Bài tập
Bài tập 1: Cho tam giác ABC có ba đỉnh cùng nằm trên đờng tròn tâm O, bán kính R Từ M
là điểm chính giữa của cung BC vẽ dây MN//AB Gọi giao điểm của MN và AC là K Chứng minh rằng:
a) Tam giác KAM cân
b) NC//AM
c) MN = AC
d) (AM + CN)KN = MN.CN
Giải
+Hãy tập dợt thực hiện giải bài toán theo 4
bớc nêu trên
a) Hãy nghiên cứu giả thiết đề xuất cách
chứng minh tam giác KAM cân, cân tại đỉnh
nào?
+Nghiên cứu đề, vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài toán
+HS nêu các suy nghĩ của mình để lớp thảo luận, đa ra lời giải:
a)Theo giả thiết M
là điểm chính giữa của cung BC nên ta
có BM = CM, suy ra :
A1 = A2 (hai góc
1 2
O N
B
A
K
M
C
Trang 5b) Hãy đề xuất cách chứng minh NC//AM
c) Từ giả thiết, các kết quả đã chứng minh
đ-ợc thì có thể chứng minh cho AC = MN nh
thế nào?
*Cũng có thể sử dụng chứng minh hai tam
giác bằng nhau.
d) Thòng thì chứng minh các đẳng thức tích
ta thờng sử dụng tam giác đồng dạng, định lí
Ta – lét, hay tính chất của tam giác Nhng
đẳng thức cần chng minh này lại có tổng,
chúng ta hãy biến đổi đẳng thức cần chứng
minh này để tìm đờng lối chứng minh
(AM + CN)KN = MN.CN
+Hãy suy ra tỉ lệ thức cần thiết
+Vế trái viết thành tổng của hai tỉ số, Vế
phải thì viết MN thành tổng của hai đoạn
thẳng nào? Rồi biến đổi tiếp ở hai vế
+Tỉ lệ thức cuối cùng có thể chứng minh đợc
không?
+Vậy dựa vào sự phân tích này hãy nêu và
viết lời chứng minh
nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
Do MN//AB, suy ra
M = A1 (so le trong) Vậy A2 = M, nên tam giác AKM cân tại K b) MAC = MNC (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MC
MAC = AMN (hai góc đáy của tam giác cân AKM theo câu a)
Suy ra MNC = AMN, mà hai góc này ở vị trí
so le trong nên NC//AM
c) Theo câu b thì NC//AM suy ra tứ giác AMCN là hình thang, mà hình thang này nội tiếp đờng tròn (O) nên AMCN phai r là hình thang cân, do đó AC = MN
=
+ =
+ 1 = + 1
= +Theo câu b thì AM//NC, theo định lí Ta – lét ta có tỉ lệ thức này
Trang 6+ Nêu và viết lời chứng minh.
Bài tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A Trên BC lấy điểm D và E sao cho BD = BA và
CE = CA Chứng minh rằng:
a) DE bằng đờng kính đờng tròn nội tiếp tam giác ABC
b) Tính góc DAE
Giải
+Hãy tập dợt thực hiện giải bài toán theo 4
bớc nêu trên
a) Hãy nghiên cứu hình vẽ cùng giả thiết để
viết DE bằng hiệu của các đoạn thẳng nào?
+Thay BE lại bằng hiệu của hai đoạn thẳng
nào?
+Thay các đoạn thẳng BD và CE bằng các
đoạn thẳng bằng nó theo giả thiết
+Gọi gọi đờng tròn (I ; r) là đờng tròn nội
tiếp tam giác ABC Từ I kẻ các đoạn thẳng
IM, IN, IK lần lợt vuông góc với các cạnh
AC, AB, BC Khi đó :
r = IM = IN = IK
Các đoạn IM, IK lại bằng các đoạn thẳng
nào, vì sao?
+Hãy so sánh các đoạn thẳng BN với BK;
CM với CK
+Trong khi AN bằng hiệu hai đoạn thẳng
nào?
+Thay thế BN bởi BK
+Làm tơng tự với AM
+Suy ra 2AM = ?
+Tiếp tục biến đổi để 2AM hay 2r bằng biểu
thức (1)
+Nghiên cứu đề, vẽ hình, ghi giả thiết và kết luận của bài toán
+DE = BD - BE
= BD – (BC – CE) = BD – BC + CE
= AB – BC + AC (1)
+IM = IN = AN = AM vì tứ giác AMIN là hình vuông (do có ba góc vuông và có hai cạnh kề IM = IN)
+Hai tam giác BNI và BKI là hai tam giác vuông bằng nhau theo trờng hợp “Cạnh huyền – Góc nhọn” nên BN = BK
Tơng tự CM = CK
+ AN = AB – BN = AB – BK
+AM = AC – CM = AC – CK +2AM = AB – BK + AC – CK
= AB + AC – (BK + CK)
= AB + AC – BC
E
N B
A
K
M
D
C I
Trang 7b) Chú ý giả thiết tam giác vuông, các đờng
phân giác của tam giác để có tâm I
Ta hãy sử dụng định lí về tổng ba góc trong
tam giác để tính góc DAE
Theo định lí tổng ba góc trong một tam giác
thì trong tam giác DAE thì góc DAE đợc
tính nh thế nào?
+Chú ý xem góc AEC bằng góc nào? Vì
sao?
+Ta cần chuyển đổi góc AEC tính theo góc
ACB của tam giác ABC
+Tơng tự đối với góc ADB
Nh vậy 2r = AB + AC – BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra DE = 2r
+ DAE = 1800 – AEC - ADB
+AEC = EAC (do tam giác CAE cân tại C, theo giả thiết CE = CA)
Suy ra : 2AEC = 1800 – C
Hay AEC =
Tơng tự ADB =
Vậy DAE=1800- -
= 1800 – 900 + - 900 +
(Vì = 900 do đây là hai góc nhọn của tam giác vuông ABC)
Bài tập 3: Cho đờng tròn tâm O, đờng kính AB, dây cung CD (CD không trùng với AB) M
là giao các tiếp tuyến tai C và D của đờng tròn (O), N là giao của hai dây AC và BD Chứng minh rằng: MN AB
Giải
+Hãy tập dợt thực hiện giải bài toán theo 4
bớc nêu trên +Nghiên cứu đề, vẽ hình, ghi giả thiết và kếtluận của bài toán
O N P
B A
H
M D
C I
Trang 8*Chúng ta thực hiện chứng minh theo một
cách sau:
Gọi P là giao điểm của AD và BC, Gọi I là
trung điểm của PN, H là giao điểm của PN
với AB Tam giác ICN là tam giác gì ? Vì
sao?
+Tứ giác BCNH có đặc điểm gì? So sánh hai
góc INC và CBA
+Góc CBA lại bằng góc nào?
+Vậy hai góc ICN và OCB nh thế nào?
+Hãy tính số đo của góc ICO
+ Tam giác ICN là tam giác cân tại I (vì = 900 (góc nội tiếp chắn nửa đờng tròn, nên tam giác PCN vuông tại C, có CI là trung tuyến thuộc cạnh huyền), suy ra:
+Trong tam giác ABP AC và BD là hai đờng cao, nên N là trực tâm, do đó PN AB tại H, nên tứ giác BCNH là tứ giác nội tiếp (Có hai góc đối diện NHB và NCB là những góc vuông) Suy ra = (cùng bù với góc BNC),
mà = (tam giác OBC cân tại O), nên = do đó:
= + = + = 900
Suy ra CI là tiếp tuyến của đờng tròn (O) Tơng tự DI cũng là tiếp tuyến của đờng tròn (O)
Suy ra điểm I trùng với điểm M
Vì I PN mà PN AB nên MN AB
Bài tập 4: Cho nửa đờng tròn (O), đờng kính AB = 2R Gọi C là điểm chính giữa của cung
AB; M là điểm bất kì thuộc cung AC Tia BM cắt OC tại D; cắt AC tại E Kẻ CH vuông góc với BM Tia AM cắt OH tại N
a) Chứng minh rằng các tứ giác BOHC và AOCN là tứ giác nội tiếp
b) Tứ giác MNCH là hình gì?
Giải
+Hãy tập dợt thực hiện giải bài toán theo 4 +Nghiên cứu đề, vẽ hình, ghi giả thiết và kết
Trang 9bớc nêu trên.
a) Quan sát hình vẽ, kết hợp với giả thiết
xem vì sao tứ giác BOHC lại là tứ giác nội
tiếp đợc?
+Hãy sử dụng kết quả vừa chứng minh đợc,
cùng với giả thiết để chứng minh tứ giác
AOCN nội tiếp
b) Hãy dự đoán xem tứ giác MNCH là hình
gì?
+Xét xem nên chọn dấu hiệu nhận biết nào
để chứng minh tứ giác này là hình vuông?
luận của bài toán
+Theo giả thiết C là điểm chính giữa cung
AB, suy ra OC AB, hay = 900, lại có = 900 (giả thiết) nên hai điểm H và O cùng nằm trên đờng tròn dờng kính BC, hay
tứ giác BOCH là tứ giác nội tiếp
Ta có = (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CH của đờng tròn ngoại tiếp tứ giác BOCH) Lại có = (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MC của (O))
Suy ra = hay = Nh vậy hai điểm O và A cùng nhìn đoạn thẳng
CN dới cùng một góc bằng nhau Mà hai
điểm O và H cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ CN, nên hai điểm O và A cùng nằm trên một cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng CN, hay tứ giác AOCN là tứ giác nội tiếp
+ … là hình vuông
+Tứ giác MNCH có = 900 (giả thiết) = 900 (do = 900 : Góc nội tiếp chắn nửa dờng tròn đờng kính AB)
= 900 (giả thiết)
Do tứ giác AOCN là tứ giác nội tiếp nên: + = 1800, suy ra = 900
C
E
O
N
B A
H M
D
Trang 10Vậy tứ giác MNCH là hình chữ nhật.
Ta có = (Cùng bù với góc BHC
do tứ giác BCHO là tứ giác nội tiếp) Tam giác BOC là tam giác vuông cân tại O (OB = OC), nên = 450,nên = 450
suy ra đờng chéo HN là phân giác Vậy hình chữ nhật MNCH là hình vuông
Hoạt động 4: Kiểm tra 15 phút
(Đề kiểm tra đợc in ở trang riêng)
Tr
ờng THCS Tây Đô Bài kiểm tra môn hình học 9
Chủ đề tự chọn – Mức độ bám sát Thời gian làm bài 30 phút
Họ và tên học sinh :
Lớp : Năm học 2007 2008–
Điểm Nhận xét của giáo viên
Đề bài
I Phần trắc nghiệm
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý đúng trong mỗi câu sau:
Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp nếu :
A Có hai góc vuông
B Là hình thang cân
C Có tổng hai góc bằng 1800
D Hai đỉnh kề nhau nhìn hai đỉnh còn lại dới cùng một góc bằng nhau
E Các đờng trung trực của các cạnh đồng quy
F
I Phần tự luận
Cho tam giác ABC đều, đờng cao AH Điểm M bất kì trên cạnh AC, kẻ MP AB,
MQ AC Gọi O là trung điểm của AM Chứng minh rằng:
a) Các điểm A, B, M, H, Q cùng nằm trên một đờng tròn
b) Có nhận xét gì về tứ giác OPHQ
Giải :
Trang 11
Trang 12
Tr ờng THCS Tây Đô Đáp án chấm Bài kiểm tra môn hình học 9 Chủ đề tự chọn – Mức độ bám sát
Thời gian làm bài 15 phút Năm học 2007 - 2008
I Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Đáp án : D 10,5cm
Câu 2: (1 điểm)
Đáp án : D Một kết quả khác là : 8
I Phần tự luận (7 điểm)
Đáp án
+Tính đợc AH ≈2,868 2 điểm
+Tính đợc BH ≈ 4,096 2 điểm
+Tính đợc BC = 10 1 điểm
+Tính đợc SABC = 14,340 2 điểm
B
5
5,904
A
35 0
Trang 13NguyÔn Trêng M¹nh – Trêng THCS T©y §« 13