1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phương pháp đo bóc tiên lượng công trình xây dựngcông trình xây dựng

84 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ch ơng VI: Công tác bê tông• HAHA… …vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn và đổ bằng thủ công;vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn và đổ bằng thủ công; • HBHB… …vữa BTsản xuất qua dây chuyề

Trang 2

11/27/23 2

Đo bóc tiên l ợng là đo, tính toán, bóc

tách, xác định khối l ợng các công tác xây dựng của hạng mục công trình, công trình

Trang 3

11/27/23 3

ý nghĩa của việc đo bóc tiên l ợng

+Đo bóc tiên l ợng-dự toán một cách đúng ngay từ

đầu và chính xác các công tác xây lắp trong đầu t xây dựng ngày càng đòi hỏi cao

+ Tiên l ợng là căn cứ quan trọng quyết định đến giá

Trang 4

11/27/23 4

Bản tiên l ợng là căn cứ chủ yếu để tính ra yêu cầu về

kinh phí, vật t , nhân lực cho công trình.

Đo bóc Tiên l ợng là công tác trọng tâm của dự toán, nó là

khâu khó khăn, phức tạp, tốn nhiều thời gian và dễ sai

sót nhất trong công tác dự toán.

Trang 5

+ Gép chung khèi l îng c¸c lo¹i kÕt cÊu trong cïng

mét lo¹i c«ng t¸c kh«ng theo yªu cÇu kü thuËt.

Trang 6

11/27/23 6

xây dựng

+ Do n ớc ta ch a có bộ luật đo bóc tiên l ợng

+ Do chất l ợng hồ sơ thiết kế ch a tốt, thiếu chi tiết,

không khớp nhau, thống kê sai, không đầy đủ,

thiếu rõ ràng.

+ Do ch a có một quy định chỉ dẫn đầy đủ về trình tự

tính toán tiên l ợng công tác xây lắp.

+ Do sử dụng công thức tính không phù hợp với hình

dáng, kích th ớc của các kết cấu, chi tiết.

+ Do trình độ năng lực của cán bộ đo bóc tiên l ợng

Trang 8

11/27/23 8

+Tính đúng, tính đủ phù hợp với từng giai đoạn thiết kế.

+ Khối l ợng đ ợc đo bóc phải có đơn vị đo phù hợp với đơn vị tính định mức và đơn giá xây dựng cơ bản.

+ Khối l ợng phải đ ợc bóc tách theo đúng chủng loại, quy

cách (kích th ớc), điều kiện kỹ thuật và biện pháp thi công.

+ Khối l ợng đ ợc đo bóc, phải thuận lợi trong việc áp giá

+ Khi tính khối l ợng công tác xây dựng cần vận dụng cách

đặt thừa số chung cho các bộ phận giống nhau, hoặc dùng

ký hiệu để sử dụng lại nhằm giảm nhẹ khối l ợng công tác

tính toán.

Trang 10

11/27/23 10

Một số điểm l u ý khi đo bóc xác định khối l ợng công

tác xây lắp

Đơn vị tính: Phải phù hợp với đơn vị tính ĐMDT và ĐGXDCB.

Quy cách: ảnh h ởng tới sự hao phí về VL, NC, M và

ảnh h ởng tới giá cả của từng loại công tác đó:

1 Bộ phận công trình: Móng, mái, t ờng, cột, sàn, dầm

2 Vị trí: Tầng 1, tầng 2 (mức độ cao thấp)

3 Hình khối, cấu tạo: Đơn giản, phức tạp (khó, dễ)

4 Yêu cầu kỹ thuật.

5 Vật liệu xây dựng.

6 Biện pháp thi công.

Trang 12

EE EE … … .sản xuất đá dăm và bê tông nhựa; .sản xuất đá dăm và bê tông nhựa;

EG EG … … cọc tiêu, biển báo hiệu đ ờng bộ. cọc tiêu, biển báo hiệu đ ờng bộ.

1242

Trang 14

Ch ơng VI: Công tác bê tông

HAHA… …vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn và đổ bằng thủ công;vữa bê tông sản xuất bằng máy trộn và đổ bằng thủ công;

HBHB… …vữa BTsản xuất qua dây chuyền trạm trộn tại hiện tr ờng hoặc vữa BTsản xuất qua dây chuyền trạm trộn tại hiện tr ờng hoặc

BTTP từ các cơ sở sản xuất tập trung và đổ bằng cẩu;

HCHC… …vữa BT sản xuất qua dây chuyền trạm trộn tại hiện tr ờng hoặc vữa BT sản xuất qua dây chuyền trạm trộn tại hiện tr ờng hoặc

BTTP từ các cơ sở sản xuất tập trung và đổ bằng bơm;

HEHE… ….bê tông gạch vỡ;.bê tông gạch vỡ;

IAIA… ….công tác sản xuất lắp dựng côt thép;.công tác sản xuất lắp dựng côt thép;

KAKA… …ván khuôn gỗ cho bê tông tại chỗ;ván khuôn gỗ cho bê tông tại chỗ;

KBKB… …ván khuôn kim loại cho bê tông tại chỗ;ván khuôn kim loại cho bê tông tại chỗ;

Trang 15

quyết định 1242

Ch ơng VII: Công tác sản xuất và lắp đặt cấu kiện bê tông đúc s n Ch ơng VII: Công tác sản xuất và lắp đặt cấu kiện bê tông đúc s nãã

HGHG… …sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn;sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn;

IBIB… … công tác sản xuất lắp dựng côt thép bê tông đúc sẵn; công tác sản xuất lắp dựng côt thép bê tông đúc sẵn;

KPKP… … ván khuôn gỗ cho bê tông đúc sẵn; ván khuôn gỗ cho bê tông đúc sẵn;

KQKQ… …ván khuôn kim loại cho bê tông đúc sẵn;ván khuôn kim loại cho bê tông đúc sẵn;

LALA… …lắp dựng các kết cấu bê tông đúc sẵn.lắp dựng các kết cấu bê tông đúc sẵn.

Ch ơng VIII: Công tác sản xuất và lắp đặt cấu kiện gỗ

MAMA… …sản xuất các kết cấu mái: vì kèo, xà gồ,sản xuất các kết cấu mái: vì kèo, xà gồ,… …;;

MBMB… …công tác lắp dựng khuôn cửa gỗ và cửa kim loại.công tác lắp dựng khuôn cửa gỗ và cửa kim loại.

Ch ơng IX: Công tác sản xuất và lắp đặt cấu kiện thép

NANA… …sản xuất cấu kiện sắt thép;sản xuất cấu kiện sắt thép;

NBNB… …lắp dựng cấu kiện sắt thép.lắp dựng cấu kiện sắt thép.

Trang 16

OAOA… …C«ng t¸c lîp m¸i ngãi;C«ng t¸c lîp m¸i ngãi;

OBOB… …Lîp m¸i phibr« xi m¨ng, t«n tr¸ng kÏm, tÊm nhùa;Lîp m¸i phibr« xi m¨ng, t«n tr¸ng kÏm, tÊm nhùa;

OEOE… …D¸n ngãi mòi hµi nghiªng bª t«ng;D¸n ngãi mòi hµi nghiªng bª t«ng;

Trang 17

TBTB… …công tác làm mộc trang trí thông dụng;công tác làm mộc trang trí thông dụng;

UAUA… …công tác quét vôi, n ớc xi măng, quay vôi gai vào các kết cấu;công tác quét vôi, n ớc xi măng, quay vôi gai vào các kết cấu;

UBUB… …công tác bả vào các kết cấu;công tác bả vào các kết cấu;

UCUC… …công tác sơn;công tác sơn;

UDUD… …tẩy rỉ kết cấu thép bằng phun cát, đánh vecni kết cấu gỗ, tẩy rỉ kết cấu thép bằng phun cát, đánh vecni kết cấu gỗ,

quét nhựa, bitum…

Ch ơng XI: Công tác khác

VAVA… …kiến trúc các lớp móng d ới n ớc;kiến trúc các lớp móng d ới n ớc;

VBVB… …làm lớp lót móng trong khung vây.làm lớp lót móng trong khung vây.

Trang 20

theoưthiếtưkếưcôngưtrìnhưđếnưcốtư 4m;ư 16m;ư 50mưvàưtừưcốtư ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt

theoưthiếtưkếưcôngưtrìnhưđếnưcốtư 4m;ư 16m;ư 50mưvàưtừưcốtư ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt

0.00ưđếnưcốtư>50m.ưCácưloạiưcôngưtácưxâyưdựngưtrongưđịnhưmứcư khôngưquyưđịnhưđộưcaoưnhưưcôngưtácưtrát,ưláng,ưốp,ưv.v…ưnhưngưkhiư thiưcôngưởưđộưcaoư ư16m;ư ư50mưvàư>50mưđượcưápưdụngưđịnhư ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt

thiưcôngưởưđộưcaoư ư16m;ư ư50mưvàư>50mưđượcưápưdụngưđịnhư ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt ≤4m; ≤16m; ≤50m và từ cốt

mứcưbốcưxếpưvậnưchuyểnưvậtưliệuưlênưcao.

Trang 21

11/27/23 21

PhầnưĐoưbócưtiênưlượngưcụưthểưư

Trang 22

Ph ¬ng ph¸p bãc

Theo tr×nh tù thi c«ng: c«ng t¸c nµo thi c«ng

tr íc th× bãc tr íc, thi c«ng sau bãc sau.

Trang 25

18 kỹ năng Đo bóc công tác xây lắp chủ yếu

1ư.1ưKháiưniệm

ưưư Nền móng là phần đất nằm d ới đế móng, chịu

toàn bộ tải trọng của công trình truyền xuống.

1.2ưPhânưloại

a/ Nền móng tự nhiên

Nếu c ờng độ nén của đất lớn hơn ứng suất do

công trình gây ra ở đáy móng Chỉ cần đào đến

độ sâu tối thiểu đảm bảo chống tr ợt và góc

nghiêng phù hợp từng loại đất là làm móng đ ợc.

Trang 26

Độ dốc cho phép Loại đất

Trang 27

18 kü n¨ng §o bãc c«ng t¸c x©y l¾p chñ yÕu

C«ng t¸c cäc

• a/ §¬n vÞ tÝnh: TÝnh theo 100 m dµi cäc.

• b/ Quy c¸ch: CÇn ph©n biÖt

Trang 28

+ Biện pháp thi công

- Đóng cọc bằng máy:

Đóng cọc trên mặt đất hay mặt n ớc.

Cách đóng: Có cọc dẫn hay không có cọc dẫn.

Chiều dài cọc ngập đất, không ngập.

Ph ơng tiện: máy, tàu đóng cọc, trọng l ợng búa.

Trang 29

19 kü n¨ng §o bãc c«ng t¸c x©y l¾p chñ yÕu

Trang 30

• Cọc BTTC đóng hoặc ép tr ớc, ép sau:

d1/ Kiểm tra bản vẽ:

- Kiểm tra số l ợng cọc đánh số thứ tự cọc theo quy luật từ

trái qua phải, từ trên xuống d ới.

- Kiểm tra bản vẽ thiết kế chi tiết cọc và bản thống kê cốt

thép cọc, kích th ớc hình học, kích th ớc bản ốp đầu cọc, số

đài, lớp l ới các đầu,

d2/ Tính tiên l ợng:

- Mác BT đọc trong phần ghi chú của bản vẽ chi tiết;

- Tính khối l ợng BT bằng cách chia cọc theo các hình học

thích hợp

Trang 31

20 kü n¨ng §o bãc c«ng t¸c x©y l¾p chñ yÕu

Trang 32

- Tìm cao trình thiết kế đỉnh cọc so với cốt tự nhiên

- Chú ý đơn vị tính và cấp đất phù hợp đơn giá.

- Chú ý nếu có ép âm phải tính riêng

* Tính tiên l ợng đập đầu cọc BT

Trang 33

18 kü n¨ng §o bãc c«ng t¸c x©y l¾p chñ yÕu

Trang 34

Định mức công tác đào, đắp đất, đá, cát đ ợc quy định cho 1m3 đào

đắp hoàn chỉnh (bao gồm các công việc đào xúc đất, đầm lèn kể cả các công việc chuẩn bị và hoàn thiện v.v ) Tr ờng hợp cần phải phát rừng phát tuyến, chặt, đào gốc cây, bụi cây, phá dỡ một số loại kết cấu

tr ớc khi đào, đắp thì áp dụng theo công tác đã đ ợc định mức trong ch

ơng II

Công tác đào, đắp đất đ ợc định mức cho tr ờng hợp đào đắp đất đá,

cát bằng thủ công và đào đắp đất, đá, cát bằng cơ giới

Tr ờng hợp đào, đắp đất, đá, cát bằng máy mà khối l ợng do máy không

làm đ ợc nh đào rãnh dọc, đào xả khối l ợng đắp ép d phải làm bằng thủ công (đào khoan đ ờng, đào rãnh dọc, đào lấy đất đắp ép d , v.v.) thì khối l ợng làm bằng thủ công áp dụng định mức đào đắp đất, đá, cát khối l ợng làm bằng thủ công áp dụng định mức đào đắp đất, đá, cát bằng thủ công t ơng ứng

Định mức đào đất tính cho đào 1m3 đất nguyên thổ đo tại nơi đào.

Định mức đắp đất tính cho 1m3 đắp đo tại nơi đắp

Trang 35

Đào để đắp bằng khối l ợng đất đắp nhân với hệ số chuyển đổi từ đất thiên

nhiên cần đào để đắp nh bảng kèm theo.

Định mức vận chuyển tính cho 1m3 đất đào đo tại nơi đào đã tính đến hệ số nở

rời của đất.

Vận chuyển đất, đá bằng ôtô tự đổ đã tính đến hệ số nở rời của đất, đá đ ợc

định mức cho các cự ly <300m; <500m; <700m và <1000m t ơng ứng với cấp

đất, đá và loại ph ơng tiện vận chuyển.

Tr ờng hợp cự ly vận chuyển đất, đá từ nơi đào đến nơi đổ >1000m thì áp dụng

định mức vận chuyển ở cự ly 1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp

định mức vận chuyển ở cự ly 1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp

theo nh sau:

- Định mức vận chuyển với cự ly L 2Km - Định mức vận chuyển với cự ly L 2Km ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp = Đm1 + Đm2x(L-1)

- Định mức vận chuyển với cự ly L 4Km - Định mức vận chuyển với cự ly L 4Km ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp = Đm1 + Đm3x(L-1)

- Định mức vận chuyển với cự ly L 7Km - Định mức vận chuyển với cự ly L 7Km ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp = Đm1 + Đm4x(L-1)

Trong đó: - Đm1: Định mức vận chuyển trong phạm vi 1000m - Đm1: Định mức vận chuyển trong phạm vi 1000m ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp

- Đm2: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly 2Km- Đm2: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly 2Km ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp

- Đm3: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly 4Km - Đm3: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly 4Km ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp

- Đm4: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly 7Km- Đm4: Định mức vận chuyển 1Km tiếp theo cự ly 7Km≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp ≤1000m và định mức vận chuyển 1000m tiếp

- Đm5: Định mức vận chuyển 1Km ngoài phạm vi cự ly >7Km

Trang 36

(hoặc nơi khác đã chuyển đến).

Đào đất đá công trình bằng máy đ ợc định mức cho công tác đào xúc đất, đá đổ

lên ph ơng tiện vận chuyển.

Đào xúc đất hữu cơ, đất phong hoá bằng máy áp dụng định mức đào đất tạo

mặt bằng đất cấp I.

Định mức vận chuyển tiếp bằng thủ công ghi trong định mức quy định vận

chuyển trong phạm vi tối đa 300m.

Công tác trồng cỏ mái bờ kênh m ơng, đê đập, taluy nền đ ờng đ ợc tính riêng.

Đào đất để đắp hoặc đắp đất (bằng đất có sẵn tại nơi đắp) công trình ch a tính

đến hao phí n ớc phục vụ t ới ẩm Khi xác định l ợng n ớc t ới ẩm, Chủ đầu t và tổ chức t vấn thiết kế căn cứ vào chỉ tiêu khối l ợng n ớc thí nghiệm của từng loại

đất đắp và theo mùa trong năm để bổ sung vào định mức.

Trang 37

Bảng hệ số chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp

- Riêng khối l ợng đá hỗn hợp cần đào và vận chuyển để đắp đ ợc tính bằng khối l ợng

đá hỗn hợp đo tại nơi đắp nhân với hệ số chuyển đổi 1,13

- Căn cứ vào tính chất cơ lý của loại đất và đá hỗn hợp để đắp và yêu cầu kỹ thuật cụ thể của công trình, tổ chức t vấn thiết kế chuẩn xác lại hệ số chuyển đổi nói trên cho phù hợp

Trang 38

Khi tính khối l ợng công tác đất, ta tính theo đơn vị là m3 đối với đào thủ

công; 100m3 đối với đào bằng máy

Quy cách

Quy cách của công tác đất cần phân biệt bởi các yếu tố sau:

Nhóm đất: Tuỳ theo mức độ khó làm hay dễ làm mà phân 4 cấp, vì vậy

cần nêu rõ cấp đất

Kích th ớc: Đối với công tác đào móng t ờng, m ơng rãnh thì:

Chiều rộng quy định 2 cấp:  3m; >3m.

Chiều sâu quy định mỗi cấp bằng 1m tới > 3m;  1m;  2m;  3m;

Trang 39

Kích th ớc hố đào đ ợc xác định dựa vào kích th ớc mặt bằng và mặt cắt chi

tiết móng

* Tính khối l ợng đất đào:

Phụ thuộc thiết kế hố đào;

Tính khối l ợng đào ao:

Vlấp = Vđào - Vcông trình bị chôn lấp

Vlấp = 1/3Vđào

C/ Ph ơng pháp tính

Trang 40

+ Loại cấu kiện: dầm, đan, panen

+ Vị trí cấu kiện: cấu kiện cao thì khó thi công  4m ;<=16m;

<=50m; >50m

+ Ph ơng thức thi công: đổ tại chỗ bằng thủ công hay bằng

bơm, bằng cần trục.

L u ý không trừ thể tích cốt thép trong bê tông.

Trang 41

23 kỹ năng Đo bóc công tác xây lắp chủ yếu

Khi tính khối l ợng bê tông của mỗi bộ phận ta tách

thành hai phần: trong t ờng, ngoài t ờng

Đối với các bộ phận có liên quan về kích th ớc cần đánh

dấu để sử dụng lại.

Tính khối l ợng bê tông không phải trừ khối l ợng cốt

thép nằm trong bê tông.

Trang 42

Kết cấu thép: cột, dàn, vì kèo, dầm thép Những kết cấu

này th ờng dùng thép hình, thép bản, đôi khi dùng thép tròn.

tròn.

Trang 43

25 kỹ năng Đo bóc công tác xây lắp chủ yếu

c/ Ph ơng pháp tính toán

kiện: Dùng bảng trọng l ợng đơn vị có sẵn (trong sổ tay tính toán kết cấu thép) để tính ra trọng l ợng của từng loại rồi tính trọng l ợng tổng cộng.

Trang 44

C«ng thøc tÝnh nhanh träng l îng thÐp:

P=S*g

NÕu thÐp trßn: P= (r^2* π )*g =( Φ^2 )/4* π*gg

r; Φ tÝnh b»ng cm; g b»ng 0.785kg/cm3

R;D tÝnh b»ng cm; g b»ng 0.785kg/cm3

* TÝnh thÐp trong kÕt cÊu bª t«ng cèt thÐp

khèi l îng tÝnh s½n trong b¶ng thèng kª cèt thÐp ë

b¶n vÏ kÕt cÊu.

Trang 45

27 kü n¨ng §o bãc c«ng t¸c x©y l¾p chñ yÕu

Trang 46

- Định mức đóng cọc bằng máy tính cho 100m cọc ngập đất,

đoạn cọc không ngập đất hao phí nhân công, máy thi công nhân hệ số 0,75 so với định mức đóng cọc t ơng ứng Hao phí vật liệu cọc tính theo thiết kế.

- Khi đóng, ép cọc xiên thì định mức nhân công, máy thi công

Trang 47

28 kỹ năng Đo bóc công tác xây lắp chủ yếu

- Định mức đóng cọc bằng máy đóng cọc trên mặt n ớc ch a tính đến công

tác làm sàn đạo, xà kẹp, phao nổi

- Trong hao phí vật liệu khác đã tính đến hao phí vật liệu đệm đầu cọc,

chụp đầu cọc

-Quy định cách xác định cấp đất để áp dụng định mức nh sau:

+ Nếu tổng cộng độ sâu của lớp đất cấp I > 60% chiều dài cọc ngập đất thì

áp dụng định mức đất cấp I

- Nếu tổng cộng độ sâu của lớp đất cấp I < 40% chiều dài cọc ngập đất

thiết kế thì áp dụng định mức đất cấp II

Tr ờng hợp đóng, ép cọc phải sử dụng biện pháp khoan dẫn thì đoạn cọc

đóng, ép qua chiều sâu khoan dẫn tính bằng định mức đóng, ép cọc vào

đất cấp I (Công tác khoan dẫn ch a tính trong định mức)

Trang 48

- Công tác đóng cọc ống các loại ch a tính đến các hao phí cho

việc xói hút hỗn hợp bùn, đất trong lòng cọc.

I- Công tác đóng cọc ván thép (cọc larsen), cọc ống thép, cọc

thép hình đ ợc định mức cho 100m cọc đóng nằm lại trong

công trình Tr ờng hợp cọc nhổ lên, sử dụng lại nhiều lần thì

hao phí vật liệu cọc đ ợc xác định nh sau:

Hao phí tính theo thời gian và môi tr ờngHao phí vật liệu cọc

cho 1 lần đóng nhổ ứng với thời gian cọc nằm trong công trình

<1tháng bằng 1,17% Thời gian cọc nằm lại trong công trình từ tháng thứ 2 trở đi thì cứ mỗi tháng hao phí vật liệu cọc đ ợc tính thêm nh sau:

Ngày đăng: 05/10/2016, 11:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình khối, cấu tạo: Đơn giản, phức tạp (khó, dễ) - Phương pháp đo bóc tiên lượng công trình xây dựngcông trình xây dựng
3. Hình khối, cấu tạo: Đơn giản, phức tạp (khó, dễ) (Trang 10)
Bảng định mức chưa tính đến công tác gia công chế tạo cọc bảng định mức chưa tính đến công tác gia công chế tạo cọc  dÉn - Phương pháp đo bóc tiên lượng công trình xây dựngcông trình xây dựng
ng định mức chưa tính đến công tác gia công chế tạo cọc bảng định mức chưa tính đến công tác gia công chế tạo cọc dÉn (Trang 46)
Bảng  dưới đây - Phương pháp đo bóc tiên lượng công trình xây dựngcông trình xây dựng
ng dưới đây (Trang 81)
Bảng 1 .  Độ sâu lớn hơn 1,2m                          Bảng 2.  Độ cao lớn hơn 1,5m - Phương pháp đo bóc tiên lượng công trình xây dựngcông trình xây dựng
Bảng 1 Độ sâu lớn hơn 1,2m Bảng 2. Độ cao lớn hơn 1,5m (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w