1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội

80 431 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án QLCDA tại Đại học Quốc gia Hà NộiĐHQGHN cũng đạt được nhiều thành tịu đáng kể với nhiều dự án đã thực hiện và hoàn thành đúng mục tiêu dự

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ HUẾ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN

TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số : 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN ĐỊNH

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại Đại học Quốc gia Hà Nội” là nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây

Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có chú thích nguồn gốc và được phép công bố

Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2016

Học viên thực hiện

Trần Thị Huế

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU………1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN 6

1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án 6

1.2 Chất lượng quản lý dự án 27

Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 34

2.1 Tổng quan về Đại học Quốc Gia Hà Nội 34

2.2 Thực trạng chất lượng quản lý các dự án tại ĐHQGHN 37

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 58

3.1 Định hướng quản lý dự án tại Đại học Quốc Gia Hà Nội 59

3.2 Giải pháp nâng nhằm cao chất lượng công tác quản lý các dự án tại ĐHQGHN 61

3.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước và Đại học Quốc gia Hà Nội 70

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các bước trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư 10

Bảng 2.1: Một số dự án do Ban Quản lý các dự án làm chủ đầu tư và

trực tiếp quản lý (2010-2015)

40

Bảng 2.2: Một số dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng (2012-2015) 49

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng việc đầu tư cho lĩnh vực giáo dục luôn luôn được qua tâm chú trọng Rất nhiều dự án đầu tư cho đào tạo

và nghiên cứu được đưa vào triển khai như đầu tư thiết bị khoa học cơ bản, nâng cao năng lực đào tạo, đầu tư thiết bị khoa học công nghệ phục vụ nghiên cứ và giảng dạy, nghiên cứu công trình, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất …

Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngừng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định

sự tồn tại của dự án.[28, tr.22]

Để dự án được đầu tư hoàn thành đúng mục tiêu và đảm bảo chất lượng thì công tác quản lý dự án (QLDA) là vô cùng quan trọng dẫn dắt dự án đến thành công Trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án (QLCDA) tại Đại học Quốc gia Hà Nội(ĐHQGHN) cũng đạt được nhiều thành tịu đáng kể với nhiều dự án đã thực hiện và hoàn thành đúng mục tiêu dự án để đưa vào sử dụng Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu

để hoàn thiện đặc biệt là về vấn đề chất lượng quản lý dự án Điều đó thể hiện ở các khía cạnh như sản phẩm của dự án chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của đơn vị

sử dụng, thời gian thực hiện dự án chậm, việc đầu tư các trang thiết bị khoa học cơ bản phục vụ nghiên cứu đào tạo còn chậm chạp trong khâu chuyển giao, lắp đặt… làm ảnh hưởng đến việc phát huy tác dụng của dự án vào thực tiễn và gây ảnh hưởng xấu đến chi phí cũng như chất lượng của dự án

Xuất phát từ tình hình đó, nhận thức rõ vai trò, tính cấp thiết của việc quản lý các dự án, sau một thời gian công tác tại Ban Quản lý các dự án, ĐHQGHN tôi

quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

Trang 7

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Quản lý dự án từ khi ra đời đến nay đã trải qua một thời kỳ phát triển và đã đạt được những thành công nhất định Theo Gill Le Beauet Piere Menard viết tại

“Conception de Project” [35] quá trình tiến triển của công tác quản lý dự án được chia làm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn xuất hiện (1900 – 1960): Giai đoạn này được đánh dấu bằng sự xuất hiện của 3 kỹ thuật nhằm quản lý tốt hơn “thời gian” của dự án (biểu đồ GANT; phương pháp CPM; sơ đồ mạng PERT)

- Giai đoạn tăng nhanh ( 1960 – 1980): Giai đoạn này sự ra đời quản lý dự án như một ngành nghề riêng và việc sáng lập ra Học viện quản lý dự án ở Mỹ đã đóng góp rất nhiều cho lĩnh vực này

- Giai đoạn truyền bá (1980 – 1990): Là giai đoạn mà quản lý dự án được truyền bá nhanh chóng trong các lĩnh vực như xây dựng, hàng không, kỹ thuật vũ khí, giai đoạn này quản lý dự án được nhắc đến rất nhiều Quản lý dự án được xác định là một phương pháp quản lý hiệu quả để sử dụng trong quản lý các dự án

- Giai đoạn phổ cập toàn cầu (từ 1990 đến nay): Giai đoạn này là giai đoạn của kinh tế toàn cầu, cạnh tranh quốc tế, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ,

đã đưa quản lý dự án trở thành một khoa học quản lý, một mô hình quản lý phát triển rộng khắp trên thế giới

Ở nước ta từ những năm 1986 khi thực hiện chính sách kinh tế mở của Đảng

và Nhà nước đã tạo điều kiện cho các nhà đầu tư quốc tế vào nước ta và việc quản

lý dự án theo chuẩn quốc tế cũng được du nhập và xuất hiện ở Việt nam Một số tác giả đã nghiên cứu tài liệu nước ngoài kết hợp với thực tiễn của Việt Nam để viết một số cuốn sách liên quan đến quản lý dự án [22], [23], [24], [25] 26], [27], [28], [29]

Do nhận công tác quản lý dự án đầu tư còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu nên trong thời gian vừa qua đã nhiều tác giả của những đề tài nghiên cứu ở các luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ trong lĩnh vực quản lý dự án và thường đi sâu nghiên cứu và đề xuát các giải pháp như: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án của [21]; Quản lý chi phí

Trang 8

dự án đầu tư xây dựng [33]; Giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện dự án xây dựng [19]; Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [20];…

Những nghiên cứu trên phần nào giải quyết được những vấn đề trong quản lý

dự án ở nước ta hiện nay Tuy nhiên ta có thể nhận thấy quản lý dự án là một vấn đề cực kỳ phức tạp đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ của nhiều chủ thể quản lý và nhiều vấn đề cần quản lý với các nội dung khác nhau Trong thực tế hiện nay ở nước ta, rất nhiều dự án thường gặp phải những vấn đề nổi cộm về chất lượng, chi phí, tiến độ, chất lượng và rủi ro rất cần phải phân tích, nghiên cứu để tìm ra hướng giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả hay chất lượng của công tác quản lý dự án nhằm khắc phục các điểm nổi cộm mà các dự án đang gặp phải

Có thể nói lĩnh vực quản lý dự án ở nước ta hiện nay đã và đang được rất nhiều người quan tâm, nghiên cứu với những công trình khoa học đã được công bố Tuy nhiên nghiên cứu về vấn đề chất lượng quản lý dự án và nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước lại rất ít công trình được công bố Chính vì vậy việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng quản

lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn Nhà nước có ý nghĩa thực tiễn cao trong giai đoạn này Thông qua nghiên cứu các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý dự án và thực trạng chất lượng quản lý dự án để giải quyết những nguyên nhân hạn chế trong chất lượng quản lý dự án nhằm điều chỉnh, nâng cao chất lượng quản lý dự án, đưa công tác quản lý dự án thực hiện tốt nhất các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý

dự án như quản lý dự án đạt chất lượng tốt nhất, chi phí thấp nhất và thời gian thực hiện ngắn nhất

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích:

* Mục đích chung: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý dự án và nâng

cao hiệu quả quản lý dự án Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư công nói chung và các dự án đầu tư tại ĐHQGHN nói riêng

Trang 9

* Mục đích cụ thể:

- Như tên đề tài đã lựa chọn, mục đích nghiên cứu chính của đề tài là tìm ra các giải pháp hữu hiệu và khả thi nhất để nâng cao chất lượng QLDA tại ĐHQGHN

- Xuất phát từ mục đích nghiên cứu đã được đặt ra, hướng nghiên cứu của đề tài đưa ra là tiếp cận và giải quyết đề tài theo hướng truyền thống:

+ Đưa ra những lý luận cơ bản về dự án, quản lý dự án đầu tư và chất lượng quản lý dự án

+ Phân tích thực trạng chất lượng QLDA tại ĐHQGHN, chỉ ra những kết quả/thành tựu đạt được và những hạn chế yếu kém còn tồn tại cần khắc phục, nguyên nhân chủ yếu của những thành công và đặc biệt là những nguyên nhân yếu kém trong quản lý dự án làm giảm chất lượng QLDA tại ĐHQGHN

+ Nghiên cứu đề xuất giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại ĐHQGHN góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án nhằm đạt được kết quả tốt nhất về các chỉ tiêu: chất lượng; tiến độ; chi phí; môi trường; rủi ro…

3.2 Nhiệm vụ của nghiên cứu đề tài phải trả lời rõ được các câu hỏi sau:

- Thực trạng chất lượng QLCDA tại ĐHQGHN hiện nay như thế nào?

- Nguyên nhân và hạn chế của công tác quản lý dự án tại ĐHQGHN?

- Những giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án tại ĐHQGHN?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng quản lý các dự án tại ĐHQGHN

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động quản

lý dự án đầu tư và những yếu tố nâng cao chất lượng quản lý dự án

+ Phạm vi về không gian: Các dự án đầu tư tại Đại học Quốc gia Hà Nội, đề tài chủ yếu tập trung vào các dự án đầu tư công thuộc nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ bản, ngân sách nhà nước

Trang 10

+ Phạm vi về thời gian: Các dự án được đầu tư, tổ chức quản lý trong giai đoạn từ năm 2010 -2015

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp phân tích tổng hợp: Được thực hiện xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài thông qua việc đọc, phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

+ Phương pháp thống kê: Thống kê phân tích, tổng hợp số liệu của các dự án

đã được thực hiện trong ĐHQGHN từ năm 2010 đến năm 2015, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại Đại học Quốc gia Hà Nội

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận liên

quan đến chất lượng quản lý dự án tại Đại học Quốc gia trong giai đoạn hiện nay

6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng QLDA tại

ĐHQGHN Đưa ra những tồn tại, hạn chế của công tác QLDA ở ĐHQGHN và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn này xây dựng hệ thống các quan đểm và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao công tác QLDA của ĐHQGHN trong điều kiện hiện nay Các quan điểm được xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là định hướng để nâng cao chất lượng quản lý dự án Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối với ĐHQGHN từ việc nâng cao về nhận thức đến tổ chức và nội dung cũng như phương pháp quản lý dự án

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài nghiên cứu được chia là 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về dự án, quản lý dự án và chất lượng quản lý dự án

Chương 2: Thực trạng chất lượng quản lý dự án tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương 3: Một số Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CHẤT LƯỢNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 Tổng quan về dự án và quản lý dự án

1.1.1 Dự án

1.1.1.1 Khái nhiệm dự án

Hiện nay, trên thế giới tồn tại rất nhiều khái niệm về dự án

Theo ngân hàng thế giới: Dự án là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định

Theo Luật đầu tư: Dự án là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn

để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian xác định [8]

Theo Luật Đấu thầu: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định [7]

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000:

Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực [32]

Tuy nhiên, theo nghĩa chung nhất “Dự án là lĩnh vực hoạt động đặc thù, là một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới” [28, Tr.06]

Dự án là tập hợp nhiều hoạt động mang tính duy nhất, phức tạp liên quan đến nhau, có mục tiêu và mục tiêu đó phải hoàn thành trong một thời gian cụ thể với mức ngân sách nhất định và tùy theo tính kỹ thuật, chuyên môn riêng Dự án không

Trang 12

chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định Xét trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án là một nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Nỗ lực có thời hạn nghĩa là mọi dự án đều phải có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định

Theo các định nghĩa này, hoạt động dự án tập trung vào hai đặc tính:

- Nỗ lực tạm thời: Mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể Dự án chỉ kết thúc khi đã đạt được mục tiêu của dự án hoặc dự án thất bại

- Sản phẩm và dịch vụ là duy nhất: điều này thể hiện có sự khác biệt so với những sản phẩm dịch vụ tương tự đã có hoặc kết quả của dự án khác

Như vậy, Dự án là một chuỗi các công việc (nhiệm vụ, hoạt động…), được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về phạm vi, thời gian và ngân sách

Tóm lại điểm chung nhất của các khái niệm đều nằm trong khuôn khổ các yếu tố: mục đích, nguồn lực và thời gian Bất cứ dự án nào có thể khác nhau về mục đích hay mục tiêu hay phương tiện, cách thức tiến hành nhưng vẫn đảm bảo tính nguyên vẹn của bản chất dự án

Nhưng dù xét trên khía cạnh nào thì dự án bao giờ cũng gồm 4 thành phần chính được minh họa qua sơ đồ sau:

Hình 1.1: Các thành phần của một dự án 1.1.1.2 Đặc trưng của dự án

- Thứ nhất, Dự án luôn hướng đến một mục tiêu và kết quả xác định Tất

cả các dự án đều phải có kết quả xác định rõ Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án Dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận,

Nguồn lực

Trang 13

phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải thống nhất đảm bảo mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

Thứ hai, Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Khác

với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất và hầu như không lặp lại Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác nhau, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và bị che đậy ở bởi tính tương tự giữa chúng

Thứ ba, Dự án có chu kỳ phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn

Dự án không kéo dài mãi mà phải trải qua giai đoạn hình thành, phát triển, bắt đầu

và kết thúc Bất kỳ một dự án nào cũng phải chịu sự ràng buộc về thời gian vì mỗi mục tiêu, mỗi nhu cầu chỉ xuất hiện theo từng thời điểm Có thể trong thời gian thực hiện tồn tại một mục tiêu, song nếu dự án chỉ được hoàn thành sau thời gian dự kiến thì mục tiêu đó không còn hoặc giảm hiệu quả lợi ích Bất kỳ sự chậm chễ nào cũng kéo theo một chuỗi các biến cố bất lợi như: bội chi, khó tổ chức lại nguồn lực, tiến

độ cung cấp vật tư thiết bị, không đáp ứng được nhu cầu sản phẩm vào đúng thời điểm mà cơ hội xuất hiện như dự án ban đầu

Thứ tư, Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham

gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ, nhà tư vấn, nhà thầu… Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần cũng khác nhau Vì mục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác

Thứ năm, Môi trường hoạt động va chạm Quan hệ giữa các dự án là quan

hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án cạnh tranh lẫn nhau

và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác nhau về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động

Thứ sáu, Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô

tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường

Trang 14

có độ rủi ro cao Công tác quản lý dự án phải phân tích và ước lượng được các rủi

ro và dự kiến những bất lợi có thể ảnh hưởng đến dự án để đưa ra phương pháp giải quyết, phòng ngừa nhằm đưa dự án hoàn thành đúng yêu cầu

1.1.1.3 Tác dụng của dự án

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Dự án đầu tư là cơ sở để thẩm định và

ra quyết định đầu tư

- Trên góc độ các định chế tài chính: Dự án đầu tư là cơ sở để ra quyết định tài trợ vốn cho dự án

- Trên góc độ chủ đầu tư: Dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi vốn góp…

1.1.1.4 Phân loại dự án

Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13:

- Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau:

+ Dự án có cấu phần xây dựng: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự

án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự án;

+ Dự án không có cấu phần xây dựng: mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác

- Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C

1.1.1.5 Chu kỳ của dự án đầu tư

Chu kỳ của dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý tưởng đến khi dự án được hoàn thành và chấm dứt hoạt động Có thể minh họa sơ đồ chu kỳ của dự án đầu tư như sau:

Hình 1.2: Chu kỳ của một dự án đầu tư

Ý tưởng về

DADT

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu tư

SX - KD

- DV sử dụng

Ý tưởng mới

Trang 15

Chu kỳ của một dự án đầu tư được thể hiện thông qua ba giai đoạn:

- Giai đoạn tiền đầu tư (chuẩn bị đầu tư)

- Giai đoạn thực hiện đầu tư (Thực hiện đầu tư)

- Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư (sản xuất kinh doanh, dịch vụ,

sử dụng)

Mỗi giai đoạn được chia làm nhiều bước, có thể minh họa như sau:

Bảng 1.1: Các bước trong từng giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư

án luận chứng kinh tế)

-Đánh giá và quyết định (Thẩm định DA)

Thiết

kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình

Đấu thầu, LCNT, Đàm phán

và ký kết các hợp đồng

Thi công xây lắp công trình

Chạy thử và nghiệm thu sử dụng

Sử dụng chưa hết công suất

Sử dụng công suất ở mức độ cao nhất

Công suất giảm dần và thanh lý

Trong ba giai đoạn thì giai đoạn tiền đầu tư là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở những giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Nội dung chủ yếu của giai đoạn tiền đầu tư là việc xây dựng dự

án đầu tư, trong đó vấn đề về chất lượng, tính chính xác của các kết quả nghiên cứu tính toán và dự toán là quan trọng nhất

Giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề về thời gian sẽ là vấn đề quan trọng nhất vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính quyết định đến khả năng về vốn, thời

cơ cạnh tranh của sản phẩm, …

Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư thì việc tổ chức quản lý phát huy tác dụng các kết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn tại của dự án, hiệu quả của quá trình vận hành, …

Trang 16

1.1.2 Quản lý dự án

Trong những năm gần đây, khái niệm dự án đã không còn là một thuật ngữ

xa lạ đối với các nhà quản lý các cấp Có rất nhiều công việc trong các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức dự án và điều đó đồng nghĩa với yêu cầu đặt ra là phải có được một hệ thống quản lý với các phương pháp quản lý

dự án hiệu quả nhất Bởi lẽ trong quá trình thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội, dự án có một tầm quan trọng đặc biệt Chính vì vậy đi kèm với nó phải xác định rõ quản lý dự án là gì? Để hiểu rõ được về quản lý dự án đầu tư chúng ta hãy bắt đầu từ khái niệm quản lý dự án

1.1.2.1 Khái niệm về Quản lý dự án

Hiện nay có nhiều cách diễn đạt khác nhau của các tác giả khác nhau về kháí niệm QLDA” như sau:

“Quản lý dự án đầu tư là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định

về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép” [28, tr.9]

“QLDA là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một dự

án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất lượng, thời gian và chi phí” [29]

“QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn” [34]

Như vậy bằng cách chung nhất ta có thể hiểu: QLDA là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực Để thực hiện được mục tiêu của dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án QLDA được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án

Trang 17

Trên quan điểm quản trị học, QLDA có thể định nghĩa như sau: “QLDA là

sự tác động của CĐT và các chủ thể có liên quan khác đến quá trình lập dự án và thực hiện dự án bằng ủy nhiệm hoặc ký kết hợp đồng với các đơn vị thực hiện thông qua sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản lý với những mô hình tổ chức mềm dẻo, linh hoạt để dự án được thực hiện trong những ràng buộc về chi phí, thời gian và các nguồn lực

Có thể xem quản lý dự án bao gồm những công việc sau:

- Định ra mục tiêu dự án

- Xác định các nguồn lực cần huy động (nguyên liệu, nhân lực, thông tin )

- Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra, đề xuất các biện pháp theo dõi và hành động

- Động viên nhân lực tham gia và phối kết hợp các hoạt động của họ

Như vậy, QLDA không thể chỉ đơn thuần là thực hiện một khối lượng công việc đã được vạch sẵn, mà nhiều khi chính lại là việc hình thành nên khối lượng công việc đó Điều này có nghĩa là không thể quan niệm đơn giản QLDA chỉ là theo dõi thực hiện dự án

Các dự án thường bao gồm một số qui trình liên kết với nhau Các qui trình này lặp đi lặp lại và diễn ra trong từng giai đoạn của vòng đời dự án, tác động lẫn nhau Các giai đoạn quản lý dự án thường tương ứng với các giai đoạn của dự án

Có 5 giai đoạn quản lý dự án như sau:

- Khởi tạo: Sự cấp phép cho dự án

- Lập kế hoạch: Xây dựng mục tiêu dự án, thiết lập các phương pháp và biện pháp thực hiện nhằm đạt được mục tiêu một cách tốt nhất

- Thực hiện kế hoạch: Khi các mục tiêu được thiết lập và các kế hoạch được tiến hành từ các tổ chức, cần phải biết dẫn dắt chúng thực hiện một cách thành công Các công việc gồm triển khai nguồn tài nguyên, nhân lực và các hệ thống nhằm hoàn thành bản kế hoạch tổng thể và tiến độ dự án

- Kiểm soát: Được áp dụng cho tất cả các giai đoạn của công việc nhằm đạt được mục tiêu chung của dự án Theo dõi thời gian thực hiện bằng việc kiểm soát

Trang 18

tiến độ, theo dõi chi phí thông qua việc kiểm soát ngân quỹ dự án, theo dõi chất lượng bằng cách kiểm soát chất lượng sản phẩm dự án,

- Kết thúc: Mọi mục tiêu của dự án hoàn thành và kết thúc theo thứ tự

Sơ đồ mối quan hệ của các giai đoạn quản lý dự án:

Hình 1.3: Các giai đoạn quản lý dự án

(Nguồn: [28]) 1.1.2.2 Đặc trưng của quản lý dự án

- Là một tổ chức tạm thời, hoạt động trong môi trường có sự “va chạm”, tương tác phức tạp, thường xuyên đối mặt với sự thay đổi Vì thế có thể nói QLDA

là quản lý sự thay đổi

- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án

- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự án (toàn

bộ công việc, nhiệm vụ của dự án) Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quá trình vận động này gọi là chu kỳ tồn tại của dự án

- Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc

dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép

- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch,

tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự

án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu của dự án cũng không được thực hiện

Thực hiện Kiểm soát

Kết thúc

Trang 19

Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo

- Tác dụng của quản lý dự án: Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án; Tạo điều kiện cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các nhóm quản

lý dự án, với khách hàng và với các nhà thầu cung cấp đầu vào cho dự án; Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án; Tạo điều kiện sớm phát hiện ra những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không thể đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng; Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất

- Các giai đoạn của QLDA của quản lý dự án (Hình 1.1.3.2 (a):

Hình 1.4: Các giai đoạn của quản lý dự án

(Nguồn: [28])

tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch

Lập kế hoạch

-Thiết lập mục tiêu -Điều tra nguồn lực -Xây dựng kế hoạch

Điều phối thực hiện

- Điều phối tiến độ thời gian

- Phân phối nguồn lực

- Phối hợp các nỗ lực

- Khuyến khích và động viên

cán bộ và nhân viên

Trang 20

hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biển diễn dưới dạng các sơ đồ truyền thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

động, thiêt bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào nào bắt đầu, khi nào kết thúc) trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực, thiết

bị phù hợp

Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình

thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các phần sau của dự án

1.1.3 Nội dung quản lý dự án

1.1.3.1 Quá trình quản lý dự án

Quá trình chỉ là thứ tự hoạt động để cho ra một kết quả Quá trình quản lý dự

án căn cứ vào việc thực hiện các hoạt động của dự án theo thứ tự để đề ra theo kế hoạch dự án, sau đó từng bước thực hiện các công việc đó (Hình 1.5)

Hình 1.5: Qui trình quản lý dự án 1.1.3.2 Nội dung quản lý dự án [34]

QLDA là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc) Mục đích của nó từ góc độ quản lý và tổ chức,

ra quyết định đầu

Thiết

kế -

dự toán

Lập kế hoạch triển khai thực hiện

Đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, thương thảo, ký kết hợp đồng thực hiện

dự án

Giám sát, đánh giá

và kiểm soát dự

án

Kết thúc, nghiệm thu bàn giao, quyết toán

Cơ quan vận hành, khai thác dụa án

Quản lý rủi ro

Quản lý chất lượng

Trang 21

áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu của dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì thế, làm tốt công tác QLDA là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nội dung của QLDA gồm những lĩnh vực quản lý sau: (Hình 1.6)

Hình 1.6: Các nội dung của quản lý dự án

- Lập kế hoạch tổng thể cho dự án

Là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic, chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và hoạch định một chương trình thực hiện những công việc đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã

được kết hợp một cách chính xác đầy đủ

- Quản lý phạm vi dự án

Là việc tiến hành khống chế quá trình đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu của dự án Xác định công việc nào thuộc về dự án cần phải thực hiện, công việc nào không thuộc dự án Cụ thể gồm các công việc như phân chia phạm vi, qui hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án

Quản lý dự án

Lập kế hoạch

tổng thể

Quản lý phạm vi

Quản lý thời gian

Quản lý chi phí

Quản lý chất lượng

Quản lý

nhân lực

Quản lý thông tin

Quản lý mua bán

Quản lý rủi ro

Quản lý giao nhận DA

Trang 22

- Quản lý thời gian và tiến độ dự án

Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án, nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào thì bắt đầu khi nào thì kết thúc và toàn bộ dự án ké dài bao lâu, phải hoàn thành khi nào?

- Là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện công việc cũng như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc của dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định

- Mục đích của quản lý thời gian và tiến độ của dự án là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng Quản lý thời gian và tiến độ của dự án là cơ

sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc dự án

- Quản lý thời gian và tiến độ của dự án đòi hỏi việc triển khai một dự án phải đúng tiến độ, các khâu phải đúng trình tự, đối với các công việc nối tiếp nhau phải đảm bảo công việc này xong mới thực hiện công việc khác, giai đoạn sau thực hiện nối tiếp giai đoạn trước, đối với các công việc song song cần hoàn thành đúng thời gian thực hiện

- Tiến độ tổng thể của dự án phải không bị chậm Nếu dự án không hoàn thành đúng tiến độ được giao phải xác định được nguyên nhân là do yếu tố nào và chủ động tìm các biện pháp khắc phục để giảm thiểu tối đa tổn thất cũng như hậu quả gây ra đối với dự án

Quản lý chi phí dự án

Là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và cho toàn bộ dự án đảm bảo dự án hoàn thành mà không bị vượt quá mức chi phí được duyệt của dự án

Quản lý chất lượng dự án

Là quá trình triển khai, giám sát có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng mà dự án đề ra, đảm bảo chất lượng

Trang 23

kết quả của dự án phải đáp ứng mong muốn của nhà đầu tư Nó bao gồm việc qui hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng

- Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích

- Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành, thực hiện trong mọi quá trình, mọi khâu công việc

- Quản lý chất lượng dự án là quá trình liên tục, gắn bó giữa yếu tố bên trong

và bên ngoài Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người, yếu tố tổ chức Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly môi trường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng Sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó hình thành môi trường, nội dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý chất lượng dự án

- Quản lý chất lượng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên, mọi cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có liên quan đến dự án bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu, các nhà tư vấn, những người hưởng lợi

- Ngoài ra việc lựa chọn nhà thầu phản ánh chất lượng thực hiện dự án Nhà thầu

có tiêu chuẩn tốt đảm bảo việc thực hiện các công việc liên quan đến dự án và quản lý theo đúng yêu cầu về thời gian, tiến độ, chất lượng, chi phí một cách tốt nhất

Quản lý nhân lực thực hiện dự án

Là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực sáng tạo của mỗi thành viên tham gia thực hiện dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quản nhất Cụ thể như: hướng dẫn, phối hợp những khả năng, nỗ lực của tất cả các thành viên tham gia dự án để hoàn thành tốt mục tiêu của dự án Nhân sự cho dự án phải được tuyển chọn đúng chuyên môn, đúng người đúng việc, biết làm việc nhóm Người lãnh đạo quản lý dự án phải là người biết phối kết hợp các sức mạnh của cá nhân tạo thành một sức mạnh tập thể vững chắc, biết hỗ trợ cho nhau, giám sát lẫn nhau và trên hết phải biết vì lợi ích chung của tập thể

Trang 24

Quản lý việc trao đổi thông tin dự án

Là quá trình bảo đảm các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất, chính xác nhất giữa các thành viên của dự án và với các cấp quản lý khác nhau, giữa các tổ chức nhóm quản lý dự án Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời câu hỏi:

Ai cần thông tin về dự án? Mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào?

Quản lý rủi ro trong dự án

Khi thực hiện dự án sẽ khó tránh khỏi việc gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không thể lường trước được Vì vậy, quản lý rủi ro trong dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi, không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án Cụ thể bao gồm những công việc như: Nhận biết các yếu tố rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro và chuẩn bị trước kế hoạch đối phó với từng loại rủi ro đó

Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua sắm của dự án

Là quá trình lựa chọn nhà thầu cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng với

họ, quản lý các hợp đồng và điều hành việc thi công, mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này nhằm giải quyết vấn đề: Bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho dự án? Tiến

độ cung cấp, chất lượng cung cấp như thế nào?

Quản lý việc giao nhận dự án

Đây là một nội dung quản lý dự án mới mà hiệp hội các nhà quản lý dự án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng cũng có một số dự án lại khác, sau khi dự

án hoàn thành thì người được đầu tư lập tức sử dụng kết quả dự án này vào việc vận hành, sản xuất nên người được đầu tư có thể thiếu nhân lực quản lý cũng như chưa nắm bắt hết được tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thực hiện dự án giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này từ đó xuất hiện khâu quản lý việc giao nhận dự án Quản lý việc giao nhận dự án cần có sự tham gia

Trang 25

của đơn vị thi công thực hiện dự án và đơn vị tiếp nhận dự án Tức là, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận mới tránh được tình trạng dự án tốt mà hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp Một số dự án đầu tư quốc tế đã gặp phải trường hợp này, do đó, quản lý việc giao nhận dự án là vô cùng quan trọng trong quản lý dự án

Tuy nhiên trong đề tài này chỉ tập trung chủ yếu vào 5 nội dung cơ bản là: Quản lý thời gian; Quản lý chất lượng; Quản lý chi phí; Quản lý nhân lực; Quản lý rủi ro Những nội dung được thể hiện cụ thể trong bảng 1.2

Bảng 1.2: Các nội dung chủ yếu trong QLDA

Quản lý thời gian

- Xác định công việc

- Dự tính thời gian

- Quản lý tiến độ Quản lý chất lượng

- Lập kế hoạch nhân lực, tiền lương

- Tuyển dụng, đào tạo

- Các công cụ về chính sách, quy trình quản lý: Hoàn thiện hệ thống

chính sách, quy định, quy trình quản lý dự án một cách chặt chẽ, hiệu quả

- Các công cụ kỹ thuật: Rà soát thịết kế, tối ưu hóa tính toán kĩ thuật, lập

mô hình 3 chiều, lập kế hoạch chất lượng dự án, sử dụng internet chuyên biệt để giao tiếp trong dự án, và triển khai chức năng chất lượng

Trang 26

- Các công cụ về con người: Bố trí đội ngũ, bộ máy quản lý dự án…

1.1.3.4 Mục tiêu của quản lý dự án

- Mục tiêu QLDA của CĐT dự án là dẫn dắt dự án đầu tư đi đến thành công, nghĩa là hoàn thành dự án đảm bảo yêu cầu về chất lượng trọng sự ràng buộc về chi phí và thời gian thực hiện đã xác định trong dự án khả thi được duyệt Cụ thể:

+ Đảm bảo dự án hoàn thành đúng kế hoạch, tiến độ thời gian

+ Đảm bảo không vượt ngân sách dự kiến

+ Đảm bảo dự án đạt chất lượng mong muốn

+ Giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện dự án

Tiến độ (thời gian), ngân sách (chi phí), chất lượng (kết quả) và rủi ro là những đối tượng cơ bản của QLDA đầu tư của chủ đầu tư dự án

Mục đích của quản lý dự án là nhìn từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu của dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu về thời gian, mục tiêu về chất lượng Vì thế việc thực hiện tốt công tác quản lý dự án có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thành công của dự án

Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong các công trình đặc biệt là các công trình lớn, quan trọng

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đời sống của nhân dân không ngừng được nâng cao, nhu cầu xây dựng, đầu tư các công trình qui mô lớn, phức tạp ngày càng nhiều Dù là người đầu tư hay người được đầu tư đều khó có thể gánh vác được những tổn thất lớn do sai lầm trong quản lý gây ra Vì thế nếu có phương pháp quản lý dự án khoa học, hiện đại sẽ giúp việc thực hiện dự án đạt được những mục tiêu dự án đề ra một cách thuận lợi nhất

Quản lý dự án có thể khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu của dự án

“Nhà đầu tư (khách hàng) luôn có rất nhiều mục tiêu đối với một dự án công trình, những mục tiêu này tạo thành hệ thống mục tiêu của dự án Trong đó, một số mục tiêu có thể phân tích định lượng được, nhưng một số mục tiêu lại không thể phân tích định lượng Trong quá trình thực hiện dự án, chúng ta thường trú trọng đến một

số mục tiêu định lượng mà coi nhẹ mục tiêu định tính Chỉ khi áp dụng phương

Trang 27

pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án mới có thể tiến hành điều tiết, phối hợp, khống chế giám sát hệ thống mục tiêu tổng thể một cách có hiệu quả” [22, Tr.30-31]

1.1.4 Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án [5]

Tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án (công trình), căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình Chủ đầu tư lựa chọn một trong các hình thức quản lý thực hiện dự án sau:

1.1.4.1 Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án được áp dụng với các

dự án mà Chủ đầu tư có năng lực chuyên môn phù hợp và có cán bộ chuyên môn để

tổ chức quản lý thực hiện dự án

Theo hình thức này, Chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhà thầu, trưc tiếp ký hợp đồng với một hoặc nhiều tổ chức tư vấn để thực hiện các công việc của dự án Sau khi chủ đầu tư ký hợp đồng với các nhà thầu, nhiệm vụ giám sát, quản lý quá trình thực hiện hợp đồng đảm bảo tiến độ vẫn do tổ chức tư vấn đã được Chủ đầu tư lựa chọn đảm nhiệm Hình thức này thường được áp dụng cho các dự án nhỏ, đơn giản Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả của mình (Hình 1.7)

Hình 1.7: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 1.1.4.2 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án

Chủ nhiệm điều hành dự án là hình thức quản lý thực hiện đự án do một pháp nhân độc lập có đủ năng lực quản lý điều hành dự án thực hiện Chủ nhiệm điều

Chủ đầu tư

hiện dự án II

Dự án 2 Ban QLDA

Trang 28

hành dự án được thực hiện dưới hai hình thức là: Tư vấn quản lý điều hành dự án theo hợp đồng và Ban quản lý dự án chuyên ngành

Theo hình thức này, Chủ đầu tư thành lập một bộ phận chuyên trách đại diện thực hiện việc quản lý dự án Chủ nhiện điều hành dự án có năng lực chuyên môn về quản lý dự án, có đầy đủ quyền hạn và chịu trách nhiệm và kết quả thực hiện các công việc của dự án Trong hình thức này, chủ đầu tư không trực tiếp ký hợp đồng, giám sát các chủ thầu mà tất cả các công việc đó được chủ nhiệm điều hành dự án đảm nhiệm và chịu trách nhiệm Hình thức này được sử dụng rộng rãi hiện nay Đối với những dự án lớn, quan trọng chủ đầu tư thường lựa chọn hình thức này (Hình 1.8)

Hình 1.8:Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 1.1.4.3 Hình thức chìa khóa trao tay

Chìa khóa trao tay được áp dụng khi Chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu

để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát, thiết kế, mua sắm vật tư thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng

Theo hình thức này, Dự án không được chia thành các gói thầu để Chủ đầu

tư lựa chọn nhà thầu cho từng gói thầu Toàn bộ các công việc của dự án được giao cho một chủ thầu Chủ thầu có trách nhiệm như một chủ nhiệm dự án nhưng khác ở chỗ quan hệ giữa chủ nhiệm dự án và chủ đầu tư là quan hệ quản lý, quan hệ phụ thuộc hành chính cấp dưới, cấp trên, còn quan hệ giữa Chủ đầu tư và tổng thầu là

Trang 29

quan hệ hợp đồng Tổng thầu có thể giao việc lại cho các nhà thầu phụ theo từng gói thầu Hình thức này chủ yếu được áp dụng trong các dự án xây dựng công trình nhà ở, công trình dân dụng và các công trình sản xuất kinh doanh có qui mô nhỏ, kỹ

thuật đơn giản (Hình 1.9)

Hình 1.9: Mô hình chìa khóa trao tay 1.1.4.4 Hình thức tự thực hiện dự án

Hình thức tự thực hiện dự án là hình thức mà Chủ đầu tư không cần nhờ đến các nhà thầu trong việc thực hiện các công việc của dự án Chủ đầu tư sử dụng năng lực của mình để thực hiện các công việc của dự án Hình thức tự thực hiện thích hợp với các dự án nhỏ, có tính chất chuyên ngành

Hình thức Tự thực hiện dự án chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Chủ đầu tư có đủ năng lực hoạt động sản xuất xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án và dự án sử dụng vốn hợp pháp của chính Chủ đầu tư như vốn tự có của doanh nghiệp, vốn tự huy động của các tổ chức, cá nhân, trừ vốn vay của các tổ chức tín dụng

- Chủ đầu tư có đủ năng lực hoạt động sản xuất, xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án trồng mới, chăm sóc cây trồng hàng năm, nuôi trồng thủy sản (thuộc

Chủ đầu tư

Thuê tư vấn hoặc tự lập dự án

Tổ chức thực hiện dự án I

Tổ chức thực hiện dự án II

thiết bị

Chọn tổng thầu

Trang 30

ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp), giống cây trồng vật nuôi, khai hoang xây dựng đồng ruộng, duy tu bảo dưỡng sửa chữa thường xuyên các công trình xây dựng, thiết bị sản xuất

- Khi thực hiện hình thức tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng), Chủ đầu tư phải tổ chức giám sát chặt chẽ việc sản xuất, xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, giá cả của sản phẩm và công trình xây dựng

- Chủ đầu tư có thể sử dụng bộ máy quản lý của mình hoặc sử dụng Ban quản lý dự án trực thuộc để quản lý thực hiện dự án, tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm và chất lượng công trình xây dựng

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án

1.1.5.1 Nhân tố khách quan

- Các cơ chế quản lý của nhà nước, các quy định pháp luật về quản lý dự án của nhà nước là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng quản lý dự án nói chung Bao gồm các Luật như: Luật đầu tư, luật đấu thầu, luật xây dựng, luật đất đai, luật doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến quản lý

dự án Các văn bản pháp luật này là kim chỉ nam cho việc thực hiện quản lý dự án Nếu hệ thống này càng đơn giản, không chồng chéo, các đơn vị dễ dàng áp dụng thì việc thực hiện dự án sẽ không gặp nhiều khó khăn về cơ chế, trái với quy định của pháp luật

- Các yếu tố thị trường cũng có những tác động nhất định đối với dự án như vấn đề giá cả, lạm phát, lãi suất các yếu tố này sẽ tác động đến sự hình thành, quy

mô, sự khả thi, mức chi phí tối thiểu, tối đa mà dự án phải bỏ ra Thông thường các yếu tố thị trường biến động không theo ý muốn chủ quan của chủ đầu tư, của nhà nước Chủ đầu tư chỉ có thể dự đoán xu hướng của các yếu tố này trong một thời gian ngắn với điều kiện những nhân tố liên quan tương đối ổn định để nắm bắt quy luật vận động của các nhân tố đó đưa ra các quyết định phù hợp cho từng thời kỳ

- Tiến bộ của khoa học công nghệ: sự phát triển vận động không ngừng của ngành khoa học công nghệ sẽ tạo ra khả năng làm biến đổi về căn bản nhiều mặt trong quản lý dự án Bản chất và khuôn khổ của dự án chịu ảnh hưởng bởi sự thay

Trang 31

đổi bởi khoa học công nghệ Những công nghệ mới trên thị trường buộc các nhà thầu phải cập nhật xu hướng mới của công nghệ Những nhà thầu không chịu thay đổi theo sự biến đổi của công nghệ lâu dần sẽ dễ dàng bị đào thải

- Điều kiện tự nhiên như tình hình bão lụt, động đất, sự biến đổi của thời tiết… là những nhân tố không lường trước được ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện dự án cũng như tính khả thi của dự án

1.1.5.2 Các nhân tố chủ quan

- Đường hướng và mục tiêu của dự án: Một dự án có mục tiêu rõ ràng, kế hoạch cụ thể và chi tiết có tính khả thi cao sẽ nhận được nhiều thuận lợi trong quá trình triển khai ngược lại nếu đường hướng, mục tiêu của dự án không rõ ràng thì khó có thể hoàn thành

- Nhân sự ban quản lý dự án: Người lãnh đạo ban quản lý dự án phải là người có trình độ quản lý và năng lực chuyên môn để đảm bảo dự án được thuận lợi Bên cạnh đó đội ngũ kỹ sư, cử nhân trong ban phải là những người có hiểu biết sâu chuyên môn, có trình độ để có thể tham gia vào dự án Ban quản lý cũng cần có những chính sách đãi ngộ tốt nhằm thu hút và duy trì được đội ngũ cán bộ có năng lực Thường xuyên giáo dục phẩm chất đạo đức cho các cán bộ quản lý dự án để tránh xảy ra quá trình tiêu cực tham nhũng bởi đây là môi trường có nhiều cám dỗ

và dễ bị mua chuộc Các chính sách đào tạo và phát triển nghề nghiệp cũng cần thường xuyên được thực hiện Do các luật, văn bản liên quan, quá trình đổi mới không ngừng của xã hội vì thế cán bộ quản lý dự án cần phải được tạo điều kiện phát triển chuyên sâu và cập nhật tình hình thay đổi

- Kinh phí dành cho ban quản lý dự án: để ban quản lý dự án hoạt động tốt thì cần có một khoản kinh phí đầy đủ để trang bị cơ sở vật chất và các công cụ văn phòng để cán bộ quản lý dự án thực hiện công việc được hiệu quả nhất Tuy nhiên nếu chi phí dành cho ban quản lý không phù hợp cũng sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án

- Thông tin thu thập được trong quá trình quản lý dự án đóng vai trò quan trọng Nếu thông tin sai, phân tích sẽ lệch hướng dẫn đến việc đưa ra những quyết

Trang 32

định không chính xác gây thiệt hại đối với dự án và ngược lại khi thông tin được thu thập đầy đủ và đa chiều, chính xác thì quá trình đánh giá nhận định sẽ thực tế hơn, nâng cao độ chính xác của các quyết định đưa ra trong quá trình quản lý dự án

1.2 Chất lượng quản lý dự án

1.2.1 Khái niệm về chất lượng và chất lượng quản lý dự án

Chất lượng không tự sinh ra và chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Để đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này

Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểm về chất lượng khác nhau Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có"

Theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000/2000 “Chất lượng là việc đáp ứng được các

yêu cầu của khách hàng” [32]

Như vậy, chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất

ra có hiện đại đến đâu đi nữa Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn

Yêu cầu của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ thường là: tốt, đẹp, bền, sử dụng lâu dài, thuận lợi, giá cả phù hợp Có thể tóm tắt các chức năng chính của Chủ đầu tư trong QLDA như sau:

- Chức năng lập kế hoạch: Xác định mục tiêu dự án; các công việc cần phải

thực hiện; dự tính chi phí, nguồn lực, vật lực cần thiết để hoàn thành mục tiêu dự án

Trang 33

- Chức năng tổ chức: Tổ chức nhân sự QLDA; Điều phối nguồn lực một

cách tiết kiệm và hiệu quả nhất; Điều phối thời gian thực hiện công việc đảm bảo thời gian đã được phê duyệt

- Chức năng lãnh đạo: Phân công trách nhiệm cho các thành viên và chỉ đạo

các thành viên thực hiện đúng tránh nhiệm được phân công, tạo sự kết nối giữa các thành viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

- Chức năng kiểm soát: Theo dõi, kiểm tra tiến độ; Phân tích tình hình, đưa

ra quyết định đúng, kịp thời giải quyết phát sinh trong quá trình thực hiện

- Chức năng phối hợp: Động viên nguồn nhân lực thực hiện dự án (bộ máy

QLDA; nhà thầu; các đơn vị liên quan…) tham gia và phối kết hợp các hoạt động của họ nhằm đảm bảo dự án hoàn thành với chất lượng tốt nhất

Theo quan điểm hiện đại “Chất lượng là sự thỏa mãn yêu cầu của khách hàng” với cách hiểu về khái niệm “chất lượng quản lý dự án” từ các chức năng QLDA của CĐT (đã trình bày ở trên) đó là việc lập kế hoạch tổng thể, điều phối và kiểm soát một dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo hoàn thành dự

án đúng thời hạn (thời gian) trong phạm vi ngân sách (nguồn lực, chi phí) và các yêu cầu kỹ thuật (kết quả) đã xác định trước

Như vậy, có thể hiểu “Chất lượng quản lý dự án chính là việc đáp ứng

nh u cầu khách hàng của CĐT trong quá trình quản lý dự án”

Tác giả có quan điểm rằng: chất lượng quản lý dự án cần được hiểu là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (tức là những yêu cầu về kết quả và hiệu quả đầu tư dự

án cần đạt được của khách hàng (Nhà đầu tư) được thể hiện trong hồ sơ dự án đã được phê duyệt và quyết định đầu tư) của chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án

Từ đó ta có thể nhận thấy rằng việc quản lý dự án của chủ đầu tư có chất lượng là phải “dẫn dắt dự án đi đến thành công” Điều này có nghĩa là sự thành công hay chất lượng QLDA đạt được trên cả 3 phương diện: kết quả đạt được đảm bảo mục tiêu đề ra; đảm bảo chi phí đầu tư không vượt quá ngân sách dự kiến và đảm bảo tiến độ, thời gian hoàn thành dự án theo yêu cầu của khách hàng

Trang 34

Chất lượng quản lý dự án phải được đánh giá trên cơ sở chất lượng mà dự án đạt được Chất lượng dự án tốt nghĩa là chất lượng công tác quản lý dự án đó tốt và ngược lại

Như vậy, có thể hiểu nâng cao chất lượng quản lý dự án là quá trình phân tích, đánh giá chất lượng quản lý dự án hiện tại để điều chỉnh, cải thiện, nâng cao chất lượng trong các nội dung quản lý dự án nhằm dẫn dắt dự án hoàn thành tốt nhất mục tiêu đã đề ra với hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất, chi phí vốn đầu tư thấp nhất trong một thời gian ngắn nhất

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý dự án

Chất lượng dự án tốt không thể là kết quả của việc quản lý dự án không tốt

và ngựơc lại chất lượng dự án thấp không thể là kết quả của quản lý dự án tốt Điều này có nghĩa là chất lượng quản lý dự án phải được đánh giá trên cơ sở chất lượng

dự án đạt được Điều đó cho thấy mối quan hệ giữa chất lượng dự án và chất lượng quản lý dự án là mối quan hệ thuận chiều Vì vậy, có thể thông qua chất lượng của

dự án để đánh giá chất lượng quản lý dự án

Chất lượng dự án được đánh giá đạt ở mức nào thì chất lượng quản lý dự án cũng phải đánh giá đạt ở mức đó Từ điểm này cho thấy tiêu chí để đánh giá chất lượng quản lý dự án là chất lượng đạt được của dự án Có 3 tiêu chí đánh giá về chất lượng quản lý dự án là: Quản lý dự án đảm bảo chất lượng dự án (sản phẩm/kết quả dự án đạt được); Quản lý dự án đảm bảo chi phí nguồn lực không vượt quá ngân sách cho phép; Quản lý đảm bảo dự án được hoàn thành đúng tiến độ thời gian cho phép Cụ thể:

- Quản lý dự án đảm bảo chất lượng dự án (sản phẩm/kết quả dự án đạt được)

Mỗi dự án thường đặt ra một hay nhiều mục tiêu cuối cùng cần đạt đựơc (mục tiêu kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng …) Để đạt đựoc mục tiêu cuối cùng của dự án đầu tư (chất lượng dự án) đã được xác định, trong từng giai đoạn của quá trình đầu tư (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, khai thác vận

Trang 35

hành đối tượng đầu tư đều được xác định mục tiêu chất lượng cần đạt đựơc trong từng giai đoạn đó

Đảm bảo chất lượng dự án nghĩa là phải đảm bảo mục tiêu chất lượng ở tất

cả các giai đoạn của quá trình đầu tư và khai thác dự án, nó là mục tiêu được quan tâm hàng đầu của quản lý dự án đầu tư

Đảm bảo chất lượng dự án là tất cả các hoạt động có kế hoạch và hệ thống được thực hiện trong phạm vi hệ thống chất lượng nhằm đảm bảo dự án sẽ thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng tương ứng Là việc đánh giá thường xuyên tình hình hoàn thiện để đảm bảo dự án sẽ thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng đã định, đòi hỏi dự

án phải được xây dựng theo những hướng dẫn quy định, tiến hành theo các quy trình đã được duyệt, trên cơ sở những tính toán khoa học, theo lịch trình, tiến độ kế hoạch

- Quản lý dự án đảm bảo chi phí nguồn lực không vượt quá ngân sách cho phép

Để đạt được kết quả dự kiến của dự án, mỗi dự án đều phải dự trù chi phí nguồn lực đảm bảo dự án hoàn thành và để huy động cho dự án (nhân lực, vật lực, tài lực, chi phí, …) Chi phí nguồn lực để đạt được kết quả đã dự kiến được xác định trước được xem là giới hạn của nguồn lực được sử dụng cho dự án Nhiệm vụ của các nhà quản lý dự án là phải huy động đúng, đủ và kịp thời nguồn lực cho dự

án và quản lý chi phí nguồn lực sao cho chi phí thực tế không vượt quá giới hạn chi phí đã đựơc xác định để đạt được kết quả như đã dự kiến

Trên thực tế, do những biến cố không lường trước được làm cho chi phí nguồn lực thực tế thường có nguy cơ vượt quá dự kiến ban đầu Cũng có trường hợp không đủ nguồn lực huy động cho dự án như đã dự kiến làm cho dự án triển khai không thuận lợi, phải điều chỉnh, thay đổi lại mục tiêu so với dự kiến ban đầu, thời gian thực hiện bị kéo dài… làm ảnh hưởng không tốt đến tiến độ, chất lượng dự án

Để đạt được kết quả dự kiến với chi phí nguồn lực tiết kiệm trong giới hạn chi phí đã xác định sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả đầu tư dự án nghĩa là đến

Trang 36

chất lượng dự án đạt được Vì thế đảm bảo chi phí đầu tư dự án không vượt quá giới hạn cho phép là yếu tố vô cùng quan trọng của quản lý dự án

- Quản lý đảm bảo dự án được hoàn thành đúng tiến độ và thời gian cho phép

Để thực hiện một dự án đòi hỏi phải có một thời gian nhất định và thường bị

ấn định/khống chế do nhiều lý do (cạnh tranh thị trường, tranh thủ thời cơ, chớp lấy

cơ hội…) Thời gian cho phép của dự án đã được phê duyệt trong dự án tính từ khi

dự án có quyết định đầu tư đến khi dự án quyết toán hoàn thành đưa vào sử dụng

Để đạt đựơc kết quả dự kíến trong khoảng thời gian đã được khống chế đòi hỏi ngay trong từng giai đoạn của chu trình của dự án phải khống chế về thời gian, tiến độ thực hiện Tiến trình thực hiện một dự án theo thời gian có thể chia làm 3 thời kỳ là khởi đầu, triển khai và kết thúc

Thời kỳ khởi đầu và thời kỳ kết thúc dự án thường đựợc tiến hành chậm hơn

so với thời kỳ triển khai Cũng như việc đảm bảo chi phí nguồn lực tiết kiệm, đảm bảo tiến độ thời gian dự án đã được khống chế được xem là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và nguồn lực của dự án do đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng

dự án đạt được

Vì vậy đảm bảo thời gian dự án hoàn thành đúng thời gian cho phép của là một vấn đề đặc biệt quan trọng trọng đánh giá chất lượng dự án cũng như chất lượng quản lý dự án

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án là những yếu tố có tác động đến hoạt động quản lý dự án do đó ảnh hưởng tới chất lượng đạt được của dự án

Chất lượng quản lý dự án chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

- Môi trường của dự án: Các tác động của chính trị, pháp luật, kinh tế, xã

hội, tự nhiên,… ảnh hưởng có thể tốt, có thể xấu đến hoạt động QLDA làm cho chất lượng của dự án bị ảnh hưởng Tuy nhiên, thực tế việc tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án theo qui định của Pháp luật thường mất nhiều thời gian đã ảnh hưởng làm kéo dài thời gian thực hiện dự án

Trang 37

- Qui mô và tính chất dự án:

Qui mô của dự án: là độ lớn, độ phức tạp của dự án Dự án càng lớn, càng phức tạp thì công tác quản lý cũng phức tạp hơn dự án có qui mô nhỏ hoặc dự án thông thường Để thực hiện QLDA qui mô lớn, phức tạp đòi hỏi qui mô và năng lực của đội ngũ QLDA phải lớn, điều hành khó khăn, giải quyết nhiều tình huống cũng như mối quan hệ phức tạp hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí dự án

Tính chất của dự án: Tính chất của dự án cũng ảnh hưởng đến chất lượng QLDA Dự án có tính chất khác nhau sẽ có sự thay đổi khác nhau nhất định trong QLDA (Ví dụ như dự án có nguồn vốn khác nhau thường sẽ khác nhau về kế hoạch giải ngân; dự án đầu tư ở nơi có điều kiện hạ tầng thuận lợi khác với dự án đầu tư ở nơi có địa hình khó khăn, thời tiết khắc nghiệt…)

- Năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư: Là khả năng, trình độ và đạo đức

của những thành viên tham gia QLDA Nhà quản lý có trình độ chuyên môn giỏi, đạo đức tốt sẽ quản lý tốt hơn Ý thức chấp hành pháp luật trong QLDA thể hiện đạo đức của nhà quản lý, điều này ảnh hưởng tích cực đến chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc được thực hiện của dự án và ngược lại Vì thế có thể nói, năng lực QLDA có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của dự án và chất lượng QLDA

- Các qui định của pháp luật về QLDA sử dụng nguồn vốn Nhà nước:

Luật đấu thầu, Luật đầu tư công, Luật xây dựng, các Thông tư, Nghị định, Hướng dẫn,… Đòi hỏi trong quá trình thực hiện dự án phải tuyệt đối tuân thủ trình tự tiến hành các thủ tục cũng như qui định về thời gian tiến hành các thủ tục làm hạn chế khả năng chủ động xử lý các tính huống phát sinh

- Các hành vi tiêu cực: Trong quá trình QLDA các hành vi tiêu cực như

tham ô, hối lội, lãng phí vốn nhà nước rất dễ nảy sinh làm ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng công trình

Trang 38

Hình 1.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án

Chất lượng QLDA

Qui mô và tính chất

dự của án

Môi trường của dự án

Năng lực của nhà quản lý dự án

Các qui định pháp luật về QLDA Các hành

vi tiêu cực

Trang 39

Chương 2

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN

TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về Đại học Quốc Gia Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Đại học Quốc gia Hà Nội

Đại học Quốc gia Hà Nội

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Vietnam National University, Hanoi;

Tên viết tắt là VNU

Địa chỉ: 144 Xuân Thủy, Dịch Vọng Hậu Cầu Giấy Hà Nội, Việt Nam

Website: vnu.edu.vn

Logo:

Đại học Quốc Gia Hà Nội được thành lập theo Nghị định số 97/CP ngày 10 tháng 13 năm 1993 của Chính phủ trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại ba trường đại học lớn ở Hà Nội là Đại học Tổng Hợp Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội I và Đại học Sư phạm Ngoại Ngữ Hà Nội Đại học QGHN chính thức bước vào hoạt động theo quy chế do Thủ tướng chính phủ ban hành ngày 5/9/1994 Sứ mệnh của ĐHQGHN là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, sáng tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, đóng vai trò nòng cốt và tiên phong trong đổi mới hệ thống giáo dục đại học Việt Nam

Đại học Quốc Gia Hà Nội là cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm tổ hợp các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên

Trang 40

môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp để đào tạo các trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, trong đó tập trung vào lĩnh vực khoa học, công nghệ cao và một

số lĩnh vực kinh tế - xã hội mũi nhọn; có chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, nghiên cứu khoa học tiên tiến; có đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu trình độ cao; có đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp và đồng bộ; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng, giữa các ngành khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, giữa khoa học và công nghệ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ; định hướng phát triển thành đại học nghiên cứu ngang tầm với các đại học có uy tín trong khu vực và trên thế giới

ĐHQGHN có 3 cấp quản lý hành chính:

- ĐHQGHN là đầu mối được Chính phủ giao các chỉ tiêu về ngân sách và kế hoạch hàng năm; có tư cách pháp nhân, có con dấu mang hình Quốc huy Chủ tịch Hội đồng ĐHQGHN, Giám đốc và các Phó Giám đốc ĐHQGHN do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm

- Các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên; các khoa trực thuộc; các trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ; các tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; bệnh viện, nhà xuất bản, tạp chí khoa học trực thuộc ĐHQGHN là các đơn vị cơ sở

có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

- Các khoa, phòng nghiên cứu và tương đương thuộc trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên và các đơn vị trực thuộc ĐHQGHN

Ngày đăng: 05/10/2016, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ của các giai đoạn quản lý dự án: - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Sơ đồ m ối quan hệ của các giai đoạn quản lý dự án: (Trang 18)
Hình 1.4: Các giai đoạn của quản lý dự án - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 1.4 Các giai đoạn của quản lý dự án (Trang 19)
Hình 1.5: Qui trình quản lý dự án  1.1.3.2. Nội dung quản lý dự án  [34] - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 1.5 Qui trình quản lý dự án 1.1.3.2. Nội dung quản lý dự án [34] (Trang 20)
Hình 1.6: Các nội dung của quản lý dự án - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 1.6 Các nội dung của quản lý dự án (Trang 21)
1.1.4.1. Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
1.1.4.1. Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án (Trang 27)
Hình 1.8:Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án  1.1.4.3. Hình thức chìa khóa trao tay - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 1.8 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 1.1.4.3. Hình thức chìa khóa trao tay (Trang 28)
Hình 1.9: Mô hình chìa khóa trao tay   1.1.4.4. Hình thức tự thực hiện dự án - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 1.9 Mô hình chìa khóa trao tay 1.1.4.4. Hình thức tự thực hiện dự án (Trang 29)
Hình 1.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án. - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 1.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dự án (Trang 38)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Đại học Quốc Gia Hà Nội  (Nguồn: văn phòng cơ quan Đại học Quốc gia Hà nội) - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Đại học Quốc Gia Hà Nội (Nguồn: văn phòng cơ quan Đại học Quốc gia Hà nội) (Trang 41)
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLCDA - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLCDA (Trang 44)
Bảng 2.1:  Một số dự án do Ban QLCDA làm chủ đầu tư và trực tiếp quản lý - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Bảng 2.1 Một số dự án do Ban QLCDA làm chủ đầu tư và trực tiếp quản lý (Trang 45)
Hình 2.3: Qui trình lập dự án của Ban QLCDA, ĐHQGHN - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 2.3 Qui trình lập dự án của Ban QLCDA, ĐHQGHN (Trang 47)
Hình 2.4: Quy trình đấu thầu tại Ban Quản lý các dự án ĐHQGHN - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 2.4 Quy trình đấu thầu tại Ban Quản lý các dự án ĐHQGHN (Trang 50)
Hình 2.5: Nguyên nhân làm chậm tiến độ dự án - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 2.5 Nguyên nhân làm chậm tiến độ dự án (Trang 53)
Hình 3.1: Qui trình lựa chọn nhà thầu  Hoàn thiện công tác quản lý và LCNT - Nâng cao chất lượng quản lý các dự án tại đại học quốc gia hà nội
Hình 3.1 Qui trình lựa chọn nhà thầu Hoàn thiện công tác quản lý và LCNT (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w