Cân đối cung cầu trên địa bàn tỉnh/thành phố, phối hợp với các cơ quan quản lý ngành để chỉ đạo các doanh nghiệp hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn thực hiện cung ứng những mặt hà
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HÀ THÁI SƠN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HÀ THÁI SƠN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên nghành: Quản trị kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGHIÊM SĨ THƯƠNG
Trang 3Xin trận trọng cảm ơn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi
Tác giả
Hà Thái Sơn
Trang 5TTTM Trung tâm thương mại
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
TMNĐ Thương mại điện tử
XTTM Xúc tiến thương mại
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA 5
1.1.Thương mại nội địa 5
1.1.1.Khái niệm 5
1.1.2.Đặc trưng cơ bản của thương mại nội địa trong nền kinh tế thị trường ở nước ta 6
1.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của thương mại nội địa 7
1.1.3.1.Chức năng của thương mại nội địa 7
1.1.3.2.Nhiệm vụ của thương mại nội địa 8
1.1.4.Vai trò của thương mại nội địa trong phát triển kinh tế xã hội 8
1.2 Quản lý nhà nước về thương mại nội địa 9
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại nội địa 9
1.2.2 Chức năng của quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa 10
1.2.2.1 Chức năng hoạch định 10
1.2.2.2 Chức năng phối hợp 11
1.2.2.3 Chức năng điều tiết các hoạt động thương mại nội địa và can thiệp thị trường 11
1.2.2.4 Chức năng kiểm soát 12
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa 12
1.2.3.1 Tổ chức khảo sát, nghiên cứu thị trường, dự báo và định hướng về thị trường trong nước và quản lý hoạt động xúc tiến thương mại 12
1.2.3.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án phát triển thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố 13
1.2.3.3 Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật 14
1.2.3.4 Triển khai cụ thể hóa các chủ trương, chính sách về thương mại nội địa 15
Trang 71.2.3.5 Thực hiện quản lý cơ sở hạ tầng và mạng lưới thương mại nội địa trên địa
bàn tỉnh/thành phố 15
1.2.3.6 Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh/ thành phố 15
1.2.3.7 Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý và thực hiện điều tiết lưu thông hàng hóa theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và quy định của pháp luật 16
1.2.3.8 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách, pháp luật về thương mại trên địa bàn tỉnh/thành phố 16
1.2.3.9 Đào tạo đội ngũ cán bộ công chức quản lý hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố 17
1.2.4.Các tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa 17
1.2.5 Vai trò của quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa 19
1.2.6 Các nhân tố tác động tới quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa 21
1.2.6.1 Các nhân tố bên ngoài 21
1.2.6.2 Các nhân tố bên trong 23
1.3 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa của một số địa phương 25
1.3.1 Kinh nghiệm xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội 25
1.3.2 Kinh nghiệm trong công tác tổ chức thực hiện bình ổn giá thị trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 26
1.4 Những vấn đề đặt ra cho hoạt động quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TP.VINH 39
2.1 Tổng quan về thành phố Vinh 29
2.2 Thực trạng phát triển thương mại nội địa TP.Vinh giai đoạn 2012-2015 32
2.2.1 Kết quả của hoạt động thương mại nội địa TP.Vinh trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2012 - 2015 32
2.2.2 Tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa và dịch vụ 34
2.2.3 Hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại 35
2.2.3.1 Mạng lưới chợ 35
2.2.3.2 Mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại 37
2.3.3.3 Mạng lưới cửa hàng xăng dầu 39
2.2.4 Hệ thống tổ chức kinh doanh thương mại 41
Trang 82.2.4.1 Doanh nghiệp kinh doanh thương mại 41
2.2.4.2 Hợp tác xã thương mại và hộ kinh doanh cá thể 43
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa trên địa TP.Vinh 43
2.3.1 Tổ chức khảo sát, nghiên cứu thị trường, dự báo và định hướng về thị trường trong nước và quản lý hoạt động xúc tiến thương mại trong nước 43
2.3.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án phát triển thương mại nội địa trên địa bàn thành phố 45
2.3.3 Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật 46
2.3.4 Triển khai cụ thể hóa các chủ trương, chính sách về thương mại nội địa 49
2.3.5 Thực hiện quản lý cơ sở hạ tầng và mạng lưới thương mại nội địa trên địa bàn thành phố 50
2.3.5.1 Thực trạng quản lý đối với hệ thống chợ 50
2.3.5.2 Quản lý đối với hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị 51
2.3.5.3 Quản lý đối với loại hình kinh doanh có điều kiện, hạn chế kinh doanh và hệ thống phân phối hàng hóa khác 52
2.3.6 Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại trên địa bàn thành phố 52
2.3.7 Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý và thực hiện điều tiết lưu thông hàng hóa theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và quy định của pháp luật 54
2.3.7.1 Thực hiện chương trình hành động hưởng ứng Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” 54
2.3.7.2 Thực hiện các chương trình bình ổn giá 56
2.3.8 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách, pháp luật về thương mại trên địa bàn thành phố 57
2.3.8.1 Công tác kiểm tra, kiểm soát, quản lý thị trường 57
2.3.8.2 Công tác thanh tra và giám sát việc bảo vệ người tiêu dùng 57
2.3.8.3 Công tác thanh tra chuyên ngành và giám sát thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách, pháp luật về thương mại 58
2.3.9.Đào tạo đội ngũ cán bộ công chức quản lý hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn thành phố 59
2.4 Đánh giá chung về tình hình quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh 60
2.4.1 Kết quả đạt được 60
2.4.2 Hạn chế, và nguyên nhân của hạn chế 62
2.4.2.1 Hạn chế 62
Trang 92.4.2.2 Nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TP.VINH ĐẾN NĂM 2020 67
3.1 Định hướng phát triển thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh đến năm 2020 67
3.1.1.Quan điểm phát triển 67
3.1.2.Mục tiêu phát triển chung giai đoạn 2016-2020 67
3.1.3.Định hướng phát triển 68
3.2 Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh 69
3.3 Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh đến năm 2020 71
3.3.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện khung pháp lý 71
3.3.1.1.Cơ sở giải pháp 71
3.3.1.2 Nội dung giải pháp 71
3.3.1.3 Hiệu quả của giải pháp 77
3.3.2 Giải pháp 2: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và hoàn thiện bộ máy 77
3.3.2.1.Cơ sở của giải pháp 77
3.3.2.2.Nội dung giải pháp 77
3.3.2.3 Hiệu quả của giải pháp 82
3.3.3 Giải pháp3: Giải pháp truyền thông, tuyên truyền thương mại nội địa 83
3.3.3.1.Cơ sở của giải pháp 83
3.3.3.1.Nội dung của giải pháp 83
3.3.3.2.Hiệu quả của giải pháp 90
3.3.4 Giải pháp 4: Giải pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát 91
3.3.4.1.Cơ sở của giải pháp 91
3.3.4.2.Nội dung của giải pháp 91
3.3.4.3 Hiệu quả của giải pháp 92
3.3.5 Giải pháp 5: Giải pháp tổng thể phát triển hệ thống hỗ TMNĐ 92
3.3.5.1.Cơ sở của giải pháp 92
3.3.5.2.Nội dung của giải pháp 93
3.3.5.3.Hiệu quả của giải pháp 97
KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2: Cơ cấu tổng sản phẩm nội địa (GDP) TP.Vinh giai đoạn 2012-2015 33
Bảng 2.5: Cơ cấu tổng mức bán lẻ hàng hoá TP.Vinh giai đoạn 2012-2015 35
Bảng 2.6: Siêu thị phân hạng trên địa bàn TP.Vinh 37
Bảng 2.7 Số lượng cửa hàng xăng dầu trên địa bàn TP.Vinh 39
Bảng 2.8 Kết quả giải quyết thủ tục hành chính giai đoạn 2011-2015 53
Bảng 3.1 Đề xuất điều chỉnh, bổ sung các văn bản chính sách về TMNĐ TP.Vinh 74
Bảng 3.3 Kế hoạch tuyển dụng nhân sự TMNĐ đến năm 2018 81
Bảng 3.4.Kế hoạch đào tạo đội ngũ nhân sự TMNĐ đến năm 2018 81
Bảng 3.5.Các chương trình đào tạo dự kiến 82
Bảng 3.6.Nội dung tập huấn bảo vệ người tiêu dùng dự kiến hằng năm 85
Bảng 3.8.Nội dung tuyên truyền phổ biến 90
Bảng 3.9.Kênh thông tin tuyên truyền phổ biến 90
Bảng 3.11 Bảng chi phí cho đầu tư cho việc áp dụng thương mại trên địa bàn TP.Vinh từ 2016-2018 94
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Bản đồ hành chính TP.Vinh 29
Biểu đồ 2.3: Chuyển dịch cơ cấu GDP trên địa bàn TP.Vinh giai đoạn 2010-2015 33 Biểu đồ 2.4: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ TP.Vinh 34
Sơ đồ 3.2 Đề xuất xây dựng bộ máy tổ chức quản lý TMNĐ TP.Vinh 79
Sơ đồ 3.7.Quy trình nghiên cứu thị trường dự kiến 87
Sơ đồ 3.10 Giải pháp tổng thể nhằm phát triển hệ thống hỗ trợ TMNĐ thành phố
Vinh 93
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thành phố Vinh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh, là trung tâm tổng hợp của tỉnh Nghệ An, trung tâm kinh tế, văn hóa vùng, đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các vấn đề trọng điểm về kinh tế của Nghệ An và vùng Bắc trung bộ Với vị trí đó, thành phố Vinh - Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong giao lưu: kinh tế, thương mại, du lịch, vận chuyển hàng hoá với cả nước và các nước khác trong khu vực
Sau nhiều năm thực hiện công cuộc đổi mới, TP.Vinh đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội GDP hàng năm luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong GDP Công nghiệp có sự phát triển nhanh và hình thành được một số ngành, sản phẩm có lợi thế Nông nghiệp phát triển ổn định, theo hướng sản xuất hàng hóa và ứng dụng công nghệ cao Dịch vụ có sự phát triển đa dạng và rộng khắp Thương mại nội địa tăng trưởng nhanh góp phần đắc lực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội toàn thành phố
Đạt được những thành tựu trên phải kể đến sự đóng góp quan trọng của công tác quản lý nhà nước (QLNN), trong đó có quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa thời gian qua Kết quả được biểu hiện cụ thể bằng việc xây dựng và tổ chức thực hiện nhiều cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ, khuyến khích hình thành và phát triển các loại hình thương mại; phát triển hạ tầng thương mại; kiểm tra, kiểm soát nhằm
ổn định thị trường; đẩy mạnh hoạt động đào tạo, thông tin và xúc tiến thương mại
Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn thành phố Vinh thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập ở hầu hết các khâu từ công tác hoạch định chính sách, lập quy hoạch, kế hoạch đến ban hành và tổ chức thực thi các chính sách cũng như việc kiểm tra, đánh giá thực hiện các chính sách, quy hoạch, kế hoạch đó Công tác quản lý nhà nước về thương mại nội địa còn nhiều bất cập và thiếu đồng bộ trong một số nội dung Dẫn đến, sự phát
Trang 13triển thương mại nội địa của địa phương còn chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của thành phố Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng thương mại còn lạc hậu, chậm được nâng cấp chưa đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa; công tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại còn nhiều hạn chế, chưa hỗ trợ được nhiều cho các doanh nghiệp; công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường đã được tăng cường song vẫn chưa hạn chế được tình trạng buôn lậu, kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng không đảm bảo chất lượng…
Để góp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thương mại nội địa
trên địa bàn TP.Vinh Tác giả đã lựa chọn đã lựa chọn đề tài“Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn thành phố Vinh”
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ
Tác giả hy vọng, sẽ góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh nhằm góp phần phát triển thương mại, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa của TP.Vinh là vấn đề vừa có ý nghĩa cấp thiết vừa có tầm quan trọng chiến lược lâu dài
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung là nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn thành phố Vinh trong thời gian tới
Để hoàn thành mục tiêu này, luận văn sẽ thực hiện những mục tiêu cụ thể sau đây:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về thương mại nội địa
- Nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý nhà nước về thương mại nội địa của một số địa phương trong nước và rút ra bài học tham khảo cho TP.Vinh
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh giai đoạn 2012-2015 Từ đó, rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
Trang 14- Đề xuất phương hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn TP.Vinh đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về thương mại nội địa
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và các học thuyết kinh tế và khoa học quản lý hiện đại
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
cụ thể sau đây: phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, điều tra
- Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu: báo cáo của TP.Vinh, Sở Công Thương Nghệ An, Phòng Kinh tế và các đơn vị liên quan; sách, báo, tài liệu, thông tin, các websites trong nước và quốc tế liên quan tới QLNN về thương mại nội địa
5 Kết cấu của luận văn
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TP.VINH
Trang 15CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TP.VINH ĐẾN NĂM 2020
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn tập trung hệ thống hóa có phân tích những vấn đề cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa và đánh giá toàn diện thực trạng về thương mại nội địa và quản lý nhà nước về thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh
Từ đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại nội địa nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại và góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP.Vinh đến năm 2020
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA 1.1.Thương mại nội địa
1.1.1.Khái niệm
Theo Luật Thương Mại Việt Nam năm 2005, là văn bản pháp luật có hiệu
lực cao nhất điều chỉnh các hoạt động kinh tế thuộc lĩnh vực thương mại thì “Hoạt
động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư; xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác”[1]
Trên thực tế, thương mại có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau nếu phân theo phạm vi hoạt động có: Thương mại nội địa (nội thương), Thương mại quốc tế (ngoại thương), Thương mại khu vực, Thương mại thành phố, nông thôn,Thương mại nội bộ ngành,…Ở đây, nền thương mại nội địa là một hình thức phân chia thương mại theo phạm vi hoạt động của ngành thương mại Điều này đáp ứng yêu cầu của việc quản lý, nắm bắt tổng quát mọi sự thay đổi, phát triển của ngành kinh tế thương mại trong nước Giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn tổng hợp các yếu tố tác động, các hoạt động của thương mại trong nước từ đó có nhận xét, chính sách phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước
Vì vậy, khái niệm thương mại nội địa được hiểu là “Hoạt động thương mại nội địa là hoạt động nhằm mục đích sinh lời bao gồm lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư; xúc tiến thương mại trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia [6]”
Theo nghĩa rộng, thương mại nội địa là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu như là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lợi Theo nghĩa hẹp, thương mại nội địa và quá trình mua bán hàng hoá dịch vụ trên thị trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hoá
Trang 171.1.2.Đặc trưng cơ bản của thương mại nội địa trong nền kinh tế thị trường ở nước ta
Kinh tế thị trường là cách thức tổ chức nền kinh tế xã hội trong đó các quan
hệ kinh tế của các cá nhân, các doanh nghiệp đều biểu hiện qua mua bán hàng hoá
và thái độ cư sử của mọi thành viên , chủ thể kinh tế là hướng vào việc tìm kiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trường
Kinh tế thị trường có những đặc trưng sau: có một khối lượng hàng hoá, dịch vụ dồi dào phong phú mà nền kinh tế tự nhiên, kinh tế chỉ huy chưa bao giờ đạt được; mọi hoạt động mua bán đều theo giá cả thị trường; tiền tệ hoá các mối quan hệ kinh tế; sản xuất và bán hàng hoá theo nhu cầu thị trường; kinh tế thị trường là nền kinh tế mở; cạnh tranh là môi trường của kinh tế thị trường; quyền tự chủ tự do của doanh nghiệp cao
Do tính tự phát vốn có, kinh tế thị trường có thể dẫn đến không chỉ tiến bộ
mà cả suy thoái , khủng hoảng, xung đột xã hội nên cần có sự can thiệp của nhà nước Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước là nền kinh tế hỗn hợp vừa có
cơ chế tự điều chỉnh của thị trường , vừa có cơ chế quản lý điều tiết của nhà nước Trong điều kiện như vậy thương mại nội điạ ở nước ta có những đặc trưng cơ bản sau :
Một là, thương mại nội địa hàng hoá dịch vụ phát triển dựa trên cơ sở nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Cơ sở khách quan của sự tồn tại nhiều thành phần đó là do nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất Các thành phần kinh tế bao gồm: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Hai là, thương mại nội địa phát triển theo định hướng XHCN dưới sự quản
lý của nhà nước Sự quản lý này được thực hiện bằng luật pháp, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại nội địa
Ba là, thương mại nội địa tự do hay tự do lưu thông hàng hoá dịch vụ theo quy luật kinh tế thị trường và theo pháp lụât Thương mại nội địa làm cho sản xuất phù hợp với những biến đổi không ngừng của thị trường trong nước và thế giới,
Trang 18đồng thời thông qua việc phục vụ tiêu dùng làm nảy sinh nhưng nhu cầu mới mà kích thích sản xuất Thương mại tự do làm cho lưu thông hàng hóa nhanh chóng thông suốt là điều kiện nhất thiết phải có để phảt triển thương mại nội địa và kinh tế hàng hoá
Bốn là, thương mại nội địa theo giá cả thị trường Giá cả thị trường được hình thành trên cơ sở giá trị thị trường Mua bán hàng hoá theo giá cả thị trường tạo
ra động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp vươn lên làm giầu
Năm là, tất cả các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực thương mại dịch vụ đều được tiền tệ hoá và được thiết lập một cách hợp lý theo định hướng kế hoạch của nhà nước, tuân theo các quy luật của lưu thông hàng hoá và của kinh tế thị trường [6]”
1.1.3.Chức năng, nhiệm vụ của thương mại nội địa
1.1.3.1.Chức năng của thương mại nội địa
Thứ nhất, tổ chức quá trinh lưu thông hàng hoá, dịch vụ trong nước với nước ngoài Đây là chức năng xã hội của thương mại, với chức năng này ngành thương mại phải nghiên cứu nắm vững nhu cầu thị trường hàng hoá dịch vụ Huy động và
sử dụng hợp lý các nguồn hàng nhằm thoả mãn tốt mọi nhu cầu của xã hội
Thứ hai, thông qua quá trình lưu thông hàng hoá, thương mại thực hiện chức năng tiếp tục sản xuất trong khẩu lưu thông
Thứ ba, thông qua hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá trong và ngoài nước cũng như thực hiện các dịch vụ, thương mại làm chức năng gắn sản xuất với thị trường và gắn nền kinh tế nước ta với nền kinh tế thế giới, thực hiện chính sách
mở cửa nền kinh tế
Thứ tư, chức năng thực hiện giá trị hàng hoá, dịch vụ qua đó thương mại nội địa đáp ứng tốt mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, nâng cao mức hưởng thụ của người tiêu dùng.Thực hiện chức năng này, thương mại nội địa tích cực phục vụvà thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo lưu thông thông suốt là thực hiện mục tiêu của quá trình kinh doanh thương mại dịch vụ [2][6]
Trang 191.1.3.2.Nhiệm vụ của thương mại nội địa
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta là một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.Thực tế nước ta vẫn còn là một trong những nước đang phát triển trên thế giới, trình độ phát triển kinh tế của nước ta còn thấp, chất lượng hiệu quả và sức cạnh tranh còn kém Căn
cứ vào mục tiêu nhiệm vụ phát triển –kinh tế xã hội của nước ta giai đoạn
2015-2020 và căn cứ vào bối cảnh quốc tế thương mại nội địa có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
Một là, nâng cao hiệu quả của kinh doanh thương mại, dịch vụ, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nước
Hai là, phát triển thương mại dịch vụ , đảm bảo lưu thông hàng hoá thông suốt, dễ dàng trong cả nước, đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của đời sống
Ba là, góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội quan trọng của đất nước: vốn, việc làm, công nghệ…
Bốn là, không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mạng lưới kinh doanh, chống trốn thuế, lậu thuế, lưu thông hàng giả, hàng kém phẩm chất, thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ với Nhà nước, xã hội và người lao động
Năm là, đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động thương mại- dịch vụ
1.1.4.Vai trò của thương mại nội địa trong phát triển kinh tế xã hội
Là một ngành của nền kinh tế quốc dân, thương mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào Xác định rõ vai trò của thương mại
và đặc biệt là TMNĐ cho phép nhà nước tác động đúng hướng và tạo ra những điều kiện cho thương mại nói chung và TMNĐ nói riêng phát triển
Do đó, đã xác định đượcvai trò của thương mại thể hiện ở nhiều khía cạnh sau đây:
Một là, TMNĐ là điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển Thông qua hoạt động thương mại trên thi trường, các chủ thể kinh doanh mua bán được các hàng hóa dịch vụ Điều đó, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành
Trang 20bình thường, lưu thông hàng hóa, dịch vụ được thông suốt Vì vậy, không có hoạt động thương mại phát triển thì sản xuất hàng hóa không thể phát triển được
Thứ hai, thông qua việc mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, thương mại có vai trò quan trọng trong việc mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức hưởng thụ của các cá nhân và doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất và mở rộng phân công lao động xã hội, thực hiện cách mạng khoa học công nghệ trong các ngành của nền kinh tế quốc dân
Thứ ba, trong xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế diễn ra mạnh mẽ, thị trường trong nước là một phân khúc thị trường lớn, quan trọng Nhu cầu tiêu dùng của nhân dân ngày càng tăng, khối lượng hàng hóa tiêu thụ ngày càng lớn Do đó, TMNĐ sẽ đảm bảo sự gắn kết giữa các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa với các cá nhân, tổ chức tiêu dùng Đảm bảo các yếu tố đầu vào cũng như đầu ra của thị trường trong nước, đảm bào cân bằng cung cầu trong nước Vì vậy, TMNĐ có vai trò gắn kết sản xuất với tiêu dùng, người sản xuất với người tiêu dùng
Thứ tư, khi nói đến TMNĐ là nói đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường trong hoạt động mua bán, dịch vụ Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh là quan hệ bình đẳng, thuận mua vừa bán, nói cách khác, là các quan hệ đó được tiền tệ hóa Vì vậy, trong hoạt động thương mại nói chung và TMNĐ nói riêng đòi hỏi các doanh nghiệp tính năng động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy cải tiến, phát huy sáng kiến để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Điều đó góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng, giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay[2][6]
1.2 Quản lý nhà nước về thương mại nội địa
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại nội địa
Tất cả các nền kinh tế thị trường của các nước đã và đang phát triển đều có
sự quản lý, điều khiển, can thiệp của Nhà nước ở những phạm vi và mức độ khác nhau và bằng các phương thức khác nhau Ngày nay, trong nền kinh tế hiện đại, ở
Trang 21góc độ nhiều hay ít, hầu như đều áp dụng mô hình kinh tế hỗn hợp mà trong đó không thể thiếu vai trò quản lý của Nhà nước
Do đó “Quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa là một chức năng
quản lý về kinh tế của nhà nước Nhà nước thực hiện việc tổ chức và quản lý toàn diện ngành thương mại ở tầm vĩ mô Trong đó, nhà nước tiến hành điều tiết tổng thể các mối quan hệ về trao đổi,mua bán và lưu thônghàng hóa trong nội tại nền kinh
tế quốc dân Thông qua các công cụ, hình thức và biện pháp quản lý nhằm tác động
có định hướng, tạo khuôn khổ chung cho hoạt động thương mại của các chủ thể nhằm tạo sự thống nhất quản lý trên toàn lãnh thổ, đảm bảo hạn chế các khuyết tật của nền kinh tế thị trường và nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại”[1][6]
Quản lý Nhà nước về kinh tế là quá trình tác động có ý thức và liên tục, phù hợp với quy luật của các cơ quan quản lý Nhà nước trên tầm vĩ mô đến hoạt động kinh tế, các quá trình kinh tế nhằm tạo ra kết quả theo mục tiêu xác định trong điều kiện môi trường luôn biến động Chúng ta có thể hiểu Quản lý Nhà nước về thương mại nội địa là một trong những bộ phận hợp thành của quản lý Nhà nước về kinh tế,
đó là sự tác động có hướng đích, có tổ chức của hệ thống cơ quan quản lý tầm vĩ mô
về thương mại các cấp trong thị trường nội địa đến hệ thống bị quản lý thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trường xác định
Trong đó, Nhà nước thống nhất quản lý về thương mại nội địa bằng pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển thương mại Nhà nước điều tiết hoạt động thương mại nội địa chủ yếu bằng biện pháp kinh tế và các công cụ giá cả, tài chính, tín dụng
1.2.2 Chức năng của quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa
1.2.2.1 Chức năng hoạch định
Mục đích của Nhà nước thực hiện chức năng hoạch định để định hướng hoạt động thương mại nội địa của các chủ thể tham gia thị trường Chức năng này bao gồm các nội dung cơ bản là hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển thương mại nội địa, phân tích và xây dựng các chính sách thương mại nội địa, quy hoạch và
Trang 22định hướng chiến lược phát triển thị trường trong nước, xây dựng hệ thống pháp luật có liên quan đến thương mại nội địa; xác lập các chương trình, dự án, cụ thể hoá chiến lược, đặc biệt là các lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế đối với thị trường trong nước
Vai trò của chức năng hoạch định là giúp cho các doanh nghiệp có phương hướng hình thành phương án, chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh Nó vừa giúp tạo lập môi trường kinh doanh, vừa cho phép Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh trên thị trường nội địa
1.2.2.2 Chức năng phối hợp
Nhà nước bằng việc tạo lập các cơ quan và hệ thống tổ chức, quản lý, sử dụng bộ máy này để hoạch định các chiến lược, quy hoạch, chính sách, các văn bản pháp luật Đồng thời, sử dụng sức mạnh của bộ máy tổ chức để thực hiện những vấn
đề thuộc về quản lý Nhà nước nhằm đưa chính sách và pháp luật vào thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp, hiện thực hoá quy hoạch và kế hoạch Với mục đích trên, chức năng phối hợp có vai trò và bao gồm những nội dung sau:
- Hình thành cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại nội địa với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan, với các cấp trong
hệ thống tổ chức quản lý thương mại nội địa của Trung ương, tỉnh, thành phố
- Bồi dưỡng và đào tạo về nguồn lực đủ khả năng thực hiện các công việc liên quan tới quản lý Nhà nước về thương mại nội địa
1.2.2.3 Chức năng điều tiết các hoạt động thương mại nội địa và can thiệp thị trường
Mục đích của chức năng này là nhằm điều tiết các hoạt động thương mại nội địa, điều tiết thị trường trong nước để các hoạt động này cũng như thị trường phát triển cân đối, hài hoà, bền vững và đúng theo định hướng của Nhà nước
Nội dung và vai trò của chức năng này bao gồm:
Nhà nước là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể kinh doanh, khuyến khích và đảm bảo bằng luật pháp Nhà nước hướng dẫn và kích thích các doanh nghiệp hoạt động theo định hướng thị trường của mình Mặt khác, Nhà nước
Trang 23can thiệp và điều tiết thị trường khi cần thiết để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì sức mạnh nền tài chính quốc gia, giữ vững sức mua của tiền tệ, đảm bảo lợi ích của người sản xuất và tiêu dùng
Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp về thông tin, tài chính, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong điều kiện cho phép, không vi phạm các cam kết quốc tế Bảo vệ kinh tế Nhà nước theo đúng pháp luật quốc tế, chống tham nhũng và thất thoát tài sản, đảm bảo tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
1.2.2.4 Chức năng kiểm soát
Phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả của quản lý Nhà nước về thương mại nội địa
Nội dung và vai trò của chức năng này:
Nhà nước giám sát hoạt động của mọi chủ thể kinh doanh cũng như chế độ quản lý của các chủ thể đó về các mặt đăng ký kinh doanh, phương án sản phẩm, chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm, bản quyền sở hữu công nghiệp, môi trường ô nhiễm, cơ chế quản lý kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế
Nhà nước cũng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá về sức mạnh của hệ thống các tổ chức quản lý thương mại nội địa của Nhà nước cũng như đội ngũ cán bộ công chức thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước [6]
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa
1.2.3.1 Tổ chức khảo sát, nghiên cứu thị trường, dự báo và định hướng về thị trường trong nước và quản lý hoạt động xúc tiến thương mại
Các cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại nội địa thông qua khảo sát,
nghiên cứu thị trường, tiến hành tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường, cung cấp cho các doanh nghiệp và các cơ quan Nhà nước có liên quan Cân đối cung cầu trên địa bàn tỉnh/thành phố, phối hợp với các cơ quan quản lý ngành để chỉ đạo các doanh nghiệp hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn thực hiện cung ứng những mặt hàng thiết yếu, mặt hàng thuộc chính sách, đảm bảo nhu cầu của thị trường
Trang 24trong phạm vi tỉnh/thành phố, góp phần bình ổn giá cả và thực hiện các chính sách thương mại ưu đãi
Đối với nội dung quản lý hoạt động xúc tiến thương mại trong nước cần quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong tỉnh/thành phố và của doanh nghiệp trong các hoạt động xúc tiến thương mại trong nước như khuyến mại, hội chợ triển lãm, quảng cáo… Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp về nội dung, nghiệp vụ và phương pháp tiến hành xúc tiến thương mại Kiểm soát, cấp phép một số các hoạt động xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật; hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu
Bên cạnh đó việc áp dụng đưa các tiến bộ khoa học vào hoạt động thương mại nội địa và nâng cao năng lực hoạt động cho các tổ chức quản lý và kinh doanh thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố Công tác này đòi hỏi phải có sự đầu
tư về thời gian và tiền của tương đối lâu dài mà các doanh nghiệp khó có thể thực hiện tốt được, đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà nước phải tham gia thực hiện Cơ quan quản lý Nhà nước phải tổ chức tốt công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động kinh doanh thương mại nội địa trên địa bàn
1.2.3.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án phát triển thương
mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố
Hệ thống các quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại nội địa là những công cụ quan trọng để các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện công tác quản lý Nhà nước về thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố Đây là những tư tưởng chỉ đạo, các mục tiêu, chỉ tiêu, các mô hình, biện pháp ngắn hạn và dài hạn để định hướng cho hoạt động kinh doanh thương mại nội địa của tỉnh/thành phố phát triển theo đúng các mục tiêu chung của phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại nội địa là một nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố phải phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
Trang 25thương mại nội địa của cả nước cũng như quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh/thành phố
Các bản quy hoạch liên quan đến phát triển thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố phải được xây dựng dựa trên các luận cứ khoa học và thực tiễn cao, đặc biệt yếu tố dự báo và tầm nhìn về phát triển thương mại nội địa trên cơ sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, từ đó làm căn cứ cho việc quy hoạch tổng thể phát triển thương mại nội địa của cả nước trong thời gian trung và dài hạn
Một yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với việc xây dựng quy hoạch thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố là quy hoạch này phải được tham vấn ý kiến đầy đủ và phải phản ánh được sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch về xây dựng, quy hoạch đô thị cũng như các quy hoạch có liên quan khác của tỉnh/thành phố
1.2.3.3 Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Trên cơ sở pháp luật Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và các văn bản quản lý, hướng dẫn của Bộ Công Thương, cơ quan QLNN về thương mại nội địa trên địa bàn xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành và trình uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố thông qua; trong phạm
vi thẩm quyền của mình, cơ quan QLNN về thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố ban hành các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố theo quy định của pháp luật
Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, giáo dục pháp luật thương mại nội địa cho các thương nhân trên địa bàn tỉnh/thành phố để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định của pháp luật
Ban hành các văn bản hướng dẫn các phòng Kinh tế, phòng Công thương các huyện, thành phó, thị xã về nghiệp vụ chuyên môn về thương mại và thực hiện các chủ trương chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động thương mại nội địa
Trang 261.2.3.4 Triển khai cụ thể hóa các chủ trương, chính sách về thương mại nội địa
Việc quản lý Nhà nước về thương mại nội địa còn thể hiện ở việc cụ thể hoá các chủ trương, chính sách, các quyết định của nhà nước về thương mại nội địa trên
cơ sở đặc thù của tỉnh/thành phố QLNN về thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh, thành phố là một bộ phận trong hệ thống QLNN thống nhất từ Trung ương đến địa phương Các cơ quan QLNN về thương mại nội địa của tỉnh/thành phố có nhiệm
vụ triển khai thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, các quyết định của Nhà nước
về thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố Trên cơ sở đặc thù của tỉnh, thành phố, cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố phải tổ chức ban hành các văn bản thể chế hoá các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố; phổ biến hướng dẫn, giáo dục pháp luật thương mại nội địa đối với thương nhân trên địa bàn tỉnh/thành phố để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định của pháp luật
1.2.3.5 Thực hiện quản lý cơ sở hạ tầng và mạng lưới thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố
Xây dựng qui hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển hạ tầng và mạng lưới thương mại nội địa cho từng thời kỳ phù hợp với qui hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh/thành phố nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiêu dùng của nhân dân Ban hành các chính sách
về đầu tư, xây dựng, quản lý hoạt động; Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các cấp quản lý, phát triển hạ tầng và mạng lưới thương mại nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương
1.2.3.6 Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh/ thành phố
Hoạt động đăng ký kinh doanh nhằm bảo đảm quyền kinh doanh thương mại hợp pháp cho mọi thương nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh/thành phố bao gồm: cấp giấy phép kinh doanh thương mại, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với thương nhân kinh doanh các loại hàng hoá và dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh
Trang 27doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Chính phủ; Thực hiện đăng ký hoạt động cho văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh/thành phố…
Cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại phải tổ chức tốt công tác cấp đăng
ký kinh doanh bảo đảm luôn theo dõi, kiểm tra nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật của thương nhân trên địa bàn tỉnh/thành phố Cơ quan đăng lý kinh doanh phải xây dựng được hệ thống thông tin về doanh nghiệp và làm tốt công tác kiểm tra doanh nghiệp theo những nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh đảm bảo hoạt động đăng ký kinh doanh được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật
1.2.3.7 Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý và thực hiện điều tiết lưu thông hàng hóa theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và quy định của pháp luật
Các cơ quan quản lý Nhà nước về thương mại nội địa tổ chức các hoạt động nhằm cung cấp thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, định hướng người tiêu dùng các sản phẩm, nhóm sản phẩm một cách hợp lý, tiết kiệm
Điều tiết thị trường là khả năng tác động, can thiệp của tỉnh (chủ thể quản lý) vào quá trình vận động của thị trường nhằm loại bỏ hoặc hạn chế những ảnh hưởng xấu của thị trường, hướng thị trường vận động, phát triển theo đúng mục tiêu chung của Nhà nước và tỉnh đã định Các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại tiến hành các biện pháp, giải pháp, chính sách để điều tiết lưu thông hàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu, dự trữ hàng hóa, bình ổn thị trường theo định hướng của Nhà nước
1.2.3.8 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách, pháp luật về thương mại trên địa bàn tỉnh/thành phố
Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về thương mại nội địa của các chủ thể kinh doanh trên địa bàn Các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thương mại nội địa của tỉnh/thành phố sau khi được xây dựng xong phải triển khai triển thực hiện, kiểm tra để điều chỉnh kịp thời Các cơ quan quản lý Nhà nước
về thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố phải làm tốt công tác tổ chức thực
Trang 28hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thương mại đã được duyệt, kịp thời phát hiện và điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thương mại nội địa cho phù hợp với điều kiện phát triển thực tế Bên cạnh
đó, phải thường xuyên tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và kịp thời phát hiện những vấn đề mới nảy sinh để kiến nghị và điều chỉnh
Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, trực tiếp tổ chức các hoạt động thanh tra, kiểm tra đấu tranh chống buôn lậu, sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, buôn bán hàng cấm, kinh doanh trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật khác về thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố Qua đó, thúc đẩy hoạt động kinh doanh thương mại nội địa của các thương nhân trên địa bàn tỉnh/thành phố, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất và tiêu dùng
1.2.3.9 Đào tạo đội ngũ cán bộ công chức quản lý hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh/thành phố
Đội ngũ này là những người làm nhiệm vụ công trong bộ máy quản lý hoạt động thương mại nội địa Để hoàn thành các nhiệm vụ của mình, đội ngũ cán bộ phải có được các phẩm chất: có trình độ chuyên môn nghiệp vụ quản lý, có kiến thức quản lý thương mại nội địa trong nền kinh tế thị trường, kiến thức quản lý hành chính nhà nước, trình độ tin học để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong quản lý thương mại nội địa, có phẩm chất đạo đức tốt, có phương pháp giao tiếp ứng xử lịch
sự đối với người dân
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý Nhà nước về thương mại nội địa, các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn theo quy hoạch, kế hoạch đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu và xu hướng phát triển thương mại nội địa của tỉnh/thành phố
1.2.4.Các tiêu chí đánh giá hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa
Theo từ điển Hành Chính, hiệu quả được hiểu là “Mục tiêu chủ yếu của
QLNN, là sự so sánh giữa các tiêu chí đầu vào với các giá trị của đầu ra, sự tăng
Trang 29tối đa lợi nhuận và giảm tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỉ lệ đầu ra – đầu vào Hiệu quả phản ánh giá trị của các nguồn lực đã chi dùng”
Thông qua các yếu tố tác động đến hiệu quả của kinh tế thương mại thì chúng ta có thể đưa ra các tiêu chí để đánh giá hiệu quả QLNN về hoạt động thương mại như sau:
hộ, doanh nghiệp kinh doang thương mại; doanh thu của hoạt động thương mại nội địa; tổng số lao động làm việc trong lĩnh vực thương mại nội địa;…
Nhà nước định hướng, hướng dẫn hoạt động của các chủ thể tham gia hoạt động thương mại trên thị trường nội địa thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển
Nhà nước tạo môi trường và điều kiện cho thương mại nội địa phát triển: Môi trường ở đây bao gồm cả môi trường về thể chế pháp lý, môi trường kinh tế, văn hoá - xã hội và môi trường kỹ thuật - công nghệ Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp sang cơ chế thị trường, chúng ta thường quá nhấn mạnh đến môi trường thể chế pháp lý và môi trường kinh tế mà chưa thực sự chú ý đến môi trường văn hoá - xã hội và môi trường kỹ thuật - công nghệ đối với phát triển thương mại nội địa Trong điều kiện
Trang 30hiện nay, Nhà nước cần tập trung tạo lập đồng bộ các điều kiện về môi trường cho phát triển thương mại nội địa
Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp và giải quyết các mẫu thuẫn, tranh chấp thương mại xảy ra giữa các doanh nghiệp Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp bằng các công cụ và biện pháp về kinh tế trong điều kiện cho phép, đồng thời là trọng tài giải quyết các mâu thuẫn và tranh chấp về thương mại trên thị trường nội địa
Nhà nước thực hiện điều tiết và can thiệp: Trong điều kiện thị trường ở nước
ta phát triển không đồng đều giữa khu vực, Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết
và can thiệp vào quá trình hoạt động thương mại nội địa trên thị trường bằng các công cụ và biện pháp kinh tế nhằm đảm bảo phát triển đồng đều giữa thành thị và nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa
Nhà nước thực hiện vai trò thanh tra, kiểm tra và kiểm soát đối với các hoạt động thương mại nội địa trên thị trường Chế định thanh tra kinh doanh và kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thương mại nội địa nhằm phát hiện và xử lý vi phạm về thương mại nội địa, đồng thời kiến nghị các biện pháp đảm bảo thi hành pháp luật
1.2.5 Vai trò của quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong công cuộc xây dựng
và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thầnh phần ở nước ta Vai trò chủ đạo của Nhà nước là một nội dung quan trọng trong định hướng xã hội chủ nghĩa Thông qua thành phần kinh tế nhà nước, nhà nước nắm và điều tiết một bộ phận lớn các hàng hóa - dịch vụ chủ yếu có ý nghĩa quan trọng và then cốt của nền kinh tế quốc dân Bảo đảm cho nền kinh tế hoạt động nhịp nhàng và phát triển cân đối với nhịp
độ cao
Quản lý nhà nước về thương mại nội địa trong nền kinh tế thị trường là cần thiết khách quan Một mặt do những khuyết tật và hạn chế của cơ chế thị trường gây nên, mặt khác, do nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, thể hiện ở việc định hướng phát triển kinh tế xã hội nói chung, cũng như thương mại nội địa nói riêng trong từng thời kỳ Nhà nước cần điều tiết, can thiệp vào kinh tế và thị trường,
Trang 31vào các quan hệ thương mại nội địa nhằm đảm bảo sự ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định thị trường và giá cả, cải thiện cán cân thanh toán
Để giải quyết các mâu thuẫn trong nền kinh tế thị trường, duy trì sự ổn định thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, thực tiễn đã chỉ ra rằng bản thân cơ chế thị trường không thể tự điều chỉnh trong mọi trường hợp, mà cần thiết phải có vai trò quản lý của Nhà nước về kinh tế, thương mại, thương mại nội địa
Quản lý nhà nước về thương mại nội địa tạo ra sự thống nhất trong tổ chức
và phối hợp các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại dịch vụ mới giúp cho lưu thông dịch vụ thông suốt trong phạm vi thị trường nội địa, mở rộng trao đổi dịch vụ giữa các địa phương, vừa khai thác thế mạnh của từng vùng, vừa phát huy lợi thế so sánh của quốc gia trong phát triển thương mại quốc tế [5]
Là một ngành trong nền kinh tế quốc dân, thương mại có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường ở nước ta Do đó, nhà nước có vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo phát huy tối đa vai trò của ngành thương mại và đặc biệt là các chính sách về thị trường thương mại nội địa, một phân khúc thị trường quan trọng
mà Nhà nước và các doanh nghiệp nước ta đang bỏ ngỏ Vì vậy, trong hoạt động thương mại, Nhà nước thể hiện các vai trò cơ bản gồm cả về lý luận lẫn thực tiễn:
Một là, Nhà nước tạo môi trường và điều kiện cho thương mại phát triển
Nhà nước thực thi cơ chế, chính sách, xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo lập môi trương cạnh tranh bình đẳng, môi trường vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển của thương mại trong cơ chế thị trường
Hai là, nhà nước định hướng cho sự phát triển của thương mại Định
hướng, dẫn dắt sự phát triển của thương mại còn được bảm đảm bằng hệ thống chính sách, sự tác động của hệ thống tổ chức quản lý thương mại từ Trung ương đến địa phương
Ba là, Nhà nước điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thương mại
của nền kinh tế quốc dân Nhà nước có vai trò cũng cố, bảo đảm dân chủ, công bằng xã hội cho mọi người, mọi thành phần kinh tế hoạt động thương mại trên thị trường
Trang 32Bốn là, quản lý trực tiếp khu vực kinh tế Nhà nước Nhà nước quy định rỏ
ràng những bộ phận, những ngành then chốt, những nguồn lực và tài sản mà Nhà nước trực tiếp quản lý Ở đây, Nhà nước phải quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài sản quốc gia nhằm bảo tồn và phát triển các tài sản đó
1.2.6 Các nhân tố tác động tới quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa
1.2.6.1 Các nhân tố bên ngoài
a.Yếu tố chính trị và pháp luật, môi trường pháp lý:
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà Nước theo định hướng XHCN Trong thực tế không có nền kinh tế thị trường tự do với nghĩa là không có sự can thiệp của Nhà Nước Để đảm bảo sự vận hành của nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động cạnh tranh quốc gia nào cũng có hệ thống pháp luật và các chế độ chính sách của Chính Phủ để điều tiết thị trường Trên thực tế các yếu tố chính trị và pháp luật gồm sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao, chính sách ngoại thương, hệ thống pháp luật, các chiến lược quy hoạch kế hoạch phát triển thương mại nội địa của Nhà Nước, của các địa phương, các quy định của chính phủ về cạnh tranh, chống độc quyền… Sự thay đổi hay biến động của các yếu
tố này có thể tạo nên những cơ hội hoặc nguy cơ, thách thức cho quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa, đặc biệt là những thay đổi liên tục, nhanh chóng, không thể dự báo trước
b Kinh tế xã hội
Thể chế thị trường định hướng XHCN từng bước được hoàn chỉnh và do đó ngày càng phát huy khả năng tự điều chỉnh của thị trường kết hợp với sự điều tiết vĩ
mô hợp lý của Nhà nước (từ trực tiếp sang gián tiếp thông qua các công cụ tài chính ngân hàng, đầu tư mua sắm của chỉnh phủ …) , Làm cho thị trường trở thành tín hiệu tin cậy có tác dụng định hướng và quyết định sự phát triển của sản xuất và tiêu dùng
Kinh tế phát triển thu nhập của người dân từng bước được cải thiện và nâng cao là cơsở kinh tế để phát triển thương mại nội địa
Trang 33Xu hướng tiêu dùng chuyển dịch từ yêu cầu “ ăn no mặc ấm” sang yêu cầu
“ăn ngon mặc đẹp” làm cho chất lượng “cầu” được nâng lên
Cơ cấu dân số trẻ năng động có học vấn cao với thói quen thích mua sắm hàng hoá ở siêu thị, TTTM và cửa hàng tiện lợi là một ưu thế để phát triển hệ thống phân phối hiện đại Hiện có 57% dân số có độ tuổi dưới 30 và sau 15 năm tỷ lệ này vẫn là 50%
c.Chính sách về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và phát triển thương mại nội địa
* Chính sách về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu: Hoạt động thương
mại bao gồm thương mại nội địa và hoạt động xuất nhập khẩu.Vì vậy các chính sách về quản lý hoạt động xuất nhập khẩu có tác động đến sự phát triển của thương mại nội địa Các biện pháp hạn chế nhập khẩu, công cụ thuế quan và phi thuế quan
có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của hàng hoá nước ngoài, bảo hộ hàng trong nước tạo điều kiện cho thương mại nội địa phát triển
* Chính sách về phát triển thương mại nội địa
Bao gồm chính sách đối với Doanh nghiệp nhà nước, Hợp tác xã và các hình thức hợp tác khác tạo nền tảng của nền kinh tế; chính sách thương mại đối với nông thôn đảm bảo cung ứng những hàng hoá cần thiết cho nông dân sản xuất và tiêu dùng Đồng thời, đảm bảo tiêu thụ hàng hoá do nông nghiệp và nông thôn sản xuất
ra Chính sách đối với miền núi, những chính sách khuyến khích phát triển thương mại miền núi, chính sách ưu đãi về thuế, trợ giá trợ cước cho một số mặt hàng… Chính sách lưu thông hàng hoá và dịch vụ thương mại khuyến khích , tạo điều kiện
mở rộng lưu thông hàng hoá ,phát triển dịch vụ thương mại mà pháp luật không hạn chế hoặc không cấm
Trang 34nền kinh tế này, thương mại nội địa (dịch vụ phân phối) có tác động rất lớn và là một bộ phận rất quan trọng trong tăng trưởng kinh tế
Xu thế toàn cầu hoá hội nhập ngày càng sâu rộng mà bản chất của nó là sự
mở rộng thị trường theo các định chế song phương, khu vực và toàn cầu Thông qua các cam kết về mở cửa thị trường mà sự phát triển của các tập đoàn quốc gia, đa quốc gia trong lĩnh vực phân phối ngày càng lớn mạnh Sự hình thành lên các hãng phân phối lớn xuyên quốc gia và đa quốc gia có mạng lưới phủ khắp toàn cầu trở thành một thế lực mạnh, áp đặt cuộc chơi cho các nhà sản xuất tạo ra sự cạnh tranh nhưng cũng là thời cơ cho Việt Nam Nếu Việt Nam không sớm củng cố, phát triển
hệ thông phân phối nội địa tốt trước khi mở cửa thị trường thì Việt Nam chỉ có thể hưởng lợi trong thu hút nguồn vốn FDI do quá trình phân công lại cơ cấu sản xuất, còn việc bị các tập đoàn phân phối nước ngoài thao túng thị trường nội địa là nguy
cơ không còn xa và khó tránh khỏi
Hiệp định TPP được coi là một hiệp định mang tính bước ngoặt của thế kỷ
21 Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) khi hoàn thành sẽ ảnh hưởng đến gần 40% sản lượng kinh tế toàn cầu TTP đối với Việt Nam
có vai trò quan trọng như: giúp Việt Nam cân bằng được quan hệ thương mại với các khu vực thị trường trọng điểm, là cú hích thực sự cho xuất khẩu của Việt Nam,có cơ hội tiếp cận các thị trường rộng lớn gồm Mỹ, Nhật Bản, Canada với thuế nhập khẩu bằng 0%, TPP sẽ giúp nền kinh tế Việt Nam phân bổ lại nguồn lực theo hướng hiệu quả hơn, từ đó hỗ trợ tích cực cho quá trình tái cơ cấu và đổi mới mô hình tăng trưởng Tuy nhiên TTP cũng tạo ra thách thức lớn nhất đó là sức ép cạnh tranh
e.Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên là yếu tố cần được quan tâm vì sự biến động của tự nhiên như nắng, mưa, bão lụt…có ảnh hưởng trực tiếp đến các quản lý nhà nước đối với
thương mại nội địa
1.2.6.2 Các nhân tố bên trong
a.Bộ máy tổ chức
Trang 35Tổ chức bộ máy ngành là việc sắp xếp nhân sự vào các bộ phận thích hợp để triển khai nhiệm vụ của ngành Bộ máy quản lý thương mại nội địa bao giờ cũng phải xây dựng dựa trên cơ sở là hệ thống chính sách thương mại nội địa và quy trình nghiệp vụ thương mại nội địa nhằm thực hiện tốt nhất hệ thống chính sách và đáp ứng yêu cầu của phát triển thương mại nội địa
b.Yếu tố cơ sở hạ tầng
Yếu tố cơ sở hạ tầng là điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho hoạt động kinh doanh Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thông tin, hệ thống bến cảng, nhà kho…
c.Yếu tố Khoa Học Công Nghệ
Là yếu tố mang đầy kịch tính nhất, có ảnh hưởng quan trọng, trực tiếp đến hoạt động quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa Trong thời đại Khoa Học Công Nghệ mới phát triển như vũ bão ,mỗi công nghệ mới phát sinh sẽ huỷ diệt các công nghệ trước đó không nhiều thì ít Nhất là trong điều kiện hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới thì yếu tố KHCN cần được quan tâm tránh tình trạng tụt hậu,trở thành bãi rác của thế giới về KHCN
d.Yếu tố con người
Đội ngũ này là những người làm nhiệm vụ công trong bộ máy quản lý thương mại nội địa Để hoàn thành các nhiệm vụ, đội ngũ cán bộ quản lý phải có được các phẩm chất: có trình độ chuyên môn nghiệp vụ quản lý, có kiến thức quản
lý thương mại nội địa trong nền kinh tế thị trường, kiến thức quản lý hành chính nhà nước, trình độ tin học để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong quản lý thương
mại nội địa, có phẩm chất đạo đức tốt, có phương pháp giao tiếp ứng xử lịch sự
e.Hoạt động truyền thông
Để tăng cường công tác quản lý thương mại nội địa cần phải triển khai những hoạt động tuyên truyền sâu rộng Bên cạnh đó để đẩy mạnh thương mại nội địa cần có những hoạt động quảng cáo các mặt hàng đến người tiêu dùng trong thị trường
Trang 36Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm chung của toàn xã hội thực tiễn cho thấy nền kinh tế thị trường càng phát triển, mức độ tự do hóa thương mại càng gia tăng thì càng nảy sinh nhiều vấn đề không chỉ gây ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng mà còn gây bất ổn cho cả nền kinh tế và xã hội nói chung Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 8, thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
7 năm 2011 Tiếp sau đó, ngày 27 tháng 10 năm 2011 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng
12 năm 2011 Công tác triển khai thi hành hệ thống những văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng đã tạo ra ý thức bảo vệ người tiêu dùng mạnh mẽ trên toàn quốc với mục tiêu xã hội hóa công tác bảo vệ người tiêu dùng
1.3 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa của một số địa phương
1.3.1 Kinh nghiệm xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thời gian qua, thực hiện Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ, thành phố Hà Nội đã thực hiện tốt công tác chuyển đổi mô hình quản lý chợ Việc chuyển đổi chợ từ ban quản lý, tổ quản lý sang doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý đáp ứng yêu cầu đặt ra đó là thu hút các nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất hệ thống chợ; tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh trong chợ kinh doanh ổn định và phát triển; thu hút nhiều lao động vào kinh doanh
và làm dịch vụ trong chợ; giải quyết nhu cầu việc làm của người dân trên địa bàn đặc biệt là các hộ dân bị thu hồi đất phục vụ công tác phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn các quận mới thành lập, các huyện ven đô… Trên địa bàn các quận trung tâm Thành phố, mạng lưới chợ đã được cải tạo khang trang, hiện đại hóa Các công
Trang 37trình chợ kết hợp với các loại hình dịch vụ khác đã đáp ứng được các yêu cầu về mỹ quan đô thị, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm Các hộ kinh doanh trong chợ được tạo điều kiện tham gia các lớp tập huấn về văn minh thương mại, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy…
Từ công tác QLNN đối với hệ thống chợ của thành phố Hà Nội, có thể rút ra kinh nghiệm xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ đối với TP.Vinh, cụ thể đó là:
- Kịp thời ban hành các quy định về kế hoạch, quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn
- Căn cứ quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn thành phố, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương, UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo Ban chuyển đổi chợ xây dựng Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ đảm bảo phù hợp với điều kiện hoàn cảnh kinh tế, xã hội của từng địa phương đó xây dựng phương án cho phù hợp
- Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã bao gồm nội dung về thực trạng các chợ, thời gian, lộ trình chuyển đổi, phương thức chuyển đổi (giao, đấu thầu quản lý kinh doanh hoặc chuyển đổi mô hình quản lý kết hợp với đầu tư cải tạo, xây dựng lại chợ) đối với từng chợ trên địa bàn và phân công trách nhiệm, thời hạn triển khai tổ chức thực hiện của các tổ chức, đơn vị liên quan
1.3.2 Kinh nghiệm trong công tác tổ chức thực hiện bình ổn giá thị trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
*Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước Thành phố vừa là trung tâm sản xuất, phân phối, trung chuyển, vừa là thị trường xuất nhập khẩu tiêu thụ hàng hóa lớn nhất vùng và
cả nước Thành phố không chỉ lo nguồn hàng hóa đảm bảo cân đối cung cầu cho hơn 10 triệu dân với sức tiêu thụ tăng trưởng 28%/năm và còn là đầu mối cung ứng rất lớn đi thị trường các tỉnh lân cận
Trang 38Trong những năm qua, thành phố Hồ Chí Minh đã thường xuyên thực hiện thành công các chương trình bình ổn giá và các chương trình này thực sự trở thành một trong những công cụ điều tiết giá một cách hữu hiệu, định hướng dẫn dắt thị trường, đảm bảo cung cầu, ổn định giá cả thị trường góp phần thực hiện thắng lợi Nghị Quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 06-/CtrHĐ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy về những giải pháp chủ yếu tập trung kềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ kinh tế - xã hội
Năm 2013 là năm đầu tiên Thành phố triển khai Chương trình bình ổn thị trường không sử dụng nguồn vốn ngân sách hổ trợ vốn vay cho doanh nghiệp với lãi suất bằng 0% như những năm trước, thay vào đó thành phố mời gọi các Tổ chức tín dụng tham gia chương trình và thực hiện chương trình kết nối Ngân hàng với Doanh nghiệp nhằm hỗ trợ Doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn với lãi suất ưu đãi và được đánh giá mức độ thành công cao
*Qua thực tiễn quản lý, điều hành, tổ chức triển khai Chương trình bình ổn giá của thành phố Hồ Chí Minh có thể đúc kết một số bài học kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các chương trình bình ổn giá như sau:
Sự quan tâm chỉ đạo, kiểm tra giám sát của Lãnh đạo thành phố, sự phối hợp chặt chẽ đồng bộ giữa các ngành, Đoàn thể, Ủy ban nhân dân các phường - xã trong công tác tổ chức triển khai thực hiện chương trình Chủ động phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương; các địa phương bạn trong công tác ổn định cung cầu hàng hóa, qua đó hàng hóa cung ứng vượt kế hoạch của Thành phố giao, doanh nghiệp chấp hành tốt cam kết, đảm bảo cung cầu, giá cả hợp lý
Chủ động nắm bắt thông tin, dự báo tốt cung cầu thị trường, tham mưu xây dựng kế hoạch, xác định chọn đúng mặt hàng thiết yếu phục vụ người tiêu dùng
Sự chủ động tích cực của các doanh nghiệp trong việc chuẩn bị hàng hóa, đẩy mạnh phát triển hệ thống phân phối, kết nối cung cầu hàng hóa, tạo nguồn hàng cung ứng ổn định chi phối thị trường, đảm bảo cân đối cung cầu, góp phần ổn định thị trường
Trang 39Mạng lưới phân phối bán hàng bình ổn phát triển nhanh, đa dạng, phủ rộng trên địa bàn dân cư qua đó đã phục vụ tốt cho người tiêu dùng thành phố đặc biệt Khu Chế xuất - Khu Công nghiệp, khu lưu trú công nhân
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, kiểm tra việc chuẩn bị nguồn hàng hóa, chất lượng, số lượng giá cả hàng hóa bình ổn đưa vào thị trường,
xử lý nghiêm và kịp thời các hành vi vi phạm các cam kết, điều kiện tham gia chương trình
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, đã giúp cho người tiêu dùng nhận biết về chương trình và chất lượng hàng hóa khi mua sắm
1.4 Những vấn đề đặt ra cho hoạt động quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh
Dựa trên những kinh nghiệm về quản lý thương mại nội địa, với sự phát triển thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh trong giai đoạn mới, giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Hoạt động quản lý thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh cần tập trung vào những mục tiêu
- Làm rõ vai trò, tầm quan trọng của thương mại nội địa đối với tăng trưởng
và phát triển kinh tế của TP.Vinh
- Phát huy những thế mạnh của hoạt động quản lý nhà nước đối với sự phát triển thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh và giảm thiểu những hạn chế trong thời gian tới
- Hoàn thiện và xây dựng chương trình quản lý nhà nước đối với sự phát triển thương mại nội địa của TP.Vinh trong thời gian tới
Kết luận chương 1:
Trong chương 1, tác giả đã làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về thương mại nội địa cũng như nhấn mạnh đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa Vai trò và những nhân tố tác động tới hoạt độngquản lý nhà nước về thương mại nội địa, trên cơ sở rút ra những kinh nghiệm về hoạt động quản lý thương mại nội địa ở Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh để rút ra những vấn đề cần thiết cho hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn TP.Vinh trong thời gian tới
Trang 40đô Hà Nội 295 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.424 km, cách thủ
đô Viên Chăn (Lào) 400 km về phía Tây
Hình 2.1 Bản đồ hành chính TP.Vinh
Nguồn: Trang tin điện tử thành phố Vinh [13]
Thành phố Vinh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh, là trung tâm tổng hợp của tỉnh Nghệ An, trung tâm kinh tế, văn hóa vùng, đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các vấn đề trọng điểm về kinh tế của Nghệ An và vùng Bắc trung bộ Thành phố Vinh nằm trong hành lang kinh tế Đông Tây, nối liền Myanma - Thái Lan - Lào -