1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an

99 254 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 874,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Chi phí sản suất kinh doanh là một yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp vì vậy để hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất thì cá

Trang 1

Nguyễn Đình Dũng 1 Khóa 2013A

LỜI CẢM ƠN

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu chương trình cao học quản trị kinh doanh của trường Đại học Bách khoa Hà Nội và quá trình công tác tại Công ty Điện lực Nghệ An, thời gian nghiên cứu đã giúp tác giả nhận thức sâu sắc

về cách thức, phương pháp và cách tiếp cận các đối tượng nghiên cứu để tổng hợp

số liệu, phân tích và đưa ra những giải pháp hữu hiệu cho một vấn đề

Để hoàn thành luận văn này, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Giáo viên hướng dẫn TS Phạm Thị Thu Hà đã giúp đỡ, hướng dẫn hết sức chu đáo, nhiệt tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này;

Các Thầy Cô giáo, Các CBCNV Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại học và Thư viện - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình tiến hành thực nghiệm đề tài và bảo vệ luận văn thạc sĩ;

Các đồng chí lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty Điện lực Nghệ An, đã giúp đỡ tác giả thực hiện việc nghiên cứu, thu thập các số liệu để tác giả hoàn thành luận văn thạc sĩ này; các đồng nghiệp là những người đã hoàn thành chương trình cao học, đã dành thời gian đọc, đóng góp, chỉnh sửa cho luận văn thạc sĩ này hoàn thiện tốt hơn;

Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn;

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc

Xin trân trọng cảm ơn

Trang 2

Nguyễn Đình Dũng 2 Khóa 2013A

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo nêu ở phần tài liệu tham khảo của luận văn Qua số liệu thu thập thực tế, tổng hợp tại Công ty Điện lực Nghệ An - nơi tôi làm việc, không sao chép bất kỳ luận văn nào trước đó và dưới sự hướng dẫn khoa học của Cô giáo TS Phạm Thị Thu Hà, Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiến nghị đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, chưa từng được công bố dưới bất

cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận bởi “Hội Đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh”

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên./

Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Dũng

Trang 3

Nguyễn Đình Dũng 3 Khóa 2013A

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

PHẦN MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 11

1.1 KH I NI M V Đ C ĐIỂM CỦA CHI PH S N XU T KINH DOANH CỦA DOANH NGHI P 11

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh 11

1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất kinh doanh 12

1.2 PH N LO I CHI PH S N XU T KINH DOANH CỦA DOANH NGHI P 13

1.2.1 Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế 13

1.2.2 Căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí 14

1.2.3 Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất 15

1.3 N I DUNG CỦA CHI PH S N XU T KINH DOANH CỦA DOANH NGHI P 16

1.4 CÁC NHÂN TỐ NH HƯỞNG ĐẾN CHI PH S N XU T KINH DOANH CỦA DOANH NGHI P 22

1.4.1 Nhóm các yếu tố khách quan 22

1.4.2 Nhóm các yếu tố chủ quan: 23

1.5 QU N L CHI PH S N XU T KINH DOANH CỦA DOANH NGHI P ……… 26

1.5.1 Khái niệm quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của DN 26

1.5.2 Sự cần thiết của quản lý chi phí kinh của doanh nghiệp 27

1.5.3 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 28

1.5.3.1 Lập kế hoạch, định mức và dự toán chi phí sản xuất kinh doanh: 29

1.5.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh 30

1.5.3.3 Kiểm tra và phân tích, đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh 30

1.5.3.4 Ra quyết định quản lý sản xuất kinh doanh 34

1.6 C C Đ C ĐIỂM CỦA CÔNG TY KINH DOANH PH N PHỐI ĐI N V NH HƯỞNG TỚI CÔNG T C QU N L CHI PH 35

Trang 4

Nguyễn Đình Dũng 4 Khóa 2013A

1.6.1 Đặc điểm của sản phẩm điện năng 35

1.6.2 Đặc điểm của phân phối và kinh doanh điện năng 36

1.6.3 Tính hệ thống của hoạt động phân phối và kinh doanh điện năng: 37

1.6.4 Đặc điểm về nhà cung cấp 38

1.6.5 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ chất lượng cao 39

1.6.6 Đặc điểm ngành hạ tầng cơ sở 39

1.7 M T SỐ PHƯƠNG HƯỚNG TỐI THIỂU HÓA CHI PH S N XU T KINH DOANH CỦA DOANH NGHI P 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ AN 44

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐI N LỰC NGH AN 44

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 44

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Điện lực Nghệ An 46

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Nghệ An 47

2.1.4 Môi trường nội bộ Công ty Điện lực Nghệ An 48

2.2 PH N T CH THỰC TR NG CÔNG T C QU N L CHI PH S N XU T KINH DOANH T I CÔNG TY ĐI N LỰC NGH AN 55

2.2.1 Thực trạng chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An 55

2.2.1.1 Chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An 55

2.2.1.2 Các yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An ………… 56

2.2.2 Công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An …… 70

2.2.2.1 Công tác lập kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh 70

2.2.2.2 Công tác thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh 73

2.2.2.3 Công tác kiểm tra kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh 78

2.3 Đ NH GI THỰC TR NG CHI PH S N XU T KINH DOANH T I CÔNG TY ĐI N LỰC NGH AN 80

2.3.1 Kết quả đạt được 80

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 81

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC NGHỆ AN 84

Trang 5

Nguyễn Đình Dũng 5 Khóa 2013A

3.1 CƠ H I, TH CH THỨC V ĐỊNH HƯỚNG PH T TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐI N LỰC NGH AN TRONG GIAI ĐO N

2016-2020 84

3.1.1 Cơ hội: 84

3.1.2 Thách thức 85

3.1.3 Định hướng phát triển của Công ty Điện lực Nghệ An 85

3.2 GI I PH P GI M THIỂU CHI PH S N XU T KINH DOANH T I CÔNG TY ĐI N LỰC NGH AN 86

3.2.1 Giải pháp về tài chính 86

3.2.1.1 Tiết kiệm chi phí vật liệu 86

3.2.1.2 Tiết kiệm chi phí tiền lương 87

3.2.1.3 Tiết kiệm chi phí dịch vụ mua ngoài 88

3.2.1.4 Tiết kiệm chi phí bằng tiền 88

3.2.2 Giải pháp về tổ chức 89

3.2.3 Giải pháp về kỹ thuật 91

3.2.4 Giải pháp về vận hành lưới điện 92

3.2.5 Giải pháp về quản lý khách hàng 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

Nguyễn Đình Dũng 6 Khóa 2013A

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

EVN NPC Tổng Công ty Điện lực miền Bắc

KTAT - BHLĐ Kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động

Trang 7

Nguyễn Đình Dũng 7 Khóa 2013A

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Điện lực Nghệ An 48

Bảng: Bảng 2 1: Tổng hợp số lượng đường dây trung áp do PCNA quản lý vận hành tính đến ngày 31/12/2015: 51

Bảng 2 2: Tổng hợp số lượng đường dây hạ áp do PCNA quản lý vận hành tính đến ngày 31/12/2015: 52

Bảng 2 3: Tổng hợp thu nộp tiền điện từ năm 2013 - 2015 54

Bảng 2 4: Thực hiện chỉ tiêu tổn điện năng từ năm 2013 - 2015 55

Bảng 2 5: Chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Nghệ An 55

Bảng 2 6: Chi phí nguyên vật liệu của Công ty Điện lực Nghệ An 57

Bảng 2 7: Chi phí nguyên vật liệu của Công ty Điện lực Nghệ An 59

Bảng 2 8: Tiền lương và BHXH giai đoạn 2013 – 2015 62

Bảng 2 9 : Sản lượng điện và số lượng lao động của Công ty 62

Bảng 2 10 : Tiền lương bình quân và năng suất lao động bình quân của công ty 63

Bảng 2 11: TSCĐ và trích khấu hao của của công ty 65

Bảng 2 12: Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty 66

Bảng 2 13: Chi phí bằng tiền của công ty 67

Bảng 2 14: Tổng hợp tiền lương và BHXH năm 2013 73

Bảng 2 16: Bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức năm 2013 74

Bảng 2 17: Bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức năm 2014 (Đã loại trừ yếu tố khách quan) 75

Bảng 2 18: Tổng hợp tiền lương và BHXH năm 2014 76

Bảng 2 19: Tổng hợp tiền lương và BHXH năm 2015 77

Bảng 2 20: Bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức năm 2015 (đã loại trừ yếu tố khách quan) 77

Trang 8

Nguyễn Đình Dũng 8 Khóa 2013A

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chi phí sản suất kinh doanh là một yếu tố quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp vì vậy để hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất thì các doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ thống các công cụ quản lý hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế, trong đó quản lý chi phí là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào bởi lẽ việc hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể quản lý được chi phí, từ đó có thể tiết kiệm chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả hơn,

và sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp Đặc biệt trong môi trường kinh doanh phức tạp và cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc doanh nghiệp phải luôn luôn quản lý chặt chẽ các khoản chi phí cũng là chìa khóa thành công cho mọi doanh nghiệp

Trong quá trình quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, một trong những yếu tố quan trọng tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp là việc huy động và sử dụng tài sản bằng tiền Do đó, nhiệm vụ quan trọng của nhà quản lý là luôn giữ được sự cân bằng hợp lý giữa các luồng tiền vào và luồng tiền ra của doanh nghiệp, hay nói cách khác là duy trì được một lượng tiền nhất định đủ để đáp ứng các nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh Theo luật doanh nghiệp, khi một doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả thì chủ nợ có quyền yêu cầu phá sản doanh nghiệp Hiểu được tầm quan trọng của việc đảm bảo khả năng thanh toán trong mọi thời điểm, mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm tới quản lý ngân qũy của mình

Công ty Điện lực Nghệ An là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc Với chiến lược phát triển của ngành điện lực trong xu thế hội nhập, cạnh tranh, tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh đã và đang là một yêu cầu đối với Công ty Điện lực Nghệ An

Là một CBCNV ngành Điện, với mong muốn được đóng góp cho doanh nghiệp của mình những giải pháp thiết thực nhằm đáp ứng các yêu cầu thực tiễn, tác

Trang 9

Nguyễn Đình Dũng 9 Khóa 2013A

giả lựa chọn đề tài “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối

thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An” làm Đề tài

Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí tại Công ty Điện lực Nghệ An, đề tài sẽ đưa ra những giải pháp nhằm phát huy những mặt mạnh và khắc phục những tồn tại, để tối thiểu hóa chi phí kinh doanh từ đó tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu:

- Công tác quản lý chi phi sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An

- Nghiên cứu giai đoạn từ 2013 - 2015 và các giải pháp áp dụng cho tương lai

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi phí kinh doanh tại doanh nghiệp

Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An nhằm chỉ ra những mặt mạnh và mặt yếu còn tồn tại cũng như nguyên nhân của nó

Đề xuất giải pháp tối thiểu hóa chi phí kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ

An

5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu tổng quan lý luận và thực tiễn tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp: phương pháp phỏng vấn, quan sát trực tiếp, trích dẫn, thu thập thông tin tài liệu tại Công ty Điện lực Nghệ An và phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phân tích logíc, phương pháp tổng hợp, kết hợp giữa lý luận với thực tế phân tích lý giải

6 Những đóng góp của đề tài:

Trang 10

Nguyễn Đình Dũng 10 Khóa 2013A

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận về chiến lược và quản trị chiến lược

- Giúp Ban lãnh đạo Công ty Điện lực Nghệ An nhìn nhận thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của mình

- Đề xuất giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh cho Công ty Điện lực Nghệ An

- Làm nguồn tham khảo cho các độc giả quan tâm đến công tác quản lý chi phí sản xuất và kinh doanh điện năng

7 Kết cấu của luận văn :

Tên đề tài “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối

thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Điện lực Nghệ An”

Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong

Doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại Công

ty Điện lực Nghệ An

Chương 3: Các giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh tại

Công ty Điện lực Nghệ An

Trang 11

Nguyễn Đình Dũng 11 Khóa 2013A

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM VÀ Đ C ĐIỂM CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất kinh doanh được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, tùy theo mục đích và quan điểm của các nhà khoa học Khi đưa ra khái niệm, chi phí cũng được xem xét ở nhiều khía cạnh Mỗi khái niệm đều có một cách nhìn nhận riêng, song đều quy về những điểm chung nhất trong hoạt động của một tổ chức kinh tế

Theo quan điểm của các nhà kinh tế chính trị thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Lao động sống đó là chi phí về nhân công trong hoạt động sản xuất kinh doanh Lao động vật hóa đó là chi phí về khấu hao các tài sản cố định, nguyên vật liệu,… Tất cả các khoản chi phí đó đều tạo ra giá thành sản phẩm, dịch vụ của một kỳ hoạt động để đổi lấy kết quả thu về nhằm thỏa mãn các mục tiêu khác nhau

Theo quan điểm của các nhà quản trị thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự mất đi của nguyên vật liệu, tiền công, dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác để tạo ra các kết quả của một tổ chức hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường Trong nền kinh tế thị trường, các nhà quản trị thường quan tâm tới nhu cầu của khách hàng để sản xuất các sản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao và chi phí thấp, nhằm tối đa hóa các mục tiêu lợi nhuận

Dưới góc độ của kế toán tài chính, chi phí được coi là những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ hạch toán Theo kế toán tài chính có những khoản chi phí phát sinh của kỳ này nhưng không được tính vào chi phí trong kỳ để xác định kết quả hoặc ngược lại có những khoản chi phí chưa phát sinh của kỳ này nhưng đã được tính vào chi phí trong kỳ để xác định

Trang 12

Nguyễn Đình Dũng 12 Khóa 2013A

Dưới góc độ của kế toán quản trị được coi là những khoản phí tổn thực tế gắn liền với các phương án, sản phẩm, dịch vụ Chi phí sản xuất kinh doanh theo quan điểm của kế toán quản trị bao giờ cũng mang tính cụ thể nhằm để xem xét hiệu quả của các bộ phận như thế nào, đó chính là cơ sở để đưa ra các quyết định đầu tư, chọn phương án tối ưu

Như vậy, có nhiều quan điểm và cách nhìn nhận khác nhau về chi phí song đều có điểm chung nhất đó là sự tiêu hao của các yếu tố sản xuất, các nguồn lực tài chính sau một kỳ hoạt động để tạo ra các kết quả thu về

Vậy, chi phí sản xuất kinh doanh là sự tiêu hao các yếu tố sản xuất, các nguồn lực trong một tổ chức hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định Bản chất của chi phí đó là sự mất đi của các nguồn lực để đổi lấy các kết quả thu

về nhằm thỏa mãn các mục tiêu hoạt động

Để đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh tốt đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có doanh thu từ hoạt động kinh doanh bù đắp, trang trải được toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao Điều này cho thấy không phải khoản mục chi phí nào cũng được đưa vào chi phí hoạt động mà chúng ta phải xét đến tính chất, đặc điểm của nó

Chi phí sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng Qua xem xét chỉ tiêu này có thể đánh giá được trình độ quản lý kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp Chi phí sản xuất kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mà lợi nhuận là mục tiêu kinh doanh, mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến vấn đề quản

lý chi phí, bởi lẽ mỗi đồng chi phí không hợp lý đều làm tăng giá thành sản phẩm, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh là một điều kiện để doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình và đảm bảo cho sự tồn tại và đi lên của doanh nghiệp

1.1.2 Đặc điểm chi phí sản xuất kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp kinh doanh khác nhau thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh là khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà

Trang 13

Nguyễn Đình Dũng 13 Khóa 2013A

chi phí cần tập hợp nhằm phục vụ cho việc thông tin kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cần thiết cho công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và mở sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tượng kế toán chi phí đã xác định

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết và quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Có xác định đúng đối tượng hạch toán, tập hợp chính xác các khoản chi phí phát sinh phù hợp với đặc điểm tổ chức và sản xuất của doanh nghiệp mới giúp cho tổ chức tốt công tác chi phí

1.2 PH N LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP

Chi phí phải trả trong năm tài chính bao gồm nhiều khoản chi phí Các chi phí này khác nhau về nội dung kinh doanh, tính chất của chi phí, vai trò của nó trong việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ Để tạo điều kiện cho công tác quản lý và hạch toán chi phí tính giá thành sản phẩm từ đó tính đúng kết quả từng loại hoạt động kinh doanh thì việc phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức

là rất cần thiết

Để phân loại chi phí sản xuất người ta có rất nhiều tiêu thức khác nhau nhưng về mặt cơ bản người ta dùng ba tiêu thức chủ yếu:

1.2.1 Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế

Theo cách phân loại này chi phí chia thành các yếu tố khác nhau, mỗi yếu

tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí cùng một nội dung kính tế không phân biệt chi phí đó phát sinh từ lĩnh vực nào Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 5 loại:

Chi phí vật tư mua ngoài là toàn bộ giá trị vật tư mua ngoài dùng vào hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…

Trang 14

Nguyễn Đình Dũng 14 Khóa 2013A

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương là toàn bộ các khoản tiền

lương, tiền công doanh nghiệp phải trả cho những người tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh; các khoản chi phí trích nộp theo lương như chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ

Chi phí khấu hao tài sản cố định là toàn bộ số tiền khấu hao các loại tài

sản cố định trích trong kỳ

Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho các

dịch vụ đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ do các đơn vị khác ở bên ngoài cung cấp như: dịch vụ điện, nước…

Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí bằng tiền ngoài các khoản đã

nêu trên

Phân loại các chi phí của doanh nghiệp thành các yếu tố chi phí như trên

có ý nghĩa lớn trong quản lý chi phí Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố ở Bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập

dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn đầu tư cho kỳ sau

1.2.2 Căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí

Cách phân loại này dựa vào mục đích công dụng của chi phí nơi phát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí để phân chia chi phí sản xuất thành các khoản mục khác nhau Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu, nhiên

liệu, dụng cụ sản xuất trực tiếp dùng vào việc chế tạo sản phẩm hàng hóa dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công, các

khoản phụ cấp có tính chất lương, các khoản chi BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân công trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí được sử dụng ở các phân

xưởng, bộ phận kinh doanh như: Tiền lương và phụ cấp lương của quản đốc, nhân viên phân xưởng, chi phí tài sản cố định thuộc phạm vi phân xưởng, chi phí

Trang 15

Nguyễn Đình Dũng 15 Khóa 2013A

vât liệu, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền phát sinh ỏ phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất

Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ

sản phẩm hàng hóa, dịch vụ như: Chi phí tiền lương, phụ cấp trả lương cho công nhân bán hàng, tiếp thị, vận chuyển, bảo quản, các chi phí khấu hao phương tiện vận tải, chi phí vật liệu, bao bì, các chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác (như: Bảo hành sản phẩm, quảng cáo)

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí cho bộ máy quản lý doanh

nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như: Khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí công cụ dụng cụ, các chi phí khác phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp (như: Tiền lương và các khoản phụ cấp lương trả cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nhân viên các phòng ban quản lý), chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp Các khoản chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, công tác phí, các chi phí giao dịch, đối ngoại,…

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng loại sản phẩm, quản lý chi phí tại địa điểm phát sinh để khai thác khả năng hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.3 Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với quy mô sản xuất

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành hai loại: Chi phí cố định (Định phí) và chi phí biến đổi (Biến phí)

Chi phí cố định (Định phí): Là các chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi

không đáng kể) theo sự thay đổi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí thuộc loại này bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định (theo thời gian); chi phí tiền lương trả cho cán bộ, nhân viên quản lý, chuyên gia, lãi tiền vay phải trả, chi phí cho thuê tài chính, văn phòng

Chi phí biến đổi (Biến phí): Là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay

đổi của quy mô sản xuất, chi phí thuộc loại này bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu,

Trang 16

Nguyễn Đình Dũng 16 Khóa 2013A

chi phí tiền lương công nhân trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí dịch vụ được cung cấp (như: Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…)

Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm các yếu tố biến phí lẫn định

phí như chi phí điện, nước,… ở mức độ hoạt động căn bản

Do đặc điểm của từng loại chi phí nêu trên khi quy mô sản xuất kinh doanh càng tăng thì chi phí cố định tính cho một đơn vị sản phẩm hàng hoá, dịch

vụ càng giảm Riêng đối với chi phí biến đổi, việc tăng hoặc giảm hay không thay đổi khi tính chi phí này cho một đơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tương quan biến đổi giữa quy mô sản xuất kinh doanh và tổng chi phí biến đổi của doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng loại chi phí theo quy mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định được sản lượng hoà vốn cũng như quy mô kinh doanh hợp lý để đạt được hiệu quả cao nhất

1.3 N I DUNG CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP

Chi phí nguyên liệu, vật liệu:

Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị dùng

không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực)

Chi phí vận chuyển hàng hoá:

Là những chi phí phát sinh trong toàn bộ quá trình vận chuyển hàng hoá từ lúc mua vào đến lúc bán ra Chi phí này bao gồm cước phí vận chuyển, chi phí bốc

dỡ, khuân vác và vận tải

- Cước vận chuyển là số tiền thanh toán về vận chuyển hàng hoá thuê ngoài

và toàn bộ chi phí tiền lương, bảo hhiểm xã hội, khấu hao TSCĐ, xăng dầu, cho phương tiện vận chuyển chuyên dùng của doanh nghiệp Do mỗi loại phương tiện

có giá cước phí khác nhau nên các khoản chi phí này phải tính riêng cho từng phương tiện

Trang 17

Nguyễn Đình Dũng 17 Khóa 2013A

- Tiền bốc dỡ, bốc vác là khoản chi phí để thuê công nhân để bốc dỡ, khuân vác hàng hoá lên hoặc xuống các phương tiện vận tải hoặc từ các phương tiện vận tải vào kho của doanh nghiệp hoặc ngược lại, kể cả thuê phương tiện bốc dỡ

- Tạp phí vận tải là tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá, bao gồm các khoản chi phí như chi phí thuê kho, thuê bãi tạm thời, tiền qua đò, qua cầu, qua phà và các khoản chi phí cần thiết để bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển, tiền sửa chữa cầu đường để giảm chi phí bốc vác

Nhìn chung trong quá trình hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại thì chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng tương đối lớn, đặc biệt là thương mại bán buôn

Chi phí khấu hao TSCĐ

Là khoản tiền trích ra do TSCĐ bị hao mòn trong quá trình sử dụng và tái sản xuất vốn cố định của đơn vị theo đặc điểm của hình thành và sử dụng quỹ khấu hao Cách xác định chi phí khấu hao TSCĐ phải thực hiện theo thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013 Bộ trưởng Bộ tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

Khi xác định chi phí khấu hao TSCĐ phải chú ý đến những vấn đề sau:

 Thời gian trích khấu hao được xác định dựa vào 4 yếu tố sau:

- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế

- Hiện trạng TSCĐ

- Mục đích và hiệu suất sử dụng ước tính của TSCĐ

- Đúng với khung thời gian sử dụng TSCĐ của nhà nước

 Phương pháp trính khấu hao TSCĐ

- Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp

Trang 18

Nguyễn Đình Dũng 18 Khóa 2013A

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ nhằm khôi phục năng lực của tài sản thì chi phí sửa chữa thực tế hoạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm Nếu chi phí sửa chữa một lần quá lớn thì được phân bổ cho năm sau Đối với TSCĐ đặc thù thì việc sửa chữa lớn có tính chất chu kỳ thì doanh nghiệp trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trên cở sở dự toán, chi phí sửa chữa lớn của doanh nghiệp sau khi có ý kiến thoả thuận của cơ quan quản lý vốn và tài sản bằng văn bản Nếu tính trước thấp hơn số thực chi thì được hoạch toán thêm số chênh lệch về chi phí nếu cao hơn thì hạch toán giảm chi phí trong năm

Chi phí vật liệu bao bì

Là các khoản chi phí phục vụ cho việc gìn giữ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm hàng hoá, chi phí vật liệu nhiên liệu cho bảo quản bốc vác vận chuyển hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, Chi phí chọn lọc đóng gói bao bì là khoản tiền trả công lao động, mua sắm vật liệu dùng để phục vụ cho việc chọn lọc đóng gói hàng hoá, đảm bảo phục vụ yêu cầu bán ra và văn minh thương mại

Chi phí hao hụt hàng hoá trong định mức

Là các chi phí phát sinh về hao hụt tự nhiên của hàng hoá kinh doanh có điều kiện tự nhiên và tính chất hóa lý của hàng hoá gây ra trongg quá trình vận chuyển bảo quản và tiêu thụ chúng

Chi phí hao Mức lưu chuyển Tỷ lệ

hụt hàng hoá = hàng hóa có x hao hụt

trong định mức hao hụt định mức

Trang 19

Nguyễn Đình Dũng 19 Khóa 2013A

Chi phí về lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương

Chi phí về lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền lương tiền công

và các khoản phụ cấp có tính lương phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định chi phí tiền lương dựa vào 2 chỉ tiêu:

Quỹ lương kế hoạch được xác định trên cơ sở có định mức lao động và mức tiền lương bình quân kế hoạch Trong đó mức tiền lương kế hoạch để xác định quỹ tiền lương kế hoạch căn cứ vào mức tiền lương bình quân thực hiện của năm trước gắn với chỉ tiêu năng suất lao động so với thực hiện của năm trước liền kề theo nguyên tắc: năng suất lao động tăng thì tiền lương bình quân tăng; năng suất lao động giảm thì tiền lương bình quân giảm;

Quỹ tiền lương thực hiện được xác định theo công thức sau:

- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách tính tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội 26% trong đó 18% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 8% còn lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vào lương tháng

Trang 20

Nguyễn Đình Dũng 20 Khóa 2013A

- Quỹ bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành là 4,5% trong đó tính 3% vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% trừ vào tiền lương hoặc thu nhập của cán bộ công nhân viên

- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành là 2% trong đó tính 1% vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% trừ vào tiền lương hoặc thu nhập của cán bộ công nhân viên

- Kinh phí công đoàn được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành là 3% trong đó tính 2% vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% trừ vào tiền lương hoặc thu nhập của cán bộ công nhân viên

Hoa hồng mua và hoa hồng bán

- Hoa hồng mua là khoản tiền mà doanh nghiệp trả cho các đơn vị được uỷ thác mua hoặc nhập khẩu hàng hoá tính theo tỷ lệ % trên doanh số mua, uỷ thác

- Hoa hồng đại lý là số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho cá nhân, doanh nghiệp do việc bán hàng đại lý cho doanh nghiệp

Các khoản chi phí bằng tiền khác

- Chi phí về nguyên liệu, điện nước là khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả việc sử dụng điện, nước để phục phụ cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí quét dọn vệ sinh

- Chi phí tuyên truyền quảng cáo

- Chi phí tuyển dụng đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng

- Chi phí bảo hành hàng hoá, sản phẩm

- Các khoản chi mua và trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế

- Các khoản chi phí khác như chi phí mua sổ sách, tài liệu, báo chí, tiếp tân,

Trang 21

Nguyễn Đình Dũng 21 Khóa 2013A

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Là toàn bộ chi phí gián tiếp phục phụ cho quá trình lưu chuyển hàng hoá Bao gồm:

- Lương gián tiếp kinh doanh là lương trả cho cán bộ công nhân viên nbộ

- phận hành chính

- Chi phí vật liệu quản lý như giấy bút, công cụ đồ dùng trong công việc

- quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dự phòng như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài để thanh toán các dịch vụ mua ngoài như tiền

- Điện thoại, nước, điện thoại

- Chi phí bằng tiền khác là khoản chi cho tiếp khách, bảo vệ, đào tạo

Chi phí nhiên liệu, năng lượng

Là các chi phí phục vụ cho quá trình vận hành dây truyền hoạt động của công ty ví dụ như xăng, dầu,

Chi phí trả lãi vay

Chi phí lãi vay là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp

Chi phí lãi vay bao gồm:

- Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi

- Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu

- Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình là thủ tục vay

- Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính

Chi phí đất đai

Là các khoản chi phí khi doanh nghiệp thực hiện các chương trình, dự án cần phải sử dụng đất đai, thường bao gồm chi phí đền bù, giải tỏa, san lấp mặt bằng hoặc chi phí thuê đất

Trang 22

Nguyễn Đình Dũng 22 Khóa 2013A

1.4 CÁC NH N TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Để có được các biện pháp đúng đắn, tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trước hết doanh nghịêp phải nghiên cứu các yếu tố tác động đến chi phí Có rất nhiều yếu tố tác động khác nhau, có thể phân loại chúng thành 2 nhóm sau:

1.4.1 Nhóm các yếu tố khách quan

Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí nằm ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không thể kiểm soát được và có ảnh hưởng rộng rãi đến tất cả các doanh nghiệp, thuộc nhóm này có thể bao gồm:

Thứ nhất, môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nói chung Trước hết là hệ thống luật pháp về kinh doanh, tài chính và các văn bản có tính chất pháp quy dưới luật Hệ thống này ràng buộc về mặt pháp lý và tác động trực tiếp đến quá trình tổ chức quản lí kinh doanh của mỗi một doanh nghiệp Thực tế hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam đã chứng minh rằng hệ thống pháp luật thiếu và không đồng bộ gây cản trở lớn cho mọi hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp làm cho chi phí của doanh nghịêp tăng lên bất hợp lí, đồng thời làm tăng chi phí quản lí lên không cần thiết Tiếp theo là hệ thống

cơ sở hạ tầng của nền kinh tế xã hội bao gồm mạng lưới giao thông vận tải, bến cảng, kho tàng, sự phân bố của sản xuất dân cư, dễ thấy rõ nhóm tác động rất mạnh đến chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển hàng hoá

Thứ hai, trình độ phát triển của khoa học kĩ thụât, công nghệ và việc áp dụng các thành tựu của sự tiến bộ khoa học công nghệ vào hoạt động kinh doanh cũng là một yếu tố quan trọng tác động đến chi phí của doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay, khi cuộc cách mạng KHKT và công nghệ đang phát triển như vũ bão, nhiều ngành công nghệ cao trong chế tạo điện tử, tin học, sinh học, vật liệu mới…được áp dụng vào kinh doanh đã làm thay đổi cơ bản các điều kiện kinh doanh ví dụ như rút ngắn quá trình vận chuyển, bốc dỡ, nâng cao năng suất lao động xã hội, giảm tiêu hao vật tư Vì vậy các doanh nghiệp có nhiều điều kiện đổi mới công nghệ, trang thiết bị, máy móc, thay thế vật liệu từ đó hạ được chi phí và giá thành

Trang 23

Nguyễn Đình Dũng 23 Khóa 2013A

Thứ ba, mức sống của con người tăng lên, trình độ phát triển của xã hội cũng

là yếu tố tác động đến chi phí và giá thành của doanh nghiệp Yếu tố này làm cho giá cả của sức lao động tăng lên, dẫn đến chi phí của doanh nghiệp tăng lên, có thể thấy rõ điều này tác động đến mọi doanh nghiệp Trong điều kiện hiện nay, việc bảo

vệ môi trường sống của con người cũng tác động mạnh đến chi phí của doanh nghiệp

Thứ tư, thị trường và sức cạnh tranh: Thị trường các yếu tố đầu vào tăng giá làm cho các doanh nghiệp phải tăng chi phí và tăng giá thành là điều dễ thấy, từ giá

cả nguyên vật liệu, tư liệu lao động và sức lao động dẫn đến giá cả thị trường tài chính Thị trường sản phẩm dịch vụ đầu ra ảnh hưởng mạnh đến doanh thu của doanh nghiệp, nếu thị trường ổn định doanh nghiệp mở rộng được doanh thu thì tỉ suất chi phí có thể giảm xuống nhưng nếu thị trường đang có dấu hiệu không khả quan thì chi phí sẽ trở nên chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu và trở thành một gánh nặng đối với doanh nghiệp

Muốn thấy rõ ảnh hưởng của nhân tố này phải xác định mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh và mức lưu chuyển hàng hoá trong kỳ của doanh nghiệp Như đã chình bày,chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi Theo như cách phân loại này người ta

có thể có thể xác định chi phí sản xuất kinh doanh theo công thức sau:

Trang 24

Nguyễn Đình Dũng 24 Khóa 2013A

Như vậy mức tiêu thụ (M) trong kỳ của doanh nghiệp thay đổi thì chi phí sản xuất kinh doanh cũng thay đổi theo, thông thường mức độ thay đổi này tuân theo một quy luật nhất định

Kết cấu mức lưu chuyển hàng hoá cũng cũng tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Nếu doanh nghiệp kinh doanh những hàng hoá có chất lượng, phhù hợp với thị hiếu thị trường thì hàng hoá tiêu thụ nhanh Do vậy sẽ có điều kiện giảm được chi phí bảo quản, hao hụt hàng hoá, có nghĩa là có thể giảm được tổng mức chi phí sản xuất kinh doanh và ngược lại

Thứ hai, nhâm tố thuộc về sản xuất đến chi phí sản xuất kinh doanh:

Đây là một nhóm các nhân tố, nhóm bao gồm: chất lượng hàng hoá tốt, bao

bì và mẫu mã đẹp, hợp thị hiếu tiêu dùng do vậy tạo điều kiện tốt cho các DNTM

mở rộng được mức lưu chuyển hàng hoá Do đó có thể giảm được tỷ suất phí, ngoài

ra sự phân bố của sản xuất hợp lý cũng tạo điều kiên tốt cho việc tổ chức vận động hàng hoá đến mạng lưới các doanh nghiệp thương mại cũng hợp lý hơn Như vậy giảm được chi phí vận chuyển, bảo quản, hao hụt, rẫn tới khả năng hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp thương mại

Thứ ba, nhân tố mạng lưới và cơ sở vật chất của doanh nghiệp thương mại: Mạng lưới thương mại được mở rộng, hệ thống kho tàng, cửa hàng kinh doanh phân bổ hợp lý, thuân tiện cho việc vận chuyển hàng hoá, đảm bảo phục vụ tốt người tiêu dùng sẽ tăng được doanh thu bán hàng, giảm bớt được các khâu trung gian, tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh

Thứ tư, nhân tố giá cả tới chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại:

Trong điều kiện thị trường luôn thay đổi, giá cả hàng hoá luôn thay đổi Trước hết giá cả của nguyên vật liệu, dụng cụ đồ dùng, hoặc giá cả của lao vụ, dịch vụ thay đổi xẽ làm thay đổi chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Nếu giá cả các loại nguyên liệu với giá cả hợp lý vẫn đảm bảo được chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Đây là yếu tố quan trọng để giảm được chi phí sản xuất kinh doanh, không chỉ kinh doanh mà giá cả các loại hàng hoá kinh doanh khác cũng làm thay đổi chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 25

Nguyễn Đình Dũng 25 Khóa 2013A

Việc xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố giá cả sẽ giúp cho doanh nghiệp thương mại tính toán các khoản chi phí, căn cứ vào các thời điểm có sự thay đổi giá phí để tính toán số chênh lệch đối với từng khoản mục chi phí Từ đó khi đánh giá mức độ giảm chi phí cảu doanh nghiệp cần phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố giá cả nói trên

Thứ năm, nhân tố trình độ tổ chức quản lí kinh doanh, quản lí tài chính, quản

lí chi phí nói riêng của doanh nghiệp:

Trình độ tổ chức quản lí của nhà quản trị tác động mạnh đến quá trình hoạt động kinh tế của doanh nghiệp: lựa chọn địa bàn hoạt động, ngành, mặt hàng, dịch

vụ kinh doanh, lựa chọn phương pháp, giải pháp trong đầu tư kinh doanh tốt nhất đảm bảo cho doanh nghiệp đầu tư có hiệu quả cao làm cho hoạt động kinh doanh, phân phối tiến triển tốt, tăng được doanh thu, tăng được sức cạnh tranh, uy tín trên thị trường

Trình độ quản lí tài chính tốt giúp doanh nghiệp tổ chức huy động vốn hợp lí

và sử dụng vốn hiệu quả cao, tăng nhanh được vòng quay của vốn, tăng doanh thu, đồng thời giảm được chi phí liên quan đến dự trữ hàng hoá, từ đó tiết kiệm được chi phí, hạ được giá thành của doanh nghiệp

Quản lý chi phí tốt còn giúp doanh nghiệp phát hiện kịp thời các chi phí phát sinh không cần thiết trong quá trình hoạt động và loại bỏ chúng nhằm tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu quản lý không tốt, chi phí của doanh nghiệp

sẽ tăng lên

Thứ sáu, nhân tố chất lượng nguồn nhân lực luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng nhiều đến chi phí sản xuất kinh doanh của công ty Chất lượng nguồn nhân lực ở đây được xét trên 3 khía cạnh, đó là trí lực, thể lực và phẩm chất đạo đức

Trí lực – một đỗi ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, sáng tạo trong công việc, có những ý kiến mang tính đóng góp giúp công

ty hoạt động tốt hơn sẽ giúp công ty tăng doanh thu, chi phí tiết kiệm hơn hoặc chi phí được sử dụng một cách hiệu quả, xứng đáng hơn

Trang 26

Nguyễn Đình Dũng 26 Khóa 2013A

Trình độ tốt kết hợp với thể lực tốt sẽ tạo nên một năng suất lao động tối ưu nhất, người có trình độ, có kỹ năng, sẽ có cơ hội được thể hiện nhiều hơn khi thể lực của họ đủ tốt, nhờ đó, công ty sẽ giảm bớt được chi phí dành cho tuyển dụng thêm nhân lực mới, thay vào đó là một số tiền đầu tư, bồi dưỡng thêm cho nhân lực hiện tại nhưng ít hơn

Có tài, có sức và quan trọng không kém là phải có ý thức trách nhiệm Công

ty chỉ có thể đi vào hoạt động ổn định, tối thiểu hóa được chi phí khi người làm công có tinh thần kỷ luật tốt, tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định, không làm ảnh hưởng đến lợi ích của công ty, coi công ty như gia đình thứ hai của mình, sống và làm việc tiết kiệm, tích cực và giá trị

1.5 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP

1.5.1 Khái niệm quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của DN

Quản lý đó là một quy trình gồm các bước: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện

kế hoạch và kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch, trên cơ sở đó để ra quyết định Các quyết định này lại được cụ thể hoá vào giai đoạn tiếp theo Để thực hiện tốt quy trình hay công tác quản lý điều cốt lõi là phải có thông tin Thông tin là cơ sở để ra quyết định

Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những phạm trù nhỏ của quản lý nói chung, vì vậy quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng không nằm ngoài quy trình của quản lý nói chung

Nếu hiểu một cách đơn thuần, quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc nắm bắt đầy đủ thông tin về chi phí, hiểu được “hành vi” hay bản chất, sự biến động của chi phí Từ những thông tin về chi phí, người quản lý sẽ phải tìm ra nguyên nhân phát sinh chi phí (ở sản phẩm hay ở cơ cấu tổ chức, ở bộ phận bán hàng hay

bộ phận quản lý…) Trên cơ sở đó người quản lý sẽ đưa ra những quyết định ngắn hạn và dài hạn trong kinh doanh Các quyết định này lại làm phát sinh chi phí cho doanh nghiệp và cần tiếp tục được quản lý Như vậy, quá trình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình liên tục, có hệ thống, đòi hỏi các

Trang 27

Nguyễn Đình Dũng 27 Khóa 2013A

biện pháp phù hợp với tính chất của chi phí, chiến lược, kế hoạch kinh doanh của đơn vị

Còn nếu hiểu theo quan điểm trên, quản lý chi phí cũng bao gồm ba bước: lập kế hoạch chi phí, triển khai thực hiện kế hoạch, kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch chi phí

Lập kế hoạch chi phí là việc ước tính bao nhiêu nguồn lực cần sử dụng để hoàn thành một sản phẩm, dịch vụ hay một dự án của doanh nghiệp Dựa trên những số liệu từ những kỳ kinh doanh trước, nguồn lực hiện có của doanh nghiệp

và các thông tin liên quan khác, các yêu cầu về nguồn lực sẽ được thiết lập Từ những yêu cầu về nguồn lực đó, doanh nghiệp sẽ ước tính chi phí cần thiết cho mỗi hoạt động

Trên cơ sở lập kế hoạch chi phí, doanh nghiệp triển khai thực hiện theo kế hoạch đã đề ra và bước cuối cùng của quy trình quản lý chi phí là kiểm soát chi phí Kiểm soát chi phí được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch chi phí để bảo đảm duy trì chi phí trong giới hạn đã đề ra hoặc có những điều chỉnh để kế hoạch hợp lý hơn mà vẫn duy trì được hiệu quả Để quản lý về chi phí thật tốt, thông tin về chi phí phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời và chính xác Thông tin chi phí chính là nguồn nguyên liệu đầu vào rất quan trọng cho quá trình ra quyết định của doanh nghiệp bởi hầu hết các quyết định của doanh nghiệp ở trong nhiều ngành như là các quyết định về định giá bán sản phẩm, quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất, quyết định đầu tư cho một dự án mới…đều liên quan đến chi phí Chính vì vậy việc tổ chức tập hợp để phân tích chi phí chính xác, kịp thời sẽ đem lại hiệu quả cao cho công tác quản lý chi phí

1.5.2 Sự cần thiết của quản lý chi phí kinh của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm trên cùng một địa bàn hoạt động Để chiếm lĩnh thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau về giá cả, chất lượng mẫu mã sản phẩm vì sản phẩm chỉ được khách hàng chấp nhận khi có chất lượng tốt và giá cả hợp lý Chìa khoá mở ra cho bài toán này chính là phải hạch toán làm sao cho chí phí sản xuất ở mức thấp nhất để tạo ra giá thành sản phẩm hợp lý trong điều kiện có thể

Trang 28

Nguyễn Đình Dũng 28 Khóa 2013A

được của doanh nghiệp Giá cả hợp lý chính là công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tốt có hiệu quả Do đó vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải có biện pháp giảm tối đa các khoản chi phí sản xuất kinh doanh để hạ giá bán sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời nếu làm tốt công tác này sẽ giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tính chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động về tài chính mà vẫn đảm bảo được sản phẩm chất lượng cao, từ đó tạo cơ sở cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Xuất phát từ thực tế quản lý chi phí sản xuất hiện nay ở các doanh nghiệp còn chưa tốt và chưa hiệu quả Biểu hiện: nhiều doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, máy móc thiết bị lạc hậu, tốn nhiều nhiên liệu, điện năng, sản phẩm hư hỏng nhiều, chất lượng kém do đó dẫn đến chi phí sản xuất tăng tạo nên giá thành sản phẩm cao vì vậy giá bán sản phẩm phẩm phải tăng lên dẫn đến sản phẩm tiêu thụ chậm và doanh nghiệp thu được lợi nhuận ít, thậm chí còn thua lỗ hoặc giải thể Vấn đề còn tồn tại chủ yếu trong các doanh nghiệp này là việc buông lỏng công tác quản lý người lao động, quản lý vật tư, tổ chức sản xuất

Xuất phát từ những lý do trên có thể thấy việc nâng cao công tác quản lý chi phí sản xuất là việc hết sức cần thiết

1.5.3 Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, có nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh một loại sản phẩm trên cùng một địa bàn hoạt động Để chiếm lĩnh thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau về giá cả, chất lượng mẫu mã sản phẩm vì sản phẩm chỉ được khách hàng chấp nhận khi có chất lượng tốt và giá

cả hợp lý Chìa khoá mở ra cho bài toán này chính là phải hạch toán làm sao cho chí phí kinh doanh ở mức thấp nhất để tạo ra giá thành sản phẩm hợp lý trong điều kiện có thể được của doanh nghiệp Giá cả hợp lý chính là công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tốt có hiệu quả Do đó vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải có biện pháp giảm tối đa các khoản chi phí sản xuất kinh doanh để hạ giá bán sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời nếu làm tốt công tác này sẽ giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tính chủ động

Trang 29

Nguyễn Đình Dũng 29 Khóa 2013A

trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động về tài chính mà vẫn đảm bảo được sản phẩm chất lượng cao, từ đó tạo cơ sở cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Từ khái niệm về chi phí, có thể thấy quản lý chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm những nội dung cụ thể sau:

1.5.3.1 Lập kế hoạch, định mức và dự toán chi phí sản xuất kinh doanh:

Lập kế hoạch xây dựng các mục tiêu phải đạt và vạch ra các bước thực hiện

để đạt được những mục tiêu đó Các kế hoạch này có thể dài hạn hay ngắn hạn Kế hoạch mà nhà quản trị phải lập thường có dạng là dự toán Dự toán là sự liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách huy động và sử dụng những nguồn lực sẵn

có để đạt được các mục tiêu đã đề ra Trong số các ban dự toán thì ban dự toán về lưu chuyển tiền tệ là quan trọng nhất vì nếu thiếu tiền do không được dự trù đầy

đủ, doanh nghiệp sẽ không có khả năng tạo ra lợi nhuận theo kế hoạch, dù kế hoạch xây dựng rất hợp lý

Định mức chi phí (hay chi phí tiêu chuẩn) có liên quan đến từng đơn vị sản phẩm cụ thể Mỗi sảm phẩm chế tạo hay dịch vụ đều có một định mức phí Định mức chi phí là khoản chi phí được xác định trước bằng cách lập ra những tiêu chuẩn gắn với từng trường hợp hay từng điều kiện việc làm cụ thể Định mức chi phí không những chỉ ra được một khoản chi phí dự kiến là bao nhiêu mà còn xác định nên chi trong trường hợp nào

Công dụng của chi phí định mức:

- Là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán hoạt động vì muốn lập dự toán chi phí nguyên vật liệu phải có định mức nguyên vật liệu, chi phí nhân công phải có định mức số giờ công

- Giúp các nhà quản lý kiểm soát được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì chi phí định mức là tiêu chuẩn, cơ sở để đánh giá

- Gắn liền trách nhiệm của công nhân đối với việc sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm

Lưu ý rằng chi phí luôn thay đổi vì vậy các định mức cần phải được xem xét lại thường xuyên để đảm bảo tính hợp lý của chúng

Phương pháp xác định chi phí định mức

Trang 30

Nguyễn Đình Dũng 30 Khóa 2013A

- Phương pháp kỹ thuật: Phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các chuyên gia kỹ thuật để nghiên cứu thời gian thao tác công việc nhằm mục đích xác định lượng nguyên vật liệu và lao động hao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng hiện có và nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích số liệu lịch sử: Xem lại chi phí đạt được ở những thời kỳ trước như thế nào, tuy nhiên phải xem lại kỳ này có gì thay đổi và phải xem xét những chi phí phát sinh những kỳ trước đã phù hợn hay chưa, nếu không hợp lý, hợp lệ thì bỏ hay xây dựng lại

- Phương pháp điều chỉnh: Điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp với điều kiện trong tương lai của doanh nghiệp

Hai loại định mức thường sử dụng là: Định mức lý tưởng và định mức dự kiến

- Định mức lý tưởng dựa trên điều kiện làm việc hoàn hảo Tuy nhiên, hiếm khi có được điều kiện hoàn hảo, do những nguyên nhân nằm ngoài tầm kiểm soát của chúng ta Định mức lý tưởng có thể giúp ta thấy rõ những điểm khác biệt chính nhưng đối với nhiều người định mức lý tưởng dễ gây nản lòng vì mục tiêu

có thể quá cao

- Định mức dự kiến thường dễ áp dụng hơn Đây là các định mức mang tính thực tế,vì chúng cho phép một mức độ sai lệch chấp nhận khi thực hiện Nếu như đội ngũ công nhân được quản lý tốt và sẵn sàng hợp tác thì doanh nghiệp dễ đạt được định mức dự kiến

1.5.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh

Với chức năng tổ chức thực hiện, nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt nhất giữa tổ chức, con người với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thực hiện có hiệu quả nhất Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản trị cũng có nhu cầu rất lớn đối với thông tin kế toán, nhất là thông tin KTQT Nhà quản trị cần được kế toán cung cấp thông tin để đề ra quyết định kinh doanh đúng đắn trong quá trình lãnh đạo hoạt động hàng ngày, phù hợp với mục tiêu chung

1.5.3.3 Kiểm tra và phân tích, đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 31

Nguyễn Đình Dũng 31 Khóa 2013A

Nhà quản trị sau khi đã lập kế hoạch đầy đủ và hợp lý, tổ chức thực hiện kế hoạch đòi hỏi phải kiểm tra và đánh giá việc thực hiện nó Phương pháp thường dùng là so sánh số liệu kế hoạch hoặc dự toán với số liệu thực hiện, để từ đó nhận diện các sai biệt giữa kết quả đạt được với mục tiêu đã đề ra Để làm được điều này, nhà quản trị cần được các kế toán viên cung cấp các báo cáo thực hiện, có tác dụng như một bước phản hồi giúp nhà quản trị nhận diện ra những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của quản lý

Trong hoạt động kinh doanh người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chi phí

để đánh giá việc sử dụng quản lý các chi phí cũng như hoạch toán chi phí cho lợi nhuận Để xác định hệ thống chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại phải căn cứ vào tình hình đặc điểm của sản xuất kinh doanh, chế độ quản lý tài chính của nhà nước, ngành hoặc của chính doanh nghiệp thương mại trong từng thời kỳ cụ thể Tuỳ thuộc vào mục tiêu quản lý kinh tế, tài chính quản lý chi phí của doanh nghiệp, hệ thống chỉ tiêu kế hoạch chi phí của doanh nghiệp có thể rộng hẹp khác nhau nhưng nhìn chung gồm 6 chỉ tiêu sau:

a) Tổng mức chi phí sản xuất kinh doanh:

Tổng mức chi phí sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh toàn

bộ chi phí sản xuất kinh doanh phân bố cho khối lượng hàng hoá và dịch vụ sẽ được thực hiện trong kỳ kế hoạch tới của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này có thể được tính bằng một số phương pháp sau:

- Dự tính theo tỷ lệ (%) trên tổng số thu nhập của doanh nghiệp thương mại trong kỳ kế hoạch, từ đó tính ra tổng mức chi phí sản xuất kinh doanh

- Do nhu cầu về nghiên cứu thị trường, quảng cáo và các chi phí hỗ trợ marketing và phát triển hoặc do những đặc điểm khác nhau của từng loại chi phí sản xuất kinh doanh trong thời kỳ kế hoạch, doanh nghiệp có thể lập hoặc cần thiết lập kế hoạch chi tiết cho từng bộ phận chủ yếu của chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ kế hoạch, sau đó tổng hợp lại sẽ có chỉ tiêu tổng mức chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế hoạch

Trang 32

Nguyễn Đình Dũng 32 Khóa 2013A

Để xác định các chỉ tiêu chi phí theo từng khoản mục cụ thể doanh nghiệp

có thể sử dụng những phương pháp thích hợp như thông qua kinh nghiệm hoặc theo tỷ lệ % trên doanh thu

Chỉ tiêu tổng mức chi phí sản xuất kinh doanh mới chỉ phản ánh quy mô tiêu dùng vật chất trên vốn và sức lao động để phục vụ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, nhưng không phản ánh trình độ sử dụng các loại chi phí sản xuất kinh doanh và cũng không phản ánh được chất lượng của công tác quản

lý chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nên cần phải sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí

b) Tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh:

Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ % giữa chi phí sản xuất kinh doanh với doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

Gọi F´là tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh

F là tổng mức chi phí sản xuất kinh doanh,

M là tổng doanh thu của doanh nghiệp thương mại ta có:

c) Mức độ hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh:

Mức độ hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tương đối phản ánh tình hình và kết quả hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Nếu ta có

ΔF´ là mức độ hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh,

F´1 là tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh kỳ so sánh,

F´0 là tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh kỳ gốc

ΔF´ = F´1 - F´0

F

M

Trang 33

Nguyễn Đình Dũng 33 Khóa 2013A

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà chọn kỳ so sánh và kỳ gốc cho phù hợp

d) Tốc độ giảm chi phí sản xuất kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ảnh tốc độ giảm chi phí sản xuất kinh doanh nhanh hay chậm giữa hai doanh nghiệp cùng loại trong một thời kỳ hay giữa hai kỳ trong một doanh nghiệp

Tốc độ giảm chi phí sản xuất kinh doanh là tỷ lệ % của mức độ giảm tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh với tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh kỳ gốc

Gọi T F´Là tốc độ giảm chi phí sản xuất kinh doanh ta có:

T F´ = (ΔF´và F´0 đã biết )

Công thức này phản ánh tình hình kết quả phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh Bởi vì trong một số trường hợp giữa hai thời kỳ của doanh nghiệp hoặc hai doanh nghiệp có thể so sánh được với nhau

e) Số tiền tiết kiệm chi phí do hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh:

Kết quả của việc hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh là làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp thương mại Chỉ tiêu này được xác định rõ do hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh thì xẽ tiết kiệm được bao nhiêu chi phí tính theo số tuyệt đối Khi STK là số tiết kiệm do hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh, M1 là tổng mức doanh thu hay thu nhập của doanh nghiệp thương mại trong kỳ so sámh và ΔF´là chỉ tiêu đã biết ta có:

STK = M1 x ΔF´

f) Lợi nhuận so với chi phí sản xuất kinh doanh:

Mục đích chủ yếu của kinh doanh là thu lợi nhuận tối đa trong khuôn khổ của pháp luật quy định, lợi nhuận chẳng những là mục đích kinh doanh mà còn là phương tiện để phát triển kinh tế và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Nếu xét mối quan hệ chặt chẽ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất kinh doanh cần thấy rằng trong các điều kiện khác không thay đổi, chi phí sản xuất kinh doanh càng thấp thì lợi nhuận càng cao và ngược lại

ΔF´

F´0

Trang 34

Nguyễn Đình Dũng 34 Khóa 2013A

H = Trong đó: H là hệ số so sánh lợi nhuận và chi phí sản xuất kinh doanh

P Là tổng lợi nhuận

F Là tổng mức chi phí sản xuất kinh doanh

H càng lớn thì hiệu quả quản lý càng cao và ngược lại Chỉ tiêu này phản ánh về mặt chất lượng của quá trình quản lý chi phí sản xuất kinh doanh Nói lên rằng khi doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng chi phí sản xuất kinh doanh thì thu được bao đồng nhiêu lợi nhuận Ngoài ra còn được để so sánh chất lượng quản lý chi phí sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp khác trong một tổng thể hạch toán kinh

tế

1.5.3.4 Ra quyết định quản lý sản xuất kinh doanh

Đây là một chức năng quan trọng xuyên suốt các khâu quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánh giá Chức năng ra quyết định được vận dụng liên tục trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Một số quyết định khác được lập không thường xuyên như quyết định về việc có nên xây dựng thêm phân xưởng mới hay không, hay có nên thâm nhập vào thị trường mới hay không

Để có thông tin thích hợp, đáp ứng cho nhu cầu thích hợp của quản lý KTQT sẽ thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn vì những thông tin này thường không có sẵn KTQT sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết, thích hợp rồi tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất, và giải thích quá trình phân tích đó cho các nhà quản trị KTQT giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản trị đánh giá hiệu quả, hiệu năng của từng bộ phận, phòng ban, từng ngành hàng, từng thị trường để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp

P

F

Trang 35

Nguyễn Đình Dũng 35 Khóa 2013A

1.6 CÁC Đ C ĐIỂM CỦA CÔNG TY KINH DOANH PH N PHỐI ĐIỆN

VÀ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ

1.6.1 Đặc điểm của sản phẩm điện năng

Điện năng là một loại hàng hoá đặc biệt, tuy cũng giống như các sản phẩm hàng hóa khác được sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhưng điện năng gần như không thể dự trữ được, không thể cất giữ trong kho để dùng dần được như các loại hàng hoá khác Quá trình sản xuất và tiêu dùng điện năng diễn

ra đồng thời, khi tiêu dùng điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác: nhiệt năng, cơ năng, quang năng để thoả mãn nhu cầu cho sản xuất và đời sống

xã hội Bên cạnh đó, do đặc tính của các thiết bị sử dụng điện nên đòi hỏi sản phẩm điện năng phải đạt yêu cầu cao kịp thời cả về số lượng và chất lượng (độ ổn định điện áp, tần số, tính liên tục)

Một đặc điểm nữa của điện năng là quá trình sản xuất và phân phối hàng hoá từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng bắt buộc phải thông qua hệ thống rất phức tạp bao gồm các hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối, các máy biến áp cao thế, trung thế, hạ thế và trong quá trình này luôn luôn có một lượng điện năng mất đi một cách vô ích trong hệ thống điện và được gọi là tổn thất kỹ thuật Tổn thất điện năng kỹ thuật tuân theo các quy luật vật lý khách quan cũng tương tự như tổn hao

tự nhiên của các hàng hoá khác Tổn thất điện năng kỹ thuật bao gồm: tổn thất điện năng trên đường dây tải điện, trên đường dây phân phối điện, tổn thất điện năng trong các máy biến áp, tổn thất điện năng do chế độ vận hành v.v Tổn thất điện năng kỹ thuật là một điều không thể tránh khỏi trong quá trình cung ứng điện năng, nó tồn tại một cách khách quan và là một nhân tố ảnh hưởng lớn đến chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên người ta có thể hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ tổn thất này bằng các biện pháp kỹ thuật như sử dụng các thiết bị, vật liệu có độ truyền dẫn điện tốt, quy hoạch hệ thống lưới một cách tối ưu, tránh quá tải, giảm sự cố, và động nghĩa với việc hiện đại hóa lưới điện này là cần phải có chi phí đầu tư rất lớn

Trang 36

Nguyễn Đình Dũng 36 Khóa 2013A

1.6.2 Đặc điểm của phân phối và kinh doanh điện năng

Do tính chất đặc thù của hàng hóa điện năng, nên hoạt động của các doanh nghiệp phân phối và kinh doanh điện năng cũng chứa đựng những đặc điểm khác biệt so với các ngành sản xuất kinh doanh khác

- Đó là việc tổ chức kinh doanh trên địa bàn rất rộng, dựa trên những kênh phân phối là hệ thống lưới điện cùng với các thiết bị điện được liên kết theo những tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để dẫn điện đến tận nơi sử dụng của khách hàng Trên thực tế, gần như địa bàn dân cư phát triển đến đâu là hệ thống lưới điện phân phối phải phát triển đến đó Số lượng khách hàng mua điện là rất lớn, lại đa dạng

và phức tạp về cơ cấu, cũng như mức độ khác biệt về nhu cầu điện Với đặc điểm của biểu đồ phụ tải điện là không đồng đều giữa các giờ trong một ngày và cũng tăng giảm theo mùa do nhu cầu điện chịu ảnh hưởng của thời tiết, trong khi đòi hỏi hệ thống điện phải đáp ứng nhu cầu lớn nhất của phụ tải (Pmax), do vậy thường thì hệ thống cần phải được đầu tư tương ứng với 1,5 lần so với nhu cầu trung bình của phụ tải (Ptb) Đây cũng là một thách thức mà các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện năng cần phải giải quyết Để kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn rất lớn đủ để đầu tư, phải tổ chức quy hoạch và có được các vị trí, diện tích mặt bằng, hành lang tuyến dây cấp điện để xây dựng và phát triển hệ thống phân phối điện năng Đồng thời cũng phải có các giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, quản lý vận hành và quản lý kinh doanh nhằm giảm thiểu tỷ lệ tổn thất điện năng, nâng cao hiệu quả kinh doanh bán điện từ đó ảnh hưởng đến giá thành như chi phí tới tận hộ tiêu thụ chứ không phải đến cửa nhà máy

- Đó là phải bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao sao cho có hiệu quả thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng, đầu tư cải tạo và phát triển lưới điện Đây là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện năng (phần vốn Nhà nước chiếm tỷ trọng chủ yếu) Đó là phải kinh doanh có lãi trong điều kiện giá bán điện lẻ do Nhà nước quy định, một biểu giá

có chứa đựng những yếu tố thể hiện chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nước như: chính sách bù chéo giữa giá điện cho sinh hoạt với các hoạt động sản xuất, kinh

Trang 37

Nguyễn Đình Dũng 37 Khóa 2013A

doanh dịch vụ; bù chéo giá điện sinh hoạt giữa các hộ tại nông thôn với thành thị.v.v

- Thêm vào đó, do phạm vi quản lý rộng lớn, số lượng khách hàng nhiều, đặc thù của kinh doanh điện năng là khách hàng sử dụng điện trước và thanh toán sau (thông thường thì việc thanh toán chậm sau từ 15 ngày cho đến 30 ngày so với thời điểm sử dụng điện), điều này dẫn đến nguy cơ gặp các rủi ro trong kinh doanh điện năng Để hạn chế các rủi ro có thể xảy ra, các doanh nghiệp phải chú trọng và

có những biện pháp quản lý chặt chẽ trong khâu thu tiền và theo dõi nợ tiền điện của khách hàng, một trong các khâu quan trọng, quyết định tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh điện năng, từ đó ảnh hưởng đến giá thành như chi phí đầu tư lớn Hiện nay giá bán bình quân của điện sinh hoạt và sản xuất là gần ngang nhau Trong khi đó, chi phí cho điện sản xuất là thấp hơn cho sinh hoạt rất nhiều Vì đối với sản xuất, ngành điện chỉ bỏ ra chi phí truyền tải đến cấp điện áp trung thế, sau

đó bán khối lượng Giống như với một khối lượng hàng hóa lớn mà mua ở "kho”

sẽ khác với việc xé lẻ khối lượng ấy và giao đến nhiều địa chỉ Bán điện sinh hoạt

là phải đầu tư cho cấp hạ thế và truyền tải, quản lý… rất tốn kém

- Một đặc điểm quan trọng khác đó là ngành điện có tích chất phục vụ như một đơn vị hoạt động công ích Bên cạnh mục tiêu kinh doanh có hiệu quả cao về mặt kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện năng còn phải đảm bảo cung ứng điện an toàn, liên tục, ổn định phục vụ tốt cho nhu cầu dân sinh cũng như các hoạt động kinh tế, chính trị văn hoá, xã hội của Quốc gia Như vậy việc vận dụng các quy luật của kinh tế thị trường trong kinh doanh phải kết hợp hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận kinh tế với các lợi ích cộng đồng, các mục tiêu chính trị,

xã hội

1.6.3 Tính hệ thống của hoạt động phân phối và kinh doanh điện năng:

Hoạt động phân phối và kinh doanh điện năng không những chịu ảnh hưởng của các yếu tố áp lực từ phía nhu cầu, mà còn phải tuân thủ và phù hợp với chiến lược phát triển chung của toàn ngành điện Hệ thống lưới điện phân phối muốn đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải phân bổ rộng khắp trên các địa bàn, trước hết phải phù hợp với Tổng sơ đồ lưới điện quốc gia và Quy hoạch phát triển lưới điện

Trang 38

Nguyễn Đình Dũng 38 Khóa 2013A

từng khu vực Mặt khác, hoạt động của các doanh nghiệp trong khâu phân phối, bán lẻ điện cũng phải chấp hành nghiêm các quy trình, quy phạm về quản lý kỹ thuật vận hành của Nhà nước và của ngành

1.6.4 Đặc điểm về nhà cung cấp

Cũng như kinh doanh các loại sản phẩm hàng hóa khác, vấn đề nhà cung cấp là một yếu tố quang trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Với đặc tính riêng của sản phẩm điện năng, mối quan hệ, gắn kết hữu cơ giữa nhà cung cấp với các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện năng

vì thế cũng có những điểm đặc thù nhất định Các nhà cung cấp ở đây phải đề cập đến là: nhà cung cấp về điện, về vốn và cung cấp trang thiết bị điện.v.v

Nhà cung cấp về điện có thể trực tiếp là các nhà máy phát điện hoặc là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền tải điện Các đơn vị này thực hiện việc cung cấp theo hợp đồng ký kết với các đơn vị kinh doanh phân phối điện và chịu sự điều hành của một cơ quan điều tiết của Nhà nước nhằm đảm bảo tính đúng đắn theo pháp luật về hợp đồng, cũng như đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia phục vụ các hoạt động kinh tế, chính trị và dân sinh xã hội

Để có được một hệ thống lưới điện phân phối trải rộng và đan xen đến từng phụ tải điện, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện năng phải có vốn đầu tư rất lớn Trước đây, phần lớn các hệ thống lưới điện phân phối đều do Nhà nước tập trung đầu tư ban đầu, sau đó giao lại cho doanh nghiệp quản lý vận hành Đến nay, cùng với việc tăng trưởng chung của nền kinh tế xã hội, nhu cầu phát triển của phụ tải điện đặc biệt là ở các Tỉnh/Thành phố lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện phải thường xuyên cải tạo, nâng cấp và phát triển mở rộng lưới điện Hàng năm, bên cạnh phần vốn khấu hao và phần vốn do Nhà nước cấp bổ sung, doanh nghiệp sẽ phải đi vay từ các nguồn tài trợ quốc tế, vay thương mại hoặc tiến hành huy động vốn theo các kênh khác như phát hành

cổ phiếu, trái phiếu hay các hoạt động kinh doanh tài chính Điều này dẫn đến tình trạng số tiền nợ của các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện ngày một tăng

Do yêu cầu cao và rất đặc thù về tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ của hệ thống lưới điện, đòi hỏi phải có các nhà cung cấp trang thiết bị riêng cho ngành

Trang 39

Nguyễn Đình Dũng 39 Khóa 2013A

điện Đây cũng là một thách thức không nhỏ, bởi vì các nhà cung cấp trên thị trường trong nước hầu hết chỉ cung cấp được các vật tư, thiết bị có yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ ở mức trung bình Những trang thiết bị công nghệ, kỹ thuật cao cần cho hệ thống điện hiện đại, hầu như chưa sản xuất được trong nước, các doanh nghiệp phải nhập khẩu từ một số nước tiên tiến trên thế giới Điều này

dễ dẫn đến rủi ro khi gặp vướng mắc trong khâu cung ứng vật tư, thiết bị sẽ ảnh hưởng đến tiến độ, hiệu quả đầu tư các công trình điện

1.6.5 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ chất lượng cao

Trong nền kinh tế thị trường, uy tín của sản phẩm và của doanh nghiệp được quyết định bởi chất lượng của sản phẩm và dịch vụ đối với khách hàng Do đặc thù chất lượng của sản phẩm điện năng, bên cạnh việc đòi hỏi phải có một hệ thống lưới điện, trang thiết bị điện với tiêu chuẩn kỹ thuật, công nghệ cao, các doanh nghiệp kinh doanh phân phối điện còn cần phải có được chất lượng dịch vụ tốt Qua quá trình phát triển và trưởng thành, đến nay ngành điện đã có một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ và công nhân viên lành nghề lại hiểu biết sâu sắc về khách hàng Tuy nhiên cũng do ảnh hưởng từ cơ chế bao cấp mới chuyển sang kinh tế thị trường, nên tinh thần thái độ phục vụ của cán bộ, công nhân viên ngành điện nói chung vẫn còn mang nặng tính độc quyền và cửa quyền, chưa hướng tới khách hàng

1.6.6 Đặc điểm ngành hạ tầng cơ sở

Ngành điện có ảnh hưởng đến hầu hết các nghành kinh tế, công nghiệp và mọi mặt đời sống xã hội Thêm vào đó, do điện năng là một trong các sản phẩm thuộc loại nhu cầu thiết yếu, không thể thiếu đối với dân sinh và mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, nên khách hàng của ngành điện vừa lớn về số lượng, lại vừa

đa dạng: từ cơ quan, doanh nghiệp đến các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư Đây là một thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp, cùng với việc không ngừng đào tạo nâng cao trình độ và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên, các doanh nghiệp phải xây dựng các mối quan hệ đa dạng với khách hàng để kịp thời nắm bắt và đáp ứng nhu cầu về dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng Ta có thể thấy chi phí tiền điện là một phần không nhỏ trong chi phí giá

Trang 40

Nguyễn Đình Dũng 40 Khóa 2013A

thành của một vài mặt hàng tiêu thụ nhiều điện năng ví dụ như để sản xuất 1 tấn thép cần từ 600 – 700 kWh tương đương 720.000 đ – 840.000 đ và với giá bán 1 tấn thép từ 16-16,4 triệu đồng vậy chi phí tiền điện chiếm từ 5,2-5,4% giá thành 1 tấn thép Tương như thép, xi măng cũng là một nghành có chi phí tiền điện cao :

để sản xuất 1 tấn xi măng cần 80-130 kWh tương đương 96.000 đ – 156.000 đ, với giá xi măng trên thị trường hiện nay khoảng 1,35 triệu đồng/tấn thì tiền điện chiếm khoảng 7,1 – 11,56% chí giá thành 1 tấn xi măng

1.7 M T SỐ PHƯƠNG HƯỚNG TỐI THIỂU H A CHI PHÍ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Nghiên cứu thị trường (thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra, thị trường yếu tố đầu vào) và các đối thủ cạnh tranh một cách cẩn thận, đầy đủ, đánh giá đúng hiệu quả của chính mình từ đó lựa chọn thị trường, mặt hàng hoá, dịch vụ kinh doanh phù hợp với năng lực quản lí, khai thác có hiệu quả hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, của mạng lưới giao thông vận tải

Tổ chức quản lí lao động hợp lí và khoa học nhằm tăng năng suất lao động của doanh nghiệp Để làm được điều này doanh nghiệp phải làm tốt một số nội dung sau:

Có chính sách tuyển dụng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân viên tổ chức theo hướng khuyến khích, thu hút lao động giỏi, có năng lực vào làm việc cho doanh nghiệp và có chính sách đãi ngộ thoả đáng

Tổ chức quản lí, sử dụng lao động rõ ràng, cụ thể, gắn kết quả kinh doanh của người lao động với tiền lương và tiền thưởng của họ, đồng thời phải thường xuyên quan tâm đến việc giáo dục đạo đức, tác phong lao động công nghiệp cho người lao động, tinh thần hợp tác trong công việc của tập thể, của từng đơn vị nhỏ thành viên, của toàn doanh nghiệp để họ phát huy sáng kiến trong hoạt động kinh doanh, tiết kiệm thời gian lao động, tăng năng suất lao động cho doanh nghiệp

Thực hiện chế độ tiết kiệm trong quá trình kinh doanh, chống tham ô, lãng phí tài sản của doanh nghiệp Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp cần quan tâm đến một số nội dung cụ thể sau:

Ngày đăng: 05/10/2016, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Điện lực Nghệ An - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Điện lực Nghệ An (Trang 48)
Bảng 2. 1: Tổng hợp số lượng đường dây trung áp do PCNA quản lý vận hành - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 1: Tổng hợp số lượng đường dây trung áp do PCNA quản lý vận hành (Trang 51)
Bảng 2. 2: Tổng hợp số lượng đường dây hạ áp do PCNA quản lý vận hành - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 2: Tổng hợp số lượng đường dây hạ áp do PCNA quản lý vận hành (Trang 52)
Bảng 2. 6: Chi phí nguyên vật liệu của Công ty Điện lực Nghệ An - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 6: Chi phí nguyên vật liệu của Công ty Điện lực Nghệ An (Trang 57)
Bảng số liệu cho thấy, chi phí vật liệu năm 2014 giảm 2.178 triệu đồng, tỷ lệ  giảm 4,02% so với năm 2013 - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng s ố liệu cho thấy, chi phí vật liệu năm 2014 giảm 2.178 triệu đồng, tỷ lệ giảm 4,02% so với năm 2013 (Trang 57)
Bảng 2. 7: Diễn biến sự cố  của Công ty Điện lực Nghệ An giai đoạn 2013-2015 - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 7: Diễn biến sự cố của Công ty Điện lực Nghệ An giai đoạn 2013-2015 (Trang 59)
Bảng 2. 8: Tiền lương và BHXH giai đoạn 2013 – 2015 - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 8: Tiền lương và BHXH giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 62)
Bảng 2. 10 : Tiền lương bình quân và năng suất lao động bình quân của - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 10 : Tiền lương bình quân và năng suất lao động bình quân của (Trang 63)
Bảng 2. 11: TSCĐ và trích khấu hao của của công ty - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 11: TSCĐ và trích khấu hao của của công ty (Trang 65)
Bảng 2. 12: Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 12: Chi phí dịch vụ mua ngoài của công ty (Trang 66)
Bảng 2. 14: Tổng hợp tiền lương và BHXH năm 2013 - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 14: Tổng hợp tiền lương và BHXH năm 2013 (Trang 73)
Bảng 2. 15: Bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức năm 2013 - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 15: Bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức năm 2013 (Trang 74)
Bảng 2. 16: Bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức năm 2014 (Đã loại trừ yếu - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 16: Bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức năm 2014 (Đã loại trừ yếu (Trang 75)
Bảng 2. 19: Bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức năm 2015 (đã loại trừ yếu tố - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 19: Bảng phân tích chỉ tiêu theo định mức năm 2015 (đã loại trừ yếu tố (Trang 77)
Bảng 2. 18: Tổng hợp tiền lương và BHXH năm 2015 - Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty điện lực nghệ an
Bảng 2. 18: Tổng hợp tiền lương và BHXH năm 2015 (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w