1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền

83 764 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ thuộc vốn lưu động của doanh nghiệp.Mục đích của công tác hạch toán vốn bằng tiền nhằm nghiên cứu quá trình vận động của tiền, giúp cho nhà quản lý có một cái nhìn khái quát quá trình lưu chuyển tiền tệ tại đơn vị để đưa ra những quyết định kinh doanh tại những thời điểm thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệpđược biểu hiện dưới hình thái tiền tệ thuộc vốn lưu động của doanh nghiệp

Mục đích của công tác hạch toán vốn bằng tiền nhằm nghiên cứu quá trình vậnđộng của tiền, giúp cho nhà quản lý có một cái nhìn khái quát quá trình lưu chuyểntiền tệ tại đơn vị để đưa ra những quyết định kinh doanh tại những thời điểm thích hợpmang lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Trong quá trình đấu tranh tồn tại và khẳng định mình, một số doanh nghiệp đanggặp nhiều khó khăn trong sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệptrong và ngoài nước Chính vì lẽ đó mà doanh nghiệp phải tìm cách khai thác triệt đểcác tiềm năng của bản thân mình và chính sách tài chính phù hợp để đạt được mụcđích tối đa hóa lợi nhuận Vốn bằng tiền là một trong những yếu tố quyết định sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện kiên quyết để doanh nghiệp thực hiệnquá trình sản xuất kinh doanh Vốn bằng tiền là tài sản lưu động giúp các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh dùng thanh toán chi trả những khoản công nợ của mình.Vậy một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh được thì cần phải có mộtlượng vốn cần thiết, lượng vốn đó phải gắn liền với quy mô điều kiện sản xuất kinhdoanh nhất định và cũng phải có sự quản lý đồng vốn tốt để làm cho việc xử lý đồngvốn có hiệu quả

Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến mạnh mẽ, việc

mở cửa nền kinh tế và nhất là việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đangkhiến doanh nghiệp đứng trước những thách thức không nhỏ Quy mô kết cấu vốnbằng tiền ngày càng phức tạp

Vì vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần thiết phải hoàn thiệncông tác kế toán vốn bằng tiền

Sau thời gian thực tập được nghiên cứu thực tiễn cụ thể em đó cân nhắc và

mạnh dạn chọn đề tài “ Công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Trường Giang A ” làm chuyên đề tốt nghiệp Báo cáo này ngoài việc hệ thống hoá

những vấn đề liên quan đến hạch toán vốn bằng tiền còn nhằm đưa ra những ý kiếnchủ quan của mình vào việc hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán

2 Mục đích nghiên cứu :

Trang 2

Dựa trên việc làm rõ cơ sở lý luận của đề tài, xem xét, phân tích thực trạng, tìm

ra các mặt tích cực, hạn chế, nguyên nhân dẫn đến hạn chế để đề xuất giải pháp hoànthiện kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

- Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán vốn bằng tiền

- Phạm vi nghiên cứu là công tác tổ chức kế toán, quy trình quản lý, hạch toán vốnbằng tiền tại Công ty TNHH Trường Giang A và chủ yếu là các nghiệp vụ phátsinh trong tháng 8 năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu :

Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệunhằm đánh giá công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Trường Giang A Nội dung nghiên cứu của khóa luận gồm 3 chương :

- Chương I: Các vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền

- Chương II: Thực tế công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHHTrường Giang A

- Chương III: Nhận xét và kiến nghị công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công tyTNHH Trường Giang A

Trang 3

CHƯƠNG I CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1 KHÁI NIỆM VỐN BẰNG TIỀN, CÁC LOẠI TIỀN VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN BẰNG TIỀN

1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthuộc tài sản lưu động hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan

hệ thanh toán, vốn bằng tiền thực hiện chức năng vật ngang giá chung trong các mốiquan hệ mua bán trao đổi, là tài sản sử dụng linh hoạt nhất vào khả năng thanh toánnhất thời của doanh nghiệp

1.1.2 Các loại vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Các cách phân loại vốn bằng tiền :

 Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được phân chia thành :

 Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc và đồng xu doNgân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịchchính thức với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu Đây là loại giấy bạc không phải do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường ViệtNam như: đồng Đô la Mỹ (USD), đồng tiền chung Châu Âu (EURO), đồng yên Nhật(JPY)…

 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền nàykhông có khả năng thanh khoản cao Nó được sử dụng chủ yếu vì mục đích cất trữ

 Theo trạng thái tồn tại, vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm các khoảnsau:

 Tiền mặt tồn quỹ: là vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanhnghiệp

 Tiền gửi ngân hàng: là vốn bằng tiền được gửi tại các ngân hàng, các tổchức tài chính, kho bạc nhà nước

 Tiền đang chuyển: là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanhnghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi vào bưu điện để chuyển trảcho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng

Trang 4

1.1.3 Vai trò của các loại vốn bằng tiền

- Vốn bằng tiền đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó là mạch máu

lưu thông của các doanh nghiệp, có nó doanh nghiệp mới duy trì được hoạt động của mình đồng thời thực hiện quy trình tái sản xuất mở rộng, đặc biệt với các đặc thù sản

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cần một lượng lớn vốn

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng

nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tưhàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng làkết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiềnđòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanhkhoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót Việc sử dụng vốn bằng tiềnphải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước

- Vốn bằng tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, nó là loại tài sản củadoanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ

Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng vốnbằng tiền nhất định Nó chính là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảocho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.Vốn bằng tiền chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thôngtoàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh

1.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Vốn bằng tiền là một bộ phận VLĐ quan trọng của doanh nghiệp nó vận độngkhông ngừng, phức tạp và có tính lưu chuyển cao Để góp phần quản lý tốt kế toán vốnbằng tiền cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời những khoản thu, chi, số hiện có và tìnhhình biến động của vốn bằng tiền

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ, quy định, các thủ tục

về quản lý vốn bằng tiền, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng Phát hiện và ngăn ngừacác hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh

- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thường xuyên, đốichiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất

Trang 5

1.3 QUY ĐỊNH CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là “ĐồngViệt Nam”, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác

- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào Ngân hàngphải quy đổi ngoại tệ ra “Đồng Việt Nam” theo tỷ giá hối đoái ngày giao giá hối đoáitại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quântrên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán

Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanhtoán công nợ ngoại tệ bằng “Đồng Việt Nam” thì được quy đổi ngoại tệ ra “Đồng ViệtNam” theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên Có các TK 1112, 1122 được quyđổi ngoại tệ ra “Đồng Việt Nam”, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toántheo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp:Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đíchdanh (như một loại hàng hoá đặc biệt)

Nhóm Tài khoản Vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệphải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệtheo nguyên tệ Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trêncác TK doanh thu, chi phí tài chính (nếu phát sinh trong giai đoạn SXKD, kể cả doanhnghiệp SXKD có hoạt động đầu tư XDCB) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu phát sinhtrong giai đoạn đầu tư XDCB - giai đoạn trước hoạt động) Số dư cuối kỳ của các tàikhoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá gao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố ở thời điểm lập báo cáo tài chính năm

Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007

“Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán)

- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằngtiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khíquý, đá quý

Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách,phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quýđược tính theo giá thực tế (giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán) khi tính giá xuất của

Trang 6

vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng 1 trong 4 phương pháp tính giá hàng tồnkho.

1.4 THỦ TỤC QUẢN LÝ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

+ Tiền mặt bản thân nó là tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền mặtthì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất

- Đáp ứng nhu cầu giao dịch như chi trả tiền mua hàng, tiền lương, thuế…trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Dự phòng chi tiêu nhằm duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của doanhnghiệp chẳng hạn như do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ khiến doanh nghiệp phải chitiêu nhiều cho việc mua hàng dự trữ trong khi tiền thu bán hàng chưa thu hồi kịp

- Nắm bắt các cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi độtngột như mua nguyên vật liệu khi giá thị trường giảm…

+ Tiền được coi là mạch máu lưu thông của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi phải cónhững nguyên tắc quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền để tránh thất thoát gian lận

- Doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng để gửi các tài khoản tiền tạmthời chưa dùng đến vào ngân hàng

- Triệt để sử dụng phương thức thanh toán chuyển khoản giữa hai bên mua bán

- Thường xuyên kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn đúng kế hoạch và nắmvững số dư tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng hàng ngày

- Mọi trường hợp thừa thiếu đều phải truy cứu trách nhiệm

- Hạn chế tiền mặt tồn quỹ, chỉ giữ lại ở mức thấp nhất để đáp ứng nhu cầuthanh toán mà không thể chi trả qua ngân hàng

- Đối với doanh nghiệp Nhà nước, cổ phần, liên doanh không được bố trí kiêmnhiệm các chức danh như giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ hoặc những người giữchức danh này có quan hệ tộc trong một gia đình nhằm đảm bảo tính khách quan trongquản lý vốn

- Tất cả các khoản tiền trong doanh nghiệp khi phát sinh nghiệp vụ thu chi nhấtthiết phải có chứng từ, chữ kí của người nhận, người giao và các bên có trách nhiệmliên quan

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền, doanh nghiệp cần xây dựng cácnội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi nhằm tránh sự mất mát, lạm dụng tiềncủa doanh nghiệp

Trang 7

- Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ không

- Xác định rõ trách nhiệm trong quản lý tiền mặt giữa thủ quỹ và nhân viên kếtoán tiền mặt

1.5 KẾ TOÁN CHI TIẾT VỐN BẰNG TIỀN

1.5.1 Chứng từ kế toán

a Kế toán tiền mặt:

- Phiếu thu ( Mẫu 01 -TT )

- Phiếu chi ( Mẫu 02 -TT )

- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT)

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu 04-TT)

- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05 -TT )

- Biên lai thu tiền (Mẫu 06 -TT )

- Bảng kê VBĐQ (Mẫu 08 -TT )

- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a - TT dùng cho tiền VN) và (Mẫu số 08b - TTdùng cho ngoại tệ và VBĐQ)

- Bảng kê chi tiền (Mẫu 09 –TT)

Phiếu thu (hoặc Phiếu chi): Do kế toán lập từ 2 đến 3 liên (đặt giấy than viếtmột lần hoặc in theo mẫu qui định), sau khi ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký tênvào phiếu, chuyển cho kế toán trưởng duyệt (riêng phiếu chi phải có chữ ký của thủtrưởng đơn vị) một liên lưu tại nơi lập phiếu, các liên còn lại chuyển cho thủ quỹ đểthu (hoặc chi) tiền Sau khi nhập (hoặc xuất) tiền thủ quỹ phải đóng dấu “đã thu” hoặc

“đã chi” và ký tên vào phiếu thu, giữ một liên để ghi sổ quỹ, một liên giao cho ngườinộp (hoặc nhận) tiền Cuối ngày chuyển cho kế toán để ghi sổ

b Kế toán tiền gửi ngân hàng

- Giấy báo Nợ

- Giấy báo Có hoặc bảng sao kê

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Séc chuyển khoản

c Kế toán tiền đang chuyển

- Phiếu chi: phản ánh việc xuất quỹ tiền mặt để gửi vào ngân hàng.

- Các bảng kê hoặc nộp séc, giấy nộp tiền trong trường hợp thu tiền bán hàng làtiền mặt hoặc séc chuyển thẳng vào ngân hàng không qua quỹ

Trang 8

- Các séc bảo chi.

- Các giấy báo Có, báo Nợ

1.5.2 Sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết bao gồm sổ, thẻ kế toán chi tiết, dùng để ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái Số lượng

“Tiền đang chuyển”

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký quỹ, ký cược tạidoanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủchữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất theo quy định của chế

Trang 9

có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiếnnghị biện pháp xử lý chênh lệch.

- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ rađồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá bìnhquân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp

vụ phát sinh Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ bằng đồng Việt Nam thì quy đổingoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên Có TK 1112được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán TK 1112 theo một trongcác phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, giáđích danh Ngoài ra tiền mặt ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng nguyên tệ trên

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… thừa

phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền

mặt ngoại tệ)

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc xuất quỹ

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc

… phát hiện thiếu khi kiểm kê quỹ

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm do đánhgiá lại só dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiềnmặt ngoại tệ)

Số dư: Số tiền mặt tồn quỹ hiện có

Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ

- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

*Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt

Trang 10

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.1 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt

1.6.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

* Khái niệm

Tiền gửi ngân hàng là một loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gửi tại ngân

hàng, kho bạc nhà nước, các Công ty tài chính bao gồm: tiền Việt Nam, vàng bạc, kim khí quý đá quý

* Nguyên tắc hạch toán

- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải căn cứ trên các chứng từ gốc hợp lý hợp phápnhư: giấy báo Có, giấy báo Nợ, bảng sao kê hoặc Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, sécchuyển khoản, séc bảo chi…

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toáncủa doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ Ngân hàng thìdoanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịpthời Nếu cuối tháng chưa xác định được nguyên nhân thì kế toán phải ghi sổ theo sốliệu của ngân hàng trên giấy báo Có, báo Nợ hay các bản sao kê Sang tháng sau lạitiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ

- Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõi TGNH

ở các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản và các sổ chi tiết này phải được theodõi theo từng loại tiền như tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý đá quý

Báo cáo tài chính

Trang 11

trên sổ kế toán TK 112 bằng một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền, nhậptrước - xuất trước, nhập sau - xuất trước, thực tế giá đích danh.

- Trong giai đoạn SXKD (kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệpSXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đếntiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệchnày được hạch toán vào bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá)hoặc vào bên Nợ Tk 635 “Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá) Các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong giai đoạn đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) nếu có phát sinh chênhlệch tỷ giá hối đoái thì hạch toán vào TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”

* Phương pháp kế toán

+ Tài khoản kế toán sử dụng

TK 112- Tiền gửi ngân hàng: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng hoặc kho bạc nhànước

+ Nội dung, kết cấu:

TK 112

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng

bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào Ngân

hàng

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

- Các khoản tiền Việt nam, ngoại tệ, vàngbạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ Ngânhàng

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánhgiá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ

Số dư: số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng

bạc… còn gửi tại Ngân hàng

+ Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam gửi tại ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng

- Tài khoản 1122 - Tiền Ngoại tệ gửi tại ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng

- Tài khoản 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi tại ngân hàng, kho bạc, tổ chứctín dụng

* Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng

Trang 12

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.2 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng

1.6.1.3 Kế toán tiền đang chuyển

* Khái niệm

Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanh nghiệp

đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi vào bưu điện để chuyển trả cho đơn

vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng

* Nguyên tắc hạch toán

Kế toán phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng khobạc nhà nước, đã gửi qua bưu điện chuyển trả co các đơn vị khác,hay đã làm thủ tụcchuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để chuyển trả cho các đơn vị khác chưa nhậnđược giấy báo nợ, giấy báo có hay bản sao kê của ngân hàng

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trườnghợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc nộp séc nộp thẳng vào Ngân hàng

- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho các dơn vị khác

- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay cho Kho bạc Nhà nước

Trang 13

TK 113- Tiền đang chuyển: dùng để phản ánh số hiện có và tình hình sự biến động

tăng, giảm các khoản tiền đang chuyển

+ Nội dung, kết cấu:

TK 113

Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, séc đã

nộp thẳng vào Ngân hàng, gửi qua bưu

điện và số chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ

cuối kỳ do đánh giá lại.

Số kết chuyển vào TK 112 hoặc các TKliên quan và số chênh lệch giảm tỷ giángoại tệ cuối kỳ do đáng giá lại số dưngoại tệ

Số dư: Các khoản tiền còn đang chuyển

+ Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển

- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

1.6.2 Phương pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.6.2.1 Kế toán tổng hợp thu, chi tiền mặt

TK 111

Rút tiền gửi NH vềquỹ tiền mặt

Xuất quỹ tiền mặt gửi

Trang 14

Thu hồi các khoản ký quỹ,

ký cược Xuất quỹ thanh toán cáckhoản nợ phải trả

TK 344, 411, 461, 541

Nhận ký quỹ, ký cược, vốn góp liên kết, nhận kinh phí

TK 333, 334, 336

Chi trả lương, trảnội bộ

TK 138(1381)

TK 338 (3381)

Thừa tiền quỹ chờ xử lý Thiếu tiền quỹchờ xử lý

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán Tiền mặt

1.6.2.2 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng

TK 133

TK 144, 244

Trang 15

ký cược bằng tiền gửi NH TK 152, 153, 156,611

Mua vật tư, hàng hóa bằng

Doanh thu và thu nhập

khác Chi phí khác bằng tiền gửiNH

TK 133

TK 133

Nếu cóNếu có

1.6.3 Sổ kế toán tổng hợp

1.6.3.1 Các loại sổ kế toán tổng hợp

Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký, Sổ Cái

+ Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng

kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

- Ngày, tháng ghi sổ;

- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

+ Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệpSố liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợptình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

- Ngày, tháng ghi sổ;

- Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

Trang 16

- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản

1.6.3.2 Các hình thức ghi sổ kế toán

*.Hình thức Nhật ký – Sổ cái

a Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

Kết hợp ghi sổ theo thứ tự thời gian với ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộcác nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào một sổ kế toán tổng hợp duy nhất làNhật ký – Sổ cái Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với việc ghi sổ kế toán chi tiết

Hình thức Nhật ký – Sổ cái sử dụng các sổ kế toán sau:

- Sổ kế toán tổng hợp: Chỉ có một sổ duy nhất là Nhật ký – Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiét

b Trình tự ghi sổ kế toán

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng : Quan hệ đôi chiếu

Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán theo hình thức nhật ký – Sổ cái

(phiếu thu, chi)

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 17

* Hình thức Chứng từ ghi sổ

a Đặc điểm của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

- Các hoạt động kinh tế, tài chính được phản ánh trên chứng từ gốc đều đượcphân loại, tổng hợp, lập Chứng từ ghi sổ, sau đó sử dụng Chứng từ ghi sổ để ghi vàocác sổ kế toán tổng hợp liên quan

- Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống trên hai sổ kếtoan tổng hợp riêng biệt: Sổ cái các tài khoản và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Tác rời ghi sổ kế toán tổng hợp với ghi sổ kế toán chi tiết vào hai loại sổ kétoán riêng biệt

: Quan hệ đôi chiếu

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

(phiếu thu, chi) Sổ, thẻ hạch toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Trang 18

* Hình thức Nhật ký chung

a Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung:

- Tách rời việc ghi chép theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt

là : Sổ nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản

- Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với việc ghi chép kế toán chi tiết đểghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt

Sơ đồ 1.7:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Chứng từ gốc(phiếu thu, chi)

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 19

* Hình thức Nhật ký – chứng từ

a Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:

- Các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc, đều được phânloại, hệ thống hóa để được ghi vào bên Có của các tài khoản trên các sổ Nhật ký chứng

từ, cuối kỳ tổng hợp số liệu từ Nhật ký chứng từ để ghi vào Sổ cái các tài khoản

- Kết hợp ghi sổ theo thời gian với ghi sổ theo hệ thống để ghi vào một loại sổ

kế toán tổng hợp là các sổ Nhật ký chứng từ Kết hợp kế toán tổng hợp và kế toán chitiết đồng thời trên cùng một mẫu sổ và trong cùng thời gian

Sổ kế toán sử dụng trong hình thức Nhật ký chứng từ bao gồm:

: Quan hệ đôi chiếu

Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 20

* Hình thức kế toán trên máy vi tính

a Đặc điểm hình thức kế toán máy

- Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toántrên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốnhình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán trên đây Phần mềm kế toánkhông hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán

và báo cáo tài chính theo quy định

- Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó ngưngkhông bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

b Trình tự ghi sổ kế toán:

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG GIANG A

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH TRƯỜNG GIANG A

2.1.1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH Trường Giang A

2.1.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Giang A

Tài khoản số: 0101 001 009430 tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN – CN Vinh

Ngày 01/01/2002 : UBND tỉnh Nghệ An cấp giấy phép kinh doanh số 2901260173hình thành Công ty TNHH Trường Giang A với chức năng kinh doanh máy móc trangthiết bị đồ điện gia dụng trong cả nước

Trang 22

Bảng 2.1 : Kết quả kinh doanh 3 năm gần đây .(so sánh %)

( Nguồn Báo cáo Tài chính của Công ty TNHH Trường Giang A 3 năm gần đây )

Tổng doanh thu năm 2014 tăng 2,87% so với năm 2013 tương ứng7.470.811.520 VNĐ, doanh thu năm 2015 tăng 4,14% so với năm 2014 tương ứng

11.082.000.000 VNĐ, chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả

Đặc biệt doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tăng mạnh, cụthể doanh thu sản xuất 2014 tăng 1,7% so với năm 2013 tương ứng 894.000.000 VNĐ,

trong khi đó doanh thu sản xuất năm 2015 tăng tới 41,22% so với năm 2014 tương ứng

22.010.000.000 VNĐ

Do những thành tích đạt được, lợi nhuận sau thuế đều tăng, năm 2014 tăng40,4% so với năm 2013 tương ứng 1.832.323.308 VNĐ, năm 2015 tăng 17,4% so với

năm 2014 tương ứng 1.105.340.883 VNĐ

Từ đó thu nhập bình quân của người lao đông được cải thiện đáng kể, năm

2011 tăng 89,98% so với năm 2013, năm 2015 tăng 18,18% so với năm 2014

2.1.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành

- Khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của doanh nghiệp để đảm bảo choviệc thực hiện mở rộng tăng trưởng trên nguyên tắc kinh doanh có lãi đáp ứng nhu cầu

tiêu dùng của xã hội

- Xây dựng chiến lược và phát triển ngành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợp với điềukiện thực tế

Trang 23

- Tuân thủ các chính sách chế độ luật pháp của nhà nước có liên quan đến kinhdoanh của doanh nghiệp Đăng ký kinh doanh theo đúng ngành hàng đã đăng ký, chịutrách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động kinh doanh của mình và chịu tráchnhiệm trước khách hàng về xuất xứ, chất lượng hàng hóa, về các hợp đồng kinh tế,hợp đồng mua bán ngoại thương và các văn bản khác mà doanh nghiệp ký kết.

- Thực hiện nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định trong Bộ luật laođộng để đảm bảo đời sống cho người lao động

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ theo quy định củaNhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty:

Công ty hoạt động kinh doanh với chức năng chính là kinh doanh trang thiết bị, dụng cụ đồ điện gia dụng, sản phẩm của công ty gồm các loại day điện, phích cắm, máng đèn, bóng đèn, quạt điện, hộp cầu giao,

Công ty đã tham gia cung ứng vật tư tiêu hao, lắp đặt trang thiết bị máy móc cho các tập đoàn, nhà làm việc, siêu thị, trụ sở trên địa bàn Tỉnh Nghệ An như: Trụ

sở làm việc công ty Tắc xi Mai Linh, nhà làm việc tập đoàn SaRa, siêu thị điện máy

HC, Bệnh viện đa khoa Huyện Quỳnh Lưu, Bệnh Viện đa khoa huyện Diễn

Châu

Với mong muốn đem lại niềm tin, sự yên tâm cho khách hàng khi lựa chọn các vật tư, thiết bị máy móc của công ty Vậy nên cán bộ công nhân viên trong công ty không ngừng học tập, sáng tạo, hoạt động chuyên nghiệp hơn nhằm cung cấp những sản phẩm , vật tư thiết bị tiêu hao có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, dịch vụ hoàn hảo đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng Tạo niềm tin vững chắc cho mọi người và doanh nghiệp

Một số sản phẩm kinh doanh chủ yếu của Công ty: Lĩnh vực sản xuất: Thiết bị điện như dây điện, máng đèn, tủ kỹ thuật, bảng điện,phích cắm, ổ cắm, đế âm, đế nổi, đui bóng đèn, công tắc các loại

2.1.1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh

Với đặc thù là một công ty thương mại nên đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh của công ty là kinh doanh và mua bán Thiết bị điện như dây điện, máng đèn, tủ

kỹ thuật, bảng điện,phích cắm, ổ cắm, đế âm, đế nổi, đui bóng đèn, công tắc cácloại theo các mô hình bán buôn, bán lẻ và cung ứng dịch vụ sau bán hàng Hiện công

ty có đầy đủ phương tiện máy móc, xe ô tô, xe máy phục vụ cho công tác kinh doanh,giao hàng đến các Đại lý, cựa hàng và các đơn vị trên địa bàn Nghệ An, Hà Tĩnh

Trang 24

2.1.1.4 Tổ chức quản lý của Công ty

Ban đầu mới thành lập, công ty có số lượng nhân viên là 10 người, sau nhiềunăm xây dựng và phát triển Công ty TNHH Trường Giang A là 1 đơn vị có tầm cỡkinh doanh trong tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh nói riêng và khu vực Bắc miền Trung nóichung Đến nay thì số lượng nhân viên đã có đến 50 người.Trong đó: Trình độ đại học:

15 người, Cao đẳng: 20 người, trung cấp và thợ lành nghề bậc 3 trở lên 15 người.Với

cơ cấu như sau:

+ Bộ phận văn phòng, kế toán : 18 Người

+ Lái xe và hộ trợ sau bán hàng : 06 Người

+ Nhân viên bán hàng : 18 Người

+ Bộ phận quản lý : 08 Người

Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, công ty đã từng bước điều chỉnh, tổ chứcphân công công việc để thực hiện việc kinh doanh được thuận tiện và phù hợp với tìnhhình kinh tế hiện nay cũng như đem lại hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với khả năng vàphạm vi hoạt động của công ty.Trước hết là tập trung củng cố, hoàn thiện bộ máy quản

lý Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến Đặc trưng của

mô hình này là một người lãnh đạo nhiều người nên nó tránh được tình trạng chồngchéo mệnh lệnh Đã được thể hiện qua sơ đồ sau:

(Nguồn:Phòng kế toán)

Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy công ty

* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

+ Giám đốc: Là người đại diện pháp luật của Công ty thay mặt công ty ký cáchợp đồng kinh tế và quản lý toàn bộ Công ty

+ Phó Giám đốc: Là người tham mưu cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trướcGiám đốc về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền

+ Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu ban Giám đốc về công tác tổ chức vàquản lý hành chính Công ty Giải quyết công việc hành chính hàng ngày

Trang 25

+ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thu thập khai thác thông tin, tổ chức tiếp cậnthị trường trực tiếp thực hiện các hợp đồng tiêu thụ hàng hoá Chịu trách nhiệm về tìnhhình kinh doanh của Công ty, tham mưu, tư vấn cho Ban giám đốc Công ty về cácchiến lược kinh doanh.

+ Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, kiểm tra phản ảnh tìnhhình tài sản và nguồn vốn, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, lập số liệu báocáo kết quả kinh doanh, lập số liệu thống kê báo cáo tài chính Thường xuyên phảnánh và cung cấp thông tin kịp thời, phản ánh chính xác cho Ban Giám đốc để có quyếtđịnh kịp thời, đúng đắn cho kết quả hoạt động tại Công ty

+ Phòng quản lý các cửa hàng , đại lý: Có nhiệm vụ quản lý, phân công hoạt

động tại các cửa hàng và đại lý, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh với giám đốc

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

+ Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy kế toán

Phòng kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu cho việc ra quyết định của ban lãnhđạo Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung thực hiện chức năng tham mưu, giúp việcgiám đốc về mặt Tài chính- Kế toán của công ty

Tổ chức công tác kế toán thống kê trong công ty phù hợp với chế độ tài chínhcủa Nhà nước

Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán

và các khoản trích theo lương

Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán

Kế toán vật tư , hàng hóa , TSCĐ

Thủ quỹ

Trang 26

Kế toán tổng hợp:

Trực tiếp làm công việc kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ gốc, bảng kê,phân bổ, chứng từ ghi sổ sau khi đó phân loại ghi vào một tài khoản thớch hợp củanghiệp vụ kinh tế phát sinh, vào sổ cái, khóa sổ cái, khóa sổ, rút số dư lập bảng cân đốiphát sinh, trực tiếp theo dõi một số thanh quyết toán với một số khách hàng lớn Ngoài

ra kế toán tổng hợp kiêm làm việc tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh

Kế toán tiền lương:

Thanh toán lương thưởng phụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của giám đốc; thanhtoán BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định; theo dõi việc trích lập và sửdụng quỹ lương của công ty; thanh toán các khoản thu, chi của công đoàn

Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán:

Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, ghi sổ các hoạt động liên quan đến tiền mặt củacông ty Đồng thời ghi sổ theo dõi các khoản thanh toán với người mua, người bán.Hàng ngày ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, viết phiếu thu, phiếu chi, theo dõi tìnhhình công nợ và tiêu thụ sản phẩm

Kế toán vật tư, hàng hóa, TSCĐ:

Kế toán vật tư, hàng hóa phải quản lý theo dõi toàn bộ hoạt động nhập xuất tồn các loại vật tư, công cụ, nguyên vật liệu, hàng hóa, mua vào nhập kho và xuấtkho để sử dụng, bán, công trình, bằng phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và sổ sáchcác loại, thẻ kho,… Ngoài ra kế toán theo dõi từng nghiệp vụ liên quan đến tài sản cốđịnh Cuối tháng kế toán lập bảng tổng hợp, phiếu định khoản, lập bảng tính và phân

-bổ khấu hao tài sản cố định

Thủ quỹ:

Có nhiệm vụ theo dõi tất cả các khoản thu, chi tiền mặt, ghi sổ quỹ, lập báo cáoquỹ Thủ quỹ cùng với kế toán thanh toán tiến hành thu chi và theo dõi chặt chẽ cáckhoản thu, chi, tồn quỹ tại đơn vị

+ Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

Trang 27

-Ghi chú: -Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

+ Các chế độ kế toán áp dụng

- Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định (Ban hành theo TT BTC) ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng của Bộ trưởng bộ tài chính) Tuân thủ Chuẩnmực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam Công ty được tổ chức theo hình thức kếtoán ghi chép bằng tay

200/2014/QĐ Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp được ban hànhkèm theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ

sử dụng những tài khoản cần thiết, đồng thời sử dụng một số tài khoản trung gian đểtiện cho công việc của mình

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đốiphát sinh

Sổ thẻ,kế toánchi tiếtBảng tổng hợp

chứng từ kế toán

Trang 28

Hệ thống chứng từ sử dụng đúng với danh mục, nội dung, phương pháp lập và

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/15 của năm tài chính(năm dương lịch.)

-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam (VNĐ ) Đơn vị tiền tệ đểghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam Tiền ngoại tệ được chuyểnđổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ đó

- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Tính giá trị xuất kho của hàng theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗilần nhập

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khấu hao TSCĐ theo phương phápgiản đơn đúng với quy định của nhà nước

2.1.3 Chiến lược, phương hướng phát triển tại Công ty

Về chiến lược: Công ty áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại phùhợp với quy mô kinh doanh để đạt kết quả cao, và không ngừng mở rộng thị trườngkinh doanh ở trong nước mà còn mở rộng sang thị trường các nước

Về vốn: Trong cơ chế thị trường hiện nay Công ty đã huy động tất cả các nguồnvốn, đặc biệt là nguồn vốn bổ sung từ hoạt động sản xuất kinh doanh, huy động vayngân hàng nhằm có nguồn vốn lớn để ổn định và phát triển Công ty

Về đời sống cán bộ công nhân viên: Công ty đảm bảo công ăn việc làm và thunhập của người lao động ngày càng tăng, đồng thời có kế hoạch đào tạo nâng cao kiếnthức cho người lao động

Tăng cường vai trò công tác kế toán quản trị: Kế toán quản trị cung cấp và xử lýcác thông tin về hoạt động của doanh nghiệp, phục vụ yêu cầu nội bộ doanh nghiệp.Thông tin do kế toán quản trị cung cấp là những thông tin chi tiết bao gồm thông tinquá khứ, thông tin hiện tại và thông tin tương lai Do đó, kế toán quản trị có vai tròquan trọng đối với khâu kế hoạch dự toán đến thực tiễn, kiểm tra giúp nhà quản trị cónhững quyết định kịp thời và chính xác trong công việc

Trong thời gian tới, để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán đồng thời phát huyđược tính ưu việt của kế toán máy Phần mềm kế toán mà công ty đang sử dụng đãđem lại những lợi ích trong công tác kế toán, tuy nhiên chưa đạt hiệu quả tối đa, là docòn có những công đoạn phải xử lý thủ công Do đó, công ty cần kết hợp với nhà cung

Trang 29

cấp phần mềm kế toán, tiến hành nâng cấp sản phẩm để đảm bảo nâng cao năng suấtcông việc, tăng khả năng kiểm soát, xử lý số liệu.

2.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG GIANG A

2.2.1 Công tác quản lý vốn bằng tiền tại công ty

- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sử dụng một đơn vị kế toánthống nhất là đồng Việt Nam (VNĐ) để phản ánh

- Kế toán phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có và tình hình thu chi toàn

bộ các loại tiền và mở sổ chi tiết từng loại

Kế toán vốn bằng tiền chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chéphàng ngày liên tục theo trình độ phát sinh của các khoản thu, chi

Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm nhập xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ tại quỹ tiềnmặt,hàng ngày phải kiểm kê số tiền hiện có tại quỹ,lập sổ quỹ tiền mặt và đối chiếuvới chứng từ kế toán và sổ kế toán quỹ tiền mặt của kế toán nếu có chênh lệch tìm rõnguyên nhân và biện pháp xử lý

Khi lập phiếu thu, phiếu chi kế toán phải căn cứ vào chứng từ gốc, giấy đề nghịthanh toán, hoặc hoá đơn bán hàng do người bán gửi tới Đồng thời, mọi hoá đơn liênquan đến tiền mặt, tiền gửi đều được lưu trữ và cuối quý kế toán tổng hợp lại trình lênlãnh đạo phê duyệt và thông báo công khai cho đơn vị biết

2.2.2 Kế toán chi tiết vốn bằng tiền tại công ty

2.2.2.1 Chứng từ kế toán chủ yếu

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy đề nghị thanh toán

- Biên lai thu tiền

Trang 30

bằng tiền lập thành 03 liên, ghi đầy đủ các nội dung trong phiếu và ký tên chuyển kế

toán trưởng ký vào và chuyển thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ của đơn vị Sau khi nhận

đủ số tiền thực tế nhập quỹ thì thủ quỹ ký tên vào phiếu thu Cuối ngày thủ quỹ chuyển

chứng từ lên cho kế toán để kế toán ghi vào sổ quỹ tiền mặt Thủ quỹ giữ lại 1 liên để

ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu ở nơi lập phiếu

Trong tháng 8/2015, Số dư tại quỹ của TK 111: 190.925.000 VNĐ Công ty có các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

+ Các nghiệp vụ làm tăng quỹ tiền mặt:

Nghiệp vụ 1: Ngày 01/03/2015 bán vật tư cho Bệnh viện đa khoa

Huyện Quỳnh Lưu thu ngay bằng tiền mặt theo phiếu thu số PT801 ngày

01/03/2015 Trị giá hàng hóa 2.180.000 VNĐ, thuế GTGT 10% Hóa đơn GTGT

số 0001840, Phiếu xuất kho số PX801

*Biểu mẫu 2.1: Phiếu thu

Đơn vị: CTY TNHH TRƯỜNG GIANG

Số 17, Đường Nguyễn Du, TP Vinh

Mẫu số: 01 – TT (Ban hành theo TT 200/2014/QĐ-BTC)ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU THU

Ngày 01 tháng 03 năm 2015

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Thúy Hạnh – Bệnh viện ĐK Huyện Quỳnh Lưu

Địa chỉ : Xóm 13 xã Quỳnh Thạch, Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An

Lý do nộp : Thu tiền bán vật tư

Trang 31

*Biểu mẫu 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng

CÔNG TY TNHH TRƯỜNG GIANG A

Địa chỉ: Số 17 –Nguyễn Du - Phường Vinh Tân - TP Vinh - Nghệ An Điện thoại: 0383 559 555; Fax: 0383 559 555

Số tài khoản: 0101001009430 – Tại Ngân hàng Ngoại Thương Vinh

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Bệnh viện đa khoa Huyện Quỳnh Lưu

Địa chỉ: Xóm 13 xã Quỳnh Thạch, Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An

Tổng cộng thanh toán: 2.180.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu, một trăm tám mươi nghìn đồng.

Người mua hàng

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)Người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)Thủ trưởng đơn vị

*Biểu mẫu 2.3: Phiếu xuất kho

Trang 32

Đơn vị: CTY TNHH TRƯỜNG GIANG

Số 17, Đường Nguyễn Du, TP Vinh (Ban hành theo TT 200/2014/QĐ-BTC)Mẫu số: 02 – TT

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 01 tháng 03 năm 2015 Nợ TK: 1111

Số: PX801 Có TK: 5111, 33311

Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Thúy Hạnh – Bệnh viện đa khoa Huyện Quỳnh Lưu

Lý do xuất kho: Xuất bán hàng cho bệnh viện

Xuất tại kho : hàng hóa

Đơn vịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêucầu Thực xuất

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Nghiệp vụ 2: Phiếu thu số PT802 ngày 02/05/2015 Công ty CP taxi Mai Linh

trả nợ tiền mua vật tư tiêu hao tháng 5/2015 theo số hóa đơn: 001790 ngày

29/05/2015 với tổng số tiền là: 19.980.000 VNĐ

*Biểu mẫu 2.4: Phiếu thu

Trang 33

Đơn vị: CTY TNHH TRƯỜNG GIANG

Số 17, Đường Nguyễn Du, TP Vinh

Mẫu số: 01 – TT (Ban hành theo TT 200/2014/QĐ-BTC)ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU THU

Ngày 02 tháng 05 năm 2015

Họ tên người nộp tiền : Phạm Thị Nguyệt Giao – Công ty CP taxi Mai Linh

Địa chỉ : Đại lộ Lê Nin , Tp Vinh, Nghệ An

Lý do nộp : Thu tiền công nợ tháng 05/2015

Nghiệp vụ 3: Phiếu thu số PT810 ngày 09/08/2015 Thu tiền bán vật tư tiêu

hao cho Tập đoàn SaRA Số tiền 19.200.000 VNĐ (Đã bao gồm thuế VAT 10%) Hóa

đơn số 0001874 ngày 09/08/2015 , Phiếu xuất kho PX810

*Biểu mẫu 2.5: Phiếu thu

Quyển số : 8

Số : PT802

Nợ 1111: 19.980.000

Có TK 131: 19.980.000

Trang 34

Đơn vị: CTY TNHH TRƯỜNG GIANG

Số 17, Đường Nguyễn Du, TP Vinh

Mẫu số: 01 – TT (Ban hành theo TT 200/2014/QĐ-BTC)ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU THU

Ngày 09 tháng 08 năm 2015

Họ tên người nộp tiền : Phan Trọng Nghĩa – Tập đoàn SaRa

Địa chỉ: Số 02 Đại lộ Lê Nin, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An

Lý do nộp : Thu tiền vật tư tiêu hao

*Biểu mẫu 2.6: Hóa đơn giá trị gia tăng

CÔNG TY TNHH TRƯỜNG GIANG A

Địa chỉ: Số 17 –Nguyễn Du - Phường Vinh Tân - TP Vinh - Nghệ An

Điện thoại: 0383 559 555; Fax: 0383 559 555

Số tài khoản: 0101001009430 – Tại Ngân hàng Ngoại Thương Vinh

Trang 35

Liên 1: Lưu

Ngày 09 tháng 08 năm 2013 01GTKT3/001Ký hiệu: BM/12P

Số: 0001874

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Tập đoàn SaRa

Địa chỉ: Số 02 Đại lộ Lê Nin , TP Vinh, Tỉnh Nghệ An

1 Dây điện M 100 174.545,45 17.454.545

Cộng tiền hàng: 17.454.545Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.745.455

Tổng cộng thanh toán: 19.200.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu, hai trăm nghìn đồng.

Người mua hàng

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)Người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)Thủ trưởng đơn vị

*Biểu mẫu 2.7: Phiếu xuất kho

Đơn vị: CTY TNHH TRƯỜNG GIANG

Số 17, Đường Nguyễn Du, TP Vinh

Mẫu số: 02 – TT (Ban hành theo TT 200/2014/QĐ-BTC)ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 09 tháng 08 năm 2013 Nợ TK: 1111

Trang 36

Số: PX810 Có TK: 5111, 33311

Họ, tên người nhận hàng: Phan Trọng Nghĩa – Tập đoàn SaRa

Lý do xuất kho: Xuất bán hàng cho Tập đoàn

Xuất tại kho : hàng hóa

1 Dây điện M 100 100 174.545,45 17.454.545

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười bảy triệu, bốn trăm bốn mươi lăm nghìn năm

trăm bốn mươi lăm đồng.

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Nghiệp vụ 4: Phiếu thu số PT830 ngày 20/08/2015 Thu tiền bán vật tư cho

Siêu thị điện máy HC Số tiền 16.275.000 VNĐ (Đã bao gồm thuế VAT 5%) Hóa đơn

số 0001918 ngày 20/08/2015, Phiếu xuất kho PX830

*Biểu mẫu 2.8: Phiếu thu

Đơn vị: CTY TNHH TRƯỜNG GIANG

Số 17, Đường Nguyễn Du, TP Vinh

Mẫu số: 01 – TT (Ban hành theo TT 200/2014/QĐ-BTC)ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU THU

Trang 37

Ngày 20 tháng 08 năm 2015

Họ tên người nộp tiền : Nguyễn Thị Loan – Siêu thị điện máy HC

Địa chỉ: Số 37 Lê Hồng Phong , TP Vinh, Tỉnh Nghệ An

*Biểu mẫu 2.9: Hóa đơn giá trị gia tăng

CÔNG TY TNHH TRƯỜNG GIANG A

Địa chỉ: Số 17 –Nguyễn Du - Phường Vinh Tân – TP Vinh – Nghệ An

Điện thoại: 0383 559 555; Fax: 0383 559 555

Số tài khoản: 0101001009430 – Tại Ngân hàng Ngoại Thương Vinh

Trang 38

Liên 1: Lưu

Ngày 20 tháng 08 năm 2015

01GTKT3/001

Ký hiệu: BM/12P Số: 0001918

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Siêu thị điện máy HC

Địa chỉ: Số 37 Lê Hồng Phong , TP Vinh, Tỉnh Nghệ An

Cộng tiền hàng: 15.500.000Thuế suất thuế GTGT: 05% Tiền thuế GTGT: 775.000

(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

*Biểu mẫu 2.10: Phiếu xuất kho

Đơn vị: CTY TNHH TRƯỜNG GIANG

Số 17, Đường Nguyễn Du, TP Vinh (Ban hành theo TT 200/2014/QĐ-BTC)Mẫu số: 02 – TT

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 20 tháng 08 năm 2015 Nợ TK: 1111

Số: PX830 Có TK: 5111, 33311

Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Loan – Siêu thị điện máy HC

Lý do xuất kho: Xuất bán hàng cho Siêu thị điện máy HC

Xuất tại kho : hàng hóa

Trang 39

Đơn vịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêucầu Thực xuất

Giám đốc

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Nghiệp vụ 5: Phiếu thu số PT838 ngày 23/08/2015 Rút tiền gửi ngân hàng về

nhập quỹ Số tiền là: 181.500.000 VNĐ Giấy báo nợ số GBN822

*Biểu mẫu 2.11: Phiếu thu

Đơn vị: CTY TNHH TRƯỜNG GIANG

Số 17, Đường Nguyễn Du, TP Vinh (Ban hành theo TT 200/2014/QĐ-BTC)Mẫu số: 01 – TT

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU THU

Ngày 23 tháng 08 năm 2015

Trang 40

Địa chỉ : Kế toán Công ty

Lý do nộp : Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ

(ký, họ tên) Người nộp tiền(ký, họ tên) Người lập phiếu(ký, họ tên) (ký, họ tên) Thủ quỹ

*Biểu mẫu 2.12: Phiếu hạch toán

Ngân hàng : Thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vinh.

PHIẾU HẠCH TOÁN

Ngày 23/08/2015

Nợ: 0101001009430 CÔNG TY TNHH TRƯỜNG GIANG A 181.500.000

Có: 0101001009430 CÔNG TY TNHH TRƯỜNG GIANG A 181.500.000

Có 1:

Có 2:

Số tiền bằng chữ: Một trăm tám mươi mốt triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn

Ngày đăng: 05/10/2016, 08:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt (Trang 10)
Sơ đồ 1.2 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng (Trang 12)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán Tiền mặt - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán Tiền mặt (Trang 14)
Hình thức Nhật ký – Sổ cái sử dụng các sổ kế toán sau: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Hình th ức Nhật ký – Sổ cái sử dụng các sổ kế toán sau: (Trang 16)
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 17)
Sơ đồ 1.7:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 18)
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 19)
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy (Trang 20)
Sơ đồ 2.3 : Tổ chức bộ máy kế toán công ty - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán công ty (Trang 25)
Bảng cân đối  phát sinh - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 27)
Hình thức thanh toán: TM/ CK - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Hình th ức thanh toán: TM/ CK (Trang 31)
Hình thức thanh toán: TM/ CK - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Hình th ức thanh toán: TM/ CK (Trang 35)
Hình thức thanh toán: TM/ CK - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Hình th ức thanh toán: TM/ CK (Trang 38)
Hình thức thanh toán: TM/ CK               Mã số thuế: 2901260173 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
Hình th ức thanh toán: TM/ CK Mã số thuế: 2901260173 (Trang 56)
Biểu mẫu 2.32: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại - Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài kế toán vốn bằng tiền
i ểu mẫu 2.32: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w