nó thẻ hiện ước mơ vàtinh thần lạc quan của nhân dân lao động về cuộc sống, thể hiện ước mơ cái thiện luôn chiến thắng cái ác và triết lí về hạnh phúc của nhân dân lao động xưa.. àMâu th
Trang 1Đề cương ôn thi học kì 1 môn văn lớp 10
Posted by Thu Trang On Tháng Sáu 04, 2016 0 Comment
Đề cương ôn tập học kì 1 môn ngữ văn, lớp 10
Đề cương được đóng góp bởi Trần Thị Huyền Trang, Thu Trang rấtcảm ơn những chia sẻ của bạn
-Truyện cổ tích có 3 loại: cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt, cổ tích
về loài vật
àTruyện cổ tích thần kì có nội dung phong phú nhất và chiến số lượng nhiều nhất, là loại truyện tiêu biểu nhất cho truyện cổ tích nói chung.
-Tấm Cám thuộc kiểu truyện về người mồ coi trong truyện cổ tích thần kì
b/ Đặc trưng: truyện cố tích thần kì có một số đặc trưng sau:
-Các yếu tố thần kì: phép mày biến hóa: tiên, bụt
-Nhân vật chính: người bình thường hoặc bất hạnh
-Mô thuẫn thường gặp: gia đình (anh/chị – em, mẹ ghẻ – con
chồng), xã hội (tốt – xấu, thiện – ác….)
-Kết thúc truyện: ở hiền gặp lành, ác giả ác báo
2/ Truyện Tấm Cám
a/ Đặc điểm
Trang 2b/Tóm Tắt: Tấm là cô gái mồ coi, ở với dì ghẻ và người em cùng
cha khác mẹ tên là Cám Ở với dì ghẻ, Tấm không những phải làmviệc vất vả mà còn bị mẹ con Cám đối xử tàn tệ (lừa giỏ tép, giết chết cá bống, tìm cách không cho Tấm đi dự hội…) Mỗi khi gặp chuyện bất hạnh, Tấm chỉ biết khóc May sao có Bụt luôn hỗ trợ
và giúp đỡ cô Cuối cùng, Tấm được nhà vua cưới về cung làm Hoàng Hậu Vào ngày giỗ cha, Tấm về nhà làm giỗ bố và bị mẹ Cám giết chết Dì ghẻ đưa Cám vào cung thây Tấm làm hoàng hậu Qua những lần bị mẹ Cám hãm hại, Tấm nhiều lần hóa thân thành chim Vàng Anh, cây xoan đào, khung cửi Cuối cùng, Tấm hóa thân thành quả thị, được lão hàng nước đón về nhà, ở đây, nhờ có miếng trầu têm, nhà vua đã nhận ra Tấm Vua đón Tấm vềcung và yêu thương như xưa Mẹ con cá đều phải chịu nhận cái chết
c/ Chủ đề
-Truyện phản ánh những xung đột sâu sắc giữa cái thiện và cái ác,giữa nhân dân lao động và giai cấp bóc lột nó thẻ hiện ước mơ vàtinh thần lạc quan của nhân dân lao động về cuộc sống, thể hiện ước mơ cái thiện luôn chiến thắng cái ác và triết lí về hạnh phúc của nhân dân lao động xưa
3/ Bố cục
-Phần 1: “ừ đầu đến hằn học của mẹ con Cám”: Cô gái mồ côi trở thành hoàng hậu: thân phận của Tấm và con đường đến với hạnh phúc của cô
-Phần 2; còn lại: tấm với 4 kiếp hồi sinh: Cuộc đấu tranh gian nan,quyết liệt để giành và giữ hạnh phúc của Tấm
Hành trình đi tìm hạnh phúc của cô Tấm chia làm 3 chặng:
Chặng 1: bắt tép à chăn trâu à đi hội à lên ngôi hoàng hậu
Trang 3Chặng 2: hóa Vàng Anh à hóa xoan đào à hóa khung cửi à ẩn
trong quả thị
Chặng 3: trở về cung à trả thù
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1/ MÔ THUẪN GIỮA TẤM VÀ MẸ CON CÁM
được giao lưu với xã
hội Nhưng bị đối Xử
+ Lừa Tấm lấy cắp giỏ Tép + Lén lút giết cá
Bống + Lập mưu bắt Tấm ở nhà không được đi xem hội
Trang 4– Bụt xuất hiện, giúp đỡ:
Mỗi khi Tấm buồn, tủi thân, đau khổ và khóc
àMâu thuẫn xã hội:Thiện – Ác, chính nghĩa – phi nghĩa trở nên một mất một còn
2/NHỮNG HÌNH THỨC BIẾN HÓA CỦA TẤM VÀ Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH BIẾN HÓA
a/ Ý nghĩa những lần hóa thân
-Mượn hình thức thuyết luân hồi của đạo Phật để thể hiện tinh thần lạc quan của nhân dân
+Hóa thân thành Vàng Anh àSức sống mãnh liệt của con người+Hóa thân thành cây xoan đào – khung cửi àtha thiết với hạnh phúc và tình yêu
+Hóa thân thành cây thị – quả thị à đấu tranh vạch mặt kẻ thù
Trang 5+Trở về làm người à Ước mơ của nhân dân
ð– Thể hiện sức sống mãnh liệt của Tấm.
– Thể hiện ước mơ về chiến thắng của chính nghĩa
1 b) Ý nghĩa việc trả thù của Tấm:
– Hành động trả thù của Tấm là hành động của cái thiện trừng trị cái ác
– Phù hợp với quan niệm của nhân dân: “ở hiền gặp lành”, “ác giả
ác báo”
c/ Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân
-Về hạnh phúc: hạnh phúc chỉ có được khi ta biết giành và giữ lấy.-Về sự chiến thắng của cái Thiện đối với cái ác
-Về lẽ công bằng trong xã hội
d/ Ý nghĩa của những vật hóa thân và hình ảnh “miếng trầu cánh phượng”:
– Những vật hóa thân như: chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi…rất gần gũi, quen thuộc với đời sống của người dân; là nơi Tấm gửi linh hồn để trở về đấu tranh quyết liệt với cái ác để giànhlại hạnh phúc
– “Miếng trầu cánh phượng”: Vật nối duyên, mang đậm đà bản sắc dân tộc
III/ TỔNG KẾT
1/Nội dung
-Bản chất của mô thuẫn và xung đột àGiá trị hiện thực
-Cảm thông trước số phận của người dân lao động
–Sức sống và sự trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập,
tấn công của cái Ác
Ước mơ đổi đời -> niềm lạc quan trong cuộc sống
àTinh thần nhân đạo
2/ Nghệ thuật
-Cốt truyện li kì hấp dẫn, khắc hoạc tính cách nhân vật
-Yếu tố kì ảo: tạo sức hấp dẫn và kết thúc có hậu
Trang 6-Các câu văn cần: giàu chất thơ, khắc sâu cốt truyện
IV/ LUYỆN TẬP
1/ câu hỏi
Câu 1: tại sao nói: “Mô thuẫn giữa cô Tấm (truyện cổ tích “Tấm Cám”) mồ côi, xinh đẹp, hiền lành với mẹ con dì ghẻ độc ác, tàn nhẫn phát triển từ thấp đến cao”
Câu 2: Quá trình hóa thân của Tấm nói lên ý nghĩa gì?
Câu 3: Anh/ chị chỉ ra vai trò của yếu tố thần kì trong truyện “TấmCám”
2/ đề văn
“Đặc sắc nghệ thuật của truyện thể hiện ở sự chuyển biến của hình tượng nhân vật Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đâu tranh giành lại sự sống và hạnh phúc cho mình (SGK ngữ văn
10 tập 1 trang 72) Anh chị hãy phân tích truyện Tấm Cám để làmsáng tỏ điều đó
Đây là đề thi của bạn Trần Thị Huyền Trang gửi tới website, http://thutrang.edu.vn/
Thu Trang cảm ơn bạn, hi vọng sẽ nhận được nhiều tài liệu hữu ích của quý bạn đọc./
TAM ĐẠI CON GÀ
NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
Trang 7-Khai thác những sự việc, hành vi, thói xấu xủa một bộ phận đối tượng trong dân gian.
-Chứa đựng những mô thuẫn trái quy luật tự nhiên và tiềm ẩn những yếu tố gây cười
-Dung lượng ngắn, kết cấu logic chặt chẽ và kết thúc bằng những
sự việc hoặc liên tượng bất ngờ
-Mang ý nghĩa giải trí và giáo dục
àTruyện cười không chỉ là sản phẩm của óc khôi hài mà còn là một vũ khí đấu tranh đặc dụng của nhân dân ta.
c/Phân loại: Truyện khôi hài (giải trí), truyện trào phúng (phê
phán)
2/ Văn bản: “Tam đại con gà”, “Nhưng nó phải bằng hai mày”
a/ Thể loại: trào phúng
b/Nội dung: Phê phán thầy đồi dốt nát (truyện Tam đại con gà),
và quan lại tham những (nhưng nó phải bằng hai mày)
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1/TAM ĐẠI CON GÀ
a/ Đối tượng cười: anh học trò dốt làm thầy đồ.
b/Nội dung cười: phê phán thói giấu dốt.
c/Tình huống gây cười:
-Thầy đồ liên tiếp bị đưa vào những tình huống làm tăng mức độ phi lí trong hành động, lời nói của thầy đồ
+Lần 1: hạy học mà chữ “kê” nghĩa là gà thầy cũng không biết bịhọc trò hỏi dồn, thấy bí quá lại giấu dốt nên nói bừa àCười thầy dốt lại nói liều
+Lần 2:Sợ có người biết, thầy thận trọng bảo học trò đọc khẽ à cười sự giấu dốt, thói sĩ diện hão của thầy
+Lần 3: Thầy không chịu tìm hiểu lại xin quả âm dương rồi đắc chíbảo học trò đọc to (cái dốt vô tình được khuếch đại) à cười thói
mê tin; cười thầy dốt lại thích huênh hoang
+Lần 4: Biết mình dốt nhưng khi bị phát hiện lại cố tình tìm cách bào chữa cho cái dốt (lời biện minh)
Trang 8à cười cái dốt, ưa chống chế, bao biện cho cái dốt của
-Dốt mà vẫn ham khỏe giỏi
-Dù đã biết mình dạy dốt vẫn cũ nhất quyết bao biện cho mình bằng lí sự cùn hàng toàn không thể tin tưởng được
à Bản chất dốt của thầy đồ đã được bộc lộ rõ.
àTất cả những hành động cố gắng lấp liếm cái dốt này, chỉ làm cho thầy đồ càng thảm bại hơn.
-Cách vào truyện tự nhiện, cách kết thúc truyện rất bất ngờ
-Thủ pháo “Nhân vật tự bộc lộ”: cái dốt của nhân vậy tự hiện ra tăng dần thao mạch phát triển truyện
2/ NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
a/ Giới thiệu thầy Lý
-Là một viên quan xử kiện, đại diện cho sự công bằng của luật pháp
-Có tật ăn hối lộ nhưng lại được tiếng xử kiện giỏi
b/Việc xử kiện của thầy Lý
Trang 9-Cải và Ngô đánh nhau và cũng tìm đến thầy Lý để kiện, ai cũng
sợ kém thế
-Kết quả xử kiện của thầ Lý căn cứ vào số tiền mà Cải và Ngô đút lót:
+Cải: lót trước 5 đồng
+Ngô: biện chè lá 10 đồng (gấp đôi cải)
-Lẽ phải mà thầy xử thuộc về Ngô, vì Ngô đút lót tiền cho
thầy bằng hai lần số tiền của Cải đót lót quan.
c/ Nghệ thuật gây cười trong việc xử kiện của thầy Lý
-Cách tạo các mâu thuẫn gây cười đầy kịch tính thông qua cử chỉ
và hành động gây cười
+Cử chỉ của Cải khi xòe 5 ngón tay và nhìn thầy Lý khẽ bẩm
+Cử chỉ của thầy Lý cũng xòe 5 ngón tay trái úp lên 5 ngón tay mặt
Phải thứ 2: chỉ điều buộc cần phải có
-Thầy Lý xử kiện vừa bằng lời nói lại vừa bằng cử chỉ
+Xòe năm ngón tau trai úp lên năm ngón tay mặt
Ngón tay = đơn vị tiền
Lẽ phải = tiền
àĐồng tiền che mắt kẻ tham lam, làm mờ công lý.
àĐồng tiền có sức mạnh vạn năng: biến trái thành phải, biến sai thành đúng, biến kẻ tội đồ thành kẻ vô tội…
d/ Nhân vật Cải và Ngô trong câu chuyện xử kiện
-Cải và Ngô là những người đi kiện nhau chỉ vì một xích mích nhỏ
Trang 10-Họ đã dùng tiền đút lót quan để rồi tự biến mình thành nạn nhân của thủ phạm trong tấn bi –hai của việc xử kiện Nhất là Cải đã mất tiền lại còn bị phạt một chục roi.
àTiếng cười chua chat cũng dành cho họ
àHọ vùa đáng thương vùa đáng trách.
e/ Ý nghĩa phê phán của truyện cười
-Phê phán một cách trào lộng mà thâm thúy nạn tham nhũng của những viên quan lại xử kiện trong XHPK
-Đưa ra bài học cho những người dân thường: đừng vì quyền lợi riêng mà tự biến mình thành nạn nhân và thủ phạm bị kịch cho những viên uant ham nhũng
III/ TỔNG KẾT
1/ NỘI DUNG
-Truyện vạch trần bản chất tham nhũng của quan lại thời xưa.-Truyện ít nhân vật, bố cục chặt chẽ, ngắn gọn hấp dẫn người đọcngười nghe
2/ NGHỆ THUẬT
-Tình huống gây cười dần dần phát triển và bộc lộ qua hành động
và lời nói nhân vật
-Xây dung được những cử chỉ và hành động gây cười mang nhiều
Câu 1: Ý nghĩa phê phán của truyện “Tam đại con gà”
Câu 2: Ý nghĩa của truyện “Nhưng nó phải bằng hai mày”
Câu 3:Từ hai truyện cười trên, anh/chị hãy cho biết đặc điểm nghệthuật của truyện cười dân gian
Trang 11CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
-Ca dao diễn tả thế giới nội tâm con người
b/Nội dung của ca dao:Ca dao diễn tả đời sống tâm hồn, tình
cảm của nhân dân trong các mối quan hệ lứa đôi, gia đình, quê hương, đất nước…, thể hiện tinh thần lạc quan của người dân lao động
c/ Nghệ thuật
-Thể thơ: lục bát (lục bát biến hình) chủ yếu
– Ngôn ngữ:
+Giản dị, gần gũi với lời nói hàng ngày, giàu hình ảnh
+Có lỗi diễn đạt mang tính motip
-Các BPNT: so sánh, ẩn dụ, hoán duh, nhân hóa, phép lặp, câu hỏi
tu từ…
d/ Phân loại: ca dao than thân, ca dao hài hước, ca dao yêu
thương tình nghĩa
2/ Văn bản
-Ca dao than thân: bài 1, 2
Ca dao yêu thương tình nghĩa: 3, 4, 5, 6
àCa dao là hòn ngọn quý của nhân dân
àCác nhà thơ, nhà văn học tập được nhiều ở ca dao.
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
vNét chung
-Chủ đề than thân: người phụ nữ
Trang 12-Mở đầu: thân em
àTiếng than thân ngậm ngùi
àThân phận nhỏ nhoi, đáng thương
-Hình ảnh: Tấm lựa đào, ruột trong thì trắng
àGiá trị, phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ.
àKhông được trân trọng
-Biết vào tay ai
àCảm giác đắng cay của thân phận bếp bênh trong xã hội xưa
àBài ca dao là lời than thân của cô gái không thể làm chủ được tương lai, hạnh phúc của mình.
Tiểu kết: cả hai bài ca dao không chỉ nói lên thân phận bị
lệ thuộc của người phụ nữ trong XHPK mà còn lên tiếng khẳng định vẻ đẹp và giá trị phẩm chất của họ Vang lên
Trang 13cả hai bài ca dao là nỗi đau, sự ngậm ngùi chua xót nhưng vẫn mang giá trị nhân văn sâu sắc.
2/TIẾNG HÁT YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
-Câu hỏi tu từ “Có nhớ ta chăng”
à Nỗi nhớ thường trực, mỏi mòn
-Câu thơ cuối: với nghệ thuật so sánh khẳng định sự thủy chung đinh ninh của nhân vật trữ tình
àBài ca dao thể hiện nỗi buồn vì tình duyên lỡ dở nhưng tình nghĩa thì mãi bền vững.
Bài 4:
-Điệp ngữ: thương nhớ
-Hình ảnh nhân hóa, hoán dụ: khăn, đèn, mắt
à Tâm trạng nhớ nhung da diết của người đang yêu
Trang 14-Hai câu cuối:
+Tâm trạng:Lo phiền
-Nhân vật trữ tình: cô gái
-Lời nói: sông rộng một gang, bắc câu dải yếm
àTính chất phóng đại, hóm hỉnh.
-Hình ảnh biểu tượng:
+Sông: sự cách trở
+Cây cầu: sự đoàn viên, hạnh phúc
+Dải yếm: mềm mại, gần gũi mang hơi ấm con người
àCầu dải yếm không có thực, nó được dệt nên bằng ước
mơ táo bạo của con người
àƯớc muốn được gần nhau, thể hiện tình cảm rất táo bạo nhưng cũng rất đầm thắm và đầy nữ tính
àTình yêu mãnh liệt và sự chủ động, táo bạo của cô gái vượt lên mọi tỏa chiết của lễ giáo phong kiến hà khắc Bài 6
-Nhân vật trữ tình: vợ chồng
-Hình ảnh: muối mặn – gừng cay
à Tượng trưng cho tình nghĩa mặn mà nồng nàn
-Tình nghĩa con người: ba vạn sáu ngàn ngày mới xa
-Hình ảnh: muối mặn – gừng cay
àThủy chung trọn đời
àBài ca dao thể hiện sự gắn bó thủy chung, son sắt, bền vững của tình cảm vợ chồng
III/ TỔNG KẾT
1/NỘI DUNG
Trang 15Những bài ca dao đã vẻ lên bức tranh tâm tình của người bình dântrong cuộc sống, nỗi niềm chua xót, đắng cay và tình cảm yêu thương chung thủy trong xã hội cũ được nộ lộ chân thành và sâu sắc.
Câu 1: nét chung và nét riêng của bài ca dao 1, 2
Câu 2:Tác giả dân gian đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì để diễn
tả nỗi nhớ trong bài ca dao số 4? Hiệu quả của thủ pháp nghệ thuật này?
Câu 3: vì sao khi nói đến tình nghĩa của con người, ca dao lại dùnghình ảnh “muối – gừng”
Câu 4: Nét chung về NT trong các bài ca dao trên? Tìm trong kho tang ca dao VN những bài ca dao thể hiện rõ những nét chung nghệ thuật
2/ Đề văn
Phân tích một số bài ca dao đã học và học thêm để làm rõ ý kiến sau: “ca dao trữ tình là tiếng hát than thân, những lời ca dao yêu thương tình nghĩa cất lên từ cuộc đời còn nhiều xót xa, cay đắng nhưng đằm thắm ân tình của người bình dân Việt Nam” (SGK Ngữ văn 10 – tập 1)
CA DAO HÀI HƯỚC
Trang 16I/ GIỚI THIỆU VỀ CA DAO HÀI HƯỚC
2/ Vị trí, ý nghĩa
Tiếng cười dân gian của ca dao hài hước là vẻ đẹp tâm hồn, trí tuệdân gian: sự hóm hỉnh, thông minh, bao dung, lòng yêu đời, tinh thần lạc quan của con người binh dân xưa dù cuộc sống nhiều lo toan, cay cực
3/ Nội dung
-Phản đối chính sách cai trị hà khắc
-Phê phán chế độ đa thê
-Cười cợt những thói hư tật xấu
-Cười cợt cái nghèo
a/ Hình thức kết câu: kiểu đối đáp
-Từ nhân xưng: anh – em
+Lời chàng trai: 6 câu đầu
+Lời đáp cô gái: các câu con lại
-Dấu hiệu đối đáp: hai gạch đầu dòng tương ứng với 2 lượt lời
Trang 17àHình thức đối đáp được thể hiện rất nhiều trong ca dao Nhất là trong những cuộc vui đùa hay hát giao duyên trai gái ở đây, lời hát cất lên như trong chặng hát cưới của dân ca.
b/ Nội dung chính: Sính lễ dẫn cưới và thách cưới.
c/ Vật dẫn cưới của chàng trai
Tát, hứa hẹn một cũng có phần suy diễn hài hước
Đén cưới kinh đình
Quyết định dẫn cưới
–Miễn: cứ có là được
-Thú bốm chân: đảm bảo tiêu chuẩn số lượng
-Chuột béo: chất lượng đảm bảo
àChàng chọn được vật dẫn cưới độc đáo đến phi lí, xưa nay chưa
từng có
àCách nói dí dỏm, hóm hỉnh, hài hước thông minh
Trang 18àTinh thân lạc quan, yêu đời, vui vẻ, phóng khoáng của chàng trai
àQua cách nói này, chàng trai cũng đã khéo léo bày tở gia cảnh của mình để cô gái thông cảm
d/ Lời thách cưới của cô gái
àCoi trọng tình nghĩa hơn của cái vật chất
e/ Yếu tố nghệ thuật tạo nên sự hài hước cho bài ca dao
-Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, trâu, bò
-Lối nói giản dần:
+voiàtrâuà bòà chuột
+Củ toàcủ nhỏàcủ mẻàcủ rím, củ hà
-Cách nói đối lập
-Chi tiết độc đáo: con chuột béo
f/ ý nghĩa phê phán: đằng sau tiếng cười ấy là sự phê phán tục dẫn cưới, thách cưới nặng nề của người xưa
2/ Bài ca dao số 2, 3, 4
a/ Bài ca dao số 2
Trang 19-Đối tượng châm biếm là nam nhi yếu đuổi, lười biếng
-Nghệ thuật: kết hợp biện pháp đối lập với cách nói ngoa dụ Cách nói ngoa dụ có tác dụng phóng đại, tô đậm đối tượng châm biếm
-Tiếng cười có ý nghĩa nhắc nhở: làm trai cho đáng nên trai
-Tiếng cười có ý nghĩa nhắc nhở
c/ Bài ca dao số 4
-Chế giễu những người phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên
-Nghệ thuật: phóng đại, trí tưởng tượng phong phú
-Tiếng cười có ý nghĩa nhắc nhở
Trang 20Câu 2: những biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng
trong các bài ca dao hài hước trên?
ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I/ TÌM HIỂU CHUNG
1/ Đặc trưng của văn học dân gian
– Nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
– Sáng tạo tập thể.
Þ VHDG gắn bó với các sinh hoạt trong đời sống cộng đồng ; phục
vụ các sinh hoạt của nhân dân
2 Thể loại của VHDG :
3 Thể loại chính :
– Truyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, sử thi, cổ tích,
truyện cười, ngụ ngôn)
– Câu nói dân gian (tục ngữ, câu đố)
– Thơ ca dân gian (ca dao, dân ca, vè)
– Sân khấu dân gian (chèo)
1 Đặc trưng chủ yếu : Sử thi, Truyền thuyết, Cổ tích,truyện
cười, Ca dao,truyện thơ
Thể loại
Mục đích sáng tác
HT lưu truyề n
ND phản ánh Kiểu NVchí nh
Đặc điểm NT
Sử thi anh
hùng Ghi lại cs và
ước mơ phát triển cộng
Hát, Kể
XH TN
cổ đại đang ở thời công xã thị tộc
Người ah sử thi cao đẹp,
kì vĩ.
NT: so sánh, phóng đại, trùng điệp,
Trang 21dồng của người dân TN xưa
hình tượng hoành tráng
Truyền
thuyết
Thể hiện thái độ
và cách đánh giá của ND->
sự kiên
và các
NV lịch sử
Kể, diễn xướng ( lễ hội )
– Kể về các sự kiện lịch
sử và nhân vật lịch
sử có thật nhưng được khúc xạ -> cốt chuyện
hư cấu
– Nhân vật lịch sử được truyền thuyết hoá (
An Dương Vương, Mị Châu – Trọng Thuỷ
– Từ cốt lõi lịch
sử ->
hư cấu thành câu chuyện mang yếu tố hoang đường,
kì ảo.
Truyện cổ
tích
Thể hiện ước mơ của ND trong
XH có g/c, chính nghĩa
sẽ thắng gian tà
Kể
Xung đột xã hội cuộc đấu tranh giữa thiện và
ác, chính nghĩa và gian tà
Người con riêng, người con út, người lao động nghèo khổ, bất hạnh …
– Truyện
hư cấu không
có thật kết cấu theo đường thẳng… theo 3 chặng cuộc đời Truyện
cười mua vui, giải
trí, châm biếm, phê phán
XH GD
Kể
Những điều trái
tự nhiên, những thói hư tật xấu đáng
– Kiểu nhân vật có thói
hư tật xấu ( Anh học trò dấu dốt, thầy lý tham lam
– Ngắn gọn tình huống bất ngờ
>< phát triển
Trang 22trong nội bộ ndvà lên án
tố cáo g/c thống trị
cười trong xã hội
nhanh, kết thúc đột ngột -> gây cười.
3 So sánh các thể loại : Sử thi, truyền thuyết, truyện
– Ca dao yêu thương tình nghĩa : Đề cập đến tình cảm, phẩm
chất của người lao động (tình bạn, tình yêu)
– Ca dao hài hước : Tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao
động
1 b) Nghệ thuật :
– Thể thơ : Lục bát, lục bát biến thể, song thất lục bát.
– Ngôn ngữ : Giản dị, gần với ngôn ngữ nói
chữ quốc ngữ xuất hiện nhưng chưa có thành tựu đáng kể
Văn học chữ Hán Văn học chữ Nôm
Trang 23thơ…) -Chủ yếu là thơ, rất ít tác phẩm văn xuôi
II/ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA VĂN HỌC TỪ THẾ KỶ X ĐẾN THÉ KỶ XIX
Giai
đoạn
Đặc điểm
Từ TK X đến hết TK XIV
Từ TK
XV đến hết
TK XVII
Từ TK XVIII đến hết
TK XIX
Nửa cuối TK
-Chống quân Minh, nội chiến
-Nội chiến phân tranh, chống Xiêm, Thanh
-Chống thực dân Pháp
-Tác giả
-Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc Tuấn,
Lý Công Uẩn…
-Nguyễn Trãi, Nguyễn
Dữ, Nguyễn Bỉnh Khiêm…
-Nguyễn
Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Công Trứ
-Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xương….
Trang 24-Tác phẩm
-Nội dung
-Thuật hoài, Hịch tướng
sĩ, Chiếu dời đô…
-Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo…
-Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm…
-Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Lục Vân Tiên… -Yêu nước
(âm hưởng hào hùng)
-Yêu nước (ca ngợi, phản ánh hiện thực)
-Chủ nghĩa nhân đạo
-Yêu nước (bi tráng, hào hùng)
-Nghệ
thuật
-Văn chính luận, thơ phú…Chữ Nôm bắt đầu
phát triển
-Văn chính luận, văn xuôi tự sự , Đường luật…
-Văn xuôi, văn vần, khúc ngâm , hát nói, truyện thơ….
-Văn thơ chữ Hán, Nôm, văn xuôi Quốc Ngữ
III/ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM LỚN VỀ NỘI DUNG CỦA VĂN HỌC TỪ
TK X ĐẾN HẾT TK XIX
1/ Chủ nghĩa yêu nước
-Là nội dung lớn, xuyên suốt
-Đặc điểm: gắn liền với tư tưởng “trung quân ái quốc”
-Biểu hiện:
+Ý thức độc lập tự chủ, tự hào dân tộc
+Căm thù giặc sâu sắc
+Tự hào trước những chiến thắng lịch sử
+Biết ơn, ca ngợi anh hùng hi sinh vì nước
+Tình yêu thiên nhiên đất nước…