ĐOÀN CễNG MẪNVấn đề xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa... Tính cấp thiết của đề tài Trong học
Trang 1ĐOÀN CễNG MẪN
Vấn đề xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 2Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: 1 PGS, TS Nguyễn Hồng Sơn
2 PGS, TS Vũ Hồng Sơn
Phả n biệ n 1:
Phả n biệ n 2:
Phả n biệ n 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác, quy luật quan
hệ sản xuất (QHSX) phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất(LLSX) là cơ sở lý luận và phương pháp luận khoa học về thức và cải tạo xã hội
Đối với nước ta, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH), việc xâydựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là một trong những vấn đềquan trọng trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng ta Tuy nhiên, trước
thời kỳ đổi mới, chúng ta đã vi phạm quy luật khách quan, khi xây dựng QHSX tiên tiến đi trước nhằm mở đường cho LLSX phát triển Chính sự nhận thức và vận
dụng sai lầm đó được Đại hội lần thứ VI của Đảng, năm 1986 chỉ rõ là một trongnhững nguyên nhân cơ bản của sự kìm hãm LLSX phát triển là do trong nhận thức
và hành động, chúng ta chưa thật sự thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ởnước ta tồn tại trong một thời gian tương đối dài, chưa nắm vững và vận dụng đúngquy luật về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ của LLSX
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đấtnước, đặc biệt, qua 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giaiđoạn 2001 - 2010, chúng ta đã từng bước nhận thức và vận dụng quy luật nàyngày đúng đắn hơn, vì vậy, đã góp phần quan trọng để đạt được những thành tựu
to lớn và rất quan trọng… đạt bước phát triển mới cả về LLSX và QHSX
Bên cạnh đạt được những thành tựu quan trọng trong lãnh đạo và tổ chứcthực hiện phát triển kinh tế - xã hội, việc xây dựng QHSX phù hợp với trình độphát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH vẫn còn có những hạn chế, yếukém và bất cập, dẫn đến kinh tế phát triển chưa bền vững, chất lượng, hiệu quả,sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngCNH, HĐH còn chậm, chế độ phân phối bất hợp lý, phân hoá xã hội tăng lên
Ở Đà Nẵng, sau gần 30 năm xây dựng và phát triển, việc nhận thức và vậndụng quy luật này đã đạt được những kết quả to lớn, góp phần quan trọng làm chokinh tế phát triển tương đối toàn diện, đạt tốc độ tăng trưởng khá; hiệu quả và sứccạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên Cơ cấu thành phần kinh tế chuyển biếntích cực Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước (DNNN) được chútrọng Kinh tế tập thể phát triển trong các lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp, thương mại, vận tải Khu vực kinh tế dân doanh phát triển, cùng với kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế
Trang 4Mặc dù đạt được những kết quả to lớn trong lãnh đạo và tổ chức phát triểnkinh tế - xã hội, tuy nhiên, đến nay quá trình CNH, HĐH chưa đáp ứng yêu cầu vàmục tiêu: kinh tế tăng trưởng khá, nhưng chưa tương xứng với tiềm năng, thếmạnh của thành phố, quy mô còn nhỏ, tích lũy hạn chế; sức cạnh tranh trên một sốngành và lĩnh vực còn thấp Trong các thành phần kinh tế, nhất là khu vực kinh tếdân doanh, kinh tế tập thể chưa được quan tâm, tạo điều kiện phát triển đúng mức.
Điều này chứng tỏ việc nhận thức và vận dụng quy luật QHSX phù hợp vớitrình độ phát triển của LLSX ở Đà Nẵng còn có những hạn chế nhất định Trongcác thành phần kinh tế, việc đa dạng hoá sở hữu còn chậm, yêu cầu đổi mới quan
hệ tổ chức quản lý còn bất cập, thực hiện quan hệ phân phối còn thiếu sót Nhiềuvấn đề mới và phức tạp về nhận thức và vận dụng quy luật này vào thực tiễn tronggiai đoạn mới đang đặt ra bức thiết, như vấn đề về tính toàn diện và đồng bộ trongxây dựng QHSX, về đẩy mạnh CNH, HĐH nhằm phát triển LLSX hiện đại và xâydưng QHSX trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN)
Xuất phát từ thực tế trên đây, nghiên cứu sinh chọn “Vấ n đề xây dự ng quan
hệ sả n xuấ t phù hợ p vớ i trình độ phát triể n củ a lự c lư ợ ng sả n xuấ t trong quá trình công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa ở Đà Nẵ ng hiệ n nay” để làm đề tài luận án.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mụ c đích
Trên cơ sở phân tích thực trạng xây dựng QHSX phù hợp với trình độ pháttriển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng, đề xuất định hướng vàmột số giải pháp nhằm xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSXtrong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay
2.2 Nhiệ m vụ
Phân tích, làm rõ những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xâydựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH,HĐH ở nước ta hiện nay
Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng QHSX phù hợp với trình độ pháttriển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH và nêu lên một số vấn đề đặt ra từthực trạng đó ở Đà Nẵng hiện nay
Nêu lên định hướng và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm xây dựngQHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình đẩy mạnh CNH,HĐH ở Đà Nẵng hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển củaLLSX trong quá trình CNH, HĐH
Trang 5Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển củaLLSX trong quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay.
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5 Những đóng góp khoa học của luận án
Khái quát những vấn đề lý luận về xây dựng QHSX phù hợp với trình độphát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH hiện nay
Góp phần làm rõ thực trạng xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triểncủa LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay
Phát hiện một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn xây dựng QHSX phù hợp vớitrình độ của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay
Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo đảm xây dựng QHSX phù hợp với trình
độ phát triển của LLSX trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án góp phần nâng cao nhận thức lý luận về vấn đề xây dựng QHSXphù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH
Thực hiện định hướng và một số giải pháp là quá trình nhận thức trong việcvận dụng vấn đề này theo đường lối đẩy mạnh CNH, HĐH ở Đà Nẵng nhằm thúcđẩy LLSX phát triển mạnh mẽ
Luận án có thể làm tài liệu tham khảo phục vụ các cơ quan lãnh đạo đảng
và chính quyền ở Đà Nẵng, công tác nghiên cứu và giảng dạy triết học
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm
4 chương, 10 tiết
Trang 6Chương 1
T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U LIÊN QUAN N TÀI 1.1 NH NG CÔNG TRÌNH NGHIÊN C U V QUAN H S N XU T
N C TA TRONG TH I K I M I
Trong tiết này, luận án nêu lên ba hướng nghiên cứu của các công trình:
Thứ nhấ t, hướng nghiên cứu dưới góc độ ba mặt của QHSX trong nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN
Thứ hai, hướng nghiên cứu QHSX dưới góc độ quan hệ sở hữu trong nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN
Thứ ba, hướng nghiên cứu QHSX dưới góc độ quan hệ phân phối trong
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Có thể khái quát vấn đề xây dựng QHSX trong nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ và phạm
vi khác nhau Về mặt lý luận, có nhiều công trình bàn về QHSX, phân tích làmsáng tỏ những quan điểm của Đảng về đa dạng hoá sở hữu, tổ chức quản lý, phânphối trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Về mặt thực tiễn, có nhiềucông trình phân tích, làm rõ thực trạng xây dựng QHSX trong nền kinh tế nhiềuthành phần, đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm xây dựng QHSX trong nềnkinh tế thị trường định hướng XHCN Có một số công trình tập trung phân tíchthực trạng từng mặt của QHSX, đáng chú ý là vấn đa dạng hoá sở hữu và phânphối Tuy nhiên, có thể thấy, các nghiên cứu thực trạng xây dựng QHSX ở địaphương thì vẫn chưa được đề cập cụ thể và rất ít Tác giả của luận án đã kế thừamột số nội dung: về đổi mới quan hệ sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối
1.2 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA
Xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trìnhCNH, HĐH ở nước ta đã được các nhà khoa học nghiên cứu dưới nhiều góc độkhác nhau Đã có nhiều công trình khoa học làm rõ khái niệm LLSX, QHSX, quan
hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin.Phân tích những quan điểm của Đảng ta về xây dựng QHSX phù hợp với trình độphát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH Một số công trình đã vận dụng
Trang 7quy luật vào nghiên cứu ở các ngành kinh tế và một số địa phương; đặc biệt là làm
rõ vai trò của nhân tố chủ quan trong nhận thức và vận dụng quy luật, chỉ ra sựbiến đổi của các loại hình QHSX, đề xuất phương hướng và giải pháp vận dụngquy luật này trong quá trình CNH, HĐH Tuy nhiên, việc vận dụng quy luật nàyvào nghiên cứu thực tế địa phương còn rất ít Trong luận án, tác giả đã kế thừa một
số nội dung chủ yếu, như về phát triển LLSX hiện đại và xây dựng, hoàn thiệntừng bước QHSX trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đặc biệt là quanđiểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng QHSX phù hợp với trình độ pháttriển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở nước ta hiện nay
1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C U CÓ LIÊN QUAN N XÂY
D NG QUAN H S N XU T TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHI P HOÁ,
HI N I HOÁ À N NG HI N NAY
Các công trình đã giải quyết được một số vấn đề: thực trạng trình độ củaLLSX và các giải pháp phát triển LLSX trong các thành phần kinh tế Phân tíchlàm rõ được một số khía cạnh của việc xây dựng QHSX, như quan hệ quản lý
và phân phối Tuy nhiên, trong xây dựng QHSX, các nghiên cứu chủ yếu tiếpcận quan hệ quản lý và phân phối dưới góc độ vĩ mô, chưa khai thác hết nhữngvấn đề mà tác giả nghiên cứu trong luận án, như quan hệ sở hữu, quan hệ tổchức quản lý, quan hệ phân phối trong từng loại hình QHSX Đặc biệt, chưa cócông trình khoa học nào nghiên cứu thực trạng xây dựng QHSX phù hợp vớitrình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay
Kết luận
Từ thực tế ở Đà Nẵng, tác giả nhận thấy, đến nay chưa có công trình nàonghiên cứu vấn đề này chuyên biệt, có tính hệ thống và dưới góc độ triết học.Chính vì vậy, tác giả của luận án tiếp tục giải quyết những nội dung cơ bản:phân tích làm sáng tỏ những quan điểm của Đảng ta về xây dựng QHSX phùhợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở nước ta hiệnnay Phân tích làm rõ thực trạng nhận thức và vận dụng xây dựng QHSX phùhợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵnghiện nay, phát hiện một số vấn đề đặt ra từ thực trạng ấy Từ đó, đề xuất địnhhướng và nêu lên một số giải pháp nhằm xây dựng QHSX phù hợp với trình độphát triển của LLSX trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay
Trang 8Chương 2 QUY LU T QUAN H S N XU T PHÙ H P V I TRÌNH PHÁT TRIỂN
C A L C L NG S N XU T TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHI P HOÁ,
HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
2.1 TH C CH T C A QUY LU T QUAN H S N XU T PHÙ H P
V I TRÌNH PHÁT TRI N C A L C L NG S N XU T
2.1.1 Khái niệm lực lượng sản xuất
LLSX là mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong sản xuất, thể hiệnnăng lực thực tiễn của con người, ở sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sảnxuất, là tất cả các lực lượng vật chất và những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinhnghiệm của người lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất
2.1.2 Khái niệm quan hệ sản xuất
QHSX là mặt xã hội của sản xuất, thể hiện mối quan hệ giữa con người vớicon người được hình thành trong quá trình sản xuất QHSX được cấu thành từquan hệ về sở hữu, quan hệ về tổ chức quản lý và quan hệ về phân phối
2.1.3 Quan h bi n ch ng gi a l c l ng s n xu t và quan h s n xu t
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, phương thức sản xuất xã hội là sựthống nhất biện chứng giữa LLSX và QHSX; trong đó, LLSX giữ vai trò quyếtđịnh QHSX, còn QHSX có sự tác động trở lại LLSX Sự tác động biện chứng giữachúng tạo nên quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, chi phốixuyên suốt mọi quá trình sản xuất và của sự phát triển lịch sử xã hội
Trình độ phát triển của LLSX quyết định sự biến đổi của QHSX Trongquan hệ giữa LLSX và QHSX, LLSX là nội dung vật chất của sản xuất, là yếu tốcách mạng nhất trong phương thức sản xuất, còn QHSX là hình thức xã hội củasản xuất Do đó, yêu cầu tất yếu khách quan của quy luật là QHSX phải được hìnhthành và phát triển trên cơ sở phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
Mặc dù do trình độ phát triển của LLSX quyết định, nhưng QHSX có tínhđộc lập tương đối, tác động mạnh mẽ trở lại LLSX Khi QHSX phù hợp với trình
độ phát triển của LLSX, thì nó sẽ tác động thúc đẩy LLSX phát triển Ngược lại,khi QHSX không phù hợp, sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX Tất nhiên, theoquy luật khách quan, QHSX cũ sẽ được thay thế bằng QHSX mới phù hợp vớitrình độ của LLSX nhằm tiếp tục thúc đẩy LLSX phát triển
Trang 92.2 CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ VÀ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
2.2.1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa
ở nước ta hiện nay - tính tất yếu, nội dung và đặc điểm
Công nghiệp hoá là quá trình biến đổi một nước có nền kinh tế thấp kém,lạc hậu thành một nước công nghiệp hiện đại, có trình độ kỹ thuật và công nghệtiên tiến, năng suất lao động cao trong các ngành kinh tế quốc dân
Hiện đại hoá là quá trình sử dụng những thành tựu của khoa học, kỹ thuật vàcông nghệ hiện đại nhằm đổi mới tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm cho
xã hội phát triển nhanh và hiện đại, tiên tiến
CNH, HĐH là quá trình biến đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuấtkinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công sang
sử dụng sức lao động với công nghệ và phương pháp sản xuất tiên tiến, dựa trêncông nghiệp và khoa học - công nghệ hiện đại, tạo ra năng suất lao động cao
Do nước ta quá độ lên đi lên CNXH từ một nền kinh tế sản xuất nhỏ là phổbiến, kinh tế thấp kém, cơ sở vật chất, kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu, trình độ pháttriển của LLSX còn thấp, đa dạng, không đều, vì vậy, thực hiện CNH, HĐH là tấtyếu, là nhiệm vụ trung tâm và xuyên suốt trong thời kỳ quá độ nhằm phát triểnLLSX hiện đại, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta có hai nội dung cơ bản:
Một là, CNH, HĐH nhằm phát triển mạnh mẽ LLSX, xây dựng cơ sở vật
chất, kỹ thuật cho CNXH Trong điều kiện cách mạng khoa học và công nghệ hiệnđại, để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho CNXH, phải đẩy mạnh cuộc cáchmạng khoa học và công nghệ nhằm tạo lập hệ thống công nghiệp hiện đại để trang
bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân
Hai là, CNH, HĐH là quá trình hình thành và chuyển đổi cơ cấu nền kinh
tế quốc dân theo hướng hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và bền vững Ở nước ta, cơcấu kinh tế hợp lý phải đáp ứng yêu cầu: nông nghiệp giảm dần tỷ trọng; côngnghiệp và dịch vụ tăng dần tỷ trọng Cơ cấu kinh tế đó cho phép khai thác mọitiềm năng của đất nước, của các địa phương, của các thành phần kinh tế Đảng taxác định xây dựng cơ cấu kinh tế là “cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp - dịch vụ”
Trang 10Theo quan điểm của Đảng ta, CNH, HĐH ở nước ta có những đặc điểm:Công nghiệp hoá phải gắn liền và bao hàm hiện đại hóa để phát triển LLSX.
Do đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ là khoa học trở thànhLLSX trực tiếp, vì vậy, quá trình này có vai trò quyết định đến phát triển LLSXhiện đại, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng nhanh, hiệu quả và bền vững,nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
CNH, HĐH ở nước ta gắn liền với mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhậpkinh tế quốc tế nhằm tranh thủ, phát huy tối đa các nguồn lực từ bên ngoài để pháttriển mạnh mẽ LLSX, nhưng trên cơ sở phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh
tế - xã hội với củng cố, giữ vững quốc phòng - an ninh
CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân, của các thành phần kinh tế, trong đó,kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo CNH, HĐH định hướng XHCN nhằm mụctiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
CNH, HĐH lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản chophát triển nhanh và bền vững Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước phảixuất phát và nhằm mục tiêu giải phóng con người
CNH, HĐH lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn để xác địnhphương án đầu tư và làm thước đo của sự phát triển Phải khai thác tối đa mọinguồn lực để thúc đẩy LLSX phát triển và nâng cao đời sống nhân dân
CNH, HĐH gắn liền với kinh tế tri thức nhằm phát triển “rút ngắn thờigian, vừa có những bước đi tuần tự, vừa có bước nhảy vọt” để chuyển nền kinh tếnông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tếtri thức để phát triển mạnh mẽ LLSX
2.2.2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay
Phát triển LLSX và xây dựng QHSX trong nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN được Đảng ta xác định: Mục đích của nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN là phát triển LLSX, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất, kỹthuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân Phát triển LLSX hiện đại gắn vớixây dựng QHSX mới phù hợp trên cả ba mặt sở hữu, quản lý và phân phối
Đa dạng hoá sở hữu: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sởhữu của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và sở hữu hỗn hợp Trong các loại hình
Trang 11sở hữu đó, sở hữu nhà nước giữ vai trò chủ đạo, sở hữu nhà nước cùng với sở hữutập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
Có nhiều hình thức tổ chức kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế: kinh tếnhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Cáchình thức sở hữu hỗn hợp và đan kết với nhau hình thành các tổ chức kinh tế đadạng, như DNNN, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ và cácloại hình doanh nghiệp tư bản tư nhân, doanh nghiệp thuộc sở hữu hỗn hợp vàdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thực hiện phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu,đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phânphối thông qua hệ thống an sinh xã hội và phúc lợi xã hội
Để làm sáng tỏ nội dung xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triểncủa LLSX trong quá trình CNH, HĐH của Đảng ta, chúng tôi tập trung nghiêncứu xây dựng QHSX trong các loại hình kinh tế hiện nay
2.2.2.1 Về đổ i mớ i quan hệ sả n xuấ t trong kinh tế nhà nư ớ c
Kinh tế nhà nước dựa trên sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sởhữu về vốn và tư liệu sản xuất, bao gồm toàn bộ tài nguyên được khai thác, sửdụng; ngân hàng nhà nước, ngân sách nhà nước, các quỹ dự trữ nhà nước, hệthống DNNN - bộ phận quan trọng nhất của kinh tế nhà nước
Việc đổi mới kinh tế nhà nước nhằm thực hiện vai trò chủ đạo theo hướng
tổ chức, sắp xếp lại, giao, bán, khoán, cho thuê, cho phá sản theo luật định, thựchiện cổ phần hoá DNNN nhằm đa dạng hoá sở hữu đối với các doanh nghiệp màNhà nước không cần nắm giữ 100% vốn
Để nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả kinh tế của kinh tế nhà nước,chủ trương của Đảng là hoàn thiện cơ chế, chính sách để các DNNN thực sự hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong môi trường cạnh tranh, công khai, minh bạch.DNNN phải có quyền tài sản, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinhdoanh, trên thị trường và trước pháp luật Phân biệt quyền của chủ sở hữu vàquyền kinh doanh của doanh nghiệp Thực hiện chế độ quản lý công ty đối vớicác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạnmột chủ sở hữu là Nhà nước và công ty cổ phần có vốn nhà nước
Trong quá trình CNH, HĐH theo định hướng XHCN, kinh tế nhà nước làlực lượng đi đầu trong việc thực hiện quan hệ phân phối theo hướng kết hợp cácnguyên tắc của kinh tế thị trường với nguyên tắc của CNXH: Thực hiện quan hệ
Trang 12phân phối chủ yếu thông qua kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời phânphối theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác; phân phối thông qua hệthống phúc lợi và an sinh xã hội.
2.2.2.2 Về đổ i mớ i quan hệ sả n xuấ t trong kinh tế tậ p thể
Kinh tế tập thể dựa trên sở hữu tập thể, bao gồm các cơ sở kinh tế do xãviên và người lao động góp vốn, tư liệu sản xuất cùng sản xuất kinh doanh, quản
lý và phân phối theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng và cùng có lợi
Chủ trương đổi mới sở hữu tập thể trong kinh tế tập thể theo hướng đa dạnghoá nhằm mở rộng quy mô và phạm vi sở hữu Kinh tế tập thể phát triển với nhiềuhình thức hợp tác đa dạng, trong đó các hợp tác xã là nòng cốt
Các hợp tác xã và tổ hợp tác dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữutập thể, liên kết, liên doanh rộng rãi với những người lao động, các hộ sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế khác,không giới hạn quy mô, lĩnh vực và địa bàn hoạt động
Đại hội lần thứ XI của Đảng ta đã xác định: Đẩy mạnh phát triển kinh tế tậpthể với nhiều hình thức đa dạng, mà nòng cốt là hợp tác xã Tổng kết tình hìnhphát triển hợp tác xã và thực hiện Luật Hợp tác xã Khẩn trương hoàn thiện hệthống pháp luật, cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc ra đời, phát triểncác hợp tác xã, các tổ hợp tác kiểu mới và mô hình kinh tế tập thể khác theonguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, có chức năng kinh tế và xã hội
2.2.2.3 Về đổ i mớ i quan hệ sả n xuấ t trong kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân có kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân Kinh tế
cá thể, tiểu chủ là loại hình do một chủ tổ chức quản lý kinh doanh, trên cơ sở sởhữu tư nhân, có quy mô nhỏ về nguồn vốn và tư liệu sản xuất, sản xuất kinh doanhdựa trên bản thân và gia đình của họ là chủ yếu Kinh tế tư bản tư nhân là loại hìnhdựa trên sở hữu tư nhân về nguồn vốn và tư liệu sản xuất của một hay nhiều chủ
sở hữu, sử dụng lao động làm thuê, trong đó, chủ thể tư bản là chủ doanh nghiệp
Chủ trương của Đảng ta về đổi mới sở hữu tư nhân, kinh tế tư nhân trên
cơ sở đa dạng hoá sở hữu, đa dạng hoá các loại hình tổ chức quản lý sản xuấtkinh doanh, không hạn chế về quy mô, đa dạng trong các ngành nghề, lĩnh vựckinh tế, hoạt động theo quy hoạch và pháp luật không cấm
Thừa nhận sự tồn tại sở hữu tư nhân, kinh tế tư nhân và khuyến khích pháttriển các loại hình doanh nghiệp tư nhân là tất yếu khách quan, phù hợp với điềukiện ở nước ta, bởi vì LLSX đa dạng, không đồng đều, nhiều trình độ
Trang 13Do sự đa dạng hóa quan hệ sở hữu và tổ chức quản lý kinh doanh, vì vậy,quan hệ phân phối phải thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng Đó là thực hiệnquan hệ phân phối theo các nguyên tắc của thị trường gắn với sự quản lý của Nhànước thông qua hệ thống pháp luật, kế hoạch, chính sách điều tiết phân phối, thunhập, hạn chế tối đa sự chênh lệch về phân phối các giá trị mới tạo ra nhằm gópphần tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện CNH, HĐH.
2.2.2.4 Về đổ i mớ i quan hệ sả n xuấ t trong kinh tế có vố n đầ u tư nư ớ c ngoài
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ra đời từ nguồn vốn và tư liệu sản xuấtthuộc sở hữu tư nhân ở ngoài nước Sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thuộchình thức sở hữu tư nhân, là một trong ba hình thức sở hữu cơ bản ở nước ta
Các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế này có thể kết hợp đan xen cáchình thức sở hữu, có quyền chuyển đổi hình thức sở hữu Hình thức hợp đồng hợptác kinh doanh có thể chuyển thành hình thức liên doanh Hình thức doanh nghiệpliên doanh có thể chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và từhình thức này có thể chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% đầu tư trong nước…nhằm làm cho quan hệ sở hữu vận động theo đúng bản chất của nó
Mục tiêu phát triển thành phần kinh tế này là thúc đẩy mạnh mẽ LLSXtrên cơ sở thu hút vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, thị trường thế giới vàkhai thác tiềm năng, lợi thế về tài nguyên, sức lao động, hướng về xuất khẩu,xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, góp phần thực hiện CNH, HĐH, thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết công ăn việc làm mới cho người lao động
Chương 3 XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH
PHÁT TRI N C A L C L NG S N XU T TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở ĐÀ NẴNG HIỆN NAY -
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA 3.1 VÀI NÉT V C I M T NHIÊN, KINH T - XÃ H I VÀ NH
H NG C A CHÚNG T I VI C XÂY D NG QUAN H S N XU T À
N NG HI N NAY
Diện tích tự nhiên của Đà Nẵng là 1.285,43 km2, với vùng đất liền vàvùng quần đảo trên biển Đông, dân số là 951.648 người Đà Nẵng nằm ở