Giáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộ Giáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộGiáo án giáo dục công dân lớp 8 trọn bộ
Trang 1TUẦN 1 TiÕt 1 bµi 1
S: T«N TRỌNG LẼ PHẢI
G:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG :
- Học sinh hiểu và tôn trọng lẽ phải Những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Rèn thói quen tự kiểm tra và đánh giá hành vi của bản thân
- Phân biệt hành vi tôn trọng và chưa tôn trọng lẽ phải Học tập gương tôn trọng lẽ phải và phê phán hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giáo viên : SGK, SGV, sưu tầm văn, thơ, ca dao, tục ngữ nói về tôn trọng lẽ phải
- Học sinh: Chuẩn bị đồ dụng học tập, chuẩn bị bài
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, giảng giải, kích thích tư duy
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập.
3 Giảng bài mới: Giới thiệu bài.
- Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề
- Chia nhóm học sinh và thảo luận
Nhóm 1: Em có nhận xét gì về
việc làm của quan tuần phủ Nguyễn
Quang Bích trong câu chuyện trên?
lẽ phải, không chấp nhận những việc làm sai trái
- Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em ủng hộ và bảo
vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho các bạn khác thấy những điểm mà em cho là đúng, hợp lý
- Em thể hiện thái độ không đồng tình với hành
vi đó, phân tích cho bạn thấy tác hại của việc làm sai trái đó và khuyên bạn lần sau không làm như vậy
- Tôn trọng lẽ phải:
Trang 2có hành vi phù hợp trên cơ sở tôn
trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải, phê
phán việc làm sai trái
? Tìm những biểu hiện hàng ngày thể
hiện sự tôn trọng lẽ phải và chưa tôn
trọng lẽ phải mà em thấy
+ Nghe lời thầy cô, cha mẹ
+ Thực hiện tốt nội quy trường học
- Chưa tôn trọng lẽ phải:
+ Vi phạm nội quy nhà trường
+ Vi phạm luật giao thông đường bộ
+ Làm trái quy định của pháp luật
GV khẳng định: Trong cuộc sống quanh ta có rất nhiều tấm gương tôn trọng lẽ phải
Là học sinh các em cần học tập những tấm gương đó để góp phần làm cho xã hội lành mạnh, tốt đẹp hơn
? Qua những biểu hiện trên em hiểu lẽ
phải là gì
? Tôn trọng lẽ phải là gì
? Tôn trọng lẽ phải giúp gì cho con
người trong cuộc sống
GV hướng dẫn HS trắc nghiệm bài
3 Bài tập:
+ Bài tập 1: Lựa chọn ứng xử C+ Bài tập 2: Lựa chọn ứng xử C+ Bài tập 3: Hành vi a, c, e biểu hiện tôn trọng lẽ phải
- Chuẩn bị bài 2: Liêm khiết
TUẦN 2 TiÕt 2 bµi 2
S: LIªM KHIẾT
Trang 3G:
I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
- Học sinh hiểu thế nào là liêm khiết, phân biệt hành vi liêm khiết với không liêm khiết trong cuộc sống Vì sao phải sống liêm khiết? Muốn sống liêm khiết cần làm gì?
- Rèn thói quen và tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết
- Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập gương của những người liêm khiết, phê phán hành vi thiếu liêm khiết
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, dẫn chứng về lối sống liêm khiết, sưu tầm chuyện, thơ ca dao, tục ngữ nói về liêm khiết
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới, chuẩn bị bút dạ, giấy to
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
- Giảng giải, đàm thoại, nêu gương, đặt vấn đề, thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Lẽ phải là gì? Thế nào là tôn trọng lẽ phải?
- Đọc 2 câu ca dao nói về tôn trọng lẽ phải?
3 Giảng bài mới:
- Sống thanh cao, không vụ lợi, không ham danh, làm việc một cách vô tư, có trách nhiệm mà không đòi hỏi bất cứ một điều kiện nào Vì thế người sống liêm khiết sẽ được sự quý trọng, tin cậy của mọi người làm cho xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn
- Vẫn rất phù hợp vì:
Trang 4Nhóm 3: Trong điều kiện hiện
nay, theo em việc học tập những tấm
? Lối sống liêm khiết giúp gì cho con
người trong cuộc sống
- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm bài
+ Giúp mọi người có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết
- Xin nâng điểm
b ý ngh Üa :
- Làm cho con người thanh thản nhận được sự quý trọng, tin cậy của mọi người, góp phần làm cho xã hội trong sạch, tốt đẹp hơn
III Bài tập:
- Bài tập 1: Hành vi không liêm khiết: b, d, e
- Bài tập 2: Hành vi liêm khiết: b
- Chuẩn bị bài 3: Tôn trọng người khác
TuÇn 3 TiÕt 3 bµi 3
S: T«n träng ngêi kh¸c
G:
Trang 5I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác, biểu hiện của tôn trọng ngời khác trong cuộc sống Hiểu vì sao trong quan hệ xã hội mọi ngời cần phải tôn trọng lẫn nhau
- Biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng ngời khác và không tôn trọng ngời khác trong cuộc sống Rèn thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp thể hiện sự tôn trọng mọi ngời ở mọi lúc mọi nơi
- Thái độ đồng tình ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp trong hành vi của ngời biết tôn trọng ngời khác
II ơng tiện thực hiện: Ph
- Thầy: SGK,SGV,Truyện thơ, ca dao tục ngữ nói về tôn trọng ngời khác
- Trò: Học bài chuẩn bị bài, giấy khổ to, bút dạ
III Cách thức tiến hành:
- Giảng giải, đàm thoại, nêu gơng, nêu vấn đề, thảo luận
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổ n định tổ chức:
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Liêm khiết là gì ? vì sao phải sống liêm khiết?
3 Giảng bài mới:
-Yêu cầu học sinh đọc phần đặt vấn
- Tìm những biểu hiện biết tôn trọng
ngời khác đồng thời là bảo vệ môi
và Hùng
- Biểu hiện tôn trọng ngời khác: Đi nhẹ nói khẽ khi vào bệnh viện, thông cảm với nỗi buồn của
Trang 6trờng trong cuộc sống?
Lu ý: Tôn trọng ngời khác không có
nghĩa là luôn đồng tình ủng hộ, lắng
nghe mà phải có cả sự phê bình, đấu
tranh khi họ có hành vi sai trái
- Thảo luận lớp bài tập 2
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
bài tập 3( ba nhóm ba ý )
ngời khác, Không xả rác, nớc thải bừa bãi ra môi trờng, không hút thuốc lá, không làm mất trật tự nơi công cộng , không bật nhạc to giữa đêm khuya
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm :
- Tôn trọng ngời khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phảm giá và lợi ích của ngời khác
2 nghĩa: ý
- Tôn trong, ngời khác thì ngời khác cũng tôn trọng mình, tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn
- Chuẩn bị bài 4- Giữ chữ tín
Tuần 4 Tiết 4 bài 4
S: Giữ chữ tín
G:
I Mục tiêu bài giảng:
Trang 7- Học sinh hiểu thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày Vì sao phải giữ chữ tín.
- Phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoạc không giữ chữ tín Rèn thói quen giữ chữ tín trong công việc
- Học tập có mong muốn và rèn thói quen theo gơng những ngời giữ chữ tín
II Ph ơng tiện thực hiện;
- Thầy: SGK,SGV,những biểu hiện giữ chữ tín trong cuộc sống, su tầm chuyện thơ ca dao, danh ngôn nói về giữ chữ tín
III Cách thức tiến hành:
Sử dụng phơng pháp giảng giải, đàm thoại, nêu gơng, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8C: 8B: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tôn trọng ngời khác? Tại sao phải tôn trọng ngời khác?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu HS đọc phần đặt vấn đề
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận
Nhóm 1,3: Muốn giữ đợc lòng tin
của mọi ngời đối với mình mỗi ngời
chúng ta cần phải làm gì?
Nhóm 2,4: Có ý kiến cho rằng: Giữ
chữ tín chỉ là giữ lời hứa Em có đồng
tình với ý kiến đó không? vì sao?
- Nhận xét bổ xung đáp án
- Hãy tìm những biểu hiện của hành vi
giữ chữ tín hàng ngày?
GV : Cần phân biệt rõ việc không giữ
chữ tín với việc không thực hiện đợc
I Đặt vấn đề:
- Muốn giữ lòng tin thì mỗi ngời cần phải làm tốt chức trách, nhiệm vụ của mình, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn trong mối quan hệ với mọi ngời xung quanh
- Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ chữ tín Song không phải chỉ là giữ lời hứa
mà còn thể hiện ở ý thức trách nhiệm và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa
- Biểu hiện giữ chữ tín trong cuộc sống:
+ Mợn sách trả đúng hẹn
+ Giữ đúng lời hứa với bạn
+ Đi chơi về đúng giờ qui định
Trang 8lời hứa do hoàn cảnh khách quan đem
lại
VD: Bố mẹ ốm nên không thể đa con
đi chơi công viên hoạc do hoàn cảnh
khách quan đem lại nên không thực
hiện đợc lời hứa…
? Em hiểu thế nào là giữ chữ tín
- Giáo viên nhận xét , giải thích và
đánh giá bài làm của học sinh
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm :
Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi ngời
đối với mình, biết trọng lời hứa và tin tởng nhau
2 ý nghĩa:
Ngời giữ chữ tín sẽ nhận đợc sự tin cậy, tín nhiệm của ngời khác đối với mình, giúp mọi ngời đoàn kết và hợp tác với nhau
3 Cách rèn luyện:
Cần làm tốt chức trách nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn trong mối quan hệ của mình với mọi ngời xung quanh
III Bài tập:
- Bài 1: Cha có trờng hợp nào thể hiện giữ chữ tín cả Vì họ chỉ hứa cho xong chuyện còn họ không nghĩ đến việc thực hiện lời hứa
- Bài 2: Học sinh tự kể
4 Củng cố bài:
- Giữ chữ tín là gì? vì sao phải giữ chữ tín?
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
5 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài, làm bài tập 3,4
- Chuẩn bị bài 5 - Pháp luật và kỷ luật
Tuần 5 Tiết 5 Bài 5
S: Pháp luật và kỷ luật
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu bản chất của pháp luật và kỷ luật, Mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật, lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những qui định của pháp luật và kỷ luật
Trang 9- Học sinh biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỷ luật, có kỹ năng
đánh giá và tự đánh giá hành vi kỷ luật biểu hiện hàng ngày trong cuộ sống, trong học tập:
ở trờng, ở nhà, trong sinh hoạt, ngoài đờng phố, thờng xuyên vận động nhắc nhở mọi ngời, nhất là bạn bè thực hiện tốt những qui định của nhà trờng và xã hội
- Học sinh có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỷ luật, trân trọng những ngời có tính kỷ luật và tuân theo pháp luật
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy : SGK,SGV,câu hỏi tình huống, tranh bài 5
- Trò: Học bài , chuẩn bị bài mới
III Cách thức tiến hành:
Thảo luật, giải quyết vấn đề, thuyết trình, vấn đáp
IV Tiến trình bài giảng:
ời xung quanh
- Ví dụ: Bạn Lan đến phiên trực nhật nhng bạn bị đau chân , vì vậy bạn đã nhờ em trực nhật giúp Mặc dù bận rất nhiều việc nhng em vẫn cố gắng đến lớp sớm để giúp đỡ bạn theo đúng lời hứa của mình
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề
- HS chia nhóm thảo luận theo chủ
Trang 10hành vi vi phạm pháp luật nh thế
nào?
Nhóm 2: Những hành vi vi
phạm PLcủa Vũ Xuân Trờng và
đồng bọn đã gây ra những hậu quả
ớc khác, gây thoái hoá giống nòi
- Để chống lại bọn tội phạm có hiệu quả các chiến sĩ cần phải liêm chính, chí công vô t, cảnh giác trớc những cám dỗ ,mua chuộc của chúng Luôn trau dồi phẩm chất đạo đức của ngời công
an nhân dân để xứng đáng với sự tin cậy của nhân dân
- Học sinh rất cần có tính kỷ luật và pháp luật vì
kỷ luật và pháp luật là những chuẩn mực xã hội
mà học ainh phải thực hiện hàng ngày
VD: + Kỷ luật: Tuân theo những nội qui của nhà trờng, của tập thể lớp…
+ Pháp luật: Thực hiện tốt luật an toàn giao thông, tuân theo những qui định của pháp luật
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Pháp luật là nguyên tắc xử xự chung, có tính bắt buộc, do nhà nớc ban hành, bảo đảm thực hiện bằng giáo dục, thuyết phục, cỡng chế
- Kỷ luật là những qui định, qui ớc của một cộng đồng về những hành vi cần tuân theo nhằm bảo đảm sự thống nhất hành động, sự chặt chẽ của mọi ngời
- Kỷ luật đợc xây dựng trên cơ sở qui định của pháp luật, không đợc trái với pháp luật
2 ý nghĩa:
- PL và KL giúp mọi ngời có chuẩn mực chung
để rèn luyện và thống nhất hành động, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi cá nhân và toàn xã hội một hớng chung
GV chốt lại: Pháp luật là quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung ở phạm vi rộng do Nhà nớc ban hành và đợc Nhà nớc đảm bảo thực hiện Còn kỷ luật là những quy định, quy ớc ở
1 tập thể, 1 cộng đồng ngời ở phạm vi hẹp hơn
- Yêu cầu HS tìm biểu hiện hàng - Tự giác chấp hành vợt khó, chấp hành nội quy
Trang 11ngày thể hiện là ngời chấp hành tốt
- Học bài, chuẩn bị bài 6
- Chuẩn bị đồ dùng hoá trang
Tuần 6 Tiết 6 Bài 6
S: Xây dựng tình bạn trong sáng
G: Lành mạnh
I Mục tiêu bài giảng:
- Học xong bài này học sinh có khả năng kể đợc một số biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh
- Biết đánh giá thái độ hành vi của bản thân và ngời khác trong quan hệ với bạn bè Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Có thái độ quí trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
Trang 12II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK,SGV, chuyện thơ, ca dao tục ngữ về tình bạn
- Trò: Chuẩn bị bài, đồ dùng hoá trang, giấy bút thảo luận
2 Kiểm tra bài cũ:
- Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu học sinh dọc mục đặt vấn đề
- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo
có sự đồng cảm và thông cảm sâu sắc với nhau
- Tình bạn trong sáng lành mạnh là tình bạn phù hợp với nhau vè quan niệm sống, bình đẳng tôn trọng lẫn nhau, chân thành, tin cậy và có trách nhiệm với nhau, thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
- Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều ngời trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sở thích, lý tởng sống…
-Tình bạn trong sáng lành mạnh phù hợp với nhau về quan điểm sống chân thành, tin cậy và
có trách nhiệm với nhau
2 ý nghĩa:
Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp con ngời thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự
Trang 13- Yêu cầu học sinh thảo luận lớp bài tập
+ Tình huống a,b: Khuyên ngăn bạn
+ Tình huống c: Thăm hỏi, động viên, an ủi, giúp đỡ bạn
+ Tình huống d: Chúc mừng bạn
+ Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn, không giận bạn và cố gắng sửa chữa khuyết điểm
+ Tình huống e: Coi đó là chuyện bình thờng,
là quyền của bạn và không khó chịu, giận bạn
Tuần 7 Tiết 7 Bài 7
S: Tích cực tham gia các hoạt động G: Chính trị xã hội –
I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu các loại hình hoạt động chính trị - xã hội, sự cần thiết tham gia các hoạt động chính trị - xã hội vì lợi ích và ý nghĩa của nó
- Học sinh có kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị - xã hội qua đó hình thành
kỹ năng hợp tác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng
- Hình thành ở học sinh niềm tin yêu vào cuộc sống, tin vào con ngời, mong muốn
đợc tham gia các hoạt động của lớp của trờng và xã hội
II Ph ơng tiện thực hiện:
Trang 14- Thầy: Giáo án, SGK, SGV, Tranh ảnh bài 7.
- Trò: Chuẩn bị giấy bút thảo luận
III Cách thức tiến hành:
Thảo luận, giải quyết vấn đề, thuyết trình, nêu vấn đề, liên hệ thực tế
IV TIến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tình bạn là gì? Tình bạn trong sáng lành mạnh dựa trên cơ sở nào?
- ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh trong cuộc sống?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận
hội thờng ngày em vẫn làm?
? Em hiểu hoạt động chính trị xã hội
- Tham gia sản xuất của cải vật chất + Tham gia du lịch
+ Hoạt động thể dục thể thao
+ Giữ gìn vệ sinh môi trờng
+ Giữ gìn trật tự trị an
+ Tham gia hoạt động từ thiện
+ Tham gia hoạt động đoàn đội…
- Góp phần hình thành, phát triển thái độ, tình cảm, niềm tin trong sáng, rèn luyện năng lực giao tiếp, ứng xử, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác…
- Vệ sinh trờng lớp, tham gia ngày hội thể dục thể thao
- ủng hộ cho ngời nghèo, lũ lụt, chất độc màu da cam, tham gia tuyên truyền chống HIV- AIDS…
II Nội dung bài học:
Trang 15Lấy ý kiến giải quyết bài tập 3.
- Hoạt động chính trị- xã hội là điều kiện để cá nhân bộc lộ, rèn luyện , phát triển khả năng và
đóng góp trí tuệ, công sức mình vào công việc chung
- Rất cần vì nó giúp học sinh hình thành và phát triển thái độ, tình cảm, niềm tin trong sáng, rèn luyện năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức quản lý…
- Bài tập 3:
Có nhiều phơng án giải quyết nhng phơng án tốt nhất là cần đi cổ động cho ngày bầu cử sau đó về tập chung chuẩn bị bài
I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Học sinh biết phân biệt hành vi đúng hoặc sai trong việc học hỏi các dân tộc khác, biết tiếp thu một cách có chọn lọc, tích cực học tập nâng cao hiểu biết và tham gia các hoạt
động xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Học sinh có lòng tự hào và tôn trọng các dân tộc khác, có nhu cầu tìm hiểu và học tập những điều tốt đẹp trong nền văn hoá các dân tộc khác
II Ph ơng tiện thực hiện :
- Thầy: Giáo án, SGK,SGV, Giấy, bút dạ
Trang 16- Trò: Học bài, chuẩn bị bài mới.
III Cách thức tiến hành:
Tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận nhóm, đàm thoại ,kích thích t duy, liên hệ thực tế
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổ n định tổ chức:
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hoạt động chính trị xã hội? Cho ví dụ?
- Nêu ý nghĩa của việc hoạt động chính trị- xã hội ?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận
cần phải tôn trọng, học hỏi và tiếp thu
những thành tựu của các nớc trong khu
- Trung Quốc đạt đợc nền văn hoá nh hiện nay một phần nhờ sự mở rộng quan hệ và học tập kinh nghiệm các nớc khác
- Rât cần Vì mỗi dân tộc đều có những thành tựu nổi bật về kinh tế van hoá khoa học, kỹ thuật Đó là vốn quí của loài ng… ời cần đợc tôn trọng và phát huy Nó sẽ tạo điều kiện để ta tiến nhanh trên con đờng xây dựng đất nớc
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm:
Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác là tôn trọng chủ quỳên lợi ích và nền văn hoá của các dân tộc, tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn hoá, XH của các dân tộc
- Chúng ta cần học hỏi về kinh tế, khoa học ,
kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật, những công trình
đặc sắc, truyền thống quí báu Nó là điều kiện
để con ngời đa xã hội tiến nhanh trên con đờng xây dựng đất nớc
2 Cách rèn luyện:
Trang 17? Là học sinh em cần học hỏi vấn đề
I Mục tiêu kiểm tra:
- Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua những bài đã học từ đầu năm
- Rèn kỹ năng hệ thống hoá kiến thức cho học sinh
- Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài kiểm tra
II Ph ơng tiện thực hiện:
- Thầy: Giáo án, đề kiểm tra, đáp án
- Trò: Học ôn bài
III Cách thức tiến hành: Kiểm tra viết.
IV Tiến trình kiểm tra:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8B: 8C: 8D:
Trang 182 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Giảng bài mới:
A Đề bài:
I Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Theo em, những hoạt động nào sau đây thuộc loại hoạt động chính trị xã hội?
a Tham gia vệ sinh thôn xóm
b Vệ sinh nhà cửa, góc học tập sạch sẽ
c Tham gia các hoạt động của đội, của đoàn
d Vệ sinh cá nhân sạch sẽ
e Tham gia đội tuyên truyền phòng chống HIV- AIDS
Câu 2: Hãy kết nối chuẩn mực ở cột a với hành vi ở cột b sao cho phù hợp
1 Tôn trọng lẽ phải a Mong muốn làm giàu bằng tài năng
và sức lực của mình
2 Liêm khiết b Đi nhẹ nói khẽ khi vào bệnh viện
3 Tôn trọng ngời khác c Phê phán những việc làm sai trái
4 Giữ chữ tín d Thực hiện tốt luật an toàn giao thông
5 Tôn trọng pháp luật e Luôn giữ đúng lời hứa, đúng hẹn
II Phần tự luận:
Câu 1: Tôn trọng ngời khác là gì? Tại sao phải tôn trọng ngời khác? ý nghĩa của nó Câu 2: Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? Những qui định đó giúp gì cho con ngời trong cuộc sống? Là học sinh em thực hiện pháp luật và kỷ luật nh thế nào?
- Mỗi kết nối đúng đợc 0,5 điểm
- Kết nối đúng: 1+c , 2+a , 3+b , 4+e , 5+d
II Phần tự luận:
Câu 1: 3 điểm
- Tôn trọng ngời khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của ngời khác, thể hiện lối sống có văn hoá của mỗi ngời
Trang 19- Tôn trọng ngời khác sẽ nhận dợc sự tôn trọng của ngời khác đối với mình Mọi ngời tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để xã hội trở lên lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp hơn Cần tôn trọng ngời khác ở mọi nơi,mọi lúc.
- HS thờng xuyên tự giác thực hiện đúng những qui định của nhà trờng, cộng đồng và nhà nớc
4 Củng cố bài:
- Giáo viên thu bài kiểm tra
- Nhận xét giờ kiểm tra
5 H ớng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài 9.
Tuần 10 tiết 10 bài 9
S : góp phần xây dựng nếp sống văn hoá
G : ở cộng đồng dân c
I Mục tiêu bài giảng :
- HS hiểu nội dung và ý nghĩa của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng
đồng dân c
- HS phân biệt đợc những biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c, thờng xuyên tham gia hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng
- HS có tình cảm gắn bó với cộng đồng, nơi ở, ham thích các hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c
Ii ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK, SGV, những mẩu chuyện về đời sống VH ở cộng đồng dân c
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới, giấy bút thảo luận
Iii cách thức tiến hành :
Thảo luận nhóm, tập thể, liên hệ thực tế, đàm thoại, thuyết trình, giảng giải
iv tiến trình bài giảng:
Trang 201 ổ n định tổ chức :
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra.
3 Giảng bài mới:
- GV đọc mẫu – HS đọc
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận theo chủ
đề
Nhóm 1 :
Theo em những hiện tợng nêu ở mục
1 có ảnh hởng gì tới cuộc sống của ngời
dân?
Nhóm 2:Vì sao làng Hinh đợc công
nhận là làng văn hoá?
Nhóm 3: Những thay đổi của làng Hinh có
ảnh hởng nh thế nào tới cuộc sống của mỗi
ngời dân và cộng đồng?
Nhóm 4: Mỗi ngời cần góp phần vào
việc xây dựng nếp sống văn hoá nh thế nào?
việc bảo vệ môi trờng
? ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn
- Làng Hinh đổi thay, tiến bộ, có lối sống văn hoá nh: Vệ sinh rất sạch sẽ, không thả rông súc vật, dùng nớc sạch, đến trung tâm
y tế chữa bệnh Trẻ em đợc đến trờng, đạt tiêu chuẩn phổ cập xoá mù
- Cuộc sống văn minh, lịch sự Mọi ngời
đối sử, giao tiếp với nhau có văn hoá có ảnh hởng tốt đến sức khoẻ của mỗi ngời cũng
nh cả cộng đồng Nh vậy cuộc sống sẽ ấm
II Nội dung bài học:
1 Khái niệm: Cộng đồng dân c là toàn thể
những ngời cùng sinh sống trong một khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính
- Là làm cho đời sống văn hoá, tinh thần ngày càng lành mạnh, phong phú nh: Giữ gìn trật tự trị an, văn hoá nơi ở, bảo vệ môi trờng sạch, đẹp, xây dựng tình đoàn kết xóm giềng
Trang 21? Trách nhiệm của HS trong vấn đề này.
- Yêu cầu HS làm phiếu học tập tự nhận xét
việc làm đúng, sai của mình theo bài tập 1
- Hớng dẫn học sinh trắc nghiệm bài tập 2
2 ý nghĩa: Góp phần làm cho cuộc sống
bình yên, hạnh phúc, bảo vệ và phát huy truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc
3 Trách nhiệm của học sinh: Tránh việc
làm xấu, tham gia những hoạt động vừa sức trong việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c, góp phần bảo vệ MT
III Bài tập.
Bài tập 1:HS kẻ cột ghi biểu hiện đúng sai Bài tập 2: Có văn hoá: a, c, d, đ, g, i, k, o Cha có văn hoá: b, e, h, l, m, n
4 C ủng cố bài :
- Giáo viên hệ thống nội dung bài học
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học bài, làm bài tập 3, 4 (Trang 25)
Tuần 11 tiết 11 bài 10
S: tự lập
G:
i mục tiêu bài giảng:
- Nêu đợc một số biểu hiện của ngời có tính tự lập, giải thích bản chất tính tự lập, phân tích ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và xã hội
- Biết tự lập trong học tập, lao động và sinh hoạt cá nhân
- Thích sống tự lập, không dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào ngời khác
ii ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK, SGV, câu chuyện, tấm gơng về HS nghèo vợt khó, tự lập vơn lên
- HS: Chuẩn bị bài, học bài, giấy bút thảo luận
Iii Cách thức tiến hành:
Sử dụng phơng pháp thảo luận, vấn đáp, thuyết trình, giảng giải
iv tiến trình bài giảng:
1 ổ n định tổ chức :
8A: 8B: 8C: 8D:
2 k iểm tra bài cũ :
Trang 22- Thế nào là xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c?
- Là HS cần góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c nh thế nào?
3 Giảng bài mới:
GV kết luận: Việc Bác Hồ ra đi tìm
đ-ờng cứu nớc dù chỉ với 2 bàn tay không thể
hiện phẩm chất không sợ khó khăn, gian
- Vì Bác có quyết tâm, tính tự lập cao Dù ở
đâu làm gì Bác cũng không sợ khó khăn, gian khổ luôn kiên trì vợt khó để đạt mục
đích của mình
- Bác Hồ là ngời mang tính tự lập cao
ii n ội dung bài học :
1 Khái niệm:
Tự lập là tự làm lấy, tự giải quyết công việc của mình, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình, không phụ thuộc vào ngời khác
2 ý nghĩa:
Giúp con ngời có sự tự tin, bản lĩnh, cá nhân dám đơng đầu với những khó khăn, thử thách, nỗ lực phấn đấu vơn lên trong học tập, công việc và cuộc sống, đợc mọi ngời kính trọng
3 Cách rèn luyện:
Rèn luyện tính tự lập trong học tập, công việc và sinh hoạt hàng ngày
iii b ài tập : Bài tập 1:
Trang 23Tuần 12 tiết 12 bài 11
S: lao động tự giác và sáng tạo
G:
i mục tiêu bài giảng:
- HS hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời - đó là lao động chân tay và lao
động trí óc Học tập là loại lao động trí óc để tiếp thu tri thức của xã hội loài ngời Hiểu biểu hiện của tự giác, sáng tạo trong lao động, học tập
- Hình thành cho HS kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động,
- Hình thành ở HS ý thức tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả đã đạt đợc, luôn luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động
Ii Ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK, truyện, thơ, dẫn chứng về lao động tự giác và sáng tạo
- HS: Học bài, chuẩn bị bài mới
iii cách thức tiến hành:
- Giải thích, đàm thoại, giảng giải, vấn đáp, thảo luận, trắc nghiệm
iv tiến trình bài giảng:
Trang 24- Nêu cách rèn luyện tính tự lập?
3 Giảng bài mới:
- Yêu cầu HS đọc mục đặt vấn đề
? Lao động tự giác có biểu hiện nh thế nào
? Em đồng ý với ý kiến nào? Giải thích vì
sao
? Ngời thợ mộc coi kỷ luật lao động nh thế
nào
? Sản phẩm của ông có chất lợng nh thế
nào? Mọi ngời đối với ông ra sao
? Khi ông xin nghỉ hu ngời chủ có đề nghị
? Việc thiếu trách nhiệm, không tự giác
trong công việc của ngời thợ mộc mang lại
hậu quả gì cho chính ông
? Em có suy nghĩ gì qua việc tìm hiểu câu
VD: - Khi lao động giúp đỡ gia đình cần có tính tự giác trong hành động
- Khi học tập lại rất cần sáng tạo
2 Truyện đọc:
“Ngôi nhà không hoàn hảo.”
- Suốt đời ông làm việc tận tuỵ và tự giác thực hiện nghiêm túc những quy trình kỹ thuật
- Sản phẩm hoàn hảo và đợc mọi ngời kính trọng
- Năn nỉ ông làm giúp một ngôi nhà nữa
- Ông làm với t tởng chán nản, đôi tay mệt mỏi, không khéo léo, tinh xảo nh trớc
- Không: Vật liệu tạp nham, bỏ qua quy
định kỹ thuật cơ bản của lao động nghề nghiệp…
- Ngời chủ tặng ngôi nhà đó cho chính ngời thợ mộc ấy
- Ông phải sống trong một ngôi nhà do chính ông làm nhng lại là một ngôi nhà không hoàn hảo
- Con ngời có sự tự giác, thờng xuyên rèn luyện, thực hiện kỷ luật lao động thì sẽ cho
ra những sản phẩm tốt, hoàn hảo, đợc mọi
Trang 25ngời kính trọng Còn ngời thiếu tự giác, sáng tạo, không có trách nhiệm công việc sẽ cho ra những sản phẩm kém chất lợng và bị mọi ngời coi thờng.
4 Củng cố bài:
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học bài, chuẩn bị phần còn lại
Tuần 13 Tiết 13 bài 11
S: lao động tự giác và sáng tạo
G:
I Mục tiêu bài giảng:
- Học sinh hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời đó là lao động chân tay
và lao động trí óc, Học tập là loại lao động trí óc để tiếp thu tri thức của xã hội loài ngời Hiểu biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập và lao động
- Hình thành cho HS kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động
- Hình thành ở HS ý thức tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả đã đạt đợc, luôn luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động
Ii Ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK, chuyện thơ, dẫn chứng về lao động tự giác và sáng tạo
- HS: Học bài, xem trớc phần bài tập
iii cách thức tiến hành:
- Giải thích, đàm thoại, giảng giải, vấn đáp, thảo luận, trắc nghiệm
iv tiến trình bài giảng:
Trang 26- Thế nào là tự lập?
- Nêu cách rèn luyện tính tự lập?
3 Giảng bài mới:
? Em hiểu thế nào là lao động tự giác
? Thế nào là lao động sáng tạo
? ý nghĩa của lao động, tự giác và sáng tạo
trong cuộc sống
? Trách nhiệm của HS trong lĩnh vực này
? Hớng dẫn HS làm bài tập SGK
HS lấy ví dụ biểu hiện tự giác, sáng tạo
- Lấy ví dụ biểu hiện trái với tự giác, sáng
- Lao động sáng tạo là luôn luôn suy nghĩ, cải tiến, tìm tòi cái mới, tìm cách giải quyết tối u nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả lao
động để đáp ứng thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
2 ý nghĩa:
Giúp ta tiếp thu đợc kiến thức, kỹ năng ngày càng thuần thục, giúp năng lực cá nhân phát triển hoàn thiện, kết quả lao
động, học tập ngày càng nâng cao
3 Trách nhiệm của học sinh:
Học sinh cần lập kế hoạch rèn luyện lao
động tự giác và sáng tạo trong học tập
+ Có suy nghĩ cải tiến phơng pháp
+ Nghiêm khắc sửa chữa sai trái
- Biểu hiện không tự giác, sáng tạo:
+ Lối sống tự do cá nhân
+ Cẩu thả, ngại khó
+ Buông thả, lời nhác suy nghĩ
+ Thiếu trách nhiệm với bản thân, gia đình
và xã hội
Trang 27Tuần 14 tiết 14 bài 12
S: quyền và nghĩa vụ của công dân G: trong gia đình
I mục tiêu bài giảng:
- HS hiểu đợc một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình, hiểu ý nghĩa của những quy định đó
- HS biết ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình Biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo quy định của pháp luật
- HS có thái độ tôn trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em
Ii Ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK,ca dao và tục ngữ liên quan
- HS: Học bài,chuẩn bị bài mới
iii cách thức tiến hành:
- Giải thích, đàm thoại, xử lý tình huống, thảo luận
iv tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là lao động tự giác?
- ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo?
3 Giảng bài mới:
- GV yêu cầu HS đọc phần 1
I Đặt vấn đề:
Trang 28? Hãy kể những việc mà ông bà, cha mẹ,
GV kết luận: Gia đình và tình cảm gia đình
là những điều thiêng liêng đối với mỗi con
ngời Để xây dựng gia đình hạnh phúc, mỗi
ngời phải thực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ
của mình đối với gia đình
- Yêu cầu HS đọc truyện
? Em đồng tình với cách c xử nào? Vì sao
- Yêu cầu HS chia nhóm thảo luận
- Nuôi dạy, sinh thành, tạo điều kiện để em
đợc học hành, vui chơi, đáp ứng đủ mọi quyền trẻ em
- Giúp đỡ ông bà,cha mẹ,anh chị những việc làm vừa sức của mình, chăm học, chăm làm, quan tâm, giúp đỡ mọi ngời trong gia đình.+ Em thử hình dung xem nếu không có tình yêu thơng, chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ thì
em sẽ ra sao?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không hoàn thành tốt bổn phận và nghĩa vụ của mình đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em?
2 Truyện đọc:
- Đồng tình với cách c xử của Tuấn Vì đó
là những việc làm hợp với đạo lý, phù hợp với những chuẩn mực đạo đức mà mỗi ngời cần phải có
- Bố mẹ Chi đúng, họ không xâm phạm quyền tự do của con vì cha mẹ có quyền và nghĩa vụ quản lý, trông nom con cái
+ Chi sai vì không tôn trọng ý kiến của cha mẹ
+ Cách ứng xử đúng là nghe lời cha mẹ, không đi chơi xa không có cô giáo, nhà tr-ờng quản lý và nên giải thích lý do cho nhóm bạn hiểu
- Cả Sơn và cha mẹ Sơn đều có lỗi
+ Sơn đua đòi ăn chơi
+ Cha mẹ Sơn quá nuông chiều buông lỏng việc quản lý con cái
- Bố mẹ Lâm c xử không đúng Vì cha mẹ phải chịu trách nhiệm về hành vi của con, phải bồi thờng thiệt hại do con gây ra cho ngời khác
+ Lâm vi phạm luật giao thông đờng bộ.+ Bố mẹ Lâm cha có trách nhiệm với Lâm
GV kết luận: Mỗi ngời trong gia đình đều có bổn phận và trách nhiệm với nhau Những điều chúng ta vừa tìm ra phù hợp với những quy định của pháp luật
Trang 294 Củng cố bài:
- GV hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
5 H ớng dẫn về nhà :
- Học bài, chuẩn bị bài còn lại
Tuần 15 tiết 15 bài 12
S: quyền và nghĩa vụ của công dân G: trong gia đình
I mục tiêu bài giảng:
- HS hiểu đợc một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình, hiểu ý nghĩa của những quy định đó
- HS biết ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình Biết đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác theo quy định của pháp luật
- HS có thái độ tôn trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà, cha mẹ, anh chị em
Ii Ph ơng tiện thực hiện :
- GV: Giáo án, SGK,ca dao và tục ngữ liên quan
- HS: Học bài, xem trớc phần bài tập
iii cách thức tiến hành:
- Giải thích, đàm thoại, xử lý tình huống, thảo luận
iv tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8B:
8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
? Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối với
con cái
II Nội dung bài học:
- Nuôi dạy con thành những công dân tốt, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con, tôn trọng ý kiến của con, không phân biệt
đối xử giữa các con, không ngợc đãi xúc phạm con, ép buộc con làm điều sai, trái
Trang 30? Ông bà có quyền và nghĩa vụ gì đối với
cháu
? Con cháu có quyền và nghĩa vụ gì đối với
ông bà, cha mẹ
? Anh chị em có bổn phận gì với nhau
- Yêu cầu HS thảo luận lớp
? Vì sao một số gia đình có con h hỏng
(Lời học, ham chơi, quậy phá, nghiện hút,
)
…
- Yêu cầu HS xử lý tình huống sau:
Tiến đi làm có tiền lơng mua sắm quần áo,
mua xe, chiêu đãi bạn bè Bố mẹ hỏi về
công việc của Tiến Tiến cằn nhằn “Bố mẹ
hỏi làm gì” ? Tiến cho rằng mình cũng cần
có cuộc sống riêng, bố mẹ Tiến rất buồn
Em có đồng ý với cách c sử của Tiến
không? Vì sao?
- Hớng dẫn HS làm bài tập 6, 7
pháp luật, trái đạo đức
- Trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, nuôi dỡng cháu cha thành niên hoặc thành niên nhng tàn tật không có ngời nuôi dỡng
- Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, đặc biệt là khi ốm đau, già yếu Nghiêm cấm xúc phạm ông bà, cha mẹ
- Thơng yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau và nuôi dỡng nhau nếu không còn cha mẹ
- Trách nhiệm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu?
- Bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ?
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 H ớng dẫn về nhà :
Trang 31- Học bài, chuẩn bị bài tập 1, 2.
- Chuẩn bị bài 13
Tuần 16 tiết16
S: Ôn tập
G:
I mục tiêu bài giảng:
- Giúp HS hệ thống hoá kiến thức đã học trong chơng trình học kỳ I Giúp HS nắm
chắc kiến thức đã học Lập kế hoạch ôn tập cho kiểm tra học kỳ I
- Rèn cho HS kỹ năng hệ thống hoá kiến thức một cách khoa học, logic, dễ nhớ khi
ôn bài
- Giáo dục HS yêu thích môn học, luôn có ý thức tìm tòi, hiểu biết, nâng cao kiến thức của mình
Ii Ph ơng tiện thực hiện:
- GV: Giáo án, SGK, câu hỏi ôn tập.
- HS: Ôn bài, SGK, vở ghi
iii cách thức tiến hành:
- Thảo luận, vấn đáp, liệt kê, hệ thống
iv tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
8A: 8B:
8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Giảng bài mới:
- ý nghĩa: Tôn trọng ngời khác thì mới nhận đợc sự tôn trọng của ngời khác đối với mình, là cơ sở để quan hệ xã hội trở lên lành mạnh, tốt đẹp hơn
2 Thế nào là giữ chữ tín:
- Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi ngời đối với mình , biết trọng lời hứa và tin tởng nhau
Trang 32? ý nghĩa của việc giữ chữ tín.
? ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo
- ý nghĩa: Ngời biết giữ chữ tín sẽ nhận
đ-ợc sự tin cậy, tín nhiệm của ngời khác đối với mình, giúp mọi ngời đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau hơn
3 Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? ý nghĩa:
- Pháp luật là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nớc ban hành, đợc Nhà nớcbảo đảm thực hiện bằng biện pháp giáo dục, thuyết phục, cỡng chế
- Kỷ luật là những quy định, quy ớc của một cộng đồng( một tập thể) về những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống nhất, chặt chẽ của mọi ngời
- ý nghĩa: Pháp luật và kỷ luật gýup cho mọi ngời có chuẩn mực chung để rèn luyện và thống nhất trong hoạt động, tạo
điều kiện cho mỗi cá nhân và xã hội phát triển theo một định hớng chung
4 Lao động tự giác và sáng tạo? ý nghĩa:
- Lao động tự giác là chủ động làm việc không đợi ai nhắc nhở, không do áp lực bên ngoài
- Lao động sáng tạo là quá trình lao động luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối u nhằm nâng cao chất lợng, hiệu quả lao động
- ý nghĩa: lao động tự giác và sáng tạo giúp ta tiếp thu đợc kiến thức, kỹ năng ngày càng thuần thục, phẩm chất và năng lực đợc hoàn thiện Phát triển không ngừng, chất lợng, hiệu quả lao động ngày
Trang 33Tuần 17 tiết 17
S: kiểm tra học kỳ i
G:
I mục tiêu bài giảng:
- Kiểm tra, đánh giá sự nhận thức của học sinh qua chơng trình học kỳ I.
- Rèn kỹ năng học thuộc bài và trình bày bài khoa học
- Giáo dục HS tính trung thực khi làm bài
Ii Ph ơng tiện thực hiện:
- GV: Giáo án, câu hỏi, đáp án.
- HS: Học bài, giấy kiểm tra
iii cách thức tiến hành:
-Kiểm tra viết
iv tiến trình bài giảng:
1 ổ n định tổ chức :
8A: 8B: 8C: 8D:
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Bài mới: Kiểm tra viết.
A Đề bài :
I Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Theo em những hành vi nào sau đây thể hiện rõ sự tôn trọng ngời khác? Vì sao?
a Chỉ làm theo sở thích của mình
b Đổ lỗi cho ngời khác
c Lên xuống cầu thang nhẹ nhàng
d Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện
a Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện 1 Giữ chữ tín
b Đi đúng phần đờng quy định 2 Tự lập
c Em mợn vở của bạn để chép bài và đã trả đúng hẹn 3 Tôn trọng ngời khác
II Phần tự luận:
Câu 1: Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì? ý nghĩa của pháp luật và kỷ luật trong cuộc sống? Câu 2: Theo em thế nào là lao động tự giác và sáng tạo? ý nghĩa của nó trong cuộc sống? Câu 3: Thế nào là tôn trọng ngời khác? vì sao phải tôn trọng ngời khác? hàng ngày em đã
Trang 34- Mỗi kết nối đúng đợc 0,5 điểm.
- Kết nối nh sau : 1+c , 2+a , 3+b , 4+e
II Phần tự luận:
Câu 1: 2,5 điểm.
- Pháp luật là quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc do Nhà nớc ban hành Đợc Nhà
n-ớc bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cỡng chế
- Kỷ luật là những quy định, quy ớc của một cộng đồng về những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống nhất chặt chẽ của mọi ngời
- ý nghĩa: Pháp luật, kỷ luật giúp cho mọi ngời có một chuẩn mực chung để rèn luyện
và thống nhất trong hoạt động, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi cá nhân và toàn xã hội phát triển theo một định hớng chung
- ý nghĩa: Lao động tự giác, sáng tạo sẽ giúp cho ta tiếp thu đợc những kiến thức, ngày càng cao Phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân sẽ hoàn thiện, phát triển không ngừng Chất lợng, hiệu quả học tập sẽ ngày càng cao
- GV thu bài kiểm tra
- Nhận xét giờ kiểm tra
5 H ớng dẫn về nhà :
- Tìm hiểu luật an toàn giao thông
Tuần 18 tiết 18 ngoại khoá