1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1

38 786 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 321,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1 Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1

Trang 1

MỤC LỤC

Nội dung Trang

I Tóm tắt: 2

A Giới thiệu: 3

B Giải pháp thay thế: 4

II Phương pháp: 5

A Khách thể nghiên cứu: 5

B Thiết kế: 6

C Quy trình nghiên cứu: 7

D Đo lường: 8

III Phân tích dữ liệu: 9

IV Kết luận và khuyến nghị: 11

V Tài liệu tham khảo: 12

VI Đề kiểm tra khảo sát HS: 13

VII Bảng điểm trước tác đông và sau tác động: 14

Trang 2

ĐỀ TÀI :

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀO DẠY MÔN TOÁN Ở LỚP 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ

Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Nguyễn Huệ

Huyện Tân Hồng -ĐT

GV: Nguyễn Thị Lý

I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI:

Ứng dụng Công nghệ Thông tin là một yêu cầu quan trọng của việc đổi

mới PPDH Trường Tiểu học Nguyễn Huệ cũng như các trường học khác cần

quan tâm đến việc ứng dụng Công nghệ Thông tin vào dạy học tất cả các bộ môn

trong đó có môn Toán Vì các nội dung dạy học môn Toán ở Tiểu học nói chung

và môn Toán 1 nói riêng có rất nhiều vấn đề trừu tượng Ví dụ: các dạng bài về

hình học, các dạng đếm hình điền kết quả, các cách sắp xếp hình, sắp xếp số ,toán

có lời văn,toán cột dọc

Để hỗ trợ việc dạy học các nội dung này, SGK cũng có khá nhiều hình ảnh

minh họa Nhiều giáo viên tâm huyết cũng đã sưu tầm và sử dụng thêm các

phương tiện bổ trợ như tranh, ảnh, sơ đồ, Giáo viên hướng dẫn HS quan sát,

kèm theo lời mô tả, giải thích, với mục đích giúp cho HS hiểu bài hơn Tuy nhiên

đối với nội dung khó như khi mô tả các dạng bài về “Bài toán liên quan đến hình

ảnh, ” mà giáo viên chỉ dùng lời nói và hình ảnh tĩnh để minh họa thì học sinh

rất khó hình dung, việc tiếp thu bài của các em vẫn hạn chế Nhiều học sinh làm

Trang 3

được bài nhưng không hiểu được bản chất của bài dẫn đến kĩ năng vận dụng thực

tế vẫn chưa tốt Hay dạng bài “Bảng số từ 1 đến 100” mà giáo viên chỉ dùng lời

nói để mô tả thì học sinh rất khó hình dung.Có 1 bảng số mẫu thì HS nhìn dễ tìm

số liền trước ,liền sau và hai số giống nhau,số hàng chục rõ ràng hơn giúp HS tiếp

thu bài tốt hơn

nội dung phù hợp vào một số bài học thuộc dạng bài “Bài toán liên quan đến hình

ảnh hoặc dùng các hiệu ứng phù hợp thay vì sử dụng các hình ảnh tĩnh trong

SGK đó là nguồn cung cấp thông tin giúp các em tìm hiểu bản chất, đặc điểm của

các dạng bài đó Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương quan: Hai lớp 1

trường Tiểu học Nguyển Huệ Lớp 1a3 và lớp thực nghiệm và 1a2 là lớp đối

chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế khi dạy các bài về

“Bài toán xem hình viết phép tính thích hợp vào ô vuông ”; “các dạng toán cộng

trừ trong phạm vi 10” Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết

quả học tập của học sinh, lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với

lớp đối chứng Điểm bài đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 9,47;

điểm bài đầu ra của lớp đối chứng là 8,07 Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p <

0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và

lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng đưa ứng dụng Công nghệ Thông tin vào

dạy học Toán 1 làm nâng cao kết quả học tập của HS lớp 1 trường tiểu học

Nguyễn Huệ

A GIỚI THIỆU:

Trong sách Toán ở tiểu học các hình ảnh, đồ dùng trực quan chỉ là những

ảnh, vật tĩnh, kích cỡ nhỏ, kém sinh động Công nghệ tiên tiến của máy vi tính và

máy chiếu Projector đã tạo ra những hình màu 3D rực rỡ, sinh động kèm theo âm

thanh ngộ nghĩnh như nước chảy, các hình tách, ghép; các chữ số được hạ

xuống, góp phần nâng cao chất lượng công cụ, thiết bị dạy học trong nhà

trường và phù hợp với học sinh Tiểu học

Trang 4

Tại trường Tiểu học Nguyễn Huệ, giáo viên mới chỉ sử dụng máy tính để

soạn giáo án Số giáo viên biết sử dụng phần mềm PowerPoint là 10/ 24 người,

nhưng chủ yếu mới dừng lại ở việc biết trình chiếu kênh chữ chứ chưa biết khai

thác các hình ảnh động, các Video clip phục vụ cho bài học

Qua việc thăm lớp dự giờ khảo sát trước tác động, tôi thấy giáo viên chỉ sử

dụng các phiên bản tranh ảnh trong SGK treo lên bảng lớp cho học sinh quan sát,

mô tả xuông bằng lời nói Họ cố gắng đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn dắt học

sinh tìm hiểu vấn đề Học sinh tích cực suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên,

phát hiện và giải quyết vấn đề Kết quả là học sinh làm được bài nhưng hiểu chưa

sâu sắc về bài, kĩ năng vận dụng vào thực tế chưa cao

Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đã sử dụng các tệp có

định dạng Flash và Video clip và các hiệu ứng thay cho tranh ảnh và mô tả xuông

bằng lời nói và khai thác nó như là một nguồn dẫn đến kiến thức

B.GIẢI PHÁP THAY THẾ:

Đưa các tệp có định dạng Flash miêu tả sự tách, ghép các hình, các video

clip mô tả hiệu ứng ra các chữ số khi thực hiện kết quả, giáo viên chiếu hình

ảnh cho học sinh quan sát, nêu hệ thống câu hỏi dẫn dắt giúp học sinh phát hiện

kiến thức

Vấn đề đổi mới PPDH trong đó có ứng dụng Công nghệ Thông tin trong

dạy học đã có nhiều bài viết được trình bày trong các hội thảo liên quan

Ví dụ : - Bài những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng Công nghệ Thông tin đối

với người giáo viên của tác giả Đào Thái Lai, viện khoa học giáo dục Việt Nam

- Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy học

của cô giáo Trần Hồng Vân, trường Tiểu học Cát Linh, Hà Nội

+ Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong dạy học môn Toán của Lê Minh Cương

–MS 720

+ Sử dụng Công nghệ Thông tin trong dạy học ở Tiểu học của Vũ Văn

Đức – MS 756

Trang 5

Các đề tài này đều đề cập đến định hướng, tác dụng, kết quả của việc đưa

ứng dụng Công nghệ Thông tin vào dạy và học

Nhiều báo cáo kinh nghiệm và đề tài khoa học của các thầy cô giáo trường Đại

học, Cao đẳng cũng đã đề cập đến vấn đề ứng dụng Công nghệ Thông tin trong

dạy học

Các đề tài, tài liệu trên chủ yếu bàn về sử dụng Công nghệ Thông tin như

thế nào trong dạy học nói chung mà chưa có tài liệu, đề tài đi sâu vào việc sử

dụng các tệp có định dạng Flash và Video clip hay tạo các hiệu ứng có hiệu quả

cao trong dạy học

Tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả của

việc đổi mới PPDH thông qua việc sử dụng các Flash và Video clip cũng như các

hiệu ứng có hiệu quả cao hỗ trợ giáo viên khi dạy loại kiến thức trừu tượng như

các bài học về “Bài toán liên quan đến hình ảnh ; ” Đối với các em học sinh

lớp 1 rất quan trọng Qua nguồn cung cấp thông tin sinh động đó, học sinh tự

khám phá ra kiến thức Từ đó, truyền cho các em lòng tin vào Toán học, say mê

tìm hiểu Toán học cùng các ứng dụng của nó trong đời sống

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Việc đưa ứng dụng Công nghệ Thông tin vào dạy môn Toán lớp 1 có nâng

cao kết quả học tập của học sinh lớp 1 không?

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:

Đưa ứng dụng Công nghệ Thông tin vào dạy môn Toán 1 sẽ nâng cao kết

quả học tập cho học sinh lớp 1 trường Tiểu học Nguyễn Huệ

II.PHƯƠNG PHÁP:

A) KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU:

Tôi lựa chọn trường Tiểu học Nguyễn Huệ vì trường có những điều kiện

máy tính ,máy chiếu thuận lợi cho việc Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Trang 6

* Giáo viên:

đều là giáo viên dạy giỏi trong nhiều năm, có lòng nhiệt tình và có trách nhiệm

cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh

1 Cô Nguyễn Thị Lý – giáo viên dạy lớp 1a2 (lớp thực nghiệm)

2 Cô Nguyễn Thùy Vân - giáo viên dạy lớp 1a3 (lớp đối chứng)

* Học sinh:

Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về

tỉ lệ giới tính và HS đều là HS ở địa bàn Thị Trấn Sa Rài -Tân Hồng -Đồng

Tháp Cụ thể như sau:

Bảng 1 Gi i tính v th nh ph n dân t c, n i c tr :ới tính và thành phần dân tộc, nơi cư trứ: à thành phần dân tộc, nơi cư trứ: à thành phần dân tộc, nơi cư trứ: ần dân tộc, nơi cư trứ: ộc, nơi cư trứ: ơi cư trứ: ư trứ: ứ:

Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động

Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về

điểm số của tất cả các môn học

B) THIẾT KẾ:

Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 1a2 là nhóm thực nghiệm và 1a3 là nhóm

đối chứng Tôi dùng bài kiểm tra giữa kì I môn Toán làm bài kiểm tra trước tác

động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau,

do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm

số trung bình của hai nhóm trước khi tác động

Kết quả:

Trang 7

Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

P = 0,119> 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai

nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương

đương

Sử dụng thiết kế hai: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm

tương đương (được mô tả ở bảng 2):

Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập

C) Quy trình nghiên cứu

* Chuẩn bị bài của giáo viên:

- Cô Nguyễn Thùy Vân dạy lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học

không sử dụng Công nghệ Thông tin, quy trình chuẩn bị bài như bình thường

- Tôi Nguyễn Thị Lý : Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng Công nghệ

Thông tin, sưu tầm, lựa chọn thông tin tại các Website thư viện bài giảng điện tử

ViOLET ; ; và tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp (Trần Thị Quýt – Tiểu

học Cửa Việt; Đặng Thị Hưởng – Tiểu học số 1 Bảo Linh – Thành phố Đồng

Hới, Đổ Thị Minh Thủy – Tiểu học số 2 Phú Bài – Hương Thủy , Nguyễn Thị

Bích Thuận – Tiểu học Hát Lót -Mai Sơn -Sơn La ,Phùng Hùng Tâm Trường

TH Qưới Sơn -Châu Thành

* Tiến hành thực nghiệm:

Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà

trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan Cụ thể:

Bảng 4: Thời gian thực nghiệm:

Trang 8

ngày dạy Môn/ lớp1 Tuần Tên bài dạy

Bài kiểm tra trước tác động là bài khảo sát hàng tháng ở môn Toán 1, do

nhà trường ra đề thi chung cho cả khối 1 Gồm có 6 câu trắc nghiệm và 3 câu tự

luận ( kèm theo đáp án chấm điểm )

Trang 9

Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài có nội

dung “Bài toán liên quan đến hình ảnh ,viết phép tính thích hợp vào ô vuông ;

tôi tham gia thiết kế (xem phần phụ lục) Bài kiểm tra sau tác động gồm có 7 câu

hỏi trong đó có 4 câu hỏi trắc nghiệm dạng nhiều lựa chọn, chọn đáp án đúng và

3 câu hỏi tự luận

* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:

Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tôi tiến hành kiểm tra một tiết

(nội dung kiểm tra ở phần phụ lục)

Sau đó tôi cùng hai giáo viên tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng

III.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ:

Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động

Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm trước tác động là tương

đương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết

quả p = 0,000302, cho thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực

nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung

bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu

nhiên mà do kết quả của tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = = 0,748663

1,879,47 – 8,07

Trang 10

Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

0,748663 cho thấy mức độ ảnh ưởng của dạy học có sử dụng Công nghệ Thông

tin đến kết quả học tập của nhóm thực nghiệm là lớn

Giả thiết của đề tài: “Đưa ứng dụng Công nghệ Thông tin vào dạy môn

Toán 1 sẽ nâng cao kết quả học tập cho học sinh lớp 1 trường Tiểu học Nguyễn

Huệ ” đã được kiểm chứng

Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động

của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

BÀN LUẬN:

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm

trung bình = 9,47, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là điểm

trung bình = 8,07 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 1,0138; điều đó cho

thấy điểm trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ

rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD

=0,748663 Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.

Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai

lớp là p = 0,000302 < 0,001 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung

Trang 11

bình của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về

nhóm thực nghiệm

* Hạn chế: Nghiên cứu này sử dụng Công nghệ Thông tin trong giờ học

môn Toán ở Tểu học là một giải pháp rất tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả,

người giáo viên cần có trình độ về Công nghệ Thông tin, có kĩ năng thiết kế giáo

án điện tử, biết khai thác và sử dụng các nguồn thông tin trên mạng Internet, biết

thiết kế kế hoạch bài học hợp lí

IV

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:

* Kết luận:

Việc sử dụng Công nghệ Thông tin vào giảng dạy nội dung Toán 1(Bài

toán liên quan đến hình ảnh động cho HS thấy rỏ và dễ hiểu ) ở trường Tiểu học

Hiệp Hòa thay thế cho các tranh ảnh tĩnh có trong SGK đã nâng cao kết quả học

tập của học sinh

* Khuyến nghị:

Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang thiết bị

máy tính, máy chiếu Projector hoặc màn hình ti vi màn hình rộng có bộ kết

nối cho trường mở lớp bồi dưỡng ứng dụng Công nghệ Thông tin, khuyến

khích và động viên giáo viên áp dụng Công nghệ Thông tin vào dạy học Đối với

giáo viên: Không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết về Công nghệ Thông

tin, biết khai thác thông tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các

trang thiết bị dạy học hiện đại

Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm,

chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên cấp Tiểu học có thể ứng dụng đề tài này

vào việc dạy học môn Toán để tạo hứng thú, niềm say mê và nâng cao kết quả

học tập cho học sinh

Tân Hồng, ngày 1 tháng 11 năm 2012

Người nghiên cứu

Trang 12

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Tan, C., Tài liệu tập huấn Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học dành cho

giảng viên sư phạm 14 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam Dự án Việt Bỉ-Bộ

GD&ĐT, 2008

- Toán 1 NXB GD,

- Vở bài tập toán 1

-Sách nâng cao toán 1 -NXB Trường Đại học QG TPHCM

-500 bài toán cơ bản nâng cao lớp 1- NXB Trường Đại học QG TPHCM

- Phần mềm Macromedia Flash 8; Ulead VideoStudio 11

- Mạng Internet: http://Flash.vionet.vn; thuvientailieu.bachkim.com; thư viện

giáo án điện tử VIOLET thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net;

VI PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI I.KẾ HOẠCH BÀI HỌC

II ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG

§Ò kiÓm tra

N¨m häc : 2012– 2013 M«n To¸n – khèi 1

Trang 13

-HÕt -ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG :

BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT TOÁN LỚP 1

Trang 14

3 Khoanh vào ý em cho là đúng : (1 điểm)

6

 B

10 4

6

 C

10 5

Trang 15

Thêm: 4 quả cam.

Câu 3: Khoanh vào B Câu 4: Điền vào ý B A.

6

 Đ C

10 5

6

Câu 5: Khoanh vào B Câu 6: Điền Đ vào ý C

C 5 + 4 = 4 + 5 Đ

II PHẦN TỰ LUẬN : ( 1 điểm )

1 Tính : ( 1 điểm )

Trang 16

Thực hiện đúng mỗi phép tính cho 0,25 điểm.

8 5

3

5 2

7

10 4

6

7 3

L p th c nghi mới tính và thành phần dân tộc, nơi cư trứ: ực nghiệm ệm

TT Họ và tên trước tác động Điểm kiểm tra Điểm kiểm tra sau tác động

Trang 17

13 Lê Trần Bảo Ngọc 9 10

L p ới tính và thành phần dân tộc, nơi cư trứ: đối chứngi ch ngứ:

Ngày đăng: 04/10/2016, 23:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc, nơi cư trứ: - Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1
Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc, nơi cư trứ: (Trang 6)
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm : - Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1
Bảng 4 Thời gian thực nghiệm : (Trang 7)
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động - Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy môn toán lớp 1
Bảng 5 So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w