1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hình học lớp 12 tiết 29

2 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Kiến thức: − Nắm được vectơ pháp tuyến, cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng.. Phương trình tổng quát của mặt phẳng.. Kĩ năng: − Biết cách lập phương trình tổng quát của mặt ph

Trang 1

Trần Sĩ Tùng Hình học 12

Ngày soạn: 20/12/2009 Chương III: PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

− Nắm được vectơ pháp tuyến, cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

− Nắm được sự xác định mặt phẳng Phương trình tổng quát của mặt phẳng

− Điều kiện để hai mặt phẳng song song, vuông góc

Kĩ năng:

− Biết cách lập phương trình tổng quát của mặt phẳng khi biết một điểm và vectơ pháp tuyến

− Xác định được hai mặt phẳng song song, vuông góc

− Tính được khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng

Thái độ:

− Liên hệ được với nhiều vấn đề trong thực tế với bài học

− Phát huy tính độc lập, sáng tạo trong học tập

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ.

Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập các kiến thức về vectơ và mặt phẳng.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (3')

H Nêu một số tính chất cơ bản của phép toán về vectơ?

Đ

3 Giảng bài mới:

10' Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

• GV giới thiệu định nghĩa

VTPT của mặt phẳng

H1 Một mp có bao nhiêu

VTPT?

Đ1 Vô số VTPT, chúng cùng

phương với nhau

I VECTƠ PHÁP TUYẾN CỦA MẶT PHẲNG

Định nghĩa: Cho mp (P) Nếu

vectơ nr ≠ 0r và có giá vuông góc với (P) thì n r

đgl vectơ pháp tuyến của (P).

Chú ý: Nếu nr là VTPT của (P) thì kn r

(k 0) cũng là VTPT của (P).

15' Hoạt động 2: Tìm hiểu một cách xác định VTPT của mặt phẳng

H1 Để chứng minh nr là

VTPT của (P), ta cần chứng

minh vấn đề gì?

H2 Nhắc lại cách chứng minh

hai vectơ vuông góc?

Đ1 Cần chứng minh:

n a

n b

 ⊥

 ⊥

r r

Đ2 Chứng minh tích vô hướng

của hai vectơ bằng 0

Bài toán: Trong KG, cho mp

(P) và hai vectơ không cùng phương a r=( ; ; )a a a1 2 3 ,

b r=( ; ; )b b b1 2 3 có giá song song hoặc nằm trong (P) Chứng minh rằng (P) nhận vectơ sau làm VTPT:

n

r

1

Trang 2

Hình học 12 Trần Sĩ Tùng

• GV giới thiệu khái niệm tích

có hướng của hai vectơ

H3 Phân biệt tích vô hướng và

tích có hướng của hai vectơ?

Đ3 Tích vô hướng là 1 số, tích

có hướng là 1 vectơ

Vectơ n r

xác định như trên đgl

tích có hướng (hay tích vectơ)

của hai vectơ a r

và b r Kí hiệu:

[ ]

n r = a b r,r hoặc n a b r r= ∧r

Nhận xét:

Tích có hướng của hai vectơ cũng là một vectơ.

Cặp vectơ a r

, b r ở trên đgl

cặp VTCP của (P).

H1 Tính toạ độ các vectơ AB uuur,

AC

uuur

, BC uuur?

H2 Tính uuur uuur AB AC, ,

,

uuur uuur AB BC?

H3 Xác định một VTPT của

các mặt phẳng (Oxy), (Oyz)?

Đ1.

(2;1; 2)

uuur

( 14;5;2)

= −

uuur BC

Đ2.

(12;24;24)

=

Đ3.

( ) =r

r

Oxy

VD1: Tìm một VTPT của mặt

phẳng:

a) Qua A(2; –1; 3), B(4; 0; 1), C(–10; 5; 3)

b) Qua A(2; 0; 0), B(0; 2; 0), C(0; 0; 2)

c) Mặt phẳng (Oxy)

d) Mặt phẳng (Oyz)

Nhấn mạnh:

– Khái niệm VTPT của mặt

phẳng

– Cách xác định VTPT của mặt

phẳng

4 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

− Bài tập thêm

Xác định một VTPT của mặt phẳng (P):

a) Đi qua ba điểm A(1; –2; 4), B(3; 2; –1), C(–2; 1; –3).

b) (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB, với A(2; 1; 1), B(2; –1; –1).

− Đọc tiếp bài "Phương trình mặt phẳng"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

2

Ngày đăng: 04/10/2016, 23:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học 12 Trần Sĩ Tùng - Giáo án hình học lớp 12 tiết 29
Hình h ọc 12 Trần Sĩ Tùng (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w