Chứng tăng đông di truyền: Những rối loạn mắc phải: Đột biến yếu tố V Leiden Đột biến gen Prothrombin Thiếu protein S Thiếu protein C Thiếu antithrombin Rối loạn fibrinogen máu Ác
Trang 1BS NGUYỄN THANH HIỀN
CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC TĨNH MẠCH SÂU
VÀ VAI TRÒ NOAC
Trang 3Nông-sâu: lớp cân cơ (fascia)
(TM hiển lớn trên-dưới gối, TM hiển
bé, các TM lưới)
Trang 4- HKTMS là một bệnh lý có liên quan đến
nghẽn hoàn toàn hoặc một phần dòng
máu trong lòng tĩnh mạch
ĐỊNH NGHĨA
Trang 5- HKTMS chi trên hay HKTMS chi dưới
và tĩnh mạch chậu hoặc
- HKTMS đoạn xa (vd: huyết khối ở vùng
cẳng chân) hay HKTMS đoạn gần (huyết khối ở vùng khoeo, đùi và chậu,
thường gây thuyên tắc phổi hơn)
Phân loại
Trang 6
Nguyên nhân
Trang 7Chứng tăng đông di
truyền: Những rối loạn mắc phải:
Đột biến yếu
tố V Leiden Đột biến gen Prothrombin Thiếu protein
S Thiếu protein
C Thiếu antithrombin Rối loạn
fibrinogen máu
Ác tính
Có catheter TM trung tâm Phẫu thuật, đặc biệt chỉnh hình Chấn thương
Thai kỳ Uống thuốc ngừa thai Điều trị hormon thay thế Tamoxiphen, thalidomide, lenalidomide
Bất động Suy tim sung huyết Hội chứng kháng kháng thể phospholipid
Rối loạn tăng sinh tủy Hemoglobin niệu kịch phát Bệnh viêm ruột
Hội chứng thận hư
Nguyên nhân
Bauer KA, Leung LK, Finlay G, and et al (2014),"Overview of the
causes of venous thrombosis", uptodate, pp
Trang 8Tiêu chuẩn lâm sàng Điểm
Nằm liệt giường > 3 ngày; phẫu thuật lớn ≤4 tuần 1
Sưngbắp chân 1 bên > 3 cm 1
Có tuần hoàn bàng hệ của các tĩnh mạch nông (không phải là chứng giãn tĩnh mạch)
1
Đã từng được chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu 1
Có chẩn đoán khác thay thế, ít nguy cơ bị HKTMSCD -2
Nguy cơ thấp: ≤ 0 điểm; Nguy cơ trung bình: 1-2 điểm; Nguy cơ cao: ≥ 3 điểm; Thuyên tắc phổi: > 4 điểm
Phân tầng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu
dựa vào thang điểm Well
Landaw SA, Bauer KA, Leung LK, and et al (2014),"Approach to the diagnosis and therapy of lower extremity deep vein thrombosis", Uptodate
Trang 9Lưu đồ chẩn đoán xác định HKTMSCD
Trang 10Tiêu chuẩn nhập viện của HKTMSCD
Landaw SA, Bauer KA, Leung LK, and et al (2014),"Approach to the diagnosis and therapy of lower extremity deep vein thrombosis", Uptodate
Douketis JD (2014),"Deep venous thrombosis", The Merck manual, ,
Trang 11ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU
MỤC ĐÍCH
- Ngăn ngừa huyết khối tiến triển lan rộng, di chuyển và
gây thuyên tắc xa (thuyên tắc phổi, làm tăng tử vong)
- Ngăn ngừa huyết khối tái phát
- Bảo tồn chức năng van tĩnh mạch, hạn chế sự phát triển hội chứng sau thuyên tắc, suy TM mạn và tăng áp phổi
Group JCS Joint working (2011),"Guidelines for the Diagnosis, Treatment and Prevention of Pulmonary Thromboembolism and Deep
Vien Thrombosis", Circulation Journal (75), pp 1258-1281
Trang 12Căn cứ điều trị
đoạn gần hay xa)?
- Có triệu chứng hay không?
- Có nguy cơ chảy máu cao hay bị chống chỉ định
kháng đông không?
- Sự kiện kích phát (provoked event) và yếu tố nguy
cơ (risk factor) là gì, đặc biệt có liên quan đến ung
thư hoặc thai kỳ không?
Trang 13Các giai đoạn điều trị
Trang 14Loại thuốc Chỉ định ưu tiên Liều dùng
Heparin TLPT
thấp
Hầu hết trường hợp HKTMSCD (trừ BN suy thận nặng), do cách sử dụng thuận tiện, không cần theo dõi hiệu quả chống đông
Đặc biệt ưu tiên trong HKTMSCD do ung thư, hoặc phụ nữ có thai
Phác đồ 1:
Enoxaparin 1mg/kg x 2 lần/ngày (cách nhau
12 giờ) TDD bụng
Phác đồ 2:
Enoxaparin 1,5 mg/kg x 1 lần/ngày TDD bụng
Fondaparinux Thay thế cho Heparin TLPT thấp (trừ đối
tượng phụ nữ có thai, suy thận nặng)
5 mg/ngày TDD với BN < 50 kg 7,5 mg/ngày với BN 50-100 kg
2 BN cần đảo ngược nhanh tình trạng đông máu (can thiệp, phẫu thuật…)
Phác đồ 1: Tiêm TM 5000 UI (80UI/kg), sau
đó truyền liên tục BTĐ 18UI/kg/giờ, hiệu chỉnh theo aPTT (Bảng 8)
Phác đồ 2: Tiêm TM 5000 UI, sau đó tiêm dưới
da 17500UI (250UI/kg) x 2 lần trong ngày đầu tiên, những ngày sau chỉnh theo aPTT
Phác đồ 3: TDD 333 UI/kg, sau đó 250 UI/kg
x 2 lần/ngày, không cần xét nghiệm aPTT
Không chỉ định cho BN HKTMSCD thể phlegmasia cerulea dolens hoặc tắc ĐMP cấp có rối loạn huyết động; BN suy gan, suy thận nặng, có thai hoặc ung thư tiến triển
Rivaroxaban 15 mg x 2 lần/ngày x 3 tuần, sau đó 20 mg x 1 lần/ngày
Apixaban 10 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày, sau đó 5 mg x 2 lần/ngày
ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
Trang 15- Dabigatran : 150 mg X 2 lần/ngày hoặc 110 mg X 2 lần/ngày cho bệnh nhân ≥ 80 tuổi hoặc có điều trị verapamil đồng thời) sau 5 ngày heparin tiêm
ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
Trang 16Khuyến cáo Mức độ Tiêu sợi huyết đường toàn thân (hoặc trực tiếp qua catheter) cân nhắc
chỉ định trong trường hợp huyết khối lớn cấp tính (< 14 ngày) vùng
chậu - đùi, có nguy cơ đe dọa hoại tử chi do chèn ép động mạch
(phlegmasia cerulea dolens), ở BN tiên lượng sống > 1 năm, không có
2
Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới chỉ định cho bệnh nhân HKTMSCD đoạn
gần, nhưng có chống chỉ định điều trị chống đông (mới phẫu thuật,
xuất huyết nội sọ, chảy máu tiến triển), hoặc bệnh nhân bị tái phát
1
Phẫu thuật lấy huyết khối cân nhắc chỉ định cho bệnh nhân bị huyết
khối lớn cấp tính (< 7 ngày) vùng chậu - đùi, toàn trạng tốt, tiên lượng
sống > 1 năm, không có chống chỉ định; hoặc huyết khối có nguy cơ đe
Băng chun áp lực, tất áp lực y khoa (độ II, tương đương áp lực 30 – 40
mmHg) được chỉ định sớm cho BN HKTMSCD, và nên duy trì ít nhất 2
1
Vận động sớm: BN được khuyến khích ngồi dậy và vận động sớm ngay
từ ngày đầu tiên, sau khi được quấn băng chun hoặc đeo tất áp lực y
khoa
1
ĐIỀU TRỊ KHÁC TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
Trang 17 Sau giai đoạn cấp, tất cả bệnh nhân thuyên tắc HKTM
được khuyến cáo duy trì điều trị chống đông ít nhất 3
những trường hợp thuyên tắc HKTM có yếu tố thúc đẩy tạm thời (như phẫu thuật), hoặc nguy cơ chảy máu cao
tháng dành cho những bệnh nhân chọn lọc, như thuyên tắc HKTM vẫn còn tồn tại yếu tố thúc đẩy (như ung thư), hoặc không rõ căn nguyên
ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG TRONG GIAI ĐOẠN DUY TRÌ (10 NGÀY - 3 THÁNG)
Trang 18 Chỉ định điều trị chống đông duy trì kéo dài: cho các BN
bị HKTMSCD:
protein C,S, antithrombin III) hoặc mắc phải (hội chứng
kháng phospholipid, hội chứng thận hư)
vào sự đánh giá định kỳ và cân nhắc giữa nguy cơ tái
phát HKTMSCD và nguy cơ chảy máu
ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG TRONG GIAI ĐOẠN DUY TRÌ KÉO DÀI (3 TH – KHÔNG HẠN ĐỊNH)
Trang 19Khuyến cáo Mức độ
BN thuyên tắc HKTM có YTNC thúc đẩy, được khuyến cáo dùng thuốc
BN thuyên tắc HKTM không có YTNC thúc đẩy, được khuyến cáo
BN thuyên tắc HKTM lần đầu, không rõ YTNC thúc đẩy, nguy cơ chảy
BN thuyên tắc HKTM tái phát, không rõ YTNC thúc đẩy được khuyến
Với BN điều trị thuốc chống đông kéo dài, cần phải định kỳ đánh giá
BN bị thuyên tắc HKTM do nguyên nhân bẩm sinh, nguy cơ thuyên
tắc cao (thiếu hụt protein C,S,antithrombin III), hoặc mắc phải (hội
chứng kháng phosphlipid) nên duy trì điều trị thuốc chống đông kéo
dài
2
BN ung thư tiến triển, bị thuyên tắc HKTM nên được điều trị heparin
TLPT thấp trong vòng 3 – 6 tháng, sau đó duy trì thuốc chống đông
KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG
DỰ PHÒNG THỨ PHÁT
*BN từ chối hoặc không thể dung nạp với bất kỳ dạng kháng đông nào,
aspirin có thể được xem xét sử dụng kéo dài cho dự phòng thứ phát VTE (IIb-B)
Trang 21SO SÁNH ĐẶC TÍNH THUỐC KĐ MỚI & WAFARIN
Trang 22NOACs / VTE: BẰNG CHỨNG
European Heart Journal (2014) 35, 1836–1843
Trang 23* RE-MEDY™ original protocol, 3–6 months of pretreatment, then 18 months on study drug; amendment allowed 3–
12 months of pretreatment, then up to 36 months on study drug
Light-colored: placebo-controlled trials
Treatment duration
3, 6 or 12 mo
Treatment duration
6 or 12 mo
HOKUSAI-VTE
Edoxaban
Pretreatment 3–12 months*
Pretreatment 6–18 months
Pretreatment 6–12 months
Pretreatment 6–12 months
Parenteral therapy
Treatment duration 3–12 mo
Treatment duration 6–36 mo
Trang 24NOACs / VTE: BẰNG CHỨNG
Trang 25NOACs / VTE: BẰNG CHỨNG
Trang 26RE-MEDY™ Tiêu chuẩn thu nhận*
gần có triệu chứng
với thuốc nghiên cứu (warfarin or dabigatran) trong
RE-COVER™ hay RE-RE-COVER™ II, trong 3- 12 tháng khi tầm soát
*Patients with estimated creatinine clearance <30 mL/min were excluded
Disclaimer: Dabigatran etexilate is approved for acute treatment of DVT/PE and prevention of recurrence in certain countries Please check local
prescribing information
Tất cả BN từng bị biên cố VTE và được điều trị trước đó, do đó
nghiên cứu chỉ thu nhận BN đã điều trị có hiệu quả VTE
Trang 27RE-MEDY™ Tiêu chuẩn thu nhận*
Trang 28RE-MEDY™ Tiêu chuẩn thu nhận*
Trang 29RE-MEDY™ Tiêu chuẩn thu nhận*
Trang 30RE-MEDY™ kết luận
soát tốt trong dự phòng VTE có triệu chứng tái phát ở BN
đã dùng trước đó 3-12 tháng kháng đông cho biến cố VTE trước đó
chí hiệu quả chính hay phụ
sàng và biến cố chảy máu toàn bộ ở BN điều trị với
dabigatran etexilate so với warfarin
Disclaimer: Dabigatran etexilate is approved for acute treatment of DVT/PE and prevention of recurrence in certain countries Please check local
prescribing information
Trang 31DABIGATRAN SO VỚI GIẢ DƯỢC TRONG ĐIỀU TRỊ MỞ RỘNG THUYÊN
Trang 32RE-SONATE™ Tiêu chuẩn thu nhận*
gần có triệu chứng
chấp thuận hay với thuốc nghiên cứu (warfarin hay
dabigatran) dùng trong nghiên cứu COVER™ or COVER™ II, lúc tầm soát
*Patients with active cancer or with estimated creatinine clearance <30 mL/minute were excluded
Disclaimer: Dabigatran etexilate is approved for acute treatment of DVT/PE and prevention of recurrence in certain countries Please check local
prescribing information
Tất cả BN đã từng bị VTE và đã được điều trị, do vậy nghiên cứu chỉ
thu nhận BN đã điều trị hiệu quả VTE
Trang 33RE-SONATE™ thiết kế nghiên cứu
Trang 34RE-SONATE™ tiêu chí chính
• VTE có triệu chứng, tái phát, xác định khách quan, gồm DVT, PE tử vong hay không tử vong, tử vong không rõ nguyên nhân, trong suốt thời gian điều trị đã định
• Biến cố chảy máu từ liều thuốc nghiên cứu đầu tiên cho đến 3 ngày sau liều thuốc cuối
Biến cố chảy máu nặng*
Biến cố chảy máu nặng và biến cố chảy máu có ý nghĩa trên lâm sàng bởi điều tra viên
Biến cố chảy máu bất kỳ: Biến cố chảy máu nặng*, biến cố chảy máu có ý nghĩa trên lâm sàng, và chảy máu gây phiền toái
*MBE: bleeding that is clinically overt and associated with ≥20 g/L fall in haemoglobin level or required transfusion of
≥2 units of red cells, or involved a critical organ or was fatal (ISTH definition)
Disclaimer: Dabigatran etexilate is approved for acute treatment of DVT/PE and prevention of recurrence in certain countries Please check local
prescribing information
Biến cố được đánh giá mù bởi hội đồng trung tâm
Trang 35Dabigatran giảm nguy cơ tái phát VTE
92% so với giả dược
Trang 36RE-SONATE™ Chảy máu nặng
*Both MBEs were gastrointestinal with transfusions ≥2 units but without a fall in haemoglobin of 20 g/L
Trang 37RE-SONATE™ Kết luận
tái phát VTE và tử vong không rõ nguyên nhân trong
điều trị mở rộng VTE, với giảm nguy cơ 92% so với giả dược
• 0.3% trong nhóm dabigatran
biệt giữa 2 nhóm dabigatran etexilate và giả dược
dabigatran etexilate được bảo tồn trong suốt 1 năm
theo dõi sau khi ngừng thuốc nghiên cứu
Disclaimer: Dabigatran etexilate is approved for acute treatment of DVT/PE and prevention of recurrence in certain countries Please check local
prescribing information
Trang 38Number of patients at risk
Time to event (days)
HR=0.68; p<0.001 (non-inferiority)
RR=32%
0 1.0 2.0 3.0 4.0
EINSTEIN DVT : kết cục hiệu quả chính- Thời gian đến
biến cố đầu tiên
Trang 39Thuốc kháng đông mới đường uống trong
điều trị TTHKTM
15 mg BID (21 days)
20 mg OD (Day 22 onwards)
2 x 5 mg BID (7 days) (Day 8 to Month 6) 5 mg BID (Month 7 onwards) 2.5 mg BID
LMWH (≥5 days) (Following LMWH discontinuation) Edoxaban 60 mg OD
LMWH (≥5 days)
INR-adjusted VKA (Day 1 onwards)
THỰC HÀNH NOACs / VTE
Trang 4040
Trang 41U.S FDA Approva
l
16 Oct
2015 5
CHMP Positive Opinion (EU)
24 Sept
2015 4
Submitte
d for approval
Feb 2015
Idarucizumab is in the most advanced stage of development
of any NOAC reversal agent
1 Adapted from Greinacher et al Thromb Haemost 2015; 2 Clinicaltrials.gov: NCT02104947; 3
Pollack et al Thromb Haemost 2015; 4 Committee for Medicinal Products for Human Use (CHMP)
Minutes from 21–24 September 2015 meeting; 5 U.S FDA press release 16 October 2015; 6
ClinicalTrials.gov Identifier: NCT02329327;
7 ClinicalTrials.gov Identifier: NCT02207257
Phase III
Patients requiring urgent surgery/with major bleeding;
Patients with major bleeding;
Trang 43Idarucizumab shows immediate, complete, and sustained reversal
in healthy elderly subjects and those with mild or moderate renal
impairment
43
Idarucizumab is currently in development and is not approved for use in any country The information
presented here is intended for medical education purposes only
*CrCl ≥60–<90 mL/min; †CrCl ≥30–<60 mL/min; AE, adverse event; dTT, diluted thrombin time Glund et al ASH 2014; Glund et al Lancet 2015; Glund et al Thromb Haemost 2015
No serious drug-related AEs reported in total >200 volunteers
Moderate renal impairment†
Dabigatran etexilate 150 mg + idarucizumab 2 x 2.5 g
Dabigatran etexilate 220 mg + idarucizumab 5 g
Dabigatran etexilate 150 mg + idarucizumab 5 g
Time after end of infusion (h)
Normal upper reference limit Mean baseline
End of idarucizumab bolus (5-min infusion)
Trang 44Idarucizumab was well tolerated across subject groups
Idarucizumab is currently in development and is not approved for use in any country The
information presented here is intended for medical education purposes only
Glund et al Lancet 2015; Glund et al Thromb Haemost 2015; Glund et al ASH 2014; Stangier et al ISTH 2015
No serious
drug-related
AEs
No AEs indicative of immunogenic reactions
AEs and local tolerability reactions similar for placebo and
active treatment
No procoagulant
effects
No relevant changes in any
of the investigated safety parameters
Trang 45RE-VERSE AD™ is a multicentre, open-label,
single-arm Phase III trial
Idarucizumab is currently in development and is not approved for use in any country The information presented here is intended for medical education purposes only
*Other than bleeding; Pollack et al Thromb Haemost 2015
Primary endpoint
Reversal of dabigatran
activity
Multiple safety endpoints
Group A:
Uncontrolled bleeding + dabigatran- treated
Group B:
Emergency surgery or procedure* + dabigatran- treated
N=500
0–24 hours
5 g idarucizumab (two separate infusions of 2.5 g)
Hospital
arrival
5 g idarucizumab (two separate infusions of 2.5 g)
Pre-2nd dose 2 h 4 h 12 h 24 h 30 d 90 d
Pre-1st
Blood samples ~20 min
Trang 46RE-VERSE AD™ is a multicentre,
open-label, single-arm Phase III trial
Idarucizumab is currently in development and is not approved for use in any country The information presented here is intended for medical education purposes only
*Other than bleeding; Pollack et al Thromb Haemost 2015
Two separate infusions of 2.5 g idarucizumab are administered
intravenously <15 minutes apart to allow for blood sampling after
the first vial
Group A:
Uncontrolled bleeding + dabigatran- treated
Group B:
Emergency surgery or procedure* + dabigatran- treated
N=500
0–15 minutes 90 days’ follow-up 0–24 hours
5 g idarucizumab (two separate infusions of 2.5
g)
Hospital
arrival
5 g idarucizumab (two separate infusions of 2.5
Reverses up to the
99 th percentile of dabigatran levels measured in RE-
LY ®