MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT DANH MỤC BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2 3. Mục tiêu nghiên cứu 5 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5 5. Giả thuyết nghiên cứu 6 6. Nhiệm vụ nghiên cứu 6 7. Phương pháp nghiên cứu 6 8. Đóng góp của đề tài 7 PHẦN NỘI DUNG 8 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 8 1.1. Một số khái niệm cơ bản 8 1.1.1. Chất lượng học tập 8 1.1.2. Khái niệm học phần 9 1.1.3. Khái niệm tín chỉ 10 1.2. Vai trò của học chế tín chỉ 11 1.3. Đặc điểm cơ bản của học chế tín chỉ 13 1.4. Các yếu tố tác động đến quá trình học tập theo học chế tín chỉ 15 1.4.1. Chương trình đào tạo 15 1.4.2. Tổ chức đào tạo 16 1.4.3. Giảng viên và cố vấn học tập 17 1.4.4. Kiểm tra, thi và đánh giá kết quả học tập 18 Chương 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC 22 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực 22 2.1.1. Lịch sử hình thành khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực 22 2.1.2 Một số thành tích nổi bật của khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 27 2.2. Thực trạng quá trình học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 27 2.2.1. Chất lượng học tập của sinh viên khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 27 2.2.2. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 35 2.2.3 Đánh giá chất lượng học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ 38 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC 39 3.1. Một số giải pháp nâng cao chất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 39 3.1.1 Giải pháp chung 39 3.1.2 Về phía Nhà trường 44 3.1.3. Về phía Khoa 46 3.1.4. Về phía sinh viên 46 3.2. Một số khuyến nghị 50 KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC
Trang 1BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGƯỜI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
NHÂN LỰC – TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI.
Trang 2BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA NGƯỜI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
NHÂN LỰC – TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI.
Mã số: DTSV.2015.86
Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Thị Huyền Thành viên tham gia : Nguyễn Thị Diễm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô Khoa Tổ chức vàQuản lý nhân lực đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi đểnhóm nghiên cứu hoàn thành công trình nghiên cứu của mình
Xin gửi lời cảm ơn tới các bạn sinh viên trong khoa Tổ chức và quản lý nhânlực đã tận tình giúp đỡ để nhóm có thể khảo sát nghiên cứu thực tế quá trình học tậptheo học chế tín chỉ của sinh viên tại khoa có cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ đề tàinghiên cứu
Đặc biệt nhóm nghiên cứu xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới ThS Đỗ Thị HảiHà đã nhiệt tình chỉ bảo hướng dẫn giúp chúng em có thể hoàn thành công trìnhnghiên cứu của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2016
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Giả thuyết nghiên cứu 6
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Đóng góp của đề tài 7
PHẦN NỘI DUNG 8
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 8
1.1 Một số khái niệm cơ bản 8
1.1.1 Chất lượng học tập 8
1.1.2 Khái niệm học phần 9
1.1.3 Khái niệm tín chỉ 10
1.2 Vai trò của học chế tín chỉ 11
1.3 Đặc điểm cơ bản của học chế tín chỉ 13
1.4 Các yếu tố tác động đến quá trình học tập theo học chế tín chỉ 15
1.4.1 Chương trình đào tạo 15
1.4.2 Tổ chức đào tạo 16
1.4.3 Giảng viên và cố vấn học tập 17
1.4.4 Kiểm tra, thi và đánh giá kết quả học tập 18
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC 22
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực 22
2.1.1 Lịch sử hình thành khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực 22
2.1.2 Một số thành tích nổi bật của khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 27
Trang 52.2 Thực trạng quá trình học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức
và quản lý nhân lực 27
2.2.1 Chất lượng học tập của sinh viên khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 27
2.2.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 35
2.2.3 Đánh giá chất lượng học tập của sinh viên theo học chế tín chỉ 38
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC 39
3.1 Một số giải pháp nâng cao chất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức và quản lý nhân lực 39
3.1.1 Giải pháp chung 39
3.1.2 Về phía Nhà trường 44
3.1.3 Về phía Khoa 46
3.1.4 Về phía sinh viên 46
3.2 Một số khuyến nghị 50
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng số tín chỉ phải tích lũy của sinh viên 16
Bảng 1.2 Bảng xếp loại sinh viên 19
Bảng 1.3 Bảng quy đổi điểm chữ 20
Bảng 1.4 Bảng Xếp loại học lực của sinh viên 21
Biểu đồ 2.1 Thái độ của sinh viên đối với việc đào tạo theo học chế tín chỉ 28
Biểu đồ 2.2 Mức độ hiểu biết về quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ 29
Biểu đồ 2.3 Thời gian tự học của sinh viên 29
Biểu đồ 2.4 Học liệu phục vụ học tập 30
Biểu đồ 2.5 Kết quả học tập của sinh viên 31
Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ đỗ trượt của sinh viên 32
Biểu đồ 2.7 Tần suất lên thư viện của sinh viên 33
Biểu đồ 2.8 Mức độ dành thời gian tham gia vào clb Nhà quản trị nhân lực 34
Biểu đồ 2.9 Tần xuất học nhóm của sinh viên 35
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là một mô hình đào tạo hiện đại được áp dụngrộng rãi và phổ biến ở các nước tiên tiến trên thế giới Hình thức này mang lại cho cảngười học và người dạy những thuận lợi nhất định Đào tạo theo hình thức này tạođiều kiện cho sinh viên năng động hơn và có khả năng thích ứng tốt với những biểnđổi nhanh chóng của cuộc sống xã hội hiện đại Hơn nữa, hình thức này tạo ra môitrường học tập năng động, đa dạng sinh viên có cơ hội giao lưu học hỏi lẫn nhau và
mở rộng các mối quan hệ xã hội Một điểm khá quan trọng đó là khi đào tạo theo hìnhthức này các trường đại học có thể mở thêm ngành học mới một cách dễ dàng khi nhậnđược tín hiệu về nhu cầu của thị trường lao động và tình hình lựa chọn ngành nghề củasinh viên
Tín chỉ là một phương thức đào có nhiều ưu thế so với phương thức đào tạotruyền thống Ở Việt Nam cách đây một vài năm đã có một số trường đại học chủ động
áp dụng phương thức đào tạo tiên tiến này Tuy nhiên, do tính toán chưa kĩ, chưa cónhững bước đi phù hợp và nhất là chưa lường trước được những khó khăn có thể nảysinh trong quá trình áp dụng cho nên kết quả của việc áp dụng này thường chưa cao.Nếu so với một số cơ sở đào tạo đại học đã chuyển đổi trước thì Đại học Nội Vụ HàNội bắt đầu triển khai việc áp dụng phương thức đào tạo theo tín chỉ muộn hơn Côngcuộc này mới chỉ thực sự được tiến hành từ năm học 2014 - 2015 Tuy nhiên, nhìn lạitiến trình vận động, có thể khẳng định rằng Đại học Nội Vụ Hà Nội có những bước đithận trọng hơn nhưng vững chắc hơn, xác định được đúng chỗ cần bắt đầu để tạo điểmnhấn cho toàn bộ công cuộc áp dụng, từ đó xây dựng được một lộ trình áp dụng phùhợp, xong do mới chuyển đổi từ mô hình đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tínchỉ trường Đại học Nội Vụ Hà Nội gặp phải những khó khăn cần khắc phục trong thờigian tới
Do hình thức này còn khá mới mẻ đối với sinh viên trong trường vậy nên cần
có một công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này nhằm giải đáp những thắcmắc, khó khăn gặp phải của cả người học và người dạy về hệ thống đào tạo khá mới
mẻ này Hy vọng công trình nghiên cứu của nhóm sẽ giải đáp được những băn khoăn
để từ đó nâng cao chất lượng học tập của các bạn sinh viên trong toàn trường nóichung cũng như các bạn sinh viên trong khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực nói riêng
Từ những lý do trên, chúng em một phần vì đam mê yêu thích đề tài, một phần
Trang 9cũng muốn nghiên cứu tìm hiểu, bồi đắp những kiến thức về hệ thống đào tạo theo tínchỉ của trường Đại học Nội Vụ Hà Nội cho bản thân mình và làm tài liệu tham khảocho các bạn học sinh và sinh viên đang sắp và sẽ học tập tại Khoa nói riêng và các bạnhọc sinh, sinh viên cùng quan tâm tới vấn đề này nói chung tham khảo, đóng góp choý kiến và áp dụng.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu nước ngoài:
Xuất phát từ đòi hỏi quy trình đào tạo phải tổ chức sao cho mỗi sinh viên có thểtìm được cách học thích hợp nhất cho mình, đồng thời trường đại học phải nhanhchóng thích nghi và đáp ứng được những nhu cầu của thực tiễn cuộc sống, vào năm
1872 Viện Đại học Harvard đã quyết định thay thế hệ thống chương trình đào tạo theoniên chế cứng nhắc bằng hệ thống chương trình mềm dẻo cấu thành bởi các môđun màmỗi sinh viên có thể lựa chọn một cách rộng rãi Có thể xem sự kiện đó là điểm mốckhai sinh học chế tín chỉ
Đến đầu thế kỷ 20 hệ thống tín chỉ được áp dụng rộng rãi hầu như trong mọitrường đại học Hoa Kỳ Sau đó nhiều nước lần lượt áp dụng như: Nhật Bản, Philippin,Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaisia, Indonesia…
Do nhu cầu nghiên cứu và học tập theo học chế tín chỉ rất nhiều công trìnhnghiên cứu trên thế giới lần lượt xuất hiện đặc biệt là ở Mỹ nơi khởi nguồn của hệthống giáo dục theo học chế tín chỉ
Tuy nhiên trên thực tế chưa có công trình nghiên cứu nước ngoài nào nghiêncứu về nâng cao chất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức vàquản lý nhân lực - trường ĐH Nội Vụ Hà Nội
- Tình hình nghiên cứu trong nước:
Để đáp ứng những đòi hỏi thực tế cần có một hệ thống lý luận đầy đủ về hìnhthức đào tạo theo học chế tín chỉ rất nhiều công trình nghiên cứu đã ra đời
Trong bài viết “Đào tạo theo học chế tín chỉ cần yếu và thách thức” của TS.
Nguyễn Huy Kỷ - trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội có đề cập đến những vấn đề cầnyếu và thách thức hiện nay trong quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ mà tác giả đượcbiết, được trao đổi với đồng nghiệp và thực tế trong quá trình giảng dạy với sự phảnhồi của người học trong đó đề cập đến ba nhóm thách thức chủ yếu đó là về phía ngườihọc, người dạy và hệ thống quản lý Về phía người học thách thức lớn vẫn là khả năngtự học, tự nghiên cứu, chủ động trong học tập để phù hợp với học chế tín chỉ Tuy
Trang 10nhiên trên thực tế thì người học còn khá lúng túng trong học tập vẫn còn thói quen họcvẹt, học theo giáo trình chưa chủ động nghiên cứu tìm tòi tài liệu trong đề cương dogiảng viên cung cấp Việc hoạch định nội dung học tập và quản lý quá trình tự học củabản thân còn khá xa lạ đối với sinh viên Vì vậy họ cảm thấy bỡ ngỡ, mất phươnghướng trong học tập điều này trở thành khó khăn cản trở lớn đối với người học trongquá trình học tập theo học chế tín chỉ Đối với người dạy có lẽ thách thức đặt ra đối với
họ chính là vừa phải thích nghi với phương cách đào tạo mới vừa bị áp lực bởi thờilượng hoàn thành công việc đã định Đối với hệ thống quản lý giáo dục có lẽ là hệthống tập chung quá mức các cơ sở đặc biệt là các trường Đại học không có quyền tựchủ, linh hoạt riêng Phương thức quản lý quá cứng nhắc thể hiện qua việc đánh đồngtất cả các ngành nghề đào tạo giữa các cơ sở đào tạo theo một khuôn mẫu căn cứ theotổng số tín chỉ phải đạt được chưa chú trọng đến đặc thù ngành nghề của từng cơ sởđào tạo Dân chủ hóa trong quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ chưa được nhận thứcđầy đủ cản trở tính năng động của người học, nhiều khi còn tạo ra sự phiền hà khôngchính đáng cho người học và người dạy như việc đăng ký môn học, sắp xếp thời khóabiểu chưa khoa học còn mang tính hành chính chưa theo kịp tính mềm dẻo, năng độnglinh hoạt của phương thức đào tạo này Như vậy nhìn một cách tổng quát bài viết đãchỉ ra được những thách thức lớn đối với người học và người dạy Tuy nhiên học làquá trình tự vận động, có tích lũy để biến đổi được hay không là ở bản thân người họcchính vì vậy để cải thiện chất lượng học tập thì tự bản thân người học phải chủ độngthay đổi để thích ứng nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt hơn
Bài viết “Việc học tín chỉ của sinh viên khoa Ngữ văn Trung Quốc” của nhóm
tác giả Nguyễn Thanh Hương – Vũ Kim Anh – Võ Ngọc Tuấn Kiệt – Nguyễn VũQuỳnh Phương, khoa Ngữ văn Trung Quốc – trường Đại học Khoa học Xã hội vàNhân văn tại Hội thảo khoa học “Đổi mới phương pháp giảng dạy theo học chế tínchỉ” (Năm 2008) Trong bài nhóm tác giả đề cập tới thái độ của sinh viên đối với việchọc tập theo học chế tín chỉ Phần lớn các bạn sinh viên tại khoa Ngữ văn Trung Quốccho rằng khó khăn đối với họ là họ không biết lựa chọn môn học nào cho phù hợp,giáo trình tra cứu không đầy đủ, không có thông tin cụ thể về môn tự chọn, thời gianthảo luận trên lớp không nhiều, lướt quá nhanh, lịch học môn tự chọn nếu trùng vớimôn khác thì không thể theo học dù đó là môn yêu thích… Hơn nữa việc đào tạo tínchỉ đã được áp dụng một thời gian nhưng một số ít sinh viên cho rằng họ không thểthay đổi phương pháp học tập so với trước đây Phần lớn còn lại cho rằng họ đã thay
Trang 11đổi phương pháp học, tự nghiên cứu năng động hơn nhưng khi hỏi về bạn có thói quentrình bày ý kiến thắc mắc của mình trên lớp không thì số đông ấy lại cho rằng điều đólà không thường xuyên Điều này chứng tỏ là lối học thụ động đã ăn sâu vào tiềm thứccủa sinh viên Việt Nam Như vậy việc đổi mới phương pháp học tập theo học chế tínchi là cần thiết đáp ứng yêu cầu đổi mới trong cách thức dạy và học hiện nay Tuynhiên muốn thay đổi được vấn đề đã ăn sâu vào tiềm thức của chúng ta thì cần có thờigian và sự nỗ lực từ nhiều phía Để thay đổi được cách học tập có hiệu quả thì cần cósự nỗ lực không nhỏ của bản thân người sinh viên cùng với sự giúp đỡ và tạo điều kiệntốt nhất từ phía Thầy cô và Nhà trường.
Trong bài viết “Phương pháp đào tạo theo học chế tín chỉ: lịch sử, bản chất và những hàm ý cho phương pháp dạy – học ở bậc đại học” của PGS.TS Hoàng Văn
Vân - khoa Sau đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội có chia sẻ mọi phương thức đào tạođều lấy quá trình dạy – học làm trung tâm Để có phương pháp dạy học theo đứngnghĩa của phương thức đào tạo tín chỉ điểm mấu chốt đầu tiên là phải xác định lại vaitrò của người dạy và người học Qua đây bài viết cũng đề cập đến một số phương phápdạy - theo học phương thức đào tạo tín chỉ như tạo theo quan tự học, tự khám phá kiếnthức, có kỹ năng giải quyết vấn đề, tự chủ động thời gian hoàn thành một môn họckhắc phục việc học lệch, học tủ trong các kỳ thi Để phương pháp dạy – học theophương thức tín chỉ có hiệu quả, mọi nội dung giảng dạy của giảng viên, mọi nội dungtự học, tự nghiên cứu của sinh viên liên quan đến môn học đều phải đưa vào nội dungcác bài kiểm tra thường xuyên nhằm củng cố kiến thức vững chắc cho sinh viên Nhưvậy trong khuôn khổ một bài viết tác giả cũng đã đề cập đến những điểm mấu chốttrong cách thức học tập theo học chế tín chỉ hy vọng các bạn sinh viên sẽ tham khảo vàrút ra được những kinh nghiệm học tập riêng cho bản thân mình để việc học tập thựcsự có hiệu quả
Các công trình nghiên cứu đã làm rõ được những mặt ưu điểm và hạn chế của
hình thức đào tạo theo tín chỉ , trong bài viết “Mục tiêu sư phạm của hệ thống đào tạo theo tín chỉ ở Mỹ và những gợi ý cho cải cách cho giáo dục Việt Nam”của TS.Elis
Mazuz có chỉ ra được những gợi ý cho hệ thống tín chỉ khi áp dụng vào Việt Nam Tácgiả đề cập tới vấn đề khá phổ biển mà hiện nay nhiều trường Đại học ở nước ta ápdụng theo mô hình tín chỉ mới chỉ là hình thức bên ngoài thực chất chưa có đủ điềukiện về cơ sở vật chất và đội ngũ nhân lực để áp dụng triệt để mô hình này Đó là trênlý thuyết sinh viên có thể chọn một số môn tự chọn và tích lũy tín chỉ để tốt nghiệp,
Trang 12cũng như có thể chuyển đổi giữa các trường trong một số điều kiện nhất định Trênthực tế thì sinh viên hầu như không được lựa chọn môn học bởi vì không phải lúc nàonhà trường cũng có sẵn giáo viên cho các môn tự chọn ấy và tín chỉ cũng khó lòngđược chấp nhận chuyển đổi giữa các trường Việc áp dụng tín chỉ ở nước ta cũngkhông cho phép sinh viên chọn môn học ở những khoa khác nhau trong trường cho dùnhững môn này có liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành của họ Như vậy điểm khácnhau duy nhất giữa các trường đào tạo theo tín chỉ và trường chưa áp dụng đó là sinhviên được phép học theo nhịp độ của họ có thể tốt nghiệp trước thời hạn hoặc là chậmlại một vài năm Tóm lại, có thể thấy bài viết của tác giả đã chỉ ra được những đặcđiểm phổ biến của việc áp dụng học chế tín chỉ ở nước ta cũng như cho thấy những bàihọc kinh nghiệm của Trung Quốc để từ đó rút ra những kinh nghiệm khi áp dụng vàoViệt Nam.
Trong bài viết “Về học chế tín chỉ và việc áp dụng ở Việt Nam” GS Lâm Quang
Thiệp đã làm rõ được những ưu điểm và hạn chế khi áp dụng theo hình thức đào tạotín chỉ như học chế tín chỉ có tính mềm dẻo và thích ứng cao bên cạnh đó cũng cónhược điểm là khó tạo nên sự gắn kết trong sinh viên vì các lớp theo học không ổnđịnh về số lượng, học chế tín chỉ khuyến khích chủ nghĩa cá nhân không coi trọng tínhcộng đồng Bài viết cũng chỉ ra điểm tương đồng và khau giữa học chế (học phần) ởViệt Nam và tín chỉ ở Mỹ
Như vậy, ở nước ta đã có nhiều bài viết đề cập tới vấn đề đào tạo theo học chếtín chỉ tuy nhiên chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập một cách đầy đủ hoànchỉnh về vấn đề học tập theo học chế tín chỉ của các bạn sinh viên tại Khoa Tổ chức vàQuản lý nhân lực - trường ĐH Nội Vụ Hà Nội
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm sáng tỏ những vấn đề về thực trạng chất lượng học tập theo học chế tín chỉcủa sinh viên khoa TC và QLNL Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chấtlượng học tập theo học chế tín chỉ của các bạn sinh viên trong khoa nhằm đáp ứng yêucầu đổi mới phương pháp học tập theo học chế tín chỉ mang lại hiệu quả học tập cao hơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức và Quản lýnhân lực
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 13+ Về thời gian: nghiên cứu chất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viênKhoa từ khi chuyển đổi từ hình thức đào tạo theo niên chế sang đào tạo tín chỉ (bắt đầuthực hiện từ năm học 2014 – 2015 đến nay)
+ Về không gian: Khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực
+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu tập trung vào tìm hiểu,đánh giá thực trạng chất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chứcvà Quản lý nhân lực từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học tậpcủa sinh viên
5 Giả thuyết nghiên cứu
Sau thời gian chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ quá trìnhhọc tập theo học chế tín chỉ của các bạn sinh viên trong khoa Tổ chức và quản lý nhânlực đã đạt được những hiệu quả nhất định các bạn sinh viên đã phần nào thích ứngđược với cách thức đào tạo này Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn tình trạng thụ độngtrong học tập vẫn quen với cách học truyền thống theo lượng kiến thức mà giảng viêncung cấp, họ chưa thực sự chủ động trong học tập, chưa tự tìm tòi, nghiên cứu tài liệuphục vụ quá trình học tập dẫn đến kết quả học tập chưa thực sự hiệu quả và chưa pháthuy được những ưu điểm hiện đại của phương thức đào tạo theo tín chỉ
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thứ nhất là khảo sát ý kiến của các bạn sinh viên Khoa Tổ chức và quản lýnhân lực về thực trạng quá trình học tập theo học chế tín chỉ
- Thứ hai là đánh giá thực trạng chất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinhviên khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực
- Thứ ba là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp học tập theo họcchế tín chỉ, nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sẽ sử dụng một số phương pháp sau:
Phương pháp thu thập thông tin:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hình thức đào tạo theo họcchế tín chỉ
- Phương pháp này chủ yếu để nghiên cứu lý luận, là phương pháp nghiên cứutài liệu bao gồm các giai đoạn như phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những lý thuyếtcũng như những nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước trên cơ sở các côngtrình nghiên cứu trước đó và các tài liệu liên quan đến đề tài
Trang 14Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp này nhằm thu thập thông tin tìm hiểu sâu hơn về thực tế học tậptheo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức và quản lý nhân lực Áp dụng phươngpháp này chúng tôi phỏng vấn ba nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên đang theo học chế tín chỉ: các lớp ĐH K2, K3
- Sinh viên đang theo học chế niên chế: các lớp ĐH K1
- Một số giảng viên, giảng dạy trực tiếp
Phương pháp điều tra:
Sử dụng phương pháp này nhóm nghiên cứu tiến hành xây dựng phiếu khảo sátthực trạng quá trình học tập theo học chế tín chỉ của các bạn sinh viên tại khoa Tổchức và quản lý nhân lực
Số lượng phiếu: 200 phiếu
Đối tượng: Sinh viên đang học tập theo học chế tín chỉ (sinh viên K2, K3)Nội dung phiếu thiết kế xoay quanh chủ đề học tập theo học chế tín chỉ thuậnlợi và khó khăn
8 Đóng góp của đề tài
Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về học tập theo học chế tín chỉ của sinhviên Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về học chế tín chỉ và sự cần thiết chuyển đổi sanghình thức này để đổi mới giáo dục đại học cho các bạn sinh viên trong Khoa
- Làm rõ thực trạng chất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên tạikhoa Tổ chức và quản lý nhân lực
- Định hướng học tập, khuyến khích tinh thần tự học và tham gia nghiên cứukhoa học trong sinh viên
- Xây dựng một số biện pháp giúp các bạn sinh viên thích ứng nhanh và tìm raphương pháp học tập có hiệu quả
- Đề tài sẽ trở thành tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên trong khoa
- Công trình nghiên cứu sử dụng các số liệu thu thập được thông qua phiếukhảo sát thức tế các bạn sinh viên trong khoa là các con số có thể đinh lượng được, là
cơ sở cho các công trình nghiên cứu sau này
- Các giải pháp đề xuất trong nghiên cứu có thể góp phần vào việc giải quyếtvấn đề đang tồn tại trong quá trình học tập của các bạn sinh viên
Trang 15PHẦN NỘI DUNG Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Chất lượng học tập
- Chất lượng
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng:
+ Theo Juran – giáo sư người Mỹ: “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu ”+ Theo giáo sư Crosby: “Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tínhnhất định”
+ Theo Ishikawa – giáo sư người Nhật: “Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu thịtrường với chi phí thấp nhất”
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau nên có nhiều quan điểmvề chất lượng khác nhau
- Chất lượng học tập
Chất lượng học tập luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các trường đại họcvà việc phấn đấu nâng cao chất lượng bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan trọngnhất của bất kỳ cơ sở đào tạo đại học nào Mặc dù có tầm quan trọng như vậy nhưngchất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường và cáchhiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia Dưới đây là 2 cách tiếp cậnquan điểm về chất lượng
+ Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào
Chất lượng một trường đại học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vàocủa trường đó Đây được gọi là quan điểm nguồn lực có nghĩa là nguồn lực bằng chấtlượng Như vậy một trường Đại học tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộgiảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảngđường các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao Chất lượng tuyểnsinh đầu có chất lượng
+ Chất lượng được đánh giá bằng đầu ra
Đầu ra chính là sản phẩm của giáo dục đại học được thể hiện bằng mức độ hoànthành công việc học tập của sinh viên được thể hiện qua điểm số và khối lượng kiếnthức có được khi hoàn thành một môn học Ngoài ra đầu ra và đầu vào còn có mối
Trang 16quan hệ nhân quả với nhau, đầu vào có chất lượng tốt dẫn đến chất lượng của đầu racũng tốt và cách đánh giá đầu ra của mỗi trường là khác nhau.
1.1.2 Khái niệm học phần
“Học phần là một phần kiến thức tương đối trọn vẹn của một bộ môn khoa học,được thiết kế thuận tiện để người học tích lũy dần toàn bộ kiến thức của một chươngtrình đào tạo trong quá trình học tập Học phần có khối lượng từ 2 đến 5 tín chỉ, đượctổ chức giảng dạy và học tập trong cùng một học kỳ Mỗi học phần được ký hiệu bằngmột mã học phần riêng do Trường Đại Học Nội Vụ quy định”.[18,18]
+ Học phần thực hành: là học phần sinh viên làm thực hành, khảo sát thực địa,điền dã…
+ Học phần kết hợp lý thuyết và thực hành: là học phần có một phần giảng lýthuyết của giảng viên, một phần sinh viên làm thực hành, khảo sát thực địa
Theo yêu cầu tích lũy kiến thức: học phần bắt buộc, học phần tự chọn có điềukiện, học phần tự chọn tự do
+ Học phần bắt buộc là học phần có những nội dung kiến thức của chương trìnhđào tạo , sinh viên bắt buộc phải hoàn thành học phần này
+ Học phần tự chọn có điều kiện là những học phần có nội dung kiến thức thể hiệntính đa dạng của chương trình đào tạo Sinh viên lựa chọn trong số các học phần tự chọntheo quy định của chương trình đào tạo để hoàn thành học phần
+ Học phần tự chọn, tự do là học phần do sinh viên chọn theo nhu cầu cá nhân.Kết quả đánh giá học phần tự chọn tự do không tính vào điểm trung bình chung tíchlũy để xét công nhận tốt nghiệp, nhưng được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốtnghiệp
Theo vai trò của học phần trong chương trình đào tạo có học phần tiên quyết,học phần học trước, học phần điều kiện
+ Học phần tiên quyết là học phần bắt buộc sinh viên phải học và thi đạt yêu
Trang 17cầu mới được tiếp tục học sang học phần sau.
+ Học phần học trước là học phần bắt buộc sinh viên phải học nhưng không bắtbuộc phải thi đạt yêu cầu trước khi tiếp tục học sang học phần sau
+ Học phần điều kiện là các học phần GDTC, giáo dục quốc phòng an ninh Kếtquả đánh giá các học phần điều kiện không tính vào điểm trung bình chung học kỳ vàđiểm trung bình chung tích lũy nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp
Khóa luận, đồ án tốt nghiệp là học phần tự chọn có điền kiện trong chươngtrình đào tạo Thực tập tốt nghiệp là học phần bắt buộc
Một tiết học được tính bằng 50 phút
Cụ thể đối với môn: Môn lôgic học đại cương có 3 tín chỉ có nghĩa là một tuầnphải học 3 tiết môn này Học theo tín chỉ các bạn sẽ hoàn toàn tự do lựa chọn họcnhiều hay học ít, học môn này không học môn kia tùy vào sự đăng ký của các bạn vàođầu mỗi kỳ
- Xử lý học vụ
“Là hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên sau các kỳ học chínhnhằm quyết định hình thức thông báo tới sinh viên như cảnh báo học vụ, buộc thôi họchoặc cho sinh viên thôi học theo nhu cầu cá nhân.”[18,19]
- Cảnh báo học vụ
“Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ thông báo tới sinhviên có kết quả học tập kém để biết và lập phương án học tập phù hợp, từ đó có thể tốtnghiệp trong thời hạn tối đa được phép theo học chương trình.”[18,19]
- Điểm rèn luyện
Ngoài điểm học tập các môn học theo từng chuyên ngành, còn có điểm rènluyện Điểm rèn luyện đánh giá ý thức của sinh viên trong năm học Để đạt được điểm
Trang 18rèn luyện cao, bạn phải có càng ít môn điểm F càng tốt, đóng nộp đủ BHYT, nghiêmchỉnh chấp hành pháp luật, nội quy quy định của nhà trường Các điểm cộng thêm
do nghiên cứu khoa học, tham gia CLB sinh viên tình nguyện, hội sinh viên, tham giacác hội thi văn nghệ thể dục thể thao
Đánh giá điểm rèn luyện
Sinh viên tự đánh giá điểm rèn luyện của mình kết thúc mỗi học kỳ, căn cứ vàothực tế quá trình rèn luyện của mình, sinh viên tự đánh giá cho điểm và xếp loại rènluyện bản thân theo mẫu quy định chung của nhà trường
Họp hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện cấp khoa (trung tâm) để xem xét kếtquả rèn luyện của từng sinh viên, học sinh trên cơ sở biên bản họp lớp và các ý kiếnphản ánh của các đơn vị trong trường Kết quả rèn luyện của từng sinh viên đượcTrưởng khoa, Trung tâm xem xét, xác nhận sau đó tổng hợp gửi về phòng Công tácsinh viên trình Hiệu trưởng Hiệu trưởng xem xét và công nhận sau khi đã thông quahội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, học sinh cấp trường
Công bố kết quả đánh giá sau khi có quyết định công bố của Hiệu trưởng Kếtquả rèn luyện của sinh viên, học sinh được công bố công khai tại trường
1.2 Vai trò của học chế tín chỉ
Học chế tín chỉ đem lại cho người học những thuận lợi nhất định so với hình thứcđào tạo theo niên chế tạo ra sự tự chủ về thời gian và phương pháp học tập người học tựchủ về mọi mặt tự sắp xếp thời gian gian học,tự chủ về số buổi học, giảng viên mà mìnhmuốn học Từ đó sinh viên có thể quyết định mọi vấn đề liên quan đến học tập
Định hướng tương lai nghề nghiệp thông qua việc chủ động lựa chọn những họcphần yêu thích phù hợp với khả năng của bản thân Giúp sinh viên phát huy hết khảnăng của bản thân không với cao quá so với năng lực thực sự của mình cũng nhưkhông bị kìm hãm khả năng của mình để khả năng, năng lực được phát huy một cáchtối đa có thể
Góp phần quan trọng vào quá trình rèn luyện tính tự chủ, tự nghiên cứu pháttriển khả năng tư duy khoa học nhạy bén trong cách giải quyết mọi vấn đề Khi gặpphải một vấn đề khó khăn sinh viên hoàn toàn có thể tự mình giải quyết mà không bịchi phối hay phụ thuộc quá nhiều vào người khác, tự giải quyết theo suy nghĩ theocách nhìn nhận vấn đề của mình
Phát huy tính tự học của sinh viên trong khoa, tự nghiên cứu phát huy tính chủ
Trang 19động hình thành nhạy bén trong cách nhìn nhận và đánh giá vấn đề, tăng cường sựsáng tạo, khuyến khích đưa ra những quan điểm cá nhân và những thắc mắc không phụthuộc quá nhiều vào tài liệu hay giảng viên Giúp sinh viên có kế hoạch học tập hợp lýphân chia thời gian học tập khoa học đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ tự học tuynhiên không được quên rằng cho bản thân những khoảng thời gian nghỉ ngơi, thư giãn
để lấy lại năng lượng
Nói đến vai trò của học chế tín chỉ không thể không nhắc đến vai trò của ngườidạy và người học trong đào tạo tín chỉ
- Vai trò của người dạy
+ Xác định thời gian, chủ đề, nội dung, yêu cầu cho giờ lên lớp lý thuyết
+ Cụ thể hóa nội dung các phần người dạy trình bày
+ Giới thiệu mục tiêu bài học và các yêu cầu cần thực hiện
+ Đưa ra cấu trúc nội dung dạy học và lôgic các đơn vị kiến thức bài giảng.+ Lựa chọn và truyền tài nội dung bài học trên lớp
+ Nội dung vấn đề người học cần giải quyết khi làm việc nhóm
Quá trình lên lớp chính là quá trình thực hiện những thiết kế mà người dạy đãxây dựng, để phát huy tốt việc tự học của người học người dạy sẽ đóng vai trò là ngườiđịnh hướng quá trình học tập của người học truyền tải khối lượng, cách thức cũng nhưnguồn tài liệu cần thiết để người học có điều kiện thuận lợi trong quá trình tự học, tựtích lũy kiến thức
- Vai trò của người học
Trong quá trình học tập theo học chế tín chỉ, vai trò quyết định hiệu quả của quátrình học tập chính là bản thân người học Người học chính là người đàm phán vớimục tiêu học tập, quá trình tiếp thu lượng kiến thức của bản thân, đàm phán với cácthành viên trong nhóm học tập, trong lớp học
Trong quá trình học tập theo học chế tín chỉ để có phương pháp học tập hiệuquả người học cần rèn luyện và quá trình ấy cần phải có sự điều chỉnh cho phù hợpđây là lúc người học đàm phán với chính mình trong quá trình học tập để đạt đượcnhững mục tiêu mà môn học đề ra
Học tập không chỉ ở bản thân người học mà người học cần rèn luyện phươngpháp tự học thông qua việc tham gia vào các nhóm học tập, đàm phám với các bạntrong nhóm và cuối cùng đi đến một quyết định cuối cùng chung mà cả nhóm đều cho
Trang 20là có hiệu quả.
Vai trò thứ ba của người học có lẽ là vai trò tham gia vào môi trường cộng tácdạy và học Ở vai trò này người học vừa là người cộng sự với người dạy trong việc xácđịnh nội dung và phương pháp giảng dạy vừa là người cung cấp thông tin phản hồi củabản thân với vai trò là người trực tiếp tham gia vào quá trình học tập những thuận lợi,khó khăn, nhu cầu, mong muốn về môn học… để người dạy đưa ra những định hướnggiúp người học có phương pháp học tập hiệu quả hơn
1.3 Đặc điểm cơ bản của học chế tín chỉ
Tín chỉ là hình thức đào tạo tiên tiến đang được áp dụng trong giảng dạy tại cáctrường ĐH, CĐ trong cả nước với mong muốn đổi mới để phát triển và hội nhập Đàotạo tín chỉ lấy người học làm trung tâm trong quá trình dạy và học phát huy được tínhchủ động và sáng tạo của người học Trong phương thức đào tạo theo tín chỉ, tự học,tự nghiên cứu của sinh viên được coi trọng và được tính vào nội dung và thời lượngcủa chương trình Người học chính là người làm chủ kiến thức của bản thân, tự chủ vềthời gian cũng như kế hoạch học tập của mình
- Học chế tín chỉ có một số đặc điểm sau:
+ Kiến thức được cấu trúc thành các mô đun (học phần)
+ Quá trình học tập là sự tích lũy kiến thức của người học theo từng học phần.+ Sinh viên tự đăng ký lớp học và tổ chức lớp học theo học phần
+ Một năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ
+ Đánh giá học phần là đánh giá quá trình, sử dụng thang điểm 10, thang điểmchữ và thang điểm 4
+ Quy định khối lượng kiến thức phải tích lũy (số tín chỉ tối thiểu)
+ Chương trình đào tạo mềm dẻo, có tính liên thông cao, ngoài học phần bắtbuộc còn có học phần tự chọn để sinh viên có điều kiện tích lũy thêm tín chỉ và địnhhướng nghề nghiệp
+ Phương pháp giảng dạy tích cực theo nguyên tắc lấy người học làm trungtâm
- Ưu, nhược điểm của học tập theo học chế tín chỉ
+ Ưu điểm
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển năng lựccủa người học Trong đào tạo niên chế, sinh viên phải học theo tất cả những gì Nhà
Trang 21trường sắp đặt, không phân biệt sinh viên có điều kiện, năng lực tốt, hay sinh viên cóhoàn cảnh khó khăn, năng lực yếu Ngược lại trong đào tạo tín chỉ cho phép sinh viên
có thể chủ động học theo điều kiện và năng lực của mình Với những sinh viên giỏi cóthể có thể học theo đúng hoặc học vượt kế hoạch học tập toàn khóa, kế hoạch học tậpcủa từng học kỳ theo gợi ý của Nhà trường để tốt nghiệp theo đúng theo thời gianchuẩn của chương trình hoặc sớm hơn Những sinh viên có lực học kém hơn có thểkéo dài thời gian học tập trong trường và tốt nghiệp muộn hơn Vì vậy việc tổ chứcđào tạo phải rất khoa học, chính xác, mềm dẻo và linh hoạt
Học tập theo học chế tín chỉ là kết quả học tập của sinh viên được tính theo quátrình tích lũy từng học phần chứ không theo năm học, sinh viên chỉ học lại các họcphần không đạt yêu cầu mà không phải ở lại lớp như trong đào tạo theo niên chế Vìvậy học chế tín chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho người học chủ động về thời gian học,làm chủ kế hoạch học tập trên lớp cũng như sắp xếp thời gian tham gia các hoạt độngkhác nhau trong cộng đồng
Học tập theo học chế tín chỉ tạo điều kiện cho sinh viên năng động hơn và cókhả năng thích ứng tốt hơn những biến đổi của xã hội hiện đại Trong đào tạo niên chế,sinh viên hoàn toàn thụ động với kế hoạch học tập của nhà trường thì trong đào tạo tínchỉ đòi hỏi sinh viên phải chủ động xây dựng cho mình một kế hoạch học tập thíchhợp, có hiệu quả nhất cho bản thân
Học chế tín chỉ tạo ra một mô hình lớp học gọi là lớp học phần gồm các sinhviên đăng ký chung một học phần đây là cơ hội để các bạn sinh viên giao lưu, học hỏilẫn nhau và mở rộng các mối quan hệ xã hội
Ngoài ra các trường đại học có thể mở thêm ngành học mới thông qua nhu cầulao động trên thị trường lao động và tình hình lựa chọn ngành nghề của sinh viên Bêncạnh đó học chế tín chỉ cho phép ghi nhận cả những kiến thức và khả năng tích lũyđược ngoài trường lớp khuyến khích sinh viên phát triển toàn diện, hình thành tư duynhạy bén trong cách giải quyết mọi vấn đề
Trang 22hoạch học tập chung theo sự sắp xếp của nhà trường ngược lại trong đào tạo tín chỉmỗi sinh viên có một kế hoạch học tập riêng việc tổ chức điều hành quản lý đào tạo rấtphức tạp Sinh viên phải tự xây dựng kế hoạch học tập, điều chỉnh kế hoạch học tập vàđăng ký bổ sung Tùy vào điều kiện nguồn lực của mỗi nhà trường, tuy nhiên trên thực
tế việc áp dụng đào tạo tín chỉ ở các trường đại học ở nước ta còn rất nhiều hạn chế về
cơ sở vất chất, điều kiện giảng dạy
Học tập theo học chế tín chỉ cho phép sinh viên lựa chọn học phần theo kếhoạch riêng của bản thân nếu không có sự sắp xếp hợp lý sẽ dẫn đến việc tiếp thu kiếnthức rời rạc thiếu khoa học, kiến thức bị cắt vụn không có hệ thống
Nếu không tuyên truyền phổ biến để người học nắm rõ quy chế, chương trìnhđào tạo, cách đánh giá…sẽ dẫn đến hiểu sai bản chất của việc học theo học chế tín chỉkhông phải là sự tích lũy tín chỉ cho một văn bằng mà học tập vì mục tiêu cuối cùng là
có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực cá nhân khi bước và cuộc sống xã hội.Nếu người học không hiểu rõ về quy chế đào tạo sẽ dẫn đến việc học tập không cóđịnh hướng, kế hoạch cụ thể và kết quả học tập sẽ không hiệu quả
Học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chủ động
Tín chỉ trao quyền chủ động cho sinh viên, nhưng cũng đòi hỏi sinh viên có sựchủ động, tự chịu trách nhiệm về việc học của bản thân Đây là điểm yếu mà rất nhiềusinh viên Việt Nam cò thiếu Từ những ưu thế trong việc chủ động sắp xếp chươngtrình học cho bản thân, nhiều sinh viên tỏ ra bị động và không hiểu rõ phương hướnghọc tập của bản thân trong những năm học đại học, có khi đăng ký môn học theo bạn
bè không có kế hoạch học tập riêng của bản thân dẫn đến việc bị động trong học tập,không có mục tiêu học tập cụ thể
1.4 Các yếu tố tác động đến quá trình học tập theo học chế tín chỉ
1.4.1 Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức:giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp
- Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm các học phần thuộc các lĩnh vực khoahọc xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, tin học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất vàgiáo dục quốc phòng; nhằm trang bị cho sinh viên nền tảng văn hoá rộng và cơ bản,nắm vững phương pháp tư duy khoa học để tiếp thu tốt kiến thức chuyên nghiệp
- Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm các học phần cơ sở phục vụ
Trang 23chuyên ngành, các học phần bổ trợ, các học phần chuyên ngành và thực tập, đồ án,khóa luận tốt nghiệp nhằm cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng chuyênmôn cần thiết
- Mỗi khối kiến thức có 2 nhóm học phần: Nhóm học phần bắt buộc và nhómhọc phần tự chọn
Khối lượng kiến thức của mỗi chương trình đào tạo: Số tín chỉ bậc đại học 120
-130 tín chỉ, bậc cao đẳng 90 – 100 tín chỉ
Chương trình đào tạo được sắp xếp theo các khối kiến thức:
+ Khối kiến thức giáo dục đại cương được thiết kế thống nhất ở tất cả cácngành học
+ Khối kiến thức cơ sở ngành được thiết kế thông nhất ở tất cả các ngành họcthuộc cùng khối ngành
+ Khối kiến thức theo nhóm ngành được tổ chức giảng dạy cho các ngành họcthuộc cùng nhóm ngành
+ Khối kiến thức ngành bao gồm các học phần của ngành, chuyên ngành nghiệp
vụ, thực tập, thực tế, khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp
1.4.2 Tổ chức đào tạo
Mỗi năm học có hai học kỳ chính và một học kỳ phụ Mỗi học kỳ chính có 15tuần thực học và từ 3 đến 4 tuần thi Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1tuần thi, được tổ chức trong thời gian hè
Năm đào tạo: Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào số tín chỉ tích lũy (không kể các họcphần tự chọn tự do, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh), sinh viên đượcxếp năm đào tạo
Bảng 1.1 Bảng số tín chỉ phải tích lũy của sinh viên
Năm đào tạo Đại học Số tín chỉ tích lũy Cao đẳng
Năm thứ hai 30 – 65 tín chỉ 30 - < 60 tín chỉ
Năm thứ ba 66 – 100 tín chỉ 60 - < 90 tín chỉ
Năm thứ tư 101 – 130 tín chỉ
Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
(Ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định về số tín chỉ sinh viên phải tích lũy
Trang 24(Nguồn: Sổ tay sinh viên năm 2014)
Tổng số tín chỉ phải tích lũy của sinh viên bậc Đại học là 125 tín, bậc cao đẳnglà 90 tín
- Tổ chức lớp học:
Lớp khóa học: Lớp khóa học được tổ chức cho các sinh viên cùng một ngànhhọc trong cùng một khóa học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khóa học nhằm quản lýsinh viên, duy trì các hoạt động đoàn thể, các phong trào thi đua, các hoạt động chínhtrị - xã hội, văn hóa, thể thao trong quá trình học tập Lớp khóa học được gọi tên theongành học và năm nhập học của sinh viên, có mã ký hiệu theo quy định của TrườngĐại học Nội vụ Hà Nội
Lớp học phần: Lớp học phần được tổ chức cho sinh viên học cùng một họcphần trong cùng một học kỳ Số lượng sinh viên theo lớp học phần được xác định nhưsau:
+ Lớp học phần thuộc khối kiến thức đại cương và cơ sở ngành (trừ các họcphần tin học, ngoại ngữ): từ 80 đến 100 sinh viên
+ Lớp học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành: từ 40 đến 80 sinh viên + Lớp học phần tin học, ngoại ngữ: từ 20 đến 35 sinh viên
Lớp học phần sẽ không được tổ chức nếu số sinh viên đăng ký ít hơn số lượngsinh viên tối thiểu đã quy định, khi đó sinh viên phải đăng ký học học phần khác nếuchưa đủ khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ
1.4.3 Giảng viên và cố vấn học tập
- Giảng viên sẽ giúp sinh viên xác định và giao các vấn đề, nội dung, yêu cầu đểsinh viên hoặc nhóm sinh viên chuẩn bị cho nghe giảng và thảo luận trên lớp, thựchành Xác định và giao các nhiệm vụ tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên hoặc nhómsinh viên
Hướng dẫn nhận xét sinh viên thảo luận, làm thực hành, thực tập, thí nghiệm.Cung cấp hoặc giới thiệu địa chỉ tìm tài liêụ tham khảo cho sinh viên đọc, nghiên cứu
Theo dõi và kiểm tra đánh giá sinh viên nghe giảng, thảo luận trên lớp, thực hành,thực tập, thí nghiệm, làm việc theo nhóm, tự học, tự nghiên cứu để tích hợp vào kết quảđánh giá cuối cùng của học phần Biên soạn đề kiểm tra và các tiêu chí đánh giá
- Cố vấn học tập thực hiện chức năng tư vấn, trợ giúp sinh viên trong học tập,nghiên cứu khoa học, định hướng nghề nghiệp, quản lý sinh viên trong quá trình học
Trang 25tập và rèn luyện tại trường
1.4.4 Kiểm tra, thi và đánh giá kết quả học tập
- Đánh giá kết quả học phần: Điểm đánh giá học phần (gọi là điểm học phần)bao gồm: điểm đánh giá bộ phận (trung bình của các điểm kiểm tra thường xuyên,định kỳ trên lớp; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giáphần thực hành; điểm chuyên cần, điểm kiểm tra giữa kỳ, điểm tiểu luận, bài tậplớn…) và điểm thi kết thúc học phần
Điểm đánh giá học phần bao gồm:
+ Điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên (đánh giá nhận thức và thái độ thamgia thảo luận, thực hành, chuyên cần): trọng số 10 % tổng điểm học phần
+ Điểm kiểm tra đánh giá định kỳ (điểm kiểm tra giữa kỳ, điểm tiểu luận, bàitập lớn ): trọng số 30 %
+ Điểm thi kết thúc học phần: trọng số 60%
- Tổ chức kiểm tra và thi kết thúc học phần: Việc kiểm tra và chấm điểm bộ phậncủa mỗi học phần do giảng viên dạy lớp học phần đó trực tiếp thực hiện và thông báokết quả cho sinh viên, chậm nhất một tuần sau ngày kiểm tra hoặc ngày nộp tiểu luận,bài tập lớn Sinh viên được dự thi kết thúc học phần ở kỳ thi chính, nếu có đủ điểm đánhgiá bộ phận theo quy định của đề cương học phần và đã đóng học phí đầy đủ
+ Cuối mỗi học kỳ trường tổ chức một kỳ thi chính và tổ chức thêm một kỳ thiphụ Đối với mỗi học phần, sinh viên chỉ được dự thi một lần trong cùng một kỳ thi
Kỳ thi phụ giành cho những sinh viên chưa dự kỳ thi chính vì lý do chính đáng được
cơ quan có thẩm quyền xác nhận và được Nhà trường cho phép
+ Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước ít nhất một tháng, lịch thicủa kỳ thi phụ phải được thông báo trước ít nhất một tuần
Các mức điểm tương ứng như sau:
Bảng 1.2 Bảng xếp loại sinh viên
Trang 26Xếp loại Thang điểm 10 Thang điểm chữ
(Nguồn: Sổ tay sinh viên năm 2014)
- Đánh giá kết quả học tập: Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá saumỗi học kỳ chính theo các tiêu chí sau:
+ Khối lượng kiến thức học tập là tổng số tín chỉ của những học phần (khôngtính học phần tự chọn tự do) mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ
+ Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của những học phần đã đượcđánh giá loại đạt tính từ đầu khóa học
+ Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ củacác học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó (bao gồm cả các môn đượcđánh giá loại đạt và không đạt)
+ Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình theo trọng số tín chỉ củacác học phần đã được đánh giá loại đạt mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóahọc cho tới thời điểm xem xét
Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy được quy đổi
từ điểm chữ tương ứng với số điểm trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Bảng quy đổi điểm chữ Điểm chữ Số chấm tương ứng
Trang 27(Nguồn: Sổ tay sinh viên năm 2014)
Việc quy đổi điểm chữ sang số chấm tương ứng là cơ sở để xếp loại học lựccủa sinh viên
Điểm trung bình chung học kỳ được dùng để xét cảnh báo học , buộc thôi học,nghỉ tạm thời, đăng ký học hai chương trình, học bổng khen thưởng sau mỗi học kỳ
Điểm chung bình chung tích lũy được dùng để buộc xét thôi học, xếp loại họclực, xếp hạng tốt nghiệp
- Xếp loại học lực
Loại học lực là căn cứ để xác định khối lượng học tập sinh viên được đăng kýtrong học kỳ tiếp Trường hợp loại học lực của sinh viên được xác định vào thời điểmsau khi sinh viên đã đăng ký học phần, sinh viên phải rút bớt học phần trong giới hạnkhối lượng quy định
Căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, học lực của sinh viên trong kỳ đượcxếp thành các loại trong bảng 1.4
Bảng 1.4 Bảng Xếp loại học lực của sinh viên STT Xếp loại Điểm chung bình chung tích lũy
Trang 28- Xử lý học vụ
+ Xử lý học vụ được thực hiện sau mối học kỳ chính Kết quả học tập của học
kỳ phụ sẽ được tính vào kết quả học tập của học kỳ chính tiếp theo
Cảnh báo học vụ đối với sinh viên có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới0,80 đối với học kỳ đầu của của khóa học, dưới 1.00 đối với các học kỳ tiếp theo
Sinh viên có điểm trung bình chung tích lũy dưới 1.20 đối với sinh viên nămthứ nhất, dưới 1.40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1.60 đối với sinh viên năm thứbao trở đi
+ Buộc thôi học
Sau mỗi học kỳ sinh viên bị buộc thôi học trong các trường hợp:
Bị cảnh báo học vụ hai lần liên tiếp
Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường
Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ, nhờ người thi hộ hoặc bị kỷ luật ở mứcxóa tên khỏi danh sách sinh viên của Trường
Tiểu kết chương 1
Chương 1 đã làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về học chế tín chỉ, những ưu điểmvà hạn chế trong quá trình học tập theo học chế tín chỉ, cung cấp cho người học cáinhìn toàn diện nhất về học chế tín chỉ, từ đó làm tiền đề cho việc nghiên cứu thực trạngchất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức và Quản lý nhânlực trong chương 2
Trang 29Chương 2.
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA
SINH VIÊN KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực
2.1.1 Lịch sử hình thành khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực
Tên đơn vị: Tổ chức và Quản lý nhân lực
Trụ sở làm việc: Phòng A504, A506, Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội - số 36đường Xuân La – phường Xuân La – quận Tây Hồ - Hà Nội
Điện thoại: 043 7532.864 – máy lẻ 107
Email: tochucvaquanlynhanluc@gmail.com
Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực được thành lập vào ngày 24 tháng 4 năm
2012 theo Quyết định số 210/QĐ-ĐHNV của Hiệu trưởng Trường Đại học Nội Vụ HàNội Là một trong hai Khoa có số lượng sinh viên đông nhất Trường, hiện nay khoa Tổchức và quản lý nhân lực có hơn 1800 sinh viên, trong quá trình hoạt động, Khoa Tổchức và quản lý nhân lực đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứukhoa học và tham gia các hoạt động ngoại khóa
- Ngoài ra, tham gia giảng dạy ở Khoa còn có nhiều giảng viên kiêm nhiệm
có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao thuộc các trường đại học, các cơ quan Bộ,các Viện nghiên cứu Bởi vậy, chất lượng đào tạo của Khoa luôn được đánh giá tốt, tỷ
lệ sinh viên ra trường xin được việc làm luôn chiếm tỷ lệ cao
Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực gồm 2 bộ môn:
- Quản trị nhân lực
- Khoa học tổ chức và quản lý
2.1.1.2 Về chức năng nhiệm vụ
- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy học tập, bố trí và điềuhành tiến trình giảng dạy, học tập cho các lớp thuộc khoa quản lý Chủ trì tổ chức quá
Trang 30trình đào tạo ngành học được giao và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình
kế hoạch giảng dạy chung của Trường
- Đăng ký với Trường nhận nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo các trình
độ, các chuyên ngành đào tạo Phối hợp với phòng Quản lý đào tạo xây dựng và bảo
vệ chương trình mở ngành học mới
- Đề xuất thay đổi về cơ cấu nhân sự trong khoa
- Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học theo kế hoạch do Hiệutrưởng giao, xây dựng ngân hàng đề thi, tổ chức nghiên cứu cải tiến phương phápgiảng dạy, học tập,đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy - học thựchành thực tập và thực nghiệm khoa học
- Chủ trì, tìm kiếm đối tác và xây dựng các chương trình liên kết về đào tạo cácbậc, hệ đào tạo
- Tổ chức tuyển sinh, đào tạo các lớp bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn nghiệp
vụ thuộc Khoa quản lý theo kế hoạch hàng năm được Hiệu trưởng phê duyệt
- Tổ chức thi, quản lý bài thi và kết quả thi kết thúc học phần cho các lớp Tổchức bế giảng và trao bằng tốt nghiệp, cấp bảng điểm toàn khóa cho sinh viên thuộcKhoa quản lý
- Quản lý và cấp giấy chứng nhận kết quả học tập của sinh viên thuộc khoa.Quản lý và cấp chứng chỉ học phần do Khoa quản lý Thực hiện việc xét học tiếp đốivới sinh viên thuộc Khoa quản lý quy định tại Điều 6 Quy chế đào tạo đại học và caođẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Chuyển giao kết quả học tập cho các đơn vị liên quan Lập bảng điểm toànkhóa chuyển về Phòng Quản lý đào tạo theo quy định của Trường
- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên dài hạn và ngắn hạn, phát triểnchương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện đảmbảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế
- Quản lý viên chức và người học thuộc Khoa theo sự phân cấp của Hiệutrưởng
- Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, chủ động khai thác các dự án hợptác trong nước và quốc tế, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sảnxuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời
Trang 31- Tổ chức đánh giá viên chức và người học trong Khoa, tham gia đánh giá cán bộquản lý cấp trên, cán bộ quản lý ngang cấp theo quy định của Nhà trường.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Hiệu trưởng giao
2.1.1.3 Ngành nghề đào tạo
Hiện nay, Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực có 01 ngành đào tạo: Quản trịnhân lực Bên cạnh đó, Khoa đang được Nhà trường giao nhiệm vụ nghiên cứu mởthêm ngành mới Khoa học tổ chức Đây là một ngành học mới, đáp ứng được yêu cầucủa ngành Nội Vụ Sinh viên sẽ có nhiều cơ hội để lựa chọn ngành nghề học tập, phùhợp với nhu cầu xã hội và việc làm sau khi ra trường
- Ngành Quản trị nhân lực (Bậc đào tạo: Đại học, Cao đẳng)
-Mục tiêu đào tạo:
Ngành Quản trị nhân lực đào tạo nguồn nhân lực có các kỹ năng:
+ Kỹ năng lập kế hoạch, thông báo tuyển dụng, tuyển chọn ứng viên, ký kếthợp đồng và thỏa ước lao động
+ Kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xây dựng định mức lao động và thang bảnglương
+ Kỹ năng ra quyết định, kỹ năng sử dụng quyền lực, kỹ năng động viên, khiểntrách và sa thải nhân viên
-Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:
Sau khi tốt nghiệp ra trường, sinh viên có thể làm việc tại các vị trí là chuyêngia tư vấn, chuyên viên, cán bộ phụ trách một số hoạt động chuyên sâu về quản trịnhân lực trong mọi loại hình tổ chức như:
+ Hoạch định và tuyển dụng nhân lực
+ Tổ chức quá trình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực
+ Xây dựng thang - bảng lương, thực hiện chế độ bảo hiểm và phúc lợi chongười lao động
Trang 32+ Bố trí nhân lực, xây dựng định mức và tổ chức lao động khoa học
+ Xây dựng chính sách nhân lực và quan hệ lao động
2.1.1.4 Hoạt động nghiên cứu khoa học
Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực tổ chức thành công nhiều Hội thảo khoa học.Đây là một hoạt động thường niên và có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chấtlượng nghiên cứu, giảng dạy của Khoa Một trong những hội thảo uy tín, có chất lượngđược Khoa tổ chức trong những năm vừa qua như:
+ Hội thảo khoa học “Vai trò của công nghệ thông tin trong việc nâng cao chấtlượng đào tạo ngành Quản trị nhân lực tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội” tổchức tháng 10/2012
+ Hội thảo chuyên gia “Cơ sở lý luận và thực tiễn mở ngành đào tạo khoa họctổ chức tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
của đất nước” tổ chức tháng 3/2013
+ Hội thảo khoa học cấp Trường: “Xây dựng chuẩn đầu ra cho các bậc họcngành Quản trị nhân lực” tổ chức tháng 3/2013
+ Năm 2014 Khoa đã tổ chức thành công hội thảo khoa học “Nâng cao chấtlượng đào tạo ngành Quản trị nhân lực tại trường đại học Nội vụ Hà Nội qua việc hợptác với doanh nghiệp”
+ Năm 2015 Khoa đã tiếp tục tổ chức thành công buổi tọa đàm khoa học
“Nghiên cứu cơ sở khoa học Xây dựng chuyên ngành đào tạo ngành quản trị nhânlực”
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 khoa Tổ chức và quản lý nhân lực
đã triển khai thành công nhiều đề tài khoa học có chất lượng như:
Năm 2011 có đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt độngđánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Cao đẳng Nội Vụ Hà Nội” do sinh viên
Vũ Đức Tuấn K3C chủ nhiệm đề tài
- Năm 2013 đề tài “ Áp dụng sơ đồ tư duy trong học tập các môn đại cương tạitrường Đại học Nội Vụ Hà Nội” do sinh viên Đào Duy Toàn K1C thực hiện
- Năm 2015 với 6 đề tài khoa học cấp trường đang được triển khai thực hiện:+ “Thực trạng công tác hoạch định nhân lực tại UBND huyện Văn Giang, tỉnhHưng Yên” của nhóm sinh viên Nguyễn Việt Hà, Đinh Thị Khánh Linh, Nguyễn MaiThư, ĐH QTNL K12A
Trang 33+ “Thực trạng chế độ phúc lợi đối với người lao động tại công ty Cổ phần sữaQuốc tế” của nhóm sinh viên Nguyễn Thị Hiệp, Tạ Nguyễn Thu Hiền, Phan Thị Hòa,Chu Khánh Trung, Nguyễn Kim Tuyến, ĐH QTNL K12B.
+ “Giải pháp nâng cao chất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viênKhoa Tổ chức và Quản lý nhân lực Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội” của nhóm sinhviên Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Thị Diễm, Hoàng Thị Mai, Nguyễn Thị Thu, ĐHQTNL K12B
+ “Phát triển kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên bậc Đại học Trường Đạihọc Nội Vụ Hà Nội” của nhóm sinh viên Nguyễn Tiên Trang, Nguyễn Mai ThùyDương, Nguyễn Thị Phương, Nguyễn Thị Thảo, ĐH QTNL K13A
+ “Phát triển kỹ năng giao tiếp của sinh viên Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội”của nhóm sinh viên Phạm Tiến Dũng, Trần Thị Thùy Linh, Lê Thị Phương, ĐH QTNLK12B
+ “Phát triển kỹ năng xin việc của sinh viên năm cuối hệ chính quy Trường Đạihọc Nội Vụ Hà Nội” của nhóm sinh viên Nguyễn Thị Thu Thảo, Lưu Thị Mai Anh,Trịnh Đình Toản, Nguyễn Thị Nhạn, Nguyễn Tiên Trang, ĐH QTNL K12D, ĐHQTNL K13A
Hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên tại khoa Tổ chức và quản lýnhân lực đang được đông đảo các bạn sinh viên quan tâm Với số lượng sinh viên đăngký tham gia nghiên cứu khoa học tăng lên qua các năm Có thể thấy hoạt động nghiêncứu khoa học đã tạo ra diễn đàn trao đổi chuyên môn cho sinh viên trong và ngoàikhoa, đây thực sự là hoạt động nhận được sự quan tâm của đông đảo lớp sinh viêntrong khoa
2.1.1.5 Các hoạt động khác
Câu lạc bộ Nhà quản trị nhân lực dưới sự quản lý trực tiếp của Khoa đã và
đang hoạt động sôi nổi, tích cực như tổ chức các hoạt động ngoại khóa, chào đón tânsinh viên, các hoạt động thể thao, hiến máu nhân đạo… Câu lạc bộ đã hỗ trợ tích cựcNhà trường trong các kỳ thi tuyển sinh đại học, liên hệ với các tổ chức từ thiện và cungcấp cho các thi sinh bữa ăn trưa đầy ý nghĩa
Hiện nay CLB đang ngày càng phát triển lớn mạnh với số lượng đông đảo sinhviên trong khoa, CLB đã xây dựng được hình ảnh riêng là một sân chơi bổ ích cho cácbạn sinh viên trong khoa
Trang 342.1.2 Một số thành tích nổi bật của khoa Tổ chức và quản lý nhân lực
Khoa Tổ chức và quản lý nhân lực là một liên chi đoàn mạnh trong các phòng tràođoàn thể và luôn đạt được thành tích cao tại nhiều phong trào do Trường tổ chức, như:
- Giải đặc biệt trong cuộc thi Sinh viên Nội Vụ tài năng và tri thức 2014
- Giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi cắm hoa theo chủ đề nhân ngày 8/3
- Giải nhì trong Hội thi tuyên truyền giới thiệu sách cấp trường lần thứ 3 năm2014…
- Đầu năm 2016 liên chi Quản trị nhân lực đã thu được kết quả lớn hưởng ứngtháng thanh niên với 4 giải nhất bao gồm:
+ Giải nhất cuộc thi HuHa’s Got Talent 2016
+ Giải nhất cuộc thi Bí thư đoàn giỏi do Đoàn trường tổ chức
+ Giải nhất cuộc thi nấu ăn
+ Giải nhất Hội trại năm 2016
Thành tích nổi bật của các bạn sinh viên chính là niềm tự hào của Khoa, lànguồn động lực mạnh mẽ cho sự phấn đấu không ngừng của Liên chi Tổ chức và quảnlý nhân lực
2.2 Thực trạng quá trình học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức và quản lý nhân lực
2.2.1 Chất lượng học tập của sinh viên khoa Tổ chức và quản lý nhân lực
Trong quá trình nghiên cứu đề tài để có được những đánh giá khách quan vềthực trạng chất lượng học tập của các bạn sinh viên theo học chế tín chỉ tại khoa nhóm
đã tiến hành khảo sát thực tế quan điểm của các bạn sinh viên thông qua “Phiếu khảosát về thực trạng chất lượng học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên khoa Tổ chức vàquản lý nhân lực” do nhóm xây dựng Thông qua phiếu khảo sát nhóm đã thu đượcnhững kết quả thực tế như sau:
Tổng số phiếu phát ra là 200 phiếu
Số phiếu thu về 190 phiếu
Số phiếu không đạt yêu cầu: 10 phiếu
- Thái độ của sinh viên với việc đào tạo theo học chế tín chỉ
Khi được hỏi: “Bạn cảm thấy thế nào khi trường ta chuyển đổi mô hình đào tạo
từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ?” phần lớn các bạn sinh viên tỏ ra lolắng chiếm 51,6%, các bạn tỏ ra tò mò chiếm 22,1%, chỉ có 7,9% số sinh viên tỏ ra
Trang 35háo hức, số sinh viên không quan tâm chiếm 18,4% Điều này chứng tỏ việc chuyểnđổi sang phương thức đào tạo tín chỉ được các bạn sinh viên quan tâm rất lớn, họ lo lắng là điều hiển nhiên bởi các bạn chưa được chuẩn bị những kiến thức cũng như kỹnăng cần thiết để áp dụng phương thức đào tạo này Để thay đổi một thói quen đã đivào nề nếp cần cả một quá trình thích ứng lâu dài.
Biểu đồ 2.1 Thái độ của sinh viên đối với việc đào tạo theo học chế tín chỉ
Khi hỏi về khó khăn lớn nhất của bạn trong quá trình học tập theo học chế tínchỉ là gì? Rất nhiều bạn sinh viên trả lời là chưa biết lập kế hoạch học tập hợp lý chobản thân, chưa hiểu rõ về học chế tín chỉ, chưa biết quản lý quỹ thời gian hợp lý và vẫncòn tồn tại thói quen học tập thụ động ngại đổi mới Đây được xem là những khó khăncản trở trong học tập của sinh viên
- Mức độ hiểu biết của sinh viên về quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ
Về mức độ hiểu biết của sinh viên về quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ: quakhảo sát cho thấy phần lớn sinh viên chưa hiểu rõ về quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ,
cụ thể, số lượng chiếm 64,21% trên tổng số sinh viên Chỉ có 22,11% trên tổng số sinhviên hiểu rõ về quy chế đào tạo học chế tín chỉ 13,68% sinh viên chưa thực sự quan tâmđến việc học tập mà quy chế đào tạo là điều kiện tiên quyết trong quá trình học tập củasinh viên Nếu không chủ động tìm hiểu tức là người học không có tinh thần học tập,
Trang 3664.21%
13.68%
Hiểu rõChưa hiểu rõChưa chủ động tìm hiểu
Biểu đồ 2.2 Mức độ hiểu biết về quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ
- Thời gian tự học của sinh viên
Qua khảo sát của nhóm về thời gian tự học tương ứng với một giờ học trênlớp, số ý kiến sinh viên cho rằng chỉ cần 1 giờ tự học là 20,53%, số ý kiến cho rằngcần 2 giờ tự học ở nhà là 42,63%, số ý kiến cho rằng cần dành nhiều hơn 3 giờ tự họclà 23,16%, số ý kiến chọn phương án khác là 13,68% Như vậy các bạn sinh viên đã ýthức được tầm quan trọng của việc tự học nhằm trau rồi vốn kiến thức nhiều hơn nữaphục vụ quá trình học tập của bản thân Phần lớn các bạn dành ra ít nhất 2 giờ tự họccho 1 giờ trên lớp để đảm bảo tốt nhất việc tiếp thu khối lượng kiến thức từ giảng viên