1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA TIÊU DÙNG Ở TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020

26 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 676,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong những năm tới, sẽ có nhiều yếu tố mới tác động đến phát triển ngành thương mại An Giang, nhất là về thị trường hàng hoá, đó là: tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh cơ cấu

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TÔN ĐỨC THẮNG

TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA

TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH

ĐỀ TÀI IẢI PH P PH T T IỂN THỊ T ỜN HÀN HÓA TIÊU DÙNG TỈNH AN IAN Đ N NĂM 2020

Học viên: PHAN THỊ KIM N A

Trang 2

1

NHẬN XÉT CỦA I O VIÊN H ỚN H ỚN DẪN:

………

………

………

………

I O VIÊN H ỚN DẪN TS Trần Văn Hiển Đ NH I CỦA HỘI ĐỒN CHẤM TIỂU LUẬN I Nhận xét:……… ………

………

………

………

II Kết quả: Điểm bằng số: ……… điểm, bằng chữ: ………

I O VIÊN CHẤM THỨ 1 I O VIÊN CHẤM THỨ 2

Trang 3

2

A PHẦN M ĐẦU

An Giang là tỉnh biên giới miền Tây Nam Bộ, có những lợi thế về điều kiện

tự nhiên, vị trí địa lý… để phát triển kinh tế, thương mại - dịch vụ, đặc biệt là phát triển kinh tế cửa khẩu và xuất khẩu Trong những năm vừa qua, nền kinh tế

An Giang luôn đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân cao hơn so với bình quân chung cả nước và Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trong đó, ngành thương mại hàng năm đóng góp khoảng 17-19% vào GDP của tỉnh Bên cạnh đó, An Giang

là một trong những tỉnh có mức lưu chuyển hàng hoá và doanh thu dịch vụ bình quân đầu người lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đứng hàng đầu cả nước về xuất khẩu thủy sản và lúa gạo Hệ thống phân phối hàng hóa nông sản

và công nghiệp khá phát triển, các loại hình hạ tầng thương mại được quan tâm đầu tư và hoàn thiện, góp phần hỗ trợ sản xuất và nâng cao chất lượng đời sống người dân

Tuy nhiên, trong những năm tới, sẽ có nhiều yếu tố mới tác động đến phát triển ngành thương mại An Giang, nhất là về thị trường hàng hoá, đó là: tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh cơ cấu kinh tế của tỉnh được định hướng phát triển với nhịp độ nhanh hơn, tiên tiến hơn thể hiện trong “Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang đến năm 2020”, vị thế của một tỉnh trong vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ làm nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư vào các ngành, lĩnh vực; việc huy động nguồn lực cũng

sẽ thuận lợi hơn, sự phát triển của các huyện, thị, thành phố sẽ năng động hơn… Trong điều kiện nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng, những diễn biến của thị trường thế giới sẽ tác động đa chiều đến phát triển thị trường ở An Giang

Tác động của các yếu tố nêu trên đòi hỏi thị trường hàng hoá của An Giang phải có sự phát triển tương xứng Một mặt, phải triệt để khai thác những tiềm năng, lợi thế của tỉnh, mặt khác, phải tận dụng cơ hội từ những điều kiện phát triển mới để hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của các sản phẩm chủ lực, nâng cao giá trị xuất khẩu, từ đó nâng cao hơn nữa vai trò của ngành thương mại không chỉ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội An Giang, mà còn đối với sự phát triển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng khác trong cả nước

Do đó, tôi chọn đề tài “Giải pháp phát triển thị trường hàng hóa tiêu dùng ở tỉnh An Giang đến năm 2020”, làm tiểu luận tốt nghiệp Qua khảo sát,

để thực hiện được mục tiêu phát triển thị trường hàng hóa của tỉnh, trong giai đoạn tới, thị trường hàng hoá của An Giang phải đạt được sự phát triển phù hợp

về qui mô, cấu trúc của hệ thống phân phối hàng hoá, sự phân bố hài hoà của hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại với phương thức kinh doanh tiên tiến, song song với phải có những cải cách về chính sách và cơ chế quản lý thương mại Đồng thời, đưa ra những giải pháp để qua đó, phát triển thị trường hàng hóa nhằm khai thác các lợi thế phát triển, thích ứng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và phù hợp với các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời kỳ này

Trang 4

3

B NỘI DUN

CH ƠN I THỊ T ỜN HÀN HÓA T ON NỀN KINH T THỊ T ỜN

ĐỊNH H ỚN X HỘI CHỦ N HĨA N ỚC TA

1 Vị tr , v i tr củ thị tr ng h ng h trong nền inh tế thị tr ng định h ng x h i chủ ngh n c t

1.1 Khái niệm, phân loại thị trường

a Khái niệm t tr n :

Thị trường là một hay một nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự nhau và những người bán cụ thể nào đó mà doanh nghiệp với tiềm năng của mình có thể bán hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu cầu trên của khách hàng

b Phân loại th tr ng:

- Phân loại thị trường theo nội dung hàng hóa mà người ta giao dịch: Theo cách này, ở mức tổng quát nhất, các thị trường được chia ra thành thị trường hàng hóa tiêu dùng (thị trường đầu ra) và thị trường các yếu tố sản xuất (thị trường đầu vào) Các thị trường đầu ra lại có thể phân nhỏ thành vô số thị trường

cụ thể như thị trường gạo, thị trường quần áo, thị trường ô tô, thị trường giáo dục v.v… Các thị trường đầu vào có thể phân thành thị trường vốn hiện vật (máy móc, thiết bị, nhà xưởng v.v…), thị trường đất đai, thị trường lao động v.v…

- Phân loại thị trường theo không gian kinh tế: Theo cách này, thị trường

có thể phân ra thành thị trường thế giới, thị trường khu vực, thị trường quốc gia, thị trường vùng hay địa phương Thật ra, khi nói đến các thị trường theo cách phân loại này, người ta vẫn thường kết hợp với cách phân loại thị trường theo nội dung hàng hóa để xem xét một thị trường cụ thể, trên một địa bàn hay không gian kinh tế cụ thể Ví dụ, người ta thường nói đến thị trường lúa, gạo, cà phê hay chung hơn, thị trường nông sản thế giới

- Phân loại theo cấu trúc thị trường: Một cấu trúc thị trường cụ thể thường được định dạng bởi số lượng người mua, người bán trên đó và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa họ Theo cách phân loại này, thoạt tiên các thị trường được phân ra thành hai loại lớn: thị trường cạnh tranh hoàn hảo (trên thị trường này, người mua hay người bán không có quyền lực chi phối giá cả hàng hóa) và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo (trên thị trường dạng này, người mua hay người bán riêng biệt, dù ít, dù nhiều vẫn có khả năng chi phối giá)

2 hị trường hàng hóa và vai tr a thị trường hàng hóa trong phát triển inh tế thị trường định hư ng h i h ngh a ở nư ta

Thị trường hàng hoá giao dịch các sản phẩm thô hoặc các sản phẩm thiết yếu Những hàng hóa này được giao dịch, mua bán theo các hợp đồng được chuẩn hóa Các nhóm hàng hóa có thể kể đến như: Nông sản (gạo, bắp, cà phê,

Trang 5

là sản phẩm của doanh nghiệp tất yếu phải được tiêu thụ trên thị trường Thị trường có vai trò trung tâm Nó vừa là mục tiêu của nhà sản xuất kinh doanh vừa

là môi trường của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá Thị trường cũng là nơi truyền tải các hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình sản xuất xã hội bao gồm bốn khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng thì thị trường sản phẩm bao gồm hai khâu phân phối và trao đổi Đây là những khâu trung gian vô cùng cần thiết nối giữa sản xuất và tiêu dùng

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là thị trường mà ở đó doanh nghiệp giữ vai trò là người bán Nó là một bộ phận trong tổng thể thị trường của ngành và nền kinh tế Cụ thể vai trò của thị trường hàng hoá trong việc phát triển kinh tế thị trường thể hiện ở các mặt sau:

 Thị trường sản phẩm hàng hoá là vấn đề sống còn đối với hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ trên thị trường thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới có thể được tiếp tục

 Thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh Vì ngày nay người ta chỉ sản xuất những sản phẩm thị trường cần Các nhà sản xuất căn cứ vào mối quan hệ qua lại giữa người mua và người bán để giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản

 Thị trường sản phẩm chính là thước đo để đánh giá, kiểm tra, chứng minh tính đúng đắn của các chủ trương, chiến lược, kế hoạch và các biện pháp sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; các giải pháp điều hành phát triển nền kinh

tế

 Thị trường sản phẩm phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Người ta đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua thị trường sản phẩm của doanh nghiệp đó

 Thị trường sản phẩm gắn doanh nghiệp với tổng thể nền kinh tế và có khả năng hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

Trang 6

5

trường; tạo ra những tiền đề để nền kinh tế phát triển theo hướng định hướng xã hội chủ nghĩa Nhà nước tập trung duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, định hướng phàt triển, tạo điêu kiện để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững

- Nhà nước tiếp tục hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách tạo điều kiện

để nhân dân và các tổ chức này tham gia có hiệu quả vào quá trình hoạch định, thực thi và giám sát việc thực hiện luật pháp, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục những tiêu cực của cơ chế thị trường

(Văn kiện Đại hội XI, 204 – 215)

b N quyết Đại ội tỉn Đản bộ An Gian k óa IX, n iệm kỳ 2010-

2015 đã xác đ n hoá các p ơn ớn c ỉ tiêu p át triển kin tế - xã ội c ủ

yếu đến năm 2015 n sau:

- Tập trung phát triển kinh tế theo chiều sâu, nâng cao chất lượng và hiệu quả tăng trưởng trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực có chất lượng cao Cải thiện môi trường đầu tư, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại Tiếp tục phát triển mạnh các thành phần kinh tế, nâng cao vai trò của kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác

- Chỉ tiêu phát triển chủ yếu: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn

2010 - 2015 đạt 12,5%/năm, trong đó, khu vực dịch vụ tăng 14,9%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 15,84% và khu vực nông - lâm - thủy sản tăng 3,2% GDP bình quân đầu người (giá thực tế) đến năm 2015 trên 46,4 triệu đồng (tương đương 2.200 USD) Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: Khu vực thương mại - dịch vụ chiếm 57,21%; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 17,56% và khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 25,24% Tổng mức đầu tư toàn xã hội trong 5 năm đạt trên 162 ngàn tỷ đồng, chiếm 42,7% GDP, bình quân tăng 12,9%/năm Kim ngạch xuất khẩu tăng 11,38%/năm, phấn đấu đến năm 2015 đạt 1,2 tỷ USD Thu ngân sách đạt 31.362 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thu bình quân đạt 20%/năm,

tỷ lệ động viên GDP vào ngân sách bình quân từ 8,3%/năm

- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, sự phát triển nhanh, bền vững của nền kinh tế Tập trung phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, kinh tế biên giới Trong đó, xác định xuất khẩu là trọng tâm của phát triển thương mại - dịch vụ và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Xây dựng và triển khai Chương trình “Xúc tiến đầu tư và thương mại”; hình thành mối giao lưu kinh tế, giao thông vận tải quan trọng trong khu vực Tạo điều kiện phát triển đồng bộ và quản lý, khai thác có hiệu quả các ngành dịch vụ vận chuyển, kho bãi, tài chính - tín dụng, viễn thông, nhà hàng, khách sạn nhằm tạo giá trị gia tăng cao

+ Phát huy thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để phát triển kinh tế nhanh, bền vững Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường để bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và người tiêu dùng Thực hiện tốt

Trang 7

độ nhanh, bền vững, GDP bình quân đầu người tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm sẽ kéo theo những thay đổi về trình độ tiêu dùng trên thị trường An Giang Do vậy, cần phải có những thay đổi về qui mô, cơ cấu, phương thức kinh doanh, có sự kế thừa, nâng cấp và bổ sung hợp lý các loại hình hạ tầng thương mại, đáp ứng yêu cầu đa dạng và ngày càng cao của tiêu dùng nội địa và xuất khẩu

2.2 Chính sá h a Nhà nư :

Để cụ thể hóa quan điểm của Đảng và đưa nó vào cuộc sống Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách và đầu tư hỗ trợ ngân sách để thúc đẩy và phát triển thị trường hàng hóa, góp phần phát triển hoạt động thương mại của Tỉnh như: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ IX, nhiệm kỳ

2010 – 2015, ngày 19-10-2010; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của tỉnh An Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-UBND

ngày 04/01/2011 của UBND tỉnh); Quyết định số 1500 /QĐ-UBND, ngày 31

tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Chương trình

Xúc tiến đầu tư và thương mại giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh An Giang

Trang 8

7

CH ƠN II THỰC T ẠN PH T T IỂN THỊ T ỜN HÀN HÓA TỈNH

AN GIANG HIỆN NAY

1 Đ c điểm phát triển thị tr ng h ng hoá An i ng:

1.1 Đặc điểm về v trí đ a lý: An Giang là tỉnh miền Tây Nam Bộ, nằm

trong vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long Phía Tây Bắc giáp Cămpuchia, phía Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang, phía Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp và phía Đông Nam giáp thành phố Cần Thơ

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 353.667 ha, bằng 1,07% diện tích toàn quốc và bằng 8,73% diện tích toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đứng thứ 4 trong vùng Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm 2 Thành phố Long Xuyên, Châu Đốc, 1 thị xã Tân Châu và 8 huyện là An Phú, Châu Thành, Châu Phú, Chợ Mới, Phú Tân, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên, với

156 đơn vị xã, phường, thị trấn

Vị trí địa lý là một trong những lợi thế quan trọng để An Giang phát triển thương mại và các ngành dịch vụ: Nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL, liền kề với trung tâm kinh tế lớn của vùng là Thành phố Cần Thơ, An Giang có cơ hội tạo lập các quan hệ kinh tế thương mại với các khu vực thị trường năng động, được tác động lôi kéo và tiếp thu ảnh hưởng lan tỏa từ sức phát triển của các địa phương liền kề trong vùng Tuyến biên giới dài gần 100

km với hệ thống cửa khẩu (trong đó có 2 cửa khẩu chính, 2 cửa khẩu quốc tế), Khu kinh tế cửa khẩu An Giang - một trong các Khu kinh tế trọng điểm quốc gia

- là những lợi thế đặc biệt để An Giang trở thành cầu nối trung chuyển hàng hoá giữa thị trường trong nước với thị trường Cămpuchia và các nước ASEAN Đây

là điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển hệ thống phân phối không chỉ cho các sản phẩm của An Giang mà còn cho hàng hóa của các địa phương khác, trước hết là các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Đông Nam bộ với thị trường Campuchia và các nước khác

1.2 Đặc điểm về kin tế: Kinh tế An Giang gồm có ba ngành sản xuất

chính: Dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp, trong đó ngành nông nghiệp là ngành chủ lực của An Giang ( chiếm 80%), sản xuất mang tính ổn định, nhưng sản phẩm hàng hoá nông, thuỷ sản như lúa và các loại cây màu , gần đây nhất là con cá ba sa, con tôm An Giang có 4 của khẩu chính với Campuchia, kim ngạch xuất nhập khâu của tỉnh đạt hơn 1 tỷ dollar với tỷ lệ tăng trưởng trung bình đạt 28% trong giai đoạn năm 2006-2010 Các cửa khẩu trong tỉnh đóng vai trò tích cực trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Campuchia

Hàng hóa xuất khẩu chính là sản phẩm nông nghiệp như gạo, thủy sản, rau và hoa quả giai đoạn 2006-2010 Thị trường xuất khẩu bao gồm 100 quốc gia và các vùng; và tỷ lệ tăng trưởng trunh bình hàng năm hơn 16% trong giai đoạn 2006-2010

Trang 9

8

1.3 Đặc điểm về xã ội: Địa giới hành chính Tỉnh An Giang có 11 đơn vị

hành chính, gồm: TP Long Xuyên, TP Châu Đốc, TX Tân Châu và 8 huyện (An Phú, Phú Tân, Chợ Mới, Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn, Tịnh Biên và Tri Tôn) với tổng số 156 phường, xã, thị trấn : Dân số năm 2010 đạt 2.149,5 nghìn người (đạt 2.151,5 nghìn người năm 2011), chiếm 2,50% dân số cả nước

và chiếm 12,40% dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long Giai đoạn

2001-2010, tốc độ tăng dân số bình quân của tỉnh đạt 0,42%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 đạt 0,54%/năm và giai đoạn 2006 – 2010 đạt 0,29%/năm Tốc độ này thấp hơn so với tốc độ tăng trung bình của cả nước và của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long (lần lượt là 1,14%/năm và 0,58%/năm giai đoạn 2001-2010) Điều này sẽ làm giảm áp lực tăng dân số, tạo điều kiện tốt hơn trong việc nâng cao phúc lợi xã hội, chăm lo đời sống nhân dân

Dân cư của tỉnh tương đối thuần nhất, gồm 4 dân tộc chủ yếu, trong đó người Kinh chiếm 94,83%, người Hoa chiếm 0,64%, người Khơ-me chiếm khoảng 3,90% và người Chăm chiếm khoảng 0,62%

Đặc điểm này cho thấy việc phát triển thị trường hàng hóa không chỉ là đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của người dân mà là còn góp phần phát triển bộ mặt thương mại của tỉnh An Giang nói chung và khu vực nông thôn nói riêng, là yêu cầu cấp bách trong tiến trình hội nhập quốc tế ở tỉnh An Giang

hiện nay

2 Kết quả phát triển thị tr ng h ng h An iang đến năm 2011:

2.1 Qui mô và tố đ tăng trưởng và hỉ số giá tiêu dùng:

a Về qui mô và tốc độ tăn tr ởn :

Trong giai đoạn 2001-2010, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch

vụ tiêu dùng (TMBLHH&DTDVTD) đạt tốc độ tăng bình quân 18,2%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 tăng 17,6%/năm, giai đoạn 2006-2010 đạt tốc độ tăng nhanh hơn là 18,9%/năm nhưng thấp hơn so với tốc độ tăng của cả nước là 26,3%/năm và của vùng ĐBSCL là 23,8%/năm trong giai đoạn 2006-2010 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2010 của tỉnh là 40.855 tỷ đồng, năm 2011 đạt 62.927 tỷ đồng An Giang có TMBLHH&DTDVTD cao nhất vùng ĐBSCL và là một trong những tỉnh đứng hàng đầu cả nước

Chỉ tiêu TMBLHH&DTDVTD tính bình quân đầu người của An Giang cũng khá cao Mức BLHH&DTDVTD bình quân đầu người năm 2010 đạt 19,01 triệu đồng/người, tăng gấp 2,3 lần so với năm 2005, bằng 107,7% của cả nước

và bằng 116,2% của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Mức BLHH&DTDVTD bình quân đầu người năm 2011 đạt 29,25 triệu đồng

Trang 10

9

Bảng 1 Tổng mức BLHH& DTDVTD tỉnh An i ng Năm

b Về c ỉ số iá tiêu dùn qua các năm:

Bảng 2 Chỉ số giá tiêu dùng qua các năm (%)

N uồn: Niên iám t ốn kê tỉn An Gian năm 2011 của Cục t ốn kê An Gian

2.2 Về ơ ấu thành ph n tham gia thị trường:

a P ân t eo t àn p ần kin tế: Trong giai đoạn 2006-2010, tỷ trọng của

khu vực kinh tế ngoài nhà nước trong tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội khá ổn định, ở mức 97 – 98% Trong khu vực kinh tế ngoài nhà nước, có thể thấy sự tăng lên khá nhanh của khu vực kinh tế tư nhân (từ 15,0% năm 2006 lên 20,5% năm 2010 và 45,1% năm 2011) và giảm tương ứng của khu vực kinh tế cá thể (từ 82,0% năm 2006 xuống 77,4% năm 2010 và 53,4% năm 2011)

Thành phần kinh tế Nhà nước rất mờ nhạt, tỉ trọng chiếm lĩnh thị trường bán lẻ của kinh tế nhà nước trên địa bàn tỉnh thấp hơn rất nhiều so với tỉ trọng chung của cả nước Đồng thời, hầu như không còn bóng dáng của khu vực kinh

tế tập thể trên thị trường bán lẻ An Giang

Điều này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ và tầm quan trọng của khu vực kinh tế ngoài nhà nước trong hoạt động thương mại Tuy nhiên, mặc dù là thành phần chính trong hoạt động bán lẻ nhưng tiềm năng về vốn và lao động của khu vực kinh tế cá thể còn khá hạn chế

b Phân theo ngành kinh doanh: tỷ trọng ngành thương mại trong TMBLHH và

DTDVTD của tỉnh luôn ở mức cao, trên 80% trong giai đoạn 2005-2010 và đạt 83,7% năm 2011 (mức chung của cả nước năm 2010 là 79,2%) Một mặt là do những nỗ lực trong hoạt động bán lẻ của ngành thương mại, nhưng mặt khác là do thu nhập chưa

Trang 11

2005 lên 3,3% và 13% năm 2011 Trong khi đó, đóng góp của ngành du lịch trong TMBLHH và DTDVTD là không đáng kể và ổn định ở mức 0,1% trong suốt giai đoạn 2005-2011

c P ân t eo loại ìn bán lẻ: Phần lớn hàng hóa được phân phối qua các

loại hình truyền thống, doanh thu của hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng mức bán lẻ ngành thương mại, năm 2011 chỉ đạt 2,1% Doanh thu trung bình của một siêu thị, trung tâm thương mại còn khá thấp (năm 2011 đạt 136,8 tỷ đồng/siêu thị), chỉ bằng 8,1% doanh thu trung bình của một chợ lớn (Long Xuyên, Châu Đốc, Tân Châu - đạt 1.692,9 tỷ đồng/chợ năm 2011) Trong khi chợ truyền thống tiếp tục là nơi tập trung mua bán các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm (chiếm 38,7% doanh thu 3 chợ Long Xuyên, Châu Đốc, Tân Châu) thì các siêu thị, trung tâm thương mại đang trở thành kênh phân phối chính của các mặt hàng tương đối cao cấp hơn như điện máy, điện lạnh, hóa mỹ phẩm, (chiếm 33% doanh thu của siêu thị, trung tâm thương mại) Hai loại hình phân phối hiện đại và truyền thống cùng phát triển bổ sung lẫn nhau, góp phần làm phong phú, đa dạng hoạt động lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh

Biểu đồ 1 C cấu tổng mức bán lẻ h ng hoá v do nh thu dịch vụ tiêu dùng

phân theo th nh phần inh tế

Trang 12

Theo kết quả điều tra do Sở Công Thương An Giang kết hợp với các huyện thị tiến hành năm 2011, trên địa bàn tỉnh có 86.319 cơ sở kinh doanh cá thể (số liệu chưa bao gồm huyện Châu Phú) Đa phần các hộ kinh doanh thương mại là bán lẻ hoặc kết hợp bán buôn và bán lẻ với ngành hàng chính là kinh doanh tổng hợp Số lượng các hộ bán buôn hoặc đại lý còn thấp

Giai đoạn 2001-2010, tốc độ tăng bình quân của số hộ kinh doanh thương mại An Giang (chưa bao gồm huyện Châu Phú và thị xã Châu Đốc) đạt 5,4%/năm, trong đó giai đoạn 2001-2005 đạt 5,0%/năm và giai đoạn 2006-2010 đạt 5,8%/năm

Các hộ kinh doanh thương mại tập trung nhiều nhất ở Thành phố Long Xuyên, chiếm 24,1% tổng số hộ kinh doanh, tiếp theo là huyện Chợ Mới chiếm 17,7% Trong khi đó, số lượng hộ kinh doanh tại huyện miền núi Tri Tôn còn rất

ít, chỉ chiếm 2,9% tổng số hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh

2.3 Lao đ ng thương mại

Theo Niên giám thống kê An Giang, lao động làm việc trong ngành thương mại của tỉnh khá ổn định, chỉ tăng nhẹ từ 141.297 người năm 2007 lên 142.310 người năm 2010 (tăng 0,72%), trong đó phần lớn là lao động làm trong các cơ

sở kinh doanh bán lẻ hoặc bán buôn và bán lẻ

Lao động thương mại làm việc trong khu vực kinh tế Nhà nước rất nhỏ và giảm khá nhanh trong những năm qua: Năm 2007 là 3.239 người (chiếm tỷ trọng 2,3%) và đến năm 2010 là 2.390 người (chiếm tỷ trọng 1,7%) Trong cùng giai đoạn, số lao động thương mại khu vực ngoài Nhà nước tăng lên tương ứng

từ 138.058 người năm 2007, chiếm tỉ trọng 97,7% lên 139.920 người năm

Trang 13

12

1,8 người So với năm 2000, lao động trong các cơ sở cá thể kinh doanh thương mại đã tăng hơn hai lần với mức tăng bình quân 7%/năm (số liệu chưa bao gồm thành phố Long Xuyên, huyện Châu Phú và thị xã Châu Đốc)

Nhìn chung, đội ngũ cán bộ, công viên chức thương mại và lao động trong các doanh nghiệp thương mại Nhà nước được đào tạo khá tốt Theo Chương trình phát triển nguồn nhân lực tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015, trên 71% người có trình độ trên đại học và trên đại học trong tổng số 223 cán

bộ, công chức, viên chức của ngành Công Thương Trong khi đó, lao động thương nghiệp ngoài nhà nước chủ yếu làm việc dựa trên kinh nghiệm, nhất là lao động ở các hộ kinh doanh cá thể hay lao động dịch vụ thông thường Do hạn chế về trình độ, thông tin nên họ thiếu những kiến thức chuyên môn cơ bản cần

thiết trong kinh doanh nội địa cũng như quốc tế

2.4 Liên ết và mở r ng thị trường:

a T tr n các tỉn miền Đôn Nam Bộ:

Các tỉnh miền Đông Nam bộ là khu vực thị trường phát triển, tập trung

nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất với các các ngành công nghiệp thế mạnh như thai thác dầu khí, điện, cơ khí, luyện kim, điện tử tin học, hoá chất, dệt - may, da giầy, giấy, nhựa, sành sứ, thuỷ tinh; phát triển cây công nghiệp lâu năm… Điều kiện sản xuất và sản phẩm hàng hóa có nhiều khác biệt với khu vực Tây Nam Bộ và An Giang

Các tiềm năng mà An Giang có thể hợp tác và liên kết chủ yếu là khai thác

và bổ sung lẫn nhau những hàng hóa và dịch vụ thế mạnh của mỗi địa phương: Cung ứng hàng lương thực, thực phẩm cho thị trường Đông Nam Bộ, cho các khu công nghiệp Đồng thời, phát triển các dịch vụ phân phối, làm cầu nối trung chuyển hàng hoá công nghiệp không chỉ giữa các tỉnh Đông Nam Bộ với An Giang mà còn với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

b T tr n T àn p ố Hồ C í Min :

TP Hồ Chí Minh đã và sẽ là thị trường quan trọng của An Giang An Giang

có thể mở rộng hợp tác trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là hợp tác phát triển thương mại, dịch vụ

Ngoài việc hợp tác trao đổi các sản phẩm hàng hoá đặc trưng do sự khác biệt về điều kiện và trình độ sản xuất giữa hai địa phương, TP Hồ Chí Minh là thị trường cung ứng quan trọng các yếu tố đầu vào cho phát triển thương mại và thị trường của tỉnh (lao động có kỹ năng, thông tin, kiến thức, công nghệ và qui trình kinh doanh tiên tiến…) Do vậy, những vấn đề hợp tác chính với khu vực thị trường này là trao đổi nguồn nhân lực, thông tin kinh tế, triển khai ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh, các kinh nghiệm phát triển thương mại, dịch vụ TP Hồ Chí Minh là đối tác tiềm năng có thể kêu gọi đầu tư hoặc liên doanh, liên kết trong sản xuất chế biến, trong phát triển hệ thống phân phối nông sản cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu, trong đó

có cả đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng thương mại hiện đại trên địa bàn tỉnh

Ngày đăng: 04/10/2016, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.  Tổng mức BLHH& DTDVTD tỉnh An  i ng                                            Năm - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA TIÊU DÙNG Ở TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020
Bảng 1. Tổng mức BLHH& DTDVTD tỉnh An i ng Năm (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w